1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chép V1 ( Cyprinus carpio ) tại phòng Di Truyền – Chọn Giống thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh”

18 908 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong bộ môn Nuôi Trồng Thủy Sản đã trang bị kiến thức, cung cấp tài liệu, cũng như liên hệ địa điểm thực tập cho chúng

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong thời gian thực tập nước ngọt em đã nhận được sụ giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, các bạn trong lớp giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập Qua đây, em xin cảm ơn tới :

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, đã tạo nhiều thuận lợi cho đợt thực tập giáo trình Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong bộ môn Nuôi Trồng Thủy Sản đã trang bị kiến thức, cung cấp tài liệu, cũng như liên hệ địa điểm thực tập cho chúng em

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ, công nhân viên , các anh chị trong phòng Di Truyền – Chọn Giống của viện Nuôi Trồng Thủy Sản I đã chỉ bảo, hướng dẫn, cung cấp cho chúng em những kiến thức thực tế để chúng em định hướng rõ nghề nghiệp tương lai

Tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp NTTSK53 đã động viên tôi trong suốt thời gian thực tập cũng như trong quãng đời sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập

Đỗ Thị Huyền

Trang 2

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản có những bước tiến vượt bậc, mang lại hiệu quả kinh tế cao đóng góp đáng kể vào ngành kinh tế quốc dân Không những thế nó còn là hướng làm giàu của nhiều nông dân nghèo,việc sản xuất không dừng lại ở những mô hình nuôi quảng canh nữa mà

đã phát triển thành những mô hình nuôi bán thâm canh, thâm canh Vì thế nhu cầu con giống là rất cao, việc sản xuất giống là một giải pháp quan trọng để cung cấp giống một cách chủ động đưa nghề nuôi trồng thủy sản phát triển Hiện nay cá chép V1 đang được nuôi rộng rãi trong cả nước và là một trong những đối tượng phát triển mạnh trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt Cá chép V1 là kết quả lai giữa 3 loài cá ( cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép vẩy Hungari,

cá Chép vàng Indonesia ) đã được Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 lai tạo thành công Cá Chép giống V1 có những ưu điểm nuôi mau lớn, cho năng suất cao, thịt thơm ngon, bán được giá trên thị trường

Trong quá trình thực tập em đã được tiếp cận và tham gia trực tiếp vào một

số khâu trong quá trình sinh sản nhân tạo giống cá Chép V1 Vì vậy , em thực hiện chuyên đề “ Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chép V1

( Cyprinus carpio ) “ tại phòng Di Truyền – Chọn Giống thuộc Viện Nghiên

cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh”

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÁ CHÉP LAI V1.

2.1.1 Vị trí phân loại.

Theo hệ thống phân loại FAO:

Bộ: Cyprinifomes

Họ: Cyprinidae

Giống: Cyprinus

Loài: Cyprinus caprio ( Linaeus, 1785 )

2.1.2 Đặc điểm hình thái.

 Cá chép V1 dòng Việt có ngoại hình thiên về dạnh hình cá Chép trắng Việt Nam do trong hệ gen của chúng có 50% cơ cấu di truyền của cá chép trắng Việt Nam

 Cá chép V1 dòng Vàng (Indo) có ngoại hình thiên về cá chép

Hung thuần vì kiểu gen của chúng mang 50% cơ cấu di truyền của cá chép Indonesa thuần

 Cá chép V1 dòng Hung có ngoại hình thiên về cá chép Hung thuần

vì kiểu gen của chúng mang 50% cơ cấu di truyền của cá chép hungari thuần Tuy nhiên khi tái sản xuất trong phạm vi từng dòng chép lai để thu F2, F3… thì sự khác biệt về sinh trưởng và hình thái ở F2, F3 không còn rõ rệt nữa Cũng không tìm thấy sự khác biệt có tính chất quy luật giữa 3 dòng cá đó về mặt hình thái

2.1.3 Phân bố.

Cá chép sống ở tầng giữa, tầng đáy, phân bố hầu hết các thủy vực nước ngọt, nơi có nhiều mùn bã hữu cơ, thưc ăn đáy và cỏ nước Cá có thể sống trong điều kiện khắc nghiệt, chịu đựng được nhiệt độ 0 – 40 ºC, thích hợp ở 20 – 27 ºC

Trang 4

Ở nước ta cá chép phân bố chủ yếu ở miền Bắc.

2.1.4 Tính ăn.

- Cá chép ăn tạp thiên về động vật không xương sống ở đáy

Thức ăn của cá khá đa dạng như mảnh vụn thực vật, rễ cây, các loài giáp xác ( copeporda, decaporda, gatstropoda ), ấu trùng muỗi, ấu trùng côn trùng, thân mềm Tùy theo kích cỡ cá và mùa vụ dinh dưỡng mà thành phần thức ăn có sự thay đổi nhất định

- Khi còn nhỏ ăn thực vật phù du, động vật phù du Trưởng thành

ăn động vật đáy, mùn bã hữu cơ

- Ngoài thức ăn tự nhiên có trong thủy vực ra thì cá còn ăn thức ăn nhân tạo như cám nổi, cám ngô

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng.

Cá chép lai có tốc độ tăng trưởng nhanh thể hiện rõ ở cuối giai đoạn con giống và tăng dần theo thời gian nuôi cá thịt

Tốc độ tăng trưởng giảm dần theo chiều dài nhưng lại tăng dần theo trọng lượng

 Cá sau khi nở 3 – 4 ngày, cá dài 6 – 7,2 mm, cá phân bố ở lớp nước mặt, bắt đầu ăn thức ăn ngoài

 Sau khi nở 8 – 10 ngày, cá dài 9,6 – 10,5 mm, cá phân bố ở tầng đáy nhiều

 Sau khi nở 15 – 20 ngày, cá dài 14,3 – 19 mm, cấu tạo cơ thể cá bắt đầu hoàn chỉnh, cá bắt đầu có vẩy, râu

 Sau khi nở 20 – 28 ngày, cá dài 19 – 28 ngày, cá dài 19 – 28 mm, vẩy đầy đủ, sống ở đáy

2.1.6 Đặc điểm sinh sản.

Trang 5

Cá chép thành thục ở 1+ tuổi Sức sinh sản của cá lớn, khoảng 150.000 – 200.000 trứng/kg cá cái

Mùa vụ sinh sản kéo dài từ mùa xuân đến mùa thu nhưng tập trung nhất vào các tháng xuân hè khoảng tháng 3 – 6, mùa thu tháng 8 – 9

Trứng cá chép ở dạng trứng dính, trứng sau khi đẻ bám vào thực vật thủy sinh Cá thường đẻ nhiều vào ban đêm, sau các cơn mưa rào, hoặc khi nước mới vào

2.2 ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP.

Phòng Di Truyền – Chọn Giống thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản 1 tại xã Đình Bảng – huyện Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh

2.2.1 Vị trí địa lý.

Phòng Di Truyền – Chọn Giống nằm cạnh quốc lộ 1A cũ, cách trung tâm

Hà Nội 15km về phía Bắc

Viện nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt

Nguồn nước cấp cho các ao ở Viện được lấy từ trạm bơm Bắc Đuống thông qua kênh mương Trịnh Xá

Nguồn nước cấp cho hệ thống bể đẻ và ấp trứng được lấy từ nước giếng khoan

2.2.2 Cơ sở vật chất.

Phòng Di Truyền – Chọn Giống có 4 ha diện tích mặt nước phục vụ cho sản xuất và nghiên cứu

Có 2 phòng thí nghiệm ( 1 phòng Di Truyền, 1 phòng Chọn Giống ), 1 dãy nhà sản xuất, 1 nhà bình Weis phục vụ cho sản xuất nhân tạo cá, 3 bình Weis (200 lít/bình), dàn khay ấp trứng cá rô phi, cá chép

Hệ thống ao nuôi:

 11 ao C diện tích mỗi ao từ 800 – 1000m2

 8 ao D diện tích khoảng 100m2

 4 ao E diện tích khoảng 1000m2

Trang 6

 3 ao F diện tích khoảng 1500m2

 Ao cá bác Hồ diện tích khoảng 7000m2

2.2.3 Tổ chức quản lý

Phòng gồm 31 người: Một trưởng phòng , và 30 cán bộ kĩ thuật và công

nhân viên

- Phòng nghiên cứu các loài cá nuôi có khả năng sinh sản tốt vừa sản xuất giống, thuần hóa các loài mới, bảo quản nguồn gen, chuyển giao công nghệ kỹ thuật

- Kế hoạch sản xuất năm 2011: Tiếp tục nghiên cứu và sản xuất giống rô phi, chép có chất lượng cung cấp cho thị trường

- Đối tượng sản xuất và nghiên cứu: Chép, Rô phi, Lăng chấm, Anh vũ, Trạch sông, cá Chiên …

Trang 7

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN THỰC TẬP

3.1 Phương pháp hoàn thành báo cáo.

 Quan sát cách làm của cán bộ và công nhân trong phòng

 Trực tiếp tham gia vào các khâu trong chu trình sản xuất của phòng

 Thu thập thông tin từ các cán bộ kỹ thuật trong phòng

 Tham khảo một số tài liệu chuyên ngành

3.2 Thời gian thực tập nước ngọt

Thời gian từ ngày 22/03/2011 – 11/04/2011

Trang 8

PHẦN 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP 4.1 Nội dung.

Nội dung “ Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chép V1 (

Caprinus carpio )”

4.1.1 Chuẩn bị dụng cụ.

 Bể nhốt cá bố mẹ có thể tích 1- 2m3, có lưới chắn trên tránh cá nhảy

ra ngoài

 Kim tiêm, thuốc kích dục tố

 Dung dịch khử dính ( dùng nước dứa ép đã pha loãng với nồng độ khoảng 2.5% )

 Bát men sạch đã lau khô, tã sạch

 Lông gà đã được tẩy trùng

 Bình ấp Weis thể tích 200 lít

 Và một số dụng cụ cần thiết khác

4.1.2 Chọn cá bố mẹ cho đẻ.

Riêng đối với cá chép thì cá bố mẹ phải được nuôi vỗ riêng ( cá đực được nuôi ao E13, cá cái được nuôi ao C20, C28, D26 ) để tránh hiện tượng cá đẻ tự nhiên khi có điều kiện thuận lợi

Điều kiện nuôi vỗ:

- Thời gian nuôi vỗ từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau

- Ao nuôi cá cái, và đực có diện tích rộng khoảng 400 – 2.000 m2 , mực nước sâu 1,2 – 1,4 m, đáy có lớp bùn đáy dày 0,15 – 0,2 m, bờ cao, không bị rò

rỉ, độ pH từ 6,5 – 8 Chú ý ao phải được tẩy vôi với lượng 5 – 10 kg vôi/100m2

Tuổi cá bố mẹ thích hợp là 2 – 6 tuổi, cỡ nhỏ nhất cá cái: 1kg/con, con đực là 0,7 kg/con

- Mật độ nuôi cá cái nhỏ hơn cá đực, hàng tuần có bón phân xanh

Trang 9

- Thức ăn có hàm lượng đạm trên 25% Lượng thức ăn hàng ngày bằng 3 – 5 % khối lượng của cá trong ao, ngoài ra bổ xung thêm thức ăn có chứa hàm lượng vitamin E: thóc mầm, đậu tương… nguồn dinh dưỡng tốt cho quá trình phát triển của tuyến sinh dục

- Sau thời gian nuôi vỗ tiến hành kéo lưới tuyển chọn cá bố mẹ cho tham gia sinh sản

Yêu cầu cá bố mẹ cho đẻ.

- Cá cái khỏe mạnh, biểu hiện thành thục tốt : bụng cá to, mềm, lỗ sinh dục lồi có màu phớt hồng, khi lật ngửa con cái hơi nghiêng về phía đuôi thì thấy

2 buồng trứng hơi sệ xuống Dùng que thăm trứng kiểm tra trứng tròn căng rời

là được ( Thao tác thăm trứng phải cẩn thận nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương

cá )

- Cá đực khỏe mạnh, lỗ sinh dục lõm, khi vuốt nhẹ thấy sẹ chảy ra có màu trắng, hơi đặc là tốt, tránh những con có sẹ loãng vì chúng cho tỉ lệ thụ tinh thấp

- Tỉ lệ cá đực/ cá cái là : 1/2 hoặc 1.5/2

4.1.3 Vận chuyển cá bố mẹ, nhốt và đánh dấu cá.

Cá bố mẹ sau khi tuyển chọn được đưa nhanh chóng về bể nhốt, thay nước liên tục Cá đực và cá cái nhốt riêng với mật độ thích hợp Sau đó tiến hành cân

cá, đánh dấu cá để dễ dàng định lượng thuốc tiêm

4.1.4 Tiêm kích dục tố

- Kích dục tố thường dùng là LRH – A ( Luteotropin releasing

hormoned analog ) kết hợp với DOM ( Moltilium – M )

- Công thức tiêm: một ống thuốc LRH – A chứa 2 mg + 5 viên DOM tiêm cho 4,5 – 5 kg cá cái

- Cách pha: Cho DOM vào cối sứ, nghiền mịn, thêm vài ml nước sạch vào hòa tan rồi ly tâm 15 – 20 phút thu lấy nước trong +LRH – A theo liều đã tính toán

Trang 10

- Nguyên tắc pha thuốc: Lấy thể tích thuốc theo nguyên tắc 0.3cc/ 1kg cá

- Liều tiêm : + Cá cái tiêm 2 lần

Lần 1: liều sơ bộ dùng 1/3 – 1/4 lượng dùng vào khoảng 5 - 6 tối

Lần 2 : sau khi tiêm lần 1 từ 6 – 8h tức là khoảng 11 – 12h đêm, tiêm liều quyết định tiêm 2/3 số thuốc còn lại

+ Cá đực tiêm 1 lần ngay trước lần 2 của cá cái khoảng 2 – 3h và liều tiêm bằng 1/3 liều tiêm của cá

- Vị trí tiêm: xoang ngực gần gốc vây ngực

- Cách tiêm: sau khi kiểm tra dấu đánh, đối chiếu với khối lượng cá đã cân đã tính toán khối lượng tiêm ta tiến hành tiêm kích dục tố Bắt cá để lộ ra gốc vây ngực, đặt mũi tiêm tiêm sát vây ngực chếch 45, độ sâu của mũi kim là 1 – 1.5 cm Khi tiêm không nên tiêm quá sâu, điều này gây nguy hiểm cho cá Khi rút kim tiêm phải rút từ từ, sau khi rút dùng ngón tay bịt chỗ vừa tiêm tránh thuốc chảy ra ngoài

4.1.5 Cho cá đẻ.

Sau khi tiêm kích dục tố lần 2 người trực phải thường xuyên theo dõi kiểm tra cá cái Bắt cá lật ngửa bụng, dùng tay ấn nhẹ vào bụng cá thấy trứng chảy ra thành dòng ta tiến hành thu trứng cá

- Kĩ thuật bắt cá :

 Một người dùng vợt lưới bắt cá, người kia cầm sẵn băng cá để khống chế cá, một tay đỡ đầu tay kia đỡ khấu đuôi bịt lỗ liệu sinh dục ( tránh trứng cá chảy ra ngoài ) Dùng băng ca và vải mềm lau khô thân cá, xung quanh lỗ sinh dục

 Lúc này người ôm cá nghiêng cá, mở ngón tay bịt lỗ liệu sinh dục vuốt nhẹ từ ngực xuống lỗ liệu sinh dục cho trứng chảy vào bát men ( bát phải lau khô sạch ) Sau mỗi động tác vuốt ta đặt nghiêng cá, nhẹ nhàng vỗ vào bụng cá cho trứng chảy xuống phía dưới rồi tiếp tục vuốt

Trang 11

 Thao tác cần nhẹ nhàng, tránh làm cá xây xát, khi vuốt thấy dấu hiệu chảy máu thì ngừng ngay không vuốt trứng nữa

- Lượng trứng cho vào khoảng 1/3 bát men Sau khi thu trứng ta cần tiến hành vuốt sẹ vào bát trứng để thụ tinh cho trứng Trứng mỗi con cái cần được thụ tinh với 2 – 3 con đực để tránh trường hợp tinh trùng của con đực kém chất lượng sẽ ảnh hưởng tới quá trình thụ tinh

Hình 1: Vuốt trứng Hình 2: Vuốt sẹ.

4.1.6 Thụ tinh cho trứng.

- Sau khi đã tưới sẹ lên trứng, ta dùng lông gà nhẹ nhàng khuấy đều trứng với sẹ để trứng được thụ tinh

- Chúng ta cho khoảng 5ml nước sạch vào bát trứng khuấy 1 – 2 phút nữa Khi đã thụ tinh xong ta tiến hành khử dính

4.1.7 Khử dính cho trứng.

- Dung dịch khử dính là nước dứa ép đã pha loãng với nồng độ 2% - 2,5% ( dứa xanh gọt vỏ, xay nhuyễn, lọc lấy nước, rồi pha với nước nguyên chất )

- Lượng dung dịch khử cần dùng gấp 5 – 7 lần khối lượng trứng cần được khử dính

- Cho khoảng 1/3 – 1/4 lượng dung dịch khử vào bát trứng, khuấy đều

Trang 12

2 – 3 phút Sau đó đổ ra chậu men, cho lượng dung dịch khử còn lại vào khuấy trong 10 – 15 phút tùy vào điều kiện nhiệt độ tại thời điểm đó Khi kiểm tra trứng bằng cách cho 1 ít trứng vào bát nước sạch, lắc nhẹ thấy trứng rời nhau thì dừng lại

- Trứng được khử dính xong, ta tiến hành rửa trứng qua nước sạch nhiều lần để loại bỏ chất bẩn, tinh trùng thừa, rồi cho trứng vào bình vây để ấp Trước khi cho vào bình vây ta dùng vợt lọc những tinh trùng thừa còn lại

Chú ý: thao tác không quá mạnh tránh làm trứng vỡ, tránh xuất hiện bọt khi

khuấy

Hình 3: Thụ tinh cho trứng Hình 4: Khử dính cho trứng 4.1.8 Ấp trứng.

Hình 5: Bình ấp.

Trang 13

- Dụng cụ ấp trứng là bình Weis có thể tích 200 lít Miệng bình được bao bọc màng lưới chắn, có hệ thống nước chảy bố trí ở trên miệng bình, vì vậy

có thể thay nước trong suốt thời gian ấp trứng

- Mật độ ấp trứng là 1 – 1.5 triệu trứng/ bình

- Trong bình có dòng nước xoáy để đảo trứng, tạo cho trứng chuyển động phân bố đều, cung cấp oxy cho trứng, cần chú ý điều chỉnh lưu tốc nước

để cung cấp đầy đủ oxy cho sự phat triển của trứng

- Sau khi ấp trứng được 6 -8 h ta tiến hành xiphong loại bỏ trứng hỏng, trong quá trình ấp ta phải thường xuyên kiểm tra vệ sinh bể ấp

- Sau khi ấp được 40 -48 h thì cá nở, thời gian nở của cá phụ thuộc vào nhiệt độ Khi trứng nở ta cung cấp thêm oxy cho ấu trùng bằng cách phun nước vào tầng mặt trên bình ấp

4.1.8 Ra cá bột.

Cá sau khi nở khoảng 2 – 3 ngày thì tiêu hết noãn hoàng, ta có thể đưa ra ao ương hoặc bán cá bột Trước khi đưa cá ra ao ương ta cho cá ăn lòng đỏ trứng gà

4.1.9 Ương cá bột lên cá hương.

Chuẩn bị ao ương:

- Ao có thể tích 500 m2, đáy có bùn khoảng 15 – 20 cm, trước khi cho nước vào ao cần bón vôi bột để tẩy trùng, diệt tạp Sau khoảng 1 – 2 ngày ta cho vào khoảng 30 cm nước vào ao, cắt là dầm cho vào ao, phân bố đều xung quanh ao, mỗi ao khoảng 8 – 10 bó là dầm Khi lá dầm phân hủy, nước trong ao xanh ta cấp nước vào ao khoảng 1, 2 – 1,5 m Và bắt đầu có thể thả cá

 Mật độ thả là 10.000 – 15.000 con/m2.

 Thời gian thả vào buổi sáng sớm

 Thức ăn: 7 ngày đầu cho ăn lòng đỏ trứng gà

7 ngày tiếp theo cho ăn bột đậu tương

7 ngày tiếp theo cho ăn bột cám nghiền

Trang 14

 Thời gian cho ăn: Sáng sớm và chiều tối.

- Sau 20 – 21 ngày thì thu hoạch

Hình 6: Cho cá bột ăn Hình 7: Thu hoạch cá hương.

4.2 Kết quả.

Trong quá trình thực tập phòng cho cá chep V1 đẻ 5 đợt, do số lượng niều nên

em chỉ ghi được kết quả của ngày 29/03/2011

Ngày 29/03/2011 phòng cho cá đẻ

- Tổng khối lượng cá cái đạt 65 kg

- Số lượng cá: Cá cái 13 con, cá đực 7 con được nhốt riêng bể

- Cá cái: Lượng hormon sử dụng: 16 ống LRH – A ( 2 mg ) + 146

DOM Lượng hóc môn này được lọc li tâm trước khi tiêm

+ Lần 1: Tiêm 3 ống + 27 DOM (tiêm lúc 5h chiều)

+ Lần 2: Tiêm 13 ống + 117 DOM (tiêm lúc 12h30 đêm)

- Sử dụng 22,4 ml nước cho mỗi lần tiêm

- Cá đực: Tiêm 1 ống + 8 DOM

- Tỉ lệ đực:cái = 2:1

Ngày đăng: 21/04/2015, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Vuốt trứng.                                         Hình 2: Vuốt sẹ. - Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chép V1 ( Cyprinus carpio ) tại phòng Di Truyền – Chọn Giống thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh”
Hình 1 Vuốt trứng. Hình 2: Vuốt sẹ (Trang 11)
Hình 3:  Thụ tinh cho trứng.            Hình 4:    Khử dính cho trứng. 4.1.8 Ấp trứng. - Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chép V1 ( Cyprinus carpio ) tại phòng Di Truyền – Chọn Giống thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh”
Hình 3 Thụ tinh cho trứng. Hình 4: Khử dính cho trứng. 4.1.8 Ấp trứng (Trang 12)
Hình 6:  Cho cá bột ăn.             Hình 7:  Thu hoạch cá hương. - Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chép V1 ( Cyprinus carpio ) tại phòng Di Truyền – Chọn Giống thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh”
Hình 6 Cho cá bột ăn. Hình 7: Thu hoạch cá hương (Trang 14)
Hình 8: Khâu vá giai                      Hình 9: Cắt lá dầm - Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chép V1 ( Cyprinus carpio ) tại phòng Di Truyền – Chọn Giống thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh”
Hình 8 Khâu vá giai Hình 9: Cắt lá dầm (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w