- Là hệ thông số rải, các thông số biến thiên lớn - Phần lớn các đối tượng điều khiển là phi tuyến Từ các đặc điểm trên cho thấy hệ điều khiển cho hệ thống sản xuất liên tục phải có khả
Trang 1THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Các khái niệm cơ bản.
Hệ thống điều khiển và giám sát là thành phần không thể thiếu trong mỗi nhàmáy công nghiệp hiện đại(các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, nhà máy hoá chất, toànhà văn phòng ) Các hệ thống điều khiển tự động và giám sát được sử dụng trongnhững lĩnh vực có các đặc thù chung được xếp vào các phạm trù khác nhau:
+
- Tự động hoá xí nghiệp; tự động hoá quá trình ( các quá trình gia công, lắp rápnhư quá trình sản xuất xi măng, quá trình đóng bao, quá trình cán thép );
- Tự động hoá toà nhà (điều khiển thang máy, nhiệt độ, lưu lượng );
- Điều khiển tự động các quá trình công nghệ (nhiệt độ, lưu lượng, áp suất, mức trong các nhà máy chế biến khai thác, lọc hoá dầu, dầu khí, hoá chất )
+
- Hệ thống có quá trình công nghệ liên tục
- Hệ thống có quá trình công nghệ gián đoạn
- Hệ thống tồn tại đồng thời quá trình liên tục và gián đoạn
I Hệ thống có quá trình công nghệ liên tục.
Đầu vào là nguyên liệu, đầu ra là sản phẩm Công nghệ có độ phức tạp cao, sốlượng thiết bị và tín hiệu phục vụ điều khiển lớn Quá trình khởi động hay dừng làthực hiện cho toàn nhà máy Tiêu biểu là các ngành hóa chất, hóa dầu, xử lý khí, nhiệtđiện Trong công nghệ cần điều khiển rất nhiều tham số dạng tương tự: áp suất, nhiệt
độ, lưu lượng, tốc độ, tỷ lệ các thành phần… Các tham số này có quan hệ chặt chẽ, tácđộng đa chiều, biến đổi phức tạp và ảnh hưởng lớn tới chất lượng sản phẩm đầu ra.1.1 Đặc điểm.
- Là hệ đa thông số, nhiều đầu vào ra (MIMO), nhiều mạch vòng điều chỉnh
- Là hệ thông số rải, các thông số biến thiên lớn
- Phần lớn các đối tượng điều khiển là phi tuyến
Từ các đặc điểm trên cho thấy hệ điều khiển cho hệ thống sản xuất liên tục phải
có khả năng thực hiện các chức năng:
- Điều khiển tối ưu, thích nghi, điều khiển theo mô hình dự báo, điều khiển thôngminh
- Điều khiển bền vững
- Điều khiển chất lượng
Trong lĩnh vực này hệ điều khiển duy nhất phù hợp vẫn là hệ điều khiển phân tán
(DCS-Distributed Control System) <<SCADA-Supervisory Control And Data Acquisition>>
Ưu điểm của hệ DCS:
Trang 2- Khả năng xử lý tín hiệu analog tốt (được phát triển trong môi trường xử lý hóachất từ các bộ điều khiển tương tự ban đầu) Hệ điều khiển có thể thực hiệnđồng thời nhiều vòng điều chỉnh, điều khiển nhiều tầng hay theo các thuật toánđiều khiển hiện đại: nhận dạng hệ thống, điều khiển thích nghi, tối ưu, bền vững
- Khả năng truyền thông: hỗ trợ nhiều giao thức truyền thông từ cấp trường đếncấp quản lý (Profibus, Foundation, Fieldbus, Ethernet)
- Độ tin cậy cao: nhờ có khả năng dự phòng: dự phòng kép ở tất cả các thànhphần trong hệ, khả năng thay đổi chương trình, thay đổi cấu trúc hệ, thêm bớtcác thành phần mà không làm gián đoạn, không cần khởi động lại quá trình(thay đổi online)
- Cơ sở dữ liệu có tính toàn cục và thống nhất
- Khả năng mở rộng, tính tích hợp cao
- Tuổi thọ ứng dụng lớn (15-20 năm)
1.2 Các phần tử cơ bản của hệ thống điều khiển.
- Phân tích: Là việc đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống, xét tính ổnđịnh của hệ
- Thiết kế: Xác định tham số và cấu trúc dựa vào các yêu cầu thiết kế như: độchính xác điều khiển, độ tác động nhanh, cực tiểu năng lượng
* Hệ thống điều khiển tự động là hệ thống được xây dựng từ ba thành phần cơ
bản:
- Thiết bị điều khiển C( Controller)
- Đối tượng điều khiển O (Object)
- Thiết bị đo lường M (Mesuring Device), các bộ biến đổi
Ngoài ra còn một số thành phần như: Cơ cấu chấp hành, các phần tử trunggian(Rơle trung gian )
Giá trị đặt: Set Point (SP), Set Value (SV)
Tín hiệu điều khiển Control Signal, Controller Output (CO)
Biến điều khiển Control Variable, Manipulated Variable (MV) I Biến được điều khiển Controlled Variable (CV)
Đại lượng đo Measured Variable, Process Value (PV)
Tín hiệu đo Measured Signal, Process Measurement (PM)
Trang 3VD:
Nhiệt độ chất lỏng ra khỏi bình (T) được đo bằng cảm biến cặp nhiệt, tín hiệuđiện áp ra được một bộ chuyển đổi đo chuẩn (transmitter) chuyển sang tín hiệu chuẩndòng (4 – 20 mA) và đưa tới bộ điều khiển DCS Tín hiệu dòng được chuyển sangdạng số (A/D) Giá trị nhiệt độ đặt TSP được đặt từ trạm vận hành So sánh giá trị đo vàgiá trị đặt, chương trình điều khiển tính toán giá trị biến điều khiển theo một thuật toán
đã cài đặt Giá trị này qua khâu D/A chuyển sang tín hiệu dòng chuẩn 4-20 mA để đưaxuống van điều khiển (thiết bị chấp hành) Cuối cùng, tín hiệu điều khiển được chuyểnđổi qua khâu I/P thành dạng khí nén để thay đổi độ mở của van cấp dòng nóng Lưulượng dòng nóng được thay đổi làm thay đổi nhiệt độ
1.2.1 Thiết bị đo.
Chức năng của một thiết bị đo là cung cấp một tín hiệu ra tỷ lệ theo một nghĩa
nào đó với đại lượng đo Thiết bị đo gồm hai thành phần cơ bản là cảm biến (sensor)
và chuyển đổi đo (transducer) Một bộ chuyển đổi đo chuẩn (transmitter) là bộ
chuyển đổi cho đầu ra là một tín hiệu chuẩn (1-10V; 4-20 mA, RS485)
1.2.2 Thiết bị điều khiển (Controller)
Tùy theo ngữ cảnh, một bộ điều khiển có thể hiểu là một thiết bị điều khiển đơn
lẻ (VD bộ điều khiển nhiệt độ), một khối phần mềm cài đặt trong thiết bị điều khiểnchia sẻ (PID)
Trang 4Trên cơ sở các tín hiệu đo và một cấu trúc điều khiển được lựa chọn, bộ điều khiển thực hiện thuật toán điều khiển và đưa ra các tín hiệu điều khiển để can thiệp trở
lại quá trình kỹ thuật thông qua các thiết bị chấp hành Tùy theo dạng tín hiệu vào ra
và phương pháp thể hiện luật điều khiển, một thiết bị có thể được xếp vào loại thiết bị
điều khiển tương tự (thiết bị điều chỉnh cơ, khí nén hoặc điện tử); thiết bị điều khiển logic(mạch rơle); thiết bị điều khiển số (PLC, DCS, PAS)
1.2.3 Thiết bị chấp hành (actuator system)
Thiết bị chấp hành nhận tín hiệu ra từ bộ điều khiển và thực hiện động tác canthiệp tới biến điều khiển: Van điều khiển, động cơ, máy bơm, quạt gió (điều chỉnh độ
mở van để thay đổi lưu lượng cấp)
Thiết bị chấp hành bao gồm hai thành phần: cơ cấu chấp hành hay cơ cấu dẫnđộng (actuator) và phần tử điều khiển: VD cơ cấu chấp hành bao gồm khâu chuyển đổiI/P cộng với cơ cấu dẫn động khí nén còn phần tử điều khiển là thân van
VD2
Ví dụ hệ thống điều chỉnh tự động tốc độ quay của tuabin hơi nước O: tuabin hơinước; C: Van điều chỉnh lưu lượng hơi vào; M: Cơ cấu ly tâm
Hệ thống điều khiển tự động này nhằm duy trì tốc độ tuabin ổn định Nếu tốc
độ tăng lên do nguyên nhân nào đó thì thông qua cơ cấu ly tâ, con trượt sẽ bị kéo lêntrên( kéo cả đầu A thông qua cánh tay đòn AB), đầu B bị ấn xuống làm van đóng bớt
để giảm luồng hơi cấp vào tuabin Khi đó tốc độ quay giảm xuống Khi tốc độ quaytuabin giảm xuống thì cánh tay đòn thông qua cơ cấu ly tâm sẽ hạ đầu A xuống vànâng đầu B lên để mở van cho luồng hơi vào nhiều hơn, tốc độ tuabin sẽ tăng
1.3 Nhiệm vụ thiết kế (phát triển hệ thống)
ω Tải trục
quay Tuabin hơi
Cơ cấu ly tâm
Hơi vào Van
ω
Trang 51.3.1 Mô hình quá trình
1.3.1.1 Giới thiệu chung.
* Mô hình là một hình thức mô tả khoa học và cô đọng các khía cạnh thiết yếu của một
hệ thống thực, có thể sẵn có hoặc phải xây dựng Có thể phân chia thành 2 dạng mô
hình: Mô hình vật lý (là mô hình thu nhỏ, được xây dựng trên cơ sở vật lý- hóa học giống như các quá trình và thiết bị thực); Mô hình trừu tượng (xây dựng dựa trên cơ
sở một ngôn ngữ bậc cao nhằm mô tả một cách logic các quan hệ về mặt chức năng
giữa các thành phần của hệ thống) Việc xây dựng mô hình trừu tượng được gọi là mô hình hóa quá trình
* Các dạng mô hình trừu tượng:
- Mô hình đồ họa: lưu đồ P&ID, sơ đồ khối, mạng Petri, biểu đồ SFC, biểu đồ logic,
máy trạng thái hữu hạn Mô hình đồ họa phù hợp cho việc biểu diễn trực quan một hệthống về cấu trúc liên kết và tương tác giữa các thành phần
- Mô hình toán học: phương trình vi phân, phương trình đại số, hàm truyền đạt,
phương trình trạng thái Mô hình toán học thích hợp cho việc nghiên cứu sâu sắc đặctính của từng thành phần cũng như bản chất của các mối liên kết và tương tác
- Mô hình suy luận: là hình thức biểu diễn thông tin và đặc tính hệ thống dưới dạng
các luật suy diễn, sử dụng các ngôn ngữ bậc cao
Trang 6- Mô hình máy tính: chương trình phần mềm mô phỏng đặc tính của hệ thống theo
những khía cạnh quan tâm Mô hình máy tính được xây dựng với các ngôn ngữ lậptrình, trên cơ sở sử dụng các mô hình toán học hoặc mô hình suy luận
Mô hình toán học đóng vai trò then chốt trong hầu hết các nhiệm vụ phát triển
hệ thống vì nó giúp người sử dụng các mục đích sau:
- Hiểu rõ hơn về quá trình cần điều khiển và vận hành
- Tối ưu hóa thiết kế công nghệ và điều kiện vận hành hệ thống
- Thiết kế sách lược và cấu trúc điều khiển
- Chọn bộ điều khiển và xác định tham số điều khiển
- Phân tích và kiểm chứng kết quả thiết kế
- Mô phỏng trên máy tính phục vụ đào tạo vận hành
1.3.1.2 Phân loại mô hình toán học
* Mô hình tuyến tính và mô hình phi tuyến.
Mô hình được gọi là tuyến tính khi quan hệ giữa các tín hiệu vào/ra của nó thỏamãn nguyên lý xếp chồng
Nếu M(u) là một toán tử tuyến tính và u1 và u2 là hai biến độc lập thì:
M(u1 + u2) = M(u1) + M(u2)
Ngược lại chỉ cần bất cứ một quan hệ vào/ra nào không thỏa mãn nguyên lý xếpchồng thì mô hình được gọi là phi tuyến
Có thể nói tất cả các quá trình thực đều có tính phi tuyến, tuy nhiên với mức độkhác nhau Đối với đa số quá trình công nghiệp, nếu chỉ quan tâm tới các tín hiệu vàonằm trong một dải hẹp nào đó, một mô hình tuyến tính xấp xỉ hoàn toàn có thể đápứng được các yêu cầu sử dụng Ưu điểm của mô hình tuyến tính là đơn giản cho phântích và thiết kế điều khiển Chỉ khi nào mô hình tuyến tính không đáp ứng được yêucầu chất lượng đặt ra hoặc bậc của mô hình quá cao không còn đơn giản nữa thì mớinên sử dụng mô hình phi tuyến
* Mô hình đơn biến và mô hình đa biến.
- Mô hình biểu diễn quan hệ giữa một biến vào và một biến ra (SISO)
- Mô hình biểu diễn quan hệ giữa nhiều biến vào và nhiều biến ra (MIMO)
Xây dựng cũng như sử dụng mô hình đơn biến có ưu điểm là đơn giản, được hỗtrợ bởi nhiều công cụ phân tích và thiết kế kinh điển, vì vậy đa số phương pháp điềukhiển quá trình hiện tại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp đều dựa trên mô hìnhđơn biến Một số lớp mô hình đơn giản: là các khâu quán tính (bậc nhất, bậc hai, có trễhoặc không trễ), quán tính - tích phân và dao động bậc hai Tuy nhiên trong quá trình
Trang 7thực tế, sự tương tác chéo giữa các biến vào/ra gây nhiều khó khăn trong việc chỉnhđịnh tham số của các bộ điều khiển Với sự hỗ trợ của máy tính điều khiển hiệu năngcao, các phương pháp điều khiển hiện đại gần đây được quan tâm nhiều hơn và vì thếvai trò của mô hình đa biến ngày càng trở nên quan trọng.
* Mô hình tham số hằng và mô hình tham số biến thiên
Quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một quá trình có thể thay đổi theothời gian, theo điểm làm việc và theo tác động của nhiễu, nói chung là theo thời gian.Một mô hình có quan tâm phản ánh sự thay đổi này chắc chắn sẽ có các tham số phụ
thuộc thời gian và được gọi là mô hình tham số biến thiên Ngược lại, nếu sự phụ
thuộc vào thời gian là không đáng kể hoặc ta chỉ quan tâm đến một khoảng thời gian
ngắn thì có thể sử dụng mô hình tham số hằng Hầu hết các phương pháp phân tích
và thiết kế điều khiển quá trình chỉ dừng lại ở mô hình tham số hằng, chấp nhận sự bấtđịnh và tìm giải pháp theo hướng khác (điều khiển thích nghi, điều khiển bền vững) Ở
đây chỉ quan tâm tới các mô hình tuyến tính tham số hằng (LTI – Linear Time Invariant)
* Mô hình tham số tập trung và tham số rải
Giá trị của một biến không chỉ thay đổi theo thời gian mà còn thay đổi theokhông gian Tại một thời điểm nhất định giá trị đo phụ thuộc vào điểm đặt thiết bị đo
- Mô hình biểu diễn tính chất phân bố theo không gian được gọi là mô hình tham số
rải (nhiệt độ tại phòng ) y = M (u,t,z)
- Mô hình không quan tâm tới sự phân bố này được gọi là mô hình tham số tập trung
y = M(u,t)
* Mô hình liên tục và mô hình gián đoạn
- Mô hình liên tục (continuous-time model): mô tả quan hệ giữa các biến quá trình
liên tục theo thời gian (các tín hiệu sử dụng trong mô hình là các hàm liên tục theo thờigian) (phương trình vi phân, mô hình trạng thái, mô hình đáp ứng quá độ, mô hìnhhàm truyền đạt, mô hình đáp ứng tần số)
- Mô hình gián đoạn (discrete-time model): Chỉ phản ánh đặc tính quá trình tại
những thời điểm nhất định (gọi là thời điểm quan sát) (Phương trình sai phân, mô hìnhtrạng thái, mô hình đáp ứng quá độ, mô hình hàm truyền đạt gián đoạn)
1.3.1.3 Phương pháp xây dựng mô hình toán học
- Mô hình hóa bằng lý thuyết: đi từ các định luật cơ bản của vật lý và hóa học kết
hợp các thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ, kết quả nhận được là phương trình viphân và phương trình đại số
- Mô hình hóa bằng thực nghiệm (phương pháp hộp đen hay nhận dạng quá trình): Dựa trên thông tin ban đầu về quá trình, quan sát tín hiệu vào-ra thực nghiệm
và phân tích các số liệu thu được để xác định cấu trúc và tham số mô hình từ một lớp
mô hình thích hợp
Trang 8Cách thức xây dựng mô hình lý thuyết phụ thuộc rất nhiều vào quá trình cụ thể,đòi hỏi rất nhiều kinh nghiệm, công sức và thời gian Thực tế khó có thể xây dựngđược một mô hình lý thuyết phản ánh đầy đủ động học của quá trình.
Phương pháp xây dựng mô hình bằng thực nghiệm có ưu điểm cho phép xácđịnh tương đối chính xác các tham số mô hình trong trường hợp cấu trúc mô hình đãbiết trước Các công cụ phần mềm hỗ trợ rất mạnh chức năng nhận dạng trực tuyếncũng như ngoại tuyến Tuy nhiên pp này phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy của cácphép đo, việc tiến hành thực nghiệm để lấy số liệu gặp nhiều khó khăn vì nhiều lý donhư: khả năng thực thi, điều kiện rang buộc, ảnh hưởng của nhiễu
Phương pháp mô hình hóa tốt nhất là kết hợp giữa phân tích lý thuyết và nhậndạng quá trình Phân tích quá trình để tìm ra cấu trúc của mô hình, sau đó tiến hànhnhận dạng để xác định các tham số của mô hình
1.3.1.4 Nhận dạng quá trình
- Phương pháp xây dựng mô hình toán học trên cơ sở các số liệu vào/ra thực nghiệm
được gọi là mô hình hóa thực nghiệm hay nhận dạng hệ thống.
- Mô phỏng, kiểm chứng và đánh giá mô hình
* Phân loại phương pháp nhận dạng
hành thực và được gọi là phương pháp nhận dạng bị động
+ Nhận dạng vòng hở và nhận dạng vòng kín
- Nhận dạng vòng hở (open-loop identification): Mô hình của quá trình có thểđược xác định một cách trực tiếp trên cơ sở tiến hành thực nghiệm và tính toánvới các tín hiệu vào/ra của nó Tuy nhiên, đối với các quá trình công nghiệpđiều này gặp nhiều trở ngại vì việc chủ động đưa tín hiệu trực tiếp với biên độlớn có thể làm cho các thông số của quá trình vượt quá giới hạn cho phép vàảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Nhận dạng vòng kín: Sử dụng bộ phản hồi đơn giản nhằm duy trì hệ thốngtrong một giới hạn cho phép
Trang 9+ Nhận dạng trực tuyến và nhận dạng ngoại tuyến:
- Nhận dạng trực tuyến (online): Nếu mô hình cần xây dựng phục vụ chỉnh định
trực tuyến và liên tục hoặc phục vụ tối ưu hóa thời gian thực hệ thống điềukhiển, các tham số cần cập nhật liên tục
- Nhận dạng ngoại tuyến (off-line): Mô hình được tính toán tách biệt với quá
trình thu thập dữ liệu
a Các phương pháp nhận dạng dựa trên đáp ứng quá độ.
Các loại đường cong đáp ứng quá độ tiêu biểu của các quá trình công nghiệpkhông có trễ Có thể áp dụng một trong những phương pháp thích hợp dưới đây:
- Đặc tính quán tính: có thể xấp xỉ thành mô hình quán tính bậc nhất hoặc bậc hai
có trễ
- Đặc tính dao động tắt dần: Xấp xỉ thành mô hình dao động bậc hai
- Đặc tính tích phân: xấp xỉ thành mô hình quán tính bậc nhất hoặc bậc hai có trễcộng thêm thành phần tích phân
* Mô hình quán tính bậc nhất có trễ
Phần lớn các quá trình công nghiệp có đáp ứng quá độ nhanh tắt dần hình S Một môhình quán tính bậc cao là phù hợp nhất Tuy nhiên một mô hình bậc cao thường gâykhó khăn trong thiết kế các luật điều khiển đơn giản như PID Để giải quyết vấn đề
Trang 10này có thể thực hiện phép xấp xỉ để đưa về mô hình quán tính bậc 1 với một khâu trễ Thời gian trễ thực của một hệ thống có thể xác định riêng rẽ và sau đó cộng với trễ xấp
xỉ Do đó chỉ cần quan tâm tới bài toán xấp xỉ một khâu quán tính bậc cao không có trễ
về một mô hình quán tính bậc nhất có trễ FOPDT (first-order plus dead time) Mô
hình FOPDT có hàm truyền đạt:
s
e s 1
k ) s (
Trong đó k là hệ số khuếch đại tĩnh; là hằng số thời gian (process lag); là thờigian trễ xấp xỉ
* Phương pháp kẻ tiếp tuyến (một điểm quy chiếu)
- Kẻ đường tiệm cận với đường cong tại trạng thái xác lập để xác định hệ số khuếchđại k
- Kẻ tiếp tuyến tại điểm đường cong có độ dốc lớn nhất để xác định
- Xác định điểm trên đường cong tương ứng với giá trị 0.632y cho giá trị (vìvới khâu quán tính bậc nhất có trễ thì sau thời gian thay đổi đầu ra đúng bằng0.632y )
Có thể thấy, việc kẻ tiếp tuyến để ước lượng các tham số của mô hình mangtính cảm nhận chủ quan, thiếu chính xác và khó thực thi trên máy tính, vì thế trongthực tế ít sử dụng pp này
* PP hai điểm quy chiếu
Để khắc phục một phần nhược điểm trên, có thể sử dụng pp hai điểm quy chiếu tươngứng các giá trị 0.283y và 0.632y
) t t ( 5
Trang 11+ PP diện tích
b Phương pháp dựa trên đáp ứng tần số
c Phương pháp bình phương tối thiểu (LS-Least square)
- Bài toán nhận dạng được đưa về bài toán tối ưu với hàm mục tiêu cần cực tiểu
là tổng bình phương sai lệch
- PP bình phương tối thiểu có thể áp dụng cho nhận dạng các hệ phi tuyến cũng
như tuyến tính, trên miền thời gian cũng như miền tần số, nhận dạng trực tuyến cũngnhư ngoại tuyến
* Nguyên lý bình phương tối thiểu
Quá trình được mô tả bằng một mô hình toán học:
2 1 i i
Trong đó: y(ti) là giá trị quan sát được tại thời điểm ti; là vector tham số của mô hình cần xác định
T n 2
được gọi là vector hồi quy, và các phần tử của
nó được gọi là biến hồi quy
Bài toán nhận dạng được đưa về bài toán xác định các tham số của mô hình saocho sai lệch giữa các giá trị quan sát thực và các giá trị tính toán theo mô hình ướclượng là nhỏ nhất Tiêu chuẩn thông dụng nhất được sử dụng để đánh giá mức độ sailệch này dựa trên tổng bình phương của từng giá trị sai lệch Nghĩa là vector tham số
cần được chọn nhằm tối thiểu hóa hàm mục tiêu cho một khoảng thời gian quan sát[t1,tN]:
2 i
T i N
1 i
2 i i
t()t(
)t()
t()t(
)t()
t()t(
)t(
)t(
)t(
N n N
2 N 1
2 n 2
2 2 1
1 n 1
2 1 1
N T
2 T 1 T
Trang 12) t ( y
) t ( y
N
2 1
* Ước lượng tham số mô hình ARX (Auto-Regressive with eXogenous input)
- Mô hình tự hồi quy có xét ảnh hưởng của nhiễu.
* Ước lượng tham số mô hình liên tục SOPDT (second-oder plus dead-time)
1.3.2 Các cấu trúc điều khiển cơ sở
Sau khi xây dựng xong mô hình toán học để làm rõ bài toán điều khiển, bước
tiếp theo là phải thiết kế điều khiển Thiết kế điều khiển bao gồm hai bước: thiết kế
cấu trúc điều khiển và thiết kế bộ điều khiển
Cấu trúc điều khiển (sách lược điều khiển) thể hiện quan hệ về mặt cấu trúcgiữa các biến chủ đạo (giá trị đặt), biến đo và biến điều khiển thông qua các bộ điềukhiển và các phần tử cấu hình hệ thống khác (VD khâu tính toán, lựa chọn, bù trễ, táchkênh….)
1.3.2.1 Điều khiển truyền thẳng
* Đặc điểm: Số biến nhiễu quá trình được đo và đưa tới bộ điều khiển Dựa trên các
giá trị đo và giá trị đặt, bộ điều khiển tính toán đưa ra giá trị cho biến điều khiển
Cấu trúc tổng quát của điều khiển truyền thẳng
r: biến chủ đạo, giá trị đặt G: Mô hình đối tượng
Cấu hình song song
Tương ứng với hai thành phần G và Gd của mô hình quá trình, bộ điều khiểncũng bao gồm hai khâu: khâu truyền thẳng K và khâu bù nhiễu Gd
Trang 13Khâu tuyền thẳng có nhiệm vụ tạo sự cân bằng giữa biến cần điều khiển y vàgiá trị đặt r cho trường hợp không có nhiễu, trong khi khâu bù nhiễu có nhiệm vụ loại
bỏ ảnh hưởng của nhiễu quá trình đo được Dễ thấy, để có đáp ứng lý tưởng y = r, bộđiều khiển phải có:
(
K
)s(G)s(K
d
1 d
1
Thật vậy, giả sử hàm tuyền đạt K(s) = G-1(s) khả thi, hệ thống sẽ cho đáp ứng:
r d G ) d G G r G ( G d G ) d K Kr ( G d G Gu
d d
* Tính chất:
- Ưu điểm: Khả năng loại bỏ nhiễu trước khi nó kịp ảnh hưởng xấu đến quá trình
- Nhược điểm: Cần phải biết rõ thông tin về quá trình và ảnh hưởng của nhiễu
Khi mô hình quá trình hoàn toàn chính xác và hàm truyền đạt G-1(s) khả thi, bộđiều khiển truyền thẳng lý tưởng sẽ cho biến y bám chặt biến chủ đạo r Tuy nhiên, môhình đối tượng và mô hình nhiễu không bao giờ chính xác nên luôn tồn tại sai lệchtĩnh Một bộ điều khiển truyền thẳng không có khả năng ổn định một quá trình không
Điều khiển tỷ lệ là một cấu trúc đặc biệt của điều khiển truyền thẳng
1.3.2.2 Điều khiển phản hồi
Điều khiển phản hồi (feedback control) dựa trên nguyên tắc liên tục đo giá trịđầu ra và phản hồi thông tin về bộ điều khiển Vì cấu trúc khép kín này, điều khiểnphản hồi còn được gọi là điều khiển vòng kín (Closed-loop Control)
* Cấu trúc cơ bản