1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi của một số phác đồ tại trại lợn thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yên- Tỉnh Bắc Giang

60 945 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 477,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và bệnh viêm phổi nóiriêng xảy ra trên đàn lợn theo quy mô trang trại, chúng tôi tiến hành đề tài: “Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn

Trang 1

I MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Nước ta nghề nuôi lợn đó cú từ rất lâu đời và đã trở thành một thànhphần quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Trong những năm gầnđây nhờ có chớnh sách mở cửa của nhà nước và sự mở rộng thị trường tiêuthụ mà chăn nuôi lợn đang ngày càng phát triển mạnh mẽ

Cũng như bao địa phương khỏc trờn cả nước, ở tỉnh Bắc Giang sốlượng và quy mô chăn nuôi lợn trang trại ngày càng mở rộng, thay dần chohình thức chăn nuôi truyền thống, góp phần đáng kể nâng cao thu nhập chongười chăn nuôi

Tuy nhiên bờn cạnh những thành tựu đạt được, người chăn nuôi lợntrang trại vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn do dịch bệnh gây ra, đặc biệt làtrong chăn nuôi lợn giống ngoại Đây là các giống lợn có khả năng sinhtrưởng và phát triển nhanh, có tỷ lệ nạc cao đáp ứng được thị hiếu của ngườitiêu dùng Song do khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nước ta cũnkộm nờn dịch bệnh còn xảy ra rất phức tạp, trong đó có bệnh viêm phổi Bệnhthường xày ra trên đàn lợn ở tất cả các lứa tuổi, gây thiệt hại đáng kể chongười chăn nuôi

Nhằm nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và bệnh viêm phổi nóiriêng xảy ra trên đàn lợn theo quy mô trang trại, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi của một số phác đồ tại trại lợn thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yờn- Tỉnh Bắc Giang ”

Trang 2

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ QUÁ TRÌNH SINH DỊCH

2.1.1 Quá trình sinh dịch

Quá trình sinh dịch là quá trình bệnh truyền nhiễm lây liên tục từ convật ốm sang con vật khoẻ Như chúng ta đã biết, con vật ốm luôn luôn bàimầm bệnh ra ngoài suốt cả thời gian mắc bệnh Mầm bệnh được truyền thẳngsang con vật khoẻ hoặc được bài ra ngoại cảnh rồi xâm nhập vào con vậtkhoẻ Con vật ốm được coi là nguồn bệnh, ngoại cảnh - nơi mầm bệnh tạmthời tồn tại - bao gồm rất nhiều nhân tố có tác dụng làm trung gian truyềnmầm bệnh, gọi là nhân tố trung gian truyền bệnh Con vật khỏe phải là convật cảm thụ đối với bệnh thỡ quỏ trinh sinh dịch mới xảy ra Vậy một vụ dịchmuốn phát sinh cần phải có đủ 3 yếu tố: nguồn bệnh, các nhân tố trung giantruyền bệnh và súc vật cảm thụ Ba yếu tố trên là 3 khâu của dây chuyền quátrình sinh dịch Chỉ cần thiếu một trong 3 khâu là dịch bệnh không thể phátsinh (Nguyễn Vĩnh Phước -1978) [14]

2.1.2 Nguồn bệnh

Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu của quá trình sinh dịch.Gramasipxki cho rằng nguồn bệnh là nơi mầm bệnh khu trú và sinh sản thuậnlợi, và từ đó trong những điều kiện nhất định sẽ xâm nhập vào cơ thể bằngcách này hay cách khác để gây bệnh Nguồn bệnh phải là nơi tạo điều kiệncho mầm bệnh tồn tại mãi mãi Theo quan điểm đúng đắn của dịch tễ học bất

cứ nhân tố ngoại cảnh nào cũng không thể coi là nguồn bệnh được, vì ở đótuy có chứa mầm bệnh, thậm chí mầm bệnh tồn tại khỏ lõu, nhưng không cóđiều kiện nào để chúng tồn tại lâu dài Nhiều loài mầm bệnh thật ra sống rẩtlâu trong đất , nước nhưng nguồn bệnh chính vẫn là súc vật gây bệnh, vỡ cúchỳng thỡ đất, nước mới có mầm bệnh và mầm bệnh mới tồn tại mãi mãitrong thiên nhiên Theo quan điểm trờn thỡ nguồn bệnh phải là sinh vật đang

Trang 3

mắc bệnh hoặc đang mang mầm bệnh Cơ thể sinh vật là điều kiện tự nhiênduy nhất cho mầm bệnh sinh sống và phát triển.

Nguồn bệnh được chia thành 2 loại:

- Con vật đang mắc bệnh: gồm có gia súc, gia cầm , dã thú mắc bệnh ởcác thể khác nhau Trong nhiều bệnh, con ốm ở thời kì nung bệnh là nguyhiểm nhất vì con ốm đã mang và bài mầm bệnh ra ngoài một thời gian trướckhi xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên Về mặt dịch tễ học, những convật mắc bệnh nhẹ nguy hiểm hơn những con mắc bệnh nặng; vỡ chỳngthường khó bị phát hiện, dễ bị bỏ qua hoặc coi thường, lại có khả năng tiếpxúc với con khoẻ nên làm bệnh dễ lây lan

- Con vật mang trùng: gồm gia súc, gia cầm, dã thú cụn trùng và cảngười mang trùng Hiện tượng mang trùng có thể bao gồm gia súc, gia cầmsau khi mắc bệnh khỏi có miễn dịch (lao) hoặc không có miễn dịch(leptosoirosis) nhưng có mang trùng, cũng có thể là vật mới lành bệnh nhưngcòn mang và bài xuất mầm bệnh trong một thời gian ( dịch tả lợn) hoặc có thể

là vật chưa mắc bệnh nhưng mang mầm bệnh ( lợn đóng dấu, tụ huyết trùng,phó thương hàn) Hiện tượng mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễhọc.sỳc vật mang trùng thường làm lây lan bệnh lớn hơn cả bản thân súc vật

ốm (Nguyễn Vĩnh Phước -1978) [14]

2.1.3 Các nhân tố trung gian truyền bệnh

Là khâu thứ hai của quá trình sinh dịch có vai trò chuyển mầm bệnh từnguồn bệnh tới súc vật thụ cảm Muốn lan truyền từ cơ thể ốm sang cơ thểkhoẻ, mầm bệnh thường phải sống một thời gian nhất định ở ngoại cảnh trờncỏc nhân tố trung gian truyền bệnh Thời gian đó dài hay ngắn phụ thuộc vàoloại mầm bệnh, loại nhân tố trung gian truyền bệnh, điều kiện thời tiết khíhậu Mầm bệnh nếu không sinh sản phát triển ở đó và sau một thời gian nhấtđịnh sẽ bị tiêu diệt Có rất nhiều loại nhân tố trung gian truyền bệnh :

- Thức ăn nước uống: Là nhân tố phổ biến nhất vì đa số bệnh truyền lâybằng đường tiờu hoá qua thức ăn nước uống Thức ăn nước uống bị ô nhiễm

Trang 4

là do các chất bài tiết của con bệnh, do đất bị ô nhiễm, do dụng cụ chứa vàchế biến thức ăn, do các loại gia súc , gia cầm khác, do côn trùng vv….

- Đất: đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan bệnh Đất bị ônhiễm là do các chất bài tiết của con bệnh, do chẩt thải của cống rãnh, của cácnhà máy chế biến thú sản, lũ sát sinh, do chôn xác súc vật….Từ đất mầmbệnh qua vết thương hay qua thức ăn, nước uống bị dính đất mà vào cơ thể

- Không khí: mầm bệnh có thể tồn tại trong không khí và truyền bệnh.Không khí có chứa mầm bệnh là do mầm bệnh dính vào bụi hoặc dính vàocác bọt nước nhỏ khi gia súc kêu, rống hoặc ho bắn ra Không khí là nhân tốtruyền bệnh duy nhất của những bệnh hô hấp

- Côn trùng: gồm rất nhiều loài động vật (ruồi, muỗi, rận, ve ) có vaitrò hết sức nguy hiểm trong việc truyền bệnh.Côn trùng là những nhân tốsống truyền bệnh nên có thể chủ động mang mầm bệnh từ nơi này sang nơikhỏc.Cụn trựng truyền bệnh theo 2 phương thức: cơ học và sinh học

- Các loại động vật khác: tất cả các loài động vật khỏc khụng cảm thụhoặc ít cảm thụ bệnh đều là những nhân tố trung gian truyền bệnh cơ học Đặcbiệt cần chú ý đến loài chim vỡ chỳng có khả năng mang mầm bệnh đi xa vàloài gặm nhấm, nhất là chuột vỡ chỳng thường xuyên tiếp xúc với gia súc vàcác chất nhiễm mầm bệnh Chuột có vai trò rất nguy hiểm trong việc truyềnnhiễm bệnh cho gia súc và người

- Người: có thể mang nhiều mầm bệnh, nhất là những người trực tiếptiếp xúc với gia súc như: cụng nhân chăn nuôi vắt sữa, cán bộ nhân viên thú

y, người chăm sóc gia súc

- Dụng cụ đồ vật: tất cả nhưng dụng cụ đồ vật dùng cho gia súc trongchăn nuôi, sản xuất hoặc tiếp xúc với gia súc đều có thể truyền bệnh Mức độtác hại phụ thuộc vào thời gian tồn tại của mầm bệnh trên dụng cụ đó

- Sản phẩm gia súc: thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt, sữa và các sảnphẩm chế biến từ sữa, cỏc thỳ sản khác như xương, sừng, lụng , múng, cỏcsản phẩm nông nghiệp đều có thể mang và truyền mầm bệnh đi xa

Trang 5

Vì vậy một biện pháp vô cùng trọng yếu trong công tác phòng chốngdich bệnh là phải tìm cách phá huỷ các nhân tố trung gian (giữ vệ sinh thức ăn, nước uống, tiêu diệt côn trùng )

Mà mầm bệnh có thể tồn tại ngoài môi trường trên nhân tố trung giantruyền bệnh trong thời gian dài hay ngắn Tuy nhiờn nú cũn chịu ảnh hưởngcủa điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ thời tiết, ánh sáng, mưa, gió (NguyễnVĩnh Phước -1978) [14]

2.1.4 Súc vật thụ cảm

Là khâu thứ ba không thể thiếu được của quá trình sinh dịch Có nguồnbệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh thuận lợi mà cơ thể súc vật khôngcảm thụ với bệnh thì dịch không thể phát sinh Vì vậy làm tăng sức đề khángkhông đặc hiệu (nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh ) và sức đềkháng đặc hiệu (tiêm phòng) là những biện pháp chủ động tích cực nhằm xoá

bỏ khâu thứ ba của quỏ trình sinh dịch (Nguyễn Vĩnh Phước -1978) [14]

2.2 NHỮNG BỆNH PHỔ BIẾN GÂY VIÊM PHỔI LỢN

2.2.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV)

2.2.1.1 Đặc điểm

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) là bệnh truyền nhiễmcấp tính nguy hiểm đối với lợn, bệnh lây lan rất nhanh gõy viờm đường hô hấp

và rối loạn sinh sản do vi-rỳt Lelystad gây ra Phát hiện đầu tiên ở Mỹ 1987,

bệnh do virus PRRSV, có 2 type chính: Mỹ, Châu Âu Bệnh gây rối lọan sinhsản ở lợn nái viờm phổi nặng, gây chết lợn con Bệnh gây viêm phổi ở thể nhẹtrên lợn thịt, lợn giống Tổ chức dịch tể thế giới xếp loại : nhóm B

(Nguyễn Văn Thanh – 2007) [16]

2.2.1.2 Nguyên nhân

Đó là một loại virus thuộc họ Togaviridae, có cấu trúc ARN được gọi

là virus Lelystad gây ra hội chứng rối loạn sinh sản như: sẩy thai, chết lưu

thai, lợn con chết non sau khi đẻ và bị viêm phổi ở lợn con và lợn choai

Trang 6

2.2.1.3 Cơ chế sinh bệnh

Virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc đường hô hấp, khi lợn hít thởkhông khí có mầm bệnh Sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn, virus tác động đến

cơ quan sinh dục lợn cái gây ra hiện tượng viêm tử cung và âm đạo, làm giảm

tỷ lệ gây thụ thai, đặc biệt gây sẩy thai ở lợn cái chửa thời kỳ 2, chết lưu thai

ở thời kỳ 3, đẻ non và lợn con chết non Virus được bài thải trong dịch mũi(lên đến 30 ngày), tinh dịch (43 ngày) và nước tiểu, bài thải qua đường phụ làphân Virus đi qua nhau thai trong tháng cuối của thời kỳ mang thai và một sốchủng có lẻ qua nhau thai trong giữa thai kỳ

2.2.1.4 Triệu chứng

- Trên lợn nái giai đoạn cạn sữa: Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễmvirus lợn thường biếng ăn từ 7-14 ngày (10-15% tổng đàn), sốt 39-400C, sảythai thường vào giai đoạn cuối (1-6%), tai chuyển màu xanh trong giai đoạnngắn (2%), đẻ non (10-15%), động đực giả (3-5 tuần sau khi thụ tinh), đìnhdục hoặc châm động dục trở lại sau khi đẻ, ho và có dấu hiệu của viêm phổi

- Lợn nái giai đoạn chửa và nuôi con: Biếng ăn, lười uống nước trongkhoảng 1-4 ngày (triệu chứng điển hình) Thở khó nhưng sốt thường không cốđịnh, ít khi vượt quá 400C Sảy thai xảy ra ở nhiều giai đoạn của thai kỳ có thểvào ngày thứ 22, đẻ sớm khoảng 2-3 ngày , có sự biến đổi ở da như cươngmạch hay đông huyết ở lỗ tai, mũi, đuôi, lờ đờ hoặc hôn mê, thai gỗ (10-15%thai chết trong 3-4 tuần cuối của thai kỳ), lợn con chết ngay sau khi sinh(30%) Lợn con yếu, tai chuyển màu xanh (khoảng dưới 5%) và duy trì trongvài giờ, pha cấp tính này kéo dài trong đàn khoảng 6 tuần, điển hình là đẻnon, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3tuần cuối trước khi sinh Ở một vài đàn con số này có thể lên tới 30% tổng sốlợn con sinh ra

- Trên lợn con: vài lợn con sinh ra yếu ớt, chân bẹt, tỷ lệ nuôi sốngthấp, có thể thuỷ thủng ở mí mắt, viêm màng tiếp hợp mắt Có sự biến màu ở

da (da tái xanh) Xuất huyết ở ruột, phân lỏng màu nâu đỏ hoặc lợn cú phõn

Trang 7

xỏm Cú một số thở khó và viêm màng não Thể trạng gầy yếu, nhanh chóngrơi vào trạng thái tụt đường huyết do khụng bỳ được, mắt có dử màu nâu, trên

da có vết phồng rộp, hội chứng tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót,tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, chõn choói ra đi run rẩy

- Trên lợn cai sữa và lợn nuôi vỗ béo: Có thể thấy gia tăng xáo trộn hôhấp và biến đổi màu da sau 5-7 ngày cảm nhiễm Chán ăn, ho nhẹ, lông xơxỏc… Tuy nhiên, ở một số đàn có thể không có triệu chứng Trong trườnghợp ghép với một số bệnh khác có thể thấy viêm phổi lan toả cấp tính, hìnhthành nhiều ổ áp xe, thể trạng gầy yếu, da xanh, hội chứng tiêu chảy, ho nhẹ,hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết có thể tới 15%

- Trên lợn đực giống: Bỏ ăn, sốt, dáng dấp lờ đờ hoặc hôn mê, giảmhưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém Có thểbiểu hiện tái xanh ở lỗ tai

2.2.1.5 Bệnh tích

Da có thể xuất huyết, thâm tím do chảy máu trong mô, phổi tụ huyếthoặc xuất huyết điểm màu đỏ tím lan tràn khắp bề mặt Ở phổi có các đốmxuất huyết, ổ áp xe, và viêm phổi xuất huyết, viêm bao tim Ở dạ dày, ruột:niêm mạc sung huyết, một số trường hợp thấy phù và có khối u Bên cạnh đó,lợn chết khi mổ khám thấy nhồi huyết và chảy máu ở thanh quản và khí quản,khí quản đầy chất nhày và bọt khí Thận xuất huyết lấm chấm như đầu đinhghim Hạch amidan ở hầu họng sưng, sung huyết

2.2.1.6 Điều trị

Hiện nay, vẫn chưa có thuốc đặc trị để điều trị bệnh này Có thể sửdụng một số thuốc tăng cường sức đề kháng, điều trị triệu chứng và chủ yếungăn ngừa nhiễm bệnh kế phát

Nguyên tắc điều trị: trợ sức, trợ lực, điều trị triệu chứng chống nhiễmtrùng kế phát và kết hợp với chăm sóc nuôi dưỡng

Trang 8

2.2.1.7 Phòng bệnh

Chủ động phòng bệnh bằng cách áp dụng các biện pháp an toàn sinhhọc, chuồng trại phải thoáng mát về mùa hè, ấm vào mùa đông, tăng cườngchế độ dinh dưỡng, mua lợn giống từ những cơ sở đảm bảo, hạn chế kháchtham quan, sử dụng bảo hộ lao động, không mượn dụng cụ chăn nuôi của cáctrại khác, thực hiện “cựng nhập, cùng xuất” lợn và để trống chuồng, thườngxuyên tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi Một biện pháp phòng bệnh hiệu quả

là dùng vacxin Hiện tại, vacxin phòng PRRS đã được Bộ NN và PTNT chophép nhập vào Việt Nam để phòng bệnh cho lợn Có 2 loại vacxin đã được sửdụng ở các địa phương:

+ Vacxin phòng PRRS BSL-PS100: là loại vacxin sống nhược độc dạng

đông khô có nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng virus gây PRRS Bắc

Mỹ Vacxin chỉ được pha với dung dịch pha chuyên biệt, sử dụng tiêm bắpvới liều 20ml/ lợn Miễn dịch chắc chắn sau tiêm 1 tuần và kéo dài 4 tháng

+ Vacxin phòng PRRS BSK-PS100: Là loại vacxin vô hoạt chứa chủng

virus PRRS dòng gây bệnh ở châu Âu Vacxin an toàn và gây miễn dịch tốt

2.2.2 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma

2.2.2.1 Đặc điểm

Là bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn Mycoplasma

hyopneumoniae gây ra Lợn chăn nuôi tập trung thường bị mắc bệnh với tỷ lệmắc cao nhưng tỷ lệ chết lại thấp song lợn bệnh thường gầy yếu, ho, khó thở,tiêu tốn thức ăn cao, hiệu quả sử dụng thức ăn kém, sức đề kháng yếu nên dễmắc các bệnh kế phỏt khỏc Bệnh lây từ con này sang con khác, từ chuồngnày sang chuồng khác, từ trại này sang trại khác qua tiếp súc trực tiếp hoặcqua dụng cụ chăn nuôi (Nguyễn Như Pho – 2003 [12]; Nguyễn Ngọc Nhiên –

2002 [10] )

2.2.2.2 Nguyên nhân

Nguyờn nhân gây bệnh dịch viêm phổi địa phương (thường gọi là suyễn)

của lợn là Mycoplasma hyopneumoniae Mycoplasma là những thực thể hữu

Trang 9

cơ nhỏ, không di động, không sinh nha bào Nó là cơ thể sống có kích thướctrung gian giữa virus với vi khuẩn (kích thước lớn hơn virus và nhỏ hơn vi

khuẩn) Mycoplasma không bắt màu Gram, rất khó có thể nhuộm vì dễ biến dạng qua các bước nhuộm, có thể quan sát Mycoplasma bằng kính hiển vi tụ

quang nền đen, nhưng rất khó phát hiện vỡ nú có nhiều hình thái khác nhau (Nguyễn Như Pho – 2003 [12]; Nguyễn Ngọc Nhiên – 2002 [10] )

Sau khi nhiễm M hyopneumoniae từ 7 – 20 ngày thì triệu chứng đầu

tiên là ho, hắt hơi, thở khó Ho và khó thở là triệu chứng điển hình và kéo dài.Bệnh biểu hiện dưới 4 thể:

 Thể cấp tính:

Lợn ăn uống chậm chạp, da xanh hoặc nhợt nhạt, thân nhiệt bìnhthường hoặc hơi cao một chút (39 – 39,50C)

Lợn khó thở, thở nhanh và nhiều, thở khò khè, thở từ 60 – 150 lần/phút, há hốc mồm để thở, thở như chó ngồi, thở dốc, bụng hóp lại để thở

 Thể á cấp tính:

Thể này thường gặp ở lợn lai, lợn con theo mẹ, lợn mẹ Triệu chứnggiống như thể cấp tính nhưng nhẹ hơn, ho và khó thở vẫn là triệu chứng điểnhình của lợn khi mắc bệnh ở thể này

Trang 10

 Thể mạn tính:

Thường nối tiếp từ thể ẩn tính hay hai thể trên sang Lợn thịt hay mắcbệnh ở thể này Ho từng tiếng một hay từng hồi, tiếng ho như không có cảm giácbật khỏi cổ họng, khó thở, tần số hô hấp tăng, nhiệt độ tăng Bệnh ở thể này kéodài, lợn gầy rõ rệt, ăn kém, dễ kế phỏt cỏc loại vi khuẩn gây bệnh khác

 Thể ẩn tính

Thường thấy ở lợn đực giống, lợn vỗ béo Các triệu chứng ở thể nàykhông xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho, thời gian nuôi lợn kéo dài, lợn mắc ở thểnày ít bị chết

2.2.2.5 Bệnh tích

Bệnh tích chủ yếu tập chung ở bộ máy hô hấp và hạch phổi Sau khinhiễm vài ngày, bệnh tích đầu tiên là viêm phổi thuỳ, viêm từ thuỳ tim sangthuỳ nhọn, thường viêm ở phần rìa thấp của phổi Phổi xuất hiện những chấm

đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh, to dần rồi tập chung thành từng vùng rộnglớn Khi mổ khám thấy chỗ viêm cứng lại, màu xám nhạt hay đỏ như màumận chín, mặt phổi bóng láng, bên trong có chứa chất keo nên gọi là viêmphổi kính Khi bị viêm nặng phổi cứng, đặc lại lúc này khi cắt miếng phổi chỉcòn một ít dịch lẫn bọt Phổi bị nhục hoá, đục màu tro, phổi chắc lại, biểu hiệngan hoá, lúc này cắt miếng phổi thả vào nước thấy phổi chìm

2.2.2.6 Phòng bệnh

 Phòng trừ tổng hợp

Chuồng trại phải thường xuyên được quét dọn sạch sẽ, khô ráo, tránh

ẩm ướt Trời rét phải có rơm lót chuồng, phải lo giữ cho chuồng ấm, kín gió.Chuồng phải có đủ ánh sáng và có sân vận động

Tiến hành tiêu độc thường xuyên toàn bộ trại Tất cả dụng cụ, máng ănsau khi dùng phải rửa sạch và phơi nắng Thường xuyên quét vôi và tiêu độcnền với những chất như NaCl 5%, nước vôi 15%, Lizon 3%, Crezin 5%

Cho lợn ăn no đầy đủ các chất, nhiều thức ăn tươi, tăng thức ăn tinh, bổxung đầy đủ các loại vitamin, khoáng

Trang 11

 Phòng bệnh bằng vacxin

Việc tiêm phòng đem lại những kết quả đáng khích lệ Hiệu quả vacxinthay đổi tuỳ theo phương pháp sản xuất Những vacxin tế bào chết đã đượcđưa ra trên thị trường quốc tế khác nhau Nói chung được dựng tiờm cho lợncon, bằng tiêm bắp với liều 2ml/con lúc 7 – 21 ngày tuổi Tuy nhiên việc tạomiễn dịch cho lợn nái chửa cũng tạo độ bảo hộ tốt cho lợn con

Hiện nay đã có nhiều cơ sở phòng bệnh suyễn bằng vacxin và loạivacxin được sử dụng rộng rãi nhất là M+PAC

- M+PAC (vacxin nước trong dầu)

Là loại vacxin vô hoạt chứa 15 loại protein của M hyopneumoniae

Đây là loại vacxin được sử dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam

- HYOREST (Vacxin vô hoạt có chứa chất bổ trợ)

Tạo được miễn dịch tích cực phũng cỏc bệnh viêm nhiễm ở phổi gây

ra do Mycoplasma hyopneumoniae.

(Việc tiêm phòng cần được thực hiện trước khi con vật lây nhiễm)

- PORCILIS M: Vacxin vô hoạt phòng bệnh suyễn lợn

Đây là vacxin của hãng Intervet (Hà Lan) hiện nay đang được sử dụng

ở Việt Nam

2.2.2.7 Trị bệnh

Trong các trại chăn nuôi lợn, rất khó chống lại M hyopneumoniae nếu

đã bị nhiễm và thường tồn tại ở dạng mãn tính Việc điều trị bằng kháng sinh

có thể được sử dụng dưới dạng điều trị liên tục, ngay từ khi xuất hiện cáctriệu chứng lâm sàng hoặc dưới dạng điều trị từng đợt (pulse dosing) Các loạikháng sinh điều trị mang lại hiệu quả cao trong việc khống chế và tiêu diệtmầm bệnh như:

 Tylosin, Tiamulin: Đây là kháng sinh có tác dụng diệt Mycoplasma

và các vi khuẩn đường hô hấp khác

 Sử dụng kết hợp các loại kháng sinh: Gentamycin + Tylosin,Tylosin + Spectinomycin, Thiamphenicol + Oxytetracycline + Prednisolone

Trang 12

Kết hợp với các thuốc trợ sức : Vitamin B, Dexamethason, Cafein… và chămsóc hợp lý.

2.2.3 Bệnh tụ huyết trùng

2.2.3.1 Đặc điểm

Bệnh tụ huyết trùng lợn do vi khuẩn Pastaurella multocida gây ra với

các triệu chứng, bệnh tích như: bại huyết, xuất huyết, gây hiện tượng thùy phếviêm Bệnh xảy ra lẻ tẻ, có tính chất địa phương.Tất cả các loài lợn đều mắcbệnh tụ huyết trùng nhất là lợn con sau khi cai sữa lợn từ 3-6 tháng tuổi, bệnh

có thể lây sang các con vật nuụi khỏc như trõu, bũ, gà và ngược lại Bệnhthường phát ra khi thời tiết thay đổi đột ngột, nhất là vào mùa mưa khí trời oibức, điều kiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng kém

2.2.3.2 Nguyên nhân

P multocida là loại cầu trực khuẩn nhỏ, ngắn, có hình trứng, bầu dục

hay hình cầu, bắt màu gram õm, khụng lụng, khụng di động, không hìnhthành nha bào Kích thước vi khuẩn 0,25 – 0,4 àm x 0,4 – 1,5 àm, vi khuẩn

thường đứng riêng lẻ, đôi khi ghép đôi hoặc tạo thành chuỗi ngắn

2.2.3.3 Cơ chế sinh bệnh

Bình thường, trong niờm mạc hầu họng của lợn khỏe mạnh có vi khuẩn

tụ huyết trùng ký sinh Khi trạng thái cân bằng cơ thể – mầm bệnh bị phá vỡ,

Vi khuẩn trỗi dậy gây bệnh Dấu hiệu đầu tiên là con vật bị sưng đám hạchvùng hầu, họng Vi khuẩn tác động gây bại huyết làm thịt ướt, tím bầm, nhão

Vi khuẩn gây viêm phổi làm con vật khó thở sau đó chết

Trang 13

đổi màu tím ở tai, bụng, bẹn do hoạt động của tim bị rối loạn (Phạm Sỹ Lăng,Phan Địch Lân, 1995) [6].

 Thể cấp tính

Ngoài sốt ra có nhiều triệu chứng khác chủ yếu ở phổi, lợn bị ho ngàycàng nặng, ấn mạnh vùng ngực lợn có phản ứng đau Hiện tượng ứ máu pháttriển nên xuất hiện nhiều vệt tím đỏ trên da đặc biệt ở vùng hầu niêm mạc bịtím tái, chảy nước mũi có lẫn máu, bao tim tích đầt nước Thường lợn chếtsau 3 – 4 ngày do hiện tượng ngạt thở Đôi khi bệnh kéo dài vài tuần, ít khilợn khỏi bệnh

 Thể mạn tính

Đây là thể thường gặp, lợn sốt cao 40 - 410C, khó thở, bỏ ăn, phõn tỏo,

ho khan hoặc ho liên miên, mũi khụ cú dịch mũi đặc, trên da nhất là nhữngchỗ da mỏng như tai, bụng, phía dưới đùi và bẹn xuất hiện những đám xuấthuyết đỏ

2.2.3.5 Bệnh tích

 Thể quá cấp tính: Các niờm mạc và phủ tạng tụ máu, thấm tươngdịch Hạch lâm ba sưng to, thủy thũng, thấm nước Trên da có nốt đỏ hoặc tímbầm Phổi xuất huyết, thủy thũng, thấm tương dịch

 Thể cấp tính: con vật chết nhanh nên xác chết vẫn béo, thịt ướt tímbầm Tổ chức liên kết dưới da thấm dịch nhớt keo nhày dễ đông Hạch lâm basưng to, tụ máu, hầu viêm thấm tương dịch Viêm phổi thùy, trong lũng khớ,phế quản chứa nhiều dịch nhớt và bọt màu hồng Xuất huyết lớp mỡ vành tim,xuất huyết điểm trên da, phù nề dưới da vùng cổ, vùng ngực, Tích nước vàngtrong các xoang (x ngực, x.bao tim); nước vàng đưa ra ngoài dễ đông Các cơquan bộ phận khác chủ yếu là tụ máu

 Thể mạn tính: Trong mô phổi cú cỏc mảng Fibrin, phổi bị gan hoá.Dịch Fibrin tích tụ trong xoang ngực và bao tim gây hiện tượng viờm dớnhmàng phổi với lồng ngực Xuất huyết các cơ quan nội tạng, niêm mạc bàngquang Dạ dày, ruột viờm, loột niêm mạc

Trang 14

2.2.3.6 Phòng bệnh

Vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng tốt nhằm tăng cường sức đề kháng chocon vật

- Nhốt riêng lợn mới mua về Cách ly lợn ốm

- Tiờm phũng vacxin tụ huyết trùng định kỳ cho vật nuôi

Ở nước ta đã và đang sử dụng phổ biến 3 loại vacxin sau: Vacxin nhũhoá, Vacxin keo phèn, Vacxin nhược độc

2.2.3.7 Trị bệnh

Việc điều trị bệnh do lây nhiễm vi khuẩn P multocida bằng thuốckháng sinh đã được quan tâm Một số thuốc kháng sinh đã được dùng có hiệuquả cho điều trị P multocida như: Streptomycin, Lincomycin-Spectinomycin,tylosin+oxytetraxylin

2.2.4 Bệnh viêm phổi do A pleuropneumoniae gây ra

2.2.4.1 Đặc điểm

Viêm phổi màng phổi là một bệnh nhiễm trùng quan trọng ở đường hôhấp của lợn và xảy ra ở hầu hết các nước có nền công nghiệp chăn nuôi lợn.Bệnh này quan trọng ở chỗ nó có thể gây viêm phổi mà kết quả là lợn bị chếthoặc có thể trở thành bệnh mạn tính hoặc các thể bệnh nhẹ trên nhiều lứa tuổilợn dẫn đến nhiều thiệt hại do lợn chết hay giảm năng suất, tăng giá thành doviệc dùng thuốc hoặc vacxin

2.2.4.2 Nguyên nhân

Vi khuẩn A pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn A pleuropneumoniae là trực khuẩn nhỏ, Gram âm, có hình

thái với hình dạng đặc trưng là cầu trực khuẩn, có kích thước là 0,4 – 1 àm

Vi khuẩn không có khả năng di động, 95% chủng này khụng gõy dung huyếtthạch máu, dung huyết dạng β Vi khuẩn được quan sát dưới kính hiển vi điện

tử có nhung mao với đường kính 0,5 – 2 nm, dài 60 – 450 nm

2.2.4.3 Triệu chứng

Trang 15

Biểu hiện lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào tuổi của gia súc, tình trạngmiễn dịch, điều kiện môi trường và mức độ lây nhiễm với tác nhân gây bệnh.Biểu hiện lâm sàng có thể là quá cấp tính, cấp tính hoặc mạn tính.

 Quá cấp tính

Lợn bệnh sốt cao 41,50C, đờ đẫn và không muốn ăn, nôn mửa và đingoài, nằm trên nền chuồng, không có dấu hiệu thở rõ ràng, mạch đập tănglên rất sớm và trụy tim mạch Da trên mũi, tai, chân và sau cùng là toàn bộ cơthể trở nên tím tái và chết Thời gian ngắn trước khi chết thường có nhữngbiểu hiện khó thở dữ dội, thở bằng mồm, gia súc vẫn ở tư thế ngồi nhiệt độ ởhậu môn giảm nhanh Ngay trước khi chết thường có chảy nhiều dịch bọtnhuốm máu ở mồm và lỗ mũi Tử vong xảy ra 24 – 36 giờ sau khi xuất hiệncác dấu hiệu lâm sàng Ở lợn sơ sinh bệnh xảy ra như nhiễm trùng huyết vớihậu quả là tử vong

 Thể cấp tính:

Lợn sốt cao 40,5 – 410C, da đỏ, con vật buồn bã mệt không muốn dậy,không muốn uống và bỏ ăn Các dấu hiệu hô hấp nặng với thở khó, ho và đôikhi là thở bằng mồm trở lên rõ Thường xuất hiện trụy tim mạch, với xunghuyết các đầu chi Toàn bộ cơ thể suy sụp trong vòng 24 giờ đầu

 Thể bán cấp và mạn tính :

Lợn bệnh không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho tự phát hoặc thỉnh thoảng,với các cường độ khác nhau Có thể súc vật kém ăn, giảm tăng trọng, có thểxác định các gia súc bị ốm bằng các dấu hiệu các con vật này mệt mỏi

2.2.4.4 Bệnh tích

Tổn thương bệnh lý đại thể chủ yếu ở đường hô hấp Đa số các trườnghợp bị viêm phổi hai bên, với tổn thương ở các thuỳ đỉnh và thuỳ tim, cũngnhư ít nhất một phần các thuỳ đỉnh trờn vũm hoành ở đó viêm phổi thườngkhu trú, ranh giới rõ

Trang 16

2.2.4.5 Điều trị

Vi khuẩn A pleuropneumoniae rất nhạy cảm với gentamycin, tylosin,

Ampicillin, Cephalosporin, Colistin, Tetracycline, Sulfonamide,Cotrimoxazole (Trimethoprim + Sulfamethoxazole) và Gentamycin với nồng

độ ức chế tối thiểu thấp

2.2.4.6 Phòng bệnh

Hiện nay các vacxin thử nghiệm là các vacxin nhược độc được dùngtheo đường khí dung hoặc theo đường uống đã cho thấy có một số tác dụngbảo vệ nhất định Thường dùng vacxin khi kháng thể của mẹ giảm đi và đemlại sự bảo vệ cao trong các thí nghiệm

Thực hiện vệ sinh chuồng trại và vệ sinh môi trường sạch sẽ Cụ thểgiữ chuồng trại, nơi chăn thả lợn sạch sẽ, khô ráo và định kì tiêu độc bằngCrezin 2%, cứ mỗi tháng một lần Phân rác trong chuồng phải tập chung ủđống để tiêu diệt mầm bệnh

2.2.5 Bệnh liên cầu

2.2.5.1 Đặc điểm

Streptoccocus suis nhiễm phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi đến saucai sữa vài tuần Đặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết, viêmmàng não, viêm khớp và viêm phế quản phổi Streptoccocus suis típ 2 có thểgây bệnh cho người

2.2.5.2 Nguyên nhân

Do vi khuẩn Streptoccocus suis gây ra S.suis là vi khuẩn gram

dương, hình cầu hay hỡnh ụvan, kỵ khí tùy tiện

2.2.5.3 Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn khu trú ở các hốc của hạch amidan, sau đó xâm nhập vào hệtuần hoàn gây ra bệnh ở một số lợn Chúng có thể sống và nhân lên trong đạithực bào, vi khuẩn có thể xâm nhập vào dịch não tuỷ thông qua bạch cầu đơnnhân di chuyển qua lưới mao mạch Cơ chế xâm nhập của vi khuẩn theo cách

“nội cụng” cũng xảy ra ở một số vi rút gây bệnh ở hệ thần thần kinh trung ương

Trang 17

2.2.5.4 Triệu chứng

Bệnh do liên cầu khuẩn gây ra ở lợn khó nhận biết, khó phân biệt vớicác bệnh do nhóm cầu khuẩn gây nên, nhất là khi có hiện tượng kế phát, bộinhiễm của một số bệnh khác Lợn mắc bệnh thường có triệu chứng sốt cao40-41,5oC, ủ rũ, biếng ăn, có biểu hiện thần kinh như run rẩy, đứng khôngvững, liệt Ngoài ra, cũn cú biểu hiện khác như viêm khớp, viêm khí quản,viêm phổi và bị chết đột ngột Lợn bệnh có thể bị chết rất nhanh trọng trườnghợp quá cấp mà không cú cỏc triệu chứng điển hình của bệnh Bệnh cấp tínhvới các biểu hiện sốt (có thể tới 42 độ C), bỏ ăn, giảm vận động Các triệuchứng muộn hơn như mất khả năng giữ thăng bằng, run, giảm thớnh giỏc vàthị giác, viêm khớp, què Lợn sống sót có thể trở thành vật bệnh ở thể mãntính hoặc vật mang mầm bệnh Thể mãn tính cú cỏc biểu hiện như viêm taigiữa, què Trên lợn có thể có các biểu hiện sau: da lợn có thể có các màng đỏ,sần, các hạch lympho bị sưng, sung huyết, bao khớp dày lên, khớp bị sưng và

có dịch, màng não và não có thể bị tổn thương dạng phù nề, dịch não tuỷ đục,phổi bị tổn thương với nhiều dạng khác nhau như đông đặc, có mủ, viêm phếquản, viêm phổi

2.2.5.5 Bệnh tích

Bệnh tích tuỳ thuộc vào nhóm vi khuẩn gây bệnh Thể viêm đường hôhấp: sưng hầu họng, viêm phế quản phổi có dịch mủ, phổi tụ huyết -xuất huyết,viêm màng phổi hóa, viờm màng não: phù thũng, tụ máu ở não và màng não,

có nhiều dịch não tuỷ màu đục, viêm màng não có mủ, nhiễm trựng mỏu: thịtlợn chết có màu đỏ, viờm đa khớp có mủ trong các bao hoạt dịch của các ổkhớp Bệnh tích ở lợn bệnh tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh và thường pháthiện khi lợn cú cỏc biểu hiện lâm sàng tương ứng Nếu lợn cú cỏc biểu hiệnthần kinh, mổ khám có thể thấy biểu hiện viêm màng não Viêm khớp và tíchdịch dạng kem bao khớp dễ thấy đổi với những con có biểu hiện què Da và thịtcủa lợn bệnh thường có màu đỏ; hạch bạch huyết sưng to và sung huyết Tim:màng bao tim có thể bị viêm tơ huyết; viêm van tim và nội tâm mạc

Trang 18

2.2.5.6 Trị bệnh

Có thể tạo miễn dịch bị động cho lợn bằng cách tiờm khỏng huyếtthanh Miễn dịch thụ động cũng có thể được mẹ truyền cho con vì vậy tiờmvỏc xin cho đàn nái là một biện pháp tốt Trong một vài thử nghiệm tính mẫncảm kháng sinh cho thấy vi khuẩn mẫn cảm với: Ampicillin, tiamulin, tylosin,clindamycin, Penicillin, trimethoprim-sulfamethoxazole, kháng vớilincomycin, erythromycin, neomycin, streptomycin và tetracyclin

để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại

- Nên tránh mua thịt lợn có màu đỏ khác thường, xuất huyết hoặc phù nề vì

đó chắc chắn là lợn bệnh Nên chọn mua thịt đã qua kiểm định của cơ quan thú y.Không ăn các món ăn tái, đặc biệt là tiết canh lợn trong thời gian có dịch

- Phải rửa sạch tay và các dụng cụ chế biến sau khi tiếp xúc với thịtlợn Dựng riờng cỏc dụng cụ chế biến thịt sống và thịt chín

- Không giết mổ, vận chuyển lợn bệnh, lợn chết không dùng để ăn hoặclàm thức ăn cho loài khác, phải tiêu huỷ đúng cách Đeo các phương tiện bảo

hộ khi giết mổ, đảm bảo rằng tất cả các vết xây xước ở da được bịt kín Giữnơi giết mổ được sạch sẽ và phải cách ly với nơi chế biến Bỏ trang bị bảo hộ

và rửa sạch những nơi tiếp xúc sau khi giết mổ Đối với vựng cú lợn bệnh cầntheo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi khỏihẳn bệnh mới cho nhập đàn Cần nghiên cứu sản xuất vaccine phòng chốngbệnh liên cầu lợn

2.2.6 Bệnh cúm lợn con

2.2.6.1 Đặc điểm

Bệnh cúm lợn là một bệnh truyền nhiễm đường hô hấp gây ra do một

Trang 19

virus kết hợp vi khuẩn Hemophilus influenzae suis Virus cỳm tớp A, ở Mỹ,

hai phú tớp của virus cúm (H1N1 và H3N2) là nguyên nhân chính gây bệnh.Virus cúm là một trong những mầm bệnh phổ biến gây bệnh đường hô hấpphức hợp ở lợn (PRDC) Bệnh nổ ra đột ngột và nhanh chóng lây lan trongđàn là đặc điểm của cúm lợn Virus có trong phổi, hạch phổi và các chất bàitiết từ phổi Ở lợn ốm và lợn khỏi bệnh bên ngoài (vật mang virus) Điều nàygiải thích sự truyền bệnh từ thế hệ này sang thế hệ khác (Nguyễn Đức Lưu,Nguyễn Hữu Vũ – 2002) [7]

2.2.6.2 Nguyên nhân

Theo Vanman và Koebe (1933) bệnh cúm lợn con gây ra do một

virus-virus cúm lợn con kết hợp với vi khuẩn Hemophilus influenzae suis Virus cúm

lợn con là một virus có hướng phổi đường kính độ 100-200nm (Bestt, 1952)

khụng gõy ngưng kết hồng cầu, đề kháng với sức lạnh Hemophilus influenzae

suis là một vi khuẩn nhỏ, gram(-), không di động, thường đa hình thái.

2.2.6.3 Cơ chế sinh bệnh

Virus thích nghi chọn lọc với phổi và đặc biệt thích nghi với hệ thốngphế quản mà nó tác động từ đường hô hấp vào theo không khí và gây bệnhtớch viờm cuống phổi-phổi (phế quản-phế viêm) Một số vi khuẩn khoẻ cóthể cùng tác động gây những biến chứng dưới thể ổ mủ hoặc ổ hoại tử làm

cho bệnh thêm trầm trọng như: Hemophilus influenzae suis,

bacterium-pyoseptiemn lúc đầu, và sau cùng có những vi khuẩn như streptococcus, staphtlococcus, pasteurella suiseptica, samonella cholerae suis chủng kunzendorf làm cho bệnh đần dần trở thành mãn tính Bacterium pyogenes

làm thay đổi tính chất viêm, viêm phổi cata trở thành viêm phổi có mủ Và từnhững áp xe phổi, trực khuẩn sinh mủ có thể vào tuần hoàn và gây những ổ

mưng mủ di chuyển trong các khí quan phủ tạng Hemophilus influenzae suis

xâm nhập vào tuần hoàn và gây viêm não, viêm màng não, viêm tương mạc

và viêm khớp

Trang 20

2.2.6.4 Triệu chứng

Lợn đột ngột phát bệnh hô hấp, sau đó sốt, bỏ ăn, lười vận động, chảynước mắt, nước mũi.có khi thấy triệu chứng trên da: nổi mẩn đỏ ở da tai, da chân

và da ở một số nơi khác tím bầm; triệu chứng tiờu hoỏ: đi tháo nhiều hoặc trái lại

đi táo, phân rắn như hòn bi Thường xuyên hắt hơi và thở không đều Phần lớnlợn khỏi bệnh trong vòng 1 tuần, tuy nhiên một số con có thể chết nếu sức đềkháng yếu Một số chuyển sang thể mạn tính với triệu chứng ho kéo dài, thởkhó, sinh trưởng chậm, lở da có vẩy đen (da như bị bôi bồ hóng)

2.2.6.5 Bệnh tích

Bệnh tích chủ yếu là viêm phế quản - phổi hoặc dải rác có nhiều ổ viêm

ở các thuỳ, hoặc tập trung ở một khối thuỳ, thường phía trước và bên dướithuỳ Bệnh tớch cú ranh giới rõ rệt với phần tổ chức khoẻ Phế quản phế viêm

thường xuất hiện ở cả hai phổi: thường thấy là viêm phế quản - phổi hoặc

viêm rải rác các thuỳ hoặc tập chung ở một khối thuỳ (ở lợn con bú mẹ hoặclợn con cai sữa) là bệnh tích viêm phổi cata vựng viờm sưng, cứng, tổ chứcchắc, màu nâu hoặc xám, mặt cắt ướt Cắt phế quản, tiểu phế quản và bópthấy chảy ra một chất dịch đục dính, màu đỏ hoặc xám, phế quản và phế nangchứa một tương dịch Xung quanh phế quản và mạch quản có thấm tế bào như

lâm ba cầu, bạch cầu đa nhân Bệnh tích cũ gồm những ổ cazein (bã đậu)

hoặc mủ, có khi có hang do tác động của tạp khuẩn kế phát với những biếnchứng: viờm màng phổi, viêm ngoại tâm mạc Thể mạn tính, vùng phổi bịviờm cú giới hạn rõ ràng với vùng phổi khoẻ Ở lợn bú mẹ có triệu chứnghạch phế quản sưng Ngoài bệnh tích viêm dạ dày, hạch màng treo ruột sưng

2.2.6.6 Điều trị

Không có thuốc điều trị đặc hiệu Hầu hết lợn mắc bệnh tự khỏi, nênviệc cần thiết phải làm để hạn chế bệnh là chăn nuôi tốt, giữ lợn mắc bệnhthoải mái và giảm stress Có thể điều trị bằng kháng sinh với những con nặng

để giảm nguy cơ nhiễm trùng kế phát

Trang 21

2.2.6.7 Phòng chống

Đối với bệnh cúm lợn do virut gây nên, hiện tại chưa có thuốc điều trịđặc hiệu do vậy lấy biện pháp phòng bệnh là chủ yếu Về nguyên tắc phòngbệnh cúm lợn chủ yếu là vệ sinh phòng bệnh và nâng cao sức đề kháng

Do vi rút cúm lợn thường lây nhiễm qua tiếp súc trực tiếp, nếu pháthiện lợn bệnh cú cỏc triệu chứng như trên cần khẩn trương cách ly lợn ốm đểnhanh chóng hạn chế lây lan Phun thuốc sát trùng toàn bộ khu vực có lợn ốm

và khu vực chuồng nuôi để ngăn chặn mầm bệnh Một số loại thuốc sát trùngnờn dựng là BKA, Han Iod, Vikol, Biocid Việc phun thuốc sát trùng tốtnhất phun theo định kỳ để phòng bệnh cúm lợn cũng như một số bệnh truyềnnhiễm khác Nâng cao sức đề kháng cho lợn bằng cách chăm sóc nuôi dưỡngtốt, hàng ngày bổ sung thuốc bổ trợ, đồng thời tiêm phòng đầy đủ các loại vácxin theo đúng quy trình để tránh hiện tượng khi lợn mắc bệnh cúm sẽ kế phỏtcỏc bệnh truyền nhiễm khác.Vì bệnh lây do tiếp xúc trực tiếp giữa con khoẻvới con bệnh nên phải tách riêng những con ốm Tuy nhiên, một khi có bệnhxảy ra trong đàn, khó có thể ngăn được bệnh lây lan

2.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỆNH VIÊM PHỔI

2.3.1 Những nghiên cứu ngoài nước về bệnh viêm phổi lợn

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng môi trường không khí và khí hậu tác độngrất lớn tới hoạt động hô hấp của sinh vật như yếu tố nhiệt độ, ẩm độ, gió Sự ônhiễm môi trường không khí đã ảnh hưởng không nhỏ tới tính chất và mức độbệnh phổi trên lợn (Khoo Teng Huat, 1995 [4]; Blowey R W, 1999 [18]) Yếu tốstress, nhất là ở những cơ sở chăn nuôi công nghiệp và ảnh hưởng của điềukiện đất đai, khí hậu của vùng có ảnh hưởng rõ rệt tới tỉ lệ mắc bệnh viêmphổi ở gia súc (Niconxki V V., 1986) [11]

Blowey R W (1999) [18] cho rằng yếu tố stress như nhiệt độ tăng độtngột hay sự thay đổi của môi trường cùng với sự nhiễm trùng là nguyên nhõngõy viêm phổi Nhiều tác giả đã cho rằng ở các lứa tuổi khác nhau gia súc

Trang 22

cũng có khả năng mắc bệnh viêm phổi khác nhau Theo Niconxki V V.(1986) [11], dịch viêm phổi mẫn cảm với lợn con, nhất là lợn con từ 3 - 4ngày tuổi

Theo Jorgensen (1988), sự rối loạn tiờu hoỏ làm giảm khả năng chốnglại của cơ thể với bệnh phổi

Nhiều tác giả nhấn mạnh tiểu khí hậu chuồng nuôi, nền lạnh, độ ẩmcao, gió lùa là nguyên nhân gây bệnh ở cơ quan hô hấp (Kelley K W., 1980)[19] Blowey R W (1999) [18] cho rằng chỗ nằm và sàn chuồng của lợn bị ẩmướt, nhiều phân, nước tiểu dẫn đến tăng nồng độ NH3, H2S, CH4 kích thíchniêm mạc hô hấp, hoạt động của lông rung đường hô hấp bị ảnh hưởng dẫn tớiviêm phổi

Theo Cuningham (1982), cỏc kớ sinh trùng như ấu trùng giun đũa,giun phổi thường vào cơ thể qua đường tiờu hoỏ ăn, uống, xâm nhập vào máurồi di hành lên phổi lợn từ đó gây viêm phổi

Theo Archie Hunter (2000) [1], triệu chứng lâm sàng khi viêm đường

hô hấp rõ nhất là ho Ho là do ngứa lớp màng bên trong khí quản và đường hôhấp dưới (phế quản) phân nhánh từ khí quản vào phổi Đó là phản xạ tự phátnhằm loại bỏ vật lạ ra khỏi đường hô hấp Ho liên tục là dấu hiệu khí quản,phế quản bị bệnh

Khi lợn mắc viêm phổi, đã xảy ra hiện tượng rối loạn trao đổi khí, dovậy lượng O2 mô bào giảm, lượng khí CO2 trong mô bào tăng lên, gây cho môbào trở thành có màu xanh gọi là xanh tím (Archie Hunter, 2000) [1]

Theo tác giả Blowey R W (1999) [18], Huỳnh Văn Kháng (2006) [3]việc phòng bệnh phải chú ý đến các yếu tố như: lợn phải được ấm, tránh gió lùa,chỗ nằm phải khô ráo, hệ thống thoát nước tốt và tăng cường sự thông thoángcủa chuồng nuôi

Việc điều trị bằng kháng sinh trong viêm phổi nên chọn thuốc cóphạm vi và công hiệu rộng với mầm bệnh, khả năng khuyếch tán tốt vào môphổi khi bị viêm như các tetracyclin (oxytetracyclin, doxycillin), macrolid(tylosin, tilmycosin) và fluoroquinon (enrofloxacin, flumequin) (Renaud

Trang 23

Maillard, 2002)

Trong điều kiện sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và vi sinh vậtcũng như giữa các nhóm vi sinh vật khác với nhau trong tập đoàn của chúngtrong điều kiện cân bằng Do một nguyên nhân bất lợi nào đó hỗ trợ sẽ làmgiảm sức đề kháng của cơ thể, trạng thái cân bằng bị phá vỡ Một hoặc một số

vi sinh vật có điều kiện phát triển, tăng nhanh về số lượng, độc lực gây bệnh.Hậu quả là cơ thể rơi vào tình trạng bệnh lý (Collier J.k and Rosson C.F,1964[57])

2.3.2 Những nghiên cứu trong nước về bệnh viêm phổi lợn

Cơ thể là một khối thống nhất, khi một cơ quan, bộ phận bị ảnh hưởng

sẽ kéo theo sự ảnh hưởng tới một số cơ quan bộ phận khác trong cơ thể Theo

Hồ Văn Nam (1997) [9], bệnh viêm phổi là do kế phát từ cỳm, viờm màngmũi thối loét, giun đũa, bệnh tim, ứ huyết ở phổi gây ra

Sự tổn thương phổi tìm thấy tại các lò mổ với sự viêm nhiễm ruộttrước đó có sự tương quan giữa lợn cần chữa viêm phổi với sự cần chữa viêmruột (trích theo Phạm Ngọc Thạch, 2005) [25’]

Các yếu tố này có thể do xây dựng chuồng trại chưa phù hợp với đặcđiểm sinh lí của gia súc, phân lô, chia đàn chưa hợp lý, chăm sóc và nuôidưỡng không đúng phương pháp, bệnh phát sinh do vận chuyển gia súc, vệsinh thú y, xử lí chất thải không tốt dẫn đến ô nhiễm tiểu khí hậu chuồng nuôigây ra viêm phổi

Do chuồng không được che chắn kín dễ gây gió lùa lợn lạnh dẫn đếnviêm phổi (Huỳnh Văn Kháng, 2006 [3])

Cỏc kí sinh trùng như ấu trùng giun đũa, giun phổi thường vào cơ thểqua đường tiờu hoỏ ăn, uống, xâm nhập vào máu rồi di hành lên phổi lợn Nó

là nguyên nhân cơ giới tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn thứ phỏt (trớch theoPhạm Sĩ Lăng và Phan Dịch Lân, 2002) [5]

Trong thời gian dịch rỉ viêm lan truyền thì cơ thể không sốt nhưng khidịch viêm đọng lại gõy viờm thỡ cơ thể lại sốt Như vậy, do hiện tượng viêmlan từng tiểu thuỳ làm cho lợn sốt theo hình sin (Hồ Văn Nam, 1997) [9]

Trang 24

Khi phổi bị viêm nặng có thể bị hoại thư hay hoá mủ Khi bị viêm hoạithư thì ranh giới giữa vùng lành và vùng bệnh không rõ ràng và ở đó có sựphân huỷ protein Do vậy trên lâm sàng thấy gia súc thở có mùi rất thối Khi

bị viờm hoỏ mủ thì tạo thành các ổ mủ giữa vùng lành và bệnh rất rõ ràng.Các ổ mủ này là nguyên nhân gây nên triệu chứng sốt không theo quy luật khi

vi khuẩn từ ổ mủ này vào máu và gây ra một ổ mủ khác ở phổi (Hồ Văn Nam

và CS, 1997) [9]

Theo Hồ Văn Nam (1997) [9], trong bệnh phế quản phế viêm nước mũi

ít và đặc có màu xanh thường dính vào hai bên lỗ mũi Nếu viêm phổi hoạithư thì nước mũi như mủ và có mùi hôi thối; khi mắc viêm phổi thuỳ nướcmũi ít, màu đỏ hay màu gỉ sắt

Theo Hồ Văn Nam và CS (1997) [9], trong bệnh phế quản - phế viêmgia súc sốt cao (tăng hơn bình thường từ 1 - 20C) và sốt lên xuống theo hình sin,trong bệnh viêm phổi thuỳ đột nhiên gia súc sốt 41 - 420C, sốt kéo dài liên miên

từ 6 - 9 ngày sau đó nhiệt độ hạ dần, còn trong viêm phổi hoại thư

Trong bệnh phế quản phế viêm tần số hô hấp tăng cao (có khi tới 40

-140 lần/phỳt) Cũn trong bệnh thuỳ phế viêm khó thở xuất hiện rõ rệt, cónhững trường hợp ngồi thở như kiểu chó ngồi Trong bệnh viêm phổi hoại thư

và hoá mủ gia súc có những triệu chứng như thở nhanh và khó thở thể bụng(Hồ Văn Nam và CS, 1997) [9]

Khi kiểm tra bằng ống nghe ở vùng phổi có thể thấy những âm bệnh líkhác nhau như âm ran ướt ở thời kỳ đầu, âm ran khụ, õm vũ túc ở thời kỳ cuốicủa phế quản phế viêm hay âm bọt vỡ, âm thổi vò trong bệnh viêm phổi hoạithư và hoá mủ Ngoài ra trong bệnh viêm phổi thuỳ còn thấy âm phế nang mấtxen kẽ vựng õm phế nang tăng (Hồ Văn Nam và CS, 1997) [9]

Theo Hồ Văn Nam (1997) [8], lợn mắc viêm phổi niêm mạc mắt tím bầm

Do tổn thương ở phổi vì vậy gia súc thiếu dưỡng khí trong mỏu nờn ởcác niêm mạc mắt, miệng của vật bệnh đầu tiên đỏ sẫm, xung huyết, sau đótím tái (Phạm Sĩ Lăng và Phan Địch Lân, 2002) [5]

Trang 25

Bệnh tích của vùng viêm phổi thuỳ ở gia súc có thể đối xứng hoặckhông đối xứng giữa các thuỳ của phổi (Nguyễn Vĩnh Phước, 1986; trích dẫntheo Đỗ Văn Được, 2003) [2].

Về mặt lâm sàng, bệnh viêm phế quản - phổi gia súc trong một sốtrường hợp cũn cú đặc điểm không chỉ tổn thương đường hô hấp mà cũn cúcỏc triệu chứng ỉa chảy xen lẫn táo bón Khi xét nghiệm máu thấy bạch cầutrung tính non tăng, bạch cầu ái toan và đơn nhân giảm (Hồ Văn Nam,Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997) [8]

Vùng viêm phổi thùy gia súc có thể đối xứng ở cỏc thựy của phổi hoặc không đối xứng ở cỏc thựy của phổi (Nguyễn Vĩnh Phước,1970)[15]

Theo Huỳnh Văn Kháng (2006) [3] việc phòng bệnh phải chú ý đến cácyếu tố như: lợn phải được ấm, tránh gió lùa, chỗ nằm phải khô ráo, hệ thốngthoát nước tốt và tăng cường sự thông thoáng của chuồng nuôi.Để điều trị bệnhviêm phổi, nhiều tác giả đều cho rằng cần dùng các biện pháp chống nhiễmtrùng, trợ lực, trợ tim, các biện pháp chống thiếu dưỡng khí, điều trị trúng độc

do hậu quả của viêm

Những thuốc làm tiêu nhầy hình như giúp cho tăng nồng độ nhiều loạikháng sinh trong việc tiết dịch của phế quản Một trong những thuốc điều hoàchất nhầy hay sử dụng trong viêm phổi là bromhexine, nó có tác dụng cắt cáccầu nối disulfit của chất nhày (mucopolysaccharide) nhờ đó chất nhầy đượcđẩy ra khỏi đường hô hấp qua phản xạ ho (Nguyễn Như Pho, 2004) [13]

Theo Hồ Văn Nam và CS (1997) [9], lợn bị bệnh phổi ngoài việcdùng kháng sinh chống vi khuẩn bội nhiễm thì cần phải giải quyết vấn đề hộ

lý chăm sóc tốt gia súc thì cần phải dựng cỏc thuốc trợ sức trợ lực nâng caosức đề kháng, giảm dịch thẩm xuất và tăng cường giải độc Ngoài ra, cầndùng thuốc giảm ho, long đờm hoặc phong bế vào hạch sao, hạch cổ dưới

Về mặt lâm sàng, bệnh viêm phế quản – phổi gia súc trong một sốtrường hợp cún cú đặc điểm không chỉ tổn thương đường hô hấp mà còn thấy

có triệu chứng ỉa chảy xen lẫn táo bón Khi xét nghiệm máu thấy bạch cầutrung tính non tăng, bạch cầu ái toan và đơn nhân giảm (Hồ Văn Nam,Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997[8]

Trang 26

III NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn Nếnh- Việt Yên -Bắc Giang

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn Nếnh-

Việt Yên -Bắc Giang bao gồm: lợn con sau cai sữa, lợn choai và lợn vỗ béo trong 4 tháng đầu năm 2009

- Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm phổi trên đàn lợn của trại

- So sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị bệnh viêm phổi trên đàn lợn của trại

3.3 NGUYÊN LIỆU

* Một số thuốc dùng để điều trị bệnh viêm phổi lợn ở trại:

1 Kanatialin là chế phẩm của công ty cổ phần thuốc thú y TW I sản

2 Tiamulin 10% chế phẩm của công ty Hanvet sản xuất: lọ 100 ml, giá

34000 đồng

- Thành phần chính: Tiamulin Đặc trị và phòng bệnh suyễn, viêm phổi

truyền nhiễm, hồng lỵ ở lợn; CRD, viêm xoang, sổ mũi truyền nhiễm ở

gà, vịt, ngan

- Cách dùng: dùng 3 -5 ngày

- Gia cầm: Tiêm dưới da 0,1-0,2ml/kgP

- Gia súc: Tiêm bắp 1-1,5ml /10kgP/ ngày

Trang 27

3 Linspec 5/10 chế phẩm của công ty Hanvet sản xuất: lọ 100 ml, giá

4 Multivit – Forte là chế phẩm của công ty Hanvet sản xuất: lọ 100 ml,

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp theo dõi trực tiếp

- Nghiên cứu tình hình dịch bệnh nói chung và tình hình mắc bệnhviêm phổi trên đàn lợn của trại từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2009 bằng phươngpháp theo dõi trực tiếp

3.4.2 Phương pháp phân lô so sánh

- So sánh hiệu quả của cỏc phỏc đồ điệu trị bằng phương pháp phân lô

so sánh theo bảng 3.1.

Trang 28

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị

bệnh viêm phổi ở trại lợn Nếnh - Việt Yên - Bắc Giang:

Phác

đồ Thành phần Liều lượng

Đường đưa thuốc

Lcscs (con)

Lc (con)

Lvb (con)

( Lcscs: Lợn con sau cai sữa, Lc: Lợn choai, Lvb: Lợn vỗ béo)

Bảng 3.2 Chi phí điều trị cho 1kgP lợn mắc bệnh viêm phổi

Loại thuốc

Dungtích lọ(ml)

Đơn giá(đồng/lọ)

Đơngiỏá/1ml(đồng)

Liềulượng

Chi phíđiềutrị/1kgP

Trang 29

trị chúng tôi căn cứ vào sự biến chuyển của các triệu chứng lâm sàng của lợnnhư: ho, thở khó, sốt, chảy nước mũi, lượng thức ăn, nước uống thu nhận đểđánh giá kết quả điều trị

- Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: tỷ lệ khỏi, thời gian khỏi bệnh trungbình, tỷ lệ tái phát, thời gian tái phát trung bình và chi phí điều trị Các chỉtiêu này được tính theo các công thức sau đây:

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh

Tổng số con theo dõi x 100

Tỷ lệ khỏi (%) = Tổng số con điều trịTổng số con khỏi x 100

Tỷ lệ tái phát (%) =

Tổng số con mắc lại

x 100Tổng số con điều trị

khỏiThời gian điều trị

khỏi trung bình =

 xi mi

n

Trong đó: - n là số con khỏi

- xi là số con khỏi ở ngày thứ i

- mi là số ngày khỏi

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê sinh học Minitab14.

Trang 30

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 MỘT VÀI NẫT CƠ BẢN VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP

Trại lợn nằm trên thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yờn - Tỉnh Bắc Giang trướcđây thuộc hợp tác xã nông nghiệp Việt – Ý, sau đó hợp tác xã giải thể và đếntháng 8 năm 2008 trở thành cơ sở chăn nuôi của xí nghiệp giống lợn Lạc Vệ -Tiên Du - Bắc Ninh

Trại được xây dựng với hai hướng sản xuất chính là chăn nuôi lợn nái sinhsản, và chăn nuôi lợn thịt Tuy nhiên, vì mới đi vào hoạt động nên hiện nay trạimới chỉ chăn nuôi được lợn thịt do xí nghiệp giống lợn Lạc Vệ cung cấp congiống

Cơ cấu tổ chức: trại gồm một trưởng kỹ thuật, một bác sỹ thú y và mộtcông nhân Trại trưởng và bác sỹ thú y ở đây có trình độ tay nghề cao, tốt nghiệpđại học, có rất nhiều kinh nghiệm về chăn nuôi lợn Công nhân ở đây do đã đượchọc qua lớp tập huấn về chăn nuôi lợn và kỹ thuật trang trại nên cũng có kinhnghiệm trong việc phát hiện lợn ốm hoặc cú cỏc biểu hiện khác thường và báocáo kịp thời cho cán bộ thú y

Ngày đăng: 21/04/2015, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Bố trí  thí nghiệm so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị - Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi của một số phác đồ tại trại lợn thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yên- Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.1. Bố trí thí nghiệm so sánh hiệu quả của một số phác đồ điều trị (Trang 28)
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn tại trại trong 4 tháng đầu năm 2009 - Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi của một số phác đồ tại trại lợn thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yên- Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn tại trại trong 4 tháng đầu năm 2009 (Trang 31)
Bảng 4.3 Tỡnh hình mắc một số bệnh thường gặp ở trại trong 4 tháng đầu - Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi của một số phác đồ tại trại lợn thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yên- Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.3 Tỡnh hình mắc một số bệnh thường gặp ở trại trong 4 tháng đầu (Trang 34)
Bảng 4.4.  Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi giữa cỏc thỏng ở cỏc nhúm lợn - Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi của một số phác đồ tại trại lợn thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yên- Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi giữa cỏc thỏng ở cỏc nhúm lợn (Trang 38)
Bảng 4.5. Các triệu chứng  lâm sàng của lợn mắc bệnh viêm phổi - Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn thịt và so sánh hiệu quả điều trị bệnh viêm phổi của một số phác đồ tại trại lợn thị trấn Nếnh - Huyện Việt Yên- Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.5. Các triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh viêm phổi (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w