−GV giảng từ : Thèm rỏ dãi: thèm chạy nước miếng; nhón nhón chân: đi rất khẻ −GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng + Sói mừng rơn/mon men lại phía sau, định lựa miếng đớp sâu vào đùi
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2011
Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 67 – 68)
BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu:
−Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
−Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
−HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 SGK
−HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 SGK
−GDHS: Aên ở hiền lành, trung thực
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
3 Bài mới
v Hoạt động 1: Luyện đọc
−GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
−GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
−GV cho HS đọc từng đoạn trước lớp
−GV giảng từ : Thèm rỏ dãi: thèm chạy nước
miếng; nhón nhón chân: đi rất khẻ
−GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
+ Sói mừng rơn/mon men lại phía sau, định
lựa miếng đớp sâu vào đùi ngựa cho ngựa hết
đường chạy//
+ Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt, một
ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoác
lên người
−GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
−GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
−GV yêu cầu HS yếu đọc trôi chảy bài
−GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm
−GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
−GV cho HS đọc thi đua theo nhóm
v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
−GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trao đổi cặp
để trả lời câu hỏi
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi
thấy Ngựa?
−GV gợi ý cho HS yếu trả lời
+ Sói làm gì để lừa Ngựa?
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
+ Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá?
−HS khá đọc lại bài, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
−HS đọc nối tiếp câu chú ý luyện đọc các từ :
thèm rỏ dãi, toan xông đến, đeo lên mắt, khoác lên người, bình tỉnh, giả giọng
−HS đọc từng đoạn trước lớp
−HS luyện đọc câu
−HS đọc nói tiếp từng đoạn trong nhóm
−HS khá , giỏi đọc diễn cảm bài
−HS đọc đồng thanh
−HS thi đọc
−HS nhận xét
−HS đọc thầm bài
−HS trao đổi cặp – Trả lời câu hỏi
−Thèm rỏ dãi
−Giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa
−Biết mưu của Sói, Ngựa nói mình bị đau ở chân sau nhờ Sói làm ơn xem
−Sói tưởng đã đánh lừa được Ngựa, mon men
…
Trang 2+ Chọn tên khác cho truyện
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
−GV yêu HS chia nhóm , thi đua đọc
−GV yêu cầu HS phân vai đọc lại bài
−GV nhận xét tuyên dương
−HS tìm tên khác phù hợp đặt cho truyện
Sói và Ngựa; Lừa người lại bị người lừa; Anh ngựa thông minh.
−HS chia nhóm thi đua đọc bài
3 Củng cố :
−HS đọc lại bài + Em thích con vật nào trong truyện?
4 Dặn dò : Đọc lại bài và tập kể lại từng đoạn câu chuyện.Đọc trước bài: “Nội quy đảo khỉ”
Tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi gợi ý SGK
Nhận xét:………
Tiết 5 _ Toán (T 106) SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG
I Mục tiêu:
−Nhận biết được số bị chia – số chia – thương
−Biết cách tìm kết quả của phép chia
−HS làm được các bài tập 1, 2 SGK
−HS làm thêm bài tập 3 SGK
−Tính toán cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: GV yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân, chia 2
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu tên gọi, thành phần
và kết quả phép chia
−GV nêu phép chia 6 : 2 = 3 giới thiệu
các thành phần của phép chia
−GV yêu cầu HS nêu lại các thành phần
của phép chia
−GV lưu ý: 6 :2 cũng gọi là thương
−GV nêu thêm một số phép chia khác yêu
cầu HS tìm thành phần các phép chia
* Hoạt động 2: Thựchành
+ Bài tập 1: Tính rồi điền số thích hợp vào ô
trống
−GV gọi từng HS lên bảng điền, cả lớp nhận
xét
−GV nhận xét, sửa chữa
+ Bài 2: Tính nhẩm:
−GV yêu cầu HS nêu miệng từng phép tính
−HS nêu lại các thành phần của phép chia
6 : Số bị chia
2 : Số chia
3 : Thương
−HS tiếp tục tìm thành phần các phép chia
−HS nêu yêu cầu bài tập
−HS lên bảng điền, cả lớp nhận xét, bổ sung Phép chia Số bị chia Số chia Thương
−HS nêu yêu cầu – HS tính nhẩm, nêu kết quả
HS khác nhận xét
Trang 3−GV nhận xét , ghi kết quả đúng
+ Bài 3: Viết phép chia và số thích hợp vào ô
trống (Theo mẫu)
−GV cho HS khá, giỏi lên bảng làm
−GV theo dõi, nhận xét, sửa chữa
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12
6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6
HS lên bảng làm bảng phụ- Lớp làm vào- Sửa bài bảng phụ
Phép nhân Phép chia SBC chiaS Thương
2 x 4 = 8
3 Củng cố:
−Nêu các thành phần của phép chia
4 Dặn dò: Ôn bảng nhân 3, chuẩn bị các tấm thẻ có 3 chấm tròn để tiết sau thực hành lập
bảng chia 3
Nhận xét:………
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011
Tiết 2 _ Đạo đức (T 22) LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)
I Mục tiêu:
−Nhận được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
−Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
−Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra : Khi nói lời yêu cầu đề nghị phải thể hiện thái độ như thế nào?
2 Bài mới
v Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
−GV yêu cầu HS đọc đoạn hội thoại- thảo
luận trả lời câu hỏi
+ Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói
gì?
+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điệnthoại
như thế nào?
+ Em có thích cách nói chuyện qua điện
thoại của 2 bạn không? Vì sao?
==> GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại,
em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ
tố
v Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại 10’
HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận theo nhóm, từng nhóm trình bày trước lớp, các nhóm nhận xét, bổ sung
−Nhấc máy: Alô, tôi xin nghe
−Alô! Vinh đấy à? Tờ là Nam đây.
−HS tự nêu nhận xét của mình
−HS trao đổi theo nhóm 4 , sắp xếp thứ tự theo các câu thành đoạn đối thoại phù hợp
Trang 4−GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, ghi vào
bảng phu ï- trình bày trước lớp
−GV nhận xét, sửa chữa
−GV yêu cầu 2 HS đứng lên đóng vai lại
cuộc nói chuyện qua điện thoại
v Hoạt động 3: cá nhân
−GV yêu cầu HS lên bảng đánh vào ô trống,
Lớp làm bảng con theo từng ý GV đọc
−GV gọi HS khác nhận xét, GV kiểm tra
bảng con
Giáo dục: Khi nhận và gọi điện thoại chúng
ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ
ràng, có lời thưa gởi, đặt máy và nhấc máy
nhẹ nhàng, không nói to, trống không
+ Alô, tôi xin nghe.
+ Cháu chàobác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.
+ Cháu cầm máy chờ một lát nhé!
+ Dạ, cháu cảm ơn bác.
−Đánh dầu + vào ô trống trước những việc làm em cho là cần thiết khi nói chuyện qua điện thoại
a) Nói năng lễ phép, có thưa gửi
b) Nói năng rõ ràng , mạch lạc
c) Nói trống không
d) Nói ngắn gọn
e) Hét vào máy điện thoại
g) Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
3.Củng cố :
−Nêu các việc cần làm khi gọi điện thoại ==> GDHS: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
4 Dặn dò : Thực hành gọi điện thoại lịch sự
Nhận xét:………
Tiết 3 _ Toán (T 107)
Bảng chia 3.
I Mục tiêu:
−Lập được bảng chia 3
−Nhớ được bảng chia 3
−Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)
−HS làm được các bài tập 1, 2 SGK
−HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 SGK
−Tính toán cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3 Nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
v Hoạt động 1: Nhắc lại phép nhân 3
−GV hướng dẫn HS quan sát 4 tấm bìa lên
trên bảng, hỏi:
+ Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hoõn tấm
bìa có tất cả bao nhiên chấm tròn?
−GV yêu cầu HS viết phép tính
v Hoạt động 2: Hình thành phép chia 3
−GV đính 4 mảnh bìa hình vuông lên bảng
GV hỏi : Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn,
−HS quan sát các tấm bìa, trả lời:
+ Có 12 chấm tròn
−HS viết phép nhân : 3 x 4 = 12
+ +
+
Trang 5mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa?
−GV yêu cầu HS viết phép chia
* Hoạt động 2: Lập bảng chia 3:
−GV dùng các tấm bìa để lập bảng chia 2
và yêu cầu HS nêu các phép chia
−> Chẳng hạn: GV gắn lên bảng 2 tấm bìa,
mỗi tấm 3 chấm tròn, yêu cầu HS viết phép
nhân 3 x 2 = 6
−Trên các tấm bìa có 6 chấm tròn, mỗi tấm
có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
> Tương tự với cách hình thành trên GV
yêu cầu HS đọc bảng chia 3
* Hoạt động 3: Thực hành
+ Bài 1: Tính nhẩm:
−GV yêu cầu HS nhẩm nêu miệng
−GV nhận xét , sửa chữa
+ Bài 2: Bài toán:
−GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
GV tóm tắt :
24 học sinh : chia đều 3 tổ
? học sinh : 1 tổ
−GV cho HS làm vào vở
−GV nhận xét sửa chữa bài chấm vở
+ Bài 3: Số ?
−GV yêu cầu HS khá, giỏi lên bảng ghép
−GV nhận xét , sửa chữa
−Có 4 tấm bìa
−12 : 3 = 4
−HS đọc nhầu lần phép chia
−HS lập bảng chia 2:
3 x 1 = 3 3 : 3 = 1 3 x 6 = 18 18 : 3 = 6
3 x 2 = 6 6 : 3 = 2 3 x 7 = 21 21 : 3 = 7
3 x 3 = 9 9 : 3 = 3 3 x 8 = 24 24 : 3 = 8
3 x 4 = 12 12 : 3 = 4; 3 x 9 = 27 27 : 3 = 9
3 x 5 = 15 15 : 3 = 5; 3 x 10 = 30 30 : 3 = 10
−HS đọc thuộc bảng chia 3.( cá nhân , nhóm đồng thanh)
−HS nêu miệng- HS khác nhận xét
6 : 3 = 2 9 : 3 = 3 18 : 3 = 6
3 : 3 = 1 30 : 3=10 27 : 3 = 9
−HS nêu yêu cầu đề bài
−HS làm vào vở
Số học sinh mỗi tổ có :
24 : 3 = 8 ( học sinh) Đáp số : 8 học sinh
−HS khá, giỏi thực hiện, HS khác nhận xét bổ sung
3 Củng cố :
−Nêu mối quan hệ giữa nhân và chia
4 Dặn dò: Ôn các bảng nhân đã học Chuẩn bị các tấm bìa có chia vạch chia làm 3 phần bằng
nhau
Nhận xét:………
Tiết 4 _ Chính tả (T 43)
Bác sĩ sói
I Mục tiêu:
−Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài: Bác sĩ Sói
−Làm được các bài tập 2b; bài tập 3b
−Cẩn thận, đúng chính tả
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: HS viết các từ sau: riêng lẻ, cửa mở
Trang 62 Bài mới
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Chữ đầu đoạn văn ta viết như thế nào?
+ Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các
dấu câu nào?
+ Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
−GV cho HS đọc từng câu tìm và tập viết
bảng con các từ dễ viết sai
−GV đọc bài cho HS viết
−GV đọc bài cho HS soát lỗi
−GV thu và chấm một số bài
v Hoạt động 2: Luyện tập
+ Bài 2b: chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào
chỗ trống
+ Bài 3b/ Thi tìm nhanh các từ có vần ươc/ ươt
−GV chia lớp 2 nhóm thi đua tìm
−GV nhận xét
−HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp
−Đoạn văn có 3 câu
−Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên
−Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
−Dấu chấm, dấu phẩy
−HS đọc từng câu tìm và tập viết bảng con các từ dễ viết sai: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
−HS viết bài vào vở
−HS soát lỗi theo lời đọc của GV
−HS cả lớp làm bài vào nháp
2b / Khăn ướt , mong ước; lần lượt, cái lược
−HS 2 nhóm thi đua tìm
3b/ ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng,
ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
3 Củng cố: HS viết lại từ : bắt chước, trượct ngã, …
4 Dặn dò : Viết lại các từ viết sai chính ta Đọc trước đoạn viết bài: “Ngày hội đua voi ở Tây
Nguyên” Tìm và tập viết các từ dễ viết sai
Nhận xét:………
Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011
Tiết 2 _ Tập đọc (T 66)
Nội quy Đảo Khỉ
I Mục tiêu:
−Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy
−Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
−HS trả lời được các câu hỏi 1, 2 SGK
−HS khá, giỏi trả lời được các câu hỏi 3 SGK
−GD HS chấp hành nội quy nơi công cộng,trường học
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài Bác sĩ Sói.
3 Bài mới
v Hoạt động 1: Luyện đọc
−GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
−GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
−GV theo dõi sửa cho HS yếu cách đọc:
−1 HS khá đọc lại bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
−HS đọc nối tiếp câu chú ý các từ khó: khành
khạch, khoái chí, trêu chọc, nội quy,
Trang 7− GV giảng từ : bảo tồn: giữ lại, không để
mất đi
−GV cho HS đọc từng đoạn trước lớp
−GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
1 Mua vé tham quan trước khi lên đảo//.
2 Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng//.
−GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
−GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
−GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm
−GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
−GV cho HS đọc thi đua theo nhóm (2 nhóm)
−GV nhận xét, tuyên dương
v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hiểu những điều quy định nói trên như
thế nào?
−GV giải thích từng nội quy
==> Mọi quý khách khi lên đảo tham quan đều
phải mua vé
==> Nếu thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc,
chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho
người trêu chọc nên không được trêu chọc thú
nuôi trong chuồng.
==> Khi cho thú ăn các loại thức ăn lạ có thể
làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham
quan không được cho thú ăn các loại thức ăn
lạ.
==> Khách tham quan không được vứt rác,
khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm
ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến
sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính
khách tham quan.
+ Vì sao đọc xong nội quy khỉ Nâu khoái chí
cười ?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
−GV cho HS thi đua đọc lại bài
−HS đọc từng đoạn trước lớp
−HS luyện đọc câu
−HS khá, giỏi giải thích nội quy: là những
quy định mà mọi người đều phải tuân theo.
−HS đọc phần chú giải của bài
−HS đọc nói tiếp từng đoạn trong nhóm
−HS khá , giỏi đọc diễn cảm bài
−HS đọc đồng thanh
−HS thi đọc- HS nhận xét
−HS đọc thầm bài HS trao đổi cặp – Trả lời câu hỏi
−Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
−HS thảo luận cùng bạn để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 2 HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng:
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ:
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo:
−Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo.
−HS thi đua đọc lại bài
3 Củng cố: HS khá giỏi đọc lại bài
4 Dặn dò: Đọc nhiều lần bài: “Quả tim khỉ” Tìm hiểu bài theo các câu hỏi gợi ý SGK.
Nhận xét:………
Trang 8Tiết 3 _ Toán (T 108 ) MỘT PHẦN BA
I Mục tiêu:
−Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần ba”, biết đọc, viết 1/3
−Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
−HS giải được các bài tập 1, 3 SGK
−HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 SGK
−Tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: HS đọc bảng chia 3.
3 Bài mới
v Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần
ba”
−Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)
−GV cho HS quan sát hình vuông và nhận
thấy:
==> Hình vuông được chia thành 3 phần bằng
nhau, trong đó có một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần ba hình vuông.
−GV hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần
ba
==> Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3
hình vuông.
v Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1: Đã tô màu 1/3 hình nào
−GV yêu cầu HS khoanh vào chữ ở SGK
−Có thể nói: Ở hình D đã tô màu một phần
mấy hình vuông?
−GV nhận xét sửa chửa
+ Bài 2: Hình nào có 1/3 số ô vuông được tô
màu
−GV cho HS khá, giỏi quan sát hình vẽ làm
bài vào SGK
−GV nhận xét sửa chửa
+ Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/3 số con
gà trong hình đó
−GV yêu cầu HS nêu miệng
−GV nhận xét
−HS quan sát hình vuông
−HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba
−HS tô màu 1 phần
−HS lập lại
−HS làm bài vào SGK, nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung
+ Đã tô màu 1/3 hình vuông hình A + Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình C) + Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình D)
−HS khá, giỏi quan sát hình vẽ làm bài vào SGK rồi nêu kết quả
+ Hình A được tô màu 1/3 số ô vuông của hình đó
+ Hình B được tô màu 1/3 số ô vuông của hình đó
+ Hình C được tô màu 1/3 số ô vuông của hình đó
−HS quan sát hình vẽ
−HS nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung + Hình b khoanh vào 1/3 số con gà
3.Củng cố : Nhận xét tiết học
Trang 94.Dặn dò : Ôn bảng nhân 4 Chuẩn bị các tấm bìa có 4 chấm tròn để tiết sau thực hành lập và
học bảng chia 4
Nhận xét:………
Tiết 4 _ Tập viết (T 22)
Chữ hoa T
I Mục tiêu
−Giúp HS viết đúng chữ hoa T(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần)
−Rèn cho HS kĩ năng viết chữ hoa
−GDHS: Cẩn thận, đều nét, đúng mẫu
II Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu T.
III Các hoạt động
1 Kiểm tra: 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ hoa S, Sáo
2 Bài mới:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa T
−GV giới thiệu hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét chữ hoa T
+ Viết bởi mấy nét?
−GV viết bảng lớp GV hướng dẫn HS tập
viết bảng con
−GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng
chữ hoa
v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng: Thẳng như ruột ngựa -> thẳng thắn,
không ưng điều gì thì nói ngay
−GV gọi HS đọc câu ứng dụng : Sáo tắm thì
mưa
−GV cho HS quan sát và nhận xét về:
độ cao các chữ cái Cách đặt dấu thanh ở các
chữ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
−GV cho HS tập viết chữ Thẳng
−GV nhận xét và uốn nắn giúp đỡ cho HS
yếu
v Hoạt động 3: Viết vào vở tập viết
−GV cho HS viết vào vở tập viết
−GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS yếu kém
−GV chấm, chữa bài
− HS quan sát và nhận xét
HS quan sát chữ mẫu, Nêu cấu tạo chữ T hoa: -Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
− HS tập viết bảng con chữ hoa S
−HS đọc câu ứng dụng: Thẳng như ruột ngựa
− HS tập viết trên bảng con chữ Thẳng
−HS viết vào vở tập viết
Trang 10−GV nhận xét chung.
4 Củng cố: HS viết lại chữ hoa T, Thẳng.
5 Dặn dò: Tập viết phần viết thêm ở nhà quan sát chữ hoa U,Ư nêu cấu tạo
Nhận xét:………
Tiết 5 _ Tự nhiên và Xã hội (T 22)
ÔN TẬP: XÃ HỘI
I Mục tiêu:
−Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghịp chính của người dân nơi em sống
−HS khá, giỏi biết so sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị
−Có tình cảm yêu mến, gắn bó với gia đình, trường học Có ý thức giữ gìn môi trường gia đình, trường học sạch sẽ và xây dựng cuộc sống xung quanh tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Kể tên một số ngành nghề ở thành phố mà em biết?
−Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được không?
3 Bài mới
v Hoạt động 1: Thi hùng biện về gia đình,
nhà trường và cuộc sống xung quanh
−GV yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu
tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK
và huy động vốn kiến thức đã được học, các
nhóm hãy thảo luận để nói về các nội dung đã
được học
−> Nói về gia đình Nói về nhà trường Nói
về cuộc sống xung quanh
−GV nhận xét chốt cho HS
v Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập
−GV phát phiếu bài tập và yêu cầu cả lớp HS
làm
−GV thu phiếu để chấm điểm
PHIẾU HỌC TẬP
1 Đánh dấu x vào ô trước các câu em cho
là đúng:
−GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu
−GV nhận xét sửa chữa
−Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử đại diện trình bày
−Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung
+ Những công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình là: Oâng bà nghỉ ngơi, bố mẹ đi làm, em đi học, …
+ Vào những lúc nghỉ ngơi, mọi người trong gia đình đều vui vẻ: Bố đọc báo, mẹ và ông bà chơi với em…
+ Đồ dùng trong gia đình có nhiều loại Về đồ sứ có: bát, đĩa, …; về đồ nhựa có xô, chậu, bát, rổ rá, … Để giữ cho đồ dùng bền đẹp, khi sử dụng ta phải chú ý cẩn thận, sắp xếp ngăn nắp
Cần phải giữ sạch môi trường xung quanh nhà
ở và có các biện pháp phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
−HS nhận phiếu và làm bài
a) Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà
b) Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống báo hết giờ.