Y nghĩa khoa học và thực tiễn 2.1 Y nghĩa khoa học Bằng phương pháp nghiên cứu của Xã hội học ñề tài góp phần cung cấp thêm thông tin về vai trò của gia ñình trong việc giáo dục con cá
Trang 11 Tính cấp thiết của ñề tài
Gia ñình là hạt nhân của xã hội, là nơi ñặt nền móng ñầu tiên cho
sự hình thành nhân cách của mỗi cá nhân Trách nhiệm của cha mẹ không
chỉ là sinh con, nuôi con mà còn phải giáo dục con trở thành người có
nhân cách, có trí tuệ, có ích cho xã hội Hơn thế nữa, việc chăm sóc dạy
dỗ con cái nên người còn là một nhu cầu, một niềm hạnh phúc của các bậc
cha mẹ Trong gia ñình tình thương ñặc biệt sâu sắc của cha mẹ tạo nên
một sức mạnh cảm hoá lớn mà nhà trường và xã hội không thể có ñược
Chính vì lẽ ñó, công tác giáo dục gia ñình chiếm một vị trí quan trọng mà
các hình thức giáo dục khác không thể thay thế
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 5 ( khóa VIII ) ñã ñặt vấn
ñề gia ñình ở một tầm quan trọng trong sự nghiệp phát trển của ñất nước
Đảng ta ñã khẳng ñịnh: Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
thắng lợi thì phải phát triển mạnh giáo dục và ñào tạo, phát huy nguồn lực
con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Hiện nay,
xã hội ta ñang phải ñối mặt với những vấn ñề ñáng no ngại ñó là sự
xuống cấp về ñạo ñức kéo theo hàng loạt các vấn ñề khác nảy sinh như sự
gia tăng về các vụ vi phạm pháp luật, trẻ em hư… Các hiện tượng này
xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân, tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu ở ñây
là do sự buông lỏng quản lý từ phía gia ñình
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước ñòi hỏi những chủ nhân tương lai phải là những con người tài ñức vẹn toàn, bởi
như Bác Hồ ñã từng nói: “ Có ñức mà không có tài thì làm việc gì cũng
Trang 2khó, có tài mà không có ñức trở thành người vô dụng” Do ñó, ñể ñáp ứng
nhu cầu xã hội thì chúng ta không thể không nhắc ñến vai trò ñặc biệt
quan trọng của gia ñình trong việc giáo dục thế hệ trẻ, mà ñặc biệt cần
quan tâm hơn nữa là thế hệ trẻ vùng ñồng bào miền núi còn gặp nhiều khó
khăn Đó cũng chính là lý do ñể chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Vai
trò của gia ñình miền núi trong việc giáo dục con cái” tại xã Tân Lập
huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La
2 Y nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1 Y nghĩa khoa học
Bằng phương pháp nghiên cứu của Xã hội học ñề tài góp phần cung
cấp thêm thông tin về vai trò của gia ñình trong việc giáo dục con cái với
tư cách là một thiết chế xã hội cơ bản Tác giả chủ yếu vận dụng các khái
niệm, lý thuyết của xã hội học và một số nghành khoa học xã hội khác
nhằm nghiên cứu về vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục con cái
Từ nghiên cứu, ñề tài cũng góp phần làm phong phú thêm hệ thống
lý luận xã hội học về gia ñình, xã hội học giáo dục Những cố gắng về mặt
lý thuyết trong ñề tài nhằm giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về thực
trạng giáo dục con cái trong các gia ñình miền núi nói chung và vùng dân
tái ñịnh cư Tân Lập nói riêng, qua ñó cũng giúp chúng ta thấy ñược vai
trò từ mỗi thành viên của gia ñình trong việc giáo dục con cái
2.2 Y nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục con cái là một
vấn ñề mang tính xã hội rất lớn Nghiên cứu giúp cho các thành viên trong
gia ñình nhận thức rõ chức năng, nhiệm vụ trong việc ñảm nhận vai trò
của mình, ñặc biệt là các bậc cha mẹ
Trang 3Qua việc tìm hiểu thực trạng vai trị của cha mẹ trong việc giáo dục
con cái, chúng tơi đưa ra những kết luận và giải pháp giúp cho các nhà
quản lý, các nhà làm cơng tác giáo dục xây dựng những chính sách phù
hợp để khuyến khích các gia đình và xã hội tham gia tích cực vào “ sự
nghiệp trồng người” của đất nước
3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm tìm hiểu vai trị của gia đình trong việc giáo dục con
cái ở miền núi hiện nay, từ đĩ đưa ra các giải pháp, khuyến nghị cụ thể
nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục trong gia đình Xuất phát từ
mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Vai trị của gia đình miền núi trong việc giáo dục đạo đức
- Vai trị của gia đình trong việc giáo dục tri thức
- Vai trị của gia đình trong việc giáo dục định hướng nghề
nghiệp
4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vai trị của gia đình miền núi trong việc giáo dục con cái
Khách thể nghiên cứu
Các gia đình, các cơ quan đồn thể, các em học sinh xã Tân Lập,
huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khơng gian: Xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Phạm vi thời gian : Từ ngày12/5 đến ngày 27 tháng 9 năm 2007
Trang 4Sơn La Nội dung thể hiện các chỉ báo như tuổi, nghề nghiệp, mức sống,
giới tính, số con, phương pháp giáo dục của gia ñình, học vấn…
Các kết quả ñiều tra bằng bảng hỏi ñược xử lý trên máy vi tính theo chương trình SPSS nhằm xác lập tính tương quan giữa các dữ liệu xã hội
cần tìm hiểu
5.2 Phương pháp quan sát
Qua thực tế sinh hoạt và làm việc tại ñịa phương, chúng tôi quan sát thực tế cuộc sống của những người ñược phỏng vấn; quan sát hành vi, cử
chỉ của họ ñể có ñược những nhận ñịnh chung nhất về ñiều kiện và hoàn
cảnh sống của người dân trong ñịa bàn nghiên cứu Qua ñó thu thập thông
tin liên quan tới mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
5 3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Chúng tôi ñã tiến hành phỏng vấn sâu ñại diện 05 hộ gia ñình tại xã Tân Lập Nội dung của phỏng vấn là ñi sâu tìm hiểu vai trò của gia ñình
trong việc giáo dục con cái ở miền núi của người dân tái ñịnh cư Các kết
quả nghiên cứu bằng phương pháp này làm sáng tỏ hơn những vấn ñề mà
phương pháp phỏng vấn theo bảng hỏi chưa khai thác hết
6 4 Phương pháp phân tích tài liệu
Trang 56 Giả thuyết nghiên cứu
- Trong xã hội ngày nay,giáo dục gia ñình là yếu tố rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách trẻ em
- Các bậc cha mẹ ñều mong muốn con học cao tuy nhiên thời gian dành cho việc giáo dục con cái ngày càng ít ñi
Trang 6
Nhận thức chung về vai trị của gia
đình trong việc giáo dục con cái
Nhận thức của
Đảng và Nhà nước
Nhận thức của đồn thể xã hội
Nhận thức của cha mẹ
về vai trị của chính
mình trong GD con
cái
Vai trị của gia đình miền núi trong việc
giáo dục con cái
Vai trị chủ quan của gia đình trong việc giáo dục con cái
Vai trị khách
quan của gia đình
miền núi trong
việc GD con cái
Vai trị mong muốn của gia đình trong viêc
GD con cái
Trang 71 Cơ sở lý luận của ñề tài:
Chúng tôi dựa trên quan ñiểm của phép biện chứng duy vật lịch sử
ñể nghiên cứu về gia ñình với tư cách là “tế bào của xã hội” Gia ñình là
một trong những môi trường quan trọng nhất của quá trình xã hội hoá con
người Một trong những chức năng cơ bản của gia ñình là giáo dục trẻ em
Trong quá trình ñó vai trò của cha mẹ là cực kỳ quan trọng Cha mẹ thực
hiện chức năng chăm sóc giáo dục con về mọi mặt như: ñạo ñức, tri thức
Đó là vai trò không thể thiếu của cha mẹ nhằm ñáp ứng yêu cầu của xã
hội
Theo lý thuyết cấu trúc chức năng của Parson: “ Với chức năng xã hội hoá của gia ñình, ñứa trẻ ñược hướng vào những quy chuẩn phù hợp
với vai trò sau này mà nó sẽ ñảm nhận Những gì ñứa trẻ ñược học là
những khuôn mẫu về vai trò và sự mong ñợi ñảm nhận vai trò mà cha
mẹ, thầy giáo và những người ñỡ ñầu của cộng ñồng ñã thực hiện”
Theo quan ñiểm hệ thống: Quan ñiểm này xem xét hoạt ñộng giáo dục là một trong những hoạt ñộng sống cơ bản của các bậc cha mẹ trong
việc thực hiện chức năng của thiết chế gia ñình Chức năng giáo dục trong
gia ñình cần phải ñược ñặt trong mối quan hệ với các chức năng khác
như: chức năng tái sản xuất con người, chức năng phát triển kinh tế… ñể
từ ñó thấy ñược sự tác ñộng, ảnh hưởng lẫn nhau của các chức năng
Tác giả khác với K Mác ở chỗ, Mác phân tích sự bất công kinh tế còn tác giả thì phân tích sự bất công thể hiện qua hệ thống tâm thế hành vi
(Habitus,do TS Trịnh Văn Tùng dịch) Chúng ta nên hiểu như thế nào về
khái niệm này, có áp dụng ñược trong phân tích vai trò hay không? Câu
Trang 8trả lời mang tính tích cực bởi vì hệ thống tâm thế hành vi chính là hệ
thống thói quen vô thức
Trong trường hợp này, những tương tác giữa người cha và người
mẹ, giữa cha mẹ và con cái… cũng mang tính vô thức rất nhiều Do vậy
hệ thống tâm thế hành vi vừa là sản phẩm mà con cái ñưa vào trong
chúng, thẩm thấu chúng hay nội hoá chúng vừa là mô hình khách quan (
vì chúng không can thiệp ñược) và (vừa là ñiều kiện ñể tái tạo các thực
Các khái niệm công cụ:
2.2.1 Khái niệm “vai trò”:
Khái niệm này xuất hiện từ ñầu thế kỷ 20 với những công trình
nghiên cứu của Horton Cooley, H Meal… Nó ñược dùng như một trong
những yếu tố căn bản ñể lý giải các quan hệ xã hội, cũng như ñể tìm hiểu
sự phát triển của nhân cách H Mead mô tả vai trò như là kết quả của một
quá trình tương tác mang tính chất sáng tạo
Trang 9Theo Fitcher: “ Khi một khuôn mẫu tác phong trong tình trạng
tương hỗ với nhau ñược tập trung vào một nhiệm vụ xã hội thì sự chi phối
ñó là vai trò xã hội Như vậy vị trí cho biết mỗi người là ai, còn vai trò
cho biết người ta làm gì ở vị trí ñó”
Theo T.Parson, vai trò thể hiện ở những hành vi hoặc những mô
hình hành vi thuộc phạm trù khẳng ñịnh bản sắc mà quá trình tương tác
giữa các cá nhân và cấu trúc xã hội
Theo Meisonneuve, vai trò có 3 sắc thái, trong tâm lý xã hội học 3
sắc thái hoặc 3 cấp ñộ của vai trò ñó là: sắc thái thiết chế, sắc thái cá nhân
và sắc thái tương tác
Ơ cấp ñộ thiết chế, vai trò ñược ñịnh nghĩa như là tổng thể các hành
vi chuẩn mực của một chủ thể khi chủ thể ñó có một ñịa vị xã hội tương
ứng
Những hành vi ñó phù hợp với lứa tuổi tương ứng, giới tính tương
ứng, vị trí tương ứng, nghề nghiệp tương ứng và vị trí chính trị tương ứng
(Meisonneuve, 1973, trang72 ) Như vậy, người ta phân biệt hai loại vai
trò thiết chế và vai trò chức năng trong các nhóm và tổ chức Khi nghiên
cứu vai trò mang tính thiết chế người ta thường ñịnh hướng công việc của
mình là phân tích nhiệm vụ nhóm hoặc các vai trò thuộc phạm vi liên cá
nhân mang tính tích cực hay tiêu cực Những phân tích ñó nhằm ñến việc
duy trì sự cố kết và sự hài lòng, sự ñóng góp các nhu cầu của cá nhân này
so với các cá nhân khác
Ơ cấp ñộ cá nhân thì vai trò ñược ñịnh nghĩa là tập hợp các hành vi
cho phép cá nhân ñó khẳng ñịnh mình
Ơ cấp ñộ tương tác người ta quan tâm ñến sự tiến triển của vai trò
thông qua sự chờ ñợi của cá nhân khác hoặc nhóm người khác Điều ấy có
Trang 10nghĩa là chúng tơi phân tích những chờ đợi của gia đình, nhà trường, và
xã hội Đối với các hành vi của trẻ dựa vào các vị trí tương ứng ( Đảng và
Nhà nước, đồn thể và gia đình) và dựa vào tình hình của các địa phương
(đặc thù các gia đình ở đĩ) Căn cứ vào sự tiến triển của các tương tác
giữa các nhĩm tác nhân nêu trên, chúng tơi hy vọng phân tích được sự
chuyển dạng cách thức thể hiện của con cái đối với người khác hoặc đối
với mơi trường trung sống
Kết luận: Vai trị trong nghiên cứu này được phân tích ở cấp độ
tương tác trong và ngồi thiết chế gia đình
2.2.2 Khái niệm “ Gia đình”
Trước hết cần phải nĩi rằng khơng cĩ định nghĩa đơn nhất về gia
đình đương đại: một mặt cĩ nhiều hình thức gia đình từ gia đình cĩ hơn
nhân đến gia đình chung sống, từ gia đình cổ điển đến gia đình đơn thể
(chỉ một bố hoặc một mẹ) cho đến gia đình tái cấu trúc ( bỏ nhau rồi lấy
lại) Mặt khác, các cá nhân và thiết chế thay đổi quan điểm tuỳ theo quan
tâm của họ về gia đình Vào lúc sinh ra, lúc hơn nhân, lúc chết gia đình cĩ
biểu tượng khác nhau.Trong hộ tịch gia đình cũng khác theo quan niệm
của thể hiện trong chính sách xã hội.Gia đình là nhĩm thành phần cĩ
nhiều định nghĩa
“ Gia đình là nhĩm xã hội gồm hai hoặcnhiều người gắn bĩ với
nhau bằng quan hệ hơn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nhận con
nuơi nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội về tái sản xuất dân cư theo cả nghĩa
thể xác lẫn tinh thần”
Do đặc thù của các mối quan hệ hơn nhân, huyết thống… trong hộ
bộ gia đình và các mối quan hệ với bên ngồi mà mỗi gia đình hình thành
Trang 11nên một nền văn hố riêng gĩp phần xây dựng nền văn hố chung của cả
xã hội Gia đình cĩ nhiều chức năng, trong đĩ chức năng bảo vệ, chăm
sĩc và giáo dục con cái là chức năng quan trọng nhất
Trong đề tài này, chúng tơi chỉ quan tâm đến việc vai trị của gia
đình miền núi trong việc giáo dục bản sắc của con người (con em họ)
Quả thực như vậy gia đình là cái địa điểm đĩng gĩp phần xây dựng bản
sắc của cá nhân trong cuốn sách hơn nhân và quá trình xây dựng bản sắc
của cá nhân Trong cuốn sách “ hơn nhân và quá trình xây dựng bản sắc”
năm 1960) Hal Bwachs đã vận dụng các tư tưởng của Mead, Parsons,
Berger và kellner để nhận định rằng cuộc sống chung cĩ tác động thừa
nhận và khẳng định thế giới quan của mỗi người Nghĩa là nĩ cĩ tác động
làm ổn định bản sắc của con người Như vậy gia đình là một khơng gian
xã hội hố thứ hai đối với người lớn, nhưng lại là khơng gian xã hội hố
thứ nhất đối với trẻ em
Đầu những năm 1990 cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu đã bổ sung để
làm phong phú vấn đề này Got Man phê bình thái độ quay lưng với gia
đình, cho rằng cá nhân cĩ thiên hướng phát triển độc lập Tác giả đã phân
tích cách thức mà một đứa trẻ hấp thụ di sản văn hố từ bố mẹ ( 1988,
1985) Phân tích của tác giả đã khẳng định rằng cĩ mối liên hệ chặt chẽ
giữa quá trình xã hội hố của trẻ em.Vì vậy trong nghiên cứu này chúng
tơi sẽ giành một chương để phân tích nhận thức của đồn thể, Đảng, nhà
nước và gia đình
Kanf Mann (1992) chỉ ra rằng thĩi quen hỗ trợ rất nhiều trong việc
xây dựng gia đình và xây dựng bản sắc của cá nhân Sự kháng cự trong
việc chia sẻ nhiệm vụ gia đình giữa các cặp vợ chồng hay sự kháng cự với
cá nhân khác chứng minh rằng: Cá nhân được xây dựng thơng qua sự chế
Trang 12ngự thế giới riêng bao quanh nó Chính vì vậy, sự ổn ñịnh của thế giới sự
vật cũng quan trọng không kém so với sự ổn ñịnh trong mối quan hệ giữa
các cá nhân Ơ ñây chúng tôi muốn nói rằng, nếu nhận thức của cha mẹ về
vai trò giáo dục của mình trong gia ñình ñối với con cái chỉ dừng lại ở
mức cảm tính và không ổn ñịnh thì sự giáo dục ñó ít có cơ hội thành công
Tương tự như vậy,Schwartz (1990) rất thấu hiểu giới hạn chuẩn mực vợ chồng Điều này có nghĩa là người chồng và người vợ luôn luôn
giữ cho mình một phạm vi riêng Phạm vi ñó không nhầm lẫn với cuộc
sống chung của gia ñình, nếu nhận thức về giáo dục con cái giữa họ có sự
chênh lệch lớn thì giáo dục có hiệu quả hay không? Đây cũng là một vấn
ñề mà chúng tôi quan tâm khi nghiên cứu vai trò của gia ñình trong việc
giáo dục con cái
Khái niệm “Giáo dục”
Theo Từ ñiển tiếng việt giáo dục ñược hiểu là những hoạt ñộng nhằm tác ñộng có hệ thống ñến sự phát triển tinh thần, tập thể của một ñối
tượng nào ñó làm cho ñối tượng ấy dần có những phẩm chất, năng lực cần
thiết theo yêu cầu ñặt ra
Khi xem xét giáo dục như một “thiết chế xã hội”, chúng ta có thể thấy chức năng chủ yếu của giáo dục là xã hội hoá cá nhân nhằm nâng cao
dân trí tạo nguồn nhân lực, phát triển nhân tài cho ñất nước Trong phạm
vi mỗi gia ñình, việc thực hiện tốt chức năng giáo dục sẽ thoả mãn nhu
cầu của chính các bậc cha mẹ, làm thoả mãn nhu cầu của xã hội từ ñó góp
phần tích cực vào quá trình xã hội hoá cá nhân
“ Xã hội hoá là quá trình hai mặt Các cá nhân tiếp thu các kinh nghiệm xã hội thông qua việc họ thâm nhập vào hệ thống các mối quan
Trang 13hệ Mặt khác các cá nhân tham gia tái tạo lại hệ thống khinh nghiệm, hệ
thống các quan hệ xã hội cũng Thông qua chính việc tham gia vào hệ
thống xã hội ñó” (theo Andreeva)
Giáo dục là một quá trình tổng hợp các phương tiện, vật chất và
tinh thần của cá nhân, gia ñình và xẫ hội ñể hình thành con người, trẻ em,
học sinh và các sinh viên thuộc các hệ thống giáo dục.Giáo dục có nhiều
hình thức và tác ñộng lẫn nhau bởi vì có nhiều mối quan hệ khác nhau
giữa môi trường giáo dục và môi trường xã hội hoá ( TS Trịnh Văn Tùng,
lược dịch và ñịnh nghĩa lại)
Như vậy trong khuôn khổ nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân
tích giáo dục gia ñình dưới góc ñộ xây dựng “bản sắc” con người Còn
những giáo dục truyền ñạt lại kiến thức hướng nghiệp là chúng tôi không
quan tâm mà chúng tôi chỉ quan tâm ñến việc thiết chế giáo dục con cái
trong gia ñình
Ơ Việt Nam, các nghiên cứu về gia ñình và giáo dục gia ñình ñã
ñược coi trọng từ rất lâu và rất nhiều các cơ quan
Ơ Việt Nam, các nghiên cứu về gia ñình và giáo dục gia ñình ñã
ñược coi trọng từ rất lâu và rất nhiều các cơ quan, trung tâm nghiên cứu
quan tâm ñến vấn ñề này Năm 1994, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về
Phụ nữ ( nay là Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về Gia ñình và Phụ nữ )
ñã hoàn thành ñề tài nghiên cứu “ vai trò của gia ñình trong sự hình thành
và phát triển nhân cách con người Việt Nam” mã số KX 07 – 09 Nghiên
cứu có những nội dung cơ bản sau:
Trang 14- Nghiên cứu những vấn ñề lý luận về xã hội hoá con người và chức
năng xã hôi hoá của con người trong lịch sử và hiện ñại
-Phân tích vai trò của gia ñình Việt nam trong việc tổ chức ñời sống
con người, nuôi dưỡng ñào tạo lớp trẻ, hoàn thiện nhân cáh con người
trưởng thành
- Trách nhiệm và hạn chế của giáo dục gia ñình trong tình hình
hiện nay, những ñiều kiện, biện pháp, chính sách cần thiết nhằm giúp gia
ñình làm tròn chức năng ñó
Bên cạnh ñó cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu vấn ñề gia
ñình
Bài viết của PGS TS Mạc Văn Trang về một số khuynh hướng sai
lệch trong giáo dục gia ñình hiện nay và sự ảnh hưởng của gia ñình trong
việc hình thành nhân cách trẻ Trong ñó, Ông ñưa ra một số kiểu giáo dục
có khuynh hướng ñáng no ngại như:
+ Kiểu gia ñình “không có thời gian” ñể quan tâm ñến con trẻ
Những gia ñình này bố mẹ mải lo làm ăn kinh tế, lo sự ghiệp… uỷ thác
việc giáo dục con cái cho ông bà,cho nhà trường, hoặ là ñể trẻ tự xoay sở
+ Kiểu gia ñình quá nuông chiều con, không uốn nắn trẻ theo yêu
cầu chung của xã hội mà muốn con mình ñược ñặc biệt ưu ñãi hơn Trong
những gia ñình này, ñứa trẻ ñược ñáp ứng mọi yêu cầu theo ý muốn của
chúng, dẫn ñến sự ỷ lại, tính thiếu tự lập của ñứa trẻ khi lớn lên
+ Kiểu gia ñình quá kỳ vọng ở trẻ, bắt ép trẻ học quá sức và gò ép
theo ý của cha mẹ
Cuốn sách “ Gia ñình Việt Nam với chức năng xã hội hoá” của tác
giả Lê Ngọc Văn, nội dung chính ñề cập tới vai trò của gia ñình trong việc
thực hiện chức năng xã hội hoá ñối với các thành viên; so sánh sự giống
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Vài nét về ñặc ñiểm, tình hình kinh tế – văn hoá - xã hội
Tân Lập là một trong 81 ñiểm tái ñịnh cư theo dự án của tỉnh Sơn
La, là một trong bốn ñiểm ñã hoàn thành khảo sát và tiến hành di dân.Một
ñiểm dự án di dân tái ñịnh cư mẫu thí ñiểm nhằm rút kinh nghiệm cho
những bước tổ chức di dân tiếp theo ñã ñược xây dựng tại xã Tân Lập,
huyện Mộc Châu , Sơn La trên diện tích quy hoạch 1.347 ha với 411 căn
nhà sàn và trệt kết cấu khung bê tông, tường gạch, mái ngói hoặc tấm lợp
kèm theo các công trình hạ tầng ( ñiện, ñường, trường, trạm thuỷ lợi, nước
sinh hoạt,…) Hiện nay dự án ñã vận hành tiếp nhận 1.791 hộ dân với
8.539 nhân khẩu thuộc mặt bằng công trường phải di chuyển trước khi
ñáp ứng tiến ñộ khởi công nhà máy về ñịnh cư Theo một cán bộ tỉnh Sơn
La thì chính sách ñền bù, hỗ trợ di dời tái ñịnh cư ñược áp dụng là rất thoả
ñáng Các hộ gia ñình chuyển về tái ñịnh cư ở Tân Lập ( gồm 8 ñiểm: tiểu
khu 32 Tà Phình, bản Hoa, bản Dọi, bản Ôn, Nậm Khao, Nậm Tôm, Nà
Pháy, Loóng Cóc)
Công tác di dân, thực hiện ñền bù ñã ñược Tỉnh uỷ, UBND tỉnh thành lập Ban chỉ ñạo di dân Tái ñịnh cư, có nhiệm vụ tiếp nhận các hộ
Trang 16dân, phân cong trách nhiệm cụ thể, tổ chức tuyên truyền vận ñộng ñến
từng hộ dân dưới nhiều hình thức
Phát triển kinh tế :
Hiện nay, các hộ gia ñình tái ñịnh cư không chỉ ñược cấp nhà mà
còn nhận ñất sản xuất là 1,4 ha/ hộ Bên cạnh ñó các cơ quan có trách
nhiệm, ñặc biệt là Ban quản lý dự án di dân của tỉnh và trực tiếp là Ban
chỉ ñạo di dân tái ñịnh cư của xã Tân Lập ñã tạo ñiều kiện cho những hộ
dân ñang ñịnh cư tại ñây, cấp ñất trồng chè, cung cấp giống cây trồng và
vật nuôi, hướng dẫn trực tiếp tới từng hộ gia ñình kỹ thuật chăn nuôi,
trồng trọt Để ổn ñịnh lâu dài ñời sống của người dân nơi ñây, cũng như
chuẩn bị ñón tiếp các hộ sắp chuyển về, xã tập trung thâm canh tăng vụ,
hướng dẫn người dân chăm sóc và khai thác triệt ñể diện tích trồng chè
kinh doanh, phục hồi và trồng mới diện tích chè trong dự án di dân
Các ñiểm tái ñịnh cư ở Tân Lập (gồm 8 ñiểm) ñang phát triển mô
hình bản, làng văn hoá mới gắn với sản xuất Các hộ gia ñình tái ñịnh cư
ñược tập huấn tiếp cận khoa học – kỹ thuật, ñược chuyển giao kỹ thuật
chăm sóc chè chất lượng cao, chăn nuôi bò thịt, bò sữa cũng như ñược
cung cấp giống cây trồng và vật nuôi, dưới sự hỗ trợ của các cơ quan chức
năng mà ở dây là nông trường Cờ Đỏ của xã Tân Lập Tân lập ñang hình
thành một ñịa bàn sản xuất với cơ cấu cây trồng, vật nuôi chất lượng cao
theo hướng sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, mở ra triển vọng ấm
no cho ñồng bào thay vì sống cảnh ñói nghèo, tạm bợ
Về văn hoá - xã hội – giáo dục:
Trang 17Khoảng 400 ngôi nhà theo kiểu nha sàn, nhà trệt khung bê tông, sàn
bê tông, tường gạch, mái ngói hoặc tấm lợp ( mẫu thiết kế có tham khảo ý
kiến tư vấn của chuyên gia, và các hộ dân tái ñịnh cư) nhằm gìn giữ
truyền thống của các dân tộc miền núi
Công tác xây dựng mô hình bản, làng văn hoá ñược quan tâm và
ñang ñược quán triệt trong toàn xã Hiện tại xã Tân Lập ñã có nhà văn
hoá, nơi tập trung sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền, phát ñộng các phong
trào văn hoá văn nghệ
Các công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban ñầu
cho các hộ gia ñình tái ñịnh cư ở ñây ñược quan tâm, gắn liền với cơ sở hạ
tầng mà Ban quản lý dự án di dân cung cấp
Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục ñã ñược Đảng bộ , Ban
quản lý dự án và nhân dân toàn xã quan tâm Dù còn thiếu thốn về cơ sở
vật chất, khó khăn về cơ sở hạ tầng, nhưng công tác giáo dục vẫn ñược
quan tâm Cụ thể là Đảng bộ, Đoàn thanh niên ñã tổ chức tuyên truyền
cho các hộ gia ñình tái ñịnh cư mà ở ñây chủ yếu là người dân tộc thiểu số
về việc giáo dục phổ cập ñối với trẻ em trong ñộ tuổi ñến trường Đặc biệt
là phổ cập giáo dục tiểu học và THCS, bên cạnh ñó vẫn còn cho mở các
lớp học xoá mù cho người dân vào buổi tối ñể tiến tới hoàn thành xoá mù
cho người dân vùng cao
Tình hình an ninh trên ñịa bàn cũng khá ổn ñịnh Thực hiện tốt
nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ñịa phương
Nhìn chung bộ mặt kinh tế, xã hội của xã trong những năm qua ñã
có nững thay ñổi ñáng kể, ñời sống nhân dân ñược từng bước nâng cao
hơn, từ cơ sở hạ tầng hạn hẹp của dự án di dân Các hoạt ñộng kinh tế vẫn
còn mang tính chất thời vụ Nguồn thu nhập chính của các hộ gia ñình vẫn