Một số kết quả đạt được trong thời gian qua: - Trong lĩnh vực quản lý nhà nước + Đã tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2003-2010 + Tiến hành chuẩn bị
Trang 1PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 Điều tra tình hình cơ bản
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Phú Thọ có tọa độ địa lý 20O55’ - 21O43’ vĩ độ Bắc, 104O48’ - 105O27’kinh độ Đông, Bắc giáp Tuyên Quang, Nam giáp Hòa Bình, Đông giáp VĩnhPhúc và Hà Tây, Tây giáp Sơn La và Yên Bái ở vị trí tiếp giáp giữa ĐôngBắc, đồng bằng sông Hồng, và Tây Bắc, là trung tâm tiểu vùng Tây - ĐôngBắc Diện tích chiếm 1,2% diện tích cả nước và chiếm 5,4% diện tích vùngmiền núi phía Bắc
Với vị trí “ngã ba sông”, cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội, cầu nốicác tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi Đông Bắc Thành phố ViệtTrì là thủ phủ của tỉnh, được xác định là trung tâm kinh tế chính trị - kinh tế -
xã hội của vùng trung du Bắc Bộ, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 80km tính theođường ô tô và cách các tỉnh xung quanh từ 100km - 300km
Diện tích đất tự nhiên 3.532 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp là97.610 ha, đất rừng là 195.000 ha với 64.064 ha rừng tự nhiên, đất mặt nướcnuôi trồng thuỷ sản là 10.000 ha, các loại đất khác là 19.299 ha
Huyện Lâm Thao có tọa độ 21018’ vĩ độ Bắc, 105017’ kinh độ Đông,tiếp giáp với Thành phố Việt Trì ở phía Đông, huyện Phù Ninh ở phía Bắc vàĐông Bắc, thị xã Phú Thọ phía Tây Bắc và huyện Tam Nông ở phía Tây vàNam (ngăn cách bởi sông Hồng) Huyện Lâm Thao rộng 9.754,59 hecta
* Địa hình đất đai
Địa hình: Chia thành 2 tiểu vùng chủ yếu:
+ Tiểu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của tỉnh, chủ yếu thuộc cáchuyện Thanh Sơn, Yên Lập, phía Tây huyện Cẩm Khê, giao lưu với các nơikhác Ở đây còn nhiều tiềm năng phát triển nhất là về lâm nghiệp, khai tháckhoáng sản
+ Tiểu vùng đồi gò thấp, xen kẽ đồng ruộng, dải đồng bằng ven cáctriền sông Hồng Sông Lô và Sông Đà Đây là vùng thuận lợi cho việc trồng
Trang 2các loại cây nguyên liệu giấy, cây công nghiệp dài ngày như chè, cây ăn quả,phát triển lương thực, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển công nghiệp
* Khí hậu thuỷ văn
Tỉnh Phú Thọ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình
hàng năm khoảng 230C, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700 mm
Độ ẩm trung bình năm khoảng 86% Khí hậu phù hợp cho sự sinh trưởng vàphát triển cây trồng, vật nuôi nhất là cây dài ngày và gia súc
* Về giao thông
Hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt và đườngthủy Qua địa bàn tỉnh có quốc lộ 2, quốc lộ 32A, 32B, 32C, quốc lộ 70,đường sắt tuyến Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai đang được mở rộng thànhtuyến liên vận quốc tế Đường cao tốc Nội Bài - Phú Thọ - Lào Cai, đườngxuyên Á và đường Hồ Chí Minh đang khởi công xây dựng Đường thủy cócảng Việt Trì trên Sông Lô, sông Hồng, cảng Yến Mao trên Sông Đà, cảngBãi Bằng trên Sông Lô lưu thông về cảng Hà Nội, Hải Phòng
Các hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông từ các tỉnh phía TâyĐông Bắc đều quy tụ về Phú Thọ rồi mới đi Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh,thành phố khác trong cả nước, như: quốc lộ số 2 chạy từ Hà Nội qua Việt Trì điTuyên Quang - Hà Giang sang Vân Nam - Trung Quốc (đây là tuyến nằm tronghành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh);quốc lộ 70 xuất phát từ thị trấn Đoan Hùng đi Yên Bái - Lào Cai và cũng sangVân Nam - Trung Quốc, tuyến này đang được nâng cấp để trở thành con đườngchiến lược Hà Nội - Hải Phòng - Côn Minh (Trung Quốc); quốc lộ 32A nối HàNội - Trung Hà - Sơn La, quốc lộ 32B Phú Thọ - Yên Bái với cầu Ngọc Thápqua sông Hồng tại thị xã Phú Thọ là một phần của đường Hồ Chí Minh, nhánh32C thuộc hữu ngạn sông Hồng đi thành phố Yên Bái, là những yếu tố thuậnlợi để Phú Thọ giao lưu kinh tế với bên ngoài
1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
* Cơ cấu tổ chức quản lý của trung tâm
Chi cục thủy sản được thành lập ngày 31-12-2009, trên cơ sở sát nhập bộphận thủy sản thuộc phòng Chăn nuôi thủy sản và Trung tâm giống thủy sản
Trang 3Theo quyết định số: 4788/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, bộmáy chi cục gồm:
+ Công chức nhà nước : 12 người;
+ Viên chức sự nghiệp : 10 người;
+ Công nhân khác : 06 người
* Trình độ cán bộ:
- Kỹ sư : 10 người;
- Trung cấp : 07 người
** Cơ sở vật chất
Tổng diện tích toàn Chi cục: 13 ha Phân ra 03 khu chức năng:
- Khu vực Hành chính gồm: văn phòng, nhà làm việc, hội trường
- Khu vực sản xuất:
Hệ thống gồm 38 ao;
+ Ao cấp, chứa nước: 02 ao;
+ Ao nuôi ương: 11 ao;
Trang 4- Hệ thống công trình phụ trợ khác như: Trạm bơm cấp, trạm bơm tiêu,
Chi cục thủy sản thực hiện 03 nhiệm vụ chủ yếu là:
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực thủy sản
- Thực hiện các hoạt động sự nghiệp thủy sản
- Thực hiện sản xuất các đối tượng giống thủy sản mới, giống thủy sản
có năng suất chất lượng cao
Một số kết quả đạt được trong thời gian qua:
- Trong lĩnh vực quản lý nhà nước
+ Đã tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2003-2010
+ Tiến hành chuẩn bị và đầu tư xây dựng trại sản xuất giống thủy sảncấp I tỉnh Phú Thọ
+ Xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi cho một số đối tượng thủy sản mới phùhợp với đặc điểm của tỉnh Phú Thọ như: Kỹ thuật nuôi cá Rô phi đơn tính bằngthức ăn tự chế; Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trên 01 vụ lúa, 01 vụ tôm; Kỹ thuậtnuôi cá lăng chấm
+ Kiểm tra điều kiện các cơ sở sản xuất và nuôi ương giống thủy sảntrên địa bàn tỉnh
+ Xây dựng quy hoạch nuôi sản xuất vùng nuôi sản xuất hàng hóaquy mô lớn
- Trong lĩnh vực sự nghiệp thủy sản
+ Trong 03 năm qua, đã và đang tiến hành thực hiện các mô hình trìnhdiễn để nhân ra diện rộng Trong đó chủ yếu là các đối tượng đã được khẳng
Trang 5định có chất lượng vừa như cá rô phi đơn tính, cá chép lai V1 Hoàn chỉnh cácquy trình nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái tỉnh Phú Thọ.
+ Đã và đang tiến hành các đề tài nghiên cứu khoa học và tiếp nhậnchuyển giao công nghệ như:
- Tiếp nhận đề tài sinh sản và chuyển đổi giới tính rô phi đơn tính đực
- Đề tài sinh sản nhân tạo lai ghép cá chép lai V1 ấp nở trong bính vây
- Đề tài sinh sản nhân tạo cá lăng chấm
- Đề tài sinh sản nhân tạo và nghiên cứu quy trình nuôi thương phẩm
cá anh vũ
- Nghiên cứu một số đối tượng giống thủy sản mới nuôi khảo nghiệm
và tạo đàn cá bố mẹ cho đẻ vào các năm sau: cá diêu hồng, cá quế, cá bỗng,
cá lăng nha, cá chày đất, cá rô đồng đầu vuông
* Tình hình phát triển sản xuất
- Ngành nuôi trồng thuỷ sản
Nhiệm vụ của trại giống cấp I chủ yếu nghiên cứu và sản xuất các đốitượng giống mới, trong 03 năm qua đã sản xuất được:
Cá rô phi đơn tính đực: 04 triệu con (tiêu chuẩn)
Cá chép lai V1: 10 triệu con bột
Cá vược nước ngọt 05 triệu con (tiêu chuẩn)
Cá trôi Ấn Độ 10 triệu con (tiêu chuẩn)
Nuôi ương Tôm Càng Xanh 10 triệu con
Các loại cá khác 20 triệu con
Đủ cung ứng cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản của nhân dân trong tỉnh.Ngoài ra đã và đang tiến hành giúp các cơ sở sản xuất khác cải tạo đàn
cá bố mẹ đã bị cận huyết
- Ngành trồng trọt
- Ngành chăn nuôi
Trang 61.1.3 Đánh giá chung
1.1.3.1 Thuận lợi
Lợi thế về điều kiện tự nhiên của một huyện đồng bằng xen lẫn đồi núithấp và kinh nghiệm canh tác lâu đời đã giúp Lâm Thao có một nền nôngnghiệp phát triển toàn diện và bền vững Hiện nay, Lâm Thao đang đẩy nhanhviệc đưa các giống chất lượng cao vào sản xuất, lương thực đã và đang trởthành hàng hoá có giá trị kinh tế cao Các loại cây như ngô, đậu tương, raumàu cao cấp, bí xanh đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường Chăn nuôi pháttriển theo mô hình trang trại công nghiệp và bán công nghiệp, trong đó chủyếu là lợn nái ngoại, lợn hướng nạc, bò thịt, bò lai Sind Nuôi trồng thủy sản
dù mới xuất hiện nhưng đã nhanh chóng trở thành thế mạnh của Lâm Thao.Các sản phẩm như tôm càng xanh, cá chim trắng, trê phi, rô phi, chép lai, cátra, tiêu thụ khắp trong và ngoài tỉnh, sản lượng hàng năm lên tới trên dưới1.000 tấn
1.1.3.2 Khó khăn
Do điều kiện thời tiết thay đổi bất thường, lượng mưa phân bố không đều, nhiệt độ chênh lệnh giữa hai mùa hè và mùa đông lớn gây khó khăn trong công tác nuôi vỗ, cho đẻ, ương nuôi cá giống
Bên cạnh đó trại sản xuất giống còn gặp khó khăn về nhân lực và về vốn để phát triển Chính sách phát triển thủy sản còn gặp nhiều khó khăn
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất
Cải tạo ao A1, A2, A7, A8, B1, B7, ao sinh thái
Tham gia cho cá trắm đẻ
Tham gia cho cá Trôi đẻ
Thu trứng rô phi
Tạt vôi định kỳ cải tạo ao
Điều trị bệnh cho cá anh vũ
Trang 71.2.2 Phương pháp tiến hành
- Trực tiếp tham gia vào quá trình phục vụ sản xuất
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất
Bảng 1.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc
Vệ sinh tu sửa ao Diện tích ao (m2)/ ao
1800
7Thời gian công tác cải tạo ao Thời gian (ngày)
14Thời gian công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng đàn cá bố mẹ tại cơ sở
Thời gian (ngày)
20Phòng và trị bệnh cho cá Các loại thuốc
CuSO4, KMnO 4, NaCl,
1.3 Kết luận và đề nghị
1.3.1 Kết luận
Qua bảng trên cho ta thấy việc vệ sinh tu sửa lại bờ ao, công tác cải tạo ao,công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn cá bố mẹ, vệ sinh và phòng bệnh cho cá đã đạt được những kết quả nhất định, xong chưa nhiều
1.3.2 Đề nghị
Công tác phục vụ sản xuất cần được tiến hành nhanh gọn và đảm bảo hiệu
quả cần có thêm nhân công trong quá trình sản xuất
Trang 8PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo cá chép lai
3 máu tại trại sản xuất giống cấp I - Chi cục thủy sản Phú Thọ"
2.1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế đất nước ta đang ngày càng phát triển, Đảng và Nhà nước đề
ra chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa đã tạo ra bước nhảy vọt về kinh tếnhất là lĩnh vực công nghiệp Nhưng hiện nay nông nghiệp vẫn chiếm một vị tríthen chốt trong nền kinh tế, hàng năm nước ta xuất khẩu hàng trăm tấn nông sảncung cấp cho các bạn nước ngoài bao gồm các sản phẩm của các ngành nôngnghiệp như: chăn nuôi, thủy sản, trồng trọt… Trong các ngành nông nghiệp nóitrên, ngành thủy sản có một vị trí quan trọng đóng góp một phần rất lớn cho sựphát triển kinh tế của nước nhà Đặc biệt ngành thủy sản là một trong nhữngngành mũi nhọn vì nước ta có hệ thống sông ngòi, ao, hồ dày đặc thuận lợi chongành nuôi cá nước ngọt phát triển Hàng năm ngành này đã cung cấp một lượnglớn thực phẩm an toàn, giàu dinh dưỡng cho con người
Trong nghề nuôi cá nước ngọt cá chép được biết đến bởi thịt thơmngon, hàm lượng dinh dưỡng cao, là thực phẩm an toàn với mọi người mọilứa tuổi Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thực phẩm được chế biến từ cáchép lại càng được ưa chuộng vì thực phẩm chế biến từ gia súc gia cầm mặc
dù có giá trị dinh dưỡng cao nhưng hệ số an toàn ngày càng giảm do dịchbệnh: cúm gia cầm, lở mồm long móng… diễn ra ngày càng phức tạp khókiểm soát
Để tăng năng suất, chất lượng dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cá chépviện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản đã lai tạo ra cá chép lai 3 máu mangnhiều ưu điểm quý nuôi mau lớn, thịt thơm ngon và có giá trị trên thị trường
Vì vậy để đáp ứng nhu cầu con giống của thị trường ngày càng tăng cả về sốlượng, chất lượng, các trung tâm giống thủy sản tiến hành lai tạo và sản xuấtgiống cá chép lai 3 máu Được sự đồng ý của trường đại học Nông Lâm TháiNguyên, trại sản xuất giống cấp I thuộc chi cục thủy sản Phú Thọ, tôi tiến
hành: "Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo cá chép lai 3 máu tại trại sản xuất giống cấp I thuộc chi cục thủy sản Phú Thọ".
Trang 9- Mục tiêu chuyên đề nghiên cứu cần đạt được
+ Rèn luyện tay nghề nâng cao kinh nghiệm thực tiễn
+ Hiểu được quy trình sản xuất giống nhân tạo chép lai 3 máu
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học
* Hệ thống phân loại ( Theo Linaeus,1758)
Loài cá Chép: Cyprinus carpio (Linaeus,1758)
Cá chép tuy có nhiều hình dạng khác nhau Theo nhiều tác giả thì trongcác giống cá chép Cyprinus có 3 loại đang phát triển mạnh và được nuôinhiều nhất trên thế giới cũng như ở Việt Nam
- Cá Chép vẩy (Cyprinus carpio linne) đây là loài cá chép nuôi phổ
biến nhất ở nước ta Thân bao phủ một lớp vẩy đều đặn, tính chịu đựng rấtcao (nó có thể sống được vài ngày ở vùng Đông bắc Liên Xô khi nhiệt độ môitrường xuống 00C)
- Cá Chép Kính (Cyprinus curpeospecularis) cá chép Kính có bộ vẩy
không hoàn chỉnh, thường mỗi bên thân có ba hàng vẩy, vẩy mọc tập trung ởđường bên Vẩy to nhỏ không đều nhau, hàng giữa thường có vẩy rất to xếpkhông thứ tự, thân ngắn, lưng dựng cao do đó có nhiều thịt
- Cá Chép Trần (Cyprinus carpionudus) có nơi gọi là cá chép da vì toàn thân không có vẩy bao bọc hoặc chỉ có rất ít mọc lưa thưa (Duy Khoát, 2003).
[4]
* Phân bố
Cá Chép phân bố rộng khắp các châu lục trên thế giới trừ Nam Mỹ, TâyBắc Mỹ, Madagasca, và Châu Úc Cá Chép được nuôi lâu ở Trung Quốc
khoảng 2000 năm và 600 năm ở Châu Âu (Mai Đình Yên) [8].Hiện nay cá
Chép là một trong những loài cá nuôi chính trong các ao nuôi ở Châu Âu,
Trang 10Châu Á như :Liên Xô, Hungary, Đức, Pháp, Trung Quốc, Inđônêxia và làđối tượng quan trọng trong cơ cấu đàn cá nuôi
Ở nước ta có cá chép phân bố trong tự nhiên thông qua các tỉnh trung
bộ, ở Miền Nam không có cá chép địa phương mà nhập vào nuôi cá chép cónguồn gốc từ Bắc Bộ Cá chép sống được ở hầu hết các thuỷ vực nước ngọtnhư: ao, hồ, đầm, ruộng, sông, suối ở tầng giữa và tầng đáy, ở giới hạn nhiệt
độ từ 0- 400C, nhiệt độ thích hợp là khoảng t0= 20-270C, hàm lượng Oxy cựctiểu cho phép 2mg/lít, pH = 4-9 Cá sống ở nước ngọt, đôi khi cũng thấy ở cả
vùng nước lợ có nồng độ muối < 14 ‰ (Duy Khoát, 2003).[4]
* Đặc điểm cấu tạo hình thái
Cá chép có thân hình nhẵn bóng, vẩy to tròn, thường có màu trắng bạchơi pha màu vàng, vây, đuôi pha màu đỏ, có hai đôi râu Do quá trình chọnlọc và lai tạo nên hiện nay có nhiều giống cá chép khác nhau Ở nước tathường thấy có 6 loại hình cá chép: cá chép Trắng, cá chép Đỏ, cá chép Kính,
cá chép Cẩm, cá chép Bắc cạn, cá chép Gù Nói chung màu sắc cá chép thayđổi tuỳ theo điều kiện sống
Cá chép Miền Bắc (C.carpio) có đặc điểm cấu tạo như sau:
- Công thức vẩy đường bên: 30-35 vẩy đường bên, có 6-8 vẩy trênđường bên và 6-7 dưới đường bên
- Công thức vây DIII- IV- 20- 22; AII- III- 5- 6
- Công thức răng hầu II3- 3II đôi khi I23- 32I
Hiện nay cá chép có thân cao nhất là dạng cá chép Vẩy và cá chép TrầnUkraina được chọn lọc và lai tạo có thể đạt tỷ lệ kỷ lục về chiều dài/ chiều caoL/H = 2.05 so với cá chép khác là 4.0 - 4.3
Cá chép châu Âu chia làm 4 nhóm vẩy:
- Cá chép Vẩy: vẩy phủ toàn thân một lớp đều đặn
- Cá chép Đốm: vẩy lớn, phân bố rải rác không theo quy luật nhất định(cá chép Hungary)
- Cá chép Vẩy: có hàng vẩy to đều, xếp dọc đường bên, ngoài ra còn cóhàng vẩy ở trên lưng và phần bụng
- Cá chép Trần: hầu hết không có vẩy bao phủ, nếu có chỉ có ít hàng
vẩy nhỏ trên lưng ở nước ta không có loại cá chép này (Duy khoát, 2003).[4]
Trang 11* Đặc điểm sinh lý sinh sản
Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục
Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục của cá chép cũng như các loài cánuôi khác phụ thuộc vào vĩ độ và chế độ dinh dưỡng Cá chép Hungary, cáchép Nhật Bản nuôi tại Việt Nam thành thục sau 1 năm tuổi Cá chép ViệtNam sau 1 năm đã thành thục về tuyến sinh dục Cá chép Bắc Á, cá chép châu
Âu thường từ 4-5 tuổi mới thành thục (Duy Khoát, 2003).[4]
Sức sinh sản và sự nở của trứng
Sức sinh sản của cá chép phụ thuộc vào tuổi và cỡ cá, phụ thuộcvào cả chế độ nuôi dưỡng Cá chép Việt Nam và cá chép nuôi tại ViệtNam lượng chứa trứng tăng nhanh vào lứa tuổi thứ 3- lứa tuổi thứ 5 sau
4 như ở Sơn La, Lai Châu Ở các tỉnh Nam bộ cá chép đẻ quanh năm và đẻ
mạnh vào các tháng mùa mưa (Duy khoát, 2003).[4]
Cá chép thành thục trong ao, hồ, ruộng, sông suối vào mùa mưa thườngngược dòng nước tới bãi cỏ hoặc nơi có thực vật thuỷ sinh thượng đẳng khác
để đẻ trứng Trứng cá chép dính vào cây cỏ, cây thuỷ sinh ở dưới nước mộtthời gian rồi phát triển thành cá bột Cá chép thường đẻ vào sáng sớm, lúc mặttrời còn chưa mọc có khi kéo dài đến 8-9h sáng hoặc đến trưa Điều kiện thíchhợp để cho cá chép đẻ là có nước mới, có mặt cá đực, t0
môi trường = 20 - 300, cógió thổi Đó là vào khi thời tiết ấm dần lên, đồng thời có mưa, có sấm đầu
mùa cá chép thường tập trung đi đẻ (Duy Khoát, 2003).[4]
* Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình cho đẻ
Ở ngoài tự nhiên, cá đã thành thục chỉ có thể rụng trứng và đẻ trứng khicác điều kiện sinh thái thích hợp như nhiệt độ, dòng nước, nguồn nước mới
Trang 12Những điều kiện ngoại cảnh đó có thể xem là điều kiện tuyệt đối cần thiết với
sự sinh sản của cá ngoài tự nhiên Và trong sinh sản nhân tạo thì các yếu tốnhư nhiệt độ, pH, oxy hòa tan là các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng lớn đếnhoạt động đẻ trứng của cá Các điều kiện này không phù hợp cá sẽ không đẻđược Nhưng cũng có một số điều kiện sinh thái khác như dòng nước chảy,mức nước thay đổi không hoàn toàn cần thiết trong sinh sản nhân tạo Điềunày có nghĩa là trong trường hợp sinh sản nhân tạo, điều kiện sinh thái khôngphải tuyệt đối cần thiết nhưng tùy mức độ nào đó vẫn có ảnh hưởng đến hiệuquả của công việc sinh sản cá trong ao Vì thế tại cơ sở sản xuất, nếu có điềukiện thì nên tìm cách tận dụng các điều kiện sinh thái để nâng cao tỷ lệ đẻ của
cá bố mẹ và tỷ lệ thụ tinh của trứng Chất kích thích sinh sản có tác dụng quantrọng đối với sinh sản nhân tạo cá, nhưng cũng không nên vì thế mà coi nhẹyếu tố sinh thái
- Nhiệt độ
Cá là động vậy biến nhiệt, thân nhiệt có thể biến thiên theo nhiệt độmôi trường nước Trong quá trình trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản phụthuộc vào điều kiện nhiệt độ nước Quan hệ giữa môi trường và cá bố mẹ làrất chặt chẽ nhất là yếu tố nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồntại, phát triển, sinh trưởng và sinh sản của cá trong môi trường nước Trongkhoảng nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng sẽ thúc đẩy phát dục của cá đồngthời quá trình thoái hóa tuyến sinh dục sẽ nhanh Chọn thời điểm cho cá đẻtrong ngày cũng là điều cần thiết Về mùa xuân, nên cho cá đẻ vào lúc nhiệt
độ cao nhất, từ 12-13h trưa trong ngày Về mùa hè, nhiệt độ cao có thể cho cá
đẻ vào lúc 1-3 giờ sáng thì tỷ lệ thụ tinh sẽ được nâng cao Việc phối hợpnhịp nhàng giữa các điều kiện sinh thái với phản ứng sinh lý một cách thíchhợp sẽ nâng cao hiệu quả sinh sản và ngược lại
- Chất nước
Chất nước có tác dụng tượng đối rõ ràng trong sinh sản nhân tạo, chủyếu là lượng oxy hòa tan, pH, các chất vô sinh khác hòa tan trong nước và sựtồn tại của các yếu tố hữu sinh có quan hệ đến đời sống của cá, trứng cá và cácon
Trang 13Hàm lượng oxy hòa tan trong môi trường cho cá đẻ phải đảm bảo 3mgO2/l, tốt nhất là từ 4-8mgO2/l Không đảm bảo lượng oxy hòa tan sẽ ảnhhưởng đến cá bố mẹ vì cá bố mẹ thiếu oxy sẽ ngừng sinh sản, nếu có đẻ thì tỷ
>-lệ thụ tinh không cao
Trị số pH là chỉ tiêu biểu hiện hàm lượng Ion H+ có trong nước, pHthấp quá mức hay quá cao sẽ ức chế cá bố mẹ đẻ trứng pH < 5 và pH > 9 cákhông đẻ trứng hoặc có đẻ nhưng hiệu quả sẽ không cao Khi cá đang đẻ, nếutrời mưa nước ở trên bờ chảy vào bể, làm pH giảm dẫn đến hiện tượng cá bố
mẹ ngừng đẻ Tốt nhất là trong bể đẻ trứng cần đảm bảo pH từ 7-8
Bên cạnh đó cần lưu ý đến tác hại của các yếu tố kim loại nặng Nếudùng nước giếng khoan để ương ấp sẽ không tốt vì trong nước có nhiều Ionsắt, nhôm
Chất lượng nước gồm các yếu tố tổng hợp trong môi trường nước mà ta
sử dụng cho cá đẻ Do vậy trong kĩ thuật cho cá đẻ cần quan tâm điều khiển tớicác yếu tố sinh thái sao cho phù hợp với nhu cầu sinh thái đẻ trứng của cá để cókết quả tốt nhất
- Mức nước và dòng chảy
Dòng chảy ảnh hưởng tới lượng oxy trong bể Nếu thiếu oxy sẽ làm choquá trình đẻ bị ngắt quãng và trứng bị hỏng
- Yếu tố đực cái
Ở ngoài sông hồ tự nhiên cá cái chỉ có khả năng rụng trứng và đẻ khi
có mặt cá đực Trong điều kiện sinh sản nhân tạo, cá đực vẫn có tác dụng thúcđẩy cá cái đẻ trứng Nhưng cho cá đẻ bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo,yếu tố cá đực không quan trọng, sự có mặt của cá đực không ảnh hướng lớntới sự thành thục rụng trứng của cá cái nhưng vẫn tác dụng nhất định đến sựđộng hớn và đẻ trứng
Trang 14Theo Sakem và ctv (1975), khi tế bào trứng đã phát dục thành thục và
tách khỏi màng follicle rơi vào xoang buồng trứng gọi là quá trình rụng trứng.Lúc này trứng ở trạng thái lưu động tự do Sau khi trứng rụng, trứng từ xoangbuồng trứng được đưa ra ngoài qua lỗ sinh dục của cá cái gọi là sự đẻ trứng
Hình 2.1 Nguyên lý sinh sản của cá nuôi trong điều kiện nhân tạo
Các loại kích dục tố dùng cho sinh sản
LH -RH A (Luteotropin Releasing Hormoned Ala Analog)
Đây là một loại kích dục tố tổng hợp, có tác động vào não thùy cá đểchúng có thể tự sinh sản ra hormon sinh dục
Hormone LH-RHA còn gọi là Prolan A Từ lâu các nhà nghiên cứu
kích dục tố sinh sản đã biết rằng Hypothalamus (vùng dưới đồi) điều khiển sự
làm việc của tuyến yên, thông qua thần kinh thể dịch Trong đó bao gồm hai
hormone quan trọng là FSH - RH (Follicle Stimulating Hormone - Releasing
Thần kinh chi
tiết
Tuyến yên (Hypophysis
)
Rụng trứng, tiết tinh
Hệ tuần hoàn Kích dục tố
Tuyến sinh dục
Hướng tác động:
Hướng phản hồi ngược
lại:
Trang 15Hormone) và LH - RHA (Luteotropin Releasing Hormoned Ala Analog).
Theo các nhà khoa học Trung Quốc, hormone này là một decapeptid gồmnhững acidamin như: Glutamine, Histidine, Trytophan, Serine, Tyrosine,Glycine, Leucine, Arginine, Proline và Lyzine
LH-RHa được chiết xuất từ hormon sinh dục các loài động vật Chúng
có nhiều nhiều nhóm tương tự : LH-RHa1, LH-RHa2, LH-RHa3 Sau khi tiêm
LH - RHA cho cá chép thì hàm lượng kích dục tố trong máu tăng lên
* Đặc điểm sinh trưởng của cá chép
Sinh trưởng của sinh vật là quá trình liên tục nhưng với tốc độ khác nhautrong suốt quá trình sống Sinh trưởng của cá có sự khác biệt rõ rệt với cácđộng vật máu nóng Ở động vật máu nóng sinh trưởng chỉ tiếp tục khi đã chínmùi sinh dục về mặt sinh lý học, sau đó sinh trưởng chậm lại và có sự thoái hoákhi cơ thể bước vào thời kỳ già cỗi Trong khi đó chúng ta luôn thấy được sựsinh trưởng của cá thông qua việc tăng lên về kích thước không có giới hạn và
có liên quan chặt chẽ với môi trường sống của nó Điều này có thể giải thích là
do mật độ của nước lớn hơn không khí nên cho phép cá tăng kích thước cơ thể
mà không cần hình thành thêm xương gia cố Điều này không thể xảy ra đốivới các động vật trên cạn dẫn đến sự sinh trưởng hạn chế của động vật trên cạn
mà lại không xảy ra đối với cá (Nguyễn Duy Hoan,2006).[3]
Tốc độ sinh trưởng của cá chép phụ thuộc vào giống, khối lượng nuôithả ban đầu và nguồn thức ăn của vùng nước sống
* Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển của cá Chép
Các yếu tố thủy lý thủy hoá trong môi trường nước
Đối với mỗi loài cá sống trong các điều kiện môi trường khác nhau đều
có những đặc tính sinh thái khác nhau
+ Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh vật thuỷsinh.Cá là động vật biến nhiệt do đó chúng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ nước
Trang 16Nhiệt độ nước là giới hạn quan trọng vì động vật thuỷ sản có biên độ chịu đựngnhiệt độ hẹp, cho nên khi có sự thay đổi về nhiệt đô thì sẽ gây hậu quả nghiêm
trọng (Bulton, 1995)[6] Cá Chép là loài có ngưỡng chịu đựng nhiệt độ khá lớn, kết
quả nghiên cứu cho thấy cá Chép có thể sống được trên 400C và chết khi nhiệt độgiảm xuống dưới 00C Các kết quả nghiên cứu cho thấy trong điều kiện ở Việt Namthì cá Chép không bị chết rét hay chết nóng bao giờ Khoảng nhiệt độ thích hợpcho sự sinh trưởng và phát triển của cá Chép là 200C-270C (Bulton, 1995)[11]
+ pH
Cũng như các loài cá nước ngọt khác cá Chép có thể chịu đựngkhoảng pH 5,5-9,0 Mặc dù thích nghi với khoảng pH rộng nhưng sự pháttriển của cá sẽ giảm đi rõ rệt bởi môi trường pH là axit hay kiềm Khi pHthay đổi làm thay đổi cân bằng hoá học trong nước, gián tiếp làm ảnh hưởngtới đời sống của cá Khoảng pH thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển
của các Chép là 7,0-7,5 (Bulton, 1995) [6]
+ Oxy hoà tan
Trong thuỷ vực cá Chép hoạt động ở mọi tầng nước, nhanh nhẹn thích sống
ở nơi nước mới và ngược dòng, ưa sống nơi thoáng đãng, nơi có hàm lượng oxyhoà tan 3-8mgO2/l Tuy nhiên, cá vẫn sống ở ao tù bẩn, nơi có hàm lượng oxy thấp
Môi trường có hàm lượng oxy thấp thì tốc độ sinh trưởng phát triển chậm (Nguyễn Thị Phương Thảo, 1996)[4]
+ Các yếu tố thủy lý thủy hoá khác
Cá Chép có khả năng chống chịu với môi trường khắc nghiệt cao hơn cácloài cá khác Tuy nhiên cá Chép vẫn ưa môi trường thoáng sạch, không bị ô nhiễm,nước ao có màu xanh nõn chuối Ngoài ra còn có một số yếu tố thủy lý thủy hoáảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của cá như: hàm lượng CO2 dao động từ 3-10mg/l, hàm lượng NH4<1mg/l, hàm lượng tổng số <0,2mg/l, hàm lượng
PO4<0,5mg/l, hàm lượng hữu cơ khoảng 10-20mg/l (Nguyen Duy Hoan, 2006)[3]
Các yếu tố sinh vật
Tảo
Tảo là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn thủy vực, do vậy tảo ảnh hưởngkhá lớn đến đời sống của cá Tảo tạo oxy hoà tan trong nước: trong quá trình traođổi chất và quang hợp tạo ra một lượng oxy hoà tan trong nước Ngoài ra tảo còn là
Trang 17thức ăn: khi cá còn nhỏ là thức ăn trực tiếp, là thức ăn gián tiếp khi cá lớn thông quađộng vật phù du và nhuyễn thể khác Tảo hấp thu các chất dinh dưỡng trong môi
trường nước vì thế nó làm sạch môi trường nước (Patrick Lavens & Patrick Sorgeloos, 1996)[12 ]
Tuy nhiên tảo phát triển quá mức sẽ dẫn tới hiện tương tảo nở hoa gây ônhiễm môi trường nước và gây thiếu oxy hoà tan có thể gây chết cá Do vậy môitrường ao nuôi phải duy trì mật độ nuôi thích hợp
Thực vật bậc cao trong môi trường nước
Cỏ nước trong ao ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của cá Chúng tạo rathức ăn, tăng hàm lượng oxy hoà tan và làm sạch môi trường ao nuôi Ngoài rachúng còn tăng nhiệt độ nước và giữ ấm cho cá vào mùa đông Tuy nhiên sự pháttriển quá mức sẽ gây thiếu oxy hoà tan, hạn chế sự phát triển của tảo, nghèo chất
dinh dưỡng và làm chỗ trú ngụ của địch hại như: rắn nước, chuột… (Đỗ Đoàn Hiệp, 2008)[2]
Động vật cùng loài và khác loài
Trong nuôi thương phẩm người ta thường nuôi ghép nhiều loài cá với tỷ lệnhất định để tận dụng nguồn thức ăn và không gian sống Tuy nhiên vẫn có sự cạnhtranh về thức ăn và môi trường sống giữa các loài và trong cùng một loài, do vậy taphải nuôi với mật độ thích hợp để thu được hiệu quả cao nhất (Bài giảng các hệthống canh tác cá nước ngọt, Trần Đình Luân)[5 ]
Động vật gây hại và gây bệnh cho cá Chép
Cá nhỏ có rất nhiều động vật khác gây hại như: bắp cày, bọ gạo, nòng nọc,
cá dữ… Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm tỷ lệ sống và hiệu quảương nuôi Do vậy cần phải tẩy dọn ao sạch, kỹ lưỡng trước khi thả cá Các loại kýsinh trùng, vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác cũng tồn tại trong ao khi có điềukiện thuận lợi sẽ gây bệnh cho cá Vì vậy cần quản lý tốt nguồn nước, con giống,thức ăn và các nguồn khác là nguyên nhân lây lan, truyền bệnh để hạn chế thiệt hại
của chúng gây ra (Bùi Quang Tề, 2003)[ 9]
* Yếu tố dinh dưỡng
Trong quá trình nuôi thì yếu tố dinh dưỡng quyết định hiệu quả, năng suấtsản phẩm Lượng thức ăn và hàm lượng dinh dưỡng đầy đủ sẽ thu được hiệu quả
Trang 18cao, khi thức ăn thiếu và hàm lượng dinh dưỡng không hợp lý thì cá sẽ chậm lớn và
hành bình tuyển hàng loạt qua 4 thế hệ (Phạm Mạnh Tưởng,1979)[7]
Cá chép V1 là tổ hợp lai của ba giống cá chép là cá chép Trắng Việt Nam, Cáchép Vẩy Hungary và cá chép Vàng Indonexia Và được tạo ra ở Việt Nam do ViệnThuỷ sản I và ở một số cơ quan nghiên cứu thuỷ sản lai tạo ra theo công thức lai sau:
Sơ đồ lai tạo giống cá chép V1
Trang 19Khối lượng (g)
Chỉ số chọn lọc
Độ nghiêm ngặt (V%)
Cường độ
i =s /δ
Vi phân
S, g 1986
162± 6 178± 4 187± 8
12,5 12,5 7,5
2,77 1,66 1,94
99 84 82
125± 7 104± 5 148± 9
10,1 9,7 9,9
1,76 2,03 1,6
117 177 164
149± 8 155± 12 310± 16
33,3 32,9 33,8
1,25 0,80 0,77
52 62 41
260± 6 197± 5 299± 6
20 19,1 25,9
1,26 1,75 1,24
74 124 47
314± 12 300± 9 350± 10
21,8 21,3 22,0
1,28 1,72 1,72
97 69 93
226± 10 300± 14 318± 11
19,5 20,9 22,6
1,39 1,06 1,44
85 101 114
1995
(Trần Mai Thiên, 1995)[ ] 2.2.2.2 Đặc điểm của cá chép lai V 1
Cá chép lai V1 được tạo ra từ 3 loại hình cá chép thuần chủng, dùng đểthu con lai kép có những đặc điểm khác nhau rõ rệt Cá chép Trắng Việt Namthích nghi với các điều kiện sống ở các địa phương có sức sống cao, kháng
Trang 20bệnh tốt, phát dục sớm, nhưng chậm lớn và ngoại hình kém hấp dẫn Ngượclại cá chép Hungary có sức sinh trưởng nhanh, thân cao, đầu nhỏ, ngoại hìnhđẹp, nhưng tuổi thành thục muộn hơn và khi nuôi dưỡng ở Việt Nam chúng
dễ bị nhiễm bệnh, sức sống kém hơn Cá chép Indonexia có màu sắc đặc biệt
ở thân có thể nghiên cứu làm markes di truyền, sức sống cũng khá tốt và tốc
độ sinh trưởng cũng tương đối cao
Với cách lai trên thì trong mỗi dòng con lai luôn luôn mang 50% ditruyền chất của một trong ba loại hình cá gốc (dùng làm mẹ) Và mang25% di truyền chất của hai loại hình cá còn lại Ở con lai F1 giữa ba loạihình cá chép, một số đặc điểm hình thái và sinh trưởng phụ thuộc khá rõvào tỷ lệ di truyền chất của loại hình cá gốc Trong cùng điều kiện nuôidưỡng con lai mang 50% di truyền chất cá chép Hungary lớn nhanh hơn cả,
ở con lai này chiều cao thân của cá chép Hungary trội hơn hẳn so với haiLoại hình cá chép còn lại, chiều dài ruột lớn, số vảy đường bên, và số đốtsống nhiều là đặc trưng của con cá chép châu Âu Đối với con lai mang50% di truyền cá chép Việt Nam chậm lớn nhất trong ba loại hình con laiđược tạo ra, và cao thân cũng thấp nhất, dài ruột ngắn Đó là đặc điểm đặc
trưng của cá chép Việt Nam thuần chủng (Trần Mai Thiên và cộng sự,1993).[8]
Đặc điểm về cấu tạo hình thái của dòng cá chép V1 được trình bày ở bảng 2.2
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu hình thái của các dòng lai V 1 nuôi tại Việt Nam
Trang 21Một số đặc điểm sinh thái của dòng cá chép lai cũng được sơ bộ nghiêncứu ở bảng 2.3.
Bảng 2.3: Giới hạn môi trường đối với cá chép lai giai đoạn cá thịt
Công thức lai Hàm lượng Oxy
(mg/l)
Nhiệt độ cao ( 0 C)
Nhiệt độ thấp ( 0 C)
Nồng độ muối (‰)
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
* Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có hàng trăm đối tượng thuỷ sản được nuôitrồng Nuôi trồng thuỷ sản ở cả ba môi trường: ngọt, lợ, mặn Trong nhómđối tượng nuôi nước ngọt, nhóm cá chép đặc biệt là cá chép Trung Quốc và
Ấn Độ được nuôi phổ biến ở hầu khắp các châu lục Nhóm này có sản lượnglớn nhất và có tốc độ phát triển nhanh nhất so với các đối tượng nuôi nướcngọt khác Năm 1991 sản lượng nhóm này chỉ đạt 5.636.389 tấn với giá trị
7223 tỷ USD, nhưng đến năm 2000 sản lượng tăng lên 15.451.646 tấn vớigiá trị 14.778 tỷ USD gấp 2.8 lần và đến cuối năm 2002 con số đo tăng lên
là 16.692.147 tấn với giá trị 14.754 tỷ USD (Bạch Thị Tuyết;Vũ Khánh Hải, 2003)[ ].
Ở Châu Âu cá chép (Cyprinus carpiolis) được nuôi phổ biến ở các trại
cá nước ấm Từ những năm 1970 các nhà di truyền và chọn giống ngườiHungary đã tạo ra nhiều dòng và các con lai phục vụ cho nuôi cá nước ấm Cáchép được nuôi theo phương thức thâm canh, có dùng thức ăn và nuôi trong
ao nuôi có mức độ thâm canh khác nhau Các tiêu chí được cân nhắc chínhtrong chọn giống là: tính ổn định của dòng cá, khả năng sinh trưởng và khảnăng chống chịu bệnh, hệ số sử dụng thức ăn… ngoài ra một số đặc điểm vềhình dáng cơ thể, gù lưng, ngắn đuôi cũng được quan tâm đến việc chọn tạogiống cá chép nuôi trong môi trường nước ấm
Trang 22Cá chép là loài được nuôi phổ biến và được tiêu thụ nhiều nhất ởHungary và loại cá thả với tỷ lệ cao nhất chiếm từ 70-80% các loại cá nuôitrong các ao nuôi ghép Cá chép Hungary có khả năng chịu đựng kém với cácđiều kiện bất lợi của môi trường.
Ở Viện nghiên cứu cá Szarvas Hungary có lưu giữ ngân hàng gen sống của
18 dòng cá chép có nguồn gốc Hungary và 13 giống có nguồn gốc từ các nướckhác trên thế giới Tại đây công việc nâng cao chất lượng cá chép đã được bắt đầu
từ năm 1962 theo phương pháp chọn lọc cổ truyền (phương pháp chọn lọc theogia đình và chọn lọc hàng loạt) Sau khi tiến hành các biện pháp lai tạo hoặc dùnghoormon chuyển đổi giới tính Những đặc điểm chính để đánh giá giá trị kinh tế ở
cá chép là: tỷ lệ nuôi sống, tốc độ sinh trưởng, hệ số chuyển đổi thức ăn, giá trịthương phẩm và tỷ lệ mỡ trong thịt
Hiện nay có tới 80% cá chép được nuôi ở Hungary là các dòng cá chéplai ba máu giữa cá chép Kính SZ215 lai với cá chép SZP31 và SZP34
* Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong các loài cá nước ngọt được nuôi ở Việt Nam thì cá chép là loài đượcnuôi phổ biến do nó có những ưu điểm được người dân Việt Nam ưa chuộng nhưchất lượng thịt thơm ngon, cá có tốc độ lớn nhanh, ngoại hình đẹp Chính vì vậy
cá chép không những chỉ nuôi làm thực phẩm, nuôi làm cảnh và nuôi với mụcđích tâm linh
Trong những năm qua Viện Nuôi trồng Thuỷ sản I đã có nhiều côngtrình nghiên cứu nhằm cải tạo giống cá chép Việt Nam Năm 1967, TrầnTrọng Miên nghiên cứu về biến dị của loại cá chép Việt Nam, tiếp đến lànghiên cứu về lai kinh tế cá chép Việt Nam của Phạm Mạnh Tường (1979).Tuy việc lai kinh tế giữa cá chép Việt Nam với cá chép Hungary cho hiệu quảkinh tế cao nhưng với thực trạng của nghề nuôi cá Việt Nam rất khó giữ đượcđàn bố mẹ thuần chủng Nên trong những năm qua ngành Thuỷ sản Việt Nam
đã tiếp tục các công trình nghiên cứu nhằm tạo ra giống cá chép có đặc tínhtốt và ổn định Trong giai đoạn 1981 đến 1985 tiến hành nghiên cứu đánh giávật liệu ban đầu cho chọn lọc giống cá chép của Trần Mai Thiên và cộng tácviên công bố năm 1987 Từ 1986 bắt đầu quá trình chọn giống Dựa vào cơ sởvật chất kỹ thuật nuôi cá ở Việt Nam và tài liệu nghiên cứu chọn giống cáchép, cá Hồi, cá Rô phi,… của nước ngoài các tác giả đưa ra giải pháp tối ưu
Trang 23là phương pháp lai tạo tổng hợp ban đầu và tiếp đến sử dụng chọn lọc hàng
loạt dựa theo các tiêu chí về ngoại hình cá chép (Trần Mai Thiên, 1995).[8 ]
2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đàn cá chép lai 3 máu đã qua chọn giống tại trại sản xuất giống cấp Ithuộc chi cục thủy sản Phú Thọ
2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
* Địa điểm
Tại trại sản xuất giống cấp I thuộc chi cục thủy sản Phú Thọ
* Thời gian tiến hành
Từ 14-02-2011 đến ngày 31- 07-2011
2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cá chép lai 3 máu tại trại sản xuấtgiống cấp I thuộc chi cục thủy sản Phú Thọ
* Quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ
* Quy trình sinh sản nhân tạo
* Quy trình ương nuôi cá chép V1 giai đoạn từ cá bột lên hương
Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dụng cụ phục vụ sinh sản cho cá Chép
a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Mương dẫn nước có độ dốc cao
Hệ thống bể: hệ thống bể chứa lọc nước để cung cấp vào bể đẻ và bể ấp
Trang 24Kéo b t cá v cân tr ng l ng ắ à ọ ượ
Mang v o b (Th riêng c v cái) à ể đẻ ả đự à
Kéo bắt cá, thăm trứng và sẹ, cân trọng lượng
Mang vào bể đẻ (Thả riêng đực và cái)
Pha
kích dục
tố
Khoảng 10 tiếng sau tiêm
Ương cá bột lên cá hương
Ương cá hương lên cá giống
Quản lý, chăm sóc
Thức ăn,
Phân bón
Cá giống
Trang 25* Điều kiện ao nuôi vỗ
- Vị trí ao nuôi
Ao gần nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm, ao không bị ngập úng
và dễ tiêu nước, ao xây dựng gần bể cho cá đẻ Vị trí ao ở nơi thông thoánggiao thông thuận tiện và yên tĩnh để không ảnh hưởng tới hoạt động sống của
cá bố mẹ
- Diện tích ao nuôi.
Đối với cá chép diện tích ao nuôi thường 500- 1000m2
Diện tích ao nuôi cá bố mẹ cần đảm bảo điều kiện sống, phát triển vàthành thục, đặc biệt là phải bảo đảm đày đủ hàm lượng oxy để tránh cá không
bị nổi đầu, chất nước phải tốt, độ pH luôn giữ mức trung tính
- Đáy ao
Đáy ao bằng phẳng để dễ kéo lưới bắt cá bố mẹ khi kiểm tra cho đẻ
Độ dày mùn của đáy ao: 15-20cm
Chất đáy bùn pha cát
- Chất nước
Cá chép trong giai đoạn phát dục tuyến sinh dục yêu cầu chất nướctrong sạch, hàm lượng oxy hòa tan trong nước lớn hơn 2mg O2/l, không cóchất độc, không có các muối kim loại nặng, độ pH trung tính (7-8)
- Độ sâu
Mức nước trong ao là chỉ tiêu cần thiết để tạo điều kiện phát triển thức
ăn tự nhiên cho cá (đặc biệt là các sinh vật phù du), đồng thời cũng là khônggian hoạt động và là nơi cung cấp oxy hòa tan cho cá nuôi
Ao nuôi cá chép bố mẹ độ sâu từ 1-1,2m
*Chuẩn bị ao trước khi đưa cá nuôi vỗ
Ao nuôi cá bố mẹ nhiều bùn hoặc nhiều cặn bã do phân bón và thức ănthừa tích tụ của năm trước cần phải dọn sạch sẽ trước khi thả cá
Xung quanh bờ ao có nhiều hang hốc là nơi trú ngụ của rắn, ếch nhái,chuột… ngoài ra còn nhiều thực vật bậc cao cũng là nơi trú ngụ của các địchhại của cá và là nơi dễ lây nhiễm cho ao Vì vậy trước khi đưa cá bố mẹ vào
ao nuôi vỗ cần phải: cắt hết cỏ dại, lấp các hang hốc xung quanh ao
Tát cạn ao, vét bùn nếu bùn dày để lại một lớp bùn dày 15-20cm
Trang 26Phơi khô đáy ao nhằm giải thoát các khí độc, đáy ao được khoáng hóa
và tơi xốp hơn Song song với quá trình phơi đáy ao cần tiến hành bón vôi đểtẩy dọn diệt Lượng vôi thường được sử dụng trung bình 7- 10 kg/100m2.Ởđáy ao vôi thường được rải nhiều hơn ở nơi tích tụ bùn dày và chỗ có nướcchưa tát cạn
Sau khi tẩy dọn ao 2-3 ngày thì tiến hành bón lót bằng phân chuồnghoặc phân xanh nhằm gây thức ăn tự nhiên cho cá Lượng phân bón sử dụngnhư sau:
+ Phân chuồng 10-15kg/100m2: phân chuồng được giải đều khắp ao + Phân xanh 10-15kg/100m2: phân xanh bó thành từng bó nhỏ khoảng10-15kg/bó đặt đều xung quanh cách bờ ao khoảng 1m
Sau khi bón phân cho nước vào ao với mức nước 40-50cm rồi ngâm aotạo điều kiện cho phân xanh phân hủy, thời gian ngâm phụ thuộc vào nhiệt độ
và thường 4-5 ngày Sau đó cho nước vào ao đảm bảo mực nước theo quyđịnh ban đầu Nước cho vào ao cần được lọc kỹ loại trừ địch hại cho cá vàcạnh tranh thức ăn của cá, loại trừ các chất bẩn theo nước vào ao gây ô nhiễmmôi trường
Sau khi lấy nước đã đạt độ sâu cần thiết cần xác định các chỉ tiêu thủy lý,thủy hóa phù hợp với đặc điểm sinh học của cá như: pH 7-8, oxy hòa tan 3-5mgO2/ml, độ trong 60-80cm, thực vật phu du: 3-4 triệu cá thể/ lít, màu nước làmàu lá chuối non
* Chọn cá bố mẹ
- Tiêu chuẩn đàn bố mẹ
Cá bố mẹ được chọn đưa vào nuôi dưỡng phải khỏe mạnh, không bịbệnh ngoài da và không xây xát, màu sắc sáng, toàn thân trơn nhẵn, không dịhình, hoạt động nhanh nhẹn Cá bố mẹ đạt tuổi thành thục nhất định 2-5 tuổi.Khối lượng của cá cũng đạt đến một quy cỡ thích hợp tương đương với tuổithành thục: 1-2 kg/con
Khi chọn đàn cá có tuổi thành thục phù hợp sẽ tạo ra đàn cá giống tốt
và có hiệu quả trong quá trình sản xuất
- Kĩ thuật thả, nuôi cá bố mẹ
+ Mật độ thả:
Mật độ cá bố mẹ thả nuôi từ 10-15kg /m2
Trang 27Ngoài ra, ao nuôi cần bón thêm phân chuồng để tạo nguồn thức ăn tựnhiên cho cá, đặc biệt là sinh vật đáy Phân bón phải dải đều quanh ao mộttuần một lần, mỗi lần khoảng 5-10kg /m2
Thường xuyên kiểm tra bệnh để có biện pháp trị bệnh kịp thời cho đàn
cá bố mẹ
* Các chỉ tiêu theo dõi
- Các yếu tố môi trường
+ Đối với nhiệt độ thì đo 1 lần / 1 ngày bằng test thử
+ Đối với DO thì đo 1 lần / 1 ngày bằng test thử
+ Đối với pH thì đo 1 tuần / 1 lần bằng test thử
- Mức độ thành thục
Số lượng cá thành thục (con)+ Tỷ lệ thành thục (%) = x 100
Số cá đưa vào nuôi vỗ (con)
KL tuyến sinh dục (g)+ Hệ số thành thục (%) = x 100