1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò của gia đình miền núi trong việc giáo dục con cái tại xã tân lập huyện mộc châu sơn la

35 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 395,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y nghĩa khoa học và thực tiễn 2.1 Y nghĩa khoa học Bằng phương pháp nghiên cứu của Xã hội học ñề tài góp phần cung cấp thêm thông tin về vai trò của gia ñình trong việc giáo dục con cá

Trang 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Gia ñình là hạt nhân của xã hội, là nơi ñặt nền móng ñầu tiên cho

sự hình thành nhân cách của mỗi cá nhân Trách nhiệm của cha mẹ không

chỉ là sinh con, nuôi con mà còn phải giáo dục con trở thành người có

nhân cách, có trí tuệ, có ích cho xã hội Hơn thế nữa, việc chăm sóc dạy

dỗ con cái nên người còn là một nhu cầu, một niềm hạnh phúc của các bậc

cha mẹ Trong gia ñình tình thương ñặc biệt sâu sắc của cha mẹ tạo nên

một sức mạnh cảm hoá lớn mà nhà trường và xã hội không thể có ñược

Chính vì lẽ ñó, công tác giáo dục gia ñình chiếm một vị trí quan trọng mà

các hình thức giáo dục khác không thể thay thế

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 5 ( khóa VIII ) ñã ñặt vấn

ñề gia ñình ở một tầm quan trọng trong sự nghiệp phát trển của ñất nước

Đảng ta ñã khẳng ñịnh: Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

thắng lợi thì phải phát triển mạnh giáo dục và ñào tạo, phát huy nguồn lực

con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Hiện nay,

xã hội ta ñang phải ñối mặt với những vấn ñề ñáng no ngại ñó là sự

xuống cấp về ñạo ñức kéo theo hàng loạt các vấn ñề khác nảy sinh như sự

gia tăng về các vụ vi phạm pháp luật, trẻ em hư… Các hiện tượng này

xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân, tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu ở ñây

là do sự buông lỏng quản lý từ phía gia ñình

Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước ñòi hỏi những chủ nhân tương lai phải là những con người tài ñức vẹn toàn, bởi

như Bác Hồ ñã từng nói: “ Có ñức mà không có tài thì làm việc gì cũng

Trang 2

khó, có tài mà không có ñức trở thành người vô dụng” Do ñó, ñể ñáp ứng

nhu cầu xã hội thì chúng ta không thể không nhắc ñến vai trò ñặc biệt

quan trọng của gia ñình trong việc giáo dục thế hệ trẻ, mà ñặc biệt cần

quan tâm hơn nữa là thế hệ trẻ vùng ñồng bào miền núi còn gặp nhiều khó

khăn Đó cũng chính là lý do ñể chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Vai

trò của gia ñình miền núi trong việc giáo dục con cái” tại xã Tân Lập

huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La

2 Y nghĩa khoa học và thực tiễn

2.1 Y nghĩa khoa học

Bằng phương pháp nghiên cứu của Xã hội học ñề tài góp phần cung

cấp thêm thông tin về vai trò của gia ñình trong việc giáo dục con cái với

tư cách là một thiết chế xã hội cơ bản Tác giả chủ yếu vận dụng các khái

niệm, lý thuyết của xã hội học và một số nghành khoa học xã hội khác

nhằm nghiên cứu về vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục con cái

Từ nghiên cứu, ñề tài cũng góp phần làm phong phú thêm hệ thống

lý luận xã hội học về gia ñình, xã hội học giáo dục Những cố gắng về mặt

lý thuyết trong ñề tài nhằm giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về thực

trạng giáo dục con cái trong các gia ñình miền núi nói chung và vùng dân

tái ñịnh cư Tân Lập nói riêng, qua ñó cũng giúp chúng ta thấy ñược vai

trò từ mỗi thành viên của gia ñình trong việc giáo dục con cái

2.2 Y nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục con cái là một

vấn ñề mang tính xã hội rất lớn Nghiên cứu giúp cho các thành viên trong

gia ñình nhận thức rõ chức năng, nhiệm vụ trong việc ñảm nhận vai trò

của mình, ñặc biệt là các bậc cha mẹ

Trang 3

Qua việc tìm hiểu thực trạng vai trị của cha mẹ trong việc giáo dục

con cái, chúng tơi đưa ra những kết luận và giải pháp giúp cho các nhà

quản lý, các nhà làm cơng tác giáo dục xây dựng những chính sách phù

hợp để khuyến khích các gia đình và xã hội tham gia tích cực vào “ sự

nghiệp trồng người” của đất nước

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm tìm hiểu vai trị của gia đình trong việc giáo dục con

cái ở miền núi hiện nay, từ đĩ đưa ra các giải pháp, khuyến nghị cụ thể

nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục trong gia đình Xuất phát từ

mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

- Vai trị của gia đình miền núi trong việc giáo dục đạo đức

- Vai trị của gia đình trong việc giáo dục tri thức

- Vai trị của gia đình trong việc giáo dục định hướng nghề

nghiệp

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trị của gia đình miền núi trong việc giáo dục con cái

Khách thể nghiên cứu

Các gia đình, các cơ quan đồn thể, các em học sinh xã Tân Lập,

huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi khơng gian: Xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Phạm vi thời gian : Từ ngày12/5 đến ngày 27 tháng 9 năm 2007

Trang 4

Sơn La Nội dung thể hiện các chỉ báo như tuổi, nghề nghiệp, mức sống,

giới tính, số con, phương pháp giáo dục của gia ñình, học vấn…

Các kết quả ñiều tra bằng bảng hỏi ñược xử lý trên máy vi tính theo chương trình SPSS nhằm xác lập tính tương quan giữa các dữ liệu xã hội

cần tìm hiểu

5.2 Phương pháp quan sát

Qua thực tế sinh hoạt và làm việc tại ñịa phương, chúng tôi quan sát thực tế cuộc sống của những người ñược phỏng vấn; quan sát hành vi, cử

chỉ của họ ñể có ñược những nhận ñịnh chung nhất về ñiều kiện và hoàn

cảnh sống của người dân trong ñịa bàn nghiên cứu Qua ñó thu thập thông

tin liên quan tới mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

5 3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Chúng tôi ñã tiến hành phỏng vấn sâu ñại diện 05 hộ gia ñình tại xã Tân Lập Nội dung của phỏng vấn là ñi sâu tìm hiểu vai trò của gia ñình

trong việc giáo dục con cái ở miền núi của người dân tái ñịnh cư Các kết

quả nghiên cứu bằng phương pháp này làm sáng tỏ hơn những vấn ñề mà

phương pháp phỏng vấn theo bảng hỏi chưa khai thác hết

6 4 Phương pháp phân tích tài liệu

Trang 5

6 Giả thuyết nghiên cứu

- Trong xã hội ngày nay,giáo dục gia ñình là yếu tố rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách trẻ em

- Các bậc cha mẹ ñều mong muốn con học cao tuy nhiên thời gian dành cho việc giáo dục con cái ngày càng ít ñi

Trang 6

Nhận thức chung về vai trị của gia

đình trong việc giáo dục con cái

Nhận thức của

Đảng và Nhà nước

Nhận thức của đồn thể xã hội

Nhận thức của cha mẹ

về vai trị của chính

mình trong GD con

cái

Vai trị của gia đình miền núi trong việc

giáo dục con cái

Vai trị chủ quan của gia đình trong việc giáo dục con cái

Vai trị khách

quan của gia đình

miền núi trong

việc GD con cái

Vai trị mong muốn của gia đình trong viêc

GD con cái

Trang 7

1 Cơ sở lý luận của ñề tài:

Chúng tôi dựa trên quan ñiểm của phép biện chứng duy vật lịch sử

ñể nghiên cứu về gia ñình với tư cách là “tế bào của xã hội” Gia ñình là

một trong những môi trường quan trọng nhất của quá trình xã hội hoá con

người Một trong những chức năng cơ bản của gia ñình là giáo dục trẻ em

Trong quá trình ñó vai trò của cha mẹ là cực kỳ quan trọng Cha mẹ thực

hiện chức năng chăm sóc giáo dục con về mọi mặt như: ñạo ñức, tri thức

Đó là vai trò không thể thiếu của cha mẹ nhằm ñáp ứng yêu cầu của xã

hội

Theo lý thuyết cấu trúc chức năng của Parson: “ Với chức năng xã hội hoá của gia ñình, ñứa trẻ ñược hướng vào những quy chuẩn phù hợp

với vai trò sau này mà nó sẽ ñảm nhận Những gì ñứa trẻ ñược học là

những khuôn mẫu về vai trò và sự mong ñợi ñảm nhận vai trò mà cha

mẹ, thầy giáo và những người ñỡ ñầu của cộng ñồng ñã thực hiện”

Theo quan ñiểm hệ thống: Quan ñiểm này xem xét hoạt ñộng giáo dục là một trong những hoạt ñộng sống cơ bản của các bậc cha mẹ trong

việc thực hiện chức năng của thiết chế gia ñình Chức năng giáo dục trong

gia ñình cần phải ñược ñặt trong mối quan hệ với các chức năng khác

như: chức năng tái sản xuất con người, chức năng phát triển kinh tế… ñể

từ ñó thấy ñược sự tác ñộng, ảnh hưởng lẫn nhau của các chức năng

Tác giả khác với K Mác ở chỗ, Mác phân tích sự bất công kinh tế còn tác giả thì phân tích sự bất công thể hiện qua hệ thống tâm thế hành vi

(Habitus,do TS Trịnh Văn Tùng dịch) Chúng ta nên hiểu như thế nào về

khái niệm này, có áp dụng ñược trong phân tích vai trò hay không? Câu

Trang 8

trả lời mang tính tích cực bởi vì hệ thống tâm thế hành vi chính là hệ

thống thói quen vô thức

Trong trường hợp này, những tương tác giữa người cha và người

mẹ, giữa cha mẹ và con cái… cũng mang tính vô thức rất nhiều Do vậy

hệ thống tâm thế hành vi vừa là sản phẩm mà con cái ñưa vào trong

chúng, thẩm thấu chúng hay nội hoá chúng vừa là mô hình khách quan (

vì chúng không can thiệp ñược) và (vừa là ñiều kiện ñể tái tạo các thực

Các khái niệm công cụ:

2.2.1 Khái niệm “vai trò”:

Khái niệm này xuất hiện từ ñầu thế kỷ 20 với những công trình

nghiên cứu của Horton Cooley, H Meal… Nó ñược dùng như một trong

những yếu tố căn bản ñể lý giải các quan hệ xã hội, cũng như ñể tìm hiểu

sự phát triển của nhân cách H Mead mô tả vai trò như là kết quả của một

quá trình tương tác mang tính chất sáng tạo

Trang 9

Theo Fitcher: “ Khi một khuôn mẫu tác phong trong tình trạng

tương hỗ với nhau ñược tập trung vào một nhiệm vụ xã hội thì sự chi phối

ñó là vai trò xã hội Như vậy vị trí cho biết mỗi người là ai, còn vai trò

cho biết người ta làm gì ở vị trí ñó”

Theo T.Parson, vai trò thể hiện ở những hành vi hoặc những mô

hình hành vi thuộc phạm trù khẳng ñịnh bản sắc mà quá trình tương tác

giữa các cá nhân và cấu trúc xã hội

Theo Meisonneuve, vai trò có 3 sắc thái, trong tâm lý xã hội học 3

sắc thái hoặc 3 cấp ñộ của vai trò ñó là: sắc thái thiết chế, sắc thái cá nhân

và sắc thái tương tác

Ơ cấp ñộ thiết chế, vai trò ñược ñịnh nghĩa như là tổng thể các hành

vi chuẩn mực của một chủ thể khi chủ thể ñó có một ñịa vị xã hội tương

ứng

Những hành vi ñó phù hợp với lứa tuổi tương ứng, giới tính tương

ứng, vị trí tương ứng, nghề nghiệp tương ứng và vị trí chính trị tương ứng

(Meisonneuve, 1973, trang72 ) Như vậy, người ta phân biệt hai loại vai

trò thiết chế và vai trò chức năng trong các nhóm và tổ chức Khi nghiên

cứu vai trò mang tính thiết chế người ta thường ñịnh hướng công việc của

mình là phân tích nhiệm vụ nhóm hoặc các vai trò thuộc phạm vi liên cá

nhân mang tính tích cực hay tiêu cực Những phân tích ñó nhằm ñến việc

duy trì sự cố kết và sự hài lòng, sự ñóng góp các nhu cầu của cá nhân này

so với các cá nhân khác

Ơ cấp ñộ cá nhân thì vai trò ñược ñịnh nghĩa là tập hợp các hành vi

cho phép cá nhân ñó khẳng ñịnh mình

Ơ cấp ñộ tương tác người ta quan tâm ñến sự tiến triển của vai trò

thông qua sự chờ ñợi của cá nhân khác hoặc nhóm người khác Điều ấy có

Trang 10

nghĩa là chúng tơi phân tích những chờ đợi của gia đình, nhà trường, và

xã hội Đối với các hành vi của trẻ dựa vào các vị trí tương ứng ( Đảng và

Nhà nước, đồn thể và gia đình) và dựa vào tình hình của các địa phương

(đặc thù các gia đình ở đĩ) Căn cứ vào sự tiến triển của các tương tác

giữa các nhĩm tác nhân nêu trên, chúng tơi hy vọng phân tích được sự

chuyển dạng cách thức thể hiện của con cái đối với người khác hoặc đối

với mơi trường trung sống

Kết luận: Vai trị trong nghiên cứu này được phân tích ở cấp độ

tương tác trong và ngồi thiết chế gia đình

2.2.2 Khái niệm “ Gia đình”

Trước hết cần phải nĩi rằng khơng cĩ định nghĩa đơn nhất về gia

đình đương đại: một mặt cĩ nhiều hình thức gia đình từ gia đình cĩ hơn

nhân đến gia đình chung sống, từ gia đình cổ điển đến gia đình đơn thể

(chỉ một bố hoặc một mẹ) cho đến gia đình tái cấu trúc ( bỏ nhau rồi lấy

lại) Mặt khác, các cá nhân và thiết chế thay đổi quan điểm tuỳ theo quan

tâm của họ về gia đình Vào lúc sinh ra, lúc hơn nhân, lúc chết gia đình cĩ

biểu tượng khác nhau.Trong hộ tịch gia đình cũng khác theo quan niệm

của thể hiện trong chính sách xã hội.Gia đình là nhĩm thành phần cĩ

nhiều định nghĩa

“ Gia đình là nhĩm xã hội gồm hai hoặcnhiều người gắn bĩ với

nhau bằng quan hệ hơn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nhận con

nuơi nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội về tái sản xuất dân cư theo cả nghĩa

thể xác lẫn tinh thần”

Do đặc thù của các mối quan hệ hơn nhân, huyết thống… trong hộ

bộ gia đình và các mối quan hệ với bên ngồi mà mỗi gia đình hình thành

Trang 11

nên một nền văn hố riêng gĩp phần xây dựng nền văn hố chung của cả

xã hội Gia đình cĩ nhiều chức năng, trong đĩ chức năng bảo vệ, chăm

sĩc và giáo dục con cái là chức năng quan trọng nhất

Trong đề tài này, chúng tơi chỉ quan tâm đến việc vai trị của gia

đình miền núi trong việc giáo dục bản sắc của con người (con em họ)

Quả thực như vậy gia đình là cái địa điểm đĩng gĩp phần xây dựng bản

sắc của cá nhân trong cuốn sách hơn nhân và quá trình xây dựng bản sắc

của cá nhân Trong cuốn sách “ hơn nhân và quá trình xây dựng bản sắc”

năm 1960) Hal Bwachs đã vận dụng các tư tưởng của Mead, Parsons,

Berger và kellner để nhận định rằng cuộc sống chung cĩ tác động thừa

nhận và khẳng định thế giới quan của mỗi người Nghĩa là nĩ cĩ tác động

làm ổn định bản sắc của con người Như vậy gia đình là một khơng gian

xã hội hố thứ hai đối với người lớn, nhưng lại là khơng gian xã hội hố

thứ nhất đối với trẻ em

Đầu những năm 1990 cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu đã bổ sung để

làm phong phú vấn đề này Got Man phê bình thái độ quay lưng với gia

đình, cho rằng cá nhân cĩ thiên hướng phát triển độc lập Tác giả đã phân

tích cách thức mà một đứa trẻ hấp thụ di sản văn hố từ bố mẹ ( 1988,

1985) Phân tích của tác giả đã khẳng định rằng cĩ mối liên hệ chặt chẽ

giữa quá trình xã hội hố của trẻ em.Vì vậy trong nghiên cứu này chúng

tơi sẽ giành một chương để phân tích nhận thức của đồn thể, Đảng, nhà

nước và gia đình

Kanf Mann (1992) chỉ ra rằng thĩi quen hỗ trợ rất nhiều trong việc

xây dựng gia đình và xây dựng bản sắc của cá nhân Sự kháng cự trong

việc chia sẻ nhiệm vụ gia đình giữa các cặp vợ chồng hay sự kháng cự với

cá nhân khác chứng minh rằng: Cá nhân được xây dựng thơng qua sự chế

Trang 12

ngự thế giới riêng bao quanh nó Chính vì vậy, sự ổn ñịnh của thế giới sự

vật cũng quan trọng không kém so với sự ổn ñịnh trong mối quan hệ giữa

các cá nhân Ơ ñây chúng tôi muốn nói rằng, nếu nhận thức của cha mẹ về

vai trò giáo dục của mình trong gia ñình ñối với con cái chỉ dừng lại ở

mức cảm tính và không ổn ñịnh thì sự giáo dục ñó ít có cơ hội thành công

Tương tự như vậy,Schwartz (1990) rất thấu hiểu giới hạn chuẩn mực vợ chồng Điều này có nghĩa là người chồng và người vợ luôn luôn

giữ cho mình một phạm vi riêng Phạm vi ñó không nhầm lẫn với cuộc

sống chung của gia ñình, nếu nhận thức về giáo dục con cái giữa họ có sự

chênh lệch lớn thì giáo dục có hiệu quả hay không? Đây cũng là một vấn

ñề mà chúng tôi quan tâm khi nghiên cứu vai trò của gia ñình trong việc

giáo dục con cái

Khái niệm “Giáo dục”

Theo Từ ñiển tiếng việt giáo dục ñược hiểu là những hoạt ñộng nhằm tác ñộng có hệ thống ñến sự phát triển tinh thần, tập thể của một ñối

tượng nào ñó làm cho ñối tượng ấy dần có những phẩm chất, năng lực cần

thiết theo yêu cầu ñặt ra

Khi xem xét giáo dục như một “thiết chế xã hội”, chúng ta có thể thấy chức năng chủ yếu của giáo dục là xã hội hoá cá nhân nhằm nâng cao

dân trí tạo nguồn nhân lực, phát triển nhân tài cho ñất nước Trong phạm

vi mỗi gia ñình, việc thực hiện tốt chức năng giáo dục sẽ thoả mãn nhu

cầu của chính các bậc cha mẹ, làm thoả mãn nhu cầu của xã hội từ ñó góp

phần tích cực vào quá trình xã hội hoá cá nhân

“ Xã hội hoá là quá trình hai mặt Các cá nhân tiếp thu các kinh nghiệm xã hội thông qua việc họ thâm nhập vào hệ thống các mối quan

Trang 13

hệ Mặt khác các cá nhân tham gia tái tạo lại hệ thống khinh nghiệm, hệ

thống các quan hệ xã hội cũng Thông qua chính việc tham gia vào hệ

thống xã hội ñó” (theo Andreeva)

Giáo dục là một quá trình tổng hợp các phương tiện, vật chất và

tinh thần của cá nhân, gia ñình và xẫ hội ñể hình thành con người, trẻ em,

học sinh và các sinh viên thuộc các hệ thống giáo dục.Giáo dục có nhiều

hình thức và tác ñộng lẫn nhau bởi vì có nhiều mối quan hệ khác nhau

giữa môi trường giáo dục và môi trường xã hội hoá ( TS Trịnh Văn Tùng,

lược dịch và ñịnh nghĩa lại)

Như vậy trong khuôn khổ nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân

tích giáo dục gia ñình dưới góc ñộ xây dựng “bản sắc” con người Còn

những giáo dục truyền ñạt lại kiến thức hướng nghiệp là chúng tôi không

quan tâm mà chúng tôi chỉ quan tâm ñến việc thiết chế giáo dục con cái

trong gia ñình

Ơ Việt Nam, các nghiên cứu về gia ñình và giáo dục gia ñình ñã

ñược coi trọng từ rất lâu và rất nhiều các cơ quan

Ơ Việt Nam, các nghiên cứu về gia ñình và giáo dục gia ñình ñã

ñược coi trọng từ rất lâu và rất nhiều các cơ quan, trung tâm nghiên cứu

quan tâm ñến vấn ñề này Năm 1994, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về

Phụ nữ ( nay là Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về Gia ñình và Phụ nữ )

ñã hoàn thành ñề tài nghiên cứu “ vai trò của gia ñình trong sự hình thành

và phát triển nhân cách con người Việt Nam” mã số KX 07 – 09 Nghiên

cứu có những nội dung cơ bản sau:

Trang 14

- Nghiên cứu những vấn ñề lý luận về xã hội hoá con người và chức

năng xã hôi hoá của con người trong lịch sử và hiện ñại

-Phân tích vai trò của gia ñình Việt nam trong việc tổ chức ñời sống

con người, nuôi dưỡng ñào tạo lớp trẻ, hoàn thiện nhân cáh con người

trưởng thành

- Trách nhiệm và hạn chế của giáo dục gia ñình trong tình hình

hiện nay, những ñiều kiện, biện pháp, chính sách cần thiết nhằm giúp gia

ñình làm tròn chức năng ñó

Bên cạnh ñó cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu vấn ñề gia

ñình

Bài viết của PGS TS Mạc Văn Trang về một số khuynh hướng sai

lệch trong giáo dục gia ñình hiện nay và sự ảnh hưởng của gia ñình trong

việc hình thành nhân cách trẻ Trong ñó, Ông ñưa ra một số kiểu giáo dục

có khuynh hướng ñáng no ngại như:

+ Kiểu gia ñình “không có thời gian” ñể quan tâm ñến con trẻ

Những gia ñình này bố mẹ mải lo làm ăn kinh tế, lo sự ghiệp… uỷ thác

việc giáo dục con cái cho ông bà,cho nhà trường, hoặ là ñể trẻ tự xoay sở

+ Kiểu gia ñình quá nuông chiều con, không uốn nắn trẻ theo yêu

cầu chung của xã hội mà muốn con mình ñược ñặc biệt ưu ñãi hơn Trong

những gia ñình này, ñứa trẻ ñược ñáp ứng mọi yêu cầu theo ý muốn của

chúng, dẫn ñến sự ỷ lại, tính thiếu tự lập của ñứa trẻ khi lớn lên

+ Kiểu gia ñình quá kỳ vọng ở trẻ, bắt ép trẻ học quá sức và gò ép

theo ý của cha mẹ

Cuốn sách “ Gia ñình Việt Nam với chức năng xã hội hoá” của tác

giả Lê Ngọc Văn, nội dung chính ñề cập tới vai trò của gia ñình trong việc

thực hiện chức năng xã hội hoá ñối với các thành viên; so sánh sự giống

Trang 15

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Vài nét về ñặc ñiểm, tình hình kinh tế – văn hoá - xã hội

Tân Lập là một trong 81 ñiểm tái ñịnh cư theo dự án của tỉnh Sơn

La, là một trong bốn ñiểm ñã hoàn thành khảo sát và tiến hành di dân.Một

ñiểm dự án di dân tái ñịnh cư mẫu thí ñiểm nhằm rút kinh nghiệm cho

những bước tổ chức di dân tiếp theo ñã ñược xây dựng tại xã Tân Lập,

huyện Mộc Châu , Sơn La trên diện tích quy hoạch 1.347 ha với 411 căn

nhà sàn và trệt kết cấu khung bê tông, tường gạch, mái ngói hoặc tấm lợp

kèm theo các công trình hạ tầng ( ñiện, ñường, trường, trạm thuỷ lợi, nước

sinh hoạt,…) Hiện nay dự án ñã vận hành tiếp nhận 1.791 hộ dân với

8.539 nhân khẩu thuộc mặt bằng công trường phải di chuyển trước khi

ñáp ứng tiến ñộ khởi công nhà máy về ñịnh cư Theo một cán bộ tỉnh Sơn

La thì chính sách ñền bù, hỗ trợ di dời tái ñịnh cư ñược áp dụng là rất thoả

ñáng Các hộ gia ñình chuyển về tái ñịnh cư ở Tân Lập ( gồm 8 ñiểm: tiểu

khu 32 Tà Phình, bản Hoa, bản Dọi, bản Ôn, Nậm Khao, Nậm Tôm, Nà

Pháy, Loóng Cóc)

Công tác di dân, thực hiện ñền bù ñã ñược Tỉnh uỷ, UBND tỉnh thành lập Ban chỉ ñạo di dân Tái ñịnh cư, có nhiệm vụ tiếp nhận các hộ

Trang 16

dân, phân cong trách nhiệm cụ thể, tổ chức tuyên truyền vận ñộng ñến

từng hộ dân dưới nhiều hình thức

Phát triển kinh tế :

Hiện nay, các hộ gia ñình tái ñịnh cư không chỉ ñược cấp nhà mà

còn nhận ñất sản xuất là 1,4 ha/ hộ Bên cạnh ñó các cơ quan có trách

nhiệm, ñặc biệt là Ban quản lý dự án di dân của tỉnh và trực tiếp là Ban

chỉ ñạo di dân tái ñịnh cư của xã Tân Lập ñã tạo ñiều kiện cho những hộ

dân ñang ñịnh cư tại ñây, cấp ñất trồng chè, cung cấp giống cây trồng và

vật nuôi, hướng dẫn trực tiếp tới từng hộ gia ñình kỹ thuật chăn nuôi,

trồng trọt Để ổn ñịnh lâu dài ñời sống của người dân nơi ñây, cũng như

chuẩn bị ñón tiếp các hộ sắp chuyển về, xã tập trung thâm canh tăng vụ,

hướng dẫn người dân chăm sóc và khai thác triệt ñể diện tích trồng chè

kinh doanh, phục hồi và trồng mới diện tích chè trong dự án di dân

Các ñiểm tái ñịnh cư ở Tân Lập (gồm 8 ñiểm) ñang phát triển mô

hình bản, làng văn hoá mới gắn với sản xuất Các hộ gia ñình tái ñịnh cư

ñược tập huấn tiếp cận khoa học – kỹ thuật, ñược chuyển giao kỹ thuật

chăm sóc chè chất lượng cao, chăn nuôi bò thịt, bò sữa cũng như ñược

cung cấp giống cây trồng và vật nuôi, dưới sự hỗ trợ của các cơ quan chức

năng mà ở dây là nông trường Cờ Đỏ của xã Tân Lập Tân lập ñang hình

thành một ñịa bàn sản xuất với cơ cấu cây trồng, vật nuôi chất lượng cao

theo hướng sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, mở ra triển vọng ấm

no cho ñồng bào thay vì sống cảnh ñói nghèo, tạm bợ

Về văn hoá - xã hội – giáo dục:

Trang 17

Khoảng 400 ngôi nhà theo kiểu nha sàn, nhà trệt khung bê tông, sàn

bê tông, tường gạch, mái ngói hoặc tấm lợp ( mẫu thiết kế có tham khảo ý

kiến tư vấn của chuyên gia, và các hộ dân tái ñịnh cư) nhằm gìn giữ

truyền thống của các dân tộc miền núi

Công tác xây dựng mô hình bản, làng văn hoá ñược quan tâm và

ñang ñược quán triệt trong toàn xã Hiện tại xã Tân Lập ñã có nhà văn

hoá, nơi tập trung sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền, phát ñộng các phong

trào văn hoá văn nghệ

Các công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban ñầu

cho các hộ gia ñình tái ñịnh cư ở ñây ñược quan tâm, gắn liền với cơ sở hạ

tầng mà Ban quản lý dự án di dân cung cấp

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục ñã ñược Đảng bộ , Ban

quản lý dự án và nhân dân toàn xã quan tâm Dù còn thiếu thốn về cơ sở

vật chất, khó khăn về cơ sở hạ tầng, nhưng công tác giáo dục vẫn ñược

quan tâm Cụ thể là Đảng bộ, Đoàn thanh niên ñã tổ chức tuyên truyền

cho các hộ gia ñình tái ñịnh cư mà ở ñây chủ yếu là người dân tộc thiểu số

về việc giáo dục phổ cập ñối với trẻ em trong ñộ tuổi ñến trường Đặc biệt

là phổ cập giáo dục tiểu học và THCS, bên cạnh ñó vẫn còn cho mở các

lớp học xoá mù cho người dân vào buổi tối ñể tiến tới hoàn thành xoá mù

cho người dân vùng cao

Tình hình an ninh trên ñịa bàn cũng khá ổn ñịnh Thực hiện tốt

nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ñịa phương

Nhìn chung bộ mặt kinh tế, xã hội của xã trong những năm qua ñã

có nững thay ñổi ñáng kể, ñời sống nhân dân ñược từng bước nâng cao

hơn, từ cơ sở hạ tầng hạn hẹp của dự án di dân Các hoạt ñộng kinh tế vẫn

còn mang tính chất thời vụ Nguồn thu nhập chính của các hộ gia ñình vẫn

Ngày đăng: 21/04/2015, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Thời gian phụ nữ ủược nghỉ lao ủộng nặng - vai trò của gia đình miền núi trong việc giáo dục con cái tại xã tân lập huyện mộc châu sơn la
ng Thời gian phụ nữ ủược nghỉ lao ủộng nặng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w