1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP và các NGUYÊN tắc kế TOÁN

64 697 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kế toán quản trị chú trọng đến từng bộ phận hơn là toàn doanh nghiệp Kế toán quản trị xuất phát từ nhiều ngành khác nhau Kế toán quản trị không tuân thủ các nguyên tắc chung của kế

Trang 1

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

GV: Ths ĐOÀN THỊ THẢO UYÊN

Email: thaouyen1106@yahoo.com

Trang 2

1 Thời lượng chương trình: 30 tiết

2 Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Nguyên lý kế toán, trường

ĐHKT, TP.HCM

Bài giảng Nguyên lý kế toán

Bài tập Nguyên lý kế toán, trường ĐHKT, TP.HCM

3 Hình thức kiểm tra đánh giá:

Điểm quá trình và giữa kỳ: 30%

Điểm cuối kỳ: 70%

4 Hình thức thi : Thi trắc nghiệm và tự luận

Trang 3

CHƯƠNG 1

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC NGUYÊN

TẮC KẾ TOÁN

Trang 4

Mục tiêu

Chương này nhằm giới thiệu:

• Lịch sử ra đời của kế toán

• Các định nghĩa và phân loại kế toán

• Đối tượng của kế toán

• Các phương pháp kế toán

• Các khái niệm và nguyên tắc kế toán

• Nhiệm vụ của kế toán và đạo đức nghề nghiệp

Trang 6

Luca Paciloi (1445-1510)

• Luca Pacioli và tác phẩm Summa de Arimethica Geomatria Proportioni et

Proportionalità (1494)

• Sự phát triển của nền kinh tế thế kỷ 19 dẫn đến sự phát triển các

kỹ thuật kế toán tài chính và kế toán quản trị phục vụ cho nền

kinh tế

Trang 7

1.2.1 Định nghĩa về kế toán

1.2.2 Phân loại kế toán

1.1.2 Các khái niệm về kế toán

1.2 Định nghĩa và phân loại kế toán

Trang 8

Theo Luật kế toán Việt Nam: “Kế

toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế tài chính dưới hình thức giá trị,

hiện vật và thời gian lao động”.

1.1.2 Các khái niệm về kế toán 1.2.1 Định nghĩa về kế toán

Trang 9

Ngày nay kế toán được định nghĩa như là một hệ thống thông tin dùng để đo lường, xử lý và truyền đạt những thông tin về tài chính của một đơn vị kinh tế.

1.1.2 Định nghĩa về kế tốn

1.1.2 Định nghĩa về kế tốn

Tình hình tài chính Kết quả kinh doanh Dịng tiền

Quyết định tài trợ, vay mượn.

Hệ thống thơng tin

Trang 10

1.2.2.1 Phân loại theo tính chất và đối tượng sử dụng thông tin

1.2.2.2 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động

1.2.2.3 Phân loại theo phương pháp ghi nhận

1.2.2 Phân loại kế toán

1.2.2 Phân loại kế toán

Trang 11

Theo cách phân loại này kế toán được chia làm hai loại:

Trang 12

Kế toán tài chính là việc thu thập

xử lý kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế-tài chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng

có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của đơn vị.

 Kế toán tài chính

Trang 13

Kế toán quản trị là việc thu thập xử

lý phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.

 Kế toán quản trị

Trang 14

 Cả hai đều có liên hệ với hệ thống thông

tin kế toán

Cả hai đều liên quan đến trách nhiệm và

việc quản lý doanh nghiệp Kế toán tài chính liên quan trách nhiệm quản lý toàn đơn vị, kế toán quản trị liên quan trách nhiệm quản lý từng bộ phận.

Những điểm giống nhau

Trang 15

 Kế toán quản trị được sử dụng cho nhà

quản trị.

Kế toán quản trị đặt trọng tâm cho tương lai.

Kế toán quản trị cần số liệu thích hợp và linh

Trang 16

 Kế toán quản trị chú trọng đến từng bộ

phận hơn là toàn doanh nghiệp

Kế toán quản trị xuất phát từ nhiều ngành

khác nhau

Kế toán quản trị không tuân thủ các

nguyên tắc chung của kế toán tài chính nên không có tính pháp lệnh như kế toán tài chính

Những điểm khác nhau

Trang 17

Kế toán doanh nghiệp

Kế toán công trong các đơn vị

Trang 18

Kế toán dựa trên cơ sở tiền: Là việc ghi nhận nghiệp vụ dựa trên số tiền thực thu hay thực chi

nghiệp vụ không phụ thuộc vào số tiền trong nghiệp vụ đã thực thu hay thực chi.

1.2.2.3 Phân loại theo phương pháp ghi nhận

1.2.2.3 Phân loại theo phương pháp ghi nhận

Trang 19

CỦA KẾ TOÁN

Trang 20

Nh ng ho t ữ ạ độ ng s n xu t kinh doanh c a ả ấ ủ doanh nghi p làm phát sinh các sự kiện mà ệ làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mới được gọi là nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nh ng ho t ữ ạ độ ng s n xu t kinh doanh c a ả ấ ủ doanh nghi p làm phát sinh các sự kiện mà ệ làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mới được gọi là nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế

Trang 21

 Thước đo hiện vật: meùt, lít, kg…

Thước đi lao động: Ngày công, giờ công…

Thước đo tiền tệ: Là thước đo chủ yếu do có

khả năng tổng hợp nhiều thông tin kinh tế khác nhau

 Thước đo hiện vật: meùt, lít, kg…

Thước đi lao động: Ngày công, giờ công…

Thước đo tiền tệ: Là thước đo chủ yếu do có khả năng tổng hợp nhiều thông tin kinh tế khác nhau

1.3.2 Thước đo của kế toán

Trang 22

Đối tượng của kế toán là tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền.

Kết cấu của tài sản cho biết tài sản gồm những gì và được phân bổ như thế nào và

Nguồn hình thành nên tài sản cho biết tài sản do đâu mà có.

Đối tượng của kế toán là tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền.

Kết cấu của tài sản cho biết tài sản gồm những gì và được phân bổ như thế nào và

Nguồn hình thành nên tài sản cho biết tài sản do đâu mà có.

1.3.3 Đối tượng của kế toán

Trang 23

Kế toán phân loại tài sản theo 2 mặt:

a Kết cấu của tài sản cho biết tài sản gồm những gì và được phân bổ như thế nào và

b Nguồn hình thành nên tài sản hay nguồn vốn cho biết tài sản do đâu mà có.

Kế toán phân loại tài sản theo 2 mặt:

a Kết cấu của tài sản cho biết tài sản gồm những gì và được phân bổ như thế nào và

b Nguồn hình thành nên tài sản hay nguồn vốn cho biết tài sản do đâu mà có.

1.3.3 Đối tượng của kế toán

Trang 24

Tài sản = Nguồn vốn

Phương Trình Kế Toán Căn Bản

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ phải trả .

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Nguồn

vốn

Trang 25

Tài sản: Là một nguồn lực:

Doanh nghiệp kiểm soát được, và

Dự tính đem lại lới ích kinh tế trong tương lai

cho doanh nghiệp.

Lợi ích kinh tế trong tương lai là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt khoản tiền doanh nghiệp chi ra

Tài sản: Là một nguồn lực:

Doanh nghiệp kiểm soát được, và

Dự tính đem lại lới ích kinh tế trong tương lai

cho doanh nghiệp.

Lợi ích kinh tế trong tương lai là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt khoản tiền doanh nghiệp chi ra

a Phân loại tài sản theo kết cấu

Trang 26

a Phân loại tài sản theo kết cấu:

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Trang 27

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của

DN, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi v n trong vòng một năm ho c m t ố ặ ộ

hồi v n trong vòng một năm ho c m t ố ặ ộ

chu k kinh doanh ỳ

chu k kinh doanh ỳ

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của

DN, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi v n trong vòng một năm ho c m t ố ặ ộ

hồi v n trong vòng một năm ho c m t ố ặ ộ chu k kinh doanh ỳ

chu k kinh doanh ỳ

Tài sản ngắn hạn

Trang 28

Tài s n ngắn hạn c a doanh nghi p bao g m: ả ủ ệ ồ

Tài s n ngắn hạn c a doanh nghi p bao g m: ả ủ ệ ồ

a Tiền

b Đầu tư tài chính ngắn hạn

c Các khoản phải thu ngắn hạn

d Hàng tồn kho

e Tài sản ngắn hạn khác

Trang 29

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của

DN có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi trên 1 năm

Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của

DN có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi trên 1 năm

Tài sản dài hạn

Trang 30

Tài s n dài hạn ả

Tài s n dài hạn ả

Tài sản dài hạn bao gồm:

a Tài s n c nh h u hình Tài s n c nh h u hình ả ả ố đị ố đị ữ ữ

b Tài s n cố định vô hình Tài s n cố định vô hình ả ả

c Bất động sản đầu tư

d Đầu tư vào công ty con

e Vốn góp liên doanh

f Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

g Ký quỹ ký cược dài hạn

Tài sản dài hạn bao gồm:

a Tài s n c nh h u hình Tài s n c nh h u hình ả ả ố đị ố đị ữ ữ

b Tài s n cố định vô hình Tài s n cố định vô hình ả ả

c Bất động sản đầu tư

d Đầu tư vào công ty con

e Vốn góp liên doanh

f Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

g Ký quỹ ký cược dài hạn

Trang 31

Vật kiến trúc

Máy móc thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẩn

Thiết bị chuyên dùng cho quản lý

Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Trang 32

Tài s n c nh hữu hình ả ố đị

Tài s n c nh hữu hình ả ố đị

Bốn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH:

1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ

việc sử dụng tài sản đó

2 Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

3 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

4 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

(nguyên giá không nhỏ hơn10tr)

Trang 33

Tài s n c nh vô hình ả ố đị

Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vơ hình.

Trang 34

bằng phát minh sáng chế quyền sử dụng đất

Nhãn hiệu hàng hoáTài sản cố định vơ hình

Trang 35

c Bất động sản đầu tư

Là bất động sản gồm:Quyền sử dụng đất, nhà hoặc 1 phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê

tài chính nắm giữ từ mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng cho mục đích quản lý hoặc để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường

Trang 36

b Nguồn hình thành nên tài sản: Nguoàn voán

Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 37

N ph i tr ợ ả ả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà DN phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm:Khoản nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả nhà nước,

nợ phải trả cho công nhân viên và các khoản nợ phải trả khác

N ph i tr ợ ả ả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà DN phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm:Khoản nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả nhà nước,

nợ phải trả cho công nhân viên và các khoản nợ phải trả khác

Nợ phải trả

Trang 38

Nợ phải trả bao gồm

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Trang 39

N ng n h n ợ ắ ạ : Là kho n ti n mà ả ề doanh nghi p có nghĩa v ph i tr ệ ụ ả ả trong m t chu k kinh doanh bình ộ ỳ

th ườ ng ho c trong vòng m t n m ặ ộ ă

Ví dụ: vay ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả nộp ngân sách nhà nước, phải trả công nhân viên, các khoản nhận ký qũy ký cược ngắn hạn…

N ng n h n ợ ắ ạ : Là kho n ti n mà ả ề doanh nghi p có nghĩa v ph i tr ệ ụ ả ả trong m t chu k kinh doanh bình ộ ỳ

th ườ ng ho c trong vòng m t n m ặ ộ ă

Ví dụ: vay ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả nộp ngân sách nhà nước, phải trả công nhân viên, các khoản nhận ký qũy ký cược ngắn hạn…

Trang 40

N dài h n ợ ạ : Là các kho n n mà ả ợ

th i gian tr n trên m t n m hoặc ờ ả ợ ộ ă

1 chu kỳ kinh doanh Bao g m: Vay ồ dài h n, nợ dài hạn về thuê tài chính ạ TSCĐ, các khoản nhận ký qũy ký cược dài hạn, nợ do mua tài sản trả góp dài hạn…

N dài h n ợ ạ : Là các kho n n mà ả ợ

th i gian tr n trên m t n m hoặc ờ ả ợ ộ ă

1 chu kỳ kinh doanh Bao g m: Vay ồ dài h n, nợ dài hạn về thuê tài chính ạ TSCĐ, các khoản nhận ký qũy ký cược dài hạn, nợ do mua tài sản trả góp dài hạn…

Trang 41

Nguồn vốn chủ sở hữu:

Là số vốn mà các nhà đầu tư, các chủ sở hữu đóng góp mà doanh nghiệp không cam kết phải thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành

từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.

Trang 42

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm

Vốn của các chủ sở hữu Lợi nhuận chưa phân phối Nguồn vốn chủ sở hữu khác

Trang 44

Lợi nhuận chưa phân phối: Đây là kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh Số lợi nhuận này trong khi chưa phân phối được sử

dụng cho kinh doanh và coi như nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 45

Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Là vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận giữ lại bao gồm các quỹ xí nghiệp, các khoản dự trữ theo điều lệ, dự trữ theo luật định… hoặc các khoản vốn khác như: xây dựng cơ bản, chênh lệch

đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý…

Trang 46

Kết luận chung về đối tượng kế toán

Thứ nhất: Luôn có tính hai mặt, độc lập với nhau nhưng cân bằng với nhau về lượng.

Thứ hai: Luôn vận động qua các giai đoạn khác nhau nhưng theo một trật tự nhất định

Trang 47

Đối tượng của kế toán còn là:

Chi phí

Doanh thu và thu nhập phát sinh trong

quá trình sản xuất kinh doanh.

Trang 49

Lập chứng từ kế toán

Lập chứng từ kế toán

Là cơ sở đầu tiên của công việc kế toán

Là phương pháp của kế toán phản ánh

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tờ chứng từ theo mẫu quy định, theo thời gian

và địa điểm phát sinh của các nghiệp vụ.

Chứng từ là cơ sở ghi chép và bằng

chứng pháp lý của kế toán.

Trang 50

Kiểm kê

nhằm kiểm tra tại chỗ tài sản của đơn

vị bằng các phương pháp cân, đo,

đong, đếm, để xác định số lượng, chất lượng thực tế tài sản của đơn vị nhằm đối chiếu với số liệu trên các sổ sách của đơn vị, kịp thời điều chỉnh những sai sót, mất mát tài sản.

Trang 51

Tính giá:

Tính giá là một phương pháp kế toán biểu hiện các đối tựơng kế toán bằng tiền theo những

nguyên tắc và yêu cầu nhất định

Tính giá:

Tính giá là một phương pháp kế toán biểu hiện các đối tựơng kế

nguyên tắc và yêu cầu nhất định

Trang 52

Tài khoản là phương pháp kế tốn phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh

số hiện cĩ và tình hình biến động của từng đối tượng kế tốn cụ thể và hệ thống hĩa

thơng tin cho từng đối tượng kế tốn đĩ

trong quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Tài khoản kế toán

Trang 53

Ghi sổ kép

Ghi sổ kép là một phương pháp được dùng

để ghi số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan theo

đúng các nội dung kinh tế của các nghiệp vụ và mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau.

Trang 54

T ng h p v ổ ợ à cân đối

Tổng hợp và cân đối là phương pháp kế toán

được thực hiện thông qua việc lập báo cáo kế toán.

Báo cáo kế toán được lập từ số liệu của sổ kế

toán.

Báo cáo kế toán cung cấp thông tin về tình

hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 55

Môi trường kinh tế Môi trường pháp lý Môi trường xã hội

Môi trường kinh tế Môi trường pháp lý Môi trường xã hội

1.5 MÔI TRƯỜNG KẾ TOÁN

Trang 56

1.5.1 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế và cơ chế quản lý

Các loại hình doanh nghiệp

Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh

Giá cả

Thuế

TTCK

Lạm phát…

Trang 57

Luật kế toán (01/01/2004) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (26 CM)

Chế độ kế toán (QĐ 15, 48, 19)

Luật kế toán (01/01/2004) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (26 CM)

Chế độ kế toán (QĐ 15, 48, 19)

1.5.2 Môi trường pháp lý

Trang 58

1.6 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

Trang 59

1.7 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CHUNG ĐƯỢC THỪA NHẬN.

doanh)

Trang 60

1.7 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC

KẾ TOÁN CHUNG ĐƯỢC THỪA NHẬN.

Trang 61

Khách quan

1.8 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN

Trang 63

Đối tượng bên

trong DN ĐốI tượng bên ngoài DN

Cô quan thueá…

Ngày đăng: 21/04/2015, 18:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức kiểm tra đánh giá: - ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP và các NGUYÊN tắc kế TOÁN
3. Hình thức kiểm tra đánh giá: (Trang 2)
Hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh  của doanh nghiệp. - ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP và các NGUYÊN tắc kế TOÁN
Hình t ài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w