1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái

69 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 22,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu, được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoaCNSH&CNTP, sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đãtiến hành đề tài: “ Khảo sát quy trìn

Trang 1

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc tới thầygiáo hướng dẫn: TS Nguyễn Hưng Quang.

Em xin chân thành cảm ơn tới UBND phường cải đan, thị xã Sông Công, tỉnhThỏi Nguyờn, đặc biệt là công ty cổ phần phát triển Việt Thái đã tạo điều kiện giúp đỡ

em thực tập tốt nghiệp tại cơ sở

Do thời gian ngắn và trình độ có hạn bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiêncứu khoa học nên bản báo cáo tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để bản báo cáo tốt nghiệp của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thỏi Nguyờn, thỏng 06 năm 2012

Sinh viên

Trần Văn Xuân

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường mở cửa và hội nhập, từng bước thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu bắt kịp với sự phát triển của nhân loại

Trong giai đoạn này, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kĩ thuật là yếu tố thenchốt và rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Trước yêu cầu đó đòihỏi mỗi cán bộ khoa học kĩ thuật không chỉ có lý luận mà phải có kinh nghiệm từ thựctiễn công tác của mình

Đối với sinh viên trước khi ra trường, thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí rấtquan trọng, nhằm củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học qua thực tiễn sản xuất Qua

đó nâng cao trình độ, chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức tiến hành nghiêncứu, biết ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việcđúng đắn, sáng tạo để khi ra trường đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần vào pháttriển đất nước

Xuất phát từ yêu cầu, được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoaCNSH&CNTP, sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đãtiến hành đề tài: “ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viêncho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái “

Trong quá trình làm chuyên đề này em không tránh khỏi những thiếu sót

Em kính mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của thầy cô giỏo,cỏc bạn để chuyên đề của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn !

Thỏi Nguyờn, thỏng 06 năm 2012

Sinh Viên Trần Văn Xuân

Trang 3

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề

Việt nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu với thế mạnh chính

là các ngành trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn thịt Với lợi thếthời gian cho sản phẩm nhanh vì vậy ngành chăn nuôi lợn thịt luôn được xem là đốitượng quan tâm và phát triển

Bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớncủa nhà nước về phát triển chăn nuôi thì ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súcđóng một vị trí quan trọng Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếuvới hoạt động chăn nuôi của hộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí nghiệp…

Trong chăn nuôi, yếu tố dinh dưỡng có vai trò quyết định đến việc thành bại củanghề chăn nuôi vì thức ăn chiếm tới 75 – 80 % tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩmthịt Cho nên muốn tăng hiệu quả kinh tế thì phải làm thế nào để chi phí đầu tư vàothức ăn thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng Muốn vậy, người chăn nuôi phải có hiểubiết và vận dụng kiến thức về dinh dưỡng cho lợn để từ đó cú cỏc biện pháp đầu tư vàothức ăn hữu hiệu nhất, đem lại lợi ích kinh tế nhất

Để đạt được mục đích chăn nuôi phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hiệnnay thì việc tạo ra nhiều giống mới, giống cải tiến cho năng suất cao, tỉ lệ nạc nhiềuđồng thời phải tạo ra nguồn thức ăn dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy đủ cácthành phần dinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại lợn, các giai đoạnchăn nuôi khác nhau, cũng như hướng chăn nuôi khác nhau là vấn đề cần giải quyết

Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn đã chế biến sẵn, do một số loại nguyên liệuthức ăn phối hợp với nhau mà tạo thành Thức ăn hỗn hợp hoặc có đủ tất cả các chấtdinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡngnhất định để bổ sung cho con vật

Kết quả thu được trong chăn nuôi trên thế giới và trong nước đã cho thấy việc

sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợp bổ sung nờn đó tăng năng suấtcác sản phẩm chăn nuôi đồng thời hạ thấp mức chi phí thức ăn trên một đơn vị sản

Trang 4

phẩm Chăn nuôi bằng thức ăn hỗn hợp sản xuất theo các công thức được tính toán cócăn cứ khoa học là đưa các thành tựu và phát minh về dinh dưỡng động vật vào thựctiễn sản xuất một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Xuất phát từ thực tế trên, đi sâu vào việc tìm hiểu quy trình công nghệ, được sựđồng ý của Ban chủ nhiờm khoa CNSH&CNTP – Trường Đại học Nông Lâm ThỏiNguyờn, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng tôithực hiện chuyên đề :

“ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại

Công ty cổ phần phát triển Việt Thái “.

1.2 Sự cấp thiết để tiến hành chuyên đề

Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng thực hành về

bộ mụn Công nghệ thực phẩm – Sản xuất thức ăn gia súc, trau dồi kiến thức thực tiễnnâng cao tay nghề

Học hỏi về quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên tại công ty

Thực hiện quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịtnhằm hạn chế một số yếu tố liên quan tới dinh dưỡng, giúp lợn sinh trưởng nhanh,nâng cao sức sống của lợn, góp phần giúp địa phương dần dần đạt hiệu quả cao trongchăn nuôi

Kết quả của đề tài cung cấp thêm các số liệu và cơ sở khoa học cho việc sảnxuất thức ăn hỗn hợp dạng viên đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho ngành chăn nuôi lợnthịt tại khu vực, các tỉnh lân cận

1.3 Điều kiện để thực hiện chuyên đề

1.3.1 Điều kiện bản thân

Sau một thời gian học tập với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự dạybảo tận tình của các thầy, cô giáo, đặc biệt được sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình củagiảng viên TS Nguyễn Hưng Quang và sự tiếp nhận của cơ sở nơi thực tập, em đó cúmột lượng kiến thức cơ bản để áp dụng vào thực tiễn sản xuất, góp phần phát triểnngành CNTP – Chăn Nuôi cho địa phương

1.3.2 Vài nét cơ bản về công ty cổ phần phát triển Việt Thái

1.3.2.1 Tên và địa chỉ của công ty

Trang 5

Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển Việt Thái.

Địa chỉ công ty: Khu công nghiệp Khuynh Thạch, phường Cải Đan, thị xã SụngCụng, tỉnh Thỏi Nguyờn

Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số: 4600284350 do sở kế hoạch

và đầu tư tỉnh Thỏi Nguyờn cấp ngày 13 tháng 11 năm 2001 Từ ngày thành lập công

ty sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp Gang Thép – Thỏi Nguyờn Công tyTNHH thức ăn chăn nuụi Đại Minh có số vốn từ ban đầu

17.000.000.000đ, với sự tham gia góp vốn của 5 thành viên

Mục tiêu kinh doanh của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh là cungcấp các loại thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh và các khu vực tỉnhkhác trong miền bắc và miền miền trung như: Hà Nội, Bắc Giang, Quảng Ninh, LaiChâu, Sơn La, Hòa Bình, Hải Dương, Quảng Bình, Quảng Trị

Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh áp dụng dây chuyền sản xuất tiêntiến, hiện đại được nhập từ nước ngoài với công suất thiết kế cao để có thể cung cấpnhững sản phẩm chất lượng phục vụ cho việc chăn nuôi của người dân và đủ sức cạnhtranh với các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khác

Ban đầu việc kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn do công ty mới thành lập, tìnhhình kinh doanh năm đầu còn chưa cao Tuy nhiên công ty đã cố gắng khắc phụcnhững khó khăn, nhờ đó công ty đã dần thay đổi và đạt được những thành công nhấtđịnh trong quá trình hoạt động

Từ năm 2003 đến năm 2005 doanh thu đã tăng lên đáng kể và đặc biệt tăng vọtvào năm 2005 từ mức doanh thu 4.093.718.346đ (2004) tăng lên 7.007.512.495đ

Trang 6

(2005), điều đó cho thấy công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển, đó cú nhữngđóng góp nhất định cho đất nước.

Nhận thấy nhu cầu mới của công ty cần mở rộng phạm vi hoạt động và quy mônhà máy, nhưng thực tế diện tích của công ty tại khu công nghiệp Gang Thép nhỏ chỉkhoảng 200m2, hơn nữa vị trí không thuận lợi do nằm sâu bên trong khu vực đườngchính nờn cỏc phương tiện đi lại gặp nhiều khó khăn nên công ty quyết định chuyểnđến địa điểm mới đó là thị xã Sụng Cụng, nơi mà các khu công nghiệp đang phát triển.khu vực này có diện tích rộng rãi khoảng hơn 5000m2 Do đó tạo điều kiện cho sự pháttriển của công ty

Tháng 5 năm 2006 công ty đã chuyển văn phòng và nhà máy sản xuất về khucông nghiệp Khuynh Thạch, phường Cải Đan, thị xã Sụng Cụng, tỉnh Thỏi Nguyờn

Giấy phép kinh doanh số: 4600284350

Từ năm 2006 đến nay công ty đó cú những nỗ lực sản xuất và đó cú nhữngthành công nhất định trong quá trình hoạt động kinh doanh, cụ thể:

Năm 2007 doanh thu của công ty đạt tới mức 12.859.635.500đ và lợi nhuận sauthuế đạt 850.658.900đ

Năm 2008 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm và mắc bệnh hàng loạt ở gia súcdẫn đến việc kinh doanh gặp khó khăn, số lượng hàng hóa tiêu thụ được ít hơn nữa giá

cả thị trường lại phải hạ đi rất nhiều nên trong năm 2008 công ty đã bị lỗ598.890.995đ

Tuy nhiên năm 2009 công ty đã hết sức mình trong việc chuyển giao công nghệ

và tạo điều kiện ủng hộ nờn đó đạt được mức doanh thu là 17.702.212.413đ đạt mứclợi nhuận là: 1.892.865.695đ, đóng góp rất nhiều trong tỉnh Thỏi Nguyờn

Từ đó đến nay công ty luụn phỏt triển và đạt được nhiều danh hiệu do tỉnh ThỏiNguyờn trao tặng như: “ Tập thể lao động tiên tiến “ Công ty phát triển vững mạnh”…Chớnh điều đó đã tạo động lực cho công ty không ngừng lớn mạnh và tạo điều kiệncho hơn 100 lao động

Ngày 1 tháng 2 năm 2012 công ty quyết định đổi tên công ty TNHH thức ănchăn nuôi Đại Minh thành CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VIỆT THÁI

1.3.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 7

 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty.

Thức ăn gia súc gia cầm được sản xuất theo quy trình sau:

Nguyên liệu thô

Đĩa nam châm

Cân định lượng

Thùng chứa

Thành phẩm Sàng viên

Trang 8

Giai đoạn 1:

Nguyên liệu được chuẩn bị theo công thức đã định để đưa vào các bin Bin là 1khoang rộng chứa các loại nguyên liệu tổng hợp và được nối liờn hoàn với máy trộn.Giai đoạn 2:

Nguyên liệu trong bin được chuyển tới máy trộn, tại đây có thể bổ xung thờmcỏc thành phần vi lượng và chất béo để hoàn thiện thành phần của các loại cám

Sau khi hoàn thành quá trình sản xuất sản phẩm, công việc cuối cùng là đóngbao và nhập kho

- Quy trình sản xuất được thực hiện theo 1 quy trình khép kín, có tính chuyênmôn hóa cao, tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và có những đặc điểm cởbản sau:

- Công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi được thực hiện trên dây chuyền thiết bịđược tự động hóa, gọn, phù hợp với quy mô nhỏ, khụng gõy ô nhiễm môi trường Thức

ăn được sản xuất từ nguyên liệu có sẵn trong nước, được bổ xung các chế phẩm sinhhọc tự sản xuất, kích thích vật nuôi ăn ngon, mau lớn

- Chất lượng sản phẩm cao, sạch, hướng nạc, không chứa các chất tăng trưởng

bị cấm sử dụng như hoocmon, kháng sinh

- Thức ăn được sản xuất dạng đạm đặc(chất lượng rất cao) hoặc tổng hợp, dạngbột hoặc dạng viờn, cú thành phần dinh dưỡng phù hợp với từng vật nuôi và từng giaiđoạn phát triển

Chức năng lĩnh vực của công ty cổ phần phát triển Việt Thái

* Chức năng:

Công ty cổ phần phát triển Việt Thái sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi giasúc, gia cầm, thủy cầm trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác trong miền Bắc và miền Trung

Trang 9

* Lĩnh vực:

- Sản xuất, chế biến, mua bán thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy

cầm

- Mua bán chất phụ gia, nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi

- Nhập khẩu thiết bị, máy móc, nhiên liệu phục vụ sản xuất thức ăn gia

súc, gia cầm, thủy cầm

- Sản xuất và in ấn bao bì

1.3.2.3 Đặc điểm về tổ chức công tác quản lý của đơn vị

a, Cơ cấu bộ máy quản lý

Công ty cổ phần phát triển Việt Thái được tổ chức bao gồm: Tổng giám đốc, Giám Đốc, Kế toán trưởng và văn phòng chức năng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái

Tổng Giám Đốc

Phòng kĩ thuật

Phòng kinh doanh Phòng kế hoạch Phòng kế toán nhân sựPhòng

Phân xưởng sản xuất

Trang 10

b, Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty

Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụcủa công ty Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty trước cơ quan quản

lý cấp trên và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Là người phụ trách chungchỉ đạo quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phòng kỹ thuật

+ Phòng kinh doanh

Kế toán trưởng: Phụ trách về tài chính và đồng thời chỉ đạo trực tiếp

Giám đốc: Phụ trách về kinh doanh, bán hàng đồng thời trực tiếp chỉ đạo cỏcphũng:

+ Phòng kế hoạch sản xuất

+ Phòng kế toán+ Phòng nhân sự

- Phòng kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo 2 tổ KCS

Chịu trách nhiệm về kiểm tra nguyên liệu đầu vào trước khi nhập kho

Kiểm soát thành phần đầu ra :

+ Chất lượng của sản phẩm+ Kích thước của sản phẩm+ Mẫu mã của sản phẩm

Trang 11

- Phòng kế hoạch: Định kì phải cân đối nguyên liệu để sản xuất theo đơn đặthàng của khách hàng, lập kế hoạch sản xuất cho phân xưởng theo đơn đặt hàng Đồngthời trực tiếp chỉ đạo phân xưởng sản xuất(bao gồm 5 tổ).

- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính, nguồn vốn hoạt động, lập

kế hoạch quản lý vốn, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời trung thực về tình hình tàichính của công ty Đồng thời lập báo cáo tài chính phục vụ tốt yêu cầu quản trị của banlãnh đạo công ty và cơ quan chức năng

+ Lập phiếu thu, chi hàng ngày+ Theo dõi công nợ: phải thu, phải trả+ Có kế hoạch kinh phí chi trả công nợ, tiền lương chocông nhân viên

+ Xuất nhập hàng

- Phòng nhân sự: Phụ trách các công việc về khối văn hóa xã hội, đời sống vậtchất, xây dựng các định mức lao động, tiền lương của công nhân viên trong công ty.Lập kế hoạch phục vụ lao động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lý nhân

sự, trợ giúp giám đốc trong công việc bổ nhiệm và tuyển dụng lao động của công ty.Đồng thời trục tiếp chỉ đạo:

+ Đội bảo vệ+ Hậu cần

Các tổ, đội:

- Tổ điều hành máy: Vận hành toàn bộ dây chuyền và chế tạo công cụ, dụng cụphục vụ cho sản xuất

- Tổ nạp liệu: Nạp nguyên liệu đầu vào để nghiền trộn

- Tổ ra bao: Đóng bao thành phẩm theo yêu cầu của phòng kế hoạch và chuyểnbàn giao cho thủ kho

- Tổ vệ sinh: Quét dọn cho nguyên liệu, thành phẩm

- Tổ bao bì: Lập kế hoạch thu mua phôi, bao bì(về in, gấp, lồng, may) theo kếhoạch của phòng kế hoạch Bàn giao thành phẩm hoàn thành cho phân xưởng sảnxuất

Trang 12

- Đội bảo vệ: Đảm bảo an toàn tài sản, an ninh trật tự công ty, quản lý các hoạtđông ra vào công ty, lập kế hoạch phòng chống cháy nổ và các kế hoạch bảo vệ côngty.

Các tổ như: Tổ nạp liệu, tổ điều hành máy, tổ ra bao, tổ vệ sinh đều phân cônglàm 2 ca ngày và đờm Cũn kế hoạch cụ thể tổ nào làm thời điểm nào sẽ do phòng kếhoạch phân công

Riêng đối với tổ bao bì do hoạt động thời vụ khi nào có yêu cầu của phòng kếhoạch sẽ thực hiện công việc chuyên trách của mình và không cần theo ca như các tổkhác

Với bộ máy quản lý theo kiểu chức năng trực tuyến trờn cỏc bộ phận, cỏc phũngban đều chịu sự quản lý điều hành từ trên xuống nên công việc được thống nhất Công

ty đã tổ chức một phòng kế toán duy nhất

Tình hình lao động của công ty

Lao động là nhân tố quan trọng để hình thành nên quá trình sản xuất kinhdoanh Đánh giá đúng vai trò lao động, xác định đúng chất lượng và số lượng lao độngluôn là vấn đề mang tính chiến lược, lâu dài của doanh nghiệp Công ty cổ phần pháttriển Việt Thái cũng như các loại doanh nghiệp khác luôn luôn coi trọng nhân tố laođộng, tập trung bồi dưỡng nâng cao tay nghề và nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trongcông ty Trong công ty hiện nay tổng số lao động có 90 người, trong đó:

- Trình độ đại học: 19 người chiếm 21,11 %

- Trình độ cao đẳng: 7 người chiếm 7,77%

- Trung cấp chuyên nghiệp: 15 người chiếm 16,67%

- Trình độ khác: 49 người chiếm 54,45%

1.4 Mục tiêu cần đạt được sau khi kết thúc chuyên đề

Nắm được quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịttại công ty cổ phần phát triển Việt Thái – thị xã Sụng Cụng, tỉnh Thỏi Nguyờn

Hiệu quả của dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên củacông ty tới ngành công nghiệp chăn nuôi lợn thịt

Nắm được quy trình công nghệ sản xuất cụ thể ở từng công đoạn sản xuất.

Trang 13

Đánh giá được chất lượng sản phẩm cũng như nguồn nguyên liệu đồng thời đưa

ra được một số định hướng nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, năng suất công ty

1.5 Tổng quan tài liệu

1.5.1 Những hiểu biết về dinh dưỡng trong chăn nuôi lợn thịt

Với lợi thế thời gian cho sản phẩm nhanh vì vậy ngành chăn nuôi lợn thịt luônđược xem là đối tượng quan tâm và phát triển của đất nước

Trong chăn nuôi, yếu tố dinh dưỡng có vai trò quyết định đến việc thành bại củanghề chăn nuôi vì thức ăn chiếm tới 75 – 80 % tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩmthịt Cho nên, muốn tăng hiệu quả kinh tế thì phải làm thế nào để chi phí đầu tư vàothức ăn thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng Muốn vậy, người chăn nuôi phải có hiểubiết và vận dụng kiến thức về dinh dưỡng cho lợn để từ đó cú cỏc biện pháp đầu tư vàothức ăn hữu hiệu nhất, đem lại lợi ích kinh tế nhất

Để đạt được mục đích chăn nuôi phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hiệnnay thì việc tạo ra nhiều giống mới, giống cải tiến cho năng suất cao, tỷ lệ nạc nhiềuđồng thời phải tạo ra nguồn thức ăn dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy đủ cácthành phần dinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại lợn, các giai đoạnchăn nuôi khác nhau, cũng như hướng chăn nuôi khác nhau

Đối với lợn thịt, nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt được chia ra làm 3 giai đoạn:Lợn con khoảng 10 -30 kg, lợn choai khoảng 31 – 60 kg, lợn vỗ béo từ 61 kg trở nên

Lượng thức ăn hàng ngày cho lợn thịt cần tăng dần theo lứa tuổi và khối lượnglợn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cơ thể

 Tiêu chẩn ăn cho lợn con sau cai sữa:

Trang 14

Bảng 1.1: Thức ăn hỗn hợp của lợn con sau cai sữa 10 – 30 kg

Nguồn: Nguyễn Hiền và CTV, 1998

Đối với lợn con sau cai sữa, nhu cầu sử dụng các chất dinh dưỡng gồm: Proteinthô (20%), canxi (0,9%), phospho (0,45%), lysine (1,2%), methionin (0,2%), chất

Trang 15

béo (4%), chất xơ (5%) và muối (0,5%) Về khẩu phần ăn, lượng thức ăn tăng tăngbình quân từ 50 – 100 g dần lên tương ứng với số lần tuổi của lợn con: Lợn 5 tuầntuổi cần 300 g lượng thức ăn /con/ngày, lợn 6 tuần tuổi cần 350 g thức ăn/con/ngày,lợn 7 tuần tuổi cần 450 g thức ăn/con/ngày, tăng dần lên đến lợn 10 tuần tuổi.

Về số bữa ăn, nên cho lợn ăn từ 5 – 6 bữa/ngày, cho ăn đúng giờ và uống nước

tự do

 Tiêu chuẩn ăn cho lợn thịt hướng nạc giai đoạn 31 – 60 kg

Bảng 1.2: Khẩu phần thức ăn lợn thịt hướng nạc giai đoạn 31 – 60 kg

Nguồn: Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm – Lê Hồng Mận

Đối với lợn thịt hướng nạc giai đoạn 31 – 60 kg, nhu cầu sử dụng các chất dinhdưỡng gồm: Protein thô (17,2 %), canxi (0.90%), phospho (0.79%)

 Tiêu chẩn ăn cho lợn thịt hướng nạc giai đoạn 61 – 100 kg

Trang 16

Bảng 1.3: Khẩu phần thức ăn lợn thịt hướng nạc giai đoạn 61 – 100 kg

Nguồn: Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm – Lê Hồng Mận

Đối với lợn thịt hướng nạc giai đoạn 61 – 100 kg, nhu cầu sử dụng các chất dinhdưỡng gồm: Protein thô (15,1%), canxi (0,85%), phospho (0,75%)

 Tiêu chuẩn ăn cho lợn thịt giai đoạn phát triển và vỗ béo

Trang 17

Bảng 1.4: Khẩu phần thức ăn hỗn hợp lợn thịt giai đoạn phát triển và vỗ béo

Trang 18

Bảng 1.5: Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn (%)

tổng số

P hữu ích

NaCL

Giống ngoại Lợn con tập ăn 7

kg

Lợn thịt 12 – 20 kg 3300 20.0 1,35 0,36 0,77 0,85 0,27 0,80 0,65 0,40 0,50 Lợn thịt 20 – 35 kg 3200 18,0 1,10 0,30 0,63 0,69 0,22 0,70 0,60 0,35 0,50 Lợn thịt 35 – 60 kg 3200 16,0 0,90 0,24 0,51 0,57 0,18 0,70 0,60 0,35 0,50 Lợn thịt 60 – 100

kg

Nguồn: Lã Văn Kính, Thức ăn chăn nuôi số 2/2004

1.5.2 Những hiểu biết về công nghệ quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên

Ngày nay, thức ăn hỗn hợp được cân bằng đầy đủ các chất dinh dưỡng, đầy đủ

để phù hợp với nhu cầu sinh trưởng và phát triển của gia súc và gia cầm cũng như mục

Trang 19

tiêu sản xuất của người tiêu dùng Để cân bằng các chất dinh dưỡng trong thức ăn như:protein, các chất khoáng, năng lượng, vitamin… trong thức ăn hỗn hợp dạng viên đápứng được nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt trong ngành chăn nuôi lợn thịt.

Đó là nội dung chính của công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên trong ngànhchế biến thức ăn chăn nuôi

Công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm được sử dụng trên thếgiới và nước ta tương tự nhau Các thiết bị máy móc sử dụng trong công nghệ thườnggiống nhau về mặt nguyên tắc hoạt động Tuy vậy thiết bị và dây chuyền sản xuất củatừng hãng sản xuất khác nhau, có những đặc điểm riờng cú những đặc tính kĩ thuậtkhác nhau

Trang 20

1.5.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên.

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên

1.5.2.2 Nguyên liệu sử dụng trong công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên:

 Nhóm thức ăn giàu năng lượng:

Gồm những thức ăn nhiều tinh bột, đường như: Ngụ, thúc, gạo, cám gạo, bột sắn,bột khoai khối lượng nhóm thức ăn này chiếm từ 70 – 80% khối lượng thức ăn hỗnhợp, yêu cầu đảm bảo không ẩm, mốc, thối (độ ảm dưới 13%), thức ăn được sàng sạchkhông bụi bẩn, không tạp chất

Đĩa nam châm

Cân định lượng

Thùng chứa

Thành phẩm Sàng viên

Trang 21

yếu dưới dạng kém hấp thụ là phytat Ngô có tỷ lệ tiờu hoỏ năng lượng cao, giá trịprotein thấp, thiếu axit amin.

Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và loại thức ăn rất giàunăng lượng, 1kg ngô hạt có 3200 – 3300 kcal ME Ngụ cũn có tính chất ngon miệngđối với lợn, tuy nhiên nếu dùng làm thức ăn chính cho lợn thì sẽ làm cho mỡ lợn trởnên nhóo Ngụ thường được xem là loại thức ăn năng lượng để so sánh với các loạithức ăn khác

b) Cám gạo:

Cám gạo: là sản phậm phụ của lúa khi xay xỏt Cỏm gạo bao gồm một số thànhphần chính như vỏ cám, hạt phôi, gạo, trấu và một ít tấm Cám là nguồn B1 phong phú,ngoài ra cũn cú cả vitamin B6 và Biotin, 1kg cỏm cú khoảng 22mg B1, 13mg B6,0,43mg Biotin Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa 11 – 13% protein thô,

10 – 15% lipit thô, 8 – 9% chất xơ thụ, khoỏng tổng số 9 – 10% Dầu cám chủ yếu làcác axit béo không no nên dễ bị oxy hoá làm cám bị ôi, giảm chất lượng và trở nênđắng khột Nờn cần ép hết dầu để cám được bảo quản lâu hơn và thơm hơn

Cám gạo là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dựng cỏm có thể thay thế mộtphần thức ăn tinh trong khẩu phần của lợn

 Nhóm thức ăn giàu protein:

Thức ăn giàu protein rất quan trọng trong việc chăn nuôi lợn thịt, tỷ lệ nạc caokhông không thể thiếu được trong thức ăn hỗn hợp Nguyên liệu gồm đỗ tương, khô

đỗ, khô lạc, cá, bột cá, bột xương Khối lượng nhóm thức ăn này chiếm 20 – 30% khốilượng thức ăn hỗn hợp Yêu cầu chất lượng các loại thức ăn này là đỗ tương phải được

xử lý nhiệt trước khi cho ăn, các loại khô đỗ, khô lạc còn thơm không lẫn tạp chất,không thối mốc, không đổi màu, không đổi mựi Cỏc loại cá như bột cá đảm bảo cònthơm không lẫn tạp chất, không thối mốc, đúng hũn, tỷ lệ muối không quá 10%

a) Đậu tương và khô dầu đậu tương:

♦ Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật nuôi.Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô trong đó chứa đầy đủ các axit amin cần

Trang 22

thiết như lyzin, cystin, và 16 – 21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350 – 3400 kcalME/ kg.

♦ Khô dầu đậu tương: Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu tương Làmột nguồn protein thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại khô dầu Cũnggiống như bột đậu tương khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng protein cao khoảng 42– 45% theo vật chất khô, năng lượng chuyển hoá thấp hơn 2250 – 2400 kcal ME/ kgb) Lạc và và khô dầu của lạc, vừng:

♦ Lạc: ít được sử dụng trong chăn nuôi mà thường dùng phụ phẩm của nghànhchế biến dầu từ lạc

♦ Khô dầu của lạc, vừng:Trong khô dầu lạc có 30-38% protein thô, axit aminkhông cân đối, thiếu lyzin, cystin, methionin Ngoài ra khô dầu lạc rất ít vitamin B12 dovậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổ sung các loại thức ăngiàu vitamin B12

d) Bột cá:

Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức ăn giàu protein,chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa 50-60% protein, tỷ lệ axit amin cân đối cónhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ tương đối cân đối, giàu vitaminB1, B12 ngoài ra còn vitamin A và D

Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cỏ cú 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 480-630gprotein tiờu hoỏ, 20-80g Ca, 15-60g P

Trang 23

 Nhóm thức ăn bổ sung:

Tỷ lệ thức ăn này chiếm rất ít trong thức ăn hỗn hợp từ 1 -3%, song vô cùng quantrọng không thể thiếu được trong việc chế biến thức ăn hỗn hợp Những thức ăn nàycung cấp khoáng, vitamin và acid amin không thay thế thường thiếu trong thức ăn(ligin) Yêu cầu chất lượng của các thức ăn này dảm bảo không ẩm mốc, đúng vún,chuyển màu, chuyển mùi

a) Thức ăn bổ sung đạm: Nấm men: Hiện nay ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạngmen: men gia súc khô và men ủ

- Nấm men gia súc khô:

Là sinh khối khô của các chủng nấm men bia (Saccharomyces), các chủng nấmmen gia súc thuần tuý như Torula utilis, Torula lipolitica, Candida utilis,Saccharomyces serevisiae Các chủng nấm men này được sản xuất ở các nhà máychuyên môn hay được tách từ dấm chín và bã rượu của quá trình sản xuất rượu, bia.Nấm men gia súc nói chung thành phần dinh dưỡng rất cao và hoàn chỉnh, đó là loạithức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc và gia cầm

Liều lượng sử dụng nấm men khô trong khẩu phần thức ăn 3-5% nếu tăng tỷ lệthì giá thành thức ăn hỗn hợp tăng

- Men ủ: Ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men ủ: men ủ tươi, men ủ khô chủ yếu đểnuôi lợn, nuụi bũ, một ít dùng để nuôi gia cầm

*Đặc điểm của men ủ:

Là chủng nấm men Saccharomyces serevisiae được nuôi cấy thuần khiết hoặcđược phát triển trên môi trường cơ bản là tinh bột và các chất bổ trợ khác (các vị thuốcbắc hoặc thuốc nam theo đơn thuốc dân tộc, địa phương hay gia truyền) để thu đượcdạng chế phẩm men khô Thức ăn gia súc với khẩu phần chủ yếu là tinh bột (tấm, cám,bột ngô, bột sắn, bột khoai lang…) được nấu chín, làm nguội, trộn lẫn với chế phẩmmen ở trên rồi mang ủ trong 24-48 giờ

Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiều hiệu quả:

- Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều

- Tăng tỷ lệ tiờu hoỏ của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đường ruột

- Làm tăng trọng thêm 5-10% và giảm tiêu tốn thức ăn là 10-15%

Trang 24

- Cải thiện được một phần chất lượng của thức ăn, nhất là các loại thức ăn bộtđường nghèo protein và vitamin Điều này rất quan trọng đối với tình hình thức ăn vàchăn nuôi của nước ta hiện nay.

b) Thức ăn bổ sung khoáng:

Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Chính vì thế thiếukhoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sảnxuất sút kém Do đó cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu vềkhoáng của vật nuôi

*Nguồn các chất khoáng làm thức ăn gia súc:

- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng

- Các loại hoá chất cung cấp các nguyên tố vi lượng được sử dụng phổ biến trongsản xuất thức ăn gia súc là:

Coban: CoCO3.CoSO4.7H2O, CoCl2.6H2O, Co(CH3COO)2.4H2O

*Một số nguyên liệu dùng trong hỗn hợp:

- Bột vôi chết: Là loại vôi sống quét tường nhà còn nguyên cục hay ở dạng bột.Nếu pha nước dùng ngay hoặc để sát trùng chuồng trại

Còn bột vôi chết là do ngâm nước lâu ngày hoặc ngâm đi xả lại nhiều lần cho bớtđộc ít nhất là 7 lần, sau đó đem phơi khô để bổ sung vào thức ăn của lợn (lợn nuôi concần nhiều hơn lợn nuôi thịt)

- Bột vỏ sò: Dùng vỏ nghờu, sũ, ốc, hến xay nhuyễn bổ sung vào thức ăn gia súc,gia cầm nhưng thực tế thỡ khụng vỡ khó tiêu hóa và hấp thụ Khi trộn vào thức ăn giasúc ăn không đủ lượng vôi trong bột sò do bị lắng cặn xuống đáy máng ăn Muốn giasúc, gia cầm dễ tiêu hoá và hấp thụ tốt thì cần phải phi ở nhiệt độ thích hợp tức là sấybột sò hoặc vỏ sò mềm ra rồi nghiền thành bột

Trang 25

- Muối ăn: Bổ sung vào cho thức ăn gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Các loạimuối thường dùng là muối trong cá khô hoặc muối hạt cung cấp NaCl, một ít Iot.Trong khẩu phần thức ăn cần bổ sung lượng muối thích hợp, nếu tăng quá nhiều sẽ gâyngộ độc, tiêu chảy hoặc phù thũng

Thường bổ sung muối hàm lượng ≤1% trong hỗn hợp

- Thức ăn bổ sung kháng sinh:

*Tác dụng của kháng sinh:

- Kháng sinh có tác dụng kích thích sinh trưởng Lợn ăn thức ăn có bổ sung khángsinh tăng trọng hơn đối chứng 15-20%, gà 7-10% Kháng sinh còn làm gà mái đẻ nhiềutrứng hơn 9-10% và tăng tỷ lệ nở của trứng

- Khỏng sinh giúp cho con vật khoẻ mạnh, hạn chế còi cọc, hạn chế bệnh tiêuchảy và rối loạn tiờu hoỏ

- Kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn Nếu thức ăn cú thờm kháng sinhthì cứ tăng 100 kg thể trọng tiết kiệm được 15-20kg thức ăn

*Điều kiện sử dụng kháng sinh:

- Kháng sinh chỉ có tác dụng mạnh với con vật chưa trưởng thành, còn đối với giasúc đang tiết sữa kháng sinh có tác dụng không rõ ràng

- Hạn chế chính của việc dùng kháng sinh cho vật nuôi là tạo ra những khángnguyên có tác dụng hạn chế hoặc làm mất hoạt tính của kháng sinh Vì thế ở một sốnước không dùng kháng sinh vào chăn nuôi, người ta áp dụng kỹ thuật chăn nuôi trongđiều kiện vô trùng để tạo ra con giống không mang bệnh

Bảng 1.5: Những loại kháng sinh được dùng trong thức ăn bổ sung

Aureomycine SpiramycineTetramycine OleandomycinePenicilline NeomycineBacitracine FramycetineErythromycine BiomycineCác chất bổ sung khác:

Các chất chống oxy hóa:

Trang 26

+ BHA (Butyl hydroxy anisol): C11H16O2 Bền vững ở điều kiện thường, có tácdụng chống oxy hoá ở dầu và mỡ

Liều dùng: 20g cho 100kg thức ăn hỗn hợp có dầu mỡ

+ Ethoxiquin: Chất chống oxy hoá của loại thức ăn bột cỏ hay bột thức ăn xanhkhác

Liều dùng: 125-150mg cho 1kg thức ăn

+ Monoglyxerit của axit oleic

+ Monoglyxerit của axit stearic

Hai loại này được dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp có bổ sung chất béo hoặc đểsản xuất sữa nhân tạo Nhờ các chất nhũ hoỏ, cỏc hạt chất béo được phân phối đều vàothức ăn ở dạng nhũ tương bền

Liều dùng: 2g cho 100g chất béo của thức ăn

- Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn:

+ Các chất tạo màu thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổng hợp.+ Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thích tínhthèm ăn của gia súc, gia cầm

+ Chất tạo vị: Chủ yếu là muối, hàm lượng không quá 0,5% bổ sung dầu mỡ sẽlàm tăng vị ngon

- Các chất kích thích tăng trọng:

Trang 27

Như thyroxin được chiết xuất từ tuyến giáp của trâu bò, cừu khi bổ sung vào khẩuphần làm tăng trọng nhanh.

Chế phẩm estrogen chiết xuất từ buồng trứng của gia súc hoặc tổng hợp, khi bổsung vào làm tăng khả năng sinh sản hoặc giảm tỷ lệ mỡ

Các loại premix:

Premix là một hỗn hợp của một hay nhiều vi chất cùng với chất pha loãng (còngọi là chất mang hay chất đệm)

* Một số Premix phổ biến:

- Premix-khỏng sinh: -vitamin (biovit)

Điển hình là: biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và các vitaminnhóm B (chủ yếu là vitamin B2)

Liều dùng cho lợn là 0,5 1g/con/kg

- Teran (Premix kháng sinh của Hungari sản xuất)

Thành phần hoá học chất chính là kháng sinh oxytetracyline – 3,32g/kg

Ngoài ra cũn cú axit xitric 1,17g/kg; MgSO4 1,51g/kg

Tác dụng của tetran là để phòng bệnh tiờu hoỏ cho gia súc non

- Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng của vậtnuôi, chất mang thường được dùng bột đá phấn

Liều dùng: 1% so với trọng lượng thức ăn tinh

Vitamin:

Vitamin là nhóm thiết yếu được phát hiện sau cùng Vitamin còn gọi là sinh tố,một yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu được của mọi sinh vật Vitamin thực hiện cácchức năng xúc tác trong cơ thể sinh vật và trong đa số trường hợp chúng là coenzymcủa các enzym khác

Bảng1.6: Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc

Vitamin tan trong dầu Vitamin tan trong nước

Trang 28

K B12

C

Trên thế giới thức ăn viên chiếm 60 -70 % tổng lượng thức ăn hỗn hợp sản xuất

Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên là thức ăn khi cho gia súc ăn giảm đượclượng thức ăn rơi vãi Lượng thức ăn rơi vãi so với thức ăn bột giảm 10 – 15 % Giảmđược thời gian cho ăn, dễ ăn Làm tăng hiệu quả lợi dụng thức ăn, giảm tiêu hao nănglượng khi ăn Thức ăn dạng viờn cũn tránh được sự lựa chọn thức ăn, ép con vật ăntheo nhu cầu dinh dưỡng đã định Vitamin trong dầu mỡ oxy hoá chậm hơn Thức ănviờn cũn làm giảm được không gian dự trữ, giảm dung tích máng ăn Dễ bao gói, dễvận chuyển và bảo quản lâu không hỏng Thức ăn khi cho gia súc ăn không bụi tránhđược những triệu chứng bụi mắt, bệnh dường hô hấp Tác động cơ giới, áp suất, nhiệttrong quá trình ộp viờn đó phá vỡ kết cấu của lignin và cellulose làm cho tỷ lệ tiờuhoỏ tinh bột, xơ tăng Nhiệt độ, áp suất trong quá trình ộp viờn đó tiêu diệt phần lớn visinh vật, nấm mốc và một số mần bệnh

Nhược điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên là giá thành cao hơn do chi phí thêm cho quá trình ộp viờn Nhiệt trong quá trình ộp viờn cũng làm phân huỷ một số vitamin Đối với một số loại gia súc, gia cầm khi cho ăn thức ăn hỗn hợp dạng viên cầncung cấp đủ nước vì lượng nước tiêu thụ khi cho ăn thức ăn viên cao hơn thức ăn bột

1.6 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ sau năm 1975 thức ăn chăn nuôi dạng viên ở nước ta vắng mặt trên thị trườngcũng như ngành chăn nuôi Việt Nam chỉ có thức ăn dạng bột Vào đầu năm 1993 thức

ăn chăn nuôi dạng viên thực sự trở lại với thị trường Việt Nam, nó được xem là sự hiệndiện mới và mang lại cho ngành chăn nuôi nhiều lợi ích

Hiện nay, thức ăn chăn nuôi dạng viờn đó tìm được vị trí vững chắc trong ngànhchăn nuôi ở nước ta

Đầu tiên xí nghiệp thức ăn gia súc VIFOCO đã đưa thức ăn dạng viên vào quytrình sản xuất của xí nghiệp, vào tháng 2 năm 1993 với nhiều thiết bị nhập từ Mỹ Sau

Trang 29

đó, xí nghiệp đã nhập khuôn bộ khuôn mới và từ đó xí nghiệp bắt đầu đi vào ổn địnhvới năng suất cả nhà máy có thể đạt từ 4 – 6 (tấn/h) Nhưng sản phẩm xí nghiệp lúc nàyvẫn chưa được tiêu thụ mạnh do người dân chưa quen với loại thức ăn này vào trongchăn nuôi đồng thời giá thành còn cao, chất lượng còn thấp do hệ thống quá cũ.

Tiếp sau đó vào tháng 9 năm 1993 xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc Việt Thỏi

đó phục hồi dây chuyền sản xuất tương tự như dây chuyền sản xuất của xí nghiệpVIFOCO, năng suất có thể đạt từ 4 – 6 (tấn/h) nhưng vấn đề là chất lượng thời gianđầu vẫn chưa được thoả mãn, xong xí nghiệp đã đạt được những thành quả nhất định

Tháng 7 năm 1994 xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc PROCONCO vào hoạtđộng với dây chuyền sản xuất thức ăn viên của Pháp, năng suất 6 (tấn/h)

Tháng 1 năm 1995 nhà máy chế biến thức ăn An Phỳ đó tiến hành lắp ráp dâychuyền ộp viờn và đi vào hoạt động từ tháng 3 năm 1995 với dây chuyền máy Pellet.Cho đến hiện nay, thức ăn chăn nuôi hỗn hợp dạng viờn đó được sử dụng rộng rãi

ở nước ta Nhiều nhà máy thức ăn chăn nuôi đã trang bị hệ thống sản xuất thức ăn hỗnhợp dạng viên, như vào tháng 5/2005 nhà máy thức ăn gia súc Bình Minh đã lắp đặt hệthống thức ăn chăn nuôi dạng viên của Buhler (Thuỵ Sĩ)

Thức ăn hỗn hợp dạng viên chỉ thực sự đến với ngành chăn nuôi vào đầu năm

1993 Thời kỳ đầu đã gặp không ít khó khăn trong sản xuất cũng như tiêu thụ Do đa sốthiết bị là phục hồi lại nên sản phẩm chưa đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, thị trường chưaquen sử dụng thức ăn dạng viên vào chăn nuôi, giá thành còn cao Nhưng hiện nay, khiviệc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “ Mở ra kỉ nguyên thương mại và đầu tư mới

ở trong một nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới “ đối với ngành nông nghiệp nóichung, ngành chăn nuôi nói cụ thể ngành sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi nóiriêng phát triển khá nhanh Một số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi có quy mô lớnquen dần với công nghệ thông tin nắm bắt được tình hình giá cả nguyên liệu trongnước và ngoài nước Hàng loạt máy móc, thiờt bị ép viên, sản xuất thức ăn hỗn hợptiện dụng đa năng được nhập và lắp đặt ở nhiều nhà máy phục vụ cho công nghiệpchăn nuôi

Năm 2002 có khoảng 138 nhà máy sản xuất thức ăn, tháng 5 – 2004 cả nước có

197 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nhưng đến 2010, cả nước có 225 nhà

Trang 30

máy chế biến thức ăn chăn nuôi Tất cả các tập đoàn sản xuất thức ăn chăn nuôi mạnhnhất nhì thế giới đã có mặt tại Việt Nam.

1.6.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới thức ăn hỗn hợp dạng viên chiếm 60 – 70 % tổng lượng thức ăn hỗnhợp được sản xuất

Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất trên thế giới là tập đoàn CP TháiLan, sản xuất 18 triệu tấn thức ăn hỗn hợp tại các địa điểm khác nhau trên toàn khu vựcĐông Á

Năm 2012 theo nguồn cung cấp dữ liệu toàn cầu Alltech khảo sát cho thấy rằngtrong năm 2011 thế giới công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đạt 873 triệu tấn ướctính số liệu IFIF ước tính ngành công nghiệp này trị giá khoảng $ 250 tỷ Mỹ Cuộckhảo sát bao gồm 130 quốc gia, với phạm vi địa lý rộng lớn này đã dẫn đến một con sốtổng thể lớn hơn ước tính trước đây Ví dụ, trong năm 2010 thế giới panorama nguồncấp dữ liệu khảo sát ước tính sản lượng toàn cầu 720 triệu tấn Theo Alltech 2012nguồn cấp dữ liệu khảo sát toàn cầu:

Trang 31

Bảng 1.7: Hợp chất thức ăn sản xuất theo vùng 2011 (triệu tấn)

Nguồn: Alltech 2012 nguồn cấp dữ liệu khảo sát toàn cầu

Bảng1.8: Nguồn cung cấp dữ liệu trọng tải toàn cầu của loài 2011 (triệu tấn)

Nguồn: Alltech 2012 nguồn cấp dữ liệu khảo sát toàn cầu

Bảng 1.9: % tổng sản lượng toàn cầu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp 2011

Trang 32

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP

TIẾN HÀNH

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt ở Công ty

cổ phần phát triển Việt Thái – thị xã Sụng Cụng, tỉnh Thỏi Nguyờn

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

 Địa điểm: Công ty cổ phần phát triển Việt Thái – khu công nghiệp KhuynhThạch, thị xã Sụng Cụng, tinh Thỏi Nguyờn

 Thời gian: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 06 năm 2012

2.3 Nội dung nghiên cứu

Thực hiện khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cholợn thịt ở Công ty cổ phần phát triển Việt Thái – thị xã Sụng Cụng, tỉnh Thỏi Nguyờn

2.4 Phương pháp tiến hành chuyên đề

2.4.1 Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin liên quan tới nhà máy (lịch sử phát triển, các loại sảnphẩm, sản lượng, thị trường tiêu thụ)

2.4.2 Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất

Trực tiếp tham gia vào cỏc khõu trong dây chuyền sản xuất của nhà máy như:tiếp liệu, đóng bao sản phẩm

2.4.3 Phương pháp khảo nghiệm dây chuyền

Khảo nghiệm dây chuyền được tiến hành khảo nghiệm theo từng công đoạn ởtừng bộ phận: công đoạn vận chuyển, trộn, ộp viờn, sấy, làm nguội, đến tạo sản phẩm

2.4.4 Phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm

Phương pháp phân tích cảm quan theo tiêu chuẩn: TCVN 1523 – 1993.

Phương pháp phân tích thành phần dinh dưỡng: Chất lượng viên thức ăn: Cácthông số đo đạc bao gồm: độ bền, độ cứng, độ đồng đều, độ ẩm, trạng thái, màu sắc,mùi vị, tỷ lệ tạp chất

Trong đó:

Trang 33

a) Phương pháp xác định độ ẩm.

Việc xác định độ ẩm của thức ăn gia súc được tiến hành theo tiêu chuẩnViệt Nam (TCVN) – 4326 – 86

- Nội dung của phương pháp.

Xác định hàm lượng nước mất đi khi sấy mẫu TAGS&SPCN ở nhiệt độ 100 –

1050C đến trọng lượng không đổi sai số giữa hai lần lặp lại trên cùng một mẫu thửkhông quá 0,2% trị số trung bình

- Cách tiến hành.

Sấy khô chén ở nhiệt độ 1000C, để nguội trong bình hút ẩm và cân trọng lượngchén (S) Lấy khoảng 3 – 5 g mẫu, cho vào chộn cõn đó sấy khô, cân trọng lượngchén với mẫu (S1) trước khi cho vào sấy Cho chén với mẫu vào tủ sấy ở nhiệt độ

1000C – 1050C trong khoảng 6 – 8 giờ, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độphũng, cõn đến trọng lượng mẫu không đổi chén với mẫu (S2)

- Nội dung của phương pháp.

Các loại TAGS được vô cơ hóa bằng acid sunfuric đậm đặc (d = 1,84) với chấtxúc tác là hỗn hợp: CuSO4, K2SO4, senlen với tỷ lệ (10: 100: 2)

Tác dụng của xúc tác là làm tăng nhiệt độ sôi của acid sunfuric để quá trình vô

cơ hóa nhanh hơn sản phẩm của sự vô cơ hóa chất protit là NH3:

R - CH - COOH + H2SO4đđ = NH3↑ + CO2 + SO2 +H2O

Trang 34

NH2 H2SO4 = 2H+ + SO4

2-2NH3 + 2H+ = 2NH4+

2NH4+ + SO4 dư 2- = (NH4)2SO4

Dùng dung dịch NaOH 33 % để đẩy NH3 ra khỏi (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 +2NaOH = 2 NH3↑ + Na2SO4 + H2O

Dùng H3BO3 4% để hấp thụ NH3 Dùng dung dịch H2SO4 0,1N để chuẩn độlượng NH3 có trong bình hứng H3BO3 4% với chỉ thị Tasiro có màu xanh lục ở pH

= 5,5 Hỗn hợp metyl xanh + metyl đỏ (tỷ lệ 1:2) pha trong cồn

- Cách tiến hành

Cân 0,5 – 1 g mẫu TAGS (pg) cho vào bình đốt hình trụ, thêm vào đó 10 mlH2SO4đđ + 3 g hỗn hợp xúc tác cho vào bếp đốt ở nhiệt độ 330 – 3800C đến khimàu dung dịch trong bình đốt hình trụ trong suốt là được (1 giờ - 1 giờ 30 phút)

Để nguội, cho thêm 60 ml nước cất, lắc đều, để nguội, đưa bình đốt vào máyKjeltex để chưng cất mẫu, lấy bình tam giác có dung tích 250 ml trong có chứa

20 ml dung dịch H3BO3 4% để hứng lượng NH3 bay ra rồi chuẩn độ hàm lượngNH3 bằng dung dịch H2SO4 0,1N với chỉ thị Tasiro Tại điểm tương đương, chỉthị chuyển từ màu xanh lục sang màu tím

- Cỏch tính hàm lượng nitơ tổng số.

0,014 (V1 – V2) x T

N (%) = - x 100

PgProtein thô (%) = N (%) x hệ số (a, b, c)

Hệ số: a = 5,7 đối với hạt ngũ cốc

b = 6.38 đối với sữa

c = 6,25 đối với các loại thức ăn khác

Trong đó :

V1: Thể tích của H2SO4 0,1N đó tiờu tốn để chuẩn độ mẫu phân tích mlV2: Thể tích H2SO4 0,1N để chuẩn độ mẫu trắng

Pg: Trọng lượng mẫu phân tích (g)

T: Hệ số hiệu chỉnh lượng H2SO4 0,1N

Ngày đăng: 21/04/2015, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái (Trang 9)
Bảng 1.1: Thức ăn hỗn hợp của lợn con sau cai sữa 10 – 30 kg - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 1.1 Thức ăn hỗn hợp của lợn con sau cai sữa 10 – 30 kg (Trang 14)
Bảng 1.2: Khẩu phần thức ăn lợn thịt hướng nạc giai đoạn 31 – 60 kg - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 1.2 Khẩu phần thức ăn lợn thịt hướng nạc giai đoạn 31 – 60 kg (Trang 15)
Bảng 1.4: Khẩu phần thức ăn hỗn hợp lợn thịt giai đoạn phát triển và vỗ béo - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 1.4 Khẩu phần thức ăn hỗn hợp lợn thịt giai đoạn phát triển và vỗ béo (Trang 17)
Bảng 1.5: Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn (%) - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 1.5 Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn (%) (Trang 18)
1.5.2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên. - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
1.5.2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên (Trang 20)
Bảng 1.7: Hợp chất thức ăn sản xuất theo vùng 2011 (triệu tấn) - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 1.7 Hợp chất thức ăn sản xuất theo vùng 2011 (triệu tấn) (Trang 31)
Bảng 1.9: % tổng sản lượng toàn cầu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp 2011 - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 1.9 % tổng sản lượng toàn cầu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp 2011 (Trang 31)
Bảng 3.1: Biểu đồ sản xuất của nhà máy - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 3.1 Biểu đồ sản xuất của nhà máy (Trang 39)
Bảng 3.3: Bảng giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu phối hợp khẩu phần cho lợn (năm 2012) - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 3.3 Bảng giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu phối hợp khẩu phần cho lợn (năm 2012) (Trang 40)
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn ăn cho lợn - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn ăn cho lợn (Trang 40)
Bảng 3.4: Kết quả xác định tỷ lệ phối hợp nguyên liệu cho lợn con tập ăn đến 15 kg - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 3.4 Kết quả xác định tỷ lệ phối hợp nguyên liệu cho lợn con tập ăn đến 15 kg (Trang 41)
Bảng 3.5: Bảng tổng kết hao hụt qua các công đoạn. - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 3.5 Bảng tổng kết hao hụt qua các công đoạn (Trang 43)
Bảng 3.6: Tổng kết năng lượng và lượng tiêu hao qua các công đoạn của sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho lợn từ tập ăn đến 15 kg - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
Bảng 3.6 Tổng kết năng lượng và lượng tiêu hao qua các công đoạn của sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho lợn từ tập ăn đến 15 kg (Trang 48)
3.2.1. Sơ đồ công nghệ - Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn thịt tại công ty cổ phần phát triển Việt Thái
3.2.1. Sơ đồ công nghệ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w