1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng đào tạo kế toán trưởng, phần kế toán tài chính 1.ppt

30 881 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nộidung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất, đủ làm cơ sở ghi chépkế toán và lập báo cáo tài chính nhằm đạt

Trang 1

Chương trình giảng dạy Kinh tếTrung tâm Kế toán – Trường Đại học Mở Bán công TP HCM

Từ 6 tháng 6 đến ngày 15 tháng 7 năm 2004

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên: Phan Đức Dũng

Giờ lên lớp:

Tại trường: Trường Đại học Mở Bán công TP Hồ Chí Minh

Mục tiêu của môn học:

Cung cấp kiến thức pháp luật về kế toán với nội dung chủ yếu là Luật Kếtoán cho những người đang làm kế toán, kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng kếtoán nhưng chưa có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tàichính trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, kể cả hợp tác xã, chonhững người hành nghề kế toán theo quy định của Pháp luật về kế toán, chonhững người khác có đủ tiêu chuẩn quy định có nhu cầu dự khoá học bồi dưỡng kếtoán trưởng

Cập nhật và hệ thống hoá những kiến thức có liên quan cho những đốitượng thuộc diện bồi dưỡng kế toán trưởng nhằm nâng cao năng lực quản lý và chỉđạo thực hiện công việc kế toán trong đơn vị Trên cơ sở kiến thức được trang bị,học viên có thể ứng dụng vào thực tế của đơn vị, giúp cho học viên có thể xử lýngay các tình huống phát sinh tại đơn vị

Việt Nam đang trong quátrình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trườngtheo hướng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Một trong những vấn đề đặt ra làphải mau chóng thay đổi hệï thống kế toán phù hợp với thông lệ quốc tế Quátrìnhđược tiến hành một cách khẩn trương trong những năm qua Một trong nhữngthuận lợi cơ bản là chúng ta tiến hành cải cách trong điều kiện các Chuẩn mựcquốc tế về kế toán vàkiểm toán đã phát triển và hoàn thiện Tuy nhiên, không thểbỏ qua những đặc điểm kinh tế, xã hội và văn hóa của Việt nam trong quá trìnhphát triển nền kinh tế thị trường của mình Vì vậy, quátrình cải cách của Việt Namkhông đơn giản là quá trình áp dụng các Chuẩn mực quốc tế, mà phải là quátrìnhvận dụng chúng vào điều kiện Việt nam với những điều chỉnh thích hợp

Chuyên đề này nhằm giới thiệu những vấn đề cơ bản về kế toán tài chínhtheo hướng giải thích các khái niệm và đối chiếu với thông lệ quốc tế Mục đíchcuối cùng là giúp học viên hiểu được bản chất của các nghiệp vụ và quá trình xửlý chúng về mặt kế toán, những lựa chọn có thể có và ưu nhược điểm của các lựachọn này Những hiểu biết này sẽ hữu ích cho học viên trong việc thực hành các

Trang 2

công việc có liên quan đến kế toán của mình một cách chủ động, đặc biệt là trongđiều kiện quá trình cải cách đang và sẽ tiếp tục diễn ra tại Việt nam.

Cơ sở pháp lý

 Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 Luật của Quốc hộinước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 3.(Từ ngày 03 tháng 05 năm 2003 đến ngày 21 tháng 06 năm 2003)

 Những nội dung chủ yếu của 16 chuẩn mực kế toán Việt Nam banhành 3 đợt, theo Quyết định số 149 ngày 31/12/2001; Quyết định số

165 ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234 ngày 30/12/2003 của BộTài chính

 Các thông tư có liên quan

Phương pháp dạy và học:

Môn học sẽ sử dụng đèn chiếu projector (nếu có phương tiện), nội dungchính đã được trình bày trong phần giới thiệu vài nét về chuyên đề Nội dung trêncác bản slide hoặc bài giảng tại lớp chỉ là nội dung tóm lược căn bản nhất

Những nội dung không quan trọng sẽ không trình bày, học viên có thể tựtìm hiểu, nếu nội dung nào không rõ có thể đưa vấn đề cần quan tâm ra trước lớpđể giảng viên giải thích

Học viên có quyền thắc mắc tất cả những vấn đề gì liên quan đến môn họcvà có thể phát biểu bất kỳ lúc nào ngay trong giờ giảng, nếu không phát biểu thìsẽ hỏi vào lúc cuối mỗi buổi học, nếu chưa có vấn đề để hỏi trong buổi học thì vềnhà xem lại bài và sẽ hỏi trong buổi học kế tiếp

Nội dung cơ bản của chuyên đề:

1 Vài nét về chuẩn mực kế toán quốc tế

 Chuẩn mực kế toán quốc tế và cơ sở hình thành các chuẩn mực kế toánquốc tế

 Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kế toán quốc tế là những cụm từ mớixuất hiện ở Việt Nam hơn 15 năm qua nhưng thực sự còn chưa rõ rànghoặc chưa được nhận thức một cách thống nhất

Chuẩn mực kế toán – một thuật ngữ của kế toán đã được sử dụng trongnhiều hội thảo và công bố trên một số tài liệu ở Việt Nam từ những năm đầu của

Trang 3

thập kỷ 90 – khi Việt Nam cải cách cơ chế quản lý kinh tế và thực hiện kinh tế mởcửa Chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nộidung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất, đủ làm cơ sở ghi chépkế toán và lập báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý,khách quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,được nhiều người thừa nhận.

Chuẩn mực kế toán quốc tế được ban hành nhằm đạt được sự hòa hợp,thống nhất trong việc thiết lập, trình bày và công bố các thông tin tài chính trênphạm vi toàn thế giới Chuẩn mực kinh tế quốc tế có thể được áp dụng cho từngquốc gia, có thể là cơ sở cho việc ban hành các chuẩn mực kế toán cho từng nước,đồng thời chuẩn mực kế toán quốc tế được xem là tiêu chuẩn cho các quốc giatrong việc soạn thảo chuẩn mực riêng của từng quốc gia

Trên thế giới, có nước, hệ thống chuẩn mực kế toán được thiết lập ban đầubởi khu vực kinh tế tư nhân (Mỹ, Hà Lan) và sự vận hành khá tự do, những ràngbuộc pháp lý khá lỏng lẻo Ơû một số nước, hệ thống chuẩn mực kế toán lại chịuảnh hưởng nặng nề bởi luật pháp và các quy định về thuế (Đức, Nhật Bản) Cónhững nước, kế toán chịu chi phối khá chặt chẽ của Nhà nước hoặc quan tâm kếtoán xã hội, kế toán quốc gia (Pháp, Hy Lạp), quan tâm chuẩn mực kế toán trongmôi trường lạm phát (Brazil) Có nước quan tâm trong việc lập dự phòng nợ khóđòi, phát triển thị trường ngoài nước (Nhật) Có nước lại quan tâm nhiều đến kếtoán quản trị và sự bí mật của thông tin (Thụy Sỹ) Một vài nước có sự thống nhấtkhá cao trong quy định về hệ thống tài khoản kế toán (Pháp và một số nước đãtừng là thuộc Pháp) Ngược lại, có một số nước lại không có quy định bắt buộc vềhệ thống tài khoản kế toán

Ủy ban chuẩn mực kinh tế quốc tế (IASC) được thành lập năm 1973 cónhiệm vụ thiết lập các chuẩn mực kế toán (IAS) sử dụng trên phạm vi thế giới vàđã theo đuổi mục tiêu có thể được tuân thủ và thừa nhận ở các quốc gia hoặc chí ítlà ở các công ty kinh doanh đa quốc gia, các hoạt động thương mại quốc tế IASCkhông có quyền lực bắt buộc sự áp dụng các chuẩn mực kế toán nhưng bước đầuđã tạo dựng và làm tăng dần mức độ hài hòa các chuẩn mực kế toán quốc gia Tuyvậy, cũng phải thấy rằng sự khác biệt trong các chuẩn mực và quy trình kế toángiữa các quốc gia còn quá lớn Tiêu chuẩn hóa và hài hòa các chuẩn mực là việcphải làm nhưng không phải dễ dàng có thể đạt được Ngay như Mỹ, là moat trong

9 thành viên sáng lập IASC, cũng chưa thừa nhận các chuẩn mực kế toán quốc tế,Mỹ có những nguyên tắc kế toán chung (GAAP) Tổ chức Ủy ban chứng khoánquốc tế đã vào cuộc, yêu cầu các giao dịch chứng khoán phải tuân thủ IAS vàđang cố gắng giảm bớt, thu hẹp 255 điểm khác biệt giữa IAS và GAAP

Trang 4

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, các chuẩn mực và nguyên tắc kế toánđược thiết lập dựa trên các giả định cơ bản sau:

 Cơ sở trích trước

 Tính hoạt động liên tục

 Tính nhất quán

 Tính trọng yếu

 Nội dung quan trọng hơn hình thức

 Tính đầy đủ

 Trình bày hợp lý

Việc lập các chuẩn mực cho các tài khoản cụ thể như các khoản phải thu,hàng tồn kho, tài sản cố định và cho các nghiệp vụ cụ thể như: Cho thuê tài chính,ghi nhận doanh thu được xem xét và tuân theo các giả định nói trên

Việc áp dụng các nguyên tắc kế toán này cũng có nghĩa là nếu chuẩn mựckế toán quốc tế không có chính sách cụ thể về một vấn đề nào đó thì người lậpbáo cáo tài chính ít nhất cũng có được một số hương dẫn từ các nguyên tắc để hỗtrợ họ xây dựng các chính sách riêng của mình

2 Các điều kiện khách quan và chủ quan của việc ra đời các chuẩn mực kếtoán quốc tế

Vào thập kỷ 70, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường ở cácquốc gia theo xu hướng mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hình thành sự liênkết kinh tế giữa các quốc gia và các dạng tổ chức kinh tế thế giới, hoạt động kếtoán không còn là vấn đề mang tính quốc gia mà cần phải được giải quyết ở tầmcỡ và quy mô quốc tế Nhu cầu này đòi hỏi phải xúc tiến quá trình hài hòa, thốngnhất hóa các chuẩn mực kế toán quốc gia và hình thành chuẩn mực kế toán quốctế làm cơ sở ghi chép kế toán, trình bày và lập báo cáo tài chính ở các doanhnghiệp trên phạm vi toàn cầu, giúp cho việc tổng hợp báo cáo, so sánh và hiểuđược thông tin trình bày trên báo cáo tài chính

Đáp ứng đòi hỏi nêu trên, Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) đãđược thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1973 cho đến nay đã có 117 tổ chứcthành viên từ 86 quốc gia trên thế giới tham gia Sau 26 năm hoạt động đến nayIASC đã ban hành được 34 chuẩn mực kế toán quốc tế

IAS 1 Trình bày các báo cáo tài chính (thay thế cho chuẩn mực số 5

và chuẩn mực số 13)

IAS 2 Hàng tồn kho

Trang 5

IAS 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

IAS 8 Lãi, lỗ ròng trong kỳ, các sai sót và thay đổi cơ bản trong các

chính sách kế toán

IAS 10 Các khoản mục ngẫu nhiên và các sự kiện xảy ra sau ngày lập

bảng cân đối kế toán

IAS 11 Hợp đồng xây dựng

IAS 12 Hạch toán thuế thu nhập

IAS 14 Báo cáo tài chính từng phần

IAS 15 Thông tin phản ánh ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả

IAS 16 Nhà xưởng, máy móc, thiết bị

IAS 17 Hạch toán thuê hợp đồng tài sản

IAS 18 Doanh thu

IAS 19 Chi phí lương hưu

IAS 20 Hạch toán và công bố khoản trợ cấp của Chính phủ

IAS 21 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái

IAS 22 Hợp nhất kinh doanh

IAS 23 Chi phí trên các khoản đi vay

IAS 24 Kế toán các bên hữu quan

IAS 25 Hạch toán các khoản đầu tư

IAS 26 Hạch toán và báo cáo về trợ cấp hưu trí

IAS 27 Hợp nhất báo cáo tài chính và hạch toán đầu tư vào các công

ty con

IAS 28 Phương pháp hạch toán phần góp vốn vào các doanh nghiệp

chịu ảnh hưởng đáng kể

IAS 29 Báo cáo tài chính trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát

IAS 30 Công khai báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức

tương tự

IAS 31 Thông tin tài chính liên quan đến những khoản góp vốn liên

doanh

IAS 32 Trình bày công cụ tài chính

IAS 33 Lãi trên cổ phiếu

IAS 34 Lập báo cáo tài chính giữa niên độ (Có hiệu lực từ ngày

1/1/1999)

IAS 35 Các hoạt động không liên tục (Có hiệu lực từ tháng 6/1998)

IAS 36 Tổn thất tài sản (Có hiệu lực từ 01/07/1999)

IAS 37 Dự phòng tài sản và nợ ngoài dự kiến (Có hiệu lực từ 9/1998)

IAS 38 Tài sản cố định vô hình (thay thế cho chuẩn mực số 4 và

chuẩn mực số 9)

IAS 39 Các công cụ tài chính

Trang 6

IAS 40 Tài sản đầu tư (4/2000)

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế đề cập đến những vấn đề mang tínhnền tảng, khuôn mẫu những nguyên tắc, phương pháp có tính chất cơ bản có thểáp dụng ngay ở những quốc gia đã có đầy đủ những điều kiện cần thiết và ở cảcác quốc gia chưa phát triển

Chuẩn mực kế toán quốc tế tạo ra ngôn ngữ chung, thể hiện các quy địnhmang tính phổ biến, hài hòa giữa các quốc gia trong việc lập và trình bày báo cáotài chính có khả năng so sánh cao và được công nhận lẫn nhau Do đó, chuẩn mựckế toán quốc tế là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho các nước trên thế giới,phần lớn các nước đã và đang phát triển đều áp dụng, có sửa đổi chút ít hoặc lấychuẩn mực kế toán quốc tế làm nền tảng để xây dựng, sửa đổi, bổ sung cho chuẩnmực kế toán quốc gia của mình

3 Quá trình phát triển của các chuẩn mực kế toán quốc tế

Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting StandardsCommittee-viết tắt IASC) được thành lập năm 1973 do một nhóm các tổ chứcnghề nghiệp kế toán tại 9 nước, hiện nay đã phát triển bao gồm hơn 100 tổ chứcnghề nghiệp tại trên 80 quốc gia và đến thời điểm tháng 1.2002, con số này là

110 tổ chức thành viên của 82 quốc gia trên thế giới IASC hiện nay được thừanhận là một tổ chức nghề nghiệp dẫn đầu trong việc phát triển và ban hành cácchuẩn mực về báo cáo và kế toán quốc tế Mục tiêu của IASC là :

 Thiết lập và ban hành các chuẩn mực kế toán được sử dụng trong việctrình bày báo cáo tài chính và thúc đẩy việc công nhận chúng trên phạm

vi toàn cầu

 Tiến hành việc cải thiện và phối hợp hài hòa giữa các quy định, cácchuẩn mực kế toán, và các thủ tục liên quan đến việc trình bày các báocáo tài chính

4 Các tổ chức tham gia xây dựng các chuẩn mực kế toán quốc tế

Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (International Accounting StandardsCommittee-viết tắt IASC) được thành lập năm 1973 do một nhóm các tổ chức kếtoán chuyên nghiệp tại các quốc gia Úc, Canada, Pháp, Đức, Nhật, Mehico, HàLan, Anh, Ailen, Mỹ, hiện nay đã phát triển bao gồm hơn 110 tổ chức nghềnghiệp tại trên 82 quốc gia Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay được thừanhận là một tổ chức nghề nghiệp dẫn đầu trong việc phát triển và ban hành các

Trang 7

chuẩn mực về báo cáo và kế toán quốc tế Mục tiêu của Ủy ban chuẩn mực kếtoán quốc tế là:

 Thiết lập và ban hành các chuẩn mực kế toán được sử dụng trong việctrình bày báo cáo tài chính và thúc đẩy việc công nhận chúng trên phạm

vi toàn cầu

 Tiến hành việc cải thiện và phối hợp hài hòa giữa các quy định, cácchuẩn mực kế toán và các thủ tục liên quan đến việc trình bày các báocáo tài chính

Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế chịu trách nhiệm soạn thảo các chuẩnmực quốc tế về kế toán Chuẩn mực quốc tế về kế toán là các báo cáo ngắn gọn,súc tích nhằm giải quyết hai vấn đề chính:

 Các khoản mục trên báo cáo tài chính được đánh giá như thế nào?

 Những thông tin gì được xem là thông tin tối thiểu cần công bố trên báocáo tài chính?

Cho đến tháng 12/1999, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế đã ban hànhđược 40 chuẩn mực Các chuẩn mực này áp dụng cho báo cáo tài chính của mọiloại hình doanh nghiệp Tuy vậy, các chuẩn mực này không thể vượt quá các luậtlệ quy định ở các địa phương

Sau cuộc cải cách vào năm 1989, hiện nay trong các chuẩn mực quốc tế vềkế toán, các phương pháp đánh giá được phân thành hai loại là phương phápchuẩn và phương pháp thay thế được chấp nhận Trong phần lớn trường hợp,doanh nghiệp phải sử dụng phương pháp chuẩn Riêng phương pháp thay thế chỉđược chấp nhận sử dụng khi nào phương pháp chuẩn không phù hợp với đơn vị.Khi sử dụng phương pháp thay thế được chấp nhận, doanh nghiệp cần tính toán vàcông bố về mức độ chênh lệch giữa hai phương pháp

Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế nêu rõ là việc áp dụng các chuẩn mựcsẽ không vượt quá luật lệ quy định ở các địa phương Sự thành công của các chuẩnmực quốc tế về kế toán phần lớn dựa vào sự yểm trợ của các tổ chức nghề nghiệpvề kế toán, trong đó chủ yếu là Liên đoàn kế toán quốc tế Các tổ chức kế toán đãủng hộ các chuẩn mực quốc tế về kế toán, thông qua:

 Phát hành các công bố ủng hộ chuẩn mực quốc tế về kế toán và khuyếnkhích các thành viên của họ chấp nhận chúng

 Nêu các khác biệt giữa các chuẩn mực quốc tế về kế toán và chuẩn mựckế toán quốc gia, từ đó đề nghị xem xét lại cơ sở để xây dựng các chuẩnmực cho quốc gia với mục tiêu là hạn chế tối đa các khác biệt

Trang 8

Một bằng chứng về ý muốn gia tăng sự tương hợp với kế toán quốc tế đượcthể hiện trong một bức thư của Hội nghề nghiệp Canada vào tháng 11/1980 để gửicho 300 công ty lớn nhất có mặt trên thị trường chứng khoán Toronto, trong đó Hộiđã yêu cầu họ như sau: “Báo cáo tài chính nên lập phù hợp với các nguyên tắc kếtoán được chấp nhận rộng rãi tại Canada, phù hợp với chuẩn mực quốc tế về kếtoán trên các mặt chủ yếu.”

Bằng chứng thứ hai là sự hỗ trợ của Công ty tài chính quốc tế (InternationalFinancial Company) Trong một công bố mới đây, Công ty tài chính quốc tế đãnêu một số nội dung sau: “Chính sách kế toán của các quốc gia thành viên thườngkhác nhau, do vậy, Công ty tài chính quốc tế sẽ nhận được các báo cáo tài chínhđược lập trên cơ sở các chính sách kế toán khác nhau Để có thể hiểu được, cầnkèm theo một bản tóm tắt các chính sách kế toán ở phần phụ lục của báo cáo tàichính Nếu có thể áp dụng và thực hiện được, nên tham khảo các chính sách kếtoán được công bố trong các chuẩn mực quốc tế về kế toán”

Như vậy, thành công của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế chủ yếu dựatrên sự hỗ trợ của các tổ chức nghề nghiệp trong việc khuyến khích báo cáo tàichính của các quốc gia nên phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về các phươngdiện trọng yếu

Liên đoàn kế toán quốc tế và các tổ chức khác

Liên đoàn kế toán quốc tế

Có nhiều tổ chức quốc tế ra đời trước Liên đoàn kế toán quốc tế Thứ nhất,đó là Hội nghị quốc tế về kế toán (ICA) được tổ chức vào năm 1904, với mục đíchlà tăng cường ảnh hưởng lẫn nhau và để trao đổi quan điểm giữa các nhà kế toán

Thứ hai, vào năm 1972, từ hội nghị quốc tế về kế toán, người ta đã thànhlập Liên đoàn các kế toán (ICCAP) Mục tiêu chính là nghiên cứu về đạo đức,giáo dục, đào tạo, và cơ cấu tổ chức kế toán theo vùng

Thứ ba, sau khi Liên đoàn các kế toán bị giải thể vào năm 1976, người tamới thành lập Liên đoàn kế toán quốc tế vào ngày 07/10/1977 IFAC đã ra đờitheo sự thỏa thuận của các tổ chức kế toán chuyên nghiệp đại diện cho 49 nước.Mục tiêu của Liên đoàn kế toán quốc tế được biểu hiện thông qua chương trìnhgồm 12 điểm như sau:

 Phát triển các công bố hướng dẫn về thực hành kiểm toán quốc tế

 Đưa ra các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp với hy vọng rằng cácthành viên sẽ chấp nhận nếu thích hợp

Trang 9

 Đưa ra các yêu cầu, chương trình giáo dục và huấn luyện kế toán.

 Đánh giá và phát triển các báo cáo về quản trị tài chính, kế toán quản trịvà các thủ tục kế toán

 Thu thập, phân tích, nghiên cứu, phổ biến thông tin về kế toán công đểgiúp đỡ cho việc thực hiện kế toán hữu hiệu hơn

 Đảm nhiệm việc nghiên cứu, đánh giá khả năng kế toán của kiểm toánviên, chẳng hạn, nghiên cứu về trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên

 Khuyến khích mối liên hệ chặt chẽ giữa người sử dụng báo cáo tài chính(gồm cả người soạn thảo, công đoàn, các định chế tài chính, kỹ nghệ,Chính phủ) và tổ chức khác

 Duy trì mối quan hệ chặt chẽ và khai thác khả năng tiềm tàng của các tổchức địa phương Hoạch định các chương trình thích hợp cho các tổ chứcvùng hiện hữu

 Thiết lập sự giao tiếp đều đặn giữa các thành viên của Liên đoàn kếtoán quốc tế với các tổ chức có liên quan thông qua phương tiện thư tín(news-letter)

 Tổ chức trao đổi thông tin mang tính chất kỹ thuật, các tài liệu giáo dục,các công bố nghề nghiệp

 Tổ chức các hội nghị quốc tế về kế toán 5 năm một lần

 Tìm cách phát triển thêm các thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế.Khi tham gia vào Liên đoàn kế toán quốc tế và các ủy ban, các thành viêntại những quốc gia khác nhau đều có nghĩa vụ ủng hộ công việc của Liên đoàn kếtoán quốc tế bằng cách ấn hành các chuẩn mực quốc tế về kế toán đã được duyệtvà có nghĩa vụ phải nỗ lực tốt nhất để:

 Bảo đảm rằng những báo cáo tài chính được ban hành phải tuân thủ cácchuẩn mực quốc tế về kế toán về các mặt quan trọng, và công bố việctuân thủ này

 Thuyết phục các Chính phủ và những tổ chức có trách nhiệm về việcban hành các chuẩn mực quốc gia rằng các báo cáo tài chính cần phảituân thủ chuẩn mực quốc tế về kế toán về các mặt quan trọng

 Thuyết phục các cơ quan kiểm soát thị trường chứng khoán, cũng nhưcác cộng đồng thương mại và kỹ nghệ rằng khi công bố những báo cáotài chính cần phải tuân theo các chuẩn mực quốc tế về kế toán về mọimặt quan trọng và phải công bố rõ về sự tuân thủ đó

Trang 10

 Bảo đảm rằng các kiểm toán viên sẽ được tin cậy là những báo cáo tàichính đã tôn trọng các chuẩn mực quốc tế về kế toán về các mặt quantrọng.

 Khuyến khích sự công nhận và sự tôn trọng các chuẩn mực quốc tế trênbình diện thế giới

Nói cách khác, tuy các chuẩn mực quốc tế không mang tính chất cưỡng chế,nhưng do lợi ích của chúng nên hầu hết các tổ chức thành viên ở những quốc giađều sẽ nỗ lực tìm cách đạt sự hòa hợp với các chuẩn mực quốc tế, thông qua việcsửa đổi, bổ sung các chính sách và chuẩn mực kế toán và các chuẩn mực kiểmtoán của quốc gia mình Bởi lẽ, các quốc gia đều nhận thức rằng việc tuân thủchúng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chính họ; và chính do việc thực hiện cácnghĩa vụ trên ở từng quốc gia, đã dần dần giúp cho kế toán trở thành ngôn ngữchung trong kinh doanh quốc tế, cụ thể như tạo sự hòa hợp giữa các chính sách kếtoán, các chuẩn mực kế toán khác nhau của các nước trên thế giới, nâng cao chấtlượng và tính có thể so sánh được của báo cáo tài chính, tăng cường độ tin cậy vàsự hữu dụng của các báo cáo tài chính

Các tổ chức khác trên thế giới

Ngoài ra, còn có nhiều tổ chức khác ở những quốc gia trên thế giới Đó là:

 Liên đoàn các nhà kế toán châu Á (AFA)

 Ủy ban kế toán châu Phi (AAC)

 Liên đoàn các chuyên gia kế toán kinh tế và tài chính châu Aâu (UEC)

 Hiệp hội châu Mỹ về kế toán (AIC)

 Liên đoàn kế toán châu Á và Thái Bình Dương (CAPA)

 Liên đoàn các nhà kế toán Bắc Aâu (NFA)

 Hiệp hội các tổ chức kế toán Tây Phi (ABWA)

 Hiệp hội kế toán châu Mỹ (AAA)

 Hiệp hội Canada về các nhà kế toán (CAAA)

 Hiệp hội kế toán châu Aâu (EAA)

 Hiệp hội kế toán Nhật (JAA)

 Hiệp hội các giảng viên kế toán (AULA)

 Liên đoàn các nhà phân tích tài chính (AUIA)

 Học viện các nhà thực hành tài chính (FAF)

Trang 11

 Hội kế toán công chứng Ả Rập (ASCA).

5 Quy trình và phương pháp kế toán

Quy trình kế toán

Phương pháp kế toán

 Chứng từ kế toán

 Kiểm kê tài sản

 Tài khoản kế toán

 Ghi sổ kép

 Định giá tài sản

 Tính giá thành, xác định chi phí cấu thành đối tượng kế toán

 Tổng hợp và cân đối => Kiểm tra số liệu kế toán và lập báo cáo kế toán

Hoạt động sản xuất kinh doanh

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Thu thập, phân tích nội dungcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tổng hợp, xử lý, ghi sổ

Cung cấp thông tin chocác đối tượng sử dụngLập các báo cáo tài chính

Trang 12

6 Tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích

Tài khoản tổng hợp

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán cấp 1 để phản ánhvà giám đốc các đối tượng kế toán một cách tổng quát theo những nghiệp vụ kinhtế phát sinh trong doanh nghiệp

Tài khoản tổng hợp là tài khoản cấp 1 (là loại được ký hiệu bằng 3 chử số)dùng để phản ánh tổng quát về tình hình hiện có và biến động của từng đối tượngkế toán

Ví dụ: Phản ánh tổng quát về tình hình nợ phải thu của khách hàng (131),tài khoản này chỉ phản ánh tổng số nợ phải thu qua từng thời kỳ nhưng không chitiết cụ thể là phải thu của ai, thu về khoản nào,…

Tài khoản phân tích (tài khoản chi tiết)

Tài khoản phân tích được sử dụng để chi tiết cho tài khoản tổng hợp Nhưvậy, việc mở tài khoản phân tích theo từng tài khoản tổng hợp và tài khoản phântích phải thống nhất và tài khoản tổng hợp về nội dung và kết cấu Tổng số dư vàsố phát sinh của tất cả các tài khoản phân tích của cùng một tài khoản tổng hợp thìphải bằng số dư phát sinh của tài khoản tổng hợp đó

Tài khoản phân tích bao gồm tài khoản (tiểu khoản, ký hiệu bằng 4 chữ số)và các sổ chi tiết (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 quy định thống nhất trong hệthống tài khoản kế toán Riêng sổ chi tiết thì tuỳ theo yêu cầu quản lý mà đơn vịtự xây dựng

Ví dụ: Chi tiết nợ phải thu của đơn vị, người ta phải mở các sổ chi tiết đểtheo dõi về công nợ theo từng khách hàng gọi là chi tiết nợ phải thu cho kháchhàng

Trong thực tế, việc ghi sổ tài khoản tổng hợp gọi là hạch toán tổng hợp,việc ghi sổ tài khoản phân tích được gọi là hạch toán phân tích hay là kế toán chitiết Hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích phải tiến hành đồng thời Cuối kỳkế toán, phải lập bảng tổng hợp các chi tiết cho từng lọai tài khoản tổng hợp để sosánh số dư số phát sinh của các tài khoản phân tích với tài khoản tổng hợp

Tài khoản cấp 2, cấp 3

 Tài khoản cấp 2 là hình kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trongtài khoản cấp 1

Trang 13

 Tài khoản cấp 3 là hình kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trongtài khoản cấp 2.

Sổ chi tiết

Sổ chi tiết là hình thức kế toán chi tiết số liệu đã được phản ánh trong tàikhoản cấp 1 hoặc cấp 2, cấp 3 theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Các bước thực hiện

 Mở sổ kế toán (Kẻ tài khoản chữ T và ghi số dư đầu kỳ)

 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

 Ghi sổ kế toán (phản ánh vào tài khoản chữ T)

 Khóa sổ kế toán (Chốt lại số dư cuối kỳ)

 Kiểm tra số liệu kế toán: Tài khoản tổng hợp lên bảng cân đối tài khoản(lấy số dư), còn tài khoản chi tiết lên bảng tổng hợp các chi tiết (nhằmtổng hợp lại để đối chiếu với tài khoản tổng hợp)

7 Mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán

 Bảng cân đối dùng để phản ánh tài sản và nguồn hình thành của tài sản

một cách tổng quát ở một thời điểm nhất định.

Quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán

 Đầu kỳ khi mở các tài khoản kế toán thì phải căn cứ vào số liệu trênbảng cân đối kế toán để ghi vào số dư tài khoản

 Các khoản trên bảng cân đối kế toán đều được mở các tài khoản tươngứng để ghi chép tình hình biến động hàng ngày Nội dung và kết cấucủa tài khoản được xây dựng phù hợp với kết cấu của Bảng cân đối kếtoán

Trang 14

 Cuối kỳ kế toán phải lập bảng cân đối kế toán bằng cách căn cứ vào sốliệu trên tài khoản chủ yếu là số dư cuối kỳ của các tài khoản.

8 Giới thiệu 16 chuẩn mực kế toán việt nam

a/ Chuẩn mực doanh thu (VAS – 14) ban hành theo Quyết định 149 ngày31/12/2001

 Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu,

 Phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính

Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhậpkhác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:

 Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóamua vào;

 Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một hoặc nhiều kỳ kế toán;

 Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

 Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanhthu kể trên (Nội dung các khoản thu nhập khác quy định tại đoạn 30).b/ Chuẩn mực hàng tồn kho (VAS-2)

Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàngtồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tínhgiá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Hàng tồn kho: Là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho bao gồm:

 Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

 Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chếbiến và đã mua đang đi trên đường;

 Chi phí dịch vụ dở dang

Trang 15

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho

trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (–) chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương

tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

c/ Chuẩn mục TSCĐ hữu hình (VAS – 3)

Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu,chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấuhao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được

TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của

TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo

tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó

Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được

tác dụng cho sản xuất, kinh doanh được tính bằng:

 Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:

 Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tínhthu được từ việc sử dụng tài sản

Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu

ích của tài sản, sau khi trừ (–) chi phí thanh lý ước tính

Ngày đăng: 21/04/2015, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w