1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone

68 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 6,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được thành lập và xây dựng từ 1969 đến năm 1971 tại Quyết định số UBND ngày 14/9/1969 của UBND tỉnh Tuyên Quang V/v thành lập Trungtâm giống thuỷ sản Tuyên Quang trên cơ sở giữ nguyên cơ

Trang 1

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra tình hình cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Tuyên Quang là tỉnh miền núi, nằm cách Thủ đô Hà Nội 150km về phíaNam, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 190km về phía Đông, cách cảng HảiPhòng hơn 300km về phía Tây Nam Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh HàGiang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Cạn, Cao Bằng, phía Đông Nam giáp vớitỉnh Thỏi Nguyờn, Phía Tây giáp tỉnh Yờn Bỏi và phía Nam giáp tỉnh PhúThọ Nằm ở toạ độ địa lý từ 21 độ 30 phút đến 21 độ 40 phút vĩ độ Bắc; từ

104 độ 53 phút đến 105 độ kinh Đông

Đến nay tỉnh Tuyên Quang có 6 huyện và 1 thành phố Trong đó có 2 huyệnmiền núi và 1 huyện vùng cao (Chiờm Húa); 229 xã, phường, thị trấn

* Đặc điểm địa hình, đất đai

Tuyên Quang gồm 2 tiểu vùng, miền núi và trung du có đồng bằng xen kẽ.Vùng trung du bao gồm 2 huyện Sơn Dương, Yên Sơn và Thành phố TuyênQuang Vùng miền núi bao gồm 3 huyện: Hàm Yên, Na Hang, Chiờm Húa.Trong đó 1 phần các huyện Hàm Yên, Na Hang, Chiờm Húa là vùng núi cao

Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàntỉnh) là chia cắt mạnh, phức tạp chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đaicòn tốt, đặc biệt ở khu vực còn rừng tự nhiên Vùng đồi núi thấp có thể trồngđược nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như, cam, vải thiều, chanh, na, hồng,đậu tương, chố,… chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản

Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàntỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng rộng, hẹp tuỳ theo từng khu vực Vùngtrung du có khả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả,cây công nghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷsản khác

Trang 2

Hệ thống sông suối : Tỉnh Tuyên Quang có mạng lưới sông, suối phân

bố tương đối đồng đều trờn cỏc huyện thị Trên địa bàn tỉnh có 3 con sông lớnchảy qua

+ Sụng Lô là sông lớn nhất chảy qua tỉnh và là nhánh lớn thứ 2 của hệ thốngSông Hồng, tổng chiều dài của sông là 270km, đoạn chảy qua tỉnh dài 145km

+ Sụng Gâm là phụ lưu lớn của Sụng Lụ, chiều dài chảy qua nội tỉnhTuyên Quang khoảng 130km Tại lưu vực Sông Lụ, Sụng Gõm đang lưu giữ cácloài cá quý hiếm như cá Chiên, cá Lăng, Rầm Xanh, Anh Vũ và loài cá Bỗng

+ Sụng Phú Đỏy bắt nguồn từ núi Tam Đảo tỉnh Bắc Cạn chảy vàoTuyên Quang qua các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, chiều dài đoạn chảy quatỉnh Tuyên Quang là 80km, trong đó nhiều đoạn sông có thể nuôi cá lồng, bè

và khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên

Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của toàn tỉnh là 3124 hatrong đó diện tích ao hồ nhỏ chiếm 1100 ha, ao hồ lớn 1900 ha, diện tích chưa

sử dụng la 124 ha

* Thời tiết khí hậu

Tuyên Quang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng ĐôngBắc Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân,mùa thu khí hậu ôn hoà Nhiệt độ trung bình 22 -23oC, có độ ẩm dao động lớn

từ 73 - 87%

Lượng mưa hàng năm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đờisống Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho phát triểncác cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới Các năm gần đây Tuyên Quang ít bị ảnhhưởng bởi thiên tai, thời tiết ổn định có nhiệt độ trung bình năm không cao(22 - 25oC) số ngày mưa trung bình 90 ngày

1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

* Cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, nhân lực của trung tâm thuỷ sản Tuyên Quang.

♦ Cơ sở vật chất

Trung tâm thuỷ sản Tuyên Quang (trung tâm vùng) là đơn vị sự nghiệp

có thu thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn - tỉnh Tuyên Quang;

Trang 3

được thành lập và xây dựng từ 1969 đến năm 1971 tại Quyết định số UBND ngày 14/9/1969 của UBND tỉnh Tuyên Quang V/v thành lập Trungtâm giống thuỷ sản Tuyên Quang trên cơ sở giữ nguyên cơ sở vật chất kỹthuật và nhân lực của Xí nghiệp giống dịch vụ thuỷ sản Tuyên Quang (AnTường, Yên Sơn, Tuyên Quang)Trung tâm có chức năng nhiệm vụ là đơn vịlưu giữ nguồn gen đặc hữu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuấtgiống thuỷ sản Năm 2004-2005 được sự quan tâm của Bộ thuỷ sản và UBNDtỉnh Tuyên Quang, Trung tâm được đầu tư nâng cấp mở rộng sản xuất Trungtâm hiện có 01 cơ sở sản xuất chính và 02 cơ sở nhỏ trực thuộc.

116/QĐ-Cơ sở 1: Đúng trên địa bàn xã An Tường, huyện Yên Sơn, thành phốTuyên Quang là cơ sở chớnh cú diện tích tự nhiên hơn 21,102 ha trong đódiện tích mặt nước sử dụng vào sản xuất cá giống hơn 15 ha và một hồ chứanước 3,4 ha còn lại là các công trình phụ trợ Hàng năm cơ sở sản xuất được

250 triệu con cá bột, 18 - 20 triệu con cá hương và hơn 15 triệu con cá giốngcác loại trong đó chủ yếu là cá giống có giá trị kinh tế cao được nhân dân ưachuộng Dịch vụ tại chỗ hàng năm đạt 80 - 100 tấn cá giống phục vụ nhândân Ngoài ra Trung tâm còn thực hiện các đề tài giống mới, triển khai các môhình nuôi trồng thuỷ sản tại tỉnh Tuyên Quang

Cơ sở 2: Cơ sở Sơn Dương là cơ sở trực thuộc Trung tõm, đúng tại địa bànThôn Măng Ngọt, thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương cách Trung tâm 50 km

về phía bắc Cơ sở Sơn Dương có diện tích tự nhiên 7 ha trong đó có gần 4,0 hadiện tích mặt nước phục vụ sản xuất chủ yếu là ương nuôi cá giống

Cơ sở 3: Là cơ sở mới được sát nhập vào trung tâm tháng 8 năm 2010theo sự đồng ý của sở nông nghiệp Đúng trờn địa bàn huyện Hàm Yên,Thành phố Tuyên Quang Là cơ sở nhỏ với hơn 5, 5 ha diện tích tự nhiêntrong đó có 2,8 ha diện tích mặt nước phục vụ sản xuất Do đơn vị mới đượctiếp quản nên hiệu quả sản xuất chưa cao

* Tổ chức bộ máy, nhân lực

Trung tâm hiện có 17 CBCNVC - LĐ Trong đó có 01 trại trưởng quản lýtrực tiếp, 03 cán bộ Đại học, 04 cán bộ trung cấp còn lại là 09 công nhân phổthông có tay nghề vững và kinh nghiệm nhiều năm sản xuất giống thuỷ sản

Trang 4

Về tổ chức bộ máy: Ban lãnh đạo có 01 Giám đốc phụ trách chung, và 1Phó giám đốc phụ trách 2 cơ sở còn lại.

Cỏc phòng, ban: Có phòng kỹ thuật, phòng tài vụ, phòng tổ chức cán bộ,phòng hành chính tổng hợp

Các tổ, bộ phận:

♦ Tổ sinh sản nhân tạo: Chuyên sinh sản nhân tạo các loài cỏ nuụi Hiện tổ

đang quản lý và sử dụng hơn 6,000 kg cá bố mẹ các loại chủ yếu là Chép lai,Trắm cỏ, Rô hu, Mrigal, Mè và Chim trắng Tổ có nhiệm vụ quản lý, nuôi vỗ

và sinh sản nhân tạo cho ương san cá giống

♦ Tổ ương san: có nhiệm vụ ương cá giống từ cá bột thành cá hương và cá

giống phục vụ cho nhu cầu nuôi thả cá của nhân dân trong vùng

♦ Bộ phận kỹ thuật thực nghiệm: chuyên tiếp nhận và thử nghiệm các đề tài

giống Hiện nay bộ phận này đang lưu giữ hơn 12000 kg cá bố mẹ các loàigiống mới như cá Rô phi, cá Lăng chấm, Lúc bụng, Trờ lai, Diêu hồng, Trắmđen … bộ phận này có nhiệm vụ quản lý, nuôi vỗ và sinh sản, xử lý các loàigiống thủy sản mới đặc biệt là đã sản xuất thành công giống cá Rô phi đơntính tại cơ sở

* Chức năng, nhiệm vụ

Trung tâm thuỷ sản Tuyên Quang thuộc sở nông nghiệp và phát triểnnông thôn - tỉnh Tuyên Quang Từ lâu đã giữ vai trò khá quan trọng chính vìvậy mà ban lãnh đạo trung tâm không ngừng tìm ra các biện pháp thúc đẩynhanh sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới, xây dựng

mô hình cho sinh viên rèn nghề phục vụ công tác nghiên cứu Bên cạnh đúcũn chú ý xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư pháp triển sản xuất, thựchiện chế độ khoán cho từng hộ gia đình công nhân nhằm sử dụng nguồn kinh

tế nhà nước và phát huy nguồn lực của từng tổ sản xuất, từng hộ gia đìnhcông nhân trong đơn vị trung tâm giống thuỷ sản Tuyên Quang

Chức năng

- Nghiên cứu, thực nghiệm và ứng dụng các công nghệ về giống thuỷ sản

Trang 5

- Lưu giữ giống thuỷ sản đặc hữu ở địa phương, nhõn cỏc loại giốngthuần cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống.

- Tham gia đào tạo kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về giống thuỷ sản

- Sản xuất, dịch vụ con giống thuỷ sản có chất lượng cao

- Tiếp nhận, ứng dụng công nghệ mới về sản xuất giống thuỷ sản; xâydựng trình diễn về giống; tập huấn, chuyển giao công nghệ sản xuất giốngthuỷ sản

- Kết hợp với các trường chuyên nghiệp, trung tâm khuyến nông, khuyếnngư đào tạo công nhân kỹ thuật ngành nuôi trồng thuỷ sản theo yêu cầu củađịa phương

- Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện chươngtrình nghiên cứu, thực nghiệm về giống thuỷ sản ở địa phương

- Sản xuất, dịch vụ giống thuỷ sản có giá trị kinh tế mà các cơ sở sảnxuất giống khác ở địa phương chưa đủ cho nhu cầu sản xuất

* Quy mô sản xuất của trung tâm

Đối tượng sản xuất giống chủ yếu tại trung tâm giống thuỷ sản TuyênQuang là cỏ nuụi truyền thống như Trắm cỏ, Chép lai 3 mỏu, Rụhu,Mrigan……và cá Rô phi đơn tính đực

♦ Diện tích sử dụng tại cơ sở

Trung tâm giống thuỷ sản Tuyên Quang hiện đang sử dụng 33,602 hadiện tích đất, phân bố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 6

Cơ sở 1 đặt tại địa bàn xã An Tường, huyện Yên Sơn, thành phốTuyên Quang

Cơ sở 2 đặt tại thôn Măng Ngọt thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương,tỉnh Tuyên Quang

Cơ sở 3 thuộc huyện Hàm Yên thành phố Tuyên Quang Trong đó cơ sở 1

sử dụng diện tích nhiều nhất và đây là cơ sở duy nhất sinh sản thành công cỏRụphi đơn tính đực(21,102ha), cơ sở 2 sử dụng 7ha, cơ sở 3 sử dụng 5,5ha Diệntích đất và mặt nước sử dụng của các cơ sở được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Diện tích sử dụng tại trung tâm giống thuỷ sản Tuyên Quang

♦ Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Do trung tâm giống thuỷ sản Tuyên Quang mới được thành lập nênchưa kiện toàn về tổ chức bộ máy và còn gặp nhiều khó khăn trong tình hìnhkinh tế bất ổn định nên doanh thu hàng năm của Trung tâm giống thuỷ sảnTuyên Quang cũn khỏ thấp so với tiềm năng mặt nước

Bảng 1.2: Chi phí và doanh thu trung bình của trung tâm giống thuỷ sản

Tuyên Quang từ năm 2006 đến năm 2008

Doanh thu

Cơ sở

Chi phí (tỷ VND)

Doanh thu (tỷ VND)

Lói dòng (tỷ VND)

Trang 7

Trung tâm giống thuỷ sản Tuyên Quang được sự quan tâm đầu tư của BộThuỷ Sản, uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang để xây dựng và phát triển thànhmột mô hình sản xuất hiện đại, phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.

Trung tâm có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân với chuyênmôn giỏi, năng động, linh hoạt trong sản xuất, nhiệt tình với công việc, códiện tích đất rộng

Ngoài ra trung tâm cách thành phố khoảng 10 về phía bắc nờn đú cũng làđiều kiện rất thuận lợi về giao thông trong vấn đề vận chuyển cũng như cungcấp nguồn giống và nguồn thực phẩm cho bà con nông dân ở các địa phươngtrong và ngoài tỉnh, mặt khác trung tâm có nguồn cấp nước thuận lợi đảm bảotiêu chuẩn cho hoạt động sản xuất của trung tâm

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

♦ Cải tạo ao

♦ Tham gia cho cá trắm đẻ

♦ Tham gia cho cá Trôi đẻ

♦ Tạt vôi định kỳ ao nuôi

♦ Phòng và trị bệnh cho cá bố mẹ

♦ Cho cá Rô đầu vuông đẻ

Trang 8

Số lượng

cá bột thu được

Trang 9

- Nắm được kỹ thuật sản xuất giống cá rô phi đơn tính, chép lai 3 máu,

cá trắm cỏ, trụi, mố…

- Biết được cỏch phũng và điều trị một số bệnh cho đàn cá bố mẹ, cho cágiống, trong quá trình ấp trứng, đặc biệt là các bệnh thường sảy ra khi sử lý cá

rô đơn tính ở 21 ngày tuổi

- Gắn kết được lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất

- Tiếp cận được với khoa học kỹ thuật mới…

- Học hỏi được cách quan hệ, ngoại giao trong cụng tỏc…

- Hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp của mình

1.3.2 Đề nghị

- Công tác phục vụ sản xuất cần được tiến hành nhanh gọn và đảm bảo hiệu quả

- Cần cú thêm nhân công trong quá trình sản xuất

- Cần bổ sung thêm một số dụng cụ phục vụ trong quá trình sản xuất

Trang 10

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “Thực hiện quy trình chuyển đổi giới tính cá Rô phi bằng hormone 17 α Metyltestosterol tại Trung tâm giống thuỷ sản Tuyên Quang”

2.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây lợi nhuận kinh tế đem lại cho người dân từviệc nuôi cá là khá cao so với nuôi trồng các loại cây, con khỏc, nờn diện tíchmặt nước dành cho nuôi trồng thuỷ sản ngày một lớn, nhu cầu về cá giốngtăng nhanh, nhất là loại cá Rô phi đơn tính

Hiện nay cá Rô phi được nuôi rộng rãi trong cả nước và là một trongnhững đối tượng đã và đang được chú ý phát triển mạnh trong nuôi trồng thuỷsản Do cá Rô phi là một loại cá ăn tạp, dễ nuụi, chỳng có thể phát triển trongcác loại hình mặt nước như ao, hồ, sông, suối, ruộng, lồng bè và có thể sốngtrong môi trường nước ngọt, nước lợ, nước biển có độ mặn tới 32‰ Cỏ ớtdịch bệnh, có thể nuôi với mật độ dầy Thịt cá Rô phi được đánh giá là có chấtlượng cao, thơm ngon, ít xương, trọng lượng cá thể vừa phải thích hợp choviệc chế biến xuất khẩu và thuận tiện cho việc sử dụng trong gia đình

Trong quá trình nuôi cá Rô phi ta thấy rằng phần lớn cá đực có tốc độsinh trưởng nhanh hơn cá cái Vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu vềchọn giống, lai tạo, xử lý bằng hormone… để tạo ra thế hệ con nhiều đực đưavào nuôi cá thương phẩm Hiện nay phương pháp chuyển giới tính bằnghormone là phương pháp được áp dụng nhiều nhất vỡ nú đơn giản, hiệu quả

và có thể áp dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất

Nhằm khẳng định lại kết quả chuyển giới tính bằng hormone 17αMetyltestosterol, chủ động sản xuất và cung cấp con giống trong địa bàn tỉnhTuyên Quang, đáp ứng nhu cầu thị trường và được sự giúp đỡ của Trung tâmgiống thuỷ sản Tuyên Quang, sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi -

thú y và giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện

Trang 11

quy trình chuyển đổi giới tính cá Rô phi bằng hormone 17 α Metyltestosterol tại Trung tâm giống thuỷ sản Tuyên Quang”.

♦ Mục đích của việc nghiên cứu.

- Nắm được kỹ thuật sản xuất giống cá rô phi đơn tính

- Gắn kết được lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất

- Tiếp cận được với khoa học kỹ thuật mới…

- Học hỏi được cách quan hệ, ngoại giao trong cụng tỏc…

- Hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp của mình

♦ Mục tiêu chuyên đề nghiên cứu cần đạt được.

- Nắm được kỹ thuật sản xuất giống cá rô phi đơn tính

- Rèn luyện tay nghề nâng cao kinh nghiệm thực tiễn

- Theo dõi khả năng phát triển qua các giai đoạn của cá

- Định lượng hormone phù hợp để chuyển giới tính cho chất lượngcon giống đạt kết quả cao nhất

- Gắn kết được lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học.

2.2.1.1 Đặc điểm sinh học của cá rô phi

Hình 2.1 Hình ảnh cá rô phi vằn O niloticus

* Nguồn gốc và phân bố

Trang 12

Cá rô phi có nguồn gốc từ châu Phi, chủ yếu ở lưu vực sông Nile Hiệnchúng đang được nuụi trờn thế giới và ngày càng chiếm ưu thế rõ rệt trong nuôi

trồng thuỷ sản nước ngọt, đáng chú ý nhất là loài cá rô phi vằn O.niloticus.

Cá rô phi có hệ thống phận loại như sau

Bộ cá vược - Perciformes

Bộ phụ - Percoidae

Họ - Cichlidae

Cá rô phi có tên gọi chung của khoảng 80 loài cá và căn cứ vào đặc điểm

sinh sản, các nhà nghiên cứu đã phân loại thành 3 giống chính.Tilapia,

Sarotherodon, Oreochromis

Trong 3 giống trờn cú khoảng 8-9 loài có giá trị trong nuôi trồng thuỷ

sản Trong các loài có giá trị, cá rô phi vằn O niloticus, cá rô phi xanh O.

aureus và cá rô phi hồng Oreochromis sp được coi là quan trọng nhất hiện

nay, đang được nuôi phổ biến ở hầu hết các nước nhiệt đới và cận nhiệt đớitrên thế giới

Cá rô phi được di nhập vào nước ta lần đầu tiên là cá rô phi đen

Oreochromis mossambicus Cá rô phi đen có khả năng thích ứng cao với các

điều kiện nuôi khác nhau, có tỷ lệ sống cao ở môi trường ao nuôi kể cả khi cóhàm lượng oxy hoà tan thấp Tuy nhiên cá chậm lớn, đẻ nhiều và sớm, kích

cỡ cá nhỏ, do vậy không được người nuôi ưa thích Năm 1973 cá rô phi vằn

O reochromis niloticus được nhập từ Đài Loan vào nước ta, cá rô phi vằn

nhanh lớn, nhịp đẻ thưa hơn so với cá rô phi đen, cá nhanh chóng trở thànhđối tượng nuôi có triển vọng, được nuôi rộng rãi trong cả nước Tuy nhiên docông tác giữ giống thuần không tốt, nên hiện tượng lại tạp giữa cá rô phi vằnvới cá rô phi đen xảy ra khá phổ biến, làm suy giảm chất lượng cá giống.Năm 1994, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I đã nhập nội một sốgiống cá rô phi: Cá rô phi vằn dòng Thái Lan, cá rô phi vằn dòng GIFT chọn

giống thế hệ thứ 5, cá rô phi vằn dòng Swansea và cá rô phi xanh O aureus từ Philippin, cá rô phi hồng O reochromis sp từ Đài Loan và Thái Lan Các

Trang 13

giống cá rô phi nhập nội thử nghiệm cho thấy: Cá rô phi vằn dòng GIFT,dòng Thái Lan, cá rô phi hồng đã thể hiện ưu thế về sinh trưởng, thích ứngvới điều kiện nuôi ở nước ta.

♦ Đặc điểm hình thái

Cá rô phi vằn O niloticus toàn thân phủ vẩy sáng bóng, phần lưng có

màu xám nhạt, phần bụng có màu trắng sữa hoặc xanh nhạt Trên thân mình

có 7-9 vạch đậm chạy từ lưng xuống bụng Võy đuụi cú màu sọc đen đậmsong song từ phía trên xuống phía dưới và phân bố khắp võy đuụi Võy lưng

có những sọc trắng chạy song song trên nền xám đen Viền vây lưng và võyđuụi có viền hồng nhạt Cá rô phi vằn là loài cỏ cú kích thước lớn, tốc độ tăng

trưởng nhanh, đẻ thưa, chất lượng thịt thơm ngon (Lowe và cs, 1982) [12].

♦ Môi trường sống

Do có nguồn gốc ở châu Phi nên khả năng chịu lạnh của cá rô phi kémhơn so với khả năng thích nghi ở nhiệt độ cao Cá rô phi có thể chịu đựngđược ở nhiệt độ 400C và chết nhiều khi nhiệt độ xuống dưới 100C (Capili

và cs, 1995) [8] Khi nhiệt độ xuống dưới 200C kéo dài làm cho cá chậmphát triển, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển và tăng trưởng của cá rô phi

là 20-350C

Khi nhiệt độ xuống thấp dưới 140C kéo dài làm cho cá rô phi đực mấtkhả năng tiết sẹ ( Lê Quang Long, 1961) [3]

Theo Behrends và cs (1990) [20] khả năng chịu lạnh của các loài cá rô

phi ở mỗi loài đều có sự khác biệt, loài O aures và T zillii có khả năng chịu lạnh tốt nhất, tiếp đến là O mossambicus và O hornorum, cuối cùng là O.

Niloticus

♦ Độ mặn

Cá rô phi là loài rộng muối, có khả năng sống được trong môi trườngnước sông, suối, đập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ và nước mặn có độ muối

từ 0-40‰ Khả năng thích ứng với độ mặn ở mỗi loài cũng đều khác nhau

Loài O niloticus có ngưỡng muối thấp nhất và loài có ngưỡng muối cao nhất

là T zillii, O aureus,( Philipart và cs, 1982) [16].

Trang 14

♦ pH

Môi trường có pH từ 6,5-8,5 là thích hợp cho sự phát triển và sinh trưởngcủa cá rô phi, tuy vậy cá rô phi có thể chịu đựng trong môi trường nước có pH

giảm xuống 4 và lên cao tới 11(Tilapia Culture,1994) [20] Theo Philipart và cs

(1982) [16] cá rô phi chết ở pH = 3,5 hay lớn hơn 12 sau 2-3 giờ

♦ Oxy hoà tan

Cá rô phi có thể sống được trong ao, đầm có màu nước đậm, mật độ tảodày, có hàm lượng chất hữu cơ cao và hàm lượng oxy hào tan trong nước thấp.Yêu cầu hàm lượng oxy hoà tan trong nước của cá rô phi ở mức thấp hơn 5-10

so với tôm sú Theo Magid và cs (1995) [14] loài O niloticus và O.

mossambicus có thể chịu đựng được khi ngưỡng oxy xuống còn 0,1 mg/l

♦ Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

+ Tập tính ăn

Tính ăn của cá rô phi thay đổi theo từng loài, từng giai đoạn phát triển

và môi trường nuôi Khi còn nhỏ cá rô phi ăn sinh vật phù du như tảo và độngvật phù du nhỏ là chủ yếu Khi trưởng thành, cá ăn mựn bó hữu cơ lẫn cácloại tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng côn trùng, thực vật thuỷ sinh

Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi thay đổi theo từng giai đoạn pháttriển Trong các yếu tố dinh dưỡng thì Protein đóng vai trò quan trọng nhất cả

về số lượng và chất lượng Các loài cá khác nhau có nhu cầu Protein khácnhau, ngay trong cùng một loài nhu cầu Protein cũng khác nhau, giữa các độtuổi và điều kiện môi trường nuôi khác nhau ( Lê Văn Thắng, 1999) [5]

Trong tự nhiên cá rô phi chủ yếu kiếm mồi vào ban ngày, cá có thể bắtmồi hầu hết các giờ trong ngày Ruột cá rô phi thích nghi với việc thu nhậnthức ăn từng ít một Do vậy trong quá trình nuôi hoặc chuyển giới tính đựccần phải chia lượng thức ăn thành nhiều lần trong ngày sẽ thuận lợi cho việctheo dõi thức ăn thừa, quản lý được chất lượng nước và giai xử lý đơn tínhđực, đảm bảo cho cá sinh trưởng ( Macintosh và cs, 1995) [13]

+ Sinh trưởng

Sự sinh trưởng của cá rô phi mang tính chất đặc trưng của loài, các

loài rô phi khác nhau có tốc độ sinh trưởng khác nhau Loài O niloticus có

Trang 15

tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh vượt trội so với các loài O.

mossambicus (Đại học Cần Thơ, 1994) [7] Cá rô phi O niloticus có tốc độ

tăng trưởng nhanh nhất sau đó đến O galilaeus và O Aureu ( Tayamen và cs,

1988) [19]

Trong cùng một loài cỏc dũng khác nhau cũng có tốc độ sinh trưởng

khác nhau Khi nghiên cứu về sự sinh trưởng của cá O niloticus dòng GIFT

và Ivory Coast và dòng Ghana trong cùng một điều kiện nuôi cho thấy dòng

GIFT có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, kém nhất là dòng Ghana ( Khater và

cs, 1988) [11]

♦ Đặc điểm sinh sản

Cá rô phi thường phát dục sớm, trong tự nhiên khi cá được 4-5 thángtuổi đã có khả năng tham gia sinh sản Cá rô phi có thể sinh sản tới 12 lầntrong 1 năm (Macintosh và cs, 1995) [12] Khi nhiệt độ nước xuống dưới

200C cá ngừng sinh sản Sự hình thành và phát triển tuyến sinh dục của cá

rô phi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi cá, cỡ cá, chế độ dinhdưỡng, nhiệt độ nước, độ muối… Ở Việt Nam, do điều kiện nhiệt đới nờn

cỏ sinh sản gần như quanh năm, riêng miền Bắc nước ta có mùa đông nênthời điểm đầu vụ xuân và cuối vụ thu thường xảy ra hiện tượng cá bố mẹthì đẻ được nhưng trứng ấp kéo dài dẫn đến khi nở thành cá bột bị dị hìnhnhiều, đưa vào xử lý đơn tính đực hay bị bệnh nên hao nhiều tỷ lệ sống chỉđạt được khoảng 10-30%

Các loài cá rô phi khác nhau có tuổi thành thục và sinh sản khác nhau,

loài rô phi vằn O niloticus phát dục sau 5-6 thỏng nuụi, chu kỳ sinh sản là

30-35 ngày, lượng trứng tối đa trong 1 lần sinh sản đạt tới 2500 trứng trên cá thể,phụ thuộc vào rất nhiều kích thước cá thể Trứng sau khi đẻ được cá mẹ ấptrong miệng khoảng 4-6 ngày ở nhiệt độ 25-300C thỡ cỏ nở và được mẹ ấptrong miệng cho tới khi hết noãn hoàng chúng được mẹ nhả ra bơi lội tự do

trong nước Theo Mair và cs (1997) [15], chu kỳ sinh sản của cá rô phi O.

niloticus chia làm 5 giai đoạn: Giai đoạn xây tổ và ghép đôi, giai đoạn rụng

trứng, giai đoạn ấp trứng, giai đoạn chăm sóc con, giai đoạn dinh dưỡng và

Trang 16

phục hồi cho chu kỳ sinh sản tiộp theo Để phân biệt cá đực cá cái người tadựa vào hình thái bên ngoài và dựa vào kết quả giải phẫu tuyến sinh dục.

Bảng 2.1 Phân biệt cá đực, cá cái qua các đặc điểm hình thái

trứng và con

Lỗ sinh dục 2 lỗ: Lỗ niệu sinh dục và lỗ hậu

môn

3 lỗ: Lỗ niệu, lỗ sinh dục,

lỗ hậu môn Hình dạng huyệt Đầu thoát lỗ niệu sinh dục dạng

lồi, hình nón dài và nhọn

Dạng tròn hơi lồi và không nhọn như cá đực

Hình 2.2 Hình ảnh cá đực và cá cái

2.2.1.2 Một số hiểu biết về hormone 17α Metyltestosterol.α Metyltestosterol.

Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho nuôi trồng thủysản, kỹ thuật tạo cỏ siờu đực đã được nghiên cứu nhằm đáp ứng tốt nhất cácyêu cầu thực tiễn Tạo đàn cá rô phi đơn tính cho tỷ lệ cá đực lớn, sản xuấtvới số lượng nhiều, cỡ cá đồng đều, hiệu quả kinh tế cao

Trang 17

Các hormone sinh dục với bản chất Steroid có tác dụng chuyển đổi giớitính ngược với kiểu hình mà gen quy định Hormone nhóm Androgen có tácdụng đực hóa và nhóm Estrogen lại có tác dụng cỏi húa Đó cú 47 loài cáthuộc 15 họ được chuyển đổi giới tính bởi 1 trong 31 hormone (16 thuộcnhóm Androgen và 15 thuộc nhóm Estrogen).

Nhóm hormone chuyển đực về hoạt tính có thể được xếp như sau:Miboleron > 19 - nor - Ethynyltestosteron > 17α - Metyltestosterol >Testosterol Trong đó hormone thường được sử dụng nhiều nhất (phổ biếnnhất) là 17α - Metyltestosterol

Tạo con rô phi đơn tính đực bằng hormone 17α - Metyltestosterol có ýnghĩa rất lớn: cá lớn nhanh hơn, ớt tiờu tốn thức ăn hơn, khống chế được mật

độ, kích kỡ đồng đều hơn khi thu hoạch, giảm rủi ro lai tạp cá bố mẹ trongcác trang trại

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

* Nhu cầu về giống và sản xuất giống cá rô phi trên thế giới

Việc cung cấp giống rô phi hiện nay chưa thỏa mãn nhu cầu hiện tại ởPhilippines chỉ đạt 60% so với nhu cầu ( Guerrero và cs, 1974) [10] Nhu cầucon giống đang tồn tại ở Thailand, Philippines, Trung Quốc và các quốc gia

Châu Á và Châu Mỹ Latinh khác ( Rana, 1990) [18] Ðường cong hiện tại của

nền công nghiệp sản xuất rô phi đang phát triển cho thấy sản lượng giống trênmức độ vĩ mô cần thiết khẩn cấp để thỏa mãn nhu cầu con giống hiện tại vàtương lai ( Tayamen và cs, 1988) [19]

* Tình hình sản xuất và công nghệ sản xuất giống rô phi trờn trờn thế giới

Việc sản xuất cá rô phi giống được thực hiện theo 2 phương phápchính: Sản xuất giống cá rô phi trong ao và sản xuất giống trong giai

Theo Pillay (1990) [17] mô tả kỹ thuật sản xuất giống cá rô phi trong

ao đất Cá bố mẹ đã thành thục được thả chung trong một ao và cho ăn hằngngày Trong thời gian này cá tự sinh sản trong ao, sang tháng thứ 2 chuyển cá

Trang 18

bố mẹ sang ao khác và dùng ngay ao cho đẻ làm ao ương cá bột Quá trìnhnuôi vỗ, cho đẻ tiếp tục được lặp lại ở ao kế tiếp Nhược điểm phương phápnày là kích cỡ cá giống không đồng đều mặt khác do kích cỡ cá ương khôngđều nờn cú hiện tượng những con lớn tấn công con nhỏ hơn Để hạn chếnhược điểm này hàng ngày người ta tiến hành vớt cá bột khi thấy chúng bơithành đàn trong ao rồi chuyển sang ao khác ương riêng Phương pháp chosinh sản cá rô phi trong ao đất dễ áp dụng, giá thành sản xuất rẻ nên được ápdụng ở nhiều nước như ở Trung Quốc, Thái Lan, Phillipines

Để tạo quần đàn cá rô phi đơn tính đực có nhiều phương pháp khácnhau: (a) Chọn cá đực, cá cái riêng biệt dựa vào khác biệt hình thái bên ngoàigiữa cá đực và cá cái, (b) chuyển giới tính bằng hormone, (c) phương pháp lai

xa và tạo cỏ siờu đực

Tạo ra đàn cá đơn tính đực bằng cách loại bỏ cá cái dựa vào quan sát bộphận sinh dục ngoài bằng mắt thường đây là phương pháp sơ khai, đơn giản,tốn nhiều nhân công, chỉ thực hiện khi đã phân biệt rõ cá đực cái bằng hìnhthái ngoài (khi cá đạt cỡ 5-10 g/con) Sự chính xác phương pháp này thấp vàphụ thuộc tay nghề của người chọn Theo Pillay (1990) [17] đây là phươngpháp được áp dụng rộng rãi ở Israel trong những năm 1970 Tuy nhiên, hiệnnay rất ít cơ sở sản xuất giống sử dụng phương pháp này để sản xuất cá rô phiđơn tính

Sản xuất cá rô phi đơn tính đực bằng cho ăn hormone được áp dụngrộng rãi trên thế giới trong vòng 20 năm gần đây, cá rô phi bột sau khi tiêu hếtnoãn hoàng được cho ăn thức ăn có trộn hormone (thường dùng 17-Methyltestosterone, liều lượng 60mg/kg thức ăn) Công nghệ tương đối đơngiản, dễ áp dụng và đầu tư thấp hơn so với phương pháp lai xa và chọn cá đựcbằng tay Cá rô phi đơn tính giống được sản xuất bằng phương pháp này có tỷ

lệ đực khá cao (92-100 %) và ổn định Hiện công nghệ này được áp dụng phổbiến trong sản xuất cá rô phi đơn tính đực ở Thái Lan, Phillippines, Braxil,Israel, Trung quốc Tuy nhiên những lo ngại về ảnh hưởng của hormone sử

Trang 19

dụng đến môi trường và sức khỏe con người đã thúc đẩy việc tìm kiếm cáccông nghệ khác tạo cá rô phi đơn tính đực.

Công nghệ lai xa và công nghệ cỏ siờu đực được xây dựng trên cơ sởkhoa học di truyền điều khiển giới tính ở cá rô phi Lai xa ngoài tạo ra thế hệcon lai toàn đực, thì lai xa còn cải thiện tốc độ sinh trưởng, khả năng chịu

lạnh Tuy nhiên, tỷ lệ đực ở đàn con lai dao động từ 70-100 % và phụ thuộc

vào mức độ “thuần chủng”cỏ bố mẹ

Gần đây, dựa trên cơ chế di truyền điều khiển giới tính ở cá rô phi bằngviệc tạo ra các cá cái giả (XY) và kỹ thuật lai phân tích hướng tới tạo hàngloạt cá rô phi đực có kiểu gen giới tính (YY) Khi sử dụng cỏ siờu đực (YY)sinh sản với cá cái thường (XX) tạo đàn cá toàn đực (XY) Tuy nhiên, tỷ lệ cáđực tạo ra bằng phương pháp này không ổn định và có sự khác nhau trên từng

cá cái Công nghệ vẫn được áp dụng trong phạm vi nghiên cứu, chưa được ápdụng phổ biến trong sản xuất

Trong vòng 20 năm gần đây, nhiều nước đã tiến hành những nghiêncứu nhằm nâng cao chất lượng giống cá rô phi, đặc biệt nâng cao tốc độ sinhtrưởng, khả năng chịu lạnh và khả năng chịu mặn của cá thông qua chọngiống Dự án cải thiện chất lượng di truyền cá rô phi (GIFT) được tiến hành

từ năm 1988 dưới sự hợp tác của 4 tổ chức: Trung tâm quốc tế quản lý nguồnlợi động vật thuỷ sản (ICLARM), Cục thuỷ sản và nguồn lợi thuỷ sảnPhillipines (BFAR), Trung tâm NTTS nước ngọt Trường đại học miền trungLuzon (FAC/CLSU) và Viện nghiên cứu NTTS Nauy (AKVAFORSK) bằngnguồn kinh phí Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Chương trình pháttriển Liên hiệp Quốc(UNDP) từ năm 1988-1995

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

* Tiềm năng phát triển nuôi cá rô phi ở Viờt Nam

Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung vànuôi cá rô phi nói riêng Với diện tích 880,571ha mặt nước cả ba môi trường:ngọt, lợ, mặn, cùng với khoa học công nghệ ngày một tiên tiến ngành nuôitrồng thủy sản Việt Nam đã và sẽ phát triển ngang tầm với các nước có tiềmnăng về NTTS trên thế giới

Trang 20

Trong những năm gần đây Đảng và nhà nước ta đã rất quan tâm đến pháttriển nuôi trồng thủy sản, những nghiên cứu về công nghệ ứng dụng đã vàđang được quan tâm.

Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có cơ hội tiếp cận những thành tựu vàcông nghệ khoa học tiên tiến trên thế giới Một trong những thành công vềnghiên cứu các đối tượng nuôi nước ngọt đó là các nghiên cứu về cá rô phi

Cá rô phi được du nhập vào nước ta năm 1950 và bắt đầu được quan tâmnhiều từ năm 1993 ( Nguyễn Công Dân, 2000) [1] Năm 1998 là năm mở đầucho một loạt các nghiên cứu về công nghệ nuôi, công nghệ di truyền, côngnghệ sản xuất giống đối với cá rô phi Đây cũng là một trong những thuận lợiban đầu trong chương trình phát triển nuôi cá rô phi trên toàn Quốc Congiống có chất lượng cao được ứng dụng rộng rãi trên khắp mọi miền đất nướcnhằm tạo đà cho các mô hình nuôi cá rô phi tập chung làm nguyên liệu phục

vụ cho xuất khẩu

* Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính đực.

♦ Phương pháp thủ công

Cá rô phi hỗn hợp đực cái được ương chung trong một ao đến khi kíchthước đạt 7 - 10cm, khối lượng lớn hơn hoặc bằng 30g/con có thể phân biệtđực cái bằng mắt thường nhờ sự khác biệt về hình thái và phần phụ sinh dục.Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mất nhiều thời gian, dễ sai xót ngay cảvới những người có kinh nghiệm (khoảng 10%), (Nguyễn Dương Dũng và cs,1999) 2

♦ Phương pháp lai xa giữa các loài

Phương pháp này có nhiều công thức lai nhưng chỉ một số công thức cho

tỷ lệ cá đực cao như: O.mossambicusìO.honorum; O.niloticusìO.honorum;

O.mossambicusìO.aureus; O.niloticusìO.aureus.

Các phương này có thể cho 90 - 100% cá đực ở thế hệ con song cònnhiều phức tạp và bắt buộc phải giữ dòng bố mẹ thuần nên gặp rất nhiều phứctạp khi thực hiện ( Nguyễn Dương Dũng và cs, 1999) 2

Trang 21

♦ Phương pháp tạo cá rô phi đơn tính đực bằng cỏ siờu đực YY

Phương pháp này, các nhà khoa học đã dựa trên cơ chế di truyền của cá

rô phi O.niloticus, cá cái có bộ gen điều khiển giới tính là đồng giao tử XXcòn cá đực có bộ gen điều khiển giới tính là dị giao tử XY để tạo ra con có bộnhiễm sắc thể YY (siêu đực) Theo công thức lai con có bộ nhiễm sắc thể YYlai với con cái bình thường XX sẽ cho kết quả 100% con mang nhiễm sắc thể

XY là con đực Phương pháp này cho phép tạo ra được một lượng lớn ca rôphi giống đơn tính đực trong cùng một thời gian không cần sử dụng húc mụn,tuy nhiên để tạo ra con đực XY cần phải mất nhiều thời gian và phải áp dụngcác biện pháp kỹ thuật phức tạp Phương pháp này cũng mới chỉ áp dụng chocác cơ sở nghiên cứu, các cơ sở sản suất khó áp dụng ( Trần Đỡnh Luõn và

Kết quả nghiên cứu gần đây nhất ( Trần Đỡnh Luân và cs, 2004) 4 vềảnh hưởng của nhiệt độ nước và xác định độ tuổi (ngày) của cá rô phi

O.niloticus khi bắt đầu ngâm hormone đến kết quả chuyển đổi giới tính Kết

luận tổng nhiệt độ nước 502C, khối lượng cá 5,8g/100con ở độ tuổi 17 ngày

sau khi đã nở cá rô phi O.niloticus ngâm trong dung dịch hormone 17 methyltestosterone nồng độ 5ppm với thời gian 3 ngày cho tỷ lệ chuyển giớitính đực 80 - 98% Với kết quả này chưa ổn định, mật độ ngâm 10con/l mớichỉ áp dụng trong thí nghiệm, chưa thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất

-♦ Phương pháp cho ăn trộn hoormone 17 - methyltestosterone

Phương pháp này sử dụng hormone 17 - methyltestosterone trộn trựctiếp vào thức ăn với liều lượng 40 - 60mg hormone/kg thức ăn Cá sau khi hết

Trang 22

noãn hoàng được đưa ra giai xử lý ngoài ao với mật độ 10 - 15con/l Cho cá

ăn liên tục trong 21 ngày bằng thức ăn trộn húc mụn, mỗi ngày cho ăn 4 lần.Khẩu phần ăn: 5 ngày đầu lượng thức ăn bằng 25% trọng lượng quần đàn, 5ngày tiếp theo lượng thức ăn bằng 20% trọng lượng quần đàn, 5 ngày kế tiếplượng thức ăn bằng 15% trọng lượng quần đàn, 6 ngày cuối cùng lượng thức

ăn bằng 10% trọng lượng Đây là phương pháp tương đối ổn định với tỷ lệđực hoá 95 - 100%, đơn giản và dễ áp dụng Hiện nay phần lớn cá rô phi đơntính trên thế giới và ở Việt Nam được sản xuất bằng phương pháp này( Nguyễn Dương Dũng và cs, 1999) 2

Để hiểu biết thêm về phương pháp này và áp dụng trong sản xuất, tôi

tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17

- methyltestosterone”.

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

♦ Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu loài cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus)

♦ Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên đàn cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus)

tại trung tâm giống thủy sản Tuyên Quang, thôn Thăng Long 4- Xã AnTường-Thành Phố Tuyên Quang

2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Trang 23

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

2.3.3.1 Nội dung nghiên cứu

♦ Quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ

♦ Quy trình chăm sóc cá sinh sản, thu và ấp trứng cá

♦ Quy trình xử lý cá bột và kiểm tra xác định giới tính cá sau khi xử lý.

2.3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

♦ Một số yếu tố môi trường

♦ Sinh trưởng của cá bột

♦ Tỷ lệ chuyển đổi giới tính

* Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dụng cụ phục vụ sản xuất cá rô phi đơn tính

Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Mương dẫn nước có độ dốc cao

- Hệ thống bể: hệ thống bể chứa lọc nước để cung cấp vào sàn ấp

- Hệ thống sàn ấp trứng cá rô phi bằng khay

- Ao nuôi vỗ cá bố mẹ

- Ao chăm sóc cá sinh sản, thu và ấp trứng cá

- Ao sử lý cá bột.

Trang 24

* Dụng cụ phục vụ sinh sản cá rô phi đơn tính.

- Vợt lọc, bát nhựa, xô chậu để đựng và thu trứng cá rô phi

2.3.3.3 Quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất cá Rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi

* Quy trình tuyển chọn và nuôi vỗ cá bố mẹ

Thu trứng cá

Xử lý cá bột bằng hormone Ấp trứng

Trang 25

Chọn những con phần phụ sinh dục là hình bầu dục dẹt, có ba lỗ: Lỗniệu, lỗ sinh dục và lỗ hậu môn Màu sắc của thân sẫm nhạt, hầu cá có màuvàng nhạt.

♦ Chuẩn bị ao và nuôi vỗ cá bố mẹ

+ Chuẩn bị ao

Ao nuôi vỗ cá bố mẹ được chuẩn bị theo tiêu chuẩn ngành: 28

TCN-64-79 diện tích ao nuôi thường 500- 1000m2 Cải tạo ao và gây màu nước trướckhi đưa cá bố mẹ vào ao nuôi vỗ

+ Nuôi vỗ cá bố mẹ

Cá đực và cá cái được nuôi riêng biệt trong các ao khác nhau với mật độ2-4 con/m2 Cho cá ăn bằng thức ăn tổng hợp có hàm lượng đạm tổng số 20-30% Có thể sử dụng cám con cò hoặc tự phối trộn các nguyên liệu theo haicông thức sau:

- Công thức 1: Bột đậu tương 50%; bột ngô mịn 10%; cám gạo 40%

- Công thức 2: Bột đậu tương 35%; bột cá nhạt 15%; bột ngô mịn 10%;cám gạo 40%

Lượng thức ăn hàng ngày chiếm 2,0-3,0% trọng lượng quần đàn Ngày cho

ăn hai lần sáng và chiều Ngoài thức ăn tinh ra cần bún thờm phõn vụ sơ (Đạm,lân, vôi bột) gây thức ăn tự nhiên cho cá Tỷ lệ giữa đạm và lân là 1/2 với nồng

độ 1,5mg/lớt và 1,4 kg vôi bột cho 100m2 ao Lân và vôi được hòa tan trongnước té để khắp ao ngày hôm trước, đạm cũng hòa tan trong nước té đều khắp aovào ngày hôm sau Chu kỳ bón phân vô cơ một tuần một lần, song tùy thuộc vàomàu nước mà thay đổi chu kỳ bón cũng như lượng phân bón

♦ Chăm sóc cá bố mẹ sinh sản, thu và ấp trứng

+ Tỷ lệ ghép cá đực, cá cái và chăm sóc cá sinh sản

Trang 26

(i) Giai cho cá bố mẹ sinh sản

Giai cho cá bố mẹ sinh sản cú đỏy làm bằng lưới cước có cỡ mắt0,001m, thành được làm bằng lưới nylon cỡ mắt lưới A5 hoặc A10 Diện tíchcủa giai từ 40-120m2, có chiều rộng tối đa 5,0m; chiều dài tùy thuộc vào diệntích của giai và chiếu cao của giai là 0,9-1,0m Giai được cắm trong ao cómực nước sâu khoảng 1,2-1,5m Tổng diện tích giải chỉ chiếm từ 50-60% diệntích ao Mật độ cá bố mẹ trong giai khoảng 6-8 con/m2

(ii) Ao cho cá bố mẹ sinh sản

Ao cho cá bố mẹ sinh sản và thu trứng trực tiếp có mực nước sâu từ 1,0m Diện tích ao từ 500-800m2 Mật độ cá bố mẹ trong ao khoảng 2-4 con/

0,8-m2

+ Chăm súc cá bố mẹ

Cá bố mẹ trong thời gian sinh sản được chăm sóc tương tự như khi nuôi

vỗ (xem phần 2.2), nhưng lượng thức ăn tinh hàng ngày chỉ chiếm 1,0-1,5%trọng lượng quần đàn

+ Thu trứng

- Chu kỳ thu trứng

Tùy thuộc vào nhiệt độ nước của ao trong quá trình sản xuất giống màđịnh lịch thu trứng Nhiệt độ nước 20-230C thì chu kỳ thu trứng là 10-12ngày; nhiệt độ nước 270C trở lên thì chu kỳ thu trứng chỉ là 7 ngày

- Kỹ thuật thu trứng

Sử dụng lưới thu gom cá bố mẹ nếu là cho cá sinh sản trực tiếp trong ao,hoặc sử dụng sào tre để gom cá bố mẹ vào một góc giai nếu cho cá sinh sảntrong giai

Khi thu trứng, mỗi công nhân phải sử dụng một vợt mau và một vợtthưa Vợt thưa dùng để sỳc cỏ bố mẹ và kiểm tra cá cái có trứng hay không.Nếu cá cái có trứng ta đặt ngay cả cá và vợt thưa vào trong vợt mau, sau đótiến hành rũ trứng Trứng sẽ được giữ lại trong vợt mau Cá cái sau khi đã rũtrứng hoặc cá đực, cá cái không có trứng bắt được sẽ thả lại giai Nếu cho cá

Trang 27

sinh sản tại ao thì tất cả đều được gom lại trong giai sau khi thu trứng xongmới thả lại ao (ít nhất là sau 3 lần gom cá lại bằng lưới) Nhất thiết phải thuriêng trứng của từng cá cái, sau đó đem gom trứng cùng giai đoạn vào một tô

để rửa sạch và đưa vào bình hoặc khay ấp Phân chia các giai đoạn phát triểncủa trứng (phôi) theo màu sắc của trứng, cụ thể như sau:

- Trứng giai đoạn I có màu vàng nhạt

- Trứng giai đoạn II có màu vàng sẫm

- Trứng giai đoạn III đó nhỡn rừ hai điểm mắt màu đen

- Trứng giai đoạn IV là cá vừa nở với khối noãn hoàng khá lớn

Khay ấp có chiều rộng 0,25m, chiều dài 0,30-0,40m, chiều cao 0,009m Hai thành dọc có lỗ thoát nước với đường kính 0,01m được gắn lướinylon với cỡ mắt lưới 0,001m Mật độ trứng tối đa ấp được trên khay 15.000trứng/lớt Lượng nước qua khay khoảng 0,02 lớt/giõy

0,07-Trứng hỏng được loại khỏi bình bằng ống xi phông mỗi ngày ít nhất 3-4lần và khay bằng bàn chải vệ sinh răng 2-3 giờ một lần tùy thuộc vào lượngtrứng hỏng

Trong điều kiện nhiệt độ ổn định từ 28-300C mỗi ngày trứng sẽ chuyểnsang một giai đoạn khác, cụ thể: Sau 1 ngày ấp trứng từ giai đoạn 1 chuyểnsang giai đoạn 2, giai đoạn 2 chuyển sang giai đoạn 3, giai đoạn 3 chuyểnsang giai đoạn 4; Trứng ấp trong bình đến giai đoạn 4 hoặc khi thu đang ởgiai đoạn 4 được chuyển vào ấp ở khay Sau khi cá tiêu hết noãn hoàng đượcchuyển ra xử lý ở giai

Trang 28

* Một số yếu tố sinh thái có quan hệ đến quá trình phát triển của phôi

- Hàm lượng oxy hòa tan

Mật độ tối thiểu của cá bột xử lý là 10 con/lớt và tối đa là 15 con/lớt.Thời gian xử lý là 21 ngày Với giai có diện tích 0,81m2 ta có thể thả được5.000-7.500 cá bột Giai có diện tích 5,4m2 ta có thể thả được 30.000-45.000

Trong thời gian xử lý cá bột được cho ăn bằng thức ăn có chộn hormone

có khả năng đực hóa Thành phần thức ăn gồm: bột cá nhạt, vitamin C và17-Methyltestosterone Các thành phần trên được phối trộn như sau: 10 gamvitamin C được trộn đều với 1,000 gam bột cá nhạt mịn sau đó được làm ướtđều bằng 0,3-0,5 lít Etanol 960 đã hòa tan 60mg 17-Methyltestosterone Sấy

Trang 29

ở nhiệt độ 45-50 C hoặc phơi khô và bảo quản ở nơi khô ráo nhưng khôngquá 2 tuần Lượng thức ăn hàng ngày được tính như sau:

- 5 ngày đầu lượng thức ăn bằng 25% trọng lượng quần đàn

- 5 ngày kế tiếp theo lượng thức ăn bằng 20% trọng lượng quần đàn

- 5 ngày kế tiếp lượng thức ăn bằng 15% trọng lượng quần đàn

- 6 ngày cuối cùng lượng thức ăn bằng 10% trọng lượng quần đàn

Mỗi ngày cho cá ăn tối thiểu 4 bữa vào các thời điểm: 8 giờ sáng, 11 giờtrưa, 14 giờ chiều và 17 giờ chiều

Để xác định được lượng thức ăn cần thiết cho cá bột đang được xử lý, cứvào ngày thứ 5 của mỗi chu kỳ cho ăn phải cân mẫu tối thiểu khối lượng của

200 cá thể Ta có thể tính được lượng thức ăn theo công thức sau:

A=(p x k) x q / 200

Trong đó: A là khối lượng thức ăn của lần sau

P là khối lượng con mẫu

K là số lượng cá thả ban đầu

Q là tỷ lệ % thức ăn theo quy định

Sau khi cá bột được nuôi đủ 21 ngày (gọi tắt là 21 ngày tuổi) bằng thức

ăn trên Đưa cá ra ao ương nuôi tiếp trong ao đất hoặc trong giai bằng thức ăntổng hợp bình thường (không có hoóc môn 17-Methyltestosterone)

♦ Kiểm tra xác định tỷ lệ chuyển đổi giới tính cá rô phi sau khi xử lý bằng hormone.

+ Xác định được khi cá phải được nuôi khoảng 35-40 ngày tuổi

- Dung dịch nhuộm

+ Cân 5g Carmine

+ Pha trong 100ml axit acetic 45%

+ Đun sôi trong vòng 2 phút

+ Để nguội loại bỏ những hạt còn chưa tan

+ Cất kín để sử dụng nhiều lần

Trang 30

- Kỹ thuật nhuộm tuyến sinh dục.

+ Dùng dao kéo mổ bụng cá

+ Cắt lấy tuyến sinh dục là dải màu trắng nằm sát hai bên thân gầnphía lưng

+ Đặt tuyến sinh dục trên một tấm lam kính

+ Nhỏ một giọt thuốc nhuộm acetocarmine

+ Áp nhẹ vài lần vào la men khác và soi trên kính hiển vi

- Kỹ thuật quan sát.

+ Sau khi cá được 40 ngày tuổi mổ lấy tuyến sinh dục của cá

+ Lấy một la men nhỏ 5-7 giọt thuốc nhuộm

+ Tuyến sinh dục của mỗi con được đặt trong một giọt thuốc nhuộmsau đó nghiền và soi trên kính hiển vi

+ Quan sỏt trên kính hiển vi ta xẽ thấy

Đối với cá đực: Tuyến sinh dục có những hạt nhỏ li ti

Đối với cá cái : Tuyến sinh dục có những hạt to hơn hình tròn xếpsát nhau, trông như những quả trứng nhỏ

Số cá đực quan sát được

Số cá mổ để quan sát

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu

2.3.4.1 Phương pháp ngoài thực địa

♦ Phương pháp cân, đo kích thước cá

Phương pháp cân:

- Đối với khối lượng trung bình cá bố mẹ: Sử dụng cân đồng hồ 30kg

- Đối với cá bột và cá 21 ngày tuổi: Sử dụng cân đồng hồ 2kg

Phương pháp đo: Sử dụng thước thẳng đơn vị cm

♦ Phương pháp thu trứng cá

Sử dụng sào tre để gom cá bố mẹ vào một góc giai để thu trứng

Trang 31

♦ Phương pháp xử lý cá bột 21 ngày tuổi bằng hoormone 17 methyltestosterones

-Sử dụng thức ăn có trộn hocmone 17 - methyltestosterones cho cá ăn.

♦ Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh sản

Sử dụng một cốc thủy tinh 40ml tương đương 4 vạn cá bột để định lượng

♦ Phương pháp cho cá ăn và xử lý thức ăn

Trang 32

5 ngày đầu lượng thức ăn bằng 25% trọng lượng quần đàn

5 ngày kế tiếp theo lượng thức ăn bằng 20% trọng lượng quần đàn

5 ngày kế tiếp lượng thức ăn bằng 15% trọng lượng quần đàn

6 ngày cuối cùng lượng thức ăn bằng 10% trọng lượng quần đàn

Mỗi ngày cho cá ăn tối thiểu 4 bữa 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 14 giờchiều và 17 giờ chiều

♦ Phương pháp cải tạo ao

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình cải tạo ao ♦ Phương pháp gây màu nước

Gây màu nước trong ao chủ yếu bằng phân hữu cơ và phân vô cơ

Ao

Tháo cạn nước trong ao

Bắt vét cá và các động vật có trong thủy vực trong

ao

San lấp mặt ao, sửa san bờ, cống rãnh, dọn sạch cây cỏ quanh bờ ao

Bón vôi ( 7-10 kg/100m2)

Phơi ải (3 ngày)

Tháo nước vào ngâm

Sử dụng

- pH đất cao thì lượng vôi ít

- pH đất thấp thì vôi nhiều hơn bình thường

Trang 33

2.3.4.2 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu thu được từ thực nghiệm được xử lí bằng phần mềm MicrosoftExcel 2003

2.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

2.4.1 Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ

2.4.1.1 Mức độ thành thục của cá.

Để kiểm tra mức độ thành thục của cá ta tiến hành kiểm tra định kỳ sự phát triển

của tuyến sinh dục cá 1 tháng một lần bằng phương pháp mổ khám Kết quả mức

độ thành thục của cá trong mỗi lần kiểm tra đều đạt 90% trở lên

Cá cái

Tỷ lệ thành thục (%)

Số cá kiểm tra (con)

Số cá thành thục (con)

Số cá kiểm tra (con)

Số cá thành thục (con)

Trang 34

- Nguyên do là từ tháng 11 đến tháng 1 nhiệt độ môi trường ở thời giannày không ổn định, thấp khả năng sử dụng thức ăn kém dẫn đến khả năngthành thục của cá cũng bị ảnh hưởng Do thời gian này cũng chưa phải là mùa

vụ sinh sản chính của cỏ nờn tỷ lệ thành thục của cá cũng không cao

Từ tháng 2 đến tháng 3 tỷ lệ thành thục của cá đạt tới 100% do

- Thời gian này nhiệt độ môi trường cao khá ổn định, khả năng sử dụng thức

ăn tương đối cao chính vì vậy mà tỷ lệ thành thục của cá cao hơn so với tháng 11,

12 và tháng 1 Mặt khác thời gian này là thời gian mà chuẩn bị tới vụ sinh sản của

cá rô phi cho nên tỷ lệ thành thục của cá là cao hơn so với cỏc thỏng trước

2.4.1.3 Một số yếu tố môi trường của ao nuôi vỗ cá bố mẹ

Trong nuôi trồng thuỷ sản nhiệt độ môi trường nước là yếu tố môi trườngđặc biệt quan trọng có ảnh hưởng lớn tới đời sống của cá Kết quả theo dõi nhiệt

độ và pH trong ao nuôi vỗ cá rô phi bố mẹ được trình bày tại bảng 2.3

Bảng 2.3 Biến động nhiệt độ và pH trong ao nuôi vỗ cá rô phi bố mẹ

Tháng

Chỉ số

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Ngày đăng: 21/04/2015, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hình ảnh cá rô phi vằn O. niloticus - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Hình 2.1. Hình ảnh cá rô phi vằn O. niloticus (Trang 11)
Bảng 2.1. Phân biệt cá đực, cá cái qua các đặc điểm hình thái - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Bảng 2.1. Phân biệt cá đực, cá cái qua các đặc điểm hình thái (Trang 16)
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình sản xuất cá Rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình sản xuất cá Rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi (Trang 24)
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình cải tạo ao         ♦ Phương pháp gây màu nước - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình cải tạo ao ♦ Phương pháp gây màu nước (Trang 32)
Bảng 2.2. Tỷ lệ thành thục của cá - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Bảng 2.2. Tỷ lệ thành thục của cá (Trang 33)
Bảng 2.3. Biến động nhiệt độ và pH trong ao nuôi vỗ cá rô phi bố mẹ - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Bảng 2.3. Biến động nhiệt độ và pH trong ao nuôi vỗ cá rô phi bố mẹ (Trang 34)
Hình 2.5. Biến động hàm lượng H 2 S trong thời gian nuôi - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Hình 2.5. Biến động hàm lượng H 2 S trong thời gian nuôi (Trang 37)
Bảng 2.4. Tỷ lệ ghộp cỏ bố mẹ ở các giai - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Bảng 2.4. Tỷ lệ ghộp cỏ bố mẹ ở các giai (Trang 38)
Bảng 2.5. Tỷ lệ đẻ của cá bố mẹ và kết quả thu trứng trong các đợt - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Bảng 2.5. Tỷ lệ đẻ của cá bố mẹ và kết quả thu trứng trong các đợt (Trang 39)
Bảng 2.7. Tỷ lệ các giai đoạn của trứng ở các đợt thu - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Bảng 2.7. Tỷ lệ các giai đoạn của trứng ở các đợt thu (Trang 42)
Bảng 2.10.Tốc độ tăng trưởng tương đối về trọng lượng của cá bột 10 ngày - Thực hiện quy trình sản xuất cá rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi bằng phương pháp cho ăn thức ăn trộn hoormone 17- methyltestosterone
Bảng 2.10. Tốc độ tăng trưởng tương đối về trọng lượng của cá bột 10 ngày (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w