1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình

83 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 726,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, trong quan hệ kinh tế đối ngoại, sự hợp tác bình đẳng cùng cólợi giữa các nước trên thế giới và trong khu vực đang được thúc đẩy mạnh cả vềchiều rộng và chiều sâu.Trong đó, vốn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hộiphát triển mới cho thị trường tài chính Việt Nam nói chung và cả ngành ngânhàng nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đặt ra cho NHTM Việt Nam nhiềuthách thức và rủi ro

Trong môi trường cạnh tranh gây gắt giữa NHTM trong và ngoài nước, dướisức ép của tiến trình hội nhập, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt làhoạt động tín dụng đã và đang diễn ra ngày càng phức tạp và luôn chứa đựngnhững rủi ro tiềm ẩn Đây là hoạt động quan trọng đối với NHTM, bởi nó là hoạtđộng kinh doanh chính của NHTM cả về tỷ trọng tài sản có và thu nhập Vì vậynếu hoạt động tín dụng xảy ra tổn thất, sẽ làm tăng thêm chi phí, giảm thu nhậphoặc thậm chí thất thoát vốn của ngân hàng, từ đó không những ảnh hưởng đến

uy tín kinh doanh và vị thế của chính ngân hàng mà còn có thể gây dây chuyềnđến toàn hệ thống ngân hàng Chính vì vậy, rủi ro tín dụng cần được quản lý vàkiểm soát trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu các tổn thất, góp phần nângcao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp các ngân hàng tăngtrưởng ổn định và bền vững

Thực tiễn hoạt động của ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình thời gianqua đã có những bước phát triển nhanh chóng và đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao, tỷ lệ nợ quá hạntrên tổng dư nợcho vay đều giảm giảm rõ rệt Tuy nhiên, bên cạnh những kết quảđạt được thì công tác QTRRTD vẫn tiềm ẩn những nhân tố làm phát sinh rủi ro.Chính vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra là RRTD phải được quản lý, kiểm soát mộtcách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro cóthể chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tíndụng, giảm thiểu các hoạt động phát sinh từ RRTD và tăng thêm lợi nhuận cho

NH, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của NH trong cạnh tranh Đó cũngchính là lý do tôi chọn việc lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi rotín dụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình” để làm khóa luận tốtnghiệp

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và đưa racác giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Agribankchi nhánh Thăng Bình, giai đoạn năm 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: Phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp phân tích tổng hợp, thu thập và sử lý số liệu để đưa ra cácgiải pháp khắc phục những hạn chế tồn tại mà đề tài đã đặt ra

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngânhàng Agribank chi nhánh Thăng Bình Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằmquản trị có hiệu quả, giảm thiểu được các rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tíndụng, hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng Agribankchi nhánh Thăng Bình

6 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về quản trị rủi ro tín dụngtại NHTM

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàngAgribank chi nhánh Thăng Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị rủi ro tíndụng tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ QUẢN

TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM.

1.1 Cơ sở khoa học về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.

1.1.1 Cơ sở khoa học về tín dụng ngân hàng.

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng.

Thuật ngữ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là Creditium có nghĩa

là sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng, tín nhiệm đó sẽ thực hiện cácquan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vậtchất, phi vật chất trong một khoảng thời gian nhất định

Xét trên giác độ kinh tế vi mô, tín dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thểngười đi vay và người cho vay trên cơ sở thỏa thận về thời hạn nợ, mức lãi suất

cụ thể Trên giác độ kinh tế vĩ mô thì tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đếnnơi thiếu Sự vận động này biểu hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sự vận động của tín dụng.

Giá trị (hàng hóa tiền tệ)-T

Sau một thời gian cụ thể

Giá trị (hàng hóa tiền tệ)-T’

Có rất nhiều định nghĩa về tín dụng như:

Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (người cho vay)chu cấp tiền hay hàng hóa dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai củangười kia (người đi vay)

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trịdưới hình thức tiền tệ hay hiện vật từ người sở hữu sang người sử dụng, sau mộtthời gian nhất định hoàn trả lại một giá trị lớn hơn

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay

và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng mộtthời gian nhất định, theo thỏa thuận bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều cảvốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đáo hạn

Trang 4

Từ những phân tích trên, ta có thể rút ra định nghĩa khái quát về tín dụngnhư sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trênnguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định.”

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên

cơ sở hoàn trả và có đặc trưng sau:

Tài sản giao dịch trên quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức

là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản, động sản)

Xuất phát từ nguyên nhân hoàn trả, người cho vay khi chuyển giao tài sảncho người đi vay sử dụng phải dựa trên cơ sở lòng tin và phải tin rằng người đivay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản của quản trị tín dụng

Bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay sau khi hết thời hạn

sử dụng thỏa thuận – thông thường giá trị được hoàn trả lớn hơn giá trị lúc chovay – phần lớn hơn này là lợi tức

1.1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng.

Xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụngđược định nghĩa như sau:

Tín dụng ngân hàng: là một nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại,

trong đó NHTM (bên cho vay) thoả thuận chuyển giao tài sản (tiền hoặc hiện vật)cho khách hàng (bên đi vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, khi đến hạnthanh toán, bên đi vay có trách nhiệm vô điều kiện trong hoàn trả gốc ban đầu vàtrả thêm phần lãi cho bên cho vay

Hoạt động tín dụng là hoạt động tạo phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng.Các khoản thu của hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn hoặc lớn nhất trong cáchoạt động của ngân hàng Hình thức tín dụng truyền thống của ngân hàng thươngmại là cho vay ngắn hạn có đảm bảo bằng tài sản, giúp khách hàng mua hànghoá, nguyên nhiên vật liệu, sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau nhưcho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán, bằng giấy tờ lưu khohoặc không cần thế chấp

Trang 5

1.1.1.3 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng.

Nguyên tắc thứ nhất: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn gốc và lãi.

Nguyên tắc này thể hiện đầy đủ bản chất tín dụng là sự hoàn trả trọn vẹn,đầy đủ về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹ cho vay(T-T’) Nó cũng đảm bảo tôn trọng quy luật lưu thông tiền tín dụng: Tiền tíndụng thường xuyên quay trở về nơi phát hành ra nó

Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kỳ hạn nợ Xácđịnh một kỳ hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng kịp thời,…điều đóvừađảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được tiến hành thường xuyên liên tục, vừathúc đẩy tổ chức đi vay quan tâm hoàn thành đúng kỳ hạn kế hoạch và hợp đồngkinh tế

Nguyên tắc hai: Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cânđối, thì khi cho vay cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, có khảnăng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trải nợ gốc và lãi haykhông, mức độ mạo hiểm như thế nào

Tính mục đích của tín dụng thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tượng cho vay,bao gồm cả hai mặt: Cho ai vay và cho vay cái gì? Cho vay có mục đích khôngchỉ giới hạn trong việc cho vay phải nhằm đúng các đối tượng cụ thể như thếnào: Cho vay để trả tiền mua đối tượng cụ thể mà phải hướng việc cho vay vàonhững khâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả

Khi việc cho vay được thực hiện có mục đích thì khả năng mang lại hiệuquả là điều gần như chắc chắn

Nguyên tắc ba: Chovay phải được đảm bảo.

Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho tổchức tín dụng Có nhiều hình thức khác nhau như: Thế chấp, tín chấp, bảo lãnh,cầm cố,… Hiện nay vấn đề cho vay có đảm bảo nước ta được xem xét dưới nhiềugóc độ Trong một chừng mực nào đó sự đảm bảo tốt nhất cho một khoản vaychính là tính khả thi của dự án xin vay đó, và vì thế việc thẩm định dự án cho vaychiếm tầm quan trọng hàng đầu

Trang 6

1.1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng.

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của kháchhàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng

a Phân loại theo mục đích cho vay:

Cho vay doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp: là các khoản vay đối với các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh,

thương mại dịch vụ trong đó có cả doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa vànhỏ Các khoản cho vay doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong doanh số chovay chung của NHTM

Cho vay tiêu dùng: là các khoản vay nhỏ thường là ngắn hạn đối với cá

nhân để sử dụng trong các mục đích như: xây dựng, sữa chữa nhà cửa, muaxe,mua các thiết bị gia dụng… Các khoản vay tiêu dùng này thường có lãi suất caohơn so với cho vay doanh nghiệp và bên phía NHTM cũng phải thẩm định trướckhi cho vay

Cho vay đối với chính phủ: là các khoản mà NHTM cho nhà nước vay để

phục vụ cho mục đích, chính sách của chính phủ

Cho vay các tổ chức tài chính khác: thường là các khoản vay giữa nội bộ

các NHTM với nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết

b Phân loại theo thời hạn cho vay:

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thờigian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng như khảnăng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian, tín dụng được phân thành:

Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống và được sử dụng để bù đắp sự

thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cánhân

Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm và chủ yếu được sử dụng để đầu

tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ mở rộng sản xuấtkinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh

Trang 7

Tín dụng dài hạn: trên 5 năm và được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn

như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới

c Phân loại theo hình thức.

Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng

tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sởhữu một thương phiếu chưa đến hạn Ngân hàng ứng trước tiền cho người bánnhưng thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán

Bảo lãnh là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết thực hiện

các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình Mặc dù ngân hàng không trựctiếp xuất tiền ra nhưng ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình đểthu lợi

Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách

hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác định

Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê

theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian xác định khách hàng phải hoàntrả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

d Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, tín dụng được chiathành các loại sau:

Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

và sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Hình thức cho vay này chỉ áp dụng cho khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh…

Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có tài sản đảm bảo nợ vay thông qua

các hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Tài sản đảm bảo nợ vay có thể làtài sản có chủ quyền hợp pháp hình thành trước khi có giao dịch tín dụng hoặc cóthể hình thành từ vốn vay

Trang 8

e Phân loại tín dụng theo rủi ro.

Theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ đểphân loại rủi ro Chẳng hạn như nợ quá hạn bao gồm 5 nhóm nợ sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn, chưa đếnhạn thanh toán và được ngân hàng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cảgốc và lãi đến hạn Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đếndưới 30 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngàyđến dưới 90 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới

30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu Các khoản nợ được miễnhoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tíndụng

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:Các khoản nợ quá hạn từ 90ngày đến dưới 180 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn

từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu.Cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:Các khoảnnợ quá hạn từ 180ngày trở lên Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngàytrở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu Các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trảnợ được cơ cấu lại lần thứ hai Cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc

đã quá hạn

1.1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế.

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giảm hệ số vốn nhàn rỗi trong lưu

thông và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tín dụng ngân hàng là trung gian để điều tiết nguồn vốn từ bộ phận nhànrỗi đến bộ phận thiếu vốn với sự tương thích về số lượng một cách linh hoạt, giúpgiảm số tiền nhàn rỗi trong lưu thông Trong cơ chế thị trường ai cũng muốn

Trang 9

đồng tiền của mình sinh lời, do đó họ sẵn sàng cho ngân hàng vay để thu lợi Nhưvậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần nâng cao thu nhập cho người gửi tiết kiệm.

Thứ hai, chính phủ sử dụng tín dụng ngân hàng như một công cụ điều tiết

vĩ mô nền kinh tế, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội

Thông qua kiểm soát khối lượng tín dụng, định hướng đầu tư cùng với lãisuất tín dụng giúp chính phủ điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và hợp lý,kiềm chế lạm phát.Tín dụng ngân hàng vừa tập trung vốn đầu tư cho các ngànhkinh tế mũi nhọn, vừa tham gia vào các chương trình chính sách xã hội thực hiệnkết hợp tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng

Trong mọi lĩnh vực sản xuất – kinh doanh - dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắtđầu từ tiền tệ (T) và kết thúc bằng T’ Ở đó, T’ = T+t (T’>T) tạo điều kiện để tái

mở rộng hoạt động Trong chu kỳ này, tăng vòng quay vốn tiền tệ có tác độngtích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn thực hiện điều đó, các chủ thểkinh doanh cần cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện quản lý, tìm kiếm thị trường mới.Đòihỏi một lượng vốn lớn và kịp thời.Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn cung ứng vốncho các nhu cầu đó Tuy nhiên, các nhà kinh doanh cần phải tìm ra nhiều biệnpháp sử dụng vốn hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn nhằm trả nợ vay tín dụngđúng hạn cả gốc và lãi nếu không có thể dẫn tới nguy cơ phá sản Thực hiện đượcđiều này trong nền kinh tế thị trường là một cuộc cạnh tranh gay gắt và quyếtliệt.Vì thế mà thúc đẩy sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế hàng hoá

Thứ tư, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy kinh tế

quan trọng

Ngày nay, trong quan hệ kinh tế đối ngoại, sự hợp tác bình đẳng cùng cólợi giữa các nước trên thế giới và trong khu vực đang được thúc đẩy mạnh cả vềchiều rộng và chiều sâu.Trong đó, vốn đầu tư ra nước ngoài và kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hoá đựơc coi là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng nhất giữa cácnước.Nhưng thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào cũng có đủ vốn để hoạtđộng.Thông qua hoạt động tín dụng, các ngân hàng là trợ thủ đắc lực, sẽ cung

Trang 10

cấp vốn cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, góp phần thúc đẩyquan hệ kinh tế đối ngoại.

Như vậy, tín dụng ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng đối với nềnkinh tế cũng như đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.Đểphát huy vai trò đó, các nước trên thế giới đã sử dụng tín dụng ngân hàng nhưmột công cụ đắc lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.Tuy nhiên đây là mộthoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro khó lường trước.Để tín dụng ngân hàng thực sựphát huy vai trò của mình, nghiên cứu rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi

ro tín dụng là một yêu cầu bức thiết

1.1.2 Cơ sở khoa học về rủi ro tín dụng.

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng.

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tàisản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc bỏ ra thêmmột khoản chi phí có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinhdoanh đem lại lợi nhuận của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi rorất lớn.Các thống kê và nghiên cứu cho thấy rằng, rủi ro tín dụng chiếm đến 70%trong tổng rủi ro hoạt động của ngân hàng.Mặc dù hiện nay đã có sựchuyển dịchtrong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng,theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có

xu hướng giảm xuống và thu từ dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từtín dụng cũng chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng Kinh doanh ngân hàng làkinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất củangân hàng Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất

và ảnh hưởng và tổn thất nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh của ngânhàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng

Theo Timothy W.Koch: “Một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi roxảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không trả vốn gốc và lãitheo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và giátrị của vốn xuất phát từ việc hách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”

Trang 11

Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vaykhông thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa

vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủyếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng.”

Còn theo Henie Van Greuning – Sonja B Rajovic Bratanovic: “Rủi ro tíndụng còn được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể trả tiền lãi hoặckhông hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây

là một thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng.Rủi ro tín dụng tức là việc chitrả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự

có đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản củangân hàng”

Các định nghĩa khá đa dạng, chúng ta có thể rút ra nội dung cơ bản của rủi

ro tín dụng như sau:

Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theohợp đồng, bao gồm lỗ hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hẹn hoặc không thanhtoán

Rủi ro tín dụng dễ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng dễ dẫn đến saihẹn, hoặc ở mức độ cao có thể dẫn đến phá sản

Đối với các nước đang phát triển các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinhdoanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụngđược coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như duy nhất, đặc biệt đốivới ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng tiềm ẩn hay quyết định đến kết quảkinh doanh của ngân hàng

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng.

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêucầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia tín dụng thành cácloại khác nhau Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đượcphân chia thành các loại sau đây:

Trang 12

Sơ đồ 1.2: Phân loại rủi ro tín dụng.

a Rủi ro giao dịch: là một hình thức của một rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt chovay đánh giá khách hàng

Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín

dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng

Rủi ro đảm bảo: rủi ro phát sinh từ tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay

loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…

Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác khoản vay và hoạt động

cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề

b Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng và nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của khách hàng, được chia thành:

Rủi ro nội tại: xuất phát từ đặc điểm hoạt động và xử lý vốn của khách

hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế

Rủi ro tập trung: rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào

một số khách hàng, một ngành kinh tế, hoặc trong một vùng địa lý, hoặc cùngmột loại hình cho vay có độ rủi ro cao

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro lựa

chọn

Rủi ro đảm bảo nghiệp Rủi ro

vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 13

1.1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng.

Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặcđiểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng co đặc điểm cơbản sau:

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng

chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nóicách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh

Rủi ro có tính đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng,

phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hiệu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưngngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử

lý rủi ro phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản chất

và hậu quả do rủi ro tín dụng để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

Rủi ro tín dụng có tính chất tất yếu luôn gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân

hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ,điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngânhàng.Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt đượclợi nhuận tương ứng

1.1.2.4 Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng.

a Các nhân tố khách quan.

Môi trường kinh tế: Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu

ảnh hưởng tác động trực tiếp của môi trường kinh tế - xã hội Về phương diệntổng thể nền kinh tế ổn định, tăng trưởng lành mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động tín dụng Khi nền kinh tế ổn định, quá trình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp tiến hành bình thường, không bị ảnh hưởng của các yếu tốlạm phát, khủng hoảng sẽ làm khả năng vay nợ và trả nợ vay không bị biến độnglớn Ngược lại, một nền kinh tế bị suy thoái thì sức mua của người dân bị giảmsút, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh hầu như không có, tất cả những điều

đó tác động xấu đến khả năng thu hồi vốn tín dụng của ngân hàng

Trang 14

Môi trường pháp lý: Là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới rủi ro tín

dụng Đó là sự thiếu đồng bộ trong hệ thống các văn bản pháp luật, các biện phápthi hành pháp luật và sự tuân thủ không nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thểtham gia kinh doanh và các ngành có liên quan.Một môi trường pháp lý khônghoàn chỉnh vừa gây khó khăn cho doanh nghiệp và ngân hàng, vừa tạo khe hở để

kẻ xấu lợi dụng gây rủi ro cho cả doanh nghiệp và ngân hàng

Nhân tố xã hội: Là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.

Tín dụng là sự vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin Do đó, đạo đức xã hội có liênquan tới rủi ro tín dụng trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo, hoặc dotrình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết dẫn tới hiểu chưa đúng đắn bản chất củahoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng, kinh doanh kémhiệu quả gây tổn thất tới ngân hàng, hoặc do sự thay đổi yếu tố tâm lý xã hộicũng có khả năng hạn chế việc trả nợ của người vay

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng chịu tác động của các biến cố như thiên tai,chiến tranh,…không thể lường trước có tác động trực tiếp và ảnh hưởng nghiêmtrọng tới kế hoạch trả nợ vay của người đi vay

Bên cạnh đó những thay đổi, điều chỉnh về cơ chế, về chính sách kinh tế vĩmô,…cũng có thể đặt doanh nghiệp vào những tình huống khó khăn có thể kéotheo nguy cơ thiệt hại cho ngân hàng

b Các nhân tố chủ quan

- Các nhân tố thuộc về khách hàng.

Do khách hàng kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng trả nợ Nguyênnhân có thể do năng lực quản lý kinh doanh kém, sử dụng vốn vay sai mụcđích…Hơn nữa nếu tỷ lệ vốn tự có trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệpthấp, chủ yếu là vốn vay ngân hàng thì doanh nghiệp sẽ lao theo những cơ hộiđầy mạo hiểm, đến khi gặp rủi ro thì ngân hàng phải gánh chịu

Do khách hàng không tuân thủ các quy định, cố tình lừa đảo để chiếmdụng vốn ngân hàng Nhiều trường hợp khách hàng chủ ý cung cấp các báo cáotài chính sai lệch, làm cho ngân hàng đánh giá sai về năng lực tài chính của họ;thậm chí có khách hàng đủ năng lực tài chính để thực hiện các điều khoản cam

Trang 15

kết trong hợp đồng nhưng vẫn cố tình chây ỳ không chịu thực hiện nghĩa vụ.Việc khiếu kiện cũng chỉ là giải pháp bị động, bất đắc dĩ, chi phí tốn kém, hơnnữa nếu các cơ quan pháp luật điều tra thiếu khách quan, xét xử thiếu công bằngthì ngân hàng phải chịu thiệt hại cả hữu hình lẫn vô hình.

Như vậy, khách hàng vừa là người mang lại thu nhập cho ngân hàng đồngthời đưa lại cho ngân hàng cả những nguy cơ rủi ro Cho nên nếu hạn chế đượcnhững nguy cơ đó sẽ làm tăng đáng kể lợi nhuận cho ngân hàng

- Nhân tố từ phía ngân hàng.

Thứ nhất, phải kể đến sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Nếu cán bộ làm

công tác ngân hàng, nhất là cán bộ tín dụng, non kém về trình độ, về năng lựcnghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng xử lý thông tin và thẩmđịnh dự án, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, xác định kỳ hạn của các khoảnvay chưa phù hợp, không có khả năng theo dõi các khoản tín dụng đã cấp từ đódẫn đến chất lượng tín dụng thấp, mức độ rủi ro cao Gắn liền với hạn chế vềnăng lực, vấn đề về phẩm chất đạo đức của cán bộ Tư chất đạo đức kém, thiếutinh thần trách nhiệm làm cho con người dễ bị lôi cuốn bởi những cám dỗ vậtchất có thể hành động trái đạo lý, trái pháp luật, gây thiệt hại đáng kể cho ngânhàng

Thứ hai là vấn đề chất lượng thông tin thấp.Thông tin ở đây bao gồm cả

thông tin tài chính và phi tài chính Có thể khái quát là những thông tin liên quanđến những hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây và nhu cầu trong hiện tại củakhách hàng và những thông tin phản ánh trình độ, năng lực quản lý, uy tín, quan

hệ của khách hàng, tình hình kinh tế - xã hội, xu hướng phát triển, quan hệ cungcầu, cạnh tranh của một ngành kinh doanh trên thị trường Yêu cầu đối với thôngtin là phải chính xác, đầy đủ, kịp thời

Thứ ba là nhân tố chính sách tín dụng của ngân hàng Nếu không phù hợp

sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng và có thể tạo ra nhiều rủi ro Thí

dụ như nhiều ngân hàng lại quá chú trọng vào việc có hay không có tài sản thếchấp, chỉ đặt ra yêu cầu có thế chấp đầy đủ là được nhận tín dụng, dẫn đến việcnới lỏng trong thẩm định cũng như giám sát thực hiện hợp đồng có khi một tài

Trang 16

sản thế chấp được quay vốn nhiều lần để rút vốn ngân hàng mà không bị pháthiện, nhất là khi vài ngân hàng cùng cho vay một khách hàng mà khách hàng đókhông trung thực Việc tập trung tín dụng cho một số đối tác làm ăn quen thuộc,thoạt xem có thể an toàn nhưng thực ra một danh mục cấp tín dụng thiếu đa dạnglại hàm chứa rất nhiều rủi ro khi “bỏ tất cả trứng vào một giỏ” Các ngân hàng có

xu hướng muốn nhanh chóng tăng số dư nợ nhưng việc mở rộng tín dụng quánhanh cũng đe doạ gây tình trạng quá tải, vượt quá khả năng quản lý của ngânhàng

Như vậy, một chính sách tín dụng thiếu linh hoạt, không phù hợp cũng lànguyên nhân quan trọng làm tăng nguy cơ rủi ro tín dụng

1.1.2.5 Các chỉ đánh giá rủi ro tín dụng.

- Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn.

Dư nợ quá hạn làsố tiền mà khách hàng không trả được nợ gốc và lãi chongân hàng khi nợ đã đến hạn trả Nợ quá hạn có tác dụng xấu đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng cũng nhự hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàngvay vốn

Tổng dư nợ tín dụng là tổng số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tạimột thời điểm nhất định

Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ phản ánh mối quan hệ so sánh giữ nợ quá hạntrên tổng số dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định và được tính theocông thức sau:

Dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện RRTD của ngân hàng thấp vì nó phản ánh

tỷ lệ các khoản vay không được trả đúng hạn hay không thu được khi các khoản

nợ đó đến hạn là thấp, như vậy các kế hoạch của ngân hàng sẽ được thực hiện tốt.Ngược lại RRTD của ngân hàng sẽ cao, phản ánh hoạt động của ngân hàng cóvấn đề và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 17

- Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu.

Dư nợ xấu là số tiền mà khách hàng còn phải trả cho ngân hàng, đây cũng

là một khoản nợ quá hạn nhưng nó được xếp vào nhóm 3, 4, 5 theo quy định

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nợ xấu so với tổng dư nợcủa ngân hàng tại một thời điểm nhất định, tính theo công thức:

Dư nợ xấu

Tổng dư nợ tín dụngChỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn chưa phải là căn cứ tin cậy để đánh giá mức rủi

ro mà NHTM phải đối mặt, có thể là do chính sách bán chịu cao hoặc ảnh hưởngcủa một yếu tố khách quan khiến khách hàng mất khả năng thanh toán trong mộtthời gian ngắn khiến món nợ đến hạn bị quá hạn trên hệ thống kế toán Tuy nhiênvới đánh giá thực tế của ngânhàng thì khách hàng đó có khả năng khôi phục lạitrong thời gian ngắn, vậy nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ mà đánh giáthì có chính xác không? Vì vậy để đánh giá chính xác các RRTD có thể xảy ratrong tương lai thì hầu hết các NHTM đều sử dụng đến tỷ số dư nợ xấu trên tổng

dư nợ, nếu tỷ lệ nợ xấu cao cho thấy hoạt động của ngân hàng có nguy cơ mấtvốn cao, danh mục cho vay của khách hàng có chất lượng thấp,hoạt động kinhdoanh của ngân hàng không hiệu quả và nguy cơ phá sản cao

Ngoài ra người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như:

Trang 18

lượng cải thiện của các khoản nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa đượctrích lập đủ theo quy định

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay trongmột thời gian nhất định

Chỉ số này cho biết mức độ tổn thất trong hoạt động tín dụng là bao nhiêuphần trăm so tổng số cho vay

1.1.3 Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro tín dụng.

1.1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng.

Chấp nhận và quản trị rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngânhàng.Tuy nhiên, ngân hàng cần phải tính đến khả năng chấp nhận rủi ro trongchiến lược kinh doanh của mình và cần hiểu thấu đáo, đo lường và kiểm soát rủi

ro trong phạm vi khả năng sẵn sàng ứng phó đối với những bất lợi có thể chấpnhận được

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đolường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa

và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trìnhcấp tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và cácchính sách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các

Trang 19

quy định của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sựxuất hiện của rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh,đồng thời xác định sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng vớimức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng

Quản trị rủi ro tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụtạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

1.1.3.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng.

a Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

- RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của cácNHTM.

Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhậpcủa hoạt động tín dụng Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổnthất về vốn cho các NHTM Vì vậy, RRTD được xem là một trong những nhân

tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá

và QTRRTD hiệu quả Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay cóRRTD cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn haytính thanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh cũng nhưlợi nhuận của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản Cho nên, các NHTMcần phải chú trọng hơn nữa đến QTRRTD để có những giải pháp cụ thể nhằmngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD xảy ra

- QTRRTD là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM.

Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ

và ngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD.Mặcdù trước khi cho vay nhân viên ngân hàng đã tìm hiểu thị trường và dự đoánnhững rủi ro có thể xảy ra nhưng sự phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của nhânviên ngân hàng là có giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do nhiều nguyênnhân, có thể do nguyên nhân khách quan, chủ quan hay do bất khảkháng…Vì vậy, QTRRTD phải được xem là một nghiệp vụ chủ đạo và là thước

đo năng lực kinh doanh của các NHTM để ngăn ngừa và hạn chế tối đa nhữngtổn thất do RRTD gây ra

Trang 20

- QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM.

QTRRTD được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sàn lọc đượcnhững khách hàng có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năngphát triển… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lại hiệuquả, và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh

b Đối với nền kinh tế.

Ngân hàng có mới quan hệ chặt chẽ đối với nền kinh tế, là kênh thu hút vàbơm tiền cho nền kinh tế Vì vậy, nếu QTRRTD không hiệu quả sẽ làm phá sảnngân hàng và sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế sẽ mất ổn định

và ngưng tệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát thất nghiệp, tệ nạn xãhội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn…và sẽ làm ảnh hưởng đến vị thế

và ảnh hưởng của ngân hàng, tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế củaquốc gia

c Đối với khách hàng.

Nếu rủi ro từ phía NH, KH có thể mất vốn dẫn đến khó khăn trong sản xuấtkinh doanh Mặt khác, nếu rủi ro xảy ra đối với chính KH gây chậm trễ trongviệc thanh toán ảnh hưởng đến quan hệ của họ đối với NH Khi đó, KH cần vốn

họ buộc phải quan hệ với NH khác và phải tốn thêm một khoảng thời gian đểthiết lập hồ sơ vay vốn, gây trì hoãn quá trình sản xuất nếu rủi ro lớn có thể họ sẽ

bị phá sản

Tóm lại, quản trị rủi ro tín dụng giúp ngân hàng vững vàng trong xử lý mốiquan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận, qua đó tránh được thiệt hại và đem lạilợi ích cho bản thân và mọi đối tượng khác có liên quan đến hoạt động tíndụng.Giúp làm giảm tổn thất cho bản thân ngân hàng và nền kinh tế, lành mạnhhoá hệ thống tài chính, tăng cường cạnh tranh, giúp tăng trưởng kinh tế

1.1.3.3 Các nguyên tắc chung về quản trị rủi ro tín dụng.

a Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp.

Phê duyệt và xem xét chiến lược rủi ro tín dụng theo định kỳ, xem xétnhững vấn đề như: mức độ rủi ro chấp nhận được, mức độ khả năng sinhlời.Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng Xây dựng các chính sách tín dụng,

Trang 21

xây dựng các quy trình tín dụng cho các khoản vay riêng lẻ và toàn bộ danh mụctín dụng nhằm xác định, đánh giá, kiểm soát rủi ro tín dụng.Xác định và quản lýrủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm và hoạt động mới đều trải qua đầy đủcác thủ tục, các quy trình đã được phê duyệt.

b Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý.

Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm: những biểu hiện của người vay, mục

tiêu, cơ cấu tín dụng Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho từng khách hàng,

từng nhóm khách hàng Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc phêduyệt các khoản tín dụng mới.Việc cấp tín dụng cần dựa trên cơ sở quản lý chặtchẽ các khoản vay, làm giảm bớt rủi roc ho vay đối với các bên có liên quan

c Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng có hiệu quả.

Áp dụng quy trình quản lý tín dụngcó hiệu quả và đầy đủ đối với các danhmục tín dụng.Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến từngkhoản tín dụng.Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ.Hệ thốngthông tin kỹ thuật phân tích giúp ban quản lý đánh giá rủi ro tín dụng cho cáchoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán.Có hệ thống nhằm kiểm soát đốivới cơ cấu tổng thể của danh mục tín dụng, chất lượng danh mục tín dụng.Xemxét ảnh hưởng của những thay đổi về điều kiện kinh tế có thể xảy ra trong tươnglai

d Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng.

Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục, cần thông báo kếtquả cho HĐQT và ban quản lý cấp cao.Quy trình cấp tín dụng cần phải được theodõi đầy đủ, cụ thể.Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề

1.1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng.

a Nhận dạng rủi ro tín dụng.

Nhận dạng RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các RRTD

đã và đang xảy ra đối với NHTM Hoạt động này nhằm phát triển các thông tin

về nguồn gốc rủi ro, các nguy cơ, hiểm họa và các loại tổn thất có thể xảy ra để

Trang 22

có cơ sở đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp Các phươngpháp nhận dạng rủi ro như sau:

- Phương pháp bảng liệt kê câu hỏi: Theo phương pháp này, người ta lập

ra một bảng câu hỏi liệt trên cơ sở đặt ra các nghi vấn về nguồn gốc của rủi ro, cơchế gây ra rủi ro Từ đó loại bỏ những nghi vấn không có cơ sở hoặc không được

rỏ ràng, giữ lại và phát hiện những nghi vấn mới, có cơ sở Chẳng hạn như thiếtlập bảng câu hỏi liệt kê RRTD theo nguồn rủi ro năng lực tài chính của kháchhàng như sau:

Bảng 1.1: RRTD theo nguồn rủi ro năng lực tài chính của khách hàng

Nghi vấn về điều kiện rủi ro Cơ chế gây ra rủi ro

1 Khả năng tài trợ Hệ số nợ cao thì sức chịu đựng của

doanh nghiệp thấp, rủi ro cao

2 Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán thấp, nguy cơ rủi

ro phá sản cao

3 Khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời thấp, khả năng không

trả nợ cao

- Phương pháp lưu đồ: Đây là phương pháp khá quan trọng để nhận dạng

RRTD Theo phương pháp này người ta tiến hành xây dựng một dãy lưu đồ vềcác khâu trong quá trình cho vay Qua đó ngân hàng sẽ xác định được rủi ro xảy

ra đối với từng khâu rõ ràng và chính xác như sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Các nguồn rủi ro trong quá trình xét duyệt cho vay.

Vị thế kinh doanh

Trang 23

- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Đây là phương pháp thông

dụng mà các NHTM thường dùng Bằng cách phân tích bảng cân đối kế toán,báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo tài chính khác,NHTM có thể xác định được mọi nguy cơ rủi ro của khách hàng về tài sản Ngoài

ra, bằng cách so sánh số liệu kỳ báo cáo và số liệu dự tính kỳ kế hoạch ngân hàng

có thể phát hiện ra những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai.Việc phân tíchbáo cáo tài chính không chỉ giúp ngân hàng thấy được rủi ro thuần túy mà giúpnhận ra được các rủi ro suy tính

- Phân tích hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng: Đây là phương

pháp hữu hiệu để nhận dạng RRTD Qua việc phân tích hồ sơ đề nghị đề nghịcấp tín dụng của khách hàng, ngân hàng có thể biết được mục đích vay vốn củakhách hàng có hợp lý không, vốn cho vay được khách hàng đầu tư vào lĩnh vựcnào, thuận lợi hay khó khăn, có thể nằm trong phạm vi tài trợ của chính sách chovay Qua đó giúp ngân hàng nhận dạng được rủi ro có thể xảy ra nếu chấp nhậnlời đề nghị này

- Phương pháp định dạng: Để nhận dạng RRTD, một phương pháp thông

thường được áp dụng là thanh tra hiện trường Nhờ quan sát,theo dõi trực trựctiếp hoạt động của cán bộ trong tổ chức, trên cơ sở đó, phân tích đánh giá đểnhận dạng rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải khi cấp tín dụng

b Phân tích rủi ro tín dụng.

Sau khi nhận dạng và liệt kê tất cả rủi ro có thể xảy ra khi cấp tín dụng, công việctiếp theo là tiến hành phân tích rủi ro, xác định được nguyên nhân gây ra rủi ro.Theo lý thuyết “DOMINO” CỦA H W Henrch, để tìm ra biện pháp phòng ngừahữu hiệu thì cần phải phân tích rủi ro,tìm ra nguyên nhân và tác động đến nguyênnhân, thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa được rủi ro như sơ đồ 1.4

Trang 24

Sơ đồ 1.4: Mô tả chuỗi DOMINO của Henrich.

a Đo lường rủi ro tín dụng.

Thông qua các con số ta thực hiện tổng hợp, tính toán và phân tích để thấy

rõ những tổn thất, mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu Để đánh giá mức độquan trọng của rủi ro đối với ngân hàng ta sử dụng 2 tiêu chí sau:

Tần số xuất hiện của rủi ro: số lần xảy ra tổn thất hay khả năng xảy ra

biến cố nguy hiểm đối với ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định(thường là năm, quý, tháng…)

Mức độ nghiêm trọng của rủi ro: tổn thất, mất mát, nguy hiểm…

Ngoài ra ta có thể sử dụng một số mô hình rủi ro tiên tiến được được ápdụng nhiều trên thế giới như:

Mô hình định tính: Đánh giá khả năng/ xác suất vỡ nợ của người vay trên

cơ sở phân tích, đánh giá các chỉ tiêu dựa trên yếu tố 5C:

Năng lực (Capacity): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có đủ

năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng (trên 18 tuổi).Ngoài ra cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho doanh nghiệp

ký kết hợp đồng tín dụng phải là người uỷ quyền hợp pháp của doanh nghiệp.Một hợp đồng tín dụng được ký kết bởi người được uỷ quyền hoặc không được

uỷ quyền hợp pháp có thể sẽ không thu hồi được nợ - tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

Phần lớn các hiện tượng xảy ra là kết quả của

một trong những hình thức bình thường sau:

Phần lớn sự thanh tra được tập trung vào các dạng sau

Môi trường

xã hội

Sai lầm của con người

Hành động bất cẩn

Tai nạn rủi ro

Tổn thất

Thay đổi một thành phần

Trang 25

Tư cách (Character): Khi quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải chắc

chắn rằng người vay có đủ mục đích tín dụng rõ ràng tiếp theo phải xác định xem

có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành hay không Khi mục đích xin vaytốt và phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành thì cần xác định tiếp xem ngườivay có trung thực, có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn và có thiện chí trả nợkhi tới hạn hay không Nếu đánh giá thấy người vay không đủ tư cách cán bộ tíndụng phải từ chối cho vay nếu không sẽ phát sinh rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Thu nhập (Cash): Tiêu chí này tập trung trả lời câu hỏi sau: Người vay có

đủ khả năng tạo đủ tiền để trả nợ hay không? Nhìn chung người vay có ba khảnăng để tạo tiền là: Dòng tiền từ thu nhập hay doanh thu bán hàng; tiền từ bán,thanh lý tài sản; tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứnguồn thu nào từ ba khả năng này đều có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.Nhưng ngân hàng coi nguồn thu đầu tiên là căn bản và ưu tiên hơn cả Còn cáchthứ hai giúp cán bộ tín dụng có thể tập trung được vào khía cạnh kinh doanhphản ánh chất lượng và kinh nghiệm quản lý của người vay cũng như vị thế củangười vay trong lĩnh vực kinh doanh Tuy nhiên cách này rất dễ dẫn tới hiểm hoạcho ngân hàng

Bảo đảm tiền vay (Collateral): Khi ngân hàng chưa đủ tín nhiệm vào

người vay thì khoản vay cần có bảo đảm tiền vay, với các hình thức thôngthường như: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba Trong khi đánh giá tàisản đảm bảo ngân hàng cần chú ý tới các yếu tố như: tuổi thọ, mức độ chuyêndụng của tài sản, công nghệ Mặt khác cần chắc chắn về giá trị có thể thu hồiđược từ tài sản đảm bảo đó Điều đó được thể hiện qua các điều khoản của hợpđồng đảm bảo tiền vay

Các điều kiện (Conditions): Các cán bộ tín dụng cần phải đánh giá xu

hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay cũngnhư môi trường kinh tế nói chung thay đổi có ảnh hưởng như thế nào tới khoảntín dụng

Phương pháp tiếp cận Basel.

Thường tập trung vào một số chuẩn mực trong hoạt động tín dụng:

Trang 26

- Tiêu chuẩn cấp tín dụng và quy trình giám sát tín dụng: Đánh giá chính

sách, thông lệ và quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, thực hiện đầu tư cũngnhư công tác quản lý và danh mục đầu tư hiện tại

- Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng: Ngân

hàng thiết lập và duy trì các chính sách, thói quen và thủ tục với đánh giá chấtlượng tài sản, dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng

- Sự tập trung rủi ro và các rủi ro lớn: Ngân hàng phải có hệ thống thông

tin quản lý, cho phép xác định những điểm đáng chú ý trong danh mục đầu tư vàthiết lập giới hạn an toàn để hạn chế xu hướng ngân hàng tập trung vào kháchhàng đơn lẻ hoặc các nhóm khách hàng có quan hệ

- Cho vay khách hàng có mối quan hệ: Để ngăn ngừa sự lạm dụng có phát

sinh từ việc cho vay khách hàng có mối quan hệ, quan hệ vay vốn phải dựa trênnguyên tắc “trong tầm kiểm soát” như thế thì việc mở rộng tín dụng được giámsát một cách có hiệu quả, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro

Xếp hạn tín dụng:

Xếp hạn tín dụng là một thuận ngữ còn mới ở Việt Nam, do chưa thống nhấtvềdịch thuật nên nhiều cách gọi khác nhau, ta có thể tạm gọi dịch vụ này làXLTD đối với doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng đối với cá nhân

XLTD đối với doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng đối với cá nhân là việcphân tích, xếp loại các DN, CN (là khách hàng của các NHTM) có đặt trong mốiquan hệ biện chứng với môi trường kinh doanh, môi trường KT-XH dựa trênthông tin tài chính (DN) hoặc phi tài chính (CN)

Với những phương pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích phù hợp vớimục đích nghiên cứu để làm rõ thực chất hoạt động của sản xuất kinh doanh cả

về nguồn lực, tiềm năng, lợi thế cũng như rủi ro tiềm ẩn và khả năng trả nợ của

DN, CN

Trang 27

Sơ đồ 1.5: Quy trình xếp loại tín dụng doanh nghiệp.

d Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Kiểm soát RRTD là việc sử dụng các biện pháp, công cụ chiến lược đểgiảm bớt xác suất gây ra RRTD hoặc ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu tồn thất

- Đối với nguồn rủi ro môi trường: Thu thập, lưu trữ các thông tin về môi

trườngvề diễn biến kinh tế trong và ngoài nước, về chính trị, văn hóa, xã hội

- Đối với nguồn rủi ro từ phía khách hàng: Thu thập, lưu trữ thông tin về

lợi thế kinh doanh, năng lực tài chính,… của khách hàng

- Đối với nguồn rủi ro từ phía nhân viên: Có chính sách tuyển dụng, đào

tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của nhân viên, đặc biệt cần cóchính sách thúc đẩy nhân viên tốt

e Tài trợ rủi ro tín dụng.

RRTD dù có được kiểm soát chặt chẽ đến đâu cũng không thể ngăn chặnhoàn toàn.Tài trợ RRTD là việc chuẩn bị các nguồn tài chính để bù đắpchonhững tổn thất khi RRTD xảy ra nhằm tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạngkhó khăn, khủng hoảng

Tự khắc phục rủi ro tín dụng: Ngân hàng chủ động tự mình thanh toán

bằngnguồn quỹ DPC và DPCT hoặc nguồn chi trả của công tuy bảo hiểm, nó cóthể làm giảm thấtthiệt hại sau khi RRTD xảy ra có thể là thu nhập vốn tự có củangân hàng Vì vậy trước đó ngân hàng cần phải:

- Trích lập dự phòng RRTD

- Khuyến khích khách hàng tham gia thực hiện bảo hiểm tiền vay.

- Chuyển giao rủi ro tín dụng.

Chuyển giao RRTD:Là việc sắp xếp để một vài đối tượng khác gánh chịu

hoàn toàn hoặc một vài tổn thất xảy ra Có thể chuyển tổn thất cho đối tượng sau:

- Chuyển giao cho nhà bảo hiểm.

Thu thập

thông tin

Phân loại doanh nghiệp theo ngành

và quy mô

Phân tích các chỉ tiêu

và cho điểm

Phê chuẩn

và công bố kết quả xếp loại

Trang 28

- Chuyển giao cho khách hàng.

- Chuyển giao cho nhà bảo trợ khách hàng.

- Chuyển giao cho quỹ bảo hiểm góp chung của nhà nước.

Chuyển giao RRTD có thể làm giảm tính bất ổn của tổn thất và ngân hàng

có thể bạo dạn hơn trong việc mở rộng quy mô cấp tín dụng.Tuy nhiên chuyểngiao RRTD có nhược điểm ngân hàng phải tốn chi phí cao cho người nhậnchuyển giao, sự phân chia trách nhiệm giữ bên nhận chuyển giao và bên chuyểngiao khó khăn

1.2 Tổng quan tài liệu.

Từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng

và quản trị rủi ro tín dụng Qua một thời gian tìm hiểu tôi đã thu thập đượcmột số

đề tài :

Đề tài nghiên cứu về “Hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàngTMCP Sài Gòn- Hà Nội giai đoạn 2008 đến 2011” của tác giả Nguyễn MạnhPhát, chuyên ngành tài chính ngân hàng, trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Luận văn “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định giai đoạn 2009 – 2011” của tác giảMai Xuân Thịnh, TS ngành quản trị kinh doanh, trường Đại Học Đà Nẵng

Với đề tài: “Hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP SàiGòn – Hà Nội giai đoạn 2008 – 2011” thì đến với chương 1 tác giả đã nghiên cứuvề: Khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân rủi ro tín dụng, chỉ tiêu đánh giá rủi ro tíndụng Khái niệm, nội dung của quản trị rủi ro tín dụng, chỉ tiêu đánh giá quản trịrủi ro tín dụng và nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng Qua chương 2tác giả đã đi tìm hiểu về thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tíndụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội và đưa ra nhận xét là:

Nét nổi bật của hoạt động đầu tư tín dụng của SHB là có sự tăng trưởngcao, tiếp tục duy trì khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng khách hàng vaymới Các sản phẩm của SHB đáp ứng nhu cầu đa dạng các thành phần kinh tế đặcbiệt là kinh tế ngoài quốc doanh Trong năm 2011, mặc dù SHB đã gặp không ítkhó khăn nhưng SHB đã có rất nhiều cố gắng, kiên định với chiến lược và định

Trang 29

hướng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động tốt, đạt hiêu quả cao trong kinhdoanh, tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển bền vững.

Thực trạng về rủi ro tín dụng và công ác quản trị rủi ro tín dụng tại Hội Sởnhư sau: SHB đã áp dụng một số công cụ quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả nhưchấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp trên cơ sở đánh giátổng hợp các yếu tố định tính và định lượng về khách hàng, phối hợp giữa cácphòng nghiệp vụ trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng, thực hiệnviệc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quyết định của NHNN,quy chế cho vay và chủ trương đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa danh mụcđầu tư, trích lập phòng quản lý rủi ro… Nhưng mặc khác vẫn còn tồn tại: Tỷ lệ

nợ quá hạn vẫn ở mức cao, trong nhóm nợ quá hạn thì tỷ lệ nhóm 2, 3, 5 đều tăngđáng kể, nợ xấu tập trung vào những nhóm khách hàng là tổ chức và các khoảnvay trung dài hạn

Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng cuối cùng thì tác giả đãđưa ra các giải pháp chính như sau: Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả.Hoàn thiện các mô hình quản trị rủi ro tín dụng.Phòng ngừa và kiểm soát rủi ro.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Với những giải pháp đã trình bày thì tác giả mong muốn rằng rủi ro tíndụng tại SHB đã giảm đáng kể

Và tiếp theo là đề tài là: Luận văn “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tíndụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định giai đoạn

2009 – 2011” Tác giả đã đi nghiên cứu: Khái niệm, đặc điểm, phân loại, hậu quảcủa quản lý rủi ro tín dụng, và các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng Khái niệm, nộidung vai trò, các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởngđến quản trị rủi ro tín dụng Và chương 2 tác giả cũng đã tìm hiểu về thực trạngquản trị rủi ro tín dụng tai ngân hàng NN & PTNN tỉnh Bình Định và đưa ra một

số nhận xét sau:

Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng: Hoạt động cho vay trongnhững năm qua (2009 – 2011) có xu hướng tăng trưởng phù hợp với đặc điểmkinh tế của tỉnh Mức tăng trưởng về đầu tư tín dụng tại chi nhánh được đánh giá

Trang 30

là phù hợp với tăng trưởng kinh tế tại địa phương Trong thời gian qua Agribank

đã và đang triển khai hoạt động bảo lãnh Nhìn chung, hình thức bảo lãnh tại chinhánh chưa nhiều, ít khách hàng bảo lãnh và doanh thu từ hoạt động này chưacao

Thực trạng nợ xấu tại ngân hàng: Tỷ lệ nợ xấu nằm trong giới hạn chophép của ngân hàng nhà nước là dưới 5% Từ giai đoạn năm 2009 đến 2011, nợxấu tại chi nhánh qua các năm luôn trên 3% và mục tiêu của chi nhánh là giảm

nợ xấu xuống dưới 3% Nhận thấy, trong những năm gần đây Agribank BìnhĐịnh đã và đang cố gắng trong việc quản lý nợ xấu, đảm bảo an toàn cho cáckhoản cho vay

Thực trạng công tác rủi ro tín dụng tại ngân hàng: Trong thời gian quacông tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định được chú ý hơn trước,thực hiện có tổ chức hơn và có những tiến bộ nhất định Chi nhánh đã và đangkiên quyết thực hiện các biện pháp tuy nhiên cũng có những mặt hạn chế về côngtác quản trị rủi ro làm cho quá trình quản trị rủi ro tín dụng tại đây chưa đạt đượckết quả tốt, chưa hoàn thành sứ mệnh đảm bảo độ an toàn và hiệu quả kinh doanhtín dụng tại chi nhánh Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp ở chương 3 như:Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng Hoàn thiện công tác đo lường rủi

ro tín dụng Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng.Hoàn thiện công tác tàitrợ rủi ro tín dụng

Với những giải pháp đã trình bày ở chương 3, tác giả mong muốn rằng rủi

ro tín dụng tại ngân hàng NN & PTNT tỉnh Bình Định sẽ giảm đáng kể

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NHTM AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG BÌNH.

2.1 Giới thiệu chung về NHTM Agribank chi nhánh Thăng Bình.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTM Agribank chi nhánh Thăng Bình.

Tên giao dịch là NHNN & PTNT chi nhánh Thăng Bình, điạ chỉ ở tạiquốc lộ 1A -Hà Lam-Thăng Bình, Quảng Nam, điện thoại:0510.874373, website:www.Agribank.com.vn

Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam (Agribank) ra đời vào tháng 3 năm

1988 Qua quá trình phát triển ngân hàng NN&PTNT Việt Nam là NHTM nhànước hàng đầu Việt Nam, có nguồn vốn, đội ngũ nhân viên, mạng lưới hoạt động

và số lượng khách hàng lớn nhất nước Agribank luôn chú trọng đầu tư, đổi mớiứng dụng công nghệ ngân hàng, thực hiện cho công tác quản trị kinh doanh vàphát triển mạng lưới dịch vụ tiên tiến.Ngày 14/11/1990 theo quyết định số400/CT của chủ tich Hội Đồng Bộ Trưởng, ngân hàng phát triển nông thôn ViệtNam được đổi tên thành ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam, do đó, ngân hàngPhát Triển Nông Thôn Thăng Bình đổi tên thành ngân hàng Nông Nghiệp ThăngBình Tiếp đó ngày 15/10/1996, theo ủy quyền của Thủ Tướng Chính Phủ, thổngđốc NHNN Việt Nam đã ký quyết định số 280/QĐ-NHNN, đổi tên ngân hàngNông Nghiệp Việt Nam thành ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển NôngThôn (NHNN&PTNT) Việt Nam và chi nhánh Thăng Bình cũng lấy tên kể từđó.Đầu năm 1997, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được chia tách thành 2 đơn vị hànhchính và chi nhánh Huyện Thăng Bình là chi nhánh cấp 2, trực thuộcNHNN&PTNN tỉnh Quảng Nam, có trụ sở chính tại quốc lộ 1A, thị trấn Hà Lam,huyện Thăng Bình

Trong công tác tín dụng, Agribank Thăng Bình đã bám sát chương trìnhphát triển kinh tế địa địa phương ở từng thời kỳ và đầu tư tín dụng đúng hướngnhất là từ khi thực hiện quyết định 67/1999/QĐTTG của chính phủ về “một sốchính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn”, nghịquyết Đảng bộ huyện và định hướng hoạt động kinh doanh của ngành Kết quả

Trang 32

nguồn vốn của của ngân hàng tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu cây trồng,con vật nuôi, phát triển đàn bò lai Lợn siêu nạc, vịt siêu trứng …,đầu tư giốngcây trồng có năng suất cao.

Khai thác lợi thế của từng vùng, NH đầu tư vào sản xuất riêng phát huyđược thế mạnh riêng của địa phương, vương xóa đói giảm nghèo,phát triển kinh

tế Bên cạnh đó ngân hàng còn chú trọng đến việc khôi phục và phát triển cáclàng nghề truyền thống như:Làng hương ở thị trấn Hà Lam, làng đan may tre ở

xã Bình Nguyên

Để tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn và gửi tiền tại ngân hàng đượcnhanh chóng chi nhánh đã thành lập 4 phòng giao dịch: Phòng giao dịch ChợĐược xã Bình Triều, PGD Kế Xuyên xã Bình Trung, PGD Bình Quý–xã BìnhQuý và PGD1 thị trấn Hà Lam, các điểm giao dịch này đã hoạt động hiệu quả,vốn tín dụng đã chuyển đến khách hàng, chi nhánh đã mở rộng thêm kinh doanhdịch vụ ngoại tệ, dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ Western Union,…đáp ứngnhu cầu ngày càng phát triển của khách hàng, nền kinh tế nhất là trong giai đoạnhội nhập

Trang 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và mạng lưới hoạt động của NHTM Agribank chi nhánh Thăng Bình

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHNN& PTNT chi nhánh Thăng Bình.

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ hỗ trợ:

Giám đốc là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của

Chi nhánh, là người có quyền quyết định cao nhất và cũng là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc NHNN Việt Nam về mọi hoạt động và quản lý kinh doanh của Chi nhánh

Phòng Hành Chính - Nhân Sự: Nguyên cứu đề xuất các định mức lao

động, quản lí quỹ tiền lương theo chế độ kế toán tài chính đến người lao

động,quản lí mọi hoạt động của cán bộ công nhân viên

Phòng kế hoạch - kinh doanh: có nhiệm vụ chuyên sâu về kinh doanh, lập

báo cáo chuyên đề tín dụng, thực hiện phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xác định chương trình tín dụng, thẩm định dự án tín dụng, hồ sơ cho vay,phòng ngừa và xử lí rủi ro tín dụng

P Kế toánNgân quỹ

P.GD

Kế Xuyên

P.GDBình Quý

P.GD

Hà Lam

P.GDChợ Được

Trang 34

Phòng kế toán - Ngân quỹ : Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, kiểm toán

các nghiệp vụ phát sinh ; theo dõi, hạch toán ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xácmọi hoạt động phát sinh tại Chi nhánh Hạch toán kết quả hoạt động của Ngânhàng và các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản của các tổ chức kinh tế mở tàikhoản tại Ngân hàng, tiến hành các nghiệp vụ thanh toán phát sinh Phối hợp vớitín dụng hướng dẫn khách hàng về các hình thức thanh toán, chế độ thể lệ, tổchức thực hiện nghiệp vụ kiểm toán các giao dịch về kế toán

Các phòng giao dịch: Có nhiệm vụ huy động vốn và cho vay, hạch toán thu

chi tiền mặt, kiểm tra kiểm soát, chấp hành đầy đủ các báo cáo thống kê, thực thitheo yêu cầu của giám đốc Ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lí

- Phòng giao dịch Bình Quý (gồm 6 xã cánh tây của huyện )

- Phòng giao dịch Hà Lam (khu vực Thị trấn Hà Lam và trung tâm)

- Phòng giao dịch Kế Xuyên (gồm 7 xã cánh trung)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giákhác để huy động vốn của các tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước theoquy định của NHNN & PTNT Việt Nam

Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNN & PTNT ViệtNam

Trang 35

2.1.3.3 Cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

Cung cấp các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toántrong nước, các dịch vụ thu hộ, chi hộ, các dịch vụ thu phát tiền mặt cho kháchhàng và dịch vụ thanh toán khác theo quy định NHNN và NHNN&PTNT ViêtNam

2.1.3.4 Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn và cho vay vốn, mua bán

ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộchứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hốitheo chính sách quản lý ngoại hối củachính phủ, NHNN và NHNN&PTNT

2.1.3.5 Kinh doanh dịch vụ ngân hàng khác: Thu, phát tiền mặt máy rút

tiền tự động, dịch vụ thẻ, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và cácgiấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tàichính, tín dụng, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, đại lí cho thê tài chính,dịch vụ ngân hàng khác được NHNN&PTNT Việt Nam cho phép

2.1.3.6 Thực hiện dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh

toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chấtlượng sản phẩm, bảo lãnh đối tượng và các hình thức bảo ngân hàng khác chocác tổ chức cá nhân theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam

2.1.3.7 Thực hiện các nhiệm vụ khác: Thực hiện hoạch toán kinh doanh

và phân phối thu nhập theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam Thực hiệnkiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm viđịa bàn theo quy định Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đếnhoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với chế độ kinhdoanh của chi nhánh cấp trên và kế hoạch kinh tế địa phương…

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTM Agribank chi nhánh Thăng Bình trong 3 năm 2011-2013.

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013.

Nguồn vốn bao giờ cùng là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động kinhdoanh nói chung và trong hoạt động kinh doanh của NHTM nói riêng Bất kì cá

Trang 36

nhân hay tổ chức nào muốn hoạt động kinh doanh cần phải có nguồn vốn ĐốiAgribank thì vấn đề huy động vốn hết sức quan trọng nhằm phục vụ cho việc sảnxuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Tuy nhiên, trongnhững năm gần đây thì tình hình kinh tế chính trị thế giới diển biến khá phức tạp,điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế nước ta, lạm phát giá cả tăng cao Do

đó hoạt động vốn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ sự điều hành linh hoạt nên tìnhhình huy động vốn của ngân hàng Agribank Thăng Bình không ngừng tăng cao

Trang 37

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình trong năm 2011-2013.

ĐVT: Triệu đồng.

2012/2011

So sánh 2013/2012

Số tiền

Tỷtrọng

%

Số tiền

Tỷtrọng

%

Số tiền

Tỷtrọng

Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Thăng Bình.

Trang 38

Báo cáo về tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2011-2013cho thấy mặc dù thị trường tài chính trong nước gặp nhiều khó khăn nhưngnguồn vốn huy động của chi nhánh đều tăng dần qua các năm Cụ thể là năm

2012 đạt 509.564 triệu đồng, tăng 173.621 triệu đồng, tương đương với 51,7% sovới năm 2011, năm 2013 đạt 533.488 triệu đồng, tăng 23.924 triệu đồng, tươngđương tăng 4,7% so với năm 2012 Nguyên nhân nguồn vốn tăng mạnh vào năm

2012 là vì ngân hàng đã gây sự chú ý bằng các chương trình khuyến mãi nhưquay số trúng thưởng, trúng vàng,… chăm sóc khách hàng, nhờ vậy đã thu hútngười dân gửi tiền, bên cạnh đó ngân hàng còn có chính sách tác động trong nội

bộ ngân hàng là phong trào tích lũy điểm thi đua cho các nhân viên ngân hàng tưvấn thành công khách hàng gửi tiền, đồng thời do địa bàn hoạt động của chinhánh đa số là dân cư sinh sống, họ không có khả năng sử dụng lượng tiền nhànrỗi của mình để đầu tư vào bất động sản hoặc vàng vì kiến thức chưa đủ vả lại họkhông thích mạo hiểm

Nguồn vốn tập trung chủ yếu vào khách hàng là dân cư chiếm tỷ trọng là87,86%, 91,2%, 89,2% trên tổng nguồn vốn, lần lượt qua các năm 2011, 2012,

2013 Năm 2012 đạt 464.740 triệu đồng, tăng 169.566 triệu đồng, tức tăng 57,4%

so với năm 2011 Đến cuối năm 2013 thì nguồn vốn từ TG dân cư đạt 475.906triệu đồng, tăng nhẹ 2,4% so với năm 2012 Xem sơ đồ 2.2:

Trang 39

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tổ chức kinh tế năm 2012 tăng 3.857 triệuđồng, tương ứng mức tăng là 9.6% so với năm 2011, đến năm 2013 nguồn vốnnày tăng thêm tới 12.671 triệu đồng, tương ứng mức tăng 28.7% so với năm

2012 Có thể khẳng định sự tăng lên nhanh chóng của nguồn vốn này là tín hiệutốt đối với chi nhánh, đồng thời gắn với khả năng phục hồi dần của hoạt động sảnxuất kinh doanh và có khả năng nhu cầu thanh toán của các tổ chức kinh tế qua

hệ thống ngân hàng ngày càng tăng trong tương lai Sự phân bố của các tổ chứckinh tế trên địa bàn hoạt động của chi nhánh rất thưa thớt và số lượng tổ chứckinh tế trên địa bàn còn hạn chế nên số lượng khách hàng là tổ chức kinh tếkhông cao, dẫn đến nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng nguồn vốnhuy động

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng năm 2012 tăng

79 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 58.5%, năm 2013 nguồn vốn này tăng 40triệu đồng tương ứng với mức tăng là 18.7% so với năm 2012

Nguồn vốn huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng rấtthấp trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh 3 năm qua, chiếm chưa tới1% và tăng không đáng kể qua các năm Điều này có thể hiểu là chi nhánh có xuhướng đầu tư vào việc nhận tiền gửi từ phía dân cư vì đây là hình thức huy độngvốn cổ điển và mang tính đặc thù riêng của ngân hàng, đồng thời nguồn vốn này

có tính ổn định cao hơn

Nhìn chung, kết quả đạt được trong thời gian qua là do chi nhánh đã cócác biện pháp tích cực thu hút khách hàng như các hình thức khuyến mãi nhằmthu hút đại đa số bộ phận dân cư và áp dụng những chính sách linh hoạt như đẩymạnh và thực hiện tốt công tác tuyên truyền tiếp thị, nâng cao năng lực cán bộgiao dịch viên, đồng thời tình hình kinh tế nói chung và kinh tế tại địa bàn huyệnngày càng phát triển, thu nhập dân cư ngày càng tăng, càng làm tăng thêm niềmtin của khách hàng khi gửi tiền, từ đó nâng cao uy tín của ngân hàng

Trang 40

2.1.4.2 Hoạt động cho vay tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013.

Hoạt cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng của ngân hàng Sựchuyển hóa tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung vốn cho nhu cầu sản xuất, kinhdoanh trong nền kinh tế.Vì thông qua cho vay mà tạo nên nguồn thu nhập để từ

đó bồi hoàn lại tiền gửi cho khách hàng, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợinhuận Tuy nhiên hoạt động cho vay mang lại rủi ro lớn, vì vậy ngân hàng cầnphải quản lý các khoản nợ một cách chặt chẽ mới có thể ngăn ngừa và giảm thiểurủi ro

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình

2011-2013.

ĐVT: Triệu đồng.

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 So sánh 2013/2012 So sánh

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ(%)

Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Thăng Bình.

Doanh số cho vay của chi nhánh tăng qua các năm, nhưng kèm theo đó làdoanh số thu nợ cao không kém, cụ thể là doanh số thu nợ năm 2012 đạt 438.829triệu đồng và so với năm 2011 tăng 82.191 triệu đồng, tương đương 23% và năm

2013 đạt 487.370 triệu đồng, tăng 48.541 triệu đồng, tương đương 11,1% so vớinăm 2012 Tình hình thu nợ năm 2012 tăng như vậy là do doanh số cho vay tăngkhá cao cho nên việc thu nợ cũng từ đó tăng lên, ngoài ra chi nhánh còn chấphành tốt các nguyên tắc cho vay, đồng thời CBTD đã làm tốt công tác thu nợ đưadoanh số thu nợ của chi nhánh ngày càng cao

Ngày đăng: 21/04/2015, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Phân loại rủi ro tín dụng. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Sơ đồ 1.2 Phân loại rủi ro tín dụng (Trang 12)
Sơ đồ 1.3: Các nguồn rủi ro trong quá trình xét duyệt cho vay. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Sơ đồ 1.3 Các nguồn rủi ro trong quá trình xét duyệt cho vay (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Mô tả chuỗi DOMINO của Henrich. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Sơ đồ 1.4 Mô tả chuỗi DOMINO của Henrich (Trang 24)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHNN& PTNT chi nhánh Thăng Bình. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của NHNN& PTNT chi nhánh Thăng Bình (Trang 33)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình trong năm 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình trong năm 2011-2013 (Trang 37)
Bảng 2.2:  Tình hình cho vay tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 2.3: Tình hình cho vay theo thời hạn tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.3 Tình hình cho vay theo thời hạn tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 2.4: Tình hình cho vay theo ngành nghề tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.4 Tình hình cho vay theo ngành nghề tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013 (Trang 45)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013 (Trang 48)
Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình năm 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn tại ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình năm 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 2.7: Rủi ro tín dụng phân theo thời hạn của ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.7 Rủi ro tín dụng phân theo thời hạn của ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011-2013 (Trang 52)
Bảng 2.8: Rủi ro tín dụng phân theo ngành nghề của ngân hàng Agribank của chi nhánh Thăng Bình 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.8 Rủi ro tín dụng phân theo ngành nghề của ngân hàng Agribank của chi nhánh Thăng Bình 2011-2013 (Trang 53)
Bảng 2.9:  Rủi ro tín dụng phân theo đối tượng khách hàng của ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011- 2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.9 Rủi ro tín dụng phân theo đối tượng khách hàng của ngân hàng Agribank chi nhánh Thăng Bình 2011- 2013 (Trang 54)
Bảng 2.10:  Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại NHNN&PTNT chi nhánh Thăng Bình 2011-2013. - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng agribank chi nhánh thăng bình
Bảng 2.10 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại NHNN&PTNT chi nhánh Thăng Bình 2011-2013 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w