1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012

32 489 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 170,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt NamNgân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam Vietcombank chính thức đi vào hoạt động ng

Trang 1

Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012

GVHD: PGS TS Trương Quang Thông

SVTH: Nhóm 10 – TCDN đêm 5 – Khóa 23

Năm học : 2014 - 2015

Trang 2

Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoạihối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên đượcChính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thứchoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kếhoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổphiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoánTPHCM

Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho

sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủlực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọngđối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trởthành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài

Trang 3

vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanhngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứngdụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụđiện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMSBanking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sựtiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngânhàng) cho khách hàng

Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 13.560 cán bộ nhânviên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoàinước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 78 chi nhánh và hơn 300phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòngđại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệthống Autobank với 1.835 ATM và 32.178 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạtđộng ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùnglãnh thổ

Trong những năm qua, Vietcombank đã nhận được rất nhiều giải thưởng và danh hiệu cao quý

cả trong và ngoài nước về chất lượng và hiệu quả hoạt động Ngân hàng đã được Nhà nước tặngthưởng Huân chương lao động Hạng hai (1993) và Huân chương Độc lập hạng Ba (2003) Bên cạnh

đó, 05 năm liên tiếp (2000-2004) Ngân hàng được tạp chí "The Banker" thuộc tập đoàn FinancialTimes bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam trong năm”, được tạp chí EUROMONEY bìnhchọn là Ngân hàng tốt nhất năm 2003 tại Việt Nam, và được tạp chí AsiaMoney bình chọn là Ngânhàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất tại Việt Nam trong hai năm liên tiếp 2006-2007 Tháng7/2010, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp cung cấp dịch vụ tài trợ thươngmại tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí Trade Finance trao tặng Đây là năm thứ 3 liên tiếp,Vietcombank (đại diện duy nhất của Việt Nam) nhận được giải thưởng này Ngày 30/9/2011,Vietcombank đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho(MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đốitác 15% vốn cổ phần Ngày 05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng Vietcombank giải thưởng

“Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012” (Best VietnameseTrade Bank in 2012) Vietcombank là đại diện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận đượcgiải thưởng này (2008 - 2012)

Với năng lực và uy tín của mình, Vietcombank đã được Standard & Poor's xếp hạng đối tác tíndụng dài hạn: BB-, xếp hạng tín dụng ngắn hạn: B, xếp hạng tín dụng độc lập (SACP): bb-, triển

Trang 4

vọng: ổn định, vị thế kinh doanh: Mạnh, lợi nhuận và nguồn vốn: yếu, rủi ro: vừa phải, nguồn vốn:trên trung bình, thanh khoản: đủ.

I Đánh giá khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn

2010 và năm 2012 giảm xuống mức tăng trưởng chỉ còn 13.02%

VCB_So sánh Tỷ lệ tăng trưởng tài sản với STB và EIB

Tốc độ tăng trưởng VCB Tốc độ tăng trưởng STB Tốc độ tăng trưởng EIB

Trang 5

Trong các năm 2009 và 2010, STB và EIB đều có tốc độ tăng trưởng tài sản vượt trội so vớiVCB và đều trên 40%, trong khi đó VCB chỉ 12% – 15% Nhưng từ năm 2011 và 2012, tốc độ tăngtrưởng của STB và EIB lại giảm mạnh, và năm 2012 tốc độ tăng trưởng xuống thấp hơn VCB, thậmchí EIB tăng trưởng âm Cho thấy VCB có sự tăng trưởng ổn định hơn qua các năm.

0 50,000

VCB _ Cơ cấu tài sản 2008 - 2012 (tỷ đồng)

Tiền gửi tại các TCTD Cho vay khách hàng Chứng khoán đầu tư Tài sản khác

VCB _ Tỷ trọng trong cơ cấu tài sản

Tiền gửi tại các TCTD Cho vay khách hàng Chứng khoán đầu tư Tài sản khác

Có thể thấy, trong cơ cấu tổng tài sản của VCB thì khoản mục Cho vay khách hàng chiếm tỷ

trọng cao nhất, năm 2008 là 48,90% tương ứng 108.529 tỷ, năm 2009 tăng lên 53,62% tương ứng136.996 tỷ, từ năm 2010 đến năm 2012 tỷ trọng này dao động trong khoản 55%-57%, khoản mục nàytăng dần theo qui mô tài sản của VCB Cuối năm 2012, tài sản cho vay là 235.870 tỷ chiếm 56,91%

Khoản mục chiếm tỷ trọng cao tiếp theo là Tiền gửi tại các TCTD và chứng khoán đầu tư.

Trang 6

+ Năm 2009 - 2011, VCB giảm tỷ trọng chứng khoán đầu tư năm 2008 là 18.74% xuống 8.03% vào năm 2011, tăng tỷ trọng Tiền gửi tại các TCTD từ 13.22% năm 2008 lên 25.85% năm

2011 Năm 2009 là năm thị trường chứng khoán phục hồi trở lại sau một thời gian dài giàm mạnh 

cơ hội để VCB cơ cấu lại Danh mục đầu tư và VCB đã bán gần hết chứng khoán thương mại khoảng

400 tỷ và một phần trái phiếu chính phủ

+ Năm 2012, VCB lại tăng tỷ trọng chứng khoán đầu tư lên 18.94% và giảm tỷ trọng

Tiền gửi tại các TCTD xuống còn 14.6%.

Các khoản chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư của VCB hầu hết là chứng khoán

nợ bao gồm:

-Trái phiếu chính phủ 25%

-Chứng khoán nợ của các TCTD trong nước phát hành 73%

-Chứng khoán nợ do các TCKT trong nước phát hành 2%

VCB_Tỷ lệ Tài sản sinh lợi trên Tổng Tài sản

Tỷ lệ TS có sinh lời trên tổng tài sản Tỷ lệ TS không sinh lời trên tổng tài sản

Trang 7

2008 2009 2010 2011 2012 76.00%

Tỷ lệ Tài sản sinh lợi trên Nguồn vốn có trả lãi

Tài sản có sinh lời Nợ phải trả có trả lãi

Hầu hết nguồn vốn huy động được của ngân hàng VCB đều được đem đầu tư sinh lãi Năm

2008, tỷ lệ tài sản sinh lợi thấp hơn nguồn vốn huy động đươc Nhưng từ năm 2009, tỷ lệ này ngày

Trang 8

càng tăng so với năm 2008 và năm 2010 VCB đã đầu tư các tài sản sinh lãi vượt cả nguồn vốn huyđộng được Điều này chứng tỏ VCB sử dụng nguồn vốn huy động được có hiệu quả về mặt sử dụngnguồn Còn hiệu quả kinh tế thì phải xem xét thêm 1 vài yếu tố khác.

4 Nguồn vốn:

2008 2009 2010 2011 2012 0%

VCB_Tiền gửi huy động

Tiền gửi huy động Tỷ lê tăng trưởng

Tăng trưởng huy động tiền gửi ở mức khá cao: Năm 2012 tăng trưởng huy động tiền gửi củaVCB là 20.68% so với năm 2011 Trước đó, năm 2011, VCB có mức huy động tiền gửi âm 3.47% sovới 2010

- Theo đối tựợng khách hàng: Năm 2008, vốn huy động từ các tổ chức gấp đôi vốn huy động

từ cá nhân Đến năm 2012, VCB huy động vốn khá cân bằng giữa cá nhân và tổ chức trong đó khách

Trang 9

hàng tổ chức kinh tế chiếm khoảng 46.22% tổng huy động vốn VCB là một ngân hàng lớn có thươnghiệu từ lâu nên được sự tin tưởng của khách hàng cá nhân và tổ chức

2008 2009 2010 2011 2012 0%

- Theo hình thức huy động: VCB là ngân hàng có điểm mạnh trong cho vay và huy động

ngoại tệ Tỷ lệ huy động ngoại tệ/tổng vốn huy động là 25% tỷ lệ khá cao so với những ngân hàngkhác như CTG, STB,… Đây là nguồn vốn giá rẻ và phục vụ đắc lực cho hoạt động cho vay bằngngoại tệ của VCB

II Phân tích tình hình hoạt động tín dụng

1 Phân tích quy mô và tăng trưởng của hoạt động tín dụng

Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu bắt đầu diễn ra ngay trong nămVietcombank tiến hành cổ phần hóa (2008) Kinh tế trong nước không nằm ngoài đà suy giảm chungcủa kinh tế thế giới, tăng trưởng GDP chậm lại, sản xuất - kinh doanh đình trệ, lạm phát diễn biếnphức tạp, có năm lên tới gần 20%, trong giai đoạn 2011 - 2012 có khoảng 100.000 doanh nghiệpngừng hoạt động, giải thể…

Khó khăn chung của nền kinh tế khiến hoạt động ngân hàng đối mặt với nhiều thách thức, nổibật là tình trạng gia tăng nợ xấu và suy giảm hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, Viecombank đã tích cựcphát huy thế mạnh sẵn có, linh hoạt, nhạy bén, đổi mới, chủ động nắm bắt cơ hội kinh doanh, vượtqua thách thức Do đó, Ngân hàng duy trì được đà phát triển trong suốt 5 năm qua, an toàn và hiệu quảhoạt động được đảm bảo Có thể tóm lược một số nét chính trong hoạt động của Vietcombank 5 nămqua như sau:

Thứ nhất, tăng trưởng ổn định, hoạt động an toàn, hiệu quả Tổng tài sản của Vietcombank tạithời điểm 31/12/2012 đạt gần 415.000 tỷ đồng, tăng 192.000 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2008,

Trang 10

mức tăng bình quân là 17%/năm Mức tăng trưởng huy động vốn bình quân trên 17%/năm, trong đónăm 2010 và 2012 đạt trên 20%

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

- 50,000,000 100,000,000 150,000,000 200,000,000 250,000,000 300,000,000 350,000,000 400,000,000 450,000,000

Trang 11

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

- 1,000,000 2,000,000 3,000,000 4,000,000 5,000,000 6,000,000 7,000,000 8,000,000 9,000,000 10,000,000

6,208,397

5,792,887

6,980,390

9,170,934 9,092,861

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Tương tự, lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.600 tỷ đồng lên gần 5.800 tỷ đồng, tương đương vớitốc độ tăng bình quân 13%/năm Các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời của tài sản và vốn chủ sở hữu được duytrì ở mức tương đối cao so với trung bình của ngành

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

- 1,000,000 2,000,000 3,000,000 4,000,000 5,000,000 6,000,000 7,000,000

3,324,460

5,004,374

5,479,183 5,697,405 5,763,897

Tổng lợi nhuận trước thuế

Thứ hai, mô hình và bộ máy tổ chức được củng cố, hoàn thiện Đáng chú ý là mô hình tổ chứctại Hội sở chính từng bước được chuẩn hóa theo khối Vietcombank đã thực hiện cơ cấu lại khối vốn,khối tín dụng, khối quản lý rủi ro thông qua thành lập mới và bổ sung chức năng, nhiệm vụ một sốphòng, ban; xây dựng khối tài chính, khối bán lẻ; thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin, Trungtâm Thẻ trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Tin học và Phòng Quản lý thẻ

Thứ ba, mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng, trong 5 năm qua, 181 phòng giaodịch đã được thành lập mới trên địa bàn cả nước; số chi nhánh được nâng từ 61 (năm 2008) lên 79(năm 2012); đưa Công ty Chuyển tiền Vietcombank tại Mỹ vào hoạt động từ năm 2010

Trang 12

Thứ tư, chính sách quản trị rủi ro được hệ thống hóa và thực hiện đồng bộ trong toàn hệ thống.

Từ quý II/2010, Vietcombank đã đưa vào áp dụng hệ thống phân loại nợ định tính (được xây dựngtrên cơ sở tư vấn của Ernst & Young và được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt) Do đó, tỷ lệ nợ xấucủa

Vietcombank luôn phản ảnh trung thực, minh bạch chất lượng tín dụng của Ngân hàng Do chútrọng thu hồi nợ, tích cực xử lý nợ xấu nên tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank đã giảm từ 4,6% tại thờiđiểm 31/12/2008 xuống còn 2,4% tại thời điểm 31/12/2012 và luôn dưới mức 3% trong giai đoạn

2009 - 2012

Thứ năm, triển khai thành công nhiều đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ Cụ thể: phát hành

cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ thêm 9,28% (năm 2010) và 33% (năm 2011) với giáphát hành bằng mệnh giá; trả cổ tức năm 2010 bằng cổ phiếu, tăng vốn điều lệ thêm 12% (năm 2011),sau đó phát hành riêng lẻ 15% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược Mizuho Corporate Bank (năm2011) Tại thời điểm 31/12/2012, vốn điều lệ của Vietcombank đạt 23.174 tỷ đồng, tăng 91,5% so vớithời điểm 31/12/2008; quy mô vốn chủ sở hữu đạt 41.553 tỷ đồng, tăng gần 198% so với năm 2008.Thứ sáu, minh bạch hoá thông tin, tăng cường quan hệ cổ đông, nhà đầu tư; duy trì chính sáchchi trả cổ tức hàng năm ổn định ở mức 12%, trong đó có 4 năm chi trả bằng tiền mặt và 1 năm chi trảbằng cổ phiếu (năm 2010) Năm 2009, Vietcombank niêm yết cổ phiếu trên Sở GDCK TP HCM, với

mã VCB Hiện cổ phiếu VCB thuộc VN30 và là một trong các cổ phiếu có quy mô vốn hóa lớn nhấtthị trường (xấp xỉ 3 tỷ USD) Từ khi niêm yết tới nay, cổ phiếu VCB luôn được giao dịch ở mức giácao nhất trong số các cổ phiếu ngân hàng niêm yết và được nhà đầu tư nước ngoài duy trì trạng tháimua ròng hàng năm

Thứ bảy, củng cố quan hệ khách hàng, chuẩn hoá thương hiệu, nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi,đẩy mạnh các hoạt động vì cộng đồng và mở rộng quan hệ đối ngoại

2 Phân tích cơ cấu nợ

Năm 2012, tăng trưởng tín dụng của VCB là 15% có cao hơn so với mặt bằng tăng trưởng tín dụng8.91% của toàn ngành ngân hàng nhưng thấp hơn so với mức tăng 23% của năm 2011

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại doanh thu và lợi nhuận chính cho VCB, năm 2012 hoạtđộng tín dụng đem lại 73% thu nhập hoạt động của VCB

Tỷ lệ cho vay/Tổng tài sản của VCB khá ổn định qua các năm trung bình khoảng 57% nhưng vẫn ởmức cao so với mặt bằng chung của các ngân hàng đang niêm yết (54.6%)

Trang 13

2012 là 2,4%, tăng nhẹ so với 2% cuối năm 2011 Nợ xấu tăng 20% so với năm 2011 trong đó chủyếu tăng nợ nhóm hai (nợ cần chú ý ) tăng 149%

Ngày 31/8/2010, Fitch Ratings, một trong 3 công ty định mức tín nhiệm lớn nhất thế giới đãcông bố hạ mức tín nhiệm của Vietcombank từ “D” xuống “D/E” Việc hạ tín nhiệm lần này cho thấybản cân đối kế toán của Vietcombank đang bị đánh giá là “yếu”, do tăng trưởng cho vay mạnh và chấtlượng các khoản cho vay không tốt Xếp hạng cá nhân của Vietcombank vẫn đang chịu sức ép, do cácrủi ro bắt nguồn từ chi phí tín dụng cao từ các khoản vay chất lượng kém và hạn chế trong việc huyđộng vốn

Hiện nay, các khoản cho vay (bao gồm cho vay các DNNN) đã được ngân hàng rà soát, đánhgiá lại theo các tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng và đã trích đủ 100% dự phòngchung và dự phòng cụ thể theo kết quả phân loại nợ hiện hành của NHNN Nợ các nhóm ít có sự biếnđộng trong đó nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) lại giảm Mặc dù điều này chưa khẳng định đượcchất lượng tín dụng của VCB nhưng so với các ngân hàng khác năm 2012 nợ có khả năng mất vốnđều có sự tăng vọt thì đây cũng là dấu hiệu báo trước nợ xấu của VCB trong thời gian tới có khả năngkhông tăng mạnh

Bảng 1 Tỷ lệ nợ theo nhóm giai đoạn 2008-2012

Trang 14

2.2 Cơ cấu nợ theo thời hạn

Bảng 2: Cơ cấu nợ theo thời hạn giai đoạn 2009-2012

Nợ ngắn hạn 73.706.171 94.715.390 123.311.798 149.536.983

Nợ trung hạn 18.173.642 20.682.088 22.324.975 25.093.195

Nợ dài hạn 49.741.313 61.416.428 63.780.860 66.532.497

Trang 15

Hình 2 Cơ cấu nợ theo thời hạn giai đoạn 2009-2012

2.3 Phân tích cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp

VCB cho vay chủ yếu là các tổ chức kinh tế, chiếm 88% tổng dư nợ trong đó cho vay doanhnghiệp nhà nước chiếm 24%, công ty TNHH chiếm 20% và cho vay khác chiếm khoảng 35% tổng dư

nợ VCB thời gian qua có sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng từ cho vay DNNN sang hướng cho vay

cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ khi mà năm 2010 tỷ lệ cho vay DNNN và các tập đoàn lớn là62% dư nợ Chúng tôi cho rằng đây là sự chuyển dịch khá hợp lý trong thời gian qua khi mà cácDNNN làm ăn kém hiệu quả và cho vay phân khúc này cũng có tỷ suất lợi nhuận cao hơn Mặc dùvậy, chúng tôi cho rằng trong thời gian qua khi nền kinh tế gặp khó khăn thì những doanh nghiệp vừa

và nhỏ yếu kém lại là những doanh nghiệp dễ sụp đổ nhất nên nếu VCB kiểm soát tốt chất lượng tíndụng thì đây không phải là điều đáng lo ngại

Bảng 2: Cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp giai đoạn

Trang 16

Đối tượng khách hàng vay vốn chủ yếu của VCB là nhóm khách hàng tổ chức, trong đó khốidoanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất Đây là đối tượng khách hàng có độ rủi ro tín dụngkhá cao, vòng đời dự án dài, khả năng thu hồi vốn chậm nên rủi ro tín dụng thường cao hơn nhómSMEs Điển hình là vụ việc mất khả năng trả nợ của tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam(Vinashin) trong khi dư nợ của Vietcombank chiếm 16% tổng dư nợ Tỷ trọng cho vay đối với cácdoanh nghiệp nhà nước giảm dần qua các năm đặc biệt là sau khi cổ phần hóa, từ 48,3% năm 2007xuống còn 47% ở năm 2008, 39,7% (2009), 34,6% (2010), 26,63% (2011), 24,28% (2012) Đang cómột sự dịch chuyển cơ cấu tương đối tích cực từ nhóm khách hàng các doanh nghiệp lớn sang cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân chưa có sự tăng trưởng vượt bậc quacác năm, tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân chỉ xoay quanh mức 9.65%-11.94%.

DN có vốnđầu tư nướcngoài

HTX và

CT tưnhân

Ngày đăng: 21/04/2015, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ nợ theo nhóm giai đoạn 2008-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
Bảng 1. Tỷ lệ nợ theo nhóm giai đoạn 2008-2012 (Trang 13)
Bảng 2: Cơ cấu nợ theo thời hạn giai đoạn 2009-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
Bảng 2 Cơ cấu nợ theo thời hạn giai đoạn 2009-2012 (Trang 14)
Hình 1. Tỷ lệ nợ nhóm 1 giai đoạn 2009-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
Hình 1. Tỷ lệ nợ nhóm 1 giai đoạn 2009-2012 (Trang 14)
Hình 2. Cơ cấu nợ theo thời hạn giai đoạn 2009-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
Hình 2. Cơ cấu nợ theo thời hạn giai đoạn 2009-2012 (Trang 15)
Bảng 2: Cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009- - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
Bảng 2 Cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009- (Trang 15)
Hình 3. Cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
Hình 3. Cơ cấu nợ theo đối tượng khách hàng và các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009-2012 (Trang 16)
Bảng B.1 . So sánh Tỷ lệ nợ nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn) giai đoạn 2009-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
ng B.1 . So sánh Tỷ lệ nợ nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn) giai đoạn 2009-2012 (Trang 19)
Bảng 2.7. So sánh Tỷ lệ nợ trung hạn giai đoạn 2009-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
Bảng 2.7. So sánh Tỷ lệ nợ trung hạn giai đoạn 2009-2012 (Trang 19)
Bảng B.2. So sánh Tỷ lệ nợ ngắn hạn giai đoạn 2009-2012 - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
ng B.2. So sánh Tỷ lệ nợ ngắn hạn giai đoạn 2009-2012 (Trang 19)
Đồ thị tỷ lệ thu nhập từ lãi cận biện (NIM) - Phân tích báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2012
th ị tỷ lệ thu nhập từ lãi cận biện (NIM) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w