1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ TOÁN các QUÁ TRÌNH sản XUẤT KINH DOANH CHỦ yếu

131 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trường hợp DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả khi mua hàng thanh toán các chi phí khác liên quan trong quá trình mua hàng không được tính vào

Trang 1

KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH

SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU

Chương 7

Trang 2

MỤC TIÊU

• Chương này nhằm giới thiệu các vấn đề:

• Kế toán các yếu tố đầu vào

• Kế toán quá trình sản xuất và thực hiện dịch vụ

• Kế toán quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ

• Kế toán thuế TNDN

• Bút toán điều chỉnh

• Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh

Trang 3

7.1 KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN

7.1.1.Kế toán NVL

Khái niệm: NVL là các đối tượng lao động tham gia

trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm

Đặc điểm: NVL tham gia vào từng chu kỳ sản xuất,

giá trị NVL chuyển hết vào giá thành sản phẩm, hình thái NVL thay đổi tạo ra hình thái của sản phẩm.

Trang 4

7.1.1 Kế toán Nguyên vật liệu

Tài khoản sử dụng:

TK 152 “Nguyên vật liệu”

133, 331, 621, 627, 641, 642 để theo dõi việc nhập, xuất kho nguyên vật liệu.

Trang 5

SDĐK: Trị giá NVL

tồn kho đầu kỳ

7.1.1 Kế toán Nguyên vật liệu

Trang 6

7.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL

Tính giá NVL nhập kho:

Giá gốc = Giá mua

ghi trên hoá đơn

Chi phí thu mua

Các khoản giảm trừ

Trang 7

-Trường hợp DN tính thuế GTGT theo pp

khấu trừ, khoản thuế GTGT mà doanh

nghiệp phải trả khi mua hàng thanh toán các chi phí khác liên quan trong quá

trình mua hàng không được tính vào giá

nhập kho mà phản ánh trên tài khoản

133 - Thuế GTGT được khấu trừ

7.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL

Trang 8

7.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL

Trang 9

Phương pháp kế toán:

Khi phát sinh nghiệp vụ mua NVL, nếu kế toán không mở sổ nhật ký đặc biệt thì nghiệp vụ mua hàng sẽ được định khoản ghi vào sổ nhật ký chung như sau:

Nợ TK 152 “Nguyên vật liệu”

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111, 112, 331…

7.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL

Trang 10

VÍ DỤ 1

giá 100.000đ/kg, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ Chưa trả tiền cho người bán

là 100.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt

Trang 11

 Bút toán định khoản dùng để ghi nhật ký chung:

Trang 12

CT Di n gi i ễn giải ải Số hiệu tài

TK Nguyên vật liệu

TK thuế GTGT được khấu trừ

TK Phải trả người bán

Chi phí thu mua NVL

TK Nguyên vật liệu

TK thuế GTGT được khấu trừ

152 133

152

133

331

1000.000 100.000

100.000 10.000

1.100.000

Nhật ký chung

Trang 13

VÍ DU 2Ï

Mua NVL X, giá mua 5000.000, thuế

GTGT 500.000 Hàng về nhập kho,

chưa thanh toán cho người bán

Chi phí vận chuyển NVL X 200.000,

thuế GTGT 20.000, đã trả bằng tiền mặt.

Trang 15

VÍ DỤ 3

qui cách đã đặt hàng, bên bán đồng ý giảm trên giá mua chưa thuế 500.000 cho bên mua

Trang 16

VÍ DỤ 4

hạn nên doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 100.000

Trang 17

7.1.1.2 Kế toán xuất kho NVL

NVL dùng vào quá trình SX để chế

tạo ra sản phẩm do đó NVL là chi phí

SX hình thành nên giá thành sản phẩm.

Trị giá NVL xuất kho có thể được tính

theo 4 phương pháp sau: Phương pháp đơn giá bình quân; FIFO; LIFO; giá thực tế đích danh.

Trang 18

Tài khoản sử dụng

TK 152 và một số TK chi phí sản xuất

Trang 19

Không có số dư

7.1.1.2 Kế toán xuất kho NVL

Trang 20

 Phương pháp kế toán

Khi xuất NVL để sử dụng cho các đối tượng, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN

7.1.1.2 Kế toán xuất kho NVL

Trang 23

CT Di n gi i ễn giải ải Số hiệu tài

TK Nguyên vật liệu

Xuất NVL cho trực tiếp sx

Trang 24

Khái niệm:

• Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động

không đủ các tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ nhưng có thể tham gia vào nhiều kỳ SXKD của DN.

7.1.2 KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 25

Tài khoản sử dụng

• TK 153 “Công cụ dụng cụ”

7.1.2 KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 26

7.1.2 KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 27

7.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC

Nguyên tắc nhập kho công cụ dụng cụ

giống như NVL

Giá gốc = Giá mua

ghi trên hoá đơn

Chi phí thu mua

Các khoản giảm trừ

Trang 28

- Phương pháp kế toán

Khi nhập kho CCDC, định khoản

Nợ TK 153 “Công cụ dụng cụ”

Nợ TK 1331 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111, 112, 331

7.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC

Trang 29

VÍ DỤ

1 Ngày 01/03 mua 1 CCDC nhập kho giá

mua 4000.000, thuế GTGT 400.000, chưa trả tiền

2 Chi phí vận chuyển CCDC về kho

220.000 bao gồm thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt

Trang 31

CT Di n gi i ễn giải ải Số hiệu tài

TK Nguyên vật liệu

TK thuế GTGT được khấu trừ

TK Phải trả người bán

Chi phí thu mua CCDC

TK Nguyên vật liệu

TK thuế GTGT được khấu trừ

TK Tiền mặt

153 133

153

133

331

111

4000.000 400.000

200.000 20.000

4.400.000

220.000

Nhật ký chung

Trang 32

Tùy theo CCDC xuất dùng có giá trị

nhỏ hay lớn, thời gian sử dụng ngắn hay dài mà kế toán ghi nhận toàn bộ một lần hay phân bổ nhiều lần giá trị CCDC vào chi phí SXKD.

Có 3 phương pháp xuất kho CCDC

7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC

Trang 33

Phân bổ 1 lần:

Nếu CCDC có giá trị nhỏ, mau hư Khi xuất những CDCD này thì tính hết giá trị của chúng vào chi phí SXKD trong kỳ Kế toán ghi:

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”

Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”

Có TK 153 “Công cụ, dụng cu” ï

7.1.2.1 Kế toán xuất kho CCDC

Trang 34

Phân bổ 2 lần (50%):

o Nếu CCDC có giá trị tương đối lớn, thời gian

sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường và được xuất dùng cho nhu cầu thường xuyên

o CCDC được tính vào chi phí 2 kỳ: Kỳ xuất

dùng phân bổ 50% và kỳ báo hỏng phân bổ phần còn lại.

7.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC

Trang 35

Nợ TK 142 Có

Các khoản chi phí

trả trước phát sinh

trong kỳ

Các khoản chi phí trả trước phân bổ vào chi phí SXKD

Số dư : các khoản CP

trả trước cuối kỳ chưa

tính vào CP SXKD

7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC

Trang 36

 Khi xuất ra sử dụng, kế toán chuyển toàn

bộ giá trị công cụ, dụng cụ từ TK 153 sang TK 142, kế toán ghi:

Nợ TK 142 -Chi phí trả trước

Có TK 153 -Công cụ, dụng cụ

7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC

Trang 37

 Đồng thời phân bổ CCDC vào chi

phí:

Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 -Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 -Chi phí QLDN

Có TK 142 -Chi phí trả trước

7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC

Trang 38

Gía trị phân bổ lần 2 = 50% giá trị còn lại – Bồi thường – Phế liệu thu hồi (nếu có)

7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC

Trang 39

VÍ DỤ

1 Xuất CCDC đem ra sử dụng ở bộ

phận sản xuất trị giá 1.500.000, phân bổ 1 lần.

Nợ TK 627 1.500.000

Có TK 153 1.500.000

Trang 40

VÍ DỤ

1 Ngày 1/03 xuất CCDC đem ra sử dụng ở phân xưởng

sản xuất trị giá 6.000.000, phân bổ 2 lần trong vòng 6 tháng, bắt đầu từ tháng này.

2 Ngày 01/06 nhận giấy báo hỏng CCDC trước thời hạn

và phiếu thu bồi thường bằng tiền mặt 1000.000.

Trang 43

Xuất CCDC (phân bổ 2 lần)

TK Chi phí trả trước NH

TK CCDC

Phân bổ CCDC lần 1

TK Chi phí sản xuất chung

TK Chi phí trả trước NH

Phân bổ CCDC lần 2

627 111

6000.000

3000.000

Nhật ký chung

Trang 44

Phân bổ nhiều lần :

o Nếu CCDC có giá trị lớn, được xuất

dùng cho nhu cầu không thường xuyên như thay mới với số lượng lớn

o Kế toán sử dụng TK 142/242 để phản

ánh giá trị CCDC phân bổ.

7.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC

Trang 45

VÍ DỤ

1 Ngày 01/2007 xuất CCDC trang bị ở bộ phận bán

hàng trị giá 240.000.000, phân bổ 2 lần trong vòng

2 năm.

2 Ngày 12/2008 nhận giấy báo hỏng CCDC trước thời

hạn, và phiếu nhập kho phế liệu thu hồi 2.000.000

Trang 48

7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khái niệm: TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn,

thời gian sử dụng lâu dài và trong quá trình sử dụng nó chuyển dần giá trị của mình vào giá trị của sản phẩm đã sản xuất ra

Phân loại: TSCĐ được chia làm 2 loại: TSCĐ hữu

hình và TSCĐ vô hình.

Trang 49

7.3.1 Kế toán TSCĐ

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình

thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 50

Bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH:

1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ

việc sử dụng tài sản đó

2 Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

3 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

4 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

(nguyên giá không nhỏ hơn10tr)

7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 51

TSCĐHH bao gồm:

Nhà cửa, Vật kiến trúc

Máy móc thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẩn

Thiết bị chuyên dùng cho quản lý

Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 52

Nguyên giá TSCđ chỉ thay đổi khi

Đánh giá lại TSCĐ theo quy định nhà nước

Nâng cấp TSCĐ

Tháo dỡ một hay một số bộ phận TSCĐ

7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 53

7.3.2 Tài sản cố định vô hình

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình

thái vật chất nhưng xác định được giá trị và

do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình

7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 54

bằng phát minh sáng chế quyền sử dụng đất

Nhãn hiệu hàng hoáTài sản cố định vơ hình

Trang 56

7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tăng do mua sắm

Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao

Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, biếu tặng

Tài sản cố định được nhà nước cấp

Tài sản cố định tăng bằng vốn góp liên doanh

Trang 57

Tăng do mua sắm:

Khi TSCĐ do mua sắm chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ , kế toán ghi.

Nợ TK 211,213 –TSCĐ hữu hình (vô hình)

Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 341….

7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 58

Khi TSCĐ do mua sắm không chịu thuế

GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp , kế toán ghi:

Nợ TK 211 (213) (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 331, 341

7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 59

Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc các quỹ của DN, Kế toán ghi:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 - Nguồn vốn KD

7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 60

Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:

Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành,

nghiệm thu và bàn giao, căn cứ vào giá thực tế của công trình đã được duyệt, kế toán ghi:

Nợ TK 211 (213) (Theo nguyên giá)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 61

Nếu các tài sản này được đầu tư từ các quỹ chuyên dùng, thì chuyển các quỹ này thành các nguồn vốn KD Kế toán ghi:

Nợ TK 414 -Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441 -Nguồn vốn ĐT XDCB

Có TK 411 -Nguồn vốn KD

7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 62

Tăng do được nhà nước cấp:

Kế toán ghi:

Nợ TK 211,213–TSCĐ hữu hình(vô hình)

Có TK 411 - Nguồn vốn KD

7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 63

Tăng do nhận vốn góp liên doanh:

• Nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác, kế toán

ghi

Nợ TK 211 (213) (giá thoả thuận 2 bên)

Có TK 411 -Nguồn vốn KD

• Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 (213)

Có TK 222 -Vốn góp liên doanh

Trang 64

Tăng do tài trợ, biếu tặng:

• Khi nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 711- Thu nhập khác

• Chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ được tài trợ, biếu

tặng ghi tăng nguyên giá

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 111, 112, 331…

Trang 65

TSCĐ trong DN giảm chủ yếu là do thanh lý,

nhượng bán hoặc được lệnh điều chuyển đi nơi

Có TK 211 (213) (Theo nguyên giá)

7.3.4 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 66

• Trong quá trình thanh lý có phát sinh chi

phí về thanh lý, kế toán ghi:

Nợ TK 811 -Chi phí khác

Nợ TK 1331 -Thuế GTGT khấu trừ

Có TK 111, 112, 152, 153, v.v

7.3.4 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 67

• Khi thanh lý có DT (như tiền, phế liệu, )

Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Trang 68

Định nghĩa

 Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá

trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào quá trình SXKD do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

 Khấu hao TSCĐ là s phân bổ có hệ thống giá ự phân bổ có hệ thống giá

trị phải khấu hao của TS trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 69

Mức khấu

hao (năm)

Nguyên giá TSCĐ hữu

hình

•Tỷ lệ khấu hao (năm)

7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 70

Tài khoản sử dụng:

TK 214- Hao mòn tài sản cố định hữu hình

Kết cấu tài khoản như sau:

7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 71

Nợ TK 214 Có

Giá trị hao mòn giảm Giá trị hao mòn tăng

Số dư : giá trị hao mòn hiện có

7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 72

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :

Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD, kế toán ghi:

Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 -Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 -Chi phí quản lý DN

Có TK 214 -Hao mòn TSCĐ

Trang 73

VÍ DỤ

Căn cứ bảng tính khấu hao tháng, số khấu hao của PXSX là 10.000.000, của bộ phận QLDN là 15.000.000, bộ phận bán hàng 12.000.000.

Bút toán khấu hao tài sản cố định hàng tháng:

Nợ TK 627 10000.000 Nợ TK 641 12000.000 Nợ TK 642 15000.000

Trang 74

Trong quá trình sử dụng, để duy trì được trạng thái hoạt động bình thường của TSCĐ, người ta phải sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ Việc sửa chữa TSCĐ hữu hình được chia thành 2 loại:

sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.

7.3.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 75

Kế toán sửa chữa thường xuyên:

Định nghĩa

Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa mang tính bảo dưỡng những bộ phận không quan trọng của TSCĐ, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thấp nên được tính một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của DN

7.3.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 76

Tài khoản sử dụng

• Khi tiến hành sửa chữa do DN tự sửa chữa hoặc

thuê ngoài sửa chữa, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”

Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”

Có TK 111, 112, 152, 153, 331 (thuê ngoài sửa

chữa) v.v

Trang 77

1 Xuất phụ tùng thay thế sửa chữa nhỏ

TSCĐ tại phân xưởng sản xuất trị giá 200.000

2 Chi phí thuê ngoài trả bằng tiền mặt

cho việc sửa chữa nhỏ TSCĐ tại bộ phận quản lý doanh nghiệp 300.000.

VÍ DỤ

Trang 79

Kế toán lớn tài sản cố định:

Sửa chữa lớn là sửa chữa mang tính thay thế những bộ phận quan trọng của TSCĐ, thời gian sửa chữa dài, chi phí sửa chữa lớn Toàn bộ chi phí sửa chữa lớn được tập hợp vào bên Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Sau khi hoàn thành được coi là 1 khoản chi phí trả trước.

7.3.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 80

7.4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Trang 81

7.4 1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

7.4 1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

Trang 82

Tiền lương là số tiền trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng họ đã đóng góp để bù đắp hao phí sức lao động mà họ đã bỏ

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Tiền lương là số tiền trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng họ đã đóng góp để bù đắp hao phí sức lao động mà họ đã bỏ

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Tiền lương

Trang 83

Chứng từ

Trả lương, ghi sổ kế toán.

Bảng thanh toán lương.

Trang 84

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng các tài khoản sau để phản ánh theo dõi tiền lương của công nhân viên:

TK 334

Kế toán sử dụng các tài khoản sau để phản ánh theo dõi tiền lương của công nhân viên:

TK 334

Trang 85

Các khoản tiền lương,

tiền công, tiền thưởng,

BHXH và các khoản

khác đã trả, đã ứng

cho CNV

Các khoản TL, tiền công, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho CNV SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các

khoản khác còn phải trả cho

Trang 86

Cán bộ quản lý doanh

Trang 87

Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Khi xác định số tiền lương phải thanh toán cho

CNV tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan, kế toán ghi :

Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”

Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”

Có TK 334 “Phải trả CNV”

 Khi chi tiền để trả lương cho CNV, kế toán ghi: Khi chi tiền để trả lương cho CNV, kế toán ghi

Nợ TK 334 “Phải trả CNV”

Có TK 111, 112

Ngày đăng: 21/04/2015, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nên giá thành sản phẩmhình thành nên giá thành sản phẩm - KẾ TOÁN các QUÁ TRÌNH sản XUẤT KINH DOANH CHỦ yếu
Hình th ành nên giá thành sản phẩmhình thành nên giá thành sản phẩm (Trang 81)
Bảng kê Bảng kê  khối lượng khối lượng - KẾ TOÁN các QUÁ TRÌNH sản XUẤT KINH DOANH CHỦ yếu
Bảng k ê Bảng kê khối lượng khối lượng (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w