-Trường hợp DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả khi mua hàng thanh toán các chi phí khác liên quan trong quá trình mua hàng không được tính vào
Trang 1KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU
Chương 7
Trang 2MỤC TIÊU
• Chương này nhằm giới thiệu các vấn đề:
• Kế toán các yếu tố đầu vào
• Kế toán quá trình sản xuất và thực hiện dịch vụ
• Kế toán quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Kế toán thuế TNDN
• Bút toán điều chỉnh
• Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh
Trang 37.1 KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
7.1.1.Kế toán NVL
Khái niệm: NVL là các đối tượng lao động tham gia
trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
Đặc điểm: NVL tham gia vào từng chu kỳ sản xuất,
giá trị NVL chuyển hết vào giá thành sản phẩm, hình thái NVL thay đổi tạo ra hình thái của sản phẩm.
Trang 47.1.1 Kế toán Nguyên vật liệu
Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu”
133, 331, 621, 627, 641, 642 để theo dõi việc nhập, xuất kho nguyên vật liệu.
Trang 5SDĐK: Trị giá NVL
tồn kho đầu kỳ
7.1.1 Kế toán Nguyên vật liệu
Trang 67.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL
Tính giá NVL nhập kho:
Giá gốc = Giá mua
ghi trên hoá đơn
Chi phí thu mua
Các khoản giảm trừ
Trang 7-Trường hợp DN tính thuế GTGT theo pp
khấu trừ, khoản thuế GTGT mà doanh
nghiệp phải trả khi mua hàng thanh toán các chi phí khác liên quan trong quá
trình mua hàng không được tính vào giá
nhập kho mà phản ánh trên tài khoản
133 - Thuế GTGT được khấu trừ
7.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL
Trang 87.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL
Trang 9 Phương pháp kế toán:
Khi phát sinh nghiệp vụ mua NVL, nếu kế toán không mở sổ nhật ký đặc biệt thì nghiệp vụ mua hàng sẽ được định khoản ghi vào sổ nhật ký chung như sau:
Nợ TK 152 “Nguyên vật liệu”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331…
7.1.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua NVL
Trang 10VÍ DỤ 1
giá 100.000đ/kg, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ Chưa trả tiền cho người bán
là 100.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt
Trang 11 Bút toán định khoản dùng để ghi nhật ký chung:
Trang 12CT Di n gi i ễn giải ải Số hiệu tài
TK Nguyên vật liệu
TK thuế GTGT được khấu trừ
TK Phải trả người bán
Chi phí thu mua NVL
TK Nguyên vật liệu
TK thuế GTGT được khấu trừ
152 133
152
133
331
1000.000 100.000
100.000 10.000
1.100.000
Nhật ký chung
Trang 13VÍ DU 2Ï
Mua NVL X, giá mua 5000.000, thuế
GTGT 500.000 Hàng về nhập kho,
chưa thanh toán cho người bán
Chi phí vận chuyển NVL X 200.000,
thuế GTGT 20.000, đã trả bằng tiền mặt.
Trang 15VÍ DỤ 3
qui cách đã đặt hàng, bên bán đồng ý giảm trên giá mua chưa thuế 500.000 cho bên mua
Trang 16VÍ DỤ 4
hạn nên doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 100.000
Trang 177.1.1.2 Kế toán xuất kho NVL
NVL dùng vào quá trình SX để chế
tạo ra sản phẩm do đó NVL là chi phí
SX hình thành nên giá thành sản phẩm.
Trị giá NVL xuất kho có thể được tính
theo 4 phương pháp sau: Phương pháp đơn giá bình quân; FIFO; LIFO; giá thực tế đích danh.
Trang 18 Tài khoản sử dụng
• TK 152 và một số TK chi phí sản xuất
Trang 19Không có số dư
7.1.1.2 Kế toán xuất kho NVL
Trang 20 Phương pháp kế toán
Khi xuất NVL để sử dụng cho các đối tượng, kế toán ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí QLDN
7.1.1.2 Kế toán xuất kho NVL
Trang 23CT Di n gi i ễn giải ải Số hiệu tài
TK Nguyên vật liệu
Xuất NVL cho trực tiếp sx
Trang 24 Khái niệm:
• Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động
không đủ các tiêu chuẩn về giá trị, thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ nhưng có thể tham gia vào nhiều kỳ SXKD của DN.
7.1.2 KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 25 Tài khoản sử dụng
• TK 153 “Công cụ dụng cụ”
•
7.1.2 KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 267.1.2 KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 277.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC
Nguyên tắc nhập kho công cụ dụng cụ
giống như NVL
Giá gốc = Giá mua
ghi trên hoá đơn
Chi phí thu mua
Các khoản giảm trừ
Trang 28- Phương pháp kế toán
Khi nhập kho CCDC, định khoản
Nợ TK 153 “Công cụ dụng cụ”
Nợ TK 1331 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331
7.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC
Trang 29VÍ DỤ
1 Ngày 01/03 mua 1 CCDC nhập kho giá
mua 4000.000, thuế GTGT 400.000, chưa trả tiền
2 Chi phí vận chuyển CCDC về kho
220.000 bao gồm thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt
Trang 31CT Di n gi i ễn giải ải Số hiệu tài
TK Nguyên vật liệu
TK thuế GTGT được khấu trừ
TK Phải trả người bán
Chi phí thu mua CCDC
TK Nguyên vật liệu
TK thuế GTGT được khấu trừ
TK Tiền mặt
153 133
153
133
331
111
4000.000 400.000
200.000 20.000
4.400.000
220.000
Nhật ký chung
Trang 32 Tùy theo CCDC xuất dùng có giá trị
nhỏ hay lớn, thời gian sử dụng ngắn hay dài mà kế toán ghi nhận toàn bộ một lần hay phân bổ nhiều lần giá trị CCDC vào chi phí SXKD.
Có 3 phương pháp xuất kho CCDC
7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC
Trang 33 Phân bổ 1 lần:
Nếu CCDC có giá trị nhỏ, mau hư Khi xuất những CDCD này thì tính hết giá trị của chúng vào chi phí SXKD trong kỳ Kế toán ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 153 “Công cụ, dụng cu” ï
7.1.2.1 Kế toán xuất kho CCDC
Trang 34 Phân bổ 2 lần (50%):
o Nếu CCDC có giá trị tương đối lớn, thời gian
sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường và được xuất dùng cho nhu cầu thường xuyên
o CCDC được tính vào chi phí 2 kỳ: Kỳ xuất
dùng phân bổ 50% và kỳ báo hỏng phân bổ phần còn lại.
7.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC
Trang 35Nợ TK 142 Có
Các khoản chi phí
trả trước phát sinh
trong kỳ
Các khoản chi phí trả trước phân bổ vào chi phí SXKD
Số dư : các khoản CP
trả trước cuối kỳ chưa
tính vào CP SXKD
7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC
Trang 36 Khi xuất ra sử dụng, kế toán chuyển toàn
bộ giá trị công cụ, dụng cụ từ TK 153 sang TK 142, kế toán ghi:
Nợ TK 142 -Chi phí trả trước
Có TK 153 -Công cụ, dụng cụ
7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC
Trang 37 Đồng thời phân bổ CCDC vào chi
phí:
Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 -Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 -Chi phí QLDN
Có TK 142 -Chi phí trả trước
7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC
Trang 38Gía trị phân bổ lần 2 = 50% giá trị còn lại – Bồi thường – Phế liệu thu hồi (nếu có)
7.1.2.2 Kế toán xuất kho CCDC
Trang 39VÍ DỤ
1 Xuất CCDC đem ra sử dụng ở bộ
phận sản xuất trị giá 1.500.000, phân bổ 1 lần.
Nợ TK 627 1.500.000
Có TK 153 1.500.000
Trang 40VÍ DỤ
1 Ngày 1/03 xuất CCDC đem ra sử dụng ở phân xưởng
sản xuất trị giá 6.000.000, phân bổ 2 lần trong vòng 6 tháng, bắt đầu từ tháng này.
2 Ngày 01/06 nhận giấy báo hỏng CCDC trước thời hạn
và phiếu thu bồi thường bằng tiền mặt 1000.000.
Trang 43Xuất CCDC (phân bổ 2 lần)
TK Chi phí trả trước NH
TK CCDC
Phân bổ CCDC lần 1
TK Chi phí sản xuất chung
TK Chi phí trả trước NH
Phân bổ CCDC lần 2
627 111
6000.000
3000.000
Nhật ký chung
Trang 44 Phân bổ nhiều lần :
o Nếu CCDC có giá trị lớn, được xuất
dùng cho nhu cầu không thường xuyên như thay mới với số lượng lớn
o Kế toán sử dụng TK 142/242 để phản
ánh giá trị CCDC phân bổ.
7.1.2.1 Kế toán nhập kho CCDC
Trang 45VÍ DỤ
1 Ngày 01/2007 xuất CCDC trang bị ở bộ phận bán
hàng trị giá 240.000.000, phân bổ 2 lần trong vòng
2 năm.
2 Ngày 12/2008 nhận giấy báo hỏng CCDC trước thời
hạn, và phiếu nhập kho phế liệu thu hồi 2.000.000
Trang 487.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Khái niệm: TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn,
thời gian sử dụng lâu dài và trong quá trình sử dụng nó chuyển dần giá trị của mình vào giá trị của sản phẩm đã sản xuất ra
Phân loại: TSCĐ được chia làm 2 loại: TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
Trang 497.3.1 Kế toán TSCĐ
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình
thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 50Bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH:
1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ
việc sử dụng tài sản đó
2 Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy
3 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
4 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
(nguyên giá không nhỏ hơn10tr)
7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 51 TSCĐHH bao gồm:
Nhà cửa, Vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẩn
Thiết bị chuyên dùng cho quản lý
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 52Nguyên giá TSCđ chỉ thay đổi khi
Đánh giá lại TSCĐ theo quy định nhà nước
Nâng cấp TSCĐ
Tháo dỡ một hay một số bộ phận TSCĐ
7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 537.3.2 Tài sản cố định vô hình
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình
thái vật chất nhưng xác định được giá trị và
do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình
7.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 54bằng phát minh sáng chế quyền sử dụng đất
Nhãn hiệu hàng hoáTài sản cố định vơ hình
Trang 567.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tăng do mua sắm
Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao
Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, biếu tặng
Tài sản cố định được nhà nước cấp
Tài sản cố định tăng bằng vốn góp liên doanh
Trang 57 Tăng do mua sắm:
• Khi TSCĐ do mua sắm chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ , kế toán ghi.
Nợ TK 211,213 –TSCĐ hữu hình (vô hình)
Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 341….
7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 58• Khi TSCĐ do mua sắm không chịu thuế
GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp , kế toán ghi:
Nợ TK 211 (213) (Tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 331, 341
7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 59Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc các quỹ của DN, Kế toán ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 - Nguồn vốn KD
7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 60 Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:
• Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành,
nghiệm thu và bàn giao, căn cứ vào giá thực tế của công trình đã được duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 211 (213) (Theo nguyên giá)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 61Nếu các tài sản này được đầu tư từ các quỹ chuyên dùng, thì chuyển các quỹ này thành các nguồn vốn KD Kế toán ghi:
Nợ TK 414 -Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 -Nguồn vốn ĐT XDCB
Có TK 411 -Nguồn vốn KD
7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 62 Tăng do được nhà nước cấp:
Kế toán ghi:
Nợ TK 211,213–TSCĐ hữu hình(vô hình)
Có TK 411 - Nguồn vốn KD
7.3.3 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 63 Tăng do nhận vốn góp liên doanh:
• Nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác, kế toán
ghi
Nợ TK 211 (213) (giá thoả thuận 2 bên)
Có TK 411 -Nguồn vốn KD
• Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 (213)
Có TK 222 -Vốn góp liên doanh
Trang 64 Tăng do tài trợ, biếu tặng:
• Khi nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 711- Thu nhập khác
• Chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ được tài trợ, biếu
tặng ghi tăng nguyên giá
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331…
Trang 65TSCĐ trong DN giảm chủ yếu là do thanh lý,
nhượng bán hoặc được lệnh điều chuyển đi nơi
Có TK 211 (213) (Theo nguyên giá)
7.3.4 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 66• Trong quá trình thanh lý có phát sinh chi
phí về thanh lý, kế toán ghi:
Nợ TK 811 -Chi phí khác
Nợ TK 1331 -Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111, 112, 152, 153, v.v
7.3.4 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 67• Khi thanh lý có DT (như tiền, phế liệu, )
Trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Trang 68Định nghĩa
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá
trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào quá trình SXKD do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Khấu hao TSCĐ là s phân bổ có hệ thống giá ự phân bổ có hệ thống giá
trị phải khấu hao của TS trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 69Mức khấu
hao (năm)
Nguyên giá TSCĐ hữu
hình
•Tỷ lệ khấu hao (năm)
7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 70 Tài khoản sử dụng:
TK 214- Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Kết cấu tài khoản như sau:
7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 71Nợ TK 214 Có
Giá trị hao mòn giảm Giá trị hao mòn tăng
Số dư : giá trị hao mòn hiện có
7.3.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 72 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 -Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 -Chi phí quản lý DN
Có TK 214 -Hao mòn TSCĐ
Trang 73VÍ DỤ
Căn cứ bảng tính khấu hao tháng, số khấu hao của PXSX là 10.000.000, của bộ phận QLDN là 15.000.000, bộ phận bán hàng 12.000.000.
Bút toán khấu hao tài sản cố định hàng tháng:
Nợ TK 627 10000.000 Nợ TK 641 12000.000 Nợ TK 642 15000.000
Trang 74Trong quá trình sử dụng, để duy trì được trạng thái hoạt động bình thường của TSCĐ, người ta phải sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ Việc sửa chữa TSCĐ hữu hình được chia thành 2 loại:
sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.
7.3.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 75 Kế toán sửa chữa thường xuyên:
Định nghĩa
Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa mang tính bảo dưỡng những bộ phận không quan trọng của TSCĐ, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thấp nên được tính một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của DN
7.3.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 76• Tài khoản sử dụng
• Khi tiến hành sửa chữa do DN tự sửa chữa hoặc
thuê ngoài sửa chữa, kế toán ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 111, 112, 152, 153, 331 (thuê ngoài sửa
chữa) v.v
Trang 771 Xuất phụ tùng thay thế sửa chữa nhỏ
TSCĐ tại phân xưởng sản xuất trị giá 200.000
2 Chi phí thuê ngoài trả bằng tiền mặt
cho việc sửa chữa nhỏ TSCĐ tại bộ phận quản lý doanh nghiệp 300.000.
VÍ DỤ
Trang 79 Kế toán lớn tài sản cố định:
Sửa chữa lớn là sửa chữa mang tính thay thế những bộ phận quan trọng của TSCĐ, thời gian sửa chữa dài, chi phí sửa chữa lớn Toàn bộ chi phí sửa chữa lớn được tập hợp vào bên Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Sau khi hoàn thành được coi là 1 khoản chi phí trả trước.
7.3.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 807.4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 817.4 1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
7.4 1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
Trang 82Tiền lương là số tiền trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng họ đã đóng góp để bù đắp hao phí sức lao động mà họ đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng họ đã đóng góp để bù đắp hao phí sức lao động mà họ đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương
Trang 83Chứng từ
Trả lương, ghi sổ kế toán.
Bảng thanh toán lương.
Trang 84Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để phản ánh theo dõi tiền lương của công nhân viên:
TK 334
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để phản ánh theo dõi tiền lương của công nhân viên:
TK 334
Trang 85Các khoản tiền lương,
tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản
khác đã trả, đã ứng
cho CNV
Các khoản TL, tiền công, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho CNV SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả cho
Trang 86Cán bộ quản lý doanh
Trang 87Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Khi xác định số tiền lương phải thanh toán cho
CNV tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan, kế toán ghi :
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Chi phí QLDN”
Có TK 334 “Phải trả CNV”
Khi chi tiền để trả lương cho CNV, kế toán ghi: Khi chi tiền để trả lương cho CNV, kế toán ghi
Nợ TK 334 “Phải trả CNV”
Có TK 111, 112