1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

101 408 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, là yếu tố mang tính chất quyết định đến sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để phát triển thì doanh nghiệp không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ ra mà phải phát triển được vốn đó. Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rất phổ biến. Việc tổ chức và sử dụng vốn hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là vấn đề được tất cả các doanh nghiệp quan tâm. Ngày nay với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp muốn đứng vững trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô hoạt động ngày càng lớn. Sử dụng một cách có hiệu quả vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp không những duy trì được lượng vốn đã bỏ ra mà còn không ngừng bù đắp thêm vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng thông qua hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại. Nhờ đó, doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vững vàng về mặt tài chính. Nguồn vốn được sử dụng hợp lý sẽ là động lực để các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ, đứng vững và giành thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh và qua thời gian đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến sĩ Đinh Văn Hải, vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin đi trình bày luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà”. 2. Mục đích nghiên cứu Qua việc đi sâu nghiên cứu đề tài, trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP Bánh kẹo Hải Hà, tác giả luận văn nhằm đem những kiến thức đã học về tài chính doanh nghiệp nói chung và vốn kinh doanh nói riêng ứng dụng vào thực tế, củng cố và nâng cao kiến thức để có thể hiểu một cách sâu xa hơn, thực tế hơn về công tác quản trị vốn trong doanh nghiệp. Đồng thời mong muốn được đóng góp một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn lưu động và công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, với các số liệu thực tế liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012, 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được xây dựng dựa trên nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Đầu tiên, để xây dựng khung lý luận chung, ta sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin từ giáo trình và các tài liệu tham khảo. Sau đó, các số liệu thu thập được tại Công ty được phân tích dựa trên việc kết hợp phương pháp định tính và đối chiếu - so sánh. Cuối cùng, áp dụng những kiến thức và kinh nghiêm có được qua khảo sát thực tế để hoàn thiện đề tài. 5. Kết cấu luận văn: gồm 3 chương • Chương I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD đối với bất kỳ doanh nghiệpnào, là yếu tố mang tính chất quyết định đến sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp.Tuy nhiên, để phát triển thì doanh nghiệp không những phải bảo toàn được nguồn vốn

đã bỏ ra mà phải phát triển được vốn đó Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mànhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rấtphổ biến Việc tổ chức và sử dụng vốn hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn

là vấn đề được tất cả các doanh nghiệp quan tâm

Ngày nay với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cùng với sự cạnhtranh ngày càng gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp muốn đứng vững trong nềnkinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô hoạt động ngày càng lớn Sử dụngmột cách có hiệu quả vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp không những duy trì đượclượng vốn đã bỏ ra mà còn không ngừng bù đắp thêm vốn cho quá trình tái sản xuất

mở rộng thông qua hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại Nhờ đó, doanh nghiệp cóđiều kiện đổi mới công nghệ tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sảnphẩm, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vững vàng về mặt tàichính Nguồn vốn được sử dụng hợp lý sẽ là động lực để các doanh nghiệp phát triểnmạnh mẽ, đứng vững và giành thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốnkinh doanh và qua thời gian đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty Cổ phần Bánh kẹoHải Hà cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến sĩ Đinh Văn Hải, vận dụng

lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin đi trình

Trang 2

bày luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà”.

2 Mục đích nghiên cứu

Qua việc đi sâu nghiên cứu đề tài, trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sử dụng vốnkinh doanh của công ty CP Bánh kẹo Hải Hà, tác giả luận văn nhằm đem những kiếnthức đã học về tài chính doanh nghiệp nói chung và vốn kinh doanh nói riêng ứng dụngvào thực tế, củng cố và nâng cao kiến thức để có thể hiểu một cách sâu xa hơn, thực tếhơn về công tác quản trị vốn trong doanh nghiệp Đồng thời mong muốn được đónggóp một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốnkinh doanh tại đơn vị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn lưu động và công tác quản lý, sử dụngvốn lưu động Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, vớicác số liệu thực tế liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh trong 3năm 2011, 2012, 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được xây dựng dựa trên nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau Đầutiên, để xây dựng khung lý luận chung, ta sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợpthông tin từ giáo trình và các tài liệu tham khảo Sau đó, các số liệu thu thập được tạiCông ty được phân tích dựa trên việc kết hợp phương pháp định tính và đối chiếu - sosánh Cuối cùng, áp dụng những kiến thức và kinh nghiêm có được qua khảo sát thực

tế để hoàn thiện đề tài

5 Kết cấu luận văn: gồm 3 chương

Trang 3

Chương I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề phức tạp đòihỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau Với thời gian nghiên cứu không nhiều, điềukiện tìm hiểu và trình độ kiến thức còn hạn chế, nên mặc dù có nhiều cố gắng nhưngchắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo tiến sĩĐinh Văn Hải và các thầy cô giáo trong khoa Tài chính doanh nghiệp đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Hà Nội, ngày … tháng năm 2014

Học viên thực hiện

Trang 4

CHƯƠNG I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệpthuộc các loại hình sở hữu khác nhau, bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọnngành nghề cũng như lĩnh vực kinh doanh Nền kinh tế đang chứng kiến sự đa dạng vềhình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Song về bản chất tất cả các hoạtđộng đó đều tìm lời giải đáp cho ba câu hỏi cơ bản của nền kinh tế đặt ra đó là: "sảnxuất cái gì", "sản xuất như thế nào", và "sản xuất cho ai?"

Như vậy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có quyền tự do kinhdoanh Họ tự xác định tính chất sản phẩm mà họ sẽ tạo ra, họ thương lượng về giá cả

mà họ sẽ trả hoặc nhận và tự xác định xem khách hàng của mình là ai Các doanhnghiệp luôn tự vạch ra các mục tiêu kết hợp với mục tiêu của toàn ngành do nhà nướchoạch định và phải có những biện pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu đó Có thể nói mọihoạt động của doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào về bản chất đều nhằm giải quyếtnhững vấn đề cơ bản của thị trường nhằm mưu cầu lợi nhuận

Để thực hiện được vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền vốnnhất định để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết ban đầu như chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, trả lương, trả lãi tiền vay, nộp thuế Ngoài ra cònđầu tư thêm công nghệ, mua sắm máy móc, thiết bị để tái sản xuất mở rộng, phát triểndoanh nghiệp Vậy vốn là gì?

Trang 5

Nhà kinh tế học người Anh William Petty đưa ra luận điểm đầu tiên về vốn: “ Laođộng là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất” Hiểu một cách đơn giản là nguồngốc của mọi của cải vật chất trong xã hội đều xuất phát từ nguồn lực của con người,đất đai và tài nguyên thiên nhiên Kế thừa những tư tưởng đó, Marx đã trình bày quanđiểm của mình về vốn “ Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trìnhsản xuất” Với quan niệm đó, Marx mới chỉ đề cập đến khu vực sản xuất vật chất mớitạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.

Samuelson - Nhà kinh tế học theo trường phái “Tân cổ điển” đã kế thừa nhữngquan điểm của trường phái cổ điểm về các yếu tố sản xuất và phân chia các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là đất đai, lao động và vốn Theoông, vốn là hàng hóa sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vàocho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Như vậy, trong quan niệm

về vốn của mình Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính, các giấy tờ có giá

có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua chuyển đổi, ông đã đồng nhấtvốn với tài sản cố định của doanh nghiệp

Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa để sản xuất các hàng hóa khác; vốn tài chính

là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp Như vậy, David Begg đã bổ sung vốntài chính vào định nghĩa vốn của Samuelson

Từ những quan niệm trên, các tác giả đã thống nhất và đưa ra khái niệm về vốn

kinh doanh của doanh nghiệp: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của toàn bộ tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh hay một ngành nghề nhất định nhằm mục đích sinh lời”.

Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, không chỉ trong doanhnghiệp mà còn trong toàn xã hội Đối với mỗi doanh nghiệp, muốn tiến hành kinh

Trang 6

doanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị trường vốn là điều kiện tiên quyết có ýnghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn kiền với nền tảng sản xuất hàng hoá.Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đấu và quá trình tiếp theo cho hoạt động kinh doanh

Có thể hiểu: Vốn là một phạm trù kinh tế Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giá trị tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là giá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời.

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh được coi là quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp

và VKD mang những đặc trưng chủ yếu sau:

 Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực tế của các tài sản hữuhình và vô hình dùng để sản xuất ra sản phẩm Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trịcủa các loại tài sản như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công,… trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song, chỉ những tài sản có giá trị và giátrị sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới được coi

là vốn

Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn kinh doanh củadoanh nghiệp cũng vận động không ngừng tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn

Sự vận động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được mô phỏng theo sơ đồ sau: TLSX

T-H SX- H'- T' ( T' > T )

SLĐ

Trang 7

Vòng tuần hoàn của vốn bắt đầu từ hình thái vốn tiền tệ (T), doanh nghiệp dùngvốn này để đầu tư mua sắm vật tư hàng hóa (H) dưới dạng tư liệu lao động (TLLĐ) vàđối tượng lao động (ĐTLĐ) để phục vụ cho quá trình sản xuất Qua quá trình sản xuấtvốn được chuyển thành hàng hóa (H’) Và cuối cùng sau khi tiêu thụ hàng hóa, lao vụdịch vụ thì vốn từ hình thái hiện vật chuyển sang hình thái tiền tệ (T’), trong đó T’ > T.Khi đó kết thúc quá trình chu chuyển của vốn Như vậy, do sự luân chuyển khôngngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp thường tồn tại dưới các hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuấtlưu thông Song, điểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình tuần hoàn đều đượcbiểu hiện giá trị bằng tiền.

Vốn phải được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn có thểhuy động để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình

Vốn có giá trị về mặt thời gian Nhất là trong nền kinh tế thị trường như hiện naythì điều này thể hiện rất rõ, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tốnhư lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật,…nên giá trị của vốntại các thời điểm khác nhau là khác nhau

Vốn phải gắn với chủ sở hữu: mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn với một chủ sở hữunhất định Người sử dụng vốn chưa chắc là người sở hữu vốn, do có sự tách biệt giữaquyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng vốn phải

có trách nhiệm với đồng vốn mình nằm giữ và sử dụng

Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản hữu hình có hình thái vậtchất cụ thể mà còn được biểu hiện bằng các loại tài sản vô hình không có hình thái vật

Trang 8

chất như lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, nhãnhiệu được bảo hộ…

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Để hiểu rõ hơn về bản chất và đặc biểm của VKD cũng như giúp cho việc quản lý

và sử dụng vốn có hiệu quả cần phải phân loại vốn kinh doanh Có nhiều cách phânloại xong nếu căn cứ vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sự luânchuyển vốn trong doanh nghiệp, vào mục đích sử dụng số tiền vốn mà doanh nghiệp cóthì được chia làm hai loại đó là vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ) Sự khácnhau cơ bản đó là: nếu nhưu VCĐ tham gia vào quá trình sản xuất như tư liệu lao độngthì VLĐ là đối tượng lao động Nếu như vốn lao động tạo ra thực thể của sản phẩmhàng hoá thì VCĐ là phương thức để dịch chuyển VLĐ thành sản phẩm hàng hoá Mặtkhác nếu như VLĐ được kết chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hoá và thuhồi được ngay sau khi doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá còn vốn cố định tham gianhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh và kết chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoádưới hình thức khấu hao

1.1.3.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tàisản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu tư ứngtrước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình đượcgọi là vốn cố định của doanh nghiệp Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếuđược sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khitiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình Quy mô của vốn cố định nhiều

Trang 9

hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang

bị kĩ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưngngược lại đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởngquyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Ta có thể kháiquát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinhdoanh như sau:

Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do

đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyếtđịnh

Hai là: Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ

sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân chuyển

và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứngvới phần hao mòn của tài sản cố định, một phần được cố định trong nó Vốn cố địnhđược tách thành hai bộ phận Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tàisản cố định được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và đượctích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ Quỹ khấuhao dùng để tái sản xuất tài sản cố định Trên thực tế khi chưa có nhu cầu đầu tư muasắm tài sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đápứng nhu cầu kinh doanh của mình Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn tài sản

cố định ngày càng giảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo

Ba là: Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất.

Sau mỗi chu kỳ sản xuất, một bộ phận của vốn cố định được luân chuyển vào giá trịsản phẩm, làm cho vốn đầu tư ban đầu vào giá trị tài sản cố định giảm xuống và tài sản

cố định hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được luân chuyển hết vào giá trị sản phẩm

đã sản xuất thì tài sản cố định mới hoàn thành một vòng chu chuyển

Trang 10

Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọng chiếm tỷtrọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nóichung Quy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởngđến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Từ những đặc điểm trên củavốn cố định đòi hỏi trong việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lýhình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định của doanh nghiệp Vì điều này sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.

Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại: nguyên nhiênvật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dựtrữ sản xuất hoặc chế biến Tài sản lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm thànhphẩm chờ tiêu thụ, vốn bắng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưuđộng nằm trong quá trình lưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừngnhằm làm cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục

Trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưu động của doanhnghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Và giá trị của nó cũngđược dịch chuyến một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ Đặc điểm này quyết định sựvận động của vốn lưu động tức hình thái giá trị của tài sản lưu động là: khởi đầu vòngtuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá dự trữ.Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm

Trang 11

Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi hàng hoá được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hìnhthái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó.

Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau các chu kỳ sản xuất đượclặp đi lặp lại Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất

1.1.4 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của mỗi doanh nghiệp Một lượng vốn

để trang trải các chi phí như: chi phí thành, lập mua sắm tài sản, vật tư, nguyên nhiênvật liệu và các chi phí tối thiểu theo quy định của pháp luật, phù hơp với từng ngànhnghề kinh doanh là điều kiện vô cùng quan trọng của các doanh nghiệp khi thành lậpdoanh nghiệp và khi đó địa vị pháp lý của các doanh nghiệp mới được xác lập

Vốn là cơ sở để doanh nghiệp duy trì và phát triển bình thường Trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn cần một lượng vốn để có thể cungcấp vật tư, hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu, dự trữ tồn kho, chi phí cho việc đầu tư tiêuthụ sản phẩm, trả lương cho công nhân viên đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được diễn ra liên tục Không những thế vốn còn là cơ sở để doanh nghiệp mởrộng năng lực sản xuất, đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận- mục đích cuối cùng và lâu dài và lâudài của các doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Vốn cũng là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, đồng vốn không những được đảm bảo mà cònsinh sôi nảy nở Nhờ đó, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, thâm nhập vàonhiều thị trường mà trước đây doanh nghiệp chưa có điều kiện

Như vậy, vốn kinh doanh đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh là tiền đề cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêuphản ánh kết quả tổng hợp nhất trong quá trình sử dụng vốn cũng như trong hoạt độngkinh doanh hoặc kết thúc một chu kỳ đầu tư của một dự án Việc tối thiểu hóa chi phívốn và tối đa hóa lợi ích sử dụng vốn đối với việc sản xuất kinh doanh trong một giớihạn nguồn nhân tài sao cho phù hợp với lý thuyết, thực tiễn kinh tế hiệu quả

Để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải khaithác triệt để các nguồn lực sẵn có Bởi ta đã biết việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệuquả là mục tiêu phấn đầu của mọi doanh nghiệp Để nắm được kết quả đó hay để đolường được sự nỗ lực trong công việc sử dụng vốn ta thông qua một hệ thống các chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong nền KTTT tồn tại nhiều thành phần kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay thì vấn đề tổ chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề hết sứcquan trọng Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD luôn là vấn đề mà mỗi DN cần đặtlên hàng đầu xuất phát từ các lý do sau:

 Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu hoạt động của các DN kinh doanh

là lợi nhuận Các doanh nghiệp có quyền độc lập, tự chủ và chịu trách nhiệm kinhdoanh có lãi Muốn thực hiện được điều đó đòi hỏi các nhà quản trị tài chính doanhnghiệp phải quản lý tốt vốn ở các khâu của quá trình sản xuất, thực hiện nghiên cứu thịtrường, tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sau mỗi chu kỳ sản xuất đồngvốn phải được bảo toàn và phát triển đồng thời phải có lãi để tái đầu tư mở rộng sảnxuất Muốn tối đa hoá lợi nhuận thì đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quảnguồn vốn SXKD

Trang 13

 Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật làm cho năng suấtlao động cao hơn đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốn ngày càng tăng để phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh Muốn có được nguồn vốn này, doanh nghiệp phải sửdụng một cách có hiệu quả vốn kinh doanh để không những duy trì được lượng vốn đã

bỏ ra mà còn không ngừng bù đắp thêm vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng

Trong điều kiện cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên trị trường ngày càng gaygắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát huy thế mạnh của mình, tạo ra lợi thế trongcạnh tranh, đứng vững trong thị trường Nguồn vốn được sử dụng hợp lý sẽ mang lạihiệu quả kinh doanh và lợi nhuận cao, và là động lực để doanh nghiệp phát triển mạnh

mẽ, đứng vững và giành thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh

Xu hướng chung của quốc tế là chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với sựphát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ đồng thời đẩy mạnh liên minh liên kết đểtạo thế lực cạnh tranh giành thị trường, mở đường cho SXKD phát triển Hội nhập làcon đường tất yếu hiện nay của thế giới đã và đang bước sang một giai đoạn phát triểncao hơn đó là nền kinh tế tri thức trong khi đó nước ta đang đứng trước ngưỡng củacủa nó Do đó yêu cầu về vốn và sử dụng vốn có hiệu quả cao càng cần thiết và quyếtđịnh sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp

Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vai trò rất quan trọng cho sự tồn tại

và phát triển của tất cả các doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ duy trì được lượngvốn đã bỏ ra và không ngừng bù đắp thêm vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộngthông qua hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại Sử dụng hiệu quả VKD giúp chodoanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng caochất lượng sản phẩm, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vữngvàng về mặt tài chính Nguồn vốn được sử dụng hợp lý sẽ là động lực để các doanhnghiệp phát triển mạnh mẽ, đứng vững và giành thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh

Trang 14

Còn nếu sử dụng không có hiệu quả thì không những làm doanh nghiệp ngày càng mấtvốn mà còn có thể dẫn tới phá sản doanh nghiệp.

Từ những ý nghĩa trên mà công tác quản lý và sử dụng vốn là một trong nhữngnội dung quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Để đánh giá đúng đắn tìnhhình quản lý và sử dụng VKD của doanh nghiệp ta cần đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêuđánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh nghiệp

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp người ta có thể sửdụng một số chỉ tiêu sau:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳVòng quay toàn bộ vốn trong kỳ =

Số vốn sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn hay tài sản của doanh nghiệp trong

kỳ, nó thể hiện rằng cứ một đồng vốn đem vào đầu tư trong kỳ sẽ mang lại mấy đồngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm Nói chung vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thể hiện hiệusuất sử dụng vốn càng cao

Lợi nhuận trước (sau) thuế

- Tỉ suất lợi nhuận vốn =

Số vốn sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tư vào hoạt độngSXKD của doanh nghiệp, nó cho ta thấy rằng trong kỳ cứ sử dụng một đồng vốn vàohoạt động SXKD thì sẽ mang lại mấy đồng lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế)

Trang 15

Song để đánh giá được chính xác hơn về hiệu quả sử dụng vốn để từ đó đưa rađược biện pháp tối ưu, trọng tâm nhất, sát thực nhất, ta cần nghiên cứu hiệu quả sửdụng của từng loại vốn.

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định

Để kiểm tra, đánh giá về hiệu quả sử dụng VCĐ người ta thường sử dụng một hệthông các chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích sau:

VCĐ bình quân trong kỳ là số bình quân giữa giá trị còn lại của TSCĐ đầu kỳ vàcuối kỳ

- Hàm lượng VCĐ:

Nó phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần baonhiêu đồng VCĐ

Số VCĐ bình quân trong kỳHàm lượng VCĐ =

Trang 16

Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Lợi nhuận (trước) sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ =

VCĐ bình quân trong kỳLợi nhuận ở đây chỉ tính đến khoản thu nhập do có sự tham gia trực tiếp củaTSCĐ tạo ra

Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số này càng cao chứng tỏ TSCĐ đã cũ và cần được đầu tư đổi mới.Ngược lại

hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp rất quan tâm tới đầu tư máy móc thiết bị

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh cứ mỗi đồng TSCĐ được sử dụng trong kỳtạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳHiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Trang 17

- Tỷ suất đầu tư TSCĐ: phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp Nói một cách khác là trong một đồng giá trị tài sản của doanhnghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ.

Tổng tài sản

- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:

Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng loại, nhóm TSCĐ trong tổng số giá trịTSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánhgiá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp Dựa vào kết cấu này màdoanh nghiệp có biện pháp đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanhnghiệp

- Chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ: là tỷ trọng từng nguồn VCĐ sovới tổng nguồn VCĐ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này giúp cho người quản lý có biệnpháp khai thác, mở rộng nguồn vốn Mặt khác có để kiểm tra theo dõi tình hình thanhtoán chi trả các khoản nợ vay có đúng hạn hay không

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp, ta có thể sử dụng cácchỉ tiêu sau:

Tốc độ luân chuyển VLĐ: được đánh giá và xác định hai chỉ tiêu

- Số lần luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn được thựchiện trong một thời kỳ nhất định Nó được xác định như sau:

M

L =

Trang 18

VLĐTrong đó:

VLĐ : VLĐ bình quân trong năm

L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm

- Kỳ luân chuyển vốn: Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ

Doanh thu thuần trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ được sử dụng có thểtại ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (trước hoặc sau thuê thu nhập) Mức tỷ suất lợi nhuậncàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Công thức xác định:

Lợi nhuận (trước hoặc sau thuế thu nhập)

Trang 19

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

VLĐ bình quân trong kỳ

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

1.4.1 Các nhân tố khách quan

Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước

Nhà nước tạo ra môi trường hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp tồn tại vàphát triển đồng thời định hướng hoạt động cho các doanh nghiệp thông qua các chínhsách kinh tế vĩ mô Vì vậy, khi có một sự thay đổi trong chính sách kinh tế như cácchính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu tư… cũng có thể ảnhhưởng lớn tới hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

Môi trường kinh tế

Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường luôn gắn liền hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình với sự vận động của nền kinh tế Khi nền kinh tế có biến động thìhoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng Do vậy mọi nhân tố có tác động đếnviệc tổ chức và huy động vốn từ bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Các nhân tố này ở một mức độ nào đó tác động trực tiếp hoặc giántiếp lên hoạt động sản xuất kinh doanh, đến công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốntại doanh nghiệp:

- Lãi suất trên thị trường: lãi suất trên thị trường tác động đến chi phí huy độngvốn Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu chi phí sử dụng vốn giảm thì sẽlàm tăng lợi nhuận từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn

- Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua giá nguyên liệu đầu vào, và giá thành phẩm đầu ra.Nền kinh tế có lạm phát cao sẽ làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút doanh nghiệp

Trang 20

phải ứng ra một lượng vốn lớn hơn để có những tài sản tương đương như cũ, khi đónăng lực vốn đã bị giảm Mặt khác, trong thời kì lạm phát sức mua đồng tiền giảm, thunhập người dân điều chỉnh chậm gây khó khăn cho doanh nghiệp trong vấn đề tiêu thụsản phẩm Vì vậy, nếu như doanh nghiệp không có biện pháp quản lý tốt có thể dẫn tớitình trạng mất vốn, có thể làm cho doanh nghiệp trên bờ vực phá sản Ngoài ra, lạmphát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao Do khấu hao được tính trên giá trị sổsách tại lúc đem vào sử dụng nên giá trị khấu hao có thể không đủ để tái tạo TSCĐmới

Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như bão lụt, hỏa hoạn… làm tài sản củadoanh nghiệp bị tổn thất, gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh Đặc biệt là các doanh nghiệp có sản phẩm chịu tácđộng môi trường như: ngành xây dựng, ngành nông nghiệp

Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật

Ngày nay tiến bộ khoa học công nghệ phát triển không ngừng, việc áp dụngnhững thành tựu đạt được vào hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò vô cùng quantrọng Làn sóng chuyển giao công nghệ đã trở nên toàn cầu hoá, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp nâng cao trình độ của mình hoa học công nghệ sẽ là cơ hội những cũng

là thách thức đối với doanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công tác đầu

tư đổi mới tài sản

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

Trình độ quản lý doanh nghiệp

Để có hiệu quả cao trong công tác quản lý thì bộ máy quản lý phải thực sự gọn vàthực hiện tốt các chức năng của mình, đồng thời phải phối hợp tốt với nhau trong quátrình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Mặt khác, trong quá trình tổ chức hạchtoán, những bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn, công tác kế toán phải

Trang 21

phát hiện ra những tiềm năng và những tồn tại trong sử dụng vốn để từ đó có nhữngbiện pháp phát huy và khai thác những tiềm năng và những thành tựu về vốn củadoanh nghiệp đồng thời có những biện pháp khắc phục và hạn chế những tồn tại đểnâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức sản xuất:

Công tác quản lý sản xuất cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổ chức sản xuất tốt sẽ làm cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và sẽ giảm được những khoản ứ đọng vốncủa doanh nghiệp như hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ Từ đó nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tay nghề của người lao động:

Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao đáp ứng được yêu cầucủa dây truyền công nghệ sản xuất thì máy móc của doanh nghiệp sẽ được sử dụng tốt

và do đó nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm, qua đó nâng cao được hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại trình độ tay nghề của côngnhân thấp không đáp ứng được yêu cầu sản xuất thì máy móc thiết bị sẽ không đượctận dụng hết khả năng, gây lãng phí do hao mòn và làm giảm chất lượng, năng suất laođộng qua đó giảm hiệu quả sử dụng vốn

Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động:

Đây là những nhân tố tác động đến ý thức, thái độ làm việc của người lao động, cóảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm…từ

đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh tiền lương tiền thưởng người laođộng còn được hưởng các chế độ khác như BHXH, BHYT theo quy định của Nhànước Để tiền lương, tiền thưởng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế thì các doanh

Trang 22

nghiệp cần thưởng, phạt nghiêm minh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp.

Công nghệ, kỹ thuật sản xuất

Ngày nay khoa học công nghệ phát triển với tốc độ cao làm cho làn sóng chuyểngiao công nghệ ngày càng gia tăng Điều đó đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp ứngdụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điềukiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang gặp khó khăn về vốn, vì thếkhi quyết định đầu tư mua máy móc thiết bị doanh nghiệp phải lựa chọn mua loại nàovừa hiện đại vừa phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tránh

sự lãng phí do không sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị do không phù hợpgiữa trình độ tay nghề của công nhân và các cán bộ quản lý với sự hiện đại của máymóc, làm giảm hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư

Bên cạnh những thuận lợi do sự phát triển của khoa học công nghệ còn phải kểđến những bất lợi của nó Vì vậy, chế độ chính trị có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố văn hóa-xã hội như phong tục tập quán,thói quen sở thích của người tiêu dùng mà doanh nghiệp phục vụ cũng gây ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn chịu ảnh hưởng của các nhân tốkhách quan khác như rủi ro kinh doanh, lợi thế thương mại

Chu kỳ sản xuất kinh doanh

Chu kỳ sản xuất là yếu tố rất quan trọng gắn liền và có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ, độ dài của chu kỳ sản xuất

có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng sản phẩm dở dang, đến việc sử dụng công suất củamáy móc thiết bị, đến tình hình luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu chu

Trang 23

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanhnhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuấtkinh doanh doanh nghiệp dài thì doanh nghiệp cần nhiều thời gian để thu hồi vốn, do

đó hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giảm

Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng và tạo ra doanh thu cho doanhnghiệp, qua đó nó là cơ sở để xác đinh lợi nhuận doanh nghiệp Nếu sản phẩm là mặthàng tiêu dùng thiết yếu, giá trị nhỏ thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thu nhanh qua đó sẽgiúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, hơn nữa máy móc thiết bị có giá trị không lớnnên doanh nghiệp có điều kiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài, cógiá trị lớn và được sản xuất hàngloạt theo dây truyền thì doanh nghiệp thu hồi vốnchậm Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm sản phẩm để có kế hoạch sử dụngvốn hợp lý và hiệu quả

1.5 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nước, quốc tế - bài học cho Việt Nam và công ty CP bánh kẹo Hải Hà

Nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là điều mà bất kỳ doanh nghiệp nào đều mong

muốn Và để thực hiện được mục tiêu này thì việc cần thiết là nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định và vốn lưu động

Đối với bộ phận vốn cố định giá trị lớn, thời gian chuyển dịch lâu dài thì giải phápchung đó là huy động công suất cao, hạn chế máy móc dư thừa và cải tiến công nghệ.Giải pháp tốt hơn và mang lại hiệu quả nhanh hơn đó là việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động Chương trình nâng cao hiệu quả vốn lưu động gồm các bước:

 Chỉ thị và truyền đạt: một chương trình tối ưu hóa hiệu quả vốn lưu động nên bắtđầu đầy mạnh mẽ tại mở đầu chỉ thị của hội đồng quản trị, giám đốc tài chính vàgiám đốc điều hành Quản lý cao cấp nên xác định một cách rõ ràng rằng nâng cao

Trang 24

hiệu quả sử dụng vốn lưu động là ưu tiên trong toàn doanh nghiệp và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động có liên quan mật thiết đến hoạt động của từng cá nhân vàtoàn doanh nghiệp.

 Cộng tác phối hợp hoạt động trong toàn doanh nghiệp: vì vốn lưu động có liên quanđến rất nhiều bộ phận trong doanh nghiệp giám đốc tài chính nên hợp tác cùng vớilãnh đạo của các bộ phận khác để cùng nhấn mạnh mục tiêu nâng cao hiệu quả vốnlưu động trong hệ thống, phân tích và nội quy hoạt động của họ

 Xác định khoản mục tối ưu hóa và hướng đến chúng một cách vững chắc: có rấtnhiều khoản mục trong doanh nghiệp có thể giúp cải thiện hiệu quả vốn lưu độngnhư: quản lý hiệu quả hàng tồn kho, dự báo độ lớn từng loại vốn cố lưu động riêngbiệt và cải thiện việc quản lý từng khoản mục vốn lưu động “Đơn vị phải hiểu đượcmức vốn nào là hiệu quả và sử dụng chúng một cách nhất quán” Nnamdi Lowrie,chủ tịch mảng tư vấn tại Deloitte Consulting LLP người chuyên nghiên cứu về hoạtđộng tài chính

 Đánh giá hiệu quả của lượng vốn đã sử dụng: lượng vốn này nên được xây dựngtrong mục tiêu của chương trình tối ưu hóa và được dùng như một cơ cấu phản hồi

cố định để phòng kế hoạch và phân tích tài chính và bộ tài chính có thể đo lườnghiệu quả và đánh giá tác động ví dụ chi phí sử dụng vốn Phân tích giữ vai trò quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Ví dụ, những phân tíchnày có thể được sử dụng để xác định lượng vốn cần thiết để tài trợ cho quá trình sảnxuất

 Sắp xếp những động lực với việc cải thiện hiệu quả: để duy trì được hiệu quả sửdụng vốn lưu động thì nên có những động lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản

lý được tập trung và thay đổi Động lực nên được tạo dựng sẵn sàng trong toàn bộcông ty một cách vô hình nhưng liên kết với hoạt động của đơn vị và toàn bộ chế độ

Trang 25

đãi ngộ song song với tính linh hoạt để điều chỉnh theo các yếu tô bên ngoài mà cóthể tác động mạnh mẽ đến vốn lưu động.

Như chúng ta đều biết, trong nền kinh tế thị trường, sức mạnh cạnh tranh của một sản phẩm hay của một doanh nghiệp được tạo nên bởi nhiều yếu tố, trong đó việc sử dụng vốn có hiệu quả như là một yếu tố tổng hợp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo Bộ trưởng Bộ Tài chính khi trả lời phỏng vấn tờ thời báo Kinh tế Việt Nam,tính đến 31/7/2013 tổng thu ngân sách nhà nước mới đạt 429.165 tỷ đồng, bằng 52,6%

dự toán Một trong những nguyên nhân tác động trực tiếp tới việc thực hiện chỉ tiêu tàichính - ngân sách này là việc gần 25 nghìn doanh nghiêph ngừng hoạt động tính dến30/6/2013 Ước cả năm 2013, như báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội Khóa XIII,

Kỳ họp thứ 6 đang diễn ra, thu ngân sách chỉ đạt 96,9% kế hoạch, điều đó càng thấyđược khó khăn của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng còn ở phíatrước Cũng theo Bộ trưởng Bộ Tài chính với chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhậpdoanh nghiệp và thu nhập cá nhân mới được sửa đổi, bổ sung, ngành tài chính dự kiến

sẽ giảm thu ngân sách nhà nước năm 2013 và 2014 hàng chục nghìn tỷ đồng mỗi năm,

và số tiền này "sẽ góp phần tạo thêm nguồn vốn cho doanh nghiệp đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh" Trước bối cảnh như vậy, chúng ta càng thấy tác dụng quan trọng củaviệc sử dụng đồng vốn trong xã hội nói chung, trong từng doanh nghiệp nói riêng cầnphải tiết kiệm và hiệu quả như thế nào?

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường, cải thiện đời sống người lao động,tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhờ đó,doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào công nghệ hiện đại

để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng taynghề cao Vì vậy, càng khó khăn, càng phải sử dụng vốn hiệu quả như là một đồi hỏi

Trang 26

khách quan mà mỗi doanh nghiệp cần nhận thức và thực hiện một cách triệt để, nókhông chỉ đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động, mà còn cótác động tới cả nền kinh tế

CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

2.1 Khái quát về Công ty CP bánh kẹo Hải Hà

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty CP Bánh kẹo Hải Hà

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha ConfectioneryJoint-Stock Company (HAIHACO) Công ty được thành lập ngày 25/12/1960, hơn 50năm phấn đấu và trưởng thành, từ một xưởng làm nước chấm và magi đã trở thành mộttrong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với trên 1.200 CBCNV, gồm 7phòng ban, 05 xí nghiệp thành viên đặt tại Hà Nội, Việt trì, Nam Định và các chi nhánhtại Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng

Tháng 01/2004: Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần với Vốn điều lệban đầu là 36.5 tỷ đồng, trong đó 51% vốn của nhà nước, 49% vốn của người lao động

Trang 27

Ngày 09/12/2004 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ra quyết định chuyển giaophần vốn của Nhà nước tại Công ty cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam quản lý.

Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứngkhoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốctrung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao dịch từ ngày20/11/2007

Tháng 05/2011, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng Vốn điều lệ lên82.125 tỷ đồng

Tháng 7/2012, Công ty ký hợp đồng hợp tác đầu tư thực hiện dự án “Hợp tácđầu tư xây dựng tổ hợp đa chức năng tại 25-27 Trương Định, Hà Nội” với Liên danhCông ty cổ phần hỗ trợ tài năng trẻ VN và Công ty TNHH một thành viên đầu tư xâylắp và phát triển nhà

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công Ty CP Bánh kẹo Hải Hà

Cơ cấu tổ chức của công ty CP Bánh kẹo Hải Hà được mô tả qua sơ đồ sau:

Trang 28

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CP Bánh kẹo Hải Hà ( Nguồn trích dẫn: Báo cáo Thường niên Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà năm 2013)

Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công tytheo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trươngchính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra

cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐquyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định

Trang 29

của ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từngthời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Ban kiểm soát:

Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị

và điều hành của Công ty

Các phòng ban trong bộ máy tổ chức của Công ty:

Văn phòng: Sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng kế hoạch cán

bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn Công ty, xây dựng chế độ tiềnlương, tiền phạt, bảo hiểm

Phòng Tài vụ: Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính – kế toán cho Tổnggiám đốc và Ban lãnh đạo Công ty nhằm phục vụ tốt công tác quản lý

Phòng Kế hoạch thị trường: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp cận thị trường,cân đối giữa kế hoạch và thực hiện, tổ chức các hoạt động marketing từ sản xuất đếntiêu thụ

Phòng Vật tư: Có chức năng dự báo nhu cầu vật tư, cân đối kế hoạch thu mua, kýhợp đồng thu mua vật tư và tổ chức theo dõi việc thực hiện hợp đồng

Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm,theo dõi việc thực hiện các quy phạm kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đảm bảo đầy đủ các

Trang 30

chức chỉ về chất lượng cỏc loại sản phẩm, xỏc minh nguyờn nhõn và biện phỏp khắcphục cỏc sản phẩm chưa đạt tiờu chuẩn.

Phũng Kỹ thuật: Cú chức năng nghiờn cứu và thực nghiệm sản phẩm mới, đảmbảo kỹ thuật của dõy chuyền sản xuất Xõy dựng mức tiờu hao nguyờn vật liệu chotừng loại sản phẩm Duy tu bảo dưỡng cỏc thiết bị mỏy múc nhà xưởng, trang thiết bịvật chất của Cụng ty

Phũng Phỏt triển dự ỏn: Quản lý và phỏt triển hệ thống cửa hàng HaihaBakery.Xõy dựng cơ bản; Nghiờn cứu và xõy dựng cỏc dự ỏn đầu tư mới và cỏc chương trỡnhsản phẩm mới Xõy dựng và thực hiện dự ỏn di dời nhà mỏy và khai thỏc mặt bằng tại

25 Trương Định, Hà Nội

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty

Cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh chớnh:

Sản xuất và kinh doanh cỏc loại thực phẩm, đồ uống như: bỏnh kẹo, đường, sữa,

cà phờ, đồ uống khụng cồn, nước khoỏng ; Bỏn buụn mỏy múc, thiết bị và phụ tựngmỏy khỏc; đầu tư xõy dựng, cho thuờ văn phũng, nhà ở, trung tõm thương mại

Đặc điểm về lao động và cỏc chớnh sỏch với người lao động:

Tớnh đến cuối năm 2013, số lượng cỏn bộ cụng nhõn viờn của cụng ty là 1.180người Mặc dù các mặt hàng sản xuất của Công ty mang tính thời vụ song Công ty vẫn

cố gắng bố trí sắp xếp đủ việc làm cho ngời lao động Công ty luôn thực hiện đảm bảotuân thủ các chế độ đối với ngời lao động theo các quy định trong Thoả ớc lao động tậpthể của Công ty và đúng Luật Lao động

Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dỡng, đặc biệt là

đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho khốicán bộ quản lý Việc đào tạo thờng đợc tiến hành tại Công ty, ngoài ra Công ty cũng cửcán bộ công nhân viên đi học nâng cao tại các trờng đại học, các trung tâm hoặc thamgia các khoá đào tạo ngắn hạn để cập nhập kiến thức, thông tin mới.

Cụng ty xõy dựng chớnh sỏch lương riờng phự hợp với đặc trưng theo ngành nghềhoạt động và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ cỏc chế độ theo quyđịnh của Nhà nước phự hợp với trỡnh độ, năng lực và cụng việc của từng người Thu

Trang 31

nhập bỡnh quõn của người lao động năm 2013 là 6,1 triệu đồng/người/thỏng, tăng 12%

so với năm 2012 Công ty áp dụng phơng án trả lơng theo thực tế công việc đợc giao,

đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, vị trí công việc, giảm bớt hiện tợng chảymáu chất xám và thu hút đợc nhân lực có trình độ cao Thực hiện chế độ phụ cấp kỹthuật cho công nhân kỹ thuật lành nghề nhằm khuyến khích lao động kỹ thuật có taynghề cao gắn bó làm việc lâu dài tại Công ty

Đặc điểm mỏy múc, trang thiết bị cụng nghệ

í thức được tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật, cụng ty đó mạnh dạn đầu tưvào cỏc dõy chuyền sản xuất và mỏy múc, trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho hoạtđộng sản xuất nhằm nõng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động

Để nắm được đặc điểm mỏy múc, trang thiết bị của Cụng ty CP Bỏnh kẹo Hải Hà,

ta xem xột biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản cố định của Cụng ty CP Bỏnh kẹo Hải Hà trong 3

năm từ 2011-2013:

0 20,000,000,000

2 Mỏy múc thiết bị

3 Phương tiện vận tải

4 Thiết bị quản lý

31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013

( Nguồn tổng hợp: Thuyết minh Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất đó được kiểm toỏn năm 2011, 2012, 2013

của Cụng ty CP Bỏnh kẹo Hải Hà)

Từ biểu đồ trờn ta thấy, giỏ trị mỏy múc thiết bị chiếm tỷ trọng rất lớn ( gần80% ), và tăng dần trong tổng giỏ trị tài sản cố định hữu hỡnh của cụng ty Theo bỏocỏo thường niờn của cụng ty, năm 2011, cụng ty đó đầu tư dõy chuyền sản xuất bỏnhcookie trứng sữa tại Nhà mỏy bỏnh kẹo Hải Hà 2 tại Nam Định. Năm 2012, cụng ty đóđầu tư bổ sung 1 mỏy nghiền chocolate để phục vụ cho việc sản xuất bỏnh phủ

Trang 32

chocolate tại Nhà máy bánh kẹo Hải Hà 1; đầu tư 01 máy hút màng co bán tự độngphục vụ cho việc sản xuất bánh hộp cuối năm; bổ sung 02 máy gói bánh đơn chiếcphục vụ cho dòng sản phẩm bánh mới Đầu tư hệ thống máy đóng gói kẹo jelly tự độngcông suất 2,2 tấn/ngày thay thế cho máy đóng gói thủ công đưa vào thực hiện từ tháng

06 năm 2013 Công ty đã đầu tư bổ sung 01 dây tạo hình sản phẩm kẹo cứng đặc đưavào thực hiện từ tháng 07 năm 2013; đầu tư 01 máy dán hộp cacton tự động, đưa vàothực hiện từ tháng 10 năm 2013; đầu tư 01 dây chuyền đồng bộ sản xuất bánh gạo côngsuất 5 tấn/ngày, dây chuyền đã vận hành và đưa sản phẩm ra thị trường từ tháng 12năm 2013 và bổ sung một số máy gói bánh đơn chiếc phục vụ cho dòng sản phẩmbánh mới, xe vận tải hàng

Đặc điểm sản phẩm

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã và đang cung cấp cho thị trường nhiều mặthàng như kẹo Chew, kẹo xốp, kẹo cứng, bánh quy, bánh cracker đảm bảo chất lượngvới giá cả hợp lý, được người tiêu dùng yêu thích Phát huy truyền thống đó, Haihacođang tập trung đầu tư nghiên cứu và phát triển đổi mới sản phẩm phục vụ nhu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng Hiện nay công ty có các sản phẩm chính như sau:

Biểu đồ 2: Cơ cấu sản phẩm của công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

Cơ cấu sản phẩm của Công ty(%)

Bánh trung thu và mứt Tết

Các sản phẩm khác

Trang 33

Kẹo chew: Kẹo chew là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn (19%) trong danh mục sản phẩm của Công ty CP bánh kẹo Hải Hà Trên thị trường dòng kẹo chew của Hải Hà là dòng sản phẩm thế mạnh, luôn đứng đầu về công nghệ, uy tín và thương hiệu Sản phẩm kẹo chew của Hải Hà đa dạng về hương vị: nhân dâu, cam, khoai môn, socola với công suất trên 20 tấn/ ngày.

Kẹo mềm: Trong cơ cấu doanh thu của công ty, sản phẩm kẹo mềm chiếm trên 13% doanh thu Với dây chuyền thiết bị hiện đại của Cộng hòa liên bang Đức, các sản phẩm kẹo mềm của Hải Hà được người tiêu dùng rất ưa thích và chiếm lĩnh phần lớn thị phần của dòng sản phẩm này

Bánh kem xốp: Sản phẩm bánh kem xốp là sản phẩm truyền thống của công ty, được sản xuất với công nghệ hiện đại, giữ vững được chất lượng và liên tục cải tiến Sản phẩm của Hải Hà có tính cạnh tranh cao với các sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước khác như: Kinh Đô, Hữu Nghị, Bibica, Hải Châu đóng góp khoảng 12% vào doanh thu của công ty

Kẹo Jelly: là dòng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt dòng sản phẩm kẹo Jelly chip Hải Hà rất được thị trường ưa chuộng, mang lại cho Hải Hà khoảng 10%doanh thu mỗi năm

Các sản phẩm bánh như bánh quy, bánh cracker, bánh kẹo hộp: Sản phẩm này chiếm khoảng 27% doanh thu của công ty Theo xu hướng chung của thị trường sản phẩm bánh ngày càng được ưa chuộng hơn các sản phẩm kẹo, do đó Hải Hà từng bước chú trọng phát triển các sản phẩm bánh quy đa dạng về mẫu mã và hương vị

Bánh trung thu và mứt Tết: tuy là các sản phẩm mang tính chất mùa vụ nhưng mang lại doanh thu khá lớn cho Hải Hà ( chiếm khoảng 14% doanh thu) nhờ được đầu

tư về mẫu mã sản phẩm đẹp, bắt mắt và sang trọng Hiện nay bánh trung thu và mứt Tết của Hải Hà cạnh tranh rất mạng với bánh trung thu của Hữu Nghị và Bibica nhất làtrên thị trường miền Bắc

Ngoài ra, Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà còn có các sản phẩm khác như: kẹo cứng, kẹo que lolipop, snack, miniwaf, bánh tươi Sản phẩm bánh tươi đang được đầu tư bántại các cửa hàng bánh ngọt của Hải Hà mang thương hiệu Hải Hà Kotobuki đang rất được ưa chuộng

Trang 34

Đặc điểm thị trường

Ở Việt Nam trong những năm qua nền kinh tế đang trên đà phát triển, nhu cầucuộc sống của người dân ngày càng nâng cao về tinh thần và vật chất Đây là một điếukiện hết sức thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh của Công ty Cùng với sự thay đổi đóthị trường của Công ty hướng vào phục vụ mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, nhưngchủ yếu vẫn là hai nhóm chính: nhóm đối tượng tiêu dùng có mức sống ở các thànhphố lớn với các sản phẩm chủ yếu là bánh tươi và sôcôla và thị trường có thu nhập thấp

ở nông thôn với sản phẩm chủ đạo là kẹo cứng các loại có giá thấp

Thị trường của Công ty chủ yếu phân chia theo vùng địa lý, trong nước chia thành

4 vùng thị trường: Đông Bắc, Tây Bắc, miền Trung và miền Nam Hiện nay sản phẩmcủa Công ty đã có mặt tại 50 tỉnh và thành phố lớn với hơn 90 đại lý Tuy nhiên thịtrường chủ yếu của Công ty là phía Bắc với hơn 80% doanh thu Công ty cũng đã triểnkhai được một số thị trường mới, ổn định và có triển vọng như Myanmar Ngoài raCông ty còn phát triển sang thị trường Trung Quốc, Mông Cổ, Lào, Campuchia…

Biểu đồ 3: Thị phần các công ty trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam

Các công ty trong nước khác

Bánh kẹo nhập khẩu

Tham gia thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánhkẹo có tên tuổi HAIHACO là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo hàng ñầu ViệtNam, là ñối thủ cạnh tranh trực tiếp của các công ty như Bibica, Kinh Đô miền Bắcvới qui mô tương ñương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ

Trang 35

HAIHACO được đánh giá có thế mạnh về sản xuất kẹo và bánh xốp, ðức Phátmạnh bởi dòng bánh tươi, Kinh Đô mạnh về bánh qui, bánh cracker, trong khiBibica lại mạnh về kẹo và bánh bông lan HAIHACO chiếm khoảng 6.5% thị phầnbánh kẹo cả nước tính theo doanh thu Thị phần của Kinh Đô chiếm khoảng 20%,Bibica chiếm khoảng 7%, Hải Châu chiếm khoảng 3% Số lượng các cơ sở sản xuấtbánh kẹo nhỏ hơn không có con số chính xác Các cơ sở này ước tính chiếm khoảng30-40% thị phần.

Đặc điểm về nguyên vật liệu

Các nguyên liệu chính được sử dụng như: bột mì, đường, trứng, sữa, dầu, bơ,shortening, hương liệu khác Các nguyên liệu chính: đường kính, đường gluco, bột mì,chất béo… được mua từ các nhà cung cấp có uy tín trong nước Một số loại nguyênliệu như sữa bột, hương liệu, sôcôla… trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trựctiếp từ các nhà sản xuất từ các nước Mỹ, Pháp, Úc, và một số nước Đông Nam Á Bao

bì được cung cấp bởi các nhà cung cấp lớn và có uy tín tại Việt Nam Các nguyên liệu

và phụ gia thực phẩm khác được nhập khẩu từ Mỹ, Châu Âu, Singapore…

Chi phí nguyên vật liệu chiếm 65-70% giá thành sản phẩm do đó việc giá nguyênvật liệu biến động sẽ ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Do thịtrường sản phẩm của Công ty có tính cạnh tranh cao, nên công ty không thể điều chỉnhngay giá bán ra sản phẩm khi giá nguyên vật liệu tăng, dẫn đến lợi nhuận sẽ bị giảmtrong ngắn hạn Đường là nguyên liệu chiếm tới 25% tổng chi phí nguyên liệu đầu vàocủa các sản phẩm kẹo Hải Hà Do vậy, biến động của giá đường những năm qua tácđộng không nhỏ tới chi phí nguyên liệu của công ty

2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

2.2.1 Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Những năm gần đây, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và suy giảm kinh

tế trong nước nên nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm bánh kẹo giảmsút, một số vật tư đầu vào vẫn giữ ở mức cao, đặc biệt là đường kính, chất béo, bao bì.Mặt khác chính sách thắt chặt tín dụng để chống lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của

Trang 36

chính phủ đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Nhưng nhờ sự quantâm đặc biệt đến chất lượng sản phẩm, đầu tư đổi mới công nghệ trên cơ sở tận dụngcác dây chuyền sẵn có, Công ty đã tạo ra các dòng sản phẩm mới có chất lượng manglại hiệu quả kinh tế Sản lượng xuất khẩu của Công ty tiếp tục tăng trưởng mạnh so vớicùng kỳ năm trước Công ty đã mở được một số thị trường mới và đã có những bướctiến vững chắc để nâng cao sản lượng xuất khẩu trong những năm tiếp theo Chính vìvậy Công ty vẫn hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra cụ thể:

BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

So sánh Chênh lệch (vnđ) Tỷ lệ (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3 14 4,427,012,988 4,857,370,619 430,357,631 9.72

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

8 Chi phí bán hang 24 18 46,433,182,915 64,757,967,098 18,324,784,183 39.46

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 19 37,396,769,435 44,007,676,809 6,610,907,374 17.68

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

16 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại 52 23 -27,807,800 285,418,158 313,225,958 1,126.40

-17 Lợi nhuận sau thuế 60 21,886,619,910 23,760,663,248 1,874,043,338 8.56

( Nguồn trích dẫn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2012, 2013 của Công ty CP

Bánh kẹo Hải Hà)

Từ bảng trên ta thấy, do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh nên doanh thuthuần Bán hàng và cung cấp dịch vụ và Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng lần lượt là

Trang 37

8.89 % và 5.07% so với năm 2012 Và tốc độ tăng của doanh thu cao hơn so với tốc độtăng của giá vốn làm lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 30.7%.Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 so với năm 2012 giảm 17.1 %, trong khi đó,chi phí hoạt động tài chính giảm 26.24% Chi phí bán hàng tăng 39.46% và chi phíquản lý doanh nghiệp tăng 17.68% Thu nhập khác phản ánh những khoản thu nhập bấtthường và không lớn của doanh nghiệp Cả thu nhập khác và chi phí khác đều giảm Tathấy, lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, còn các mức lợi nhuận tàichính và khác đều giảm, tuy nhiên do mức tăng của lợi nhuận gộp lớn, làm lợi nhuậntrước thuế TNDN năm 2013 tăng 8.74% Điều này dẫn đến lợi nhuận sau thuế TNDNcủa công ty tăng 8.56%.

Chiến lược sản phẩm:

Công ty tiếp tục chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, giảm sản lượng của các dòng sảnphẩm thông thường lợi nhuận thấp để tập trung phát triển các dòng sản phẩm cao cấpđặc biệt là dòng sản phẩm bánh để nâng cao thị phần Dây chuyền sản xuất bánhcookie trứng sữa tại Nam Định được đầu tư từ tháng 08/2011 đã phát huy được hếtcông suất của thiết bị Doanh số của nhãn hàng SOZZOL năm 2012 đạt khoảng 40 tỷTrên các dây chuyền sản xuất hiện có, Công ty đã đầu tư về công nghệ để sản xuất

và đưa ra thị trường 03 dòng bánh cao cấp Coolte – Pastry – OKIE, trong đó nhãnhàng bánh COOLTE được tung ra từ giữa năm 2011 và năm 2012 có doanh số khoảng

25 tỷ, nhãn hàng PASTRY được sản xuất từ tháng 01/2012 có doanh số ước 15 tỷ,nhãn hàng OKIE được sản xuất từ tháng 10 năm 2012 ước đạt doanh số khoảng 03 tỷ Công ty tập trung nâng cao chất lượng đổi mới mẫu mã bao bì để có tăng trưởnghoặc giữ thị phần đối với các dòng sản phẩm có thế mạnh của công ty như Jelly chíp,Miniwaf, kẹo cứng có nhân, Chewhaiha, Bánh Kem xốp Công ty giảm dần và sẽ dừngsản xuất đối với một số sản phẩm không còn sự quan tâm của người tiêu dùng hoặc có

Trang 38

lợi nhuận bình quân thấp, hoặc các sản phẩm có năng suất lao động thấp tốn nhiềunhân công.

Công tác tiêu thụ và thị trường:

Do thị trường cạnh tranh khốc liệt nên một số sản phẩm có mức tiêu thụ giảmmạnh như: snack, bánh mỳ , mặt khác một số mặt hàng bị ảnh hưởng do việc vi phạm

về ATTP của một số công ty trong và ngoài nước như sản phẩm Jelly cốc nên ngườitiêu dùng có xu hướng hạn chế sử dụng Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp nhằmcải tiến quy cách đóng gói, thay đổi mẫu mã bao bì , mở rộng thị trường xuất khẩu đểtăng sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng nhưng do phải cạnhtranh rất mạnh với các sản phẩm cùng loại, các sản phẩm nói trên vẫn không đạt đượcsản lượng theo kế hoạch

Công ty tập đã đẩy mạnh công tác bán hàng, tập trung vào các mặt hàng chiếnlược, tăng cường đầu tư cho công tác quảng cáo tiếp thị đối với những nhãn hàng mới,củng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hoá và nângcao hiệu quả của bộ phận bán hàng Hệ thống kênh phân phân phối sản phẩm đã từngbước được mở rộng và phát triển nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trênthị trường

HAIHACO tiếp tục đầu tư hơn nữa vào các sản phẩm mang tính thời vụ nhưng cóhiệu quả cao trong các dịp lễ tết như bánh trung thu, bánh kẹo hộp, mứt tết; có chínhsách hỗ trợ nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm tại những thị trường mà sản phẩmcủa công ty tiêu thụ còn chưa mạnh

Đối với lĩnh vực xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt 1,619,000 USDtăng 22% so với năm trước Công ty đã triển khai được một số thị trưởng mới, ổn định

và có triển vọng phát triển như MYAMAR Công tác xuất khẩu tăng trưởng tốt nhờ

Trang 39

việc quan tâm đầu tư cho việc mở thêm thị trường xuất khẩu mới, tích cực tham gia cáchội chợ thương mại ở nước ngoài

đã mở được một số thị trường, sản lượng xuất khẩu tiếp tục tăng trưởng mạnh Chính

vì vậy mặc dù tình hình chung rất khó khăn song sản xuất kinh doanh của Công ty vẫnđạt kế hoạch, tăng trưởng và có lãi Tình hình tăng, giảm của các chỉ số tài chính cơbản của công ty trong hai năm vừa qua được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty trong năm 2012, 2013

Tổng giá trị tài sản 301,382,364,083 315,209,656,844 13,827,292,761 Doanh thu thuần 676,798,449,471 737,575,086,148 60,776,636,677 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 23,824,147,297 29,836,719,578 6,012,572,281 Lợi nhuận khác 5,358,012,582 1,894,548,087 -3,463,464,495 Lợi nhuận trước thuế 29,182,159,879 31,731,267,665 2,549,107,786 Lợi nhuận sau thuế 21,886,619,910 23,760,663,248 1,874,043,338

2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Trang 40

2.2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty CP bánh kẹo Hải Hà

Tình hình cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của Công ty.

Tình hình cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh được thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 22/04/2015, 00:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CP Bánh kẹo Hải Hà ( Nguồn trích dẫn: Báo cáo Thường niên Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà năm 2013) - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức công ty CP Bánh kẹo Hải Hà ( Nguồn trích dẫn: Báo cáo Thường niên Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà năm 2013) (Trang 28)
BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 36)
Bảng 3: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty trong năm 2012, 2013 - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty trong năm 2012, 2013 (Trang 39)
BẢNG 4: CƠ CẤU, SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA VỐN KINH DOANH - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 4 CƠ CẤU, SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA VỐN KINH DOANH (Trang 41)
BẢNG 5: TÌNH HÌNH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN KINH DOANH - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 5 TÌNH HÌNH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN KINH DOANH (Trang 46)
BẢNG 7: NGUỒN VỐN DÀI HẠN TÀI TRỢ TÀI SẢN DÀI HẠN - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 7 NGUỒN VỐN DÀI HẠN TÀI TRỢ TÀI SẢN DÀI HẠN (Trang 50)
BẢNG 8: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 8 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 52)
BẢNG 9: HỆ SỐ HAO MềN TSCĐ - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 9 HỆ SỐ HAO MềN TSCĐ (Trang 54)
BẢNG 12: CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 12 CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 60)
BẢNG 13: TÌNH HÌNH VỐN BẰNG TIỀN - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 13 TÌNH HÌNH VỐN BẰNG TIỀN (Trang 61)
BẢNG 15: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN PHẢI THU - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 15 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 64)
BẢNG 16: HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 16 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 65)
BẢNG 17: CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 17 CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO (Trang 66)
BẢNG 18: HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 18 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO (Trang 67)
BẢNG 20: HIỆU SUẤT, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH - Vốn kinh doanh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
BẢNG 20 HIỆU SUẤT, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w