Thuyết minh báo cáo tài chính quý I năm 2010
Trang 1TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 505
-o0o -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
QUÍ I NĂM 2010
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp :
1 - Hình thức sở hữu vốn :
Công ty cổ phần Sông đà 505 được thành lập theo quyết định số 980/QĐ-BXD ngày 22/06/2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở chuyển đổi từ một bộ phận doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần, Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là
do các cổ đông góp vốn Trong đó vốn điều lệ : 24.960.000.000,VNĐ (Công ty cổ phần Sông đà 5 nắm giữ cổ phần với tỷ lệ góp vốn 32,6% tương ứng : 8.139.600.000,VNĐ; vốn góp của các cổ đông khác : 16.820.400.000,VNĐ); Thặng dư vốn cổ phần : 48.241.472.500,VNĐ; Vốn quĩ DN : 14.305.507.904,VNĐ Công ty là đơn vị hạch toán
độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội Nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2005 ; Điều lệ và tổ chức hoạt động Công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn đảm bảo lợi ích cho tất cả các cổ đông, Việc phân chia lợi nhuận do Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh đã được kiểm toán độc lập về báo cáo tài chính năm và báo cáo của ban kiểm soát Công ty
2 - Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh:
Công ty cổ phần Sông đà 505 có trụ sở đăng ký kinh doanh tại Xã IaO - Iagrai - Gia Lai, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 39 03 000041 do Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Gia Lai cấp ngày 09/08/2004, Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 6 lần hiệu chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần hiệu chỉnh gần nhất là vào ngày 27/11/2009 với số chứng nhận đăng ký kinh doanh mới là 5900320629 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, dân dụng, nhà ở thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông
- Xây dựng và vận hành đường dây, công trình thủy điện vừa và nhỏ
- Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, cấu kiện kim loại, phụ tùng, phụ kiện phục vụ xây dựng
Trang 2- Thi công khai thác đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn, xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng công trình, kiểm định hiệu chuẩn các thiết bị, phương tiện đo lường và thử nghiệm
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác cát, đá, sỏi
- Kinh doanh bất động sản
- Nhận ủy thác đầu tư, mua bán cổ phiếu
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/09/2004
3- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong kỳ có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Hiện nay công ty đang tham gia thi công tại một số công trình thủy điện trọng điểm của Nhà nước, một số công trình này đang áp dụng cơ chế thanh toán theo văn bản 797-400 của Chính phủ áp dụng đối với một số dự án thủy điện được phép triển khai khởi công khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán chính thức và cho phép chủ đầu tư tạm thanh toán trên cơ sở đơn giá địa phương, bên cạnh đó việc huy động nguồn vốn thanh toán cũng như công tác triển khai nghiệm thu thanh toán cho các nhà thầu của các chủ đầu tư trong giai đoạn đầu năm là rất chậm đã dẫn đến việc thu hồi vốn của Công ty không đảm bảo kế hoạch
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1- Kỳ kế toán năm : Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam, viết tắt (đ)
III Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1- Chế độ kế toán áp dụng : Chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn kế toán
thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam, quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp đồng thời có điều chỉnh bổ sung theo hướng dẫn tại thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc hướng dẫn, sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
2- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
3- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Các báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, tuân thủ mọi qui định của từng chuẩn mực, các thông tư hướng dẫn của từng chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính và chế độ kế toán hiện hành
IV Các chính sách kế toán áp dụng
1- Nguyên tắc ghi nhận những khoản tiền và tương đương tiền :
Trang 3- Các khoản tiền : Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
- Các khoản tương đương tiền : Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo Các khoản tương đương tiền được đánh giá theo giá gốc
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Đồng tiền được sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND); các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng đồng tiền khác với Đồng Việt Nam được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh Các tài khoản có số dư ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của các khoản nợ dài hạn được phản ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn thì để lại số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa số dư
2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:
o Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
o Giá gốc hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
o Giá gốc hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên nhiên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí SX chung
o Những chi phí không được tính vào hàng tồn kho bao gồm : Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng tồn kho do không đúng qui cách phẩm chất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Được lập khi có đủ bằng chứng tin cậy về việc giá trị thực tế thấp hơn giá gốc, tăng hoặc giảm khoản dự
Trang 4phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong năm (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính)
3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình : Được xác định bằng giá mua thực tế cộng với các chi phí phát sinh đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Nguyên tắc đánh giá tài sản : Theo 2 chỉ tiêu là nguyên giá và giá trị còn lại, được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao nhanh 2 lần, thời gian khấu hao của TSCĐ áp dụng theo Quyết định số 203/2009/QĐ- BTC ngày 20/10/2009
4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
- Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư : Được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và Nguyên giá bất động sản đầu tư bao gồm các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu
- Phương pháp khấu hao áp dụng : Được xác định bằng nguyên giá chia cho thời gian sử dụng hữu ich ước tính
5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
- Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát : Khoản đầu tư vào Công ty con ( 50% quyền biểu quyết trở lên ) và công ty liên kết (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) được phản ánh theo giá gốc bao gồm giá mua + các chi phí mua ( nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, phí và lệ phí; khoản vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát được ghi nhận bằng giá trị do hai bên thống nhất đánh giá ghi vào biên bản
- Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn : Được ghi nhận theo giá mua thực tế chứng khoán ( giá gốc) bao gồm giá mua + chi phí mua ( nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, phí và lệ phí
- Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác : Được ghi nhận theo giá mua thực tế ( giá gốc) bao gồm giá mua + chi phí mua ( nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, phí và lệ phí
Trang 5- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn : Được lập dự phòng vào thời điểm cuối mỗi liên độ kế toán nếu như giá trị thị trường của các khoản đầu tư giám xuống thấp hơ so với giá gốc được ghi trên sổ sách kê toán (Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính)
6- Nguyên tắc ghi nhận vốn hóa các khản đi vay
- Chi phí đi vay bao gồm : Lãi vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi, khoản phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu và phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đi vay: Được ghi nhận theo từng khế ước vay, đối tượng vay và cho vay, trong đó theo dõi chi tiết cho từng khoản vay bao gồm cả gốc và lãi
- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ :
Việc xác định chi phí đi vay và vốn hóa trong kỳ được thực hiện theo đúng chuẩn mực kế toán được hướng dẫn tại thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 của Bộ tài chính theo đó được chia thành 02 trường hợp là : Vốn hóa chi phí đi vay đối với các khoản vay riêng biệt và vốn hóa chi phí đi vay đối với các khoản vay chung
7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác :
- Chi phí trả trước : Đối với các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí trả trước là
các khoản chi phí chủ yếu là công cụng dụng cụ SX có thời gian sử dụng hữu ích > 3 tháng < 12 tháng và được phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng ước tính
Nguyên giá
Giá trị phân bổ =
-Thời gian sử dụng ước tính
- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại : Giá trị lợi thế thương mại
của Công ty được xác định tại thời điểm cổ phần hóa doanh nghiệp và được phân bổ dần vào chi phí theo thời gian ước tính của đơn vị ≤ 3 năm ( Được tính bằng giá trị ghi sổ chia cho thời gian phân bổ )
8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả :
Là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí SXKD trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí SXKD trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Các khoản
Trang 6phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa Do tính chất đặc thù trong hoạt động thi công xây lắp thì ngoài các khoản được ghi nhận vào chi phí phải trả như : Tiền lương phép, trợ cấp mất việc làm, sửa chữa lớn tài sản CĐ, thì trong kỳ đơn vị còn phải ghi nhận tất cả các khoản chi phí thực tế phát sinh đã cấu thành sản phẩm trong kỳ nhưng chưa đủ thủ tục để ghi nhận công nợ phải trả với đơn vị cung cấp ( chưa có hóa đơn tài chính) Khi các chi phí phải trả phát sinh thực tế có chênh lệch so với số đã trích thì được ghi bổ sung hoặc giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
9 - Tình hình trích lập và hoàn lập dự phòng : Tính đến thời điểm 31/03/2010 Công
ty mới trích lập khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán với gía trị 1.386.465.000, đồng để đảm bảo sự an toàn về tình hình tài chính nhằm minh bạch báo cáo tài chính của Công ty tại thời điểm 31/03/2010
10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu :
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu : Vốn chủ sở hữu được ghi nhận từ số tiền mà các cổ đông góp vốn cổ phần, đã mua cổ phiếu và những khoản được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và quyết định của Hội đồng quản trị Công ty ; thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận từ giá trị chênh lệch do bán cổ phiếu ra thị trường cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản : Được ghi nhận tại thời điểm cổ phần hóa khi xác định giá trị doanh nghiệp theo quyết định của Bộ xây dựng
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá : Công ty thực hiện việc ghi sổ kế toán theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, mọi giao dịch bằng ngoại tệ được qui đổi ra đồng Việt Nam tại thời diểm phát sinh theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà Nước công bố Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối : Lợi nhuận ( lãi, lỗ) trong kỳ được xác định và ghi nhận như sau :
+ Lợi nhuận từ hoạt động SXKD = Doanh thu từ hoạt động SXKD - Giá thành toàn bộ
Trang 7+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu từ hoạt động tài chính - Chi phí tài chính
+ Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
11- Nguyên tắc và phương pháp xác định doanh thu :
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo hai trường hợp:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ được khách hàng xác nhận
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế
- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
12- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính :
Chi phí tài chính ghi nhận khi phát sinh trong kỳ kế toán các khoản chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán , chênh lệch giảm
Trang 8tỷ giá hối đoái, dự phòng đầu tư chứng khoán, chiết khấu bán hàng, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, và được ghi vào bên nợ TK 635
13- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại :
o Nguyên tắc : Chi phí thuế TNDN được ghi nhận khi xác định được lợi nhuận của một năm tài chính
o Phương pháp ghi nhận :
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành và được hạch toán vào TK
8211 Hàng quí Công ty tạm xác định chi phí thuế TNDN phải nộp theo qui định của luật thuế và đến cuối năm tài chính Công ty sẽ tiên hành quyết toán thuế TNDN : Nếu số tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán thì phản ánh bổ xung và ghi nợ vào TK 8211, nếu số tạm nộp lớn hơn số quyết toán thì được phản ánh ghi có vào
TK 8211
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận từ các năm trước và ghi nhận vào TK 8212 Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng
o Chính sách thuế TNDN đang được áp dụng tại Công ty như sau :
- Theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì Công
ty được áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
Trang 9nộp trong 8 năm tiếp theo Theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính thì Công ty được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
- Đến hết năm 2009, Công ty đã áp dụng miễn thuế trong 2 năm (2005, 2006) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm (2007, 2008) Theo quy định, Công ty được hưởng thuế suất 10% cho thời gian ưu đãi còn lại là 9 năm (từ 2010 đến 2018) và giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian còn lại là 6 năm (từ 2010 đến 2015)
- Công ty nộp thuế TNDN với tỷ lệ 5% trên thu nhập chịu thuế kể từ năm 2009
14- Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động trong khoảng thời gian làm việc tại Công ty tính đến ngày 31/03/2010 Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là từ 1% đến 3% quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chi phí trong kỳ Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí
- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm được Công ty trích lập theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính
V Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế toán giữa niên độ
1- Giải thích về tính thời vụ hoặc chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữa niên độ
Hiện nay công ty đang tham gia thi công một số công trình thủy điện, công trình công nghiệp tại một số tỉnh thành trong cả nước, các công trình này chủ yếu được thi công xây dựng trong mùa khô và vòng quay các sản phẩm có chu kỳ tương đối dài
2- Trình bày tính chất và giá trị các khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nguồn vốn chủ và thu nhập thuần
- Một số công trình Công ty đang tham gia thi công chưa được phê duyệt tổng dự toán dự toán chính thức, việc thanh toán giá trị khối lượng xây dựng cơ bản đối với các công trình này đang tạm thời áp dụng đơn giá địa phương và được tính bù sau khi ban hành dự toán chính thức do vậy có thể ảnh hưởng đến doanh thu, thu nhập và giá trị thực tế của Công ty Tuy nhiên Công ty đang lập và trình bày báo cáo theo nguyên tắc thận trọng trên cơ sở ước tính và giả định các rủi ro tiềm tàng trong
Trang 10tương lai đối với các khoản doanh thu và chi phí do vậy giá trị thực của doanh nghiệp có thể sẽ lớn hơn giá trị hiện tại
- Công ty đăng ký mức trích khấu hao nhanh TSCĐ vào chi phí sản xuất
- Giá trị đầu tư cổ phiếu đến 31/03/2010 : 4.449.940.000,đồng trong đó Công ty đã tiến hành trích lập dự phòng giảm giá đầu tư với gía trị 1.386.465.000,đồng để đảm bảo sự an toàn về tài chính và minh bạch báo cáo tài chính
- Trong kỳ Công ty tiền hành đầu tư nâng cao năng lực thiết bị với giá trị : 950.349.808,đồng
- Trong kỳ công ty xác định giá trị đầu tư cổ phiếu và trích dự phòng với giá trị là : 180.470.000,đồng
3- Báo cáo những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu và giá trị lũy kế tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính
1 Vốn điều lệ 24.960.000.000 24.960.000.000 ́ˆ
2 Thặng dư vốn cổ phần 48.241.472.500 48.241.472.500 ́ˆ
4 Quĩ đầu tư phát triển 7.098.878.519 7.098.878.519 ́ˆ
5 Quĩ dự phòng tài chính 1.502.781.307 1.502.781.307 ́ˆ
6 Lợi nhuận chưa phân phối 11.831.750.112 11.831.750.112 ́ˆ
II Số tăng trong kỳ 9.554.195.027 9.554.195.027 ́s
4 Quĩ đầu tư phát triển 4.710.629.385 4.710.629.385 ́ˆ
5 Quĩ dự phòng tài chính 993.218.693 993.218.693 ́ˆ
6 Lợi nhuận chưa phân phối 3.850.346.949 3.850.346.949 ́ˆ
III Số giảm trong kỳ 11.831.750.112 11.831.750.112 ́s
6 Lợi nhuận chưa phân phối 11.831.750.112 11.831.750.112 ́ˆ
1 Vốn điều lệ 24.960.000.000 24.960.000.000 ́ˆ
2 Thặng dư vốn cổ phần 48.241.472.500 48.241.472.500 ́ˆ