1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị

45 798 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 851 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài những điều kiện thuận lợi, chúng ta còn có nhiều khó khăn, hạn chế trong việc phát triển chăn nuôi lợn, nhất là các tổn thất do dịch bệnh gây ra.. Một trong những bệnh kí sinh trùn

Trang 1

Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, em xin trân trọng cảm ơn:

- Ban Giám hiệu, Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thỏi Nguyờn đó giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập, và tiến hành nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Với lòng biết ơn chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: ThS.Nguyễn Thu Trang đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp

- Em xin chân thành cảm ơn gia đình chú Nguyễn Văn Thắng cán bộ thú

y cơ sở, UBND xã Tự Lạn và nhân dân trong xã cùng bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên em trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, tháng 6 năm 2011

Sinh viên

Phạm Thị Huyền

Trang 2

Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 33Bảng 4.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hoá lợn tại các địa phương 33Bảng 4.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hóa lợn theo trạng thái phân 36Bảng 4.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh thú y 37Bảng 4.6: Sự lưu hành trứng giun đũa ở chuồng nuôi, xung quanh chuồng nuôi, vườn, bãi t ồng cõy thức ăn cho l ợn 38Bảng 4.7: Hiệu lực của thuốc Bio - Ivermectin và Bio – Levamisol 10% 40

Trang 3

Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 33Bảng 4.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hoá lợn tại các địa phương 33Bảng 4.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hóa lợn theo trạng thái phân 36Bảng 4.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh thú y 37Bảng 4.6: Sự lưu hành trứng giun đũa ở chuồng nuôi, xung quanh chuồng nuôi, vườn, bãi t ồng cõy thức ăn cho l ợn 38Bảng 4.7: Hiệu lực của thuốc Bio - Ivermectin và Bio – Levamisol 10% 40

DANH MỤC CÁC HèNH

Trang 4

Hình 1.1: giun đực 16

16

Hình 1.2: Giun cái 16

Hình 3: Trứng giun đũa lợn (Ascaris suum) 17

Hình 1.4: Gan bị những nốt hoại tử trắng do ấu trùng của giun đũa .20

Hình 1.5: Giun đũa trong ruột 20

Trang 7

MỞ ĐẦU 9

1.1 Đặt vấn đề 9

1.2 Sự cần thiết tiến hành nội dung thực tập 10

1.3 Điều tra cơ bản 10

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 10

1.3.3 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi thú y 13

1.3.4 Những thuận lợi khó khăn 13

1.4 Mục tiêu thực tập 14

Phần 2 15

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 15

2.1 Tổng quan tài liệu 15

2.1.1 Đặc điểm sinh học của giun đũa 15

2.1.2 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh giun đũa lợn 18

2.1 3 Chẩn đoán bệnh giun đũa đường tiờu hoỏ lợn 20

2.1.4 Biện phỏp phòng và trị bệnh giun đũa cho lợn 21

2.2 Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 23

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 23

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 24

Phần 3 24

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 24

3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm tiến hành 24

3.2 Nội dung thực hiện 25

3.2.1 Tình hình nhiễm giun đũa đường tiờu hoỏ ở lợn tại một số thôn của xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang 25

3.2.2 Nghiên cứu sự lưu hành trứng của một số giun đũa đường tiờu hoỏ lợn ở ngoại cảnh 25

3.2.3 Hiệu lực của một số loại thuốc tẩy giun đũa đường tiờu hoỏ cho lợn 25

3.3 Phương pháp thực hiện 25

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu 26

3.3.4 Phương pháp xét nghiệm phân 27

3.3.5 Phương pháp xác định cường độ nhiễm giun đũa 27

3.3.6 Xác định hiệu lực của thuốc điều trị bệnh giun đũa 27

3.3.7 Phương pháp xác định độ an toàn thuốc điều trị bệnh giun đũa cho lợn 28

Trang 8

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4 28

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 28

4.2 Tình hình nhiễm giun đũa đường tiờu hoỏ của lợn ở một số thôn thuộc xã Tự Lạn- Việt Yên - Bắc Giang 33

4.2.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hoỏ lợn tại các địa phương 33

4.2.2 Tỷ nhiễm và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiêu hóa lợn theo tuổi 34

Bảng 4.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiêu hóa lợn theo tuổi 34

4.2.3.Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở lợn theo trạng thái phân 36

4.2.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiêu hóa lợn theo tình trạng vệ sinh thú y 37

4.3 Nghiên cứu sự lưu hành trứng giun đũa đường tiêu hóa lợn ở ngoại cảnh 38

4.4 Hiệu lực của một số thuốc điều trị bệnh giun đũa cho lợn 40

Phần 5 42

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Tồn tại 42

5.3 Đề nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 35

Trang 9

Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta Nghề nuôi lợn luôn được chú

ý phát triển, ngày càng chiếm ưu thế và có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống nhân dân Con lợn đã cung cấp 70 - 80% nhu cầu về thịt cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và phân bón cho ngành trồng trọt Để đáp ứng được nhu cầu thị trường, trong những năm gần đây chăn nuôi lợn đó cú những bước phát triển vượt bậc, tăng nhanh cả về chất lượng và số lượng Ngoài những điều kiện thuận lợi, chúng ta còn có nhiều khó khăn, hạn chế trong việc phát triển chăn nuôi lợn, nhất là các tổn thất do dịch bệnh gây ra

Thực tiễn nghành chăn nuôi lợn cho thấy, có nhiều loại dịch bệnh gây tổn thất kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường gặp như: dịch tả, tụ huyết trựng, phú thương hàn… còn phải kể đến các bệnh kí sinh trùng

Một trong những bệnh kí sinh trùng thường gặp ở lợn là bệnh giun đũa (Ascarisis) gây tác hại chủ yếu ở lợn con, làm đàn lợn ỉa chảy, còi cọc, chậm lớn và dễ mắc các bệnh kế phát Bệnh giun đũa chủ yếu xảy ra ở lợn con từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi với tỷ lệ nhiễm khá cao Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trọng Kim và cs (2001) [1], tỷ lệ nhiễm giun đũa ở lợn con theo mẹ khoảng 48.57%

Trang 10

Bắc Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam có nghề chăn nuôi lợn khá phát triển Tuy nhiờn, các bệnh do giun đũa gây nên vẫn chưa được chú ý và nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện.

Từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho đàn lợn, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn ở tỉnh Bắc Giang, chúng

tôi thực hiện nội dung: “Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự

Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”.

1.2 Sự cần thiết tiến hành nội dung thực tập

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của ThS.Nguyễn Thu Trang cùng bạn bố đó tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành nội dung: “Tỡnh nhỡnh nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - Tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị” Đõy là thời gian để tôi vận dụng kiến thức vào thực tiễn cùng với lượng lý thuyết đã được học ở nhà trường

1.3 Điều tra cơ bản

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Tự Lạn là một xã đồng bằng trung du Bắc bộ nằm ở phía Tây của huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang Xó cú địa bàn tương đối rộng với 14 thôn:

Thôn Nguộn Thụn Xuõn Tiến Thụn Rónh

Thôn Cầu Thụn Xuõn Lõm Thụn Tõn Lập

Thôn Trước Thôn Nội Duệ Thụn Đụng

Thôn Đầu Thôn Quế Võ Thôn Đồng Niên

Thụn Râm Thôn Lửa Hồng

Vị trí tiếp giáp:

- Phía Đông giáp với xã: Bích Sơn, Minh Đức

- Phía Tây giáp với xã: Việt Tiến, Hương Mai

- Phía Nam giáp với xã: Trung Sơn, Bích Sơn

- Phía Bắc giáp với xã: Thượng Lan

Trang 11

b Điạ hình đất đai

Tự Lạn là xã thuộc huyện Việt Yên, địa hình tương đối bằng phẳng có

độ dốc theo hướng Bắc - Nam và Tây Bắc - Đông Nam Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là: 875.5 ha Trong đó :

355.7 ha diện tích đất nông nghiệp

290 ha diện tích đất phi nông nghiệp

230 ha diện tích đất sư dụng mục đích khác

Qua số liệu ở trên cho thấy diện tích đất dành cho nông nghiệp chiếm

tỷ lệ cao nhất (40.62%) nhờ đó nghành trồng trọt chiếm ưu thế và cùng với đó

là sự phát triển của nghành chăn nuôi

c.Giao thông thuỷ lợi:

* Giao thông:

Xã Tự Lạn có quốc lộ 37 chạy qua, đây là tuyến đường liên tỉnh được nối từ quốc lộ 1A (tại xã Hồng Thái) qua trung tâm với huyện Phỳ Bỡnh - Thỏi Nguyên và một nhánh của quốc lộ 37 được nối với huyện Sóc Sơn - Hà Nội Quốc lộ có 35km đường chạy thẳng qua địa bàn của xã Tự Lạn vì vậy đây là tuyến đường đem lại nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế của nhân dõn trong xã

*Thuỷ lợi :

Điều kiện thuỷ văn của xó khỏ thuận lợi, với 2 trạm bơm nuớc và các

hệ thống kênh mương, ao hồ, đầm, và đặc biệt là nguồn nước Hồ Núi Cốc của Thỏi Nguyờn… cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân tương đối dồi dào

d Thời tiết khí hậu

Xã Tự Lạn nằm ở phía Tây huyện Việt Yên - Bắc Giang, cũng như cỏc

xó khỏc trong tỉnh và khu vực Đông Bắc Bộ, điều kiện khí hậu của huyện Việt Yên mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới giú mùa, núng ẩm mưa nhiều Một năm phân làm 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ -Thu - Đông:

Nhiệt độ trung bình năm là 19oC – 22oC

Mùa hè tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ giao động từ

35oC - 38 oC Mùa đông tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình là 80C – 120C

Trang 12

Lượng mưa:

Trung bình trong năm là 1.600mm

Cao nhất là 2.150mm, tập trung vào tháng 6 và tháng 7

Thấp nhất là 1.200mm, tập trung vào tháng 12 và tháng 1

Độ ẩm không khí trung bình trong năm khoảng 70-75% tháng cao nhất là 85%, tháng thấp nhất là 65%

Do vậy thời tiết khí hậu cũng là yếu tố ảnh h ưởng tới sự phát triển kinh

tế xã hội của nhân dân trong xã, đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp tới ngành trồng trọt và chăn nuôi

1.3.2.Điều kiện xã hội

a Dân số, nguồn lao động:

* Dân số: Tự Lạn là 1 xó cú đông dân cư, theo số liệu mới nhất xó cú 1.533 hộ gia đình va 6.900 nhân khẩu phân bố ở 14 thôn trong xã

Dân số nông thôn chiếm 78% cũn lại 22% là dân số sống bằng nghề buôn bán dạy học, sản xuất với qui mô nhỏ với một số nghề khác

* Nguồn lao động: Số dân trong độ tuổi lao động là 3.429 người chiếm 49.7% trong tổng số dân của xã

Hiện nay việc làm cho người lao động đang là vấn đề được chính quyền

và nhân dân rất quan tâm Để giải quyết công ăn việc làm cho người lao động thì phải kết hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển đa dạng các ngành nghề khác nhau Gắn với mục tiờu giải quyết việc làm với chiến lược phát triển kinh tế, ổn định trật tự, an toàn xã hội

b.Y tế - giáo dục:

*Y tế : Trên địa bàn xó cú một trạm y tế, bao gồm: 6 thầy thuốc cùng với các hộ lý khác và 14 phòng bệnh cùng các phương tiện kỹ thuật đã cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân

- Hàng năm y tế thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia như: Tiêm phòng các bệnh tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, chiến dịch vitamin A, tiêu chảy đạt kết quả cao

* Giáo dục: Nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục - đào tạo trong việc giáo dưỡng dân sinh và phát triển nguồn nhân lực, nhiều năm qua

Trang 13

sự nghiệp giáo dục - đào tạo của xã Tự Lạn có nhiều tiến bộ, phát triển nhanh

cả về số lượng và chất lượng

1.3.3 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi thú y

a Tình hình phát triển ngành chăn nuôi

Hiện nay các giống mới cao sản được người dân rất ưa chuộng, kèm theo đó là kĩ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, công tác thú y ngày càng được chú trọng nên số lượng vật nuôi không ngừng tăng lên, trong đó chăn nuôi lợn phát triển mạnh nhất, năm 2010 tổng đàn lợn của huyện là 6942 con, tăng hơn tổng số đàn năm 2009 là 1326 con Chủ yếu là tăng lợn nái và lợn thịt Tổng đàn gia cầm năm 2010 là 24.666 con, tổng đàn bò là 1624 con, tổng đàn trâu

là 155 con, tổng đàn chó 1265 con

Công tác giống: Để chăn nuôi đạt kết quả, năng xuất cao thì công tác giống là khâu quan trọng hàng đầu, sau đó mới đến dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý Ý thức được tầm quan trọng của công tác giống, người dõn đã tự giác tham gia các chương trình như: Sind hoá đàn bò, nạc hoá đàn lợn, gà siêu thịt…

b Tình hình cụng tác thú y:

Công tác phòng trừ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được coi trọng

và tập trung chỉ đạo thực hiện Hàng năm xã đều xây dựng kế hoạch tiêm phòng gia súc, gia cầm trên địa bàn, kế hoạch này đã được triển khai đến tận các cơ sở của thôn, xóm và căn cứ vào kế hoạch của trạm Thú y huyện Việt Yên Hàng năm công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm theo mùa vụ đạt tỷ lệ khá cao, công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng, công tác điều trị khi gia súc gia cầm mắc bệnh kịp thời nên hàng năm không có ổ dịch lớn xảy ra trên địa bàn

xã Công tác kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra vào địa bàn xã được tăng cường

1.3.4 Những thuận lợi khó khăn

1.3.3.1 Thuận lợi

Xã Tự Lạn có nhiều nhánh đường nối liền với quốc lộ 37 chạy qua địa bàn xã Đây là tuyến đường liên tỉnh được nối từ quốc lộ 1A (tại xã Hồng Thái) qua trung tâm huyện tiếp giáp với huyện Phỳ Bỡnh - Thỏi Nguyên và

Trang 14

một nhánh của quốc lộ 37 được nối với huyện Sóc Sơn - Hà Nội và lại có địa hình bằng phẳng, dân cư tập trung đụng nờn thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán với các vùng lân cận và cho ngành chăn nuôi phát triển.

- Điều kiện khí hậu, đất đai rất thích hợp với nhiều loại cây trồng, do

đó cung cấp cho đời sống sinh hoạt của nhân dân, đồng thời là nguồn cung cấp thức ăn dồi dào của ngành chăn nuôi như khoai lang, cây ngô, rơm rạ,

- Hàng ngày trên tuyến quốc lộ 37 là đường giao thông chính có nhiều người đi lại, phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm nên khó tránh khỏi tình trạng lây lan dịch bệnh trong địa bàn của xã Do đó vấn đề phòng chống dịch bệnh của xã cũng gặp nhiều khó khăn

- Do vựng cú khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều Đặc biệt là cuối mùa xuân đầu mùa hè thời tiết thay đổi đột ngột là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh cho gia súc, gia cầm

- Do ý thức của một số người dân về phòng chống dịch bệnh chưa cao

1.4 Mục tiêu thực tập

- Điều tra tỷ lệ và tìm hiểu chính xác nguyên nhân mắc bệnh giun đũa lợn ở các lứa tuổi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang

- Trau dồi kiến thức thực tế, kinh nghiệm chuyên môn

- Tự rốn luyện, học hỏi nõng cao tay nghề cho bản thõn

- Góp phần giúp cơ sở nõng cao năng suất, chất lượng trong chăn nuôi

- Nắm được tình hình mắc bệnh giun đũa và đánh giá hiệu quả của thuốc để đưa ra một số biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho lợn mang lại hiệu quả cao Từ đó làm giảm tỷ lệ chết do bệnh gõy ra

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan tài liệu

Bệnh giun đũa đường tiờu hoỏ lợn thường là những bệnh tiến triển ở thể mãn tính, triệu chứng không rõ, thường bị triệu chứng của các bệnh khác che lấp Do đó, chính những con vật bị nhiễm đã trở thành nguồn reo rắc mầm bệnh ra bên ngoài và lây ra các con khác làm cho bệnh càng có điều kiện phát mạnh ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của vật nuôi

2.1.1 Đặc điểm sinh học của giun đũa

2.1.1.1 Căn bệnh, kí chủ, vị trí ki sinh

Bệnh giun đũa lợn do loài giun Ascaris suum gây nên

Giun kí sinh ở ruột non của lợn nhà, lợn rừng.

có một hàng răng cưa rất rõ, cấu tạo của răng cưa này rất khác nhau giữa hai loài giun đũa Giun đực dài 12-15cm, đường kính 3,2 - 4,4mm Đoạn đuôi cong về phớa bụng Trên mặt bụng ở mỗi bên có từ 69 - 75 gai thịt, có 7 gai thịt sau hậu môn, những gai thịt khác xếp trên một rồi trên hai hàng, một gai thịt lẻ ở trước hậu môn Con cái dài từ 30 -35cm, đường kính 5-6mm, đoạn sau thẳng Đuôi mang hậu môn về phía bụng, hậu môn có hình dạng một cái khe ngang, bọc hai môi gồ lên, âm hộ có hình dáng một lỗ nhỏ, hình bầu dục

ở về phía bụng khoảng 1/3 đoạn trước thân

Phân biệt giữa giun đực và giun cái: giun đực nhỏ, đuôi cong về mặt bụng, đuôi giun cái thẳng Giun đực có hai gai giao hợp bằng nhau, khoảng cách 1,2-2mm, khụng cú túi giao hợp Sau đây là hình thái của giun đực và giun cái:

Trang 17

Giun đũa lợn phát triển không cần ký chủ trung gian.

Giun cái đẻ mỗi ngày khoảng 200.000 trứng, trung bình một giun cái đẻ

27 triệu trứng (Gram, 1923) Trứng theo phân ra ngoài, ở nhiệt độ khoảng

240C và ẩm độ thích hợp, được 2 tuần trong trứng có phôi thai, sau một tuần nữa thì phôi thai lột xác thành trứng có sức gây bệnh Lợn nuốt phải trứng này thì ấu trùng nở ở ruột, chui vào mạch máu niêm mạc, theo máu về gan Một

số ít chui vào ống lâm ba và màng treo ruột, vào tĩnh mạch màng treo ruột vào gan Sau khi nhiễm 4-5 ngày thì hầu hết ấu trùng di hành tới phổi, sớm nhất là sau 18 giờ, muộn nhất là sau 12 ngày vẫn có ấu trùng vào phổi Khi tới phổi, ấu trùng lột xác thành ấu trùng kỳ 3, ấu trùng này từ mạch máu phổi chui vào tế bào, qua khí quản và cùng với niêm dịch lên hầu, rồi được nuốt xuống ruột non, lột xác lần nữa và phát triển thành giun trưởng thành Thời gian ấu trùng di hành là 2-3 tuần, trong khi di hành một số ấu trùng có thể vào lách, tuyến giáp trạng, nóo…

Trang 18

Giun đũa sống bằng chất dinh dưỡng của kí chủ, đồng thời tiết dịch tiờu hoỏ, phõn giải tổ chức ở niêm mạc ruột và lấy tổ chức đú nuụi bản thân Tuổi thọ của giun đũa không quá 7- 10 tháng, nhưng nếu điều kiện sống bất lợi (ký chủ sốt cao) thì tuổi thọ giun ngắn hơn.

 Sức đề kháng của giun đũa:

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [3] cho biết, trứng giun đũa có sức

đề kháng rất cao do có 4 lớp vỏ dày, trong điều kiện tự nhiên sống được 1- 2 năm, có sức đề kháng mạnh với một số chất hoá học như Formol 2%, Creolin 3%, H2SO4, NaOH 2%

Ở nhiệt độ 45- 500C chết trong nửa giờ, nước nóng 600C diệt trứng trong 5 phút, nước 700C, chỉ cần 1-10 giây Vì vậy, ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh học sẽ diệt được trứng giun đũa

Phạm Văn Khuê và cs (1996) [2], Nguyễn Phước Tương (2002) [7] cho biết: Trứng giun đũa khi thải qua phõn đó cú phụi Trứng tiếp tục phát triển phụ thuộc vào áp lực oxy, nhiệt độ, ẩm độ, môi trường Ở vựng khụ lạnh trứng có thể sống trên 6 năm

2.1.2 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh giun đũa lợn

ở đầu vú mẹ

 Cơ chế sinh bệnh:

Bệnh giun đũa ở đường tiờu hoỏ của lợn thường tiến triển ở thể mãn tính Vì vậy, các triệu chứng biểu hiện thường không rõ ràng và thường bị các triệu chứng khác che lấp, nên người ta thường ít quan tâm, để ý tới nó Vì vậy, con vật thường reo rắc mầm bệnh ra bên ngoài, lây lan từ con này sang con khác, làm cho mầm bệnh có điều kiện phát sinh Những con mắc bệnh thì

Trang 19

cơ thể gầy còm, thiếu máu, giảm sức đề kháng Sở dĩ, có tác hại này là do 4 tác động sau của giun đũa lên cơ thể vật chủ.

- Tác động cơ giới: Giun trưởng thành hút máu ký chủ, miệng bám chặt vào niêm mạc ruột non của lợn tạo thành các nốt loét, xuất huyết

- Tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng: Giun đũa cắm sâu đầu nhọn như kim vào lớp niêm mạc ruột non của lợn Chúng tự nuôi dưỡng bằng cách hút máu ký chủ nên con vật bị thiếu máu

- Tác động tiết độc tố: Độc tố là những sản phẩm bài tiết làm ký chủ trúng độc : Gầy còm, thiếu máu, rối loạn tiờu hoỏ

- Tác động truyền bệnh: Giun bám vào các niêm mạc gây thương tích, phá vỡ phòng tuyến thượng bì, mở đường cho các vi khuẩn trong môi trường xâm nhập cơ thể, vi khuẩn gây bệnh khỏc ghộp với bệnh giun đũa

 Triệu trứng:

Lợn 3 - 6 tháng tuổi có triệu chứng rõ như gầy còm, chậm lớn Khi ấu trùng ở phổi gây viêm phổi (thân nhiệt tăng cao, ăn kém, hô hấp nhanh, ho) Khi giun trưởng thành thì triệu trứng không rõ như chậm lớn, gầy sút cân, rối loạn tiờu hoá, nhiều khi làm tắc ruột, thủng ruột, đau bụng, một số con có triệu trứng thần kinh, nổi mẩn Ở lợn lớn thì triệu trứng không rõ

 Bệnh tích:

Khi viêm phổi thấy trên mặt phổi cú đỏm huyết màu hồng thẫm, có nhiều ấu trùng giun đũa ở phổi Khi giun trưởng thành thấy ruột non viêm cata, có nhiều giun kí sinh ở ruột non Nếu tắc và vỡ ruột thỡ có bệnh tớch viờm phỳc mạc và xuất huyết

Trang 20

Hình 1.4: Gan bị những nốt hoại tử

trắng do ấu trùng của giun đũa

Hình 1.5: Giun đũa trong ruột

Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [4] cho biết, những triệu chứng chính của bệnh là: viêm ruột, bần huyết và gầy dần, có triệu chứng thần kinh Ấu trùng

di hành qua phổi có thể gây tụ huyết hay viêm phổi, có khi thấy nổi mụn nước hay mụn ngoài da về sau đóng vẩy Khi ấu trùng theo máu về gan, dừng lại ở mạch máu gây ra lấm tấm xuất huyết, đồng thời gây huỷ hoại tế bào gan, ấu trùng từ mạch máu phổi di chuyển tới phế bào nên mạch máu bị vỡ, ở phổi có nhiều điểm xuất huyết Khi ấu trùng di hành tới phổi gây ra viêm Triệu chứng viờm cũn phụ thuộc vào mức độ nhiễm, có thể kéo dài 51- 114 ngày,

có khi làm con vật bị chết

2.1 3 Chẩn đoán bệnh giun đũa đường tiờu hoỏ lợn

Bệnh giun đũa lợn do loài Ascaris gây nên, loài giun này có kích thước rất nhỏ Mặt khác, khi lợn bị nhiễm bệnh, triệu trứng lâm sàng không rõ ràng

Vì vậy để chẩn đoán một cách chính xác phải tiến hành tìm trứng giun trong phân

Phương pháp chẩn đoán bệnh giun đũa ở lợn bao gồm cú cỏc phương pháp như: Phương pháp Fulleborn, phương pháp Darling, phương pháp Cherbovich, cụ thể các phương pháp xét nghiệm phân như sau:

Phương pháp Fullerborn:

Nguyên lý của phương pháp này dựa trên sự chênh lệch về tỷ trọng của dung dịch muối NaCl bão hoà lớn hơn tỷ trọng của trứng giun, do đó trứng giun sẽ nổi lên bề mặt của dung dịch, ta có thể tìm thấy trứng giun đũa dưới kính hiển vi (độ phóng đại ì 100 và ì 400)

- Phương pháp Darling: Nguyên lý chung là lợi dụng sự chênh lệch về

tỷ trọng giữa dung dịch NaCl bão hoà với trứng giun đũa, đồng thời lợi dụng lực li tâm để phân ly những trứng giun đũa ra khỏi phân Sau đó dựng vũng thộp vớt lớp váng phía trên, thu được trứng giun đũa

Cho phân và nước lã hoà tan với nhau, lọc qua lưới lọc và cho nước lọc vao ống li tâm, quay li tâm, tỷ trọng của trứng nặng hơn tỷ trọng của nước lã

Trang 21

sẽ chìm xuống dưới, gạn từ từ nước lớp trên giữ lại cặn, cho vào ống li tâm dung dịch nước muối bão hoà, lắc mạnh hoặc dùng đũa thuỷ tinh khấy đều, lại

li tâm lần nữa, trứng nhẹ sẽ nổi lên trên Lấy vũng thộp vớt màng nổi cho lên phiến kính, đậy lỏ kớnh, soi kính hiển vi Phương pháp này tốt hơn phương pháp trờn vỡ cú độ chính xác hơn

- Phương pháp Cherbovich: Phương pháp hoàn toàn giống phương pháp Darling, chỉ khác về dung dịch bão hoà được sử dụng

* Chẩn đoán lâm sàng:

Quan sát triệu trứng của con vật cần thời gian tương đối dài Tuy vậy, triệu chứng thường giống với các bệnh kí sinh trựng khỏc (gầy yếu suy nhược, ỉa chảy và táo bón xen kẽ, da khô, lụng xự, niêm mạc nhợt nhạt, đi lại chậm chạp, ăn ít, thường nằm ở góc chuồng) nên rất khó kết luận Cần căn cứ thờm cỏc dẫn liệu dịch tễ học như: Tuổi, mùa vụ, tính biệt…để chẩn đoán

*Chẩn đoán bằng kính hiển vi:

Mổ khám giun sán ở đường tiêu hóa (ruột non) bằng phương pháp gạn rửa xa lắng, lấy chất chứa ở ruột non kiểm tra

2.1.4 Biện phỏp phòng và trị bệnh giun đũa cho lợn

Theo quan điểm của Skrjabin.K.I (1994) đã đề ra học thuyết tiêu diệt tận gốc bệnh giun đũa Nội dung của học thuyết là dự phòng có tính chất chủ động như: Dùng tất cả các biện pháp cơ giới, vật lý, hoá học, sinh học nhằm tiêu diệt kí sinh tr ùng ở ngoại giới, tiêu diệt giun đũa ở tất cả các giai đoạn phát dục, giun đũa ở cả người và gia súc

Về mặt điều trị gia súc bệnh, nội dung của nó cũng là dự phòng: Chữa cho một số súc vật khỏi bệnh, diệt được giun đũa trong cơ thể nó là trừ được một nguồn gieo rắc bệnh

Mỗi hộ gia đình, mỗi trại chăn nuôi cần phải thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp như sau:

+ Định kỳ dùng thuốc tẩy giun đũa

+ Dùng thuốc đặc hiệu để tẩy giun sán, chống tái nhiễm, bội nhiễm.+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt

+ Xử lý phõn để diệt các mầm bệnh giun đũa

+ Điều trị trên quy mô lớn

Trang 22

+ Đảm bảo vệ sinh chuồng trại và môi trường hạn chế việc lây nhiễm mầm bệnh.

Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [4] cho biết: Căn cứ vào kết quả nghiên cứu sinh thái, chu trình sinh học của giun đũa lợn, kết quả nghiên cứu thuốc điều trị giun đũa cần thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp và cỏc khõu sau:

Diệt căn bệnh ở cơ thể lợn

Tẩy giun 3 tháng một lần Sau khi tẩy vệ sinh tốt, cho ăn chín thì một đời lợn bột chỉ cần tẩy một lần và lỳc tỏch mẹ

Đối với lợn có chửa, lợn đang nuôi con và lợn con theo mẹ thì không tẩy.Đối với lợn nuôi tập trung thì 3 - 4 tháng tẩy một lần cho tất cả lợn ở diện tẩy

* Một số thuốc dùng để trị bệnh giun đũa ở lợn

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [ 3] : Việc dùng thuốc tẩy giun phải đạt được những yêu cầu sau: Trước hết phải chữa cho con vật ốm khỏi bệnh và đảm bảo cho ngoại cảnh không bị nhiễm bệnh giun đũa Tránh mầm bệnh nhiễm vào những con vật khác Phải dùng thuốc tẩy giun đũa từ lúc nó chưa trưởng thành, chưa đẻ trứng và phải tiêu độc thật tốt phân có trứng giun

Ngăn chặn không cho con vật ốm tái nhiễm, chăm sóc nuôi dưỡng tốt,

bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đưa con vật ra khỏi nơi có bệnh, tiêu độc chỗ đó trước khi con vật nuôi vào lại

Có nhiều loại thuốc có tác dụng phòng trị bệnh giun đũa đường tiờu hoỏ lợn, thuốc có tác dụng làm cho giun tê liệt, làm tăng co bóp ruột, làm ngừng sự phát triển của trứng vào ấu trùng, ức chế phong tỏa quá trình trao đổi chất và tạo ATP, từ đó gây cho giun đũa bị tê liệt, cộng với sự tác động kích thích nhu động ruột của thuốc từ đó đẩy giun ra ngoài:

Levasol: Là thuốc chống giun đũa phổ tác dụng rộng trên nhiều loài vật chủ (dờ,cừu, lợn, gà…) ưu điểm của thuốc chủ yếu là do tác dụng tốt để điều trị bệnh giun đũa đường tiờu hoỏ, nú có thể ở dạng viên, cho uống hay bổ sung vào thức ăn hoặc dùng để tiêm dưới da Thuốc có tác dụng đối với cả ấu trùng và giun trưởng thành Hiệu lực 90 – 100%

Ngày đăng: 21/04/2015, 20:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trọng Kim, Nguyễn Văn Bảo, Nguyễn Văn Lưu, Cao Thị Giành (2001), “Nghiên cứu bệnh ký sinh trùng ở lợn con”, Tạp chí khoa học Kỹ Thuật Thú y số 3 tập 8.(tr 55-56) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh ký sinh trùng ở lợn con
Tác giả: Nguyễn Trọng Kim, Nguyễn Văn Bảo, Nguyễn Văn Lưu, Cao Thị Giành
Năm: 2001
2. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.136-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
3. Nguyễn Thị Kim Lan (1999), “Bệnh giun sán đường tiêu hóa của dê địa phương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và biện pháp phòng trị ”, Luận án Tiến sỹ Nông Nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh giun sán đường tiêu hóa của dê địa phương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và biện pháp phòng trị ”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Năm: 1999
4. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trường Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị. Nxb Nông Nghiệp HN. Tr 5- 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trường Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp HN. Tr 5- 24
Năm: 1997
5. Trịnh Văn Thịnh (1977), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia súc gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia súc gia cầm
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1977
6. Trịnh Văn Thịnh, Đỗ Dương Thái (1978), Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam (tập 2), Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, tr.238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam (tập 2
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh, Đỗ Dương Thái
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1978
7. Nguyễn Phước Tương (2002), Bệnh ký sinh trùng ở vật nuôi và thú hoang lây sang người (tập 2), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.5- 13.* TÀI LIỆU DỊCH SANG TIẾNG VIỆT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ký sinh trùng ở vật nuôi và thú hoang lây sang người (tập 2)
Tác giả: Nguyễn Phước Tương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Anderdahl (1997), Cẩm nang bệnh lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn
Tác giả: Anderdahl
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
9. K.I. Skrja, A.M. Ptrov. (1963), Bùi Lập, Đoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vịnh dịch (1977), Nguyên lý môn giun tròn thú y – tập I, Nxb Khoa học Kỹ Thuật Hà Nội (tr.236-238).B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý môn giun tròn thú y – tập I
Tác giả: K.I. Skrja, A.M. Ptrov. (1963), Bùi Lập, Đoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vịnh dịch
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ Thuật Hà Nội (tr.236-238).B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
Năm: 1977
10. Johannes Kaufmann (1996), Parasitic infections of Domestic Animals: a diagnostic Baselmanual, Boston, Berlin, BirKhauser (tr.150-158) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parasitic infections of Domestic Animals
Tác giả: Johannes Kaufmann
Năm: 1996
11. Urquahart G.M; Armour J; Ducan J.L; Dunn A.M; Jenning F.W (1996) Veterinary parasittology. The faculty of veterinnary Medicine, The University of Glasgow Scotland Blackwel Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterinary parasittology. The faculty of veterinnary Medicine
12. Http://www.biopharmachemie.com/vn/San-Pham/thuoc/Tiờm/Bio- Levamisol-10% Khác
13. Http: www.biopharmachemie.com/vn/San- Pham/Thuoc - Bot- Tron- Thuc- An/Bio- Ivermectin/ Khác
14. Http:// www. Biopharmachemie.com/vn 15. Http: //www. Biopharmachemie.com/vn/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: giun đực - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Hình 1.1 giun đực (Trang 16)
Hình 3: Trứng giun đũa lợn (Ascaris suum) - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Hình 3 Trứng giun đũa lợn (Ascaris suum) (Trang 17)
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hoá lợn tại các - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hoá lợn tại các (Trang 33)
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 33)
Bảng 4.3 cho thấy: - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Bảng 4.3 cho thấy: (Trang 35)
Bảng 4.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hóa lợn theo - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Bảng 4.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở đường tiờu hóa lợn theo (Trang 36)
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh thú y - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh thú y (Trang 37)
Bảng 4.7: Hiệu lực của thuốc Bio - Ivermectin và Bio – Levamisol 10%. - Tình hình nhiễm giun đũa ở lợn nuôi tại xã Tự Lạn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị
Bảng 4.7 Hiệu lực của thuốc Bio - Ivermectin và Bio – Levamisol 10% (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w