Giáo dục sử dụng NLTK & HQ trong phạm vi trường trung học phổ thôngTHPT là quá trình tạo dựng cho học sinh và mối quan tâm đối các nguồn nănglượng như các loại năng lượng, ý nghĩa của ch
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sựtồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người Vai trò của năng lượng thểhiện cụ thể qua việc con người sử dụng năng lượng cho các hoạt động sản xuất, đi lại,xây dựng và đời sống hàng ngày Sự thiếu hụt năng lượng trong một thời gian dài sẽ
là nhân tố kìm hãm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quốc dân, gây hiệu ứng xấuđối với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Do vậy, nhiều nước đã đặt vấn đềnăng lượng thành vấn đề “an ninh năng lượng” đối với sự phát triển của quốc gia.Nước Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi, có sự phong phú về tài nguyên nănglượng nhưng thực tế cho thấy khả năng khai thác, chế biến, sử dụng còn nhiều hạnchế, hiệu quả thấp Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm suy giảm nguồn tài nguyên nănglượng Do vậy, việc giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (NLTK &HQ) là một yêu cầu cấp thiết Hành động và ứng xử của con người đối với các nguồnnăng lượng quý giá được điều chỉnh bởi chính thái độ và nhận thức của họ mà giáodục có vai trò rất to lớn
Giáo dục sử dụng NLTK & HQ trong phạm vi trường trung học phổ thông(THPT) là quá trình tạo dựng cho học sinh và mối quan tâm đối các nguồn nănglượng (như các loại năng lượng, ý nghĩa của chúng, tình trạng khai thác sử dụng hiệnnay và những nguy cơ làm cạn kiệt các nguồn năng lượng) để các em có đủ kiến thức,thái độ, động cơ và các kỹ năng trong các hoạt động nhằm tìm ra các giải pháp sửdụng NLTK & HQ trong hiện tại và trong tương lai
Đề án “ Đưa các nội dung giáo dục sử dụng NLTK & HQ vào các chương trìnhgiáo dục của các cấp học, các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân nhằmtrang bị cho học sinh, sinh viên những hiểu biết về vấn đề năng lượng, tình hình sửdụng năng lượng và các biện pháp sử dụng NLTK & HQ, nhằm phát triển bền vữngđất nước”
Môn sinh học là một trong những môn học được lựa chọn để tích hợp nội dunggiáo dục sử dụng NLTK & HQ Là giáo viên giảng dạy môn sinh học tôi nhận thấycần phải xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng bài học và tiến hành lựa chọn nội dung cụthể: cần khai thác những nội dung nào, mức độ khai thác, các phương pháp và phươngtiện khai thác sao cho có hiệu quả nhất mà vẫn đảm bảo không gây quá tải quá trìnhhọc tập của học sinh Vì lí do đó tôi chọn đề tài :
“Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phần sinh thái học, sinh học 12 - chương trình chuẩn”.
Trang 3II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lí luận
1.1 Năng lượng và vai trò của năng lượng đối với con người:
- Năng lượng được định nghĩa là: “ đại lượng vật lý đặc trưng có khả năng sinhcông”
+ Năng lượng cơ bắp như sức của người, trâu bò ngựa, voi…
- Vai trò của năng lượng đối với con người
Năng lượng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống con người, nó quyếtđịnh sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người Do vậy, nhiều nước
đã đưa vấn đề năng lượng thành quốc sách, đối với sự phát triển của quốc gia
1.2 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường trung học phổ thông.
Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ để họ trở thànhnhững công dân xây dựng và bảo vệ tổ quốc Giáo dục ở nhà trường được thực hiệnthông qua hoạt động dạy học Nội dung dạy học phải phản ánh được những vấn đềđang được cả loài người quan tâm, trong đó có vấn đề sử dụng NLTK & HQ
Giáo dục nhà trường thông qua các hoạt động phong phú đa dạng và hỗ trợ lẫnnhau như: vui chơi, lao động, hoạt động xã hội thông qua các hoạt động tập thể, tự tudưỡng Vì vậy giáo dục phổ thông hoàn toàn có khả năng, điều kiện thực các yêu cầu
về sử dụng NLTK & HQ
Nhà trường là một kênh quan trọng truyền tải các thông tin và ý nghĩa to lớn củaviệc sử dụng NLTK & HQ tới học sinh và thông qua học sinh có thể tác động mộtcách rộng rãi đến các thành viên khác trong xã hội, trước hết là các thành viên tronggia đình học sinh Vì vậy, việc thực hiện giáo dục sử dụng NLTK & HQ là một biệnpháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững nhất
1.3 Cơ sở pháp lý của việc triển khai giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc dân.
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về “sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả” Điều 18 về chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng NLTK &HQ nêuyêu cầu giáo dục, đào tạo, phổ biến thông tin; tuyên truyền cộng đồng trong lĩnh vựcphát triển, thúc đẩy sử dụng NLTK & HQ, bảo vệ môi trường
Chương trình mục tiêu quốc gia về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”theo quyết định số 79/2006/QĐ-TTg-CP của Thủ tướng Chính phủ Đề án thứ ba của
Trang 4Chương trình là: Đưa các nội dung giáo dục sử dụng NLTK & HQ vào hệ thống giáodục quốc dân, trong đó quy định rõ: Xây dựng nội dung, giáo trình, phương phápgiảng dạy lồng ghép các kiến thức về sử dụng NLTK & HQ vào các môn học, phùhợp với từng cấp học, từ tiểu học đến THPT.
Đề án “ Đưa các nội dung giáo dục sử dụng NLTK & HQ vào hệ thống giáo dụcquốc dân giai đoạn 2006- 2010” của Bộ Giáo dục và Đào tạo với mục tiêu: “Đưa cácnội dung giáo dục sử dụng NLTK & HQ vào các chương trình giáo dục của các cấphọc, các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm trang bị cho học sinh,sinh viên những hiểu biết về vấn đề năng lượng, tình hình sử dụng năng lượng vàcác biện pháp sử dụng NLTK & HQ, nhằm phát triển bền vững đất nước”
1.4 Mục tiêu của giáo dục năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong dạy học các môn học ở cấp trung học phổ thông.
- Về kiến thức
Người học có hiểu biết về:
+ Khái niệm về năng lượng
+ Sự chuyển hóa các dạng năng lượng,
+ Vai trò của năng lượng đối với con người
+ Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, năng lượng hiện nay Nguồntài nguyên không phải là vô hạn
+ Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượngđối với môi trường
+ Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay
+ Ý nghĩa của việc sử dụng NLTK & HQ
+ Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng
- Về kỹ năng
Người học có thể thực hiện được các kỹ năng sau:
+ Có thể liên kết kiến thức các môn học với nhau và các khái niệm về nănglượng, các dạng năng lượng và các nguồn năng lượng, các quá trình sử dụng nănglượng
+ Có thể giải thích cơ sở khoa học của quá trình, các biện pháp thực hành sửdụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong hoạt động của các thiết bị và trong đờisống hàng ngày
+ Có khả năng tuyên truyền, giải thích, thuyết phục và phổ biến cho các thànhviên khác trong gia đình và cộng đồng ý thức về sử dụng NLTK & HQ, các kỹ năngthực hành tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả
- Về hành vi, thái độ
+ Ý thức được nguồn năng lượng là đa dạng, nhưng không phải là vô tận
+ Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tàinguyên năng lượng
Trang 5+ Có ý thức trong sử dụng năng lượng không gây tác hại đến môi trường, đếncon người.
+ Tuyên truyền cho mọi người về tác hại của việc khai thác, sử dụng năng lượngkhông hợp lý
+ Thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong gia đình, nhà trường
- Dạy học tích hợp giúp phát triển các năng lực, đặc biệt là trí tưởng tượng khoahọc và tư duy của học sinh Bằng các tích hợp một cách hợp lý và có ý nghĩa các nộidung gần với cuộc sống vào môn học để học sinh nhận thấy ý nghĩa của các kiến thức,
kỹ năng, năng lực cần lĩnh hội,do đó việc học không trở nên nặng nề, và thiếu hứngthú
- Mức độ vận dụng
+ Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thức của môn học,hoặc nội dung một bài cụ thể cũng chính là kiến thức về sử dụng năng lượng và cácvấn đề về năng lượng
+ Tích hợp bộ phận được thực hiện khi một phần kiến thức của bài học có nộidung về sử dụng năng lượng và các vấn đề về năng lượng
+ Hình thức liên hệ là hình thức tích hợp đơn giản nhất khi chỉ có một số nộidung liên quan tới sử dụng năng lượng và các vấn đề về năng lượng, song không nêu
rõ nội dung của bài học Do vậy giáo viên phải khai thác kiến thức môn học và liên hệvới các nội dung về sử dụng NLTK & HQ
1.6 Các phương pháp, phương tiện khi tích hợp các nội dung giáo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào môn học.
2.1 Tình hình sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
- Nhu cầu năng lượng ngày càng cao do nhu cầu phát triển kinh tế, phát triển cácngành sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộcsống
Trang 6- Nguồn năng lượng chủ yếu vẫn là nguồn năng lượng hóa thạch như than đá,dầu, khí tự nhiên.
- Nguồn tài nguyên không tái sinh như than đá, dầu lửa, khí đốt đang bị cạn kiệt
2.2 Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường sinh thái
- Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu trong lòng đất, nên việc khaithác xây dựng hầm lò (khai thác than) thường chặt cây rừng, bóc lớp đất đá,….và việckhai thác và vận chuyển dầu mỏ trên biển có thể xảy ra sự cố tràn dầu Do đó việckhai thác các nguồn nguyên liệu hóa thạch có quy mô càng lớn thì ảnh hưởng đến môitrường sinh thái càng lớn
- Việc sử dụng các nguồn năng lượng hoá thạch làm gia tăng hiệu ứng nhà kính,
là một trong các nguyên nhân chủ yếu tác động xấu đến môi trường trên Trái đất ởquy mô rộng lớn Hiệu ứng nhà kính dẫn đến sự biến đổi khí hậu trên Trái đất và cóthể gây ra các hậu quả sau: Thời tiết bất thường, mưa lũ và khô hạn thường xuyênhơn, hiện tượng ngập úng vùng đồng bằng mở rộng vào mùa lũ, các dòng sông tăngcường xâm thực gây sạt lở các khu dân cư Về mùa khô hiện tượng nhiễm mặn ngàycàng tiến sâu vào lục địa
2.3 Các biện pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Biện pháp quản lý
+ Xây dựng các văn bản pháp quy về sử dụng NLTK & HQ
+ Lựa chọn cơ cấu kinh tế cho hiệu quả cao về sử dụng năng lượng, phát triểnhợp lý các ngành tiêu thụ nhiều năng lượng
+ Có chính sách ưu tiên (thuế, quy hoạch,…) đối với việc phát triển các nguồnnăng lượng mới và nguồn năng lượng tái sinh
+ Hợp lý hóa quá trình sản xuất
- Biện pháp tuyên truyền, giáo dục
+ Đưa các nội dung giáo dục NLTK & HQ vào các cấp học
+ Tuyên truyền và sử dụng NLTK & HQ trong gia đình, trường học và cộngđồng
+ Xây dựng nhà trường sử dụng NLTK & HQ
- Các biện pháp kỹ thuật
+ Giảm tổn thất trong quá trình vận chuyển năng lượng
+ Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng
+ Đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất máy móc, tăng cường sử dụng thiết bịđiện có hiệu suất sử dụng năng lượng cao
+ Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng.+ Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hoáthạch
2.4 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường trung học phổ thông.
Trang 7- Số lượng học sinh, giáo viên các cấp, bậc học của Việt Nam hiện nay chiếm 1/3dân số cả nước (hơn 20 triệu người), trong đó học sinh, giáo viên cấp THPT khoảng
3 triệu người Đó là đối tượng quan trọng thực hiện sử dụng NLTK & HQ Đồng thờiđây cũng là lực lượng quan trọng thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động các đốitượng khác trong xã hội thực hiện mục tiêu sử dụng NLTK & HQ
- Việc đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay là cơ sở cho việc đưa các nội dunggiáo dục NLTK & HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân Vì một trong những yêu cầuđối với giáo dục là nội dung và phương pháp giáo dục phải đáp ứng các yêu cầu xãhội
Nội dung giáo dục sử dụng NLTK & HQ
Mức độtích hợp
Bài 35: Môi
trường và các
nhân tố sinh
thái
II.1.Ổ sinh thái Trong chăn nuôi, trồng trọt và
nuôi trồng thuỷ sản; trên 1 diệntích nên nuôi, trồng nhiều loàisống ở các ổ sinh thái khác nhau
để giảm sự cạnh tranh, tăng hiệuquả nuôi trồng
Quan hệ hỗ trợ của các cá thểcùng loài giúp chúng khai thác tối
ưu nguồn sống của môi trường vàtăng khả năng chống chịu
IV Mật độ cáthể của quầnthể
Xác đinh khai thác nguồn tàinguyên thiên nhiên hết tiềm nănghay chưa hết tiềm năng cho phép
Quy hoạch phân bố cá thể hợp lý
để tăng khả năng khai thác nguồnsống
Giữ mật độ cá thể trong quần thểhợp lý để khai thác hiệu quả tối ưunguồn sống
Sinh đông con sẽ không thể cungcấp đủ các nhu cầu sống tối thiểucho con
Liên hệ
Trang 8VII.Tăngtrưởng củaquần thể người
Sự tăng nhanh dân số là nguyênnhân chính tạo ra sức nặng vềcung cấp nguồn sống, sự cạn kiệttài nguyên thiên nhiên, ô nhiễmmôi trường sống
cá thể của quầnthể
Dự báo, xác định chính xác và kịpthời các nguyên nhân có thể gâybiến động để có giải pháp khaithác và bảo vệ nguồn tài nguyênthiên nhiên, tài nguyên nhân tạo
Trong trồng trọt nên trồng xencanh nhiều loài cây, trồng theo cácđường đồng mức…để tăng sinhkhối/diện tích Trong nuôi thuỷsản nên chọn nuôi đa dạng cácthành phần phù hợp tăng hiệu quảkinh tế
Tích hợp
bộ phận vàliên hệ
Bài 41: Diễn
thế sinh thái
III Nguyênnhân diễn thếsinh thái
IV Tầm quan
nghiên cứudiễn thế
Từ các nguyên nhân gây ra diễnthế sinh thái để học sinh xác địnhđược vai trò của con người tronghoạt động khai thác tài nguyên đãlàm biến đổi dẫn tới suy thoái,hoặc góp phần làm phong phúnguồn sống
Học sinh xác định được tầm quantrọng của diễn thế sinh thái, trên
cơ sở đó có biện pháp khai thácnguồn sống đúng cách, đúng lúc,đạt hiệu quả cao
Liên hệ
Bài 42: Hệ
sinh thái
III.2 Các hệsinh thái nhântạo
Xây dựng, cải tạo các hệ sinh tháinhân tạo Giúp khai thác và nângcao năng suất cây trồng vật nuôi,trong sản suất nông nghiệp
xã sinh vật
Xác định được phương thức và ýnghĩa của sự trao đổi vật chấttrong hệ sinh thái
Liên hệ
Bài 44: Chu
trình sinh địa
II.1 Chu trìnhcacbon
Biết cách khai thác, sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả các nguồn tài
Liên hệ
Trang 9hoá và sinh
quyển
nguyên không tái sinh
Học sinh hiểu được nguyên nhângây ra hiệu ứng nhà kính làm chotrái đất nóng lên
Học sinh biết được nguồn nănglượng đầu vào của hệ sinh thái lànguồn năng lượng ánh sáng mặttrời
Xác định được ý nghĩa dòng nănglượng trong hệ sinh thái Từ đócho biết cách khai thác tiềm năngsinh học của một chuỗi và lướithức ăn cao nhất ở mắt xích đầu vàgiảm dần ở các mắt xích tiếp theo
Tích hợptoàn phần
3.2 Một số bài soạn tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Bài 36: : QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ
TRONG QUẦN THỂ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được thế nào là quần thể sinh vật và lấy ví dụ minh họa
- Nêu được các quan hệ trong quần thể và lấy ví dụ minh họa
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, kỹ năng so sánh khái quát tổng hợp
- Rèn luyện được kỹ năng phân tích các yếu tố môi trường
2 Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường sống là gì? Nhân tố sinh thái là gì?
- Giới hạn sinh thái là gì ? Ổ sinh thái ?
3 Bài mới:
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung
(nêu những biểu hiện và ý
nghĩa của quan hệ hỗ trợ
trong quần thể)
? Khi nào các cá thể trong
quần thế xảy ra quan hệ cạnh
? Ý nghĩa của cạnh tranh?
Cân bằng giữa nhu cầu của
QT và khả năng đáp ứng của
MT
I Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể sinh vật
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng
một loài, cùng sống trong một khoảng không gianxác định vào một thời gian nhất định và có khả năngsinh sản tạo thành những thế hệ mới
Quá trình hình thành quần thể mới thường trải qua
các giai đọan sau: Các cá thể cùng loài phán tới mộtmôi trường sống mới, những cá thể thích nghi đượcvới điều kiện sống dần dần hình thành quần thể mới
II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
+ Chó sói: hỗ trợ nhau ăn thịt được trâu rừng+ Bồ nông: xếp thành hàng bắt được nhiều cá
Hiệu quả nhóm2/ Quan hệ cạnh tranh:
- Khi mật độ cá thể của quần thể quá cao tranhdành nhau về nguồn sống: thức ăn, nơi ở, ánhsáng , con đực tranh dành con cái
Một số đv ăn thịt lẫn nhau, ăn trứng hoặc cá thể non
Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố củacác các thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp,đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
4 Củng cố: