1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

33 836 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 266,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Trình bày các vấn đề về ERP và tình hình ứng dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Mô tả hoạt động của một hệ thống bán hàng trực tuyến của một doanh nghiệp, xây dựng biểu đồ phân cấp của chức năng và biểu đồ lượng dữ liệu 3 mức cho hệ thống doanh nghiệp đó. giới thiệu 1 cách cơ bản về ERP,áp dụng mô hình ERP và phân tich mô hình bán hàng trực tuyến của Trần Anh như 1 hình mẫu phân hệ của hệ thống ERP trong doanh nghiệp.Phần 1: Cơ sở lý thuyết1.1. Khái niệm ERP1.2. Đặc điểm, thành phần cấu thành1.3.Quy trình triển khai1.4.Ý nghĩaphần 2.Tình hình ứng dụng ERP ở Việt Nam2.1.Thực trạng2.2.Thuận lợi2.3.Khó khăn2.4.Một số doanh nghiệp đã thiết kế thành công2.5.Một số doanh nghiệp không thành công khi áp dụng ERP tại Việt Nam.3.Hệ thống bán hàng trực tiếp của Trần Anh3.1.Giới thiệu3.2.Mô tả hoạt động của hệ thống ERP3.3.Xây dựng và phân tích HTTTQL

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một trong những yếu tố khá lớn cản trở sự mở rộng và phát triển của các doanh nghiệp đó

là sự yếu kém trong khâu quản lí các nguồn lực,các nguồn tài nguyên trong doanh nghiệpkhi họat động của doanh nghiệp đạt qui mô lớn Các sai sót bắt đầu xuất hiện trong cáckhâu từ nhận đơn đặt hàng,chuyển đơn đặt hàng về nhà máy đến khâu sản xuất hay cơ bảnnhất là bộ máy quản lí bị phình to và trở nên quá kồng kềnh nhưng lại rất thiếu tính hiệuquả,làm suy giảm lớn đến hiệu suất công việc và lợi nhuận đát được.Điều đó bắt buộc cácdoanh nghiệp bước lên mô hình qui mô vừa và lớn phải có sự hỗ trợ chuyên nghiệp trongviệc quản lí1 cách toàn diện với hiệu quả cao và chính xác, trơn tru trong các khâu củaquá trinh họat động của mình.Hệ thống ERP chính là 1 giải pháp như thế,1 giải pháp phùhợp tạo ra 1 hiệu quả họat động cao cho doanh nghiệp trong quá trình mở rộng qui môhoạt động của mình nếu được áp dụng đúng cách.Dưới đây nhóm 3 xin được giới thiệu 1cách cơ bản về ERP,áp dụng mô hình ERP và phân tich mô hình bán hàng trực tuyến củaTrần Anh như 1 hình mẫu phân hệ của hệ thống ERP trong doanh nghiệp

Trang 2

Đề tài: Trình bày các vấn đề về ERP và tình hình ứng dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam Mô tả hoạt động của một hệ thống bán hàng trực tuyến của một doanh nghiệp, xây dựng biểu đồ phân cấp của chức năng và biểu đồ lượng dữ liệu 3 mức cho hệ thống doanh nghiệp đó.

1 Cơ sở lý thuyết

1.1 Khái niệm

ERP (Công nghệ) là một hệ thống thông tin quản lý tích hợp các nguồn lực củadoanh nghiệp, bao trùm lên toàn bộ các hoạt động chức năng chính của doanh nghiệp.ERP là một hệ thống tổng hợp các quy trình kinh doanh trọng yếu của doanh nghiệpdựa trên sự tích hợp gồm các mô-đun phần mềm và hệ thống CSDL tác ngiệp tập trungcủa doanh nghiệp

Ý nghĩa của E, R và P trong thuật ngữ ERP

E: Interprise (Doanh nghiệp)

R: Resource (Tài nguyên) Trong CNTT, tài nguyên là bất kỳ PM, phần cứng hay dữ

liệu thuộc hệ thống mà có thể truy cập và sử dụng được Ứng dụng ERP vào quản trị DNđòi hỏi DN phải biến nguồn lực thành tài nguyên

P: Planning (Hoạch định), là kế hoạch là một khái niệm quen thuộc trong quản trị

kinh doanh Điều cần quan tâm ở đây là hệ ERP hỗ trợ DN lên kế hoạch như thế nào?

Tóm lại, ERP là một giải pháp Hệ thống toàn diện, bao gồm việc tích hợp các bộ

công cụ này theo một quy chuẩn tốt nhất có thể, để đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu về quảntrị toàn bộ nguồn lực của một doanh nghiệp, từ hệ thống thông tin, email, tài liệu văn bảnlưu trữ, các quy trình xử lý hoạt động sản xuất kinh doanh mua bán… được vận hành trơntru trên một thể thống nhất gọi là một hệ thống ERP

• Hỗ trợ các công cụ dự báo, lập báo cáo

Ngoài ra theo Marcelino Tito Torres trong tài liệu hội thảo về

“Manufacturing Resource Planning” thì một hệ thống ERP có 5 đặc điểmchính sau:

Trang 3

•ERP là một hệ thống tích hợp quản trị sản xuất kinh doanh (IntegratedBusiness Operating System) Tích hợp – có nghĩa là mọi công đoạn, mọi người,mọi phòng ban chức năng đều được liên kết, cộng tác với nhau trong một quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh thống nhất.

•ERP là một hệ thống do con người làm chủ với sự hỗ trợ của máy tính(People System Supported by the Computer) Những cán bộ chức năng, nghiệp vụmới là chính, còn phần mềm và máy tính chỉ là hỗ trợ Người sử dụng phải đượcđào tạo cẩn thận, tính tích cực của từng nhân viên là các yếu tố quyết định

•ERP là một hệ thống hoạt động theo quy tắc (Formal System), có nghĩa làphải hệ thống hoạt động theo các quy tắc và các kế hoạch rõ ràng Kế hoạch sảnxuất kinh doanh phải được lập ra theo năm, tháng, tuần; hệ thống sẽ không hoạtđộng khi không có kế hoạch; các quy tắc, quy trình xử lý phải được quy địnhtrước

•ERP là hệ thống với các tránh nhiệm được xác định rõ (DefinedResponsibilities) Ai làm việc gì, trách nhiệm ra sao phải được xác định rõ trước

•ERP là hệ thống liên kết giữa các phòng ban trong công ty (Communicationamong Departments) Các phòng ban làm việc, trao đổi, cộng tác với nhau chứkhông phải mỗi phòng ban là một cát cứ

1.2.2 Thành phần cấu thành ERP

Oracle cung cấp cho doanh nghiệp toàn bộ bức tranh về tình hình tài chính của minh vàcho phép kiểm soát tòan bộ các giao dịch nghiệp vụ, giúp tăng tốc độ khai thác thông tin vàtính minh bạch trong các báo cáo tài chính từ độ tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể đóng sổ cuối kì nhanh hơn, ra quyết định chính xác hơn dựa trên số liệutức thì do hệ thống cung cấp, góp phần làm giảm chi phí vận hành doanh nghiệp Các phân hệ

Trang 4

chính của Oracle Financials là General Legder, Account Receipables, Account Payables,Assets…

Procurement – Quản lí mua hàng

Oracle Procurement gồm các phân hệ được thiết kế nhằm quản lí hiệu quảviệc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đa dạng và phức tạp Các phân hệ quản lí mua sắmcho phép doanh nghiệp quản lí các yêu cầu mau sắm tòan doanh nghiệp, công tácmua sắm, quản lý và lựa chọn nhà cung cấp Các phân hệ của quản lí mau sắm gồm:Purchasing Intelligence, iProcurementm, Sourcing, iSupplier Portal

Logistics- Cung ứng

Oracle Logistics hỗ trợ quản lí tòan bộ quy trình cung ứng, từ quản lý kho đếnvận chuyển và trả lại hàng cho các phân hệ Inventory Management, Mobile SupplyChain, Supply Chain Intelligence, Transportation, Warehouse Management,…

Oracle Fulfillment – Quản lí bán hàng

Oracle Order Fulfillment cho phép quản lí các quy trình bán hàng rất mềmdỏe, cung cấp số liệu kịp thời, góp phần tăng khả năng thực hiện đúng hạn cácđơn hàng của khách hàng, tự động hóa quy trình từ bán hàng đến thu tiền, gópphần làm giảm các chi phí bán hàng gồm Oracle Management, configurator,Advanced Pricing, iStore, Supply Chain Intelligence…

Manufacturing – Quản lí sản xuất

Oracle Manufacturing giúp tối ưu hóa năng lực sản xuất, từ khâu nguyênliệu đến thành phẩm cuối cùng Hỗ trợ cả mội trường sản xuất lắp ráp giản đơn(Discrete Manufacturing) và cả mội trường sản xuất chế biến phức tạp (ProcessManufacturing), Oracle Manufacturing giúp cải tiến và kiểm soát quy trình sảnxuất tốt hơn Các phân hệ chính của Quản lí sản xuất là MDS, MPS, MRP,BOM/Formula, WIP,…

Human Resources – Quản Trị nhân sự

Các phân hệ Quản trị nhân sự của Oracle sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hiệuquả nguồn nhân lực của mình Oracle cung cấp các công cụ để gắn người lao độngvới các mục tiêu của tổ chức, hỗ trợ tất cả các nghiệp vụ quản lý nhân viên, tuyểndụng, đào tạo, lương…Các phân hệ gồm Human Resources, Payroll, TrianningAdministration, Self-service HR, HR Intelligence, Time & Labor, AdvanceBenefits, iLearning, iRecruitment

Project – Quản lý dự án

Oracle Projects giúp cải tiến công tác quản lí dự án, cung cấp thông tin phù hợp chonhững người lien quan, từ đó doanh nghiệp có thể điều phối dự án nhịp nhàng, tối ưu hóaviệc sự dụng nguồn lực, ra quyết định kịp thời Các phân hệ gồm Projects Billing,

Trang 5

Projects Costing, Project Intelligence, Project Resource Mgmt, Project Contracts, ProjectCollaboration…

Planning & Schedule – Lập kế hoạch

Oracle Planning & Scheduling gồm các phân hệ hỗ trợ việc lập kế hoạch cung ứngcũng như kế hoạch sản xuất Các phân hệ chính gồm Supply Chain Planning, Adv SupplyChain Planning, Demand Planning, Global Order Promising, Mfg.Scheduling, InventoryOptimization, Collaborative Planning, Supply Chain Intelligence

Intelligence – Báo Cáo Phân Tích

Oracle E-Business Intelligence là một bộ các ứng dụng lập báo cáo phân tích nhằmđem lại những thông tin kịp thời, chính xác cho các cấp lãnh đạo, các cán bộ quản lý vátác nghiệp Oracle E-Business Intelligence đựơv tích hợp sẵn trong giải pháp Oracle nêngiảm thiểu đáng kể công sức triển khai

Maintenance Management – Quản lí bảo dưỡng

Các phân hệ Oracle Enterprise Asset Management và OracleMaintenance, Repair,and Overhaul hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong việc lên kế hoạch và thực hiện duy tu,bảo dưỡng thiết bị, nhà xưởng, máy móc, xe cộ…Công tác duy tu, bảo dưỡng được thựchiện tốt hơn sẽ giúp tăng tuổi thọ của tài sản, đãm bảo tính an toàn và độ tin cậy cảu máymóc, thiết bị

Ngoài các phân hệ ERP ở trên, các doanh nghiệp triển khai mở rộng ERP với việctriển khai CRM (Customer Relationship Management - Quản lí quan hệ khách hàng) vàSCM (Supply Chain Planning - Quản lí dây chuyền cung ứng

1.1 Quy trình triển khai

1.3.1 Các yêu cầu để triển khai hệ thống ERP

• Cơ sở hạ tầng thông như các mạng, băng thông rộng, mạng LAN tin cậy và tích tươnghợp các mạng

• Mạng LAN phải có server tập trung kể cả trong điều kiện phân tán

• Phần cứng máy tính server và phần cứng máy tính phải được nâng cấp để chạy được ERP

• Đội ngũ nhân viên phải có trình độ chuyên môn cao

• Phải có cam ết của lãnh đạo cấp cao về thời gian làm việc và tiền bạc

• Cam kết duy trì hoạt động thủ công sẽ được sử dụng như hệ thống sao lưu của hệ thốngERP phục vụ cho các mục đích kiểm soát

Nhà cung cấp hệ thống (người tạo ra phần mềm ERP)

–  Nhà cung cấp lớn, giá thành vài triệu usd: SAP; Oracle

–  Nhà cung cấp nhỏ, giá thành vài trăm nghìn usd

Trang 6

Công ty tư vấn: xuất thân từ các đơn vị tư vấn quản trị,dựa trên các mô tả về yêu cầu

của hệ thống mà doanh nghiệp cần để giới thiệu cho hệ thống ERP thích hợp

–  Nước ngoài: Accenture, Cap Cermini Ernst & Young,IBM Consulting

Khách hàng

– Thành lập ban chỉ đạo: Giám đốc, phó giảm đốc, trưởng phòngban …

– Chọn Chủ nhiệm dự án: thiết lập các đối thoại, điều động nguồn lực dự án, điềuphối ngân sách dự án, theo dõi tiến độ…

Nhà tư vấn triển khai:

– Chọn tư vấn chính phụ trách triển khai, đảm bảo đúng yêu cầu, đúng hạn

– Chọn các nhà tư vấn khác: quản lý, hệ thống, kỹ thuật

1.3.2 Các bước thực hiện triển khai dự án ERP hoàn chỉnh

Bước 1: Thực hiện tiền định giá (pre evaluation screening):

Khi một công ty quyết định triển khai hệ thống ERP thì việc nghiên cứu để có đượcphần mềm trọn gói (package) hoàn hảo bắt đầu Nhưng có đến hàng trăm nhà cung cấpERP với nhiều hình dạng và quy mô khác nhau – tất cả những yêu cầu cần thiết để cóđược giải pháp lý tưởng cho bạn Phân tích toàn bộ các package trước khi đi đến quyếtđịnh không phải là một giải pháp dễ dàng thực hiện được Đó là quá trình tốn rất nhiềuthời gian Vì vậy tốt hơn, giới hạn bớt con số của package định giá ít hơn 5 Tốt nhất làluôn luôn định giá tỉ mỉ chi tiết một con số nhỏ của package hơn là chỉ phân tích hàng tácác package một cách chung chung Vì thế công ty nên tiến hành định giá trước để giớihạn con số của package vốn phải được định giá bởi Ban đánh giá Không phải tất cả cácERP package đều như nhau, mỗi package đều có những điểm mạnh và yếu điểm của nó.Quá trình tiền định giá sẽ loại bỏ các ERP package không phù hợp hoàn toàn với quytrình kinh doanh của công ty Có thể xem xét một vài packages tốt nhất bằng cách đọc cáctài liệu sản phẩm của những nhà cung cấp, nhờ các chuyên gia tư vấn bên ngoài và quantrọng nhất là tìm ra được package mà được sử dụng bởi những công ty có hoạt độngtương tự như công ty của bạn

Bước 2: Định giá trọn gói( package evaluation)

Nhân tố quan trọng nhất nên nhớ trong đầu khi phân tích các package khác nhau làkhông có package nào hoàn hảo Ý nghĩ đó cần thiết phải được mọi người trong nhómđưa ra quyết định chọn lựa thấu hiểu Mục tiêu của quá trình lựa chọn không phải là đểxác định được package nào đáp ứng mọi yêu cầu Mục tiêu đó là tìm được một package

đủ linh động để đáp ứng các nhu cầu của công ty hay nói cách khác, một phần mềm cóthể tuỳ biến để phù hợp tốt

Trang 7

Khi đã xác định được package nào để định giá, công ty cần phải xác lập các tiêu chílựa chọn cho phép định giá tất cả các package với quy mô như nhau Để chọn được hệthống tốt nhất, công ty nên nhận dạng được hệ thống nào đáp ứng với nhu cầu kinhdoanh, phù hợp với tiểu sử công ty và những nhận định nào với thực tế kinh doanh củacông ty Khó có thể tìm được hệ thống phù hợp hoàn toàn với cách thức hoạt động củacông ty, nhưng mục tiêu hướng tới làm tìm một hệ thống với sự khác biệt ít nhất.

Vài điểm mấu chốt quan trọng nên lưu ý khi đánh giá phần mềm ERP:

• Chức năng phù hợp với quy trình kinh doanh của công ty

• Mức độ tích hợp giữa các thành phần khác nhau của hệ thống ERP

• Sự linh động và khả năng thích ứng (scalability)

• Sự phức tạp

• Sự thân thiện với người sử dụng

• Triển khai nhanh chóng

• Khả năng hỗ trợ việc kiểm soát và hoạch định đa chiều

• Khả năng kỹ thuật chủ/khách, cơ sở dữ liệu độc lập, bảo mật

• Khả năng nâng cấp thường xuyên

• Số lượng sữa chữa theo yêu cầu

• Cơ sỡ hạ tầng hỗ trợ nội bộ

• Khả năng của các địa điểm tham khảo

• Tổng chi phí bao gồm: license, đào tạo, triển khai, bảo trì, sữa chữa (customization) vàcác yêu cầu về phần cứng

Nên thành lập chính thức một Ban lựa chọn hay đánh giá để thực hiện quá trình trên.Ban này bao gồm nhân sự từ các phòng ban khác nhau (chuyên gia chức năng), Ban giámđốc cấp cao (CIO hay COO) và các nhà tư vấn (các chuyên gia trọn gói) Ban tuyển chọn

sẽ được tín nhiệm với trọng trách chọn package cho công ty Khi tất cả các chức năngkinh doanh được trình bày với sự tham gia của Ban giám đốc thì package được chọn ra sẽ

có được sự chấp thuận rộng rãi Các chuyên gia hay các nhà tư vấn có thể đóng vai trònhư những nhà trung gian hay đóng vai trò giải thích những điểm mạnh và yếu của mỗipackage

Bước 3: Lập kế hoạch dự án

Đây là giai đoạn thiết kế qui trình triển khai dự án Giai đoạn này sẽ quyết định chitiết triển khai như thế nào về lịch trình, thời hạn, … Kế hoạch dự án được bắt đầu Xácđịnh vai trò và phân công trách nhiệm cho từng người Các nguồn lực sử dụng cho việc

Trang 8

triển khai được quyết định, những người đứng đầu để triển khai dự án được chỉ định Cácthành viên trong đội triển khai được lựa chọn và được phân công nhiệm vụ Giai đoạn này

sẽ quyết định khi nào bắt đầu dự án, thực hiện như thế nào và dự định khi nào hoàn tất dự

án Đây cũng là giai đoạn hoạch định “phải làm gì” trong trường hợp bất ngờ; làm saogiám sát được tiến trình triển khai; các phương thức kiểm soát nào nên được thiết lập vàcần làm gì khi sự việc không còn nằm trong tầm kiểm soát Kế hoạch dự án thường đượclập bởi một Ban gồm các đội trưởng của các nhóm triển khai Chỉ đạo Ban dự án ERPthường là CIO hay COO Ban dự án ERP họp định kỳ trong suốt toàn bộ chu trình triểnkhai dự án để xem xét lại tiến trình và lập biểu đồ cho những hành động diễn biến tươnglai

Bước 4: Phân tích sự khác biệt( Gap analysic)

Có thể cho rằng giai đoạn này quyết định thành công hay thất bại cho quá trìnhtriển khai dự án ERP Nói một cách đơn giản, đây là tiến trình qua xuyên suốt của môhình hoạt động hiện tai và định hướng mô hình trong tương lai Cái hay là thiết kế một môhình mà nó có thể đoán trước và bao gồm bất cứ chức năng thiếu sót nào Tất nhiên, mộtcông ty có thể dễ dàng chấp nhận hoạt động mà không cần chức năng đặc thù (giải pháp

rẻ nhưng bất lợi) Còn các giải pháp khác bao gồm:

• Hy vọng vào việc nâng cấp (chi phí thấp nhưng rủi ro)

• Xác định sản phẩm của bên thứ ba có thể lấp được kẻ hở (với hy vọng nó cũng tích hợpđược với package ERP)

• Thiết kế chương trình theo sự đặt hàng

• Thay đổi mã nguồn ERP (đó là sự lựa chọn đắt giá, thường dành cho việc cài đặt sứ mạngkhó khăn)

Bước 5: Cấu hình hệ thống ( Configuaration)

Đây là phần chức năng chính của việc triển khai ERP Ở đây có một chút bí mật vềqui trình cấu hình hệ thộng và cho lý do tốt đẹp: Holy Grail hay quy tắc bất thành văn củatriển khai ERP là: việc làm đồng bộ các hoạt động kinh doanh hiện tại trong công ty vớiERP package hơn là thay đổi mã nguồn và chỉnh sữa (customization) để phù hợp với công

ty Để làm được như vậy, các qui trình kinh doanh phải được thấu hiểu và sắp đặt (ánh xạ –map) theo giải pháp phù hợp với mục tiêu chung của công ty Nhưng các công ty không thểngưng hoạt động khi diễn ra quá trình ánh xạ (mapping) Vì thế một nguyên mẫu – một sự

mô phỏng các qui trình hoạt động thật sự của công ty - sẽ được sử dụng Nguyên mẫu đócho phép kiểm tra thử nghiệm toàn bộ một mô hình mong đợi trong một môi trường đượckiểm soát Vì các nhà tư vấn ERP định hình và thử nghiệm nguyên mẫu, họ cố gắng giảiquyết bất kỳ vấn đề về lôgic vốn có trong BPR trước khi chạy hệ thống thật

Việc cấu hình hệ thống có thể giải thích và cho thấy những gì không phù hợptrong package đó và nơi nào xảy ra những khác biệt trong chức năng

1.2 Ý nghĩa

Trang 9

1.4.1 Đối với bản thân doanh nghiệp

• Chuẩn hóa quy trình quản lý doanh nghiệp, áp dụng công cụ CNTT trong quản lý giúpcác doanh nghiệp chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ, đưa các quy trình đó vào sản xuất –kinh doanh

• Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, song song với các yếu tố nêu trên việccung cấp và sử dụng thông tin kịp thời, chính xác là một trong các yếu tố quan trọng trongnền kinh tế đầy cạnh tranh hiện nay

• Tạo khả năng hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu hóakinh tế hiện nay

• Việc ứng dụng CNTT, các giải pháp ERP chuẩn thế giới, cung cấp các thông tin tàichính rõ ràng luôn tạo niềm tin cho các đối tác nước ngoài/trong nước trong việc hợp táclàm ăn, các nhà đầu tư chứng khoán của doanh nghiệp

• Tạo tiền đề và nâng cao khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng Việc sử dụng cácthành tựu CNTT trong quản lý giúp các doanh nghiệp tăng khả năng thích nghi với thịtrường, sẵn sàng mở rộng các loại hình dịch vụ cho khách hàng, tăng khả năng tiếp cận vớithị trường và khách hàng

1.4.2 Đối với nhà quản lý

• Tăng cường khả năng quản lý, giám sát, điều hành doanh nghiệp, sử dụng các công cụ hiệnđại, mở rộng khả năng truy cập thông tin giúp cho các nhà quản lý thực hiện công việc củamình một cách nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng

• Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, giảm giá thành

• Sử dụng tối ưu nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực trong sản xuất kinh doanh

• Giải quyết bài toán Spend less – Know more – Get more Giải quyết vấn đề tăng hiệu quảdoanh nghiệp với chi phí ít nhất và khối lượng công việc phải thực hiện ít nhất

1.4.3 Đối với các nhà phân tích - nhân viên

• Phân tích đánh giá thông tin chính xác, kịp thời thông qua hệ thống các giải pháp lưu trữthông tin, hỗ trợ thông tin, ra quyết định vv

• Thực hiện các tác nghiệp theo quy trình thống nhất và chuẩn hóa

• Giảm thiểu khối lượng công việc giấy tờ, tăng năng suất lao động

• Nâng cao tính kỷ luật, tạo thói quen làm việc theo quy trình, chuẩn tắc trong công việc

• Tăng cường khả năng làm việc nhóm, mỗi cá nhân trong một quy trình công việc, theophân công và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân trong công việc là rất cần thiết

2 Tình hình ứng dụng ERP ở Việt Nam

2.1 Thực trạng

Trang 10

Thị truờng ERP Việt Nam đi sau khoảng 10-15 năm so với thị truờng ERP ở Châu

Ầu và Mỹ Vào thời gian đầu, hầu hết các dự án triển khai đều chỉ tập trung vào chứcnăng: Kế toán, vật tư và mua hàng, số luợng chuyên viên tư vấn có khả năng triển khainhững dự án ERP quy mô lớn vẫn còn rất ít, chủ yếu cần có sự trợ giúp từ các chuyênviên tư vấn của Singapore, Ấn Độ và các quốc gia khác

Năm 2003, thị trường ERP Việt Nam bắt đầu phát triển với việc ứng dụng của một

số công ty như Bảo Minh, Thép Miền Nam, Vinatex

Trong năm 2004, thị trường ERP phát triển trên nhiều phân khúc khác nhau: Cả

doanh nghiệp lớn lẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhiều dự án ERP quy mô lớn được triểnkhai tại các công ty như Bibica, tổng Công ty Lương Thực Miền Nam, Vinamilk,Savimex Bên cạnh đó các doanh nghiệp nhỏ hơn cũng đã bắt đầu triển khai với các giảipháp phù hợp

Năm 2005, số lượng nhà cung cấp ERP tại Việt Nam gia tăng với sự tham gia của

cả nhà cung cấp trong và ngoài nước ERP nước ngoài như sản phẩm Dynamics Navisioncủa Microsoft, sản phẩm của SAP, Oracle, Solomon Những nhà phát triển phần mềmtrong nước góp phần vào thị trường bằng những phần mềm kế toán tự viết Một số công

ty đã bắt đầu đưa ra những giải pháp ERP nội địa như AZ, Diginet, Lạc Việt, Pythis

Năm 2006-2007, thị trường ERP Việt Nam phát triển mạnh ở các doanh nghiệp

vừa và nhỏ Đối với phân khúc này, các dự án triển khai sử dụng chủ yếu là phần mềmcủa Oracle như: Prime Group, công ty TNHH Minh Hiếu, công ty cơ khí Sơn Hà Oracleđược xem là nhà cung cấp chiếm nhiều ưu thế trong năm 2006

Về số lượng, các doanh nghiệp áp dụng ERP cũng gia tăng rất mạnh Nhiều thànhcông đạt được khi triển khai ở các công ty: Kinh Đô, Phong Phú, mía đường LamSơn Nhận thức ERP đã được nâng cao hơn so với các năm trước Đồng thời thách thứchội nhập và đổi mới phong cách quản lý dựa trên nền tảng công nghệ đang được nhiềudoanh nghiệp quan tâm

Bảng thông tin về dự án ERP Việt Nam năm 2006 và 2007

Công

Ty

Tổng sốkhách hàng Tổng giá trị hợpđồng (đồng) Tổng sốkhác hàng Tổng giá trị hợpđồng (đồng)

Trang 11

Năm 2008-2009: Số hợp đồng mở rộng nâng cấp không ngừng gia tăng là do thị

trường ERP từng phát triển mạnh trong giai đoạn 2006 - 2007 nên đây là lúc doanhnghiệp triển khai ERP ở giai đoạn đó cảm nhận được hiệu quả mà ERP mang lại, đặc biệt

là những lợi ích mà công ty có được so với các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp lớn đãdành nhiều ngân sách hàng triệu USD, doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng dành ngân sáchtương xứng cho việc triển khai ERP Nhiều nhà triển khai cho biết mảng dịch vụ ERP của

họ vẫn tăng trưởng đáng kể so với năm 2007 như: FPT, HPT, Gimasys…Đáng chú ý nhất

là dự án triển khai ERP có quy mô và giá trị lớn nhất Việt Nam của Petrolimex với trị giágần 13 triệu USD Kế hoạch triển khai dự án là 2 năm, đến ngày 1/1/2012 sẽ chính thứcvận hành Dự kiến 5 phân hệ sẽ được triển khai là: MM (Material Management), SD(Sales & Distributions), FI (Financial), CO (Controlling) và Oil & Gas - phân hệ chuyêncho ngành xăng dầu

Năm 2010-tới nay: Nhiều dự án của năm 2009 đã được nghiệm thu như dự án ERP

của công ty Tân Hiệp Phát, công ty Thép Việt - Pomina Bên cạnh đó, hàng loạt các dự ánmới cũng được ký kết như: dự án triển khai SAP của công ty tư vấn xây dựng SinoPaciTic (SPCC) dự kiến sẽ hoàn thành trong 6 tháng với mức đầu tư ban đầu hơn 20 tỷđồng, công ty cổ phần thực phẩm Sữa TH (TH Milk) đã ký kết với IBM và CSC khởiđộng dự án 5 triệu USD để triển khai SAP ERP - phiên bản ECC 6.0

Nhận xét:

Từ năm 2003 đến 2014, tình hình ứng dụng ERP đã phát triển mạnh mẽ tại ViệtNam: ngày càng nhiều doanh nghiệp trong các ngành nghề khác nhau đã ứng dụng hệthống này vào công tác quản lý, đặc biệt có sự cạnh tranh gay gắt giữa các giải pháp trong

và ngoài nuớc Ban đầu, một số doanh nghiệp thuờng là các tập đoàn lớn áp dụng ERP,sau đó các công ty khác dần nhận ra lợi ích và “theo đuôi” để áp dụng, một số doanhnghiệp khác chưa áp dụng ngay mà chỉ quan sát và cân nhắc có nên triển khai hay không

và triển khai vào thời điểm nào cho phù hợp Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008

đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam và thị trường ERP 2009 Nhiều công

ty thực hiện chính sách cắt giảm chi tiêu và nhân sự, đặc biệt là các khoản mục đầu tưkhông mang lại lợi nhuận trực tiếp, do đó chỉ một số ít doanh nghiệp lựa chọn thời kỳ này

để triển khai ERP Về phía các nhà cung cấp giải pháp cũng chịu áp lực về chi phí Một sốgiải pháp trong nước được chào giá thấp hơn để tìm kiếm thêm các dự án mới song songvới việc triển khai các dự án đã ký kết

Bên cạnh đó, xu hướng ứng dụng ERP theo ngành ngày càng thể hiện rõ nét Nhiềudoanh nghiệp đã áp dụng ERP trong ngành đồ uống như: công ty bia Huế, bia Carlsberg;trong ngành bánh kẹo như Kinh Đô, Bibica, Phạm Nguyên; trong ngành dệt may nhưcông ty May 10, công ty may Tiền Tiến, công ty Savimex, công ty TNHH Mai Phượng

Trang 12

Vy; trong ngành bán lẻ như công ty Thế giới di động, Viễn Thông A, Trần Anh, sốlượng doanh nghiệp trong ngành ứng dụng càng nhiều và cạnh tranh càng lớn sẽ tạo điềukiện cho ERP phát triển.

2.2 Thuận lợi

Kiểm soát thông tin khách hàng: Như đã nói ở trên, vì dữ liệu nằm chung ở một nơi nay

mọi nhân viên trong công ty đều có thể truy cập và xem thông tin khách hàng, một sốngười có quyền thì có thể đổi cả thông tin mà không lo sợ hồ sơ khách hàng không đượccập nhật xuyên suốt các bộ phận khác nhau Ngay cả một ông CEO cũng có thể dễ dàngxem ai mua cái gì ở đâu và bao nhiêu tiền

Tăng tốc quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ: ERP có thể phục vụ như một

công cụ giúp tự động hóa một phần hoặc tất cả quy trình sản xuất, từ việc chuẩn bịnguyên vật liệu cho đến ra thành phẩm, quản lý đầu ra đầu vào, đóng gói và nhiều thứkhác Vì chỉ sử dụng một hệ thống máy tính duy nhất nên công ty có thể tiết kiệm thờigian, giảm chi phí, tăng năng suất và giảm lượng nhân sự cần thiết Người quản lý có thểxem tất cả mọi thông số của công ty trong một giao diện hợp nhất, không phải nhảy từkhu vực này sang khu vực khác chỉ để kiếm vài con số

Kiểm tra chất lượng, quản lý dự án: ERP giúp doanh nghiệp kiểm tra và theo dõi tính

đồng nhất trong chất lượng sản phẩm, đồng thời lên kế hoạch và phân bổ nhân lực mộtcách hợp lý tùy nhu cầu dự án Mình được biết là ERP còn có thể tự động kiểm tra trong

cơ sở dữ liệu xem nhân viên nào có thế mạnh nào rồi tự gán họ vào từng tác vụ của dự án,người quản lý không phải mất nhiều thời gian cho công đoạn này

quản lý sẽ phải tìm hiểu số liệu từ nhiều bộ phận khác nhau, nhiều khi có cái đúng, có cáisai, có cái theo tiêu chuẩn này, có cái thì theo tiêu chuẩn khác ERP thì tổng hợp hết mọithứ liên quan đến tài chính lại một nơi và số liệu chỉ có một phiên bản mà thôi, hạn chếtiêu cực cũng như những đánh giá sai lầm của người quản lý về hiệu năng của doanhnghiệp ERP cũng có thể giúp tạo ra các bản báo cáo tài chính theo những chuẩn quốc tếnhư IFRS, GAAP, thậm chí cả theo tiêu Kế toán Việt Nam cũng được luôn (công ty TRGInternational ở Việt Nam cũng đang chỉnh sửa bộ phần mềm Infor ERP LN theo chuẩnViệt Nam)

Kiểm soát lượng tồn kho: ERP giúp kiểm soát xem trong kho còn bao nhiêu hàng, hàng

nằm ở đâu, nguyên vật liệu còn nhiều ít ra sao Việc này giúp các công ty giảm vật liệu

mà họ chứa trong kho, chỉ khi nào cần thiết thì mới nhập thêm (chữ Planning trong ERP ýchỉ việc giúp doanh nghiệp lên kế hoạch cho các hoạt động của mình, và đây là một ví

dụ) Tất cả sẽ giúp giảm chi phí, giảm số người cần thiết, tăng nhanh tốc độ làm việc.

Chuẩn hóa hoạt động về nhân sự: Nhờ ERP mà bên nhân sự có thể theo dõi sát sao giờ

làm việc, giờ ra về, khối lượng công việc từng nhân viên đã làm là bao nhiêu (để tínhlương bổng và các phức lợi này nọ), ngay cả khi những người nhân viên đó làm việctrong nhiều bộ phận khác nhau, ở nhiều khu vực địa lý khác nhau Nhân viên cũng vui

hơn vì với ERP, công ty có thể trả lương cho họ đúng thời gian hơn.

Giao tiếp, xã hội hóa việc liên lạc trong công ty: Bạn đừng nghĩ rằng môi trường doanh

nghiệp thì không cần mạng xã hội, thực ra là có, và nó rất hữu ích trong việc liên lạc giữanhân viên các phòng ban với nhau Truy xuất nền tảng tên là Ming.le cho phép mọi người

Trang 13

trong một hệ thống ERP chat với nhau thời gian thực để truy vấn thông tin, y như khi bạnchat trên Facebook Ông giám đốc có thể nhanh chóng chat với thủ kho hỏi xem mặt hàng

X còn lại bao nhiêu cái, thủ kho tra kết quả ngay trong giao diện nền web rồi nói ngay chogiám đốc biết Chưa kể đến việc ERP còn sở hữu khả năng hiển thị những tác vụ mà mộtngười cần làm, xem cập nhật trạng thái từ những người cùng phòng,

2.3 Khó khăn

ERP đòi hỏi chi thêm doanh thu là khá lớn: điều này gây trở ngại với chi phí bỏ ra.

Nhất là khi liệu nhân viên có nhanh chóng nắm được vũ khí công nghệ thông tin này đểứng dụng vào phát triển và quản lý

Quy trình sử dụng nhiều phần mềm lẻ tẻ có thể không hiệu quả: App cho bên tài

chính thì lo việc tài chính, app cho bên nhân sự thì lo về nhân sự, những rắc rối gì xảy rabên ngoài phần mềm đó thì không phải là vấn đề của bộ phận, nó là rắc rối của ngườikhác Một nhân viên nhập liệu không chỉ đơn giản gõ gõ thông tin rồi nhấn Enter nữa.Người này sẽ thấy được những thông tin có liên quan của khách hàng, chẳng hạn như liệungười đó có trả tiền cho thứ mà họ mới mua hay chưa, mức đánh giá tín dụng của người

đó ra sao, người đó đã từng mua những gì và có thể họ sẽ phải update những thông tinnày luôn Bên kho bãi cũng phải cập nhật thông tin lên Internet (hoặc mạng nội bộ)thường xuyên chứ họ không chỉ làm việc với giấy tờ như trước nữa Nếu họ không làmnhư thế, màn hình ở bên nhân viên tiếp xúc với khách hàng sẽ hiển thị là trong kho đangkhông có thứ mà khách hàng muốn, thế là mất đi cơ hội kiếm tiền Nếu không đồng nhấtđược trong hệ thống thông tin ERP đồng nghĩa với việc khả năng mất doanh thu là rấtcao

ERP lại yêu cầu nhân viên thay đổi cách làm việc của mình để thích nghi với hệ thống mới: Đây cũng là một trong những lý do khiến dự án ERP bị thất bại trong khâu

tích hợp và ứng dụng vào thực tiễn chứ hiếm khi bị thất bại do thiếu tiền hay những vấn

đề tài chính khác Thực chất thì việc đổi phần mềm cũng không quan trọng bằng việc cácnhân viên trong công ty tự thay đổi mình để tận dụng phần mềm ERP giúp các công tytiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn so với việc thực hiện công việc thủ công, nhưngnếu bạn chỉ đơn giản cài phần mềm rồi để đó và không chịu thay đổi cách thức vận hànhthì bạn chỉ đang phí tiền mà thôi Ngoài ra, bạn cũng có thể đang làm chậm lại tiến độ củamọi người, bởi bạn đang thay thế phần mềm mà mọi người quen xài với một hệ thốngkhông ai chịu (hoặc không ai có thể) dùng

ERP minh bạch hóa mọi thứ: Tất cả đều được hệ thống quản lý nên chuyện tham nhũng

rất khó xảy ra và chính điều này khiến một số cá nhân trong công ty từ chối sử dụng phầnmềm mới Việc đưa ERP có thể giúp ích cho doanh nghiệp, cho khách hàng, nhưng lạilàm những nhân viên này mất đi “thu nhập ngoài luồng” Đây cũng là điều mà các công tyrất lo lắng bởi nó dẫn đến sự thất bại của dự án tích hợp ERP

ERP hạn chế nhất định ngay cả với các phân hệ của chính mình: Có một số công ty

chỉ dùng ERP nhưng không thể đáp ứng được hết nhu cầu của họ, thế nên họ mới dùngthêm một hoặc một số phần mềm khác (ví dụ như phần mềm kế toán chẳng hạn) để đảmbảo hoạt động trơn tru Khi đó, vấn đề lớn nhất là làm sao để cho ERP tích hợp tốt với cácgiải pháp bên ngoài này, từ việc trao đổi dữ liệu cho đến quy trình làm việc này không hề

dễ dàng

Trang 14

ERP thường bị thất bại khi triển khai: mặc dù doanh nghiệp đã chi rất nhiều tiền, đó là

những người lãnh đạo không rành về hệ thống Họ chỉ biết rõ nhu cầu của mình và chỉđạo xuống cho bên IT thực hiện Bên IT lại không rõ về quy trình của doanh nghiệp cũngnhư các yêu cầu kinh doanh nên lại gặp khúc mắc khi triển khai Phải giải quyết cho đượcmối quan ngại này thì ERP mới thật sự mang lại lợi ích như những gì nó vốn có

2.4 Một số doanh nghiệp đã thiết kế thành công

Petrolimex: Tập đoàn đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng thành công ERP trong kinh doanh xăng dầu.

Petrolimex là Tập đoàn đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng thành công ERP - giải phápquản trị nguồn lực doanh nghiệp để hiện thực hóa chiến lược phát triển trong giai đoạnmới phù hợp với mô hình Công ty đại chúng và tiến trình tái cấu trúc sau cổ phần hóa

Hệ thống ERP đã chính thức vận hành tại Petrolimex trên quy mô toàn quốc từ ngày

01 tháng 01 năm 2013.Dự án được hoàn thành trong thời gian 3 năm (2010-2012)

Giải pháp ERP SAP gồm các phân hệ: Quản lý mua hàng, bán hàng, quản lý kho bể,

kế toán tài chính, kế toán quản trị,… đã được triển khai trong lĩnh vực kinh doanh xăngdầu từ Công ty mẹ - Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đến 42 công ty, 21 chi nhánh, 11 xínghiệp, 44 kho và tổng kho xăng dầu, 118 địa điểm và tích hợp với hệ thống quản lý tạihơn 2.200 cửa hàng xăng dầu trên toàn quốc

Những kết quả bước đầu khi áp dụng ERP tại Petrolimex, như sau:

Một là, đáp ứng nhu cầu chủ động khai thác: Phân tích thông tin từ hệ thống dữ

liệu tập trung tại Công ty mẹ; bảo đảm các yêu cầu: đầy đủ, chính xác, nhanh chóng, kịpthời để ra quyết định Điều đó đã khắc phục được tình trạng Công ty mẹ mất nhiều thờigian và công sức để tổng hợp báo cáo từ các đơn vị thành viên, dẫn đến thông tin tổnghợp bị chậm nhịp và lạc hậu với thực tế

Hai là, kiểm soát theo sát thời gian thực các dữ liệu hàng hóa, kế toán, tài chính: Rút ngắn được thời gian lập báo cáo quyết toán tài chính, đáp ứng các chuẩn mực,

chế độ kế toán và thời gian công bố thông tin theo Luật Doanh nghiệp đối với một công tyđại chúng

Ba là, chủ động kiểm soát phát hiện các lỗi để hỗ trợ khắc phục kịp thời,

bảo đảm tính tuân thủ quy trình của các cá nhân tham gia hệ thống; khi cần có thểtruy cập tới từng chứng từ gốc để xem xét thông tin chi tiết theo mục tiêu tìm kiếm

Bốn là, bảo đảm tính tin cậy cao đối với các số liệu như doanh thu, tồn kho, giá

vốn,… để điều hành doanh nghiệp, báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện cácmục tiêu lớn và các cân đối vĩ mô

Với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay, khi áp dụng ERP - lãnh đạoPetrolimex có thể khai thác thông tin mọi lúc mọi nơi để điều hành và kiểm soát họatđộng của doanh nghiệp

Nguồn: http://www.petrolimex.com.vn

Công ty Dược – TTBYT Bình Định

Công ty Dược - TTB y tế Bình Định - Bidiphar (Công ty) là đơn vị tiên phong củatỉnh đưa ERP vào triển khai ứng dụng Công ty có nhiều công ty thành viên, nhiều chinhánh Văn phòng chính có nhiều phòng ban, phân xưởng sản xuất cùng hệ thống phân

Trang 15

phối rộng rãi, cả trong và ngoài nước, nên ứng dụng ERP là không hề dễ dàng Mặc dùvậy, theo yêu cầu ngày càng mở rộng của Công ty, đòi hỏi những kỹ năng quản lýchuyên nghiệp hơn và quan trọng là tận dụng khai thác nguồn tài nguyên chung đạt hiệuquả cao nhất, công ty đã quyết tâm triển khai ứng dụng hệ thống ERP vào hoạt độngquản lý tại đơn vị.

Công ty chọn giải pháp ERP B4Ui - được xây dựng trên nền công nghệ Oracle củaCông ty Cổ phần giải pháp phần mềm Phúc Hưng Thịnh (SS4U) - đơn vị đã triển khaithành công tại nhiều đơn vị sản xuất trong ngành dược phẩm.Do sớm ứng dụng côngnghệ thông tin vào các hoạt động quản lý trước khi triển khai hệ thống ERP nên ngườicủa Công ty nhanh tiếp cận và sử dụng khá thành thạo các phần mềm

Nguồn: http://www.dostbinhdinh.org.vn

Tập đoàn Anova hoàn tất ứng dụng Oracle ERP

Nhận thức rằng hệ thống ERP - Oracle là công cụ tiên tiến hàng đầu trên thế giớihiện nay và đáp ứng tốt cho định hướng sự phát triển lên quy mô lớn trong tương lai củatập đoàn, Anova Corp đã mạnh dạn đầu tư và triển khai ứng dụng hệ thống ERP cho tất

cả các thành viên trong tập đoàn

Tháng 11/2012 Tập đoàn Anova đã hoàn tất ứng dụng giải pháp quản trịnguồn lực doanh nghiệp (Oracle ERP) sau 3 năm triển khai Hệ thống đã hỗ trợ rất tốtcho lãnh đạo/ quản lý/ nhân viên của tập đoàn và các đơn vị thành viên trong việc quản

lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết địnhchính xác và kịp thời.Dự án ERP vận hành thành công đã đưa Tập đoàn Anova trở thànhmột trong những doanh nghiệp đầu tiên trong ngành nông nghiệp Việt Nam ứng dụngthành công hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp hàng đầu thế giới

Nguồn: http://www.anovacorp.vn

Ngoài ra còn một số doanh nghiệp khác cũng đã ứng dụng thành công ERP:

Liên doanh Việt – Nga VietsovpetroTập đoàn Điện lực Việt Nam

Công ty may Việt Tiến

Công ty giấy Sài Gòn

2.5 Một số doanh nghiệp không thành công khi áp dụng ERP tại Việt Nam.

Mới có 3/10 DN lớn nhất Việt Nam công bố ứng dụng ERP:Top 10 doanh nghiệp

hàng đầu của bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500, mới có 3doanh nghiệp công bố công khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng và mạngInternet về việc đã triển khai ERP trong toàn doanh nghiệp là Tập đoàn Xăng dầu ViệtNam, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro và Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Trang 16

7 doanh nghiệp, tập đoàn còn lại gồm:

• Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,

• Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam,

• Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam,

• Tập đoàn Viễn thông Quân đội,

• Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC,

• Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam,

• Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam

• Riêng trường hợp Tập đoàn Viễn thông Quân đội, theo tìm hiểu của ICTnews thì đã tựnghiên cứu phát triển giải pháp ERP và ứng dụng trong Tập đoàn nhưng không công bốthông tin

3 Hệ thống bán hàng trực tiếp của Trần Anh

3.1 Giới thiệu

3.1.1 Lịch sử phát triển

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Anh được thành lập theo quyết định số

0102004703 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 11/03/2002 Công ty

đã chính thức chuyển đổi từ mô hình công ty TNHH sang mô hình công ty cổ phần vớitên gọi mới là: Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh kể từ ngày 08/08/2007 theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018927 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp

Ngày đầu thành lập, Trần Anh chỉ có 05 người làm việc trong một cửa hàng diệntích lớn hơn 60m2 Sau hơn 12 năm hoạt động, hiện nay quy mô công ty tăng lên với hơn

1000 nhân viên và 12 địa điểm kinh doanh có diện tích gần 27.000m2 Gắn liền quá trìnhhoạt động và phát triển của Trần Anh là những sự kiện và chính sách kinh doanh mang tínhđột phá, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy vi tính như: chính sách kinhdoanh "bán giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng", chính sách bảo hành "1 đổi 1 trongvòng 6 tháng" & "bảo hành cả trong trường hợp IC bị cháy, nổ", chính sách "cam kết hoàntiền khi có biến động giá" Qua đó, Trần Anh luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao,toàn diện về mọi mặt một cách bền vững và đáng kinh ngạc so với các công ty kinh danhcùng lĩnh vực Hiện nay Trần Anh là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam tronglĩnh vực công nghệ thông tin Khách hàng luôn tin tưởng Trần Anh bởi các chính sách, camkết, dịch vụ mà rất nhiều công ty bán lẻ Điện máy - Máy tính - Mobile khác chưa làmđược

Sau một thời gian khẳng định được tên tuổi trên các lĩnh vực kinh doanh Máy tính linh kiện, Thiết bị giải trí số, Thiết bị văn phòng và Điện thoại di động, ngày 24/12/2009,Trần Anh đã mở rộng sang lĩnh vực Điện tử, Điện lạnh, thiết bị gia dụng với hệ thống Siêuthị Điện máy - Máy tính - Mobile Hệ thống siêu thị Điện máy - Máy tính Trần Anh cókhông gian rộng, phong cách bài trí gian hàng khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng thăm quan và lựa chọn sản phẩm

Ngày đăng: 21/04/2015, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông tin về dự án ERP Việt Nam năm 2006 và 2007 - HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
Bảng th ông tin về dự án ERP Việt Nam năm 2006 và 2007 (Trang 10)
3.1.3. Sơ đồ tổ chức - HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
3.1.3. Sơ đồ tổ chức (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w