1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm, bệnh nội, ngoại sản thường gặp ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại xã Việt Tiến- Việt Yên- Bắc Giang

41 627 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng củađàn gia súc, người chăn nuôi gặp không ít những khó khăn do dịch bệnh gây ra.. Để nắm bắt tình hình chăn nuôi lợn, v

Trang 1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đang phát triển ngày càng mạnh vớinhiều quy mô và hình thức khác nhau Chăn nuôi hộ gia đình, chăn nuôi theokiểu trang trại, có số lượng gia súc ngày càng tăng Chăn nuôi ngày nay đangchiếm vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp, là nguồn thu nhập đáng kểcủa người nông dân, góp phần ổn định đời sống, kinh tế xã hội, thúc đẩy sựphát triển kinh tế của đất nước

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng củađàn gia súc, người chăn nuôi gặp không ít những khó khăn do dịch bệnh gây ra

Vấn đề đặt ra với ngành chăn nuôi nước ta là làm thế nào để khống chế,ngăn chặn và làm giảm bớt tình trạng dịch bệnh Với ngành chăn nuôi lợn,gàbệnh truyền nhiễm vẫn đang còn là vấn đề nan giải, gây tổn thất rất nặng nề

về kinh tế và tập trung sự chú ý của rất nhiều nhà khoa học

Các bệnh truyền nhiễm xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như:điều kiện thời tiết, khí hậu, chuồng trại, điều kiện vệ sinh, chế độ nuôi dưỡng

và các tác nhân bên ngoài Các nguyên nhân trờn đó làm giảm sức đề khángcủa lợn, gà tạo điều kiện cho các vi sinh vật có hại cho đường tiờu hoỏ, đường

hô hấp… phát triển mạnh

Để nắm bắt tình hình chăn nuôi lợn, và một số bệnh xảy ra trên đàn lợn,của các hộ gia đình ở xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, nhằmgóp phần giảm bớt thiệt hại do bệnh truyền nhiễm gây ra và phát triển chăn

nuôi ở địa phương, chúng tôi tiến hành đề tài: “Theo dừi tình hình bệnh truyền nhiễm, bệnh nội, ngoại sản thường gặp ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại xã Việt Tiến- Việt Yên- Bắc Giang”

Trang 2

1.2 Sự cần thiết tiến hành báo cáo

- Chăn nuôi lợn là thế mạnh của xã

Điều tra tình hình chăn nuôi lợn của xã Việt Tiến huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang trong những năm vừa qua đã có nhiều kết quả, nhiều tiến bộ

-kỹ thuật đã được áp dụng làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn

- Bệnh trên đàn lợn trong thời gian vừa qua xảy ra nhiều và ở mức độnghiêm trọng

1.3 Điều tra cơ bản

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Điều tra cơ bản là một khâu quan trọng trong việc tìm hiểu cơ sở sảnxuất và phương thức sản xuất của cán bộ và nhân dân nơi thực tập

Thông qua điều tra cơ bản ta có thể nắm được một cách toàn diện tìnhhình kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác sản xuất của cơ sở

để từ đó nắm bắt được những mặt thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôithú y, để đề ra những phương hướng hoạt động của bản thân trong thời gianthực tập tại cơ sở nhằm phát huy những ưu điểm vốn có, đồng thời khắc phụcnhững nhược điểm còn tồn tại của nghành chăn nuôi thu y của cơ sở mụcđích đưa ngành chăn nuôi thú y của xã ngày càng phát triển đi lên

- Vị trí địa lý

Việt Tiến là một xã đồng bằng trung du bắc bộ, nằm ở phía tây củahuyện Việt Yên – Bắc Giang Xó cú địa bàn tương đối rộng, và tổng diện tíchđất đai là 1134.02 ha xó cú 9 thôn tiếp giáp theo địa giới hành chính của xãgồm:

Phía Bắc giỏp xó Ngọc Vân thuộc huyện Tõn Yờn

Phía Nam giỏp xã Tự Lạn thuộc huyện Việt Yên

Phớa Bụng giỏp xó Thượng Lan thuộc huyện Việt Yên

Phía Tây giỏp xó Đoan Bái thuộc huyện Hiệp Hoà

Trang 3

Xã có vị trí địa lý tiếp giáp với 2 huyện: Hiệp Hoà và Tõn Yờn tại 2 xã:Ngọc Vân và Đoan Bái, mặt khác xó cũn cú quốc lộ 37 chạy qua với chiều dài3.5km nên có điều kiện thuận lợi để giao lưu buôn bán với cỏc vựng khỏctrong việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm của ngành chăn nuôi thú y, phục vụ cho

sự phát triển của nghành

- Địa hình đất đai

việc cải tạo chất đất vào phân hưu cơ, phân vi sinh và chất thải của nghànhchăn nuôi trồng trọt nên chất đất ngày càng nông nghiệp, lâm nghiệp ngườidân đã biết ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phì nhiêu mầu mỡ Vì thế năngxuất cây trồng càng cao kéo theo chăn nuôi cũng phát triển mức sống củanhân dân đia phương đã ngày càng được cải thiện.Việt Tiến là một xã Tổngdiện tích đất tự nhiên của toàn xã là: 1134.02 ha Trong đó có:

+ 649.9ha diện tích đất nông nhiệp

+ 198.6 ha diện tích đất phi nông nghiệp

+ 385.52 ha diện tích đất sử dụng mục đích khác và đất chưa sử dụngMang đặc điểm đặc trưng của một vùng trung du đồi núi thấp xen kẽvới đồng bằng, địa hình cao thấp ko bằng phẳng đồng ruộng ít bậc thang, chấtđất ở dạng trung bình nhưng trong quá trình sản xuất

- Sông suối, thủy văn

Quốc lộ 37 có 3.5 km đường chạy thẳng qua địa bàn của xã Việt Tiến

vì vậy đây là tuyến đường đem lại nhiều thuận lợi cho nhân dân trong xã Vềviệc phát triển ngành chăn nuụi.Bờn cạnh đó đem lại nhiều khó khăn cho việckiểm soát dịch bệnh trong toàn xã

Hơn nữa một số trục đường chính trong thụn đó được bê tông hoỏ nờnthuận lợi cho việc đi lại của người dân Như vậy giao thông thuận lợi cũng làyếu tố góp phần làm thay đổi

Trang 4

Về thuỷ lợi: Do đặc thù của xã là phát triển ngành trồng trọt, việc gieotrồng chăm sóc cây nông nghiệp gắn liền với công tác thuỷ lợi nên ngành thuỷlợi rất được quan tâm Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra được nhiều dẫn đếnthức ăn cho vật nuôi đa dạng và phong phú.

1.3.2 Điều kiện xã hội

- Dõn cư, dõn tộc

Việt Tiến là một xó cú đông dân cư, theo số liệu thống kê mới nhấttoàn xó cú 2397hộ gia đình và có 9374 nhân khẩu phân bố ở 9 thôn trong xã

là người dân tộc kinh, mật độ dân số bình quân là 850người/1km2 trong đó:

Nam giới có 4763 người thỡ cú 2387 người trong độ tuổi lao động

Nữ giới có 4611 người thỡ cú 2489 người trong độ tuổi lao động

Dõn cư được phân bố thành 9 thôn sù phân bố dân cư của cỏc thụnkhụng đồng điều có 2 thôn lớn nhất là thôn 5 và thôn 6, có 6 thôn trung bình

là thôn 1,2,3,4,7,8 và 1 thôn nhỏ nhất là thôn 9 có 326 người cũn thụn đôngdân cư nhất là thôn 6 có 1667 người

- Tình hình lao động, chất lượng nguồn nhõn lực

Cỏc thôn đều có tập quán sinh hoạt giống và khác nhau song nhìnchung nhân dân trong xã có truyền thống cần cù lao đông chịu khó và nhanhtiếp thu cái mới áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Nhờ đó mà năngxuất ngày càng tăng lên góp phần nâng cao thu nhập ổn định đời sống pháttriển kinh tế dân sinh

- Trình độ nhận thức

Nhìn chung nhận thức của nhân dân tương đối tốt: Qua các đợt tiêm phòngdịch bệnh gia súc, gia cầm Người dân đã hưởng ứng và tiêm phòng đầy đủ

Tuy nhiên còn một số gia đình chưa có nhận thức tốt : Đó là vẫn có một

số cá nhân hộ gia đình vẫn ngoan cố không chịu đem gia súc, gia cầm đếntiêm phòng nhất là tiêm phòng dại cho chú mốo

Trang 5

Các ban ngành, các tập thể trong xã đều hưởng ứng nhiệt tình Khi cú

cỏc đợt tiêm phòng, chính quyền xã đều thông báo cho nhân dân được biếtmột số thụn cũn bắt buộc các hộ gia đình phải tiêm phòng nếu không tiêmphòng sẽ bị tiêu huỷ đàn gia súc, gia cầm đó

- Văn hoá, giáo dục

Nhờ sự phát triển về kinh tế xã hội mà đới sống văn hoá của người dânngày một nâng cao, các hoạt động xã hội của xã Việt Tiến đều được các tổchức các ban ngành đoàn thể tham gia sôi nổi, nhiệt tình và có hiệu quả Nhờ

sự phát triển về kinh tế xã hội mà đới sống văn hoá của người dân ngày mộtnâng cao, các hoạt động xã hội của xã Việt Tiến đều được các tổ chức các banngành đoàn thể tham gia sôi nổi, nhiệt tình và có hiệu quả

Giáo dục đào tạo thường xuyên được sự quan tâm của các cấp cácngành các trường Cơ sở giáo dục hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ củanăm học Quy mụ cỏc loại hình trường lớp, chất lượng giáo dục,tạo điều kiệnphục vụ giảng dậy học tập từng bước được nâng lên tỷ lệ học sinh trong độtuổi đến trường đạt 100%

Đến nay trường trung học cơ sở 2 trường tiểu học số 1 và trường nầmnon của xã đạt trường chuẩn quốc gia

Vấn đề y tế của xã

Xó có trạm y tế với 6 phòng khám bệnh và đội ngũ cán bộ y tế gồm1bác sĩ, 4 y sĩ có năng lực, trách nhiệm, nhiệt tình với công việc đó giỳp nhândân địa phương trong công tác tiêm phòng và khám và chữa trị kịp thời Nênđời sống sức khoẻ của nhân dân được đảm bảo, trong xã không có dịch bệnhnghiêm trọng xẩy ra

Vấn đề an ninh quân sự

Tỡnh hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong địa bàn xó luụn

ổn định các vụ việc tiêu cực đều được giải quyết và sử lý kịp thời là địa bàn

Trang 6

có những thành tính trong phong trào chống tội phạm và tệ nạn xã hội củahuyện, luôn đảm bảo địa bàn trong sạch vững mạnh.

Về quân sự luôn thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng lực lượng quân sự hoànthành tốt kế hoạch khám tuyển quân hàng năm, công tác tập huấn lực lượngdân quân tự vệ dự bị đụng viờn quân sự hội thao công tác sẵn sàng chiến đấu

1.3.3 Tình hình sản xuất

- Sản xuất trồng trọt

Xó có tổng diện tính đất gieo trồng là 1463,36ha trong đó diện tích đấttrồng lúa là 884,56 ha, năng xuất lúa bình quân đạt 500 tạ/ha Bình quânlương thực đầu người 610 kg/người/năm

Ngoài trồng cây lúa, người dân nơi đây còn trồng các giống cây nôngnghiệp khỏc như:ngụ, lạc, đậu tương, sắn, khoai, khoai tây, rau màu cácloại, đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao giá trị của nghành nôngnghiệp trong vùng

- Sản xuất chăn nuôi

Việt Tiến là một xã có phần lớn dân số làm nông nghiệp chủ yếu là trồng

trọt, chăn nuôi, do sự ảnh hưởng của cơ chế thị trường và sự phát triển củakhoa học kỹ thuật mà ngành chăn nuôi ngày càng được đẩy mạnh từng bướctrở thành ngành chăn nuôi chính của vùng

Trong xã nhân dân chăn nuôi chủ yếu là các giống gia súc gia cầm nhưtrõu, bũ, ngựa, lợn, gà, ngan, vịt , chú mốo

Chăn nuôi trâu bò: Tổng đàn trâu bò toàn xã là 1139

Thức ăn: chủ yếu là tận dụng thức ăn từ nông nghiệp, chăn thả rông ,ởcác sườn mương bãi thả, bờ đê, bờ ruộng, thức ăn chủ yếu là tận dụng từ nôngnghiệp như cây ngô, lá lạc, khoai lang, cám gạo, tấm thức ăn cỏ, rơm rạđược sử dụng phổ biến nhất Nhìn chung chất lượng thức ăn cho trâu, bũ cònthấp do người dân ít quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng thức ăn cho trõu, bũnờn khả năng sinh trưởng, phát triển của trâu bò chưa cao

Trang 7

Giống: Ngày càng được bà con chú trọng Được nhập từ các giống tốttrâu bò được nhân dân chăn nuôi chủ yếu là giống trâu nội, bò vàng việt nam,nhất là giống bò Lai Sind được nuôi phổ biến nhất vì loại giống này có nhiều

ưu điểm của giống bò nội và giống bò ngoại vừa thích nghi với điều kiện khíhậu nước ta vừa phù hợp với phương thức chăn nuôi hộ gia đình lại có khảnăng chống bệnh tật rất cao và đặc biệt nú cũn sinh trưởng phát triển nhanhnăng suất cao, chất lượng thịt cao rút ngắn thời gian chăn nuôi giảm sự tiêutốn thức ăn vì vậy nú đó đáp ứng được nhu cầu của người chăn nuôi nờn đóđược nhân dõn vùng này đưa vào chăn nuôi

Chuồng trại: Mặc dự đó kiên cố nhưng ý thức về vệ sinh còn chưacao , chưa chú trọng quan tâm vì phần lớn họ tập trung vào sản xuất nôngnghiệp cần nhiều phân bón cung cấp cho ngành trồng trọt nên họ sử dụngnhiều chất độn chuồng làm cho chuồng nuôi lầy lội ẩm ướt không hợp nhucầu vệ sinh thú y nên tình hình dịch bệnh vẫn còn xảy ra nhất là vào mùamưa Nhưng bên cạnh đú cú những hộ gia đình đã có ý thức xây dựng chuồngtrại hợp lý đúng yêu cầu vệ sinh thú y hạn chế phần nào dịch bệnh ở địaphương

Chăm sóc nuôi dưỡng: Những hộ chăn nuôi lớn thì được chú trọng cẩnthận còn những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ thì chăm sóc nuôi dưỡng cũn kộm Do ýthức của người dân chưa cao việc chăm sóc nuôi dưỡng tuỳ thuộc vào từng hộgia đình , những hộ chăn nuôi lớn thì được chú trọng cẩn thận, còn những hộchăn nuôi nhỏ chăm sóc nuôi dưỡng cũn kộm khụng cung cấp đầy đủ chấtdinh dưỡng nên gây ra cho gia súc gầy yếu sức đề kháng cơ thể yếu gây ra cácbệnh tật làm giảm sức sản suất, ảnh hưởng đến thu nhập gia đình

Thu nhập từ chăn nuôi trâu bò: Việc chăn nuôi trâu bò là phục vụ sảnsuất cày kéo cho ngành trồng trọt và cung cấp lượng phân bún, nuôi sinh sản

và giết thịt Do giá trị sản phẩm thịt từ chăn nuôi trâu bò cao nên thu nhậpchăn nuôi trâu bò tương đối cao so với các ngành khác Vì vậy chúng ta cần

Trang 8

có kế hoạch đầu tư hợp lý để thúc đẩy hơn nữa trong việc cải tạo nâng caogiống trâu bò, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt bằng cách đẩy mạnh hơnnữa công tác giống để nâng cao giá trị kinh tế từ chăn nuôi trâu bò, cần cóbiện pháp khắc phục các dịch bệnh bằng cách vệ sinh gia súc, chăm sóc nuôidưỡng tốt, cần có lịch tiêm phòng cho gia súc khi có dịch bệnh xảy ra.

cú một số hộ gia đình đã chú trọng và quan tâm nhiều đến vần đề dinh dưỡngthức ăn cho lợn, họ đã biết phối trộn thức ăn với nhau để đảm bảo giá trị dinhdưỡng trong khẩu phần thức ăn cho đàn lợn làm cho đàn lợn lớn nhanh, tăngnăng suất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng thịt Song bên cạnh đú cú một số hộgia đình chăn nuôi theo phương thức công nghiệp sử dụng thức ăn chế biếnsẵn chủ yếu trong chăn nuôi các loại thức ăn hỗn hợp như cám con cò,Dapaco, Thiên Hợp để nâng cao sinh trưởng của đàn lợn rút ngắn thời giannuôi dưỡng nâng cao năng suất chăn nuôi, giảm bớt mức tiêu tốn thức ăn

Giống: được nhập các giống tốt như các lợn nội ngoại, lợn ỉ, lợn Duroc,lợn yorkshire, lợn Landrace, lợn Pretrain đều là các giống lợn cao sản có giá trịkinh tế cao khả năng sinh trưởng và cho lượng thịt cao, không chỉ đáp ứnglượng thịt trong xã mà còn xuất khẩu ra các vùng lân cận các nơi khác

Công tác thụ tinh nhân tạo

Chăn nuôi phát triển nhưng số đầu lợn đực giống không phát triểnmạnh Nguyên nhân là do công tác thụ tinh nhân tạo phát triển mạnh Phần

Trang 9

lớn nông dân mua tinh dịch về thụ tinh cho lợn, chất lượng đàn lợn được nânglên mang lại hiệu quả kinh tế cao Để có được đàn lợn có chất lượng tốt thìphải chọn được con lợn nái tốt kết hợp với giống đực tốt Sử dụng tinh dịchcủa con lợn Landrace và tinh của giống Đại Bạch là chớnh Nú đảm bảo tỷ lệthụ thai cao, còn lại cho năng suất cao, các hộ đều áp dụng phương pháp nàyđạt 87% trong tổng đàn lợn nái của toàn xã.

Chuồng trại: Nuụi ớt thỡ mô hình chuồng nhỏ, nuôi nhiều thì mô hìnhtrang trại Quy mô xây dựng chuồng trại trong chăn nuôi lợn phụ thuộc vàokinh tế cũng như sự hiểu biết của từng hộ gia đình, nhưng đa phần chuồng trạiđược xây dựng thoáng mát về mùa hè và ấm về mựa đụng, chuồng nuôi hợp

vệ sinh sạch sẽ có máng ăn, máng uống, có sân chơi để vật nuôi có thể vậnđộng tắm nắng giúp cho cơ thể phát triển tốt, hạn chế được dịch bệnh xảy ra Bên cạnh đú cú những hộ gia đình bố trí chuồng nuôi chưa hợp vệ sinh, chưa

có hệ thống thoát nước, phân hợp lý, làm tồn đọng gây ô nhiễm môi trường vàcác bệnh kí sinh trùng xảy ra như bệnh giun đũa, giun xoỏn vỡ chuồng nuôi

ẩm ướt nên dễ xảy ra các dịch bệnh Đây cũng là nguyên nhân làm cho mầmbệnh phát sinh, phát triển gây bệnh cho vật nuôi làm ảnh hưởng đến năng suấtchăn nuôi

Chăm sóc nuôi dưỡng : Đều chú trọng, những hộ nuụi ớt thỡ vệ sinhcũn kộm, chưa đảm bảo ví dụ như thức ăn đã bị ôi thiu mốc cũng làm thức ănchăn nuôi nên gây ra các bệnh về đường tiờu hoỏ , gây ra rối loạn đường tiờuhoỏ làm cho lợn chậm lớn, năng suất thấp Còn những hộ chăn nuôi nhiều thìsạch sẽ đáp ứng đầy đủ thức ăn nước uống khả năng sức đề kháng bệnh tậttương đối tốt

Thu nhập từ chăn nuôi lợn: hằng năm trong chăn nuôi lợn thu nhập rấtcao so với các nguồn thu nhập khác từ nông nghiệp, chủ yếu cung cấp thịttrong vùng và suất khẩu ra sang vùng lân cận, ngành chăn nuôi lợn được các

hộ gia đình trong thôn hưởng ứng một phần tận dụng nguồn thức ăn dư thừa,

Trang 10

không tốn thời gian nhiều nên việc chăn nuôi lợn được người dân địa phươngnuôi với lượng tương đối lớn, mỗi hộ gia đình co điều kiện chăn nuôi thì sốlượng lợn được nuôi nhiều hơn so với gia đình có điều kiện kinh tế thấp, dokhông cần đòi hỏi vốn nhiều lại thu nhập cao nên người dân đều đầu tư vàongành chăn nuôi lợn theo hộ gia đình Nên ta phải có kế hoạch đầu tư hợp língành chăn nuôi lợn để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thịt, nângcao chất lượng giống để tăng thu nhập cao hơn nữa cho người dân, bên cạnh

đó cần có biện pháp vệ sinh phòng dịch bệnh để hạn chế sự lây lan dịch bệnhlàm ảnh hưởng đến việc chăn nuôi

Chăn nuôi gia cầm

Tổng đàn gia cầm của toàn xã 64391

Thức ăn chăn nuôi: Những hộ chăn nuôi lớn, quy mô lớn thì hầu hếtcho ăn theo phương thức công nghiệp còn những hộ chăn nuôi nhỏ thì tậndụng thức ăn từ nông nghiệp Tận dụng nguồn thức ăn là sản phẩm phụ củagia đình và của ngành trồng trọt như: ngô, khoai, sắn, thóc gạo chủ yếu lànuôi chăn thả đối với các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ, còn đối với các hộ giađình chăn nuôi bán công nghiệp là vừa tận dụng các nguồn thức ăn có sẵn vừa

sử dụng một phần thức ăn công nghiệp như sử dụng ngô để pha trộn các thức

ăn đậm đặc

Một số hộ gia đình chăn nuôi theo hình thức công nghiệp với số lượngtương đối nhiều thức ăn chủ yếu là đã được chế biến sẵn có bán trên thịtrường, hình thức này đòi hỏi vốn đầu tư nhiều nhưng đem lại hiệu quả kinh

tế cao chỉ áp dụng được với những hộ gia đình có kinh tế khá giả Kỹ thuậtchăn nuôi cao phòng chống dịch bệnh theo từng giai đoạn của vật nuôi

Giống: Nhập các giống tốt, siêu trứng, chuyên thịt như các giống gà ri ,vịt cỏ, ngan sen, các giống gia cầm nhập nội có khả năng tăng trọng nhanh cãnăng suất cao như gà lương phượng , gà kabir, ngan pháp

Trang 11

Chuồng trại: Kiờn cố luôn khô ráo, hợp vệ sinh có đầy đủ máng ănmáng uống, bể tắm (ngan, vịt ).

Thu nhập từ chăn nuôi gia cầm: so với các ngành chăn nuôi khỏc thỡthu nhập từ chăn nuôi gia cầm là cao, đáp ứng đầy đủ tiêu dùng của người dântrong vùng và các vùng lân cận, nhưng cũng tổn thất rất lớn từ những dịchbệnh như cúm gia cầm và các bệnh khác làm cho giá cả ngành chăn nuôi giacầm không ổn định

Chăn nuôi ngựa

Tổng đàn ngựa toàn xã là: 40

Thức ăn chăn nuôi: Tận dụng thức ăn nông nghiệp như cỏ rơm, rạ cácloại thưc ăn khác như thức ăn phụ phẩm khác của ngành trồng trọt

Giống : Chủ yếu giống trong nước

Chuồng trại: Kiên cố

Thu nhập từ chăn nuôi ngựa: khá cao so với các nguồn thu khác ,nhưngđòi hỏi người chăn nuôi phải có kinh nghiệm nhưng đăc biệt là phải có sứckhoẻ thì mới có thể huẫn luyện cho ngựa làm việc tốt đảm bảo vệ sinh phòngdịch bệnh để ngựa làm việc tốt đạt năng xuất cao

Chăn nuôi các loại khác

Chăn nuôi chú, mốo, cỏ

số lượng đàn chó trong toàn xã là 1441 con, còn đàn mèo là 1213con ,qua đó ta thấy số lượng đàn chó mèo trong toàn xã là cao Nhưng các hộgia đình chỉ chăn nuôi với mục đích giữ nhà và bắt chuột ngoài ra thịt chó đàncũng được xuất hiện trên thị trường nhưng tỉ lệ kinh tế chưa cao do người dânchưa chú trọng đến phương thức chăn nuôi chú mốo, chưa quan tâm đến việcchăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh phòng dịch bệnh vẫn thường xảy ra nhất lànhững lúc chuyển giao thời tiết giữa cỏc mùa như bệnh đường tiờu hoỏ, bệnhđường hô hấp

Trang 12

Chăn nuôi cá: trong toàn xã hiện nay có 44,86 ha diện tích mặt nước nuôi cá Hằng năm cho thu nhập 363,4 tấn cá Thức ăn sử dụng để chăn nuôi

cá thường là rau, cỏ, và chất thải của ngành chăn nuôi Thu nhập của chăn nuôi cá cao hơn so với thu nhập của ngành trồng trọt ở vùng đất tròng Do vậy diện tích nuôi thả cá trong xã có thể mở rộng từ 70-100ha diện tích mặt nước

Bảng 1: Tình hình chăn nuôi tại xã Việt Tiến - Việt Yên - Bắc Giang

trong thời gian thực tập.

Thôn 1 896 11213 91

Thôn 2 773 12814 98

Thôn 3 834 10136 121

Thôn 4 791 976 83

Thôn 5 864 12139 220

Thôn 6 912 14896 312

Thôn 7 658 971 81

Thôn 8 617 826 72

Thôn 9 413 420 61

Tổng 6758 64391 1139

Qua bảng kÕt quả bảng 1 cho thấy :

Chăn nuôi lợn tổng số đàn lợn: 6758 con và thôn 6 là thôn chăn nuôi lợn nhiều nhất rồi đến thôn 3,1 cũn thôn 9 chăn nuôi ít nhất Trước kia do hiệu quả chăn nuôi lợn đem lại cho người dõn là không đáng kể, vì vậy chăn nuôi chủ yếu là tận dụng thức ăn dư thừa như cám, gạo ,ngô, khoai …Nhưng trong những năm gần đõy thì do giá trị của chăn nuôi là rất lớn Mặt khác do nhận thức của người dõn ngày càng được nõng cao Chớnh vì vậy đã có nhiều

hộ gia đình không ngại vay vốn để đầu tư phát triển chăn nuôi, thành lập những trang trại nhỏ của gia đình với việc áp dụng các phương thức chăn nuôi công nghiệp, cho ăn cám viên ăn thẳng hoặc chăn nuôi bán công nghiệp Chăn nuôi gà: Rất phát triển được bà con chú trọng tận dụng nguồn thức

Trang 13

ăn sẵn có của địa phương không những cung cấp sản phẩm thịt, trứng cho bàcon trong xã mà còn cung cấp các vùng lân cận xuất hiện nhiều trại gà lớn ,vừa

và nhỏ

Chăn nuụi trõu, bò: với tổng số đàn là 1139 con so với chăn nuôi lợn ,gàthì chăn nuụi trõu ,bũ giảm đi đáng kể nguyên nhân do đợt dịch LMLM vừaqua đã làm thiệt hại lớn đến chăn nuụi trõu, bò Đặc biệt bãi chăn thả ngày càng

bị thu hẹp lại do đó mà số lượng đàn trâu, bò ngày càng ít đi trên địa bàn xã

- Các hoạt động kinh tế khác:

Nghành tiểu thủ công nghiệp:

Trong địa bàn toàn xó cú hàng trăm hộ kinh doanh dịch vụ như hàn xì,máy xay xát, dịch vụ thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, sản xuất, buôn bán vậtliệu xây dựng góp phần nâng cao đời sống kinh tế cho các hộ gia đình vàtrong xó cũn có Phố Tràng - chợ Tràng là trung tâm trao đổi buôn bán hànghoá của những người dân trong vùng đã tạo điều kiện của người dân nơi đây

Đặc biệt trên địa bàn xã có nhà máy chế biến hoa quả đã tạo công ănviệc làm cho hàng trăm lao động đem lai thêm thu nhập cho người dân

Nhờ sự phát triển về kinh tế xã hội mà đời sống văn hoá của người dânngày một nâng cao, các hoạt động xã hội của xã Việt Tiến đều được các tổchức các ban ngành đoàn thể tham gia sôi nổi, nhiệt tình và có hiệu quả

1.3.4 Những thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi

Địa bàn tương đối bằng phẳng giúp cho việc xây dựng chuồng trạithuận lợi từ đó có thể mở rộng quy mô, nâng cao số đầu gia súc, có nhiềutuyến đường liên xã và có quốc lộ 37 chạy qua nên thuận lợi cho việc đi lại vàvận chuyển gia súc gia cầm

Nhờ sự quan tâm của chính quyền địa phương các cấp các nghành vàban thú y xó nờn nhiều hoạt động như vệ sinh được thực hiện thường xuyêngóp phần làm giảm thiểu thiệt hại do bệnh tật gây ra

Trang 14

Được người dân hưởng ứng, ý thức được vai trò của vệ sinh thú y vàvai trò chuồng trại trong chăn nuôi nên một phần nào đó cải thiện đi vấn đề về

vệ sinh làm tăng năng xuất, chất lượng đàn gia súc gia cầm

Nhiều hộ gia đình đã chú tâm đầu tư hơn trong chăn nuôi nên quy môcũng ngày càng lớn hơn đây là tiềm năng của xã là tiền đề cho sự phát triểntương lai của xã sau này

* Khó khăn

Hàng năm trên quốc lộ 37 có rất nhiều người qua lại và phương tiệnvận chuyển qua lại điều đó không thể tránh khỏi việc vận chuyển cả gia súckhoẻ lẫn gia súc ốm qua lại đây là mối đe doạ lớn nhất đến các đàn gia súc giacầm trong địa bàn xã

Bên cạnh đú cũn 1 số hộ gia đình ý thức về công tác thú y còn chưa caonên một số bệnh phát sinh một cách lẻ tẻ làm cho việc kiểm soát dịch bệnhgặp nhiều khó khăn

1.4 Mục tiêu cần đạt được của báo cáo

- Biết lựa chọn, thực tiễn một báo cáo khoa học trên cơ sở các điều kiện

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số bệnh thường gặp ở lợn

*Bệnh truyền nhiễm

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1979) [8] Một số bệnh truyền nhiễm thườnggặp ở lợn như bênh tụ huyết trùng, dịch tả, phó thương hàn, bệnh đóng dấu,bệnh suyễn

Bệnh dịch tả lợn

Là bệnh truyền nhiễm quan trọng nhất do virỳt ở lợn với những đặc tínhđặc trưng: lây lan mạnh, sốt cao, tỷ lệ lợn ốm và chết trong vùng dịch cao, lợncảm nhiễm ở mọi lứa tuổi với những tổn thương xuất huyết điển hình Bệnh gâythiệt hại kinh tế trầm trọng trong chăn nuôi lợn nhiều năm qua ở Việt Nam

Nguyên nhân gây bệnh và cách lây truyền

Bệnh dịch tả lợn do virut thuộc Pestivirus họ Flavoviridae và là loại ARN

virỳt, cú sức đề kháng cao, có thể tồn tại nhiều năm trong thịt ướp đông, 6 thángtrong thịt ướp muối và xông khói Virỳt gây bệnh dịch tả lợn có kháng nguyênđơn dòng Bệnh lây lan do truyền trực tiếp chủ yếu qua đường tiờu hoỏ hayđường hô hấp trên từ con ốm sang con khoẻ Từ đó, virỳt bị thực bào và đến cáchạch lymphụ như tuyến Amidan, họng… và tăng sinh Sau 24 giờ, virỳt xâmnhập vào máu và xâm nhiễm vào các tế bào nội mạc mạch máu Sau 3-4 ngày,virỳt tới các cơ quan nhu mô rồi lại tăng sinh và nhiễm huyết lần 2 vào ngày thứ

5, thứ 6 Virỳt có thể lây qua nước tiểu, nước mắt, dịch mũi, rơm rác, qua nướcrửa thịt, lông lợn ốm chết tại ao hồ Chuột, bọ, chim, chú, mốo, người, xe cộ,dụng cụ chăn nuôi đều có thể thành vật truyền bệnh

Triệu chứng lâm sàng: Thời gian ủ bệnh từ 4-8 ngày Bệnh có thể thấy

3 thể:

Trang 16

+ Thể quá cấp: Lợn chết trong vòng 3-7 ngày, thể này thường thấy ở lợncon Nhiều trường hợp, lợn con chết mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.Bệnh phát nhanh, sốt cao 41o- 43oC; da bẹn dưới bụng có những chỗ mọng đỏsau trở thành tím Bệnh tiến triển 1-2 ngày lợn có thể hộc máu mà chết

+ Thể cấp tính: Trong vòng 9-19 ngày Lợn bị ốm trở nên chậm chạp,nằm chồng đè lên nhau, biếng ăn, bỏ ăn, sốt cao 41o-42oC, triệu chứng đầutiên thấy là lợn viêm kết mạc, mắt đỏ, chỗ da mỏng có xuất huyết dưới da nhỏnhư đầu đinh ghim, tụ từng đám đỏ, sau đó tím bầm lại điển hình ở những chỗ

da mỏng, tai và mõm, mắt có dử che lấp Phân lúc đầu táo bón, rắn, khi nhiệt

độ cơ thể hạ 38o-39oC thỡ phõn lỏng và có mùi tanh khắm đặc biệt Nhiềutrường hợp lợn nôn mửa Lợn thở mạnh, hồng hộc, có khi lợn chết khi khóthở Đôi mắt lợn mất cân bằng, đi siêu vẹo, qụy gục rồi bị co giật hoặc bại liệthai chân sau (thể thần kinh) Viêm niêm mạc mũi và chảy nước mũi đặc cókhi loét xung quanh vành mũi Lợn gầy, yếu, hốc hác, tai sưng tấy hay hoại

tử Nái chửa xảy thai, chết lưu thai, lợn con sinh ra yếu, chết yểu

+ Thể mãn tính: Bệnh kéo dài 30-90 ngày, thường xuất hiện ở lợn 2-3tháng tuổi Lúc đầu lợn ỉa táo như phân thỏ sau ỉa chảy vọt cần câu Các vếtxuất huyết ở bẹn, tai, mũi, bụng, chuyển từ màu đỏ sang màu tím, sau đó da bịhoại tử tróc từng mảng như bánh đa Thể này làm con vật bỏ ăn hay ăn uốngthất thường, lợn chui rúc trong cỏc gúc, độn chuồng, đi lại loạng choạng.Khi bệnh dịch tả ghộp phú thương hàn, đóng dấu lợn hoặc tụ huyết trùnglàm cho bệnh càng trầm trọng hơn

Bệnh tích: Xuất huyết màu đỏ hoặc tím tràn lan ở những chỗ da mỏng,

tai, mõm

Hạch lâm ba xuất huyết giống như quả dâu tây

Vỏ thận xuất huyết lấm chấm, xuất huyết điểm (80% trường hợp) giốngnhư vỏ trứng gà tây hay trứng cuốc

Trang 17

Lách xuất huyết, nhồi huyết, mộp lỏch sưng tím, có hình răng cưa.

Viêm ruột, loét ruột với những nốt loét định hình tròn, đường kính 2cm hỡnh cỳc ỏo ở hồi tràng

Bệnh tụ huyết trùng lợn

Theo Bùi Đại (1974) [2] Bệnh do trực khuẩn Pasteurella suiseptica gây

nên, vi khuẩn có sẵn ở trong đường hô hấp trên của lợn Khi sức đề khángcủa con vật bị giảm do tác nhân như: ăn, uống kém vệ sinh, thời tiết thay đổiđột ngột… Khi bệnh phát sẽ gây thành dịch, do bệnh lây lan từ con ốm sangcho con khoẻ qua đường không khí, trực tiếp qua đường ăn uống, dụng cụchăn nuôi, vận chuyển hoặc do chó, chuột… Là những vật truyền mầm bệnh.Bệnh thường phát ở 3 thể: quá cấp, cấp tính, mãn tính

Triệu chứng lâm sàng

+ Thể quá cấp: Bệnh tiến triển rất nhanh, chết đột ngột Lợn sốt cao 41o

-42oC, run rẩy, bỏ ăn và nằm lì một chỗ; da đỏ rực đến tím tái thành từng mảnglớn; Lợn thở hổn hển thể bụng rất khó khăn, đôi lúc ho, nước mũi chảy ra.Trường hợp nặng, lợn thở bằng miệng và toàn thân tím tái Lợn bị nhiễmtrùng huyết và chết nhanh sau 12-36 giờ

+ Thể cấp tính: Bệnh tiến triển nhẹ hơn với những triệu chứng viêmphổi, ho, sốt Bệnh kéo dài 4-5 ngày nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ bị chết

Trang 18

thể mãn tính, trên mặt cắt của phổi có thể thấy những hạt màu trắng hay trắngxám, các hạch lâm ba xuất huyết.

Bệnh đóng dấu lợn

Nguyên nhân: Do vi trùng Erysipelothrix rhusiopathiae gây ra Vi khuẩn

hình que, gram (+), nó có sẵn trong niêm mạc họng, amidan và mũi lợn, khi gặpđiều kiện thuận lợi nhất định sẽ trỗi dậy phát bệnh như: nắng, nóng, nồm, oi bức,

độ ẩm cao Bệnh thường phát ra ở 3 thể: quá cấp, cấp tính, mãn tính

Triệu chứng

+ Thể quá cấp: Bệnh xảy ra đột ngột, nhanh, thời gian nung bệnh kéodài 1-3 ngày Lợn sốt cao 41o – 42oC, có khi 43oC, bỏ ăn, nằm lì một chỗ, trụytim rồi chết Bệnh thường xảy ra ở lợn 3-4 tháng tuổi Có nhiều trường hợpbệnh tiến triển nhanh, quá cấp, lợn chết mà trên da chưa xuất hiện những dấuson (bệnh đóng dấu trắng)

+ Thể cấp tính: Thể này thường gặp ở lợn với các lứa tuổi và thể miễndịch khác nhau Lợn sốt cao 410 – 420C, qụy gục, bỏ ăn, và chết sau 12 – 48giờ do ngạt thở với những nốt xung huyết thâm tím trên tai và loang lổ khắp

cơ thể Thường thì những nốt xung huyết từng đám hình tròn hay hình vuôngvới kích thước khác nhau và tạo thành những nốt viêm da nổi mẩn cứng khắp

cơ thể (da kim cương) Đặc điểm của những nốt này ở lợn trắng rất dễ nhậnbiết bằng mắt thường, khi dùng ngón tay ấn vào thì trở thành bệch trắng, khi

bỏ tay ra, đám đỏ lại trở lại như cũ (xung huyết) Ở lợn màu đen, có thể sờthấy các nốt sần mẩn cứng sung huyết này

+ Thể mãn tính: Lợn sốt 400 – 410C, bỏ ăn, nằm bẹp một chỗ, chảy nướcmắt, nước mũi, da sung huyết đỏ sau đó tróc như vỏ đỗ hay bánh đa, loét chảynước vàng còn gọi là “Lợn mặc áo tơi” Đặc biệt, lợn bị loét sùi van tim, các khớpviêm bị sưng, nóng, đau khi sờ vào, sau 2 -3 tuần bị cứng đờ, lợn đi lại khó khăn

Bệnh tích

Thể quá cấp: không thấy các nốt đỏ trên da và những tổn thương đặc trưng

Trang 19

Thể cấp tính: Nốt sần đỏ sung huyết khắp cơ thể, trên tai, toàn cơ thể tímtái Bệnh tích bại huyết toàn thân Hạch lâm ba sưng, xuất huyết, viêm thận, láchsưng to, nhiều vết bầm huyết đỏ trên vỏ thận, màng phổi, phúc mạc, tim….

Thể mạn tính: Thoỏi hoỏ da, sưng các khớp, van tim sần sùi, các mànghoạt dịch bị biến dạng, sưng tấy

Bệnh phó thương hàn

Nguyên nhân gây bệnh: Theo Phạm khắc Hiếu và cộng sự (1998) [5]:

Bệnh phó thương hàn gây ra bởi vi khuẩn Salmonella spp và thành những vụ

dịch với những triệu chứng điển hình là bại huyết, viêm ruột cấp hay mãn tính

và ỉa chảy dữ dội ở lợn cai sữa hay lợn 10 -16 tuần tuổi Tỷ lệ lợn trong đàn

ốm và chết cao Salmonella spp là vi khuẩn gram (-) có rất nhiều chủng và có

cấu trúc kháng nguyên khác nhau Chủng gây bệnh phó thương hàn ở lợn

chính là S.choleraesuis, đứng thứ 2 là S.typhymurium và S.typhisuis là những

chủng cũng gây bệnh cho lợn Cơ chế gây bệnh, ngoài sự tăng sinh của vikhuẩn và gây tổn thương các cơ quan, từ đó có thể nhiễm khuẩn máu, trongquá trình chuyển hoá, vi khuẩn sản sinh các độc tố và gây rất nhiều các rốiloạn sinh học trong cơ thể

Triệu chứng lâm sàng: Thời gian nung bệnh 3-4 ngày Lợn con mắc

bệnh nhưng nặng nhất là lợn ở độ tuổi 10-16 tuần

Thể bại huyết : Thể thường gặp nhất ở các lợn con và tỷ lệ chết có khiđến 100% nếu không can thiệp kịp thời Lợn bị qụy, nằm ì một chỗ, yếu và cúcỏc triệu chứng thần kinh Con bệnh thường chui rúc vào đống ổ và trên taixuất hiện những đám đỏ tím Nhiệt độ cơ thể khoảng 40,6 – 41,70C Lợnthường chết trong vòng 24-48 giờ

Thể viêm ruột cấp: thường gặp ở lợn con sau khi bị thể bại huyếtkhông chết Lợn ỉa chảy toàn nước màu vàng nhạt, nhiệt độ khoảng 40,6 –41,70C kèm theo Thể viêm ruột cấp: thường gặp ở lợn con sau khi bị thể bạihuyết không chết Lợn ỉa chảy toàn nước màu vàng nhạt, nhiệt độ khoảng

Trang 20

40,6 – 41,70C kèm theo những triệu chứng đường hô hấp, yếu, thần kinh cũngnhư liệt và run rẩy, da trắng bệnh Lợn khỏi bệnh, có thể bị lột da tai, đuôi Thể mãn tính: Lợn gầy yếu còm nhom, thỉnh thoảng sốt và ỉa chảy kéo dài

Bệnh tích: xuất huyết tràn lan từ da đến các phủ tạng, hạch lâm ba màu

đỏ võn đỏ, gan và phổi sưng, đường tiờu hoỏ bị tổn thương nặng

Hạch màng treo ruột sưng to, niêm mạc dạ dày xuất huyết hoặc cónhững vết loét, niêm mạc ruột có nhiều vết loét như hỡnh cỳc ỏo, bờ hoại tử,lách sưng to

*Bệnh nội,ngoại sản

Theo Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự (2004) [10] Một số bệnh quan trọng

về lợn như bệnh hội chứng tiêu chảy, sưng phù đầu, phân trắng lợn con, bệnhghẻ…

Bệnh sưng phù đầu lợn con

Theo Đặng Xuân Bình (2001) [1] Bệnh phù đầu lợn do vi khuẩn E.coli

có trong đường tiờu hoỏ của lợn gây nên Bệnh thường xuất hiện ở lợn con từ

10-20kg Bình thường vi khuẩn E.coli luụn có trong đường tiờu hoỏ của lợn

với số lượng ổn định Nhưng do nguyên nhân nào đó làm cho số lượng vi

khuẩn E.coli có trong đường tiờu hoỏ của lợn tăng lên một cách đột ngột dẫn

đến gây bệnh

Triệu chứng lâm sàng:

Những ngày đầu mới nhiễm, lợn con ỉa chảy, phân có màu vàng hay ghinhạt Lợn bệnh kém ăn, yếu, đi lại không nhanh nhẹn, da nhợt nhạt, đuụi luụnbết phân vàng, da nhăn khô do mất nước, lụng xự dựng Lợn bệnh mất nướcnghiêm trọng và ủ rũ Nhiệt độ cơ thể không tăng

Phù thũng thấy chủ yếu ở vùng đầu như mí mắt, vùng hầu và làm thayđổi tiếng kêu của con vật; phù thũng não và não bị chèn ép gây nhũn não, dẫnđến những triệu chứng thần kinh: những cơn co giật, 2 chân sau liệt, sau đó cónhững biểu hiện thần kinh nhẹ hay đâm đầu vào tường, đi lại không định

Ngày đăng: 21/04/2015, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuõn Bỡnh , Trần Thị Hạnh (2001), Xác định vai trò của E.coli và Clostridium perfringens đối với bệnh tiêu chảy ở lợn con, Tạp chí KHKT thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: E.coli"và" Clostridium perfringens" đối với bệnh tiêu chảy ở lợn con
Tác giả: Đặng Xuõn Bỡnh , Trần Thị Hạnh
Năm: 2001
8. Nguyễn Vĩnh Phước, Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc – Đại học Nông Nghiệp I Hà nội – Nhà xuất bản Nông Nghiệp 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc" –
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp 1979
10. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu. Một số bệnh quan trọng ở lợn. Hà Nội- 2004.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
2. Bùi Đại (1974), Đại cương về dịch tễ và truyền nhiễm- NXB Nông nghiệp Khác
3. Đào Trọng Đại, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996). Bệnh ở lợn nái và lợn con - NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
4. Lê Văn Đạo (1993) đã chọn các loại typ E.coli phân lập được từ lợn bệnh phân trắng Khác
5. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc (1998), Stress trong đời sống con người và vật nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
6. Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (1999). Thực hành điều trị thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch . Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ở lợn. Tạp chí KHKH thú y tập IV, số 1-1997 Khác
9. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bỏ Hiờn , Trần Thị Lan Hương (1997).Giáo trình vi sinh vật thú y. NXB Nông nghiệp Khác
11. Fracattơroo(1483-1533)cú học thuyết mầm truyền nhiễm Khác
12. Xiđenham(1620-1689) đã đề cập đến bệnh dịch hạch Khác
13.Liuoenhoc(1676) phát hiện kính hiển vi đơn giản mở đầu sự phát hiện vi sinh vật Khác
14. Ivanụpxki(1864-1920)[14] phát hiện ra vaccin phòng bệnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2 : Tỉ lệ các bệnh thường gặp ở lợn STT Địa điểm - Theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm, bệnh nội, ngoại sản thường gặp ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại xã Việt Tiến- Việt Yên- Bắc Giang
Bảng 4.2 Tỉ lệ các bệnh thường gặp ở lợn STT Địa điểm (Trang 29)
Bảng 4.3: Kết quả thử nghiệm 1số phác đồ điều trị bệnh ở lợn - Theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm, bệnh nội, ngoại sản thường gặp ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại xã Việt Tiến- Việt Yên- Bắc Giang
Bảng 4.3 Kết quả thử nghiệm 1số phác đồ điều trị bệnh ở lợn (Trang 30)
Bảng 5:  Kết quả tiêm phòng trên đàn lợn  Địa điểm (thôn) Vaccin số lợn - Theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm, bệnh nội, ngoại sản thường gặp ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại xã Việt Tiến- Việt Yên- Bắc Giang
Bảng 5 Kết quả tiêm phòng trên đàn lợn Địa điểm (thôn) Vaccin số lợn (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w