1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI

289 1,5K 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 289
Dung lượng 8,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

WinCC là một trong các chương trình ứng dụng Scada HM trong lãnh vực dân dụng cũng như công nghiệp, được dùng để điều hành các màn hình hiển thị và hệ thống điều khiển trong tự động hoá

Trang 1

PGS TS TRẦN THU HÀ

KS PHAM QUANG HUY

LẬP TRINH GIAO DIEN NGUGI VA MAY - HMI (HUMAN MACHINE INTERFACE)

(DUNG CHO CA HAI PHIEN BAN 6.0 VA 7.0)

M' TUE

tet

Trang 2

PGS.TS TRAN THU HA — K$ PHẠM UANE HUY

LẬP TRÌNH GIAO DIỆN NGƯỜI VÀ MÁY

HMI (HUMAN MACHINE INTERFACE)

TU DONG HOA

VOI WINCC

(TAI BAN-BO SUNG)

NHÀ XUẤT BẢN HONG ĐỨC

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT VỚI S7-200, S7-300, PC ACCESS

VÀ WINCC

Lê Ngọc Bích — Trần Thu Hà - Phạm Quang Huy

Nhà xuất bản Đại học quốc gia - 2011

CAD TRONG TỰ ĐỘNG HÓA - TỰ HỌC $7 VÀ WINCC BẰNG

HÌNH ẢNH

Trần Thu Hà — Pham Quang Huy

Nhà xuất bản Hồng Đức - 2011

SCADA-TRUYỀN THÔNG TRONG CÔNG NGHIỆP

Lê Ngọc Bích - Phạm Quang Huy

Nhà xuất bản Dân trí - 2011

TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN & TRANG BỊ ĐIỆN VỚI MODULE ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH S7-VISU-WINCC

Nguyễn Thị Ngọc Loan — Phùng Thị Nguyệt - Phạm Quang Huy

Nhà xuất bản Giao Thông — 2009

TỰ ĐỘNG HÓA TRONG CÔNG NGHIỆP VỚI S7 VÀ PROTOOL

Trần Thu Hà - Phạm Quang Huy

Nha xuất bản Giao Thông — 2008

LAP TRINH VỚI S7 VÀ WINCC

Tiần Thu Hà - Phạm Quang Huy

Nhà xuíf bản Giao Thông — 2008

TY DONG HOA TRONG CÔNG NGHIỆP VỚI WINCC

Tran Thu Ha — Pham Quang Huy

Nha xuét ban Giao Théng — 2007

Trang 4

TỰ ĐỘNð HÚA VI WiN€t BI! THIỆU

6IỮI THIỆU

Chúc mừng các bạn đến với “TỰ ĐỘNG HÓA VỚI WINCC” một chuyên đề trong

họ sách với tên chung là EDA (Electric and Electronic Design Automation) da va dang

được triển khai tại các các trưởng và cơ sở sản xuất nhằm giúp những người không có

điều kiện tới lớp có thể tự học, tiếp cận nhanh chóng cách sử dụng một số thiết bị và

chương trình mới ứng dụng trong Điện-Điện tử, Viễn thông, Cơ điện tử, Giao thông vận

tải, Tự động hoá và nhiều ngành khác nữa

Với sự phát triển mạnh khoa học kỹ thuật, nước ta đã và đang xây dựng ngày càng nhiều nhà máy đa dạng về công nghệ Ngành Tự động hóa cũng không ngừng

phát triển để đáp ứng nhu cau của sản xuất Ứng dụng công nghệ tự động vào trong sản xuất là xu hướng tất yếu của Việt Nam đang trên trên đường phái triển công nghiệp và hội nhập cùng thế giới Hiện nay, hàng loạt các nhà cung cấp công nghệ đã

và đang phát triển nhiều thiết bị, chương trình để giám sát và điều khiển dây chuyền

sản xuất thay thế dần các phương pháp điều khiển bằng tay như các module điều

khiển lập trình cỡ nhỏ Zen, Logo, các PLC (Programable Logic Control) cùng với các

Panel có giá thành hạ, dễ sử dụng giúp việc điều khiển ngày càng nhanh và dễ Điều này có một ý nghĩa rất lớn quyết định đến sự phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng

sản phẩm, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, đáp ứng phần lớn nhu cầu của người tiêu dùng Tự động hóa quá trình sản xuất đã và đang được ứng dụng rộng rãi

vào các ngành sản xuất, từng bước thay thế dần sức lao động của con người qua các thiết bị điều khiển nhỏ gọn, giá thành hạ nhưng rất hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả,

tiết kiệm được thời gian đã đem lại không ít hiệu quả về kinh tế đòi hỏi cần có một

đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề, sử dụng thành thạo thiết bị để khai thác có hiệu

quả trong sản xuất Tất nhiên, các Viện, Trường Đại học, Cao đẳng, Trung tâm dạy nghề v.v phải là nơi đầu tiên đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật trên với sự hỗ trợ của các

thầy, cô, sách vở v.v Việc tìm hiểu cách sử dụng những thiết bị mới để điều khiển và

giám sát quy trình sẵn xuất là yêu cầu tất yếu Vấn đề là như vậy, nhưng sự hiểu biết

về nó hiện nay còn chưa tương xứng, vì đây là lãnh vực mới, tài liệu đã thiếu lại rất tản mạn Rất ít trường có giáo trình, mà chỉ là bài giảng lý thuyết thiếu phần thực hành

kiểu "bắt tay chỉ việc” làm người đang học cũng như cán bộ kỹ thuật ra trường đã lâu

rất lúng túng khi tiếp xúc, vận hành, cải tạo quy trình điều khiển và giám sát theo

hướng mới

Trong chuyên đề này, chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn sách: TỰ ĐỘNG HOÁ VỚI WINCC được biên soạn lại trên nền sách GIAO DIỆN NGƯỜI MÁY-LẬP TRÌNH VỚI S7 VÀ WINCC 8.0 với một số nội dung cập nhật giới thiệu thêm phần kết nối giữa S7 và WinCC 6.0 cũng như kết nối S7 và WinCC 7.0 thay vì chỉ có mô phỏng trong WinCC

6.0 ở sách biên soạn trước đây WinCC là một trong các chương trình ứng dụng Scada (HM)) trong lãnh vực dân dụng cũng như công nghiệp, được dùng để điều hành các

màn hình hiển thị và hệ thống điều khiển trong tự động hoá sản xuất và quá trình

WinCC viết tắt của Windows Control Center, là một phần mềm của hãng

Siemens dùng để giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu trong quá trình sản xuất.

Trang 5

aids THEY TV DONG HOA VOI WINCC

Theo nghĩa hẹp, WinCC là chương trình hỗ trợ cho người lập trình thiết kế các

giao diện Người và Máy-HMI (Human Machine Interface) trong nệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acgquisition), với chức năng chính là thu thập số liệu,

giám sát và điều khiển quá trình sản xuất Những thành phần có trong WinCC dễ sử

dụng, giúp người dùng tích hợp những ứng dụng mới hoặc có sẵn mà không gặp bất

kỷ trở một ngại nào

WinCC cung cấp các module chức

năng thường dùng trong công nghiệp như:

Hiển thị hình ảnh, tạo thông điệp, lưu trữ và

báo cáo Giao diện điều khiển mạnh, việc truy

cập ảnh nhanh chóng và chức năng lưu trữ an

toàn (bảo mật) của nó đảm bảo tính hữu , 4 dung cao hố nh

Với WinCC, người dùng có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhiều PLC của các

hãng khác nhau như Misubishi, Allen Braddly, Siemens v.v thông qua cổng COM với chuẩn RS-232 của máy tính với chuẩn RS-485 của PLC

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA WINCC

WinCC 6.0 và WinCC 7.0 chạy trên hệ điều hành Microsoft Window XP, Windows 2000 Do có tính chất mở và thường xuyên được cập nhật, phát triển nên

WinCC tương thích với nhiều phần mềm chuẩn tạo nên giao diện người và máy đáp ứng nhu cầu sản xuất Nếu bạn là những nhà phát triển hệ thống, có thể ứng dụng WinCC để phát triển ứng dụng của mình qua giao diện mở của WinCC Chương trình tích hợp được nhiều ứng dụng, tận dụng dịch vụ của hệ điều hành làm cơ sở mở rộng

hệ thống Với WinGC, ta có thể sử dụng nhiều giải pháp khác nhau để giải quyết công

việc, tử việc xây dựng hệ thống có quy mô nhỏ và vừa khác nhau, cho tới việc xây

dựng các hệ thống có quy mô lớn như MES: Hệ thống quản lý việc thực hiện sản xuất-

Manufacturing Excution System, hé théng ERP-Enterprise Resouce Planning Tuy theo

khả năng của người thiết kế cũng như các phần cứng hỗ trợ khác mà WinCC đã và

đang được phát triển trong nhiều lãnh vực khác nhau

Ứng dụng phổ biến nhất của WinCC là:

Tự động hóa quá trình điều khiển và giám sát quy trình sản xuất Khi một hệ thống dùng chương trình WinCC để điều khiển và thu thập dữ liệu từ quá trình, nó có thể mô phỏng bằng hình các sự kiện xảy ra trong quá trình điều khiển dưới dạng các chuỗi sự kiện WinCC cung cấp nhiều hàm chức năng cho mục đích hiển thị, thông báo bằng đổ họa, xử lý thông tin đo lường, các tham số công thức, các bảng ghi báo cáo, v.V đáp ứng yêu cầu công nghệ ngày một phát triển và là một trong những chương trình ứng dụng trong thiết kế giao diện Người-Máy (HMI), sử dụng phổ cập nhất tại Việt Nam hiện nay nhờ vào hệ thống trợ giúp của Siemen có mặt tại nhiều nước trên thể giới trong đó có Việt Nam Khi sử dụng WinCC để thiết kế giao diện điều khiển Người- Máy (HMI) và mạng SCADA, WinCC sử dụng các chức năng sau:

`

> Graphics Designer: Thực hiện dễ dàng các chức năng mô phỏng và hoạt động

qua các đối tượng đồ họa của chương trình WinCC, Windows, OLE, I/O vdi nhiều thuộc tính động (Dynamic).

Trang 6

TỰ BỆNR HÚA VỚI WINE BIỨI THIỆU

» Alarm Logging: Thực hiện việc hiển thị các thông báo hay các báo cáo trong khi hệ thống vận hành Đảm trách về các thông báo nhận được và lưu trữ Nó chứa các chức năng để nhận các thông báo từ các quá trình, để chuẩn bị, hiển thị, hổi đáp và lưu trữ chúng Ngoài ra, Aiarm Logging còn giúp ta tìm ra nguyên nhân của lỗi

Vv Tag Logging: Thu thập, lưu trữ và nén các giá trị đo dưới nhiều dạng khác nhau Tag Logging cho phép lấy dữ liệu từ các quá trình thực thi, chuẩn bị để hiển thị và lưu trữ các dữ liệu đó Dữ liệu có thể cung cấp các tiêu chuẩn về công nghệ và kỹ thuật quan trọng liên quan đến trạng thái hoạt động của toàn

Vv WinCC sử dụng bộ công cụ thiết kế giao diện đồ họa mạnh như: Toolbox, các

Control, OLE, được đặt dễ dàng trên giao diện thiết kế Ngoài ra, để phục vụ cho công việc giám sát điều khiển tự động WinCC còn trang bị thêm nhiều tính

năng mới mà các công cụ khác không có như:

% Các Control thông qua hệ thống quản trị dữ liệu có thể gắn với một biến theo dõi trạng thái của hệ thống điều khiển Thông qua đó, tác động đến

việc giám sát các trạng thái

“ Théng qua hệ thống, thông điệp có thể thực hiện được những hành động tương ứng khi trạng thái thay đổi

Trong WinGC, ngôn ngữ C-Sript được dùng để thao tác giúp cho việc xử

lý các sự kiện phát sinh một cách mềm dẻo và linh hoạt

WinCC cho phép người sử dụng có khả năng truy cập vào các hàm giao diện chương trình ứng dụng API (Application Program Interface) của hệ điều hành Ngoài ra,

Sự kết hợp giữa chương trình WinCC và các công cụ phát triển riêng ohu: Visual C** hoặc Visual Basic sẽ tạo ra hệ thống có tính đặc thù cao, tỉnh vi, gắn riêng với một cấu hình cụ thể nào đó

WinCC có thể tạo một giao diện Người-Máy (HMI) dựa trên cơ sở giao tiếp giữa con người với các hệ thống máy, thiết bị diéu khién (PLC, CNC ) thông qua các ảnh,

so đồ, hình vẽ hoặc câu chữ có tính trực quan hơn Có thể giúp người vận hành theo dõi được quá trình làm việc, thay đổi các tham số, công thức hoặc quá trình hoạt động, hiển thị các giá trị hiện thời cũng như giao tiếp với quá trình công nghệ thông qua các

hệ thống tự động Giao điện HMI cho phép người vận hành giám sát các quy trình sản xuất và cảnh báo, báo động hệ thống khi có sự cố

Do đó, WinCC là chương trình thiết kế giao diện Người- Máy thật sự cần thiết, không thể thiếu trong các hệ thống có quá trình tự động hóa phức tạp và hiện đại Việc

sử dụng chương trình WinCC để điều khiển và giám sát hệ thống tự động hóa trong quá trình sản xuất đã cho kết quả điều khiển chính xác

Trang 7

BIỮi THIỆU TU BONG HOA VOI WINE

Từ máy tính trung tâm, có thể điều khiển sự hoạt động toàn bộ dây chuyền

sản xuất được lập trình trên WinCC, bạn có thể giám sát tất cả các thiết bị trên dây chuyển Dựa vào giao diện HMI, có thể giám sát và thu thập dữ liệu vào/ra (I⁄O) một

cách chính xác, hỗ trợ các phương thức xử lý dữ liệu, tổ chức số liệu một cách linh

hoạt thông qua kiểu lập trình bằng ngôn ngữ C

Lưu ý: Tác giả xem như bạn đọc đã biết qua S7-300 phần cơ bản, bạn đọc cần

nắm vững lập trình PLC S7 300 cả lý thuyết cũng như thực hành với S7-200, S7-300

qua nhiều bài tập phức tạp hơn nữa Hiãy tham khảo thêm cáo tài liệu hướng dẫn sử dụng lập trình S7-200 và S7-300 ở mức cao hơn do tử sách STK biên soạn hay của nhiều tác giả khác để khai thác và sử dụng thành thạo S7 và WinCC trong công việc NỘI DUNG SÁCH

Sách này được trình bày qua 2 phần gồm 5 chương

« _ Phần 1: gồm 4 chương, trình bày lý thuyết về WinCC 6.0

* Phan 2: 1 chương, gồm 5 bài tập thực hành hướng dẫn điều khiển và giám sát một số quy trình sản xuất trong công nghiệp Cách kết nối S7-300 và WinCC 6.0 cũng như cách kết nối S7-300 và WinCC phiên bản mới nhất 7.0 có nhiều cải tiến

CHƯƠNG 1 & 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH WINCC

Hai chương này, giới thiệu nội dung sách, trình bày một cách khái quát

về chương trình WinCC những đặc tính cơ bản của WinCC (Window Control Center), các chức năng, nhiệm vụ, cấu trúc Các bước soạn thảo một dự án trong WinCC 6.0

- như: Tạo một dự án “Project” WinCC mới, chọn PLC hoặc Drivers từ Tag Management, tạo các biến nội (Internal) và ngoại (External), tạo ảnh từ cửa sổ giao diện Graphic Designer, thiết lập các thuộc tính của ảnh được tạo từ Graphics Designer, cách soạn

thảo các biến và các kiểu dữ liệu của biến có trong WinCC, thiết lập môi trường thời

gian thực hiện và cuối cùng chạy mô phỏng giao diện đã thiết lập

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG TAG LOGGING

Chương 3 giới thiệu các chức năng, nhiệm vụ của Tag Logging và mô tả quá

trình hiển thị các giá trị xử lý thông qua dự án mẫu (đã trình bày trong chương 2 Quá

trình hiển thị giá trị xử lý được tiến hành qua các bước như:

Khởi động Tag Logging, định dạng Timer, tạo một lưu trữ Archiving Wizard, tạo một Trend Window trong Graphic Designer, tạo một Table Window trong Graphic

Designer, thiết lập thông số hoạt động và chạy mô phỏng để hiển thị các thông số giá trị biến trong thời gian thi hành

CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU ALARM LOGGING

Chương này giới thiệu khái quát những chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Alarm Logging Thiết lập một hệ thống thông báo hoàn chỉnh, hiển thị thông báo trên màn hình thông qua dự án mẫu ở chương 2 &3 Hệ thông Alarm Logging có đặc tính sau:

Cung cấp các thông tin về lỗi và trạng thái hoạt động toàn diện, cho phép sớm

nhận ra các tình trạng vận hành của thiết bị, tránh và giảm thiểu sự cố và nâng cao hiệu quả vận hành và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng.

Trang 8

TY DONG HOA Vol wince Gi01 THIEW

+ Cung cấp các số liệu cần thiết, lập một hệ thống thông báo hoàn chỉnh cho

Alarm Logging

CHƯƠNG 5: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH WINCC

Hướng dẫn thực hành WinCC qua 6 bài tập lớn với các hướng dẫn từng bước giúp người học củng cố phần lý thuyết trong 4 chương trình bày trước đó, làm cơ sở

cho việc khai thác và sử dụng WinCC trong tự động hoá công nghiệp

BÀI TẬP 1: THIẾT LẬP ĐỘNG CƠ VÀ BỒN BƠM NƯỚC

Bài tập 1 hướng dẫn các bạn thiết kế một trạm bơm cung cấp nước sinh hoạt với

những công cụ, lệnh cơ bản trên giao diện chương trình như: khởi động chương trình,

thao tác trên các thanh công cụ của chương trình, cách thiết lập biến, mở giao diện đồ hoạ, tạo đối tượng, sắp xếp các đối tượng, thiết lập thuộc tính cho đối tượng và sau đó tiến hành chạy mô phỏng kết quả thiết kế

BÀI TẬP 2: ĐIỀU KHIỂN BĂNG CHUYỀN

Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều khiển băng chuyển qua những hướng dẫn từng bước rất cụ thể về cách thiết lập biến, nhóm biến, thiết kế và sắp xếp các ảnh trên giao diện màn hình, thiết lập thuộc tính cho từng đối tượng trên mô hình, thiết lập các nút điều khiển và nút chuyển đổi giữa các màn hình và thực hiện các điều kiện để chạy mô phỏng các giao diện thiết kế

BÀI TẬP 3: ĐIỀU KHIỂN TRẠM TRỘN BÊ TÔNG

Hướng dẫn thiết kế điều khiển và giám sát trạm trộn bê tông qua các bước: Thiết lập ảnh trên mô hình, chỉnh sửa và sắp xếp các ảnh sao cho phù hợp Sau khi thiết lập hoàn chỉnh mô hình, tiến hành thiết lập các thuộc tính động cho các ảnh và

thiết lập mô hình để hiển thị các giá trị để xử lý biến Cuối cùng chạy mô phỏng các

mô hình và các biến

BAI TAP 4: DAY CHUYEN SAN XUAT SỮA NGÔ

Bai tập 4 là bài tập tổng hợp hướng dẫn cách thiết kế, điều khiển giám sát dây

chuyền sản xuất sữa ngô Lập trình, mô phỏng với S7-300 và WinCC sau đó liên kết giữa S7-300 và WinCC 6.0

BÀI TẬP 5: ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT VỚI WINCC 7

Tương tự như bài tập 4, đây là bài tập tổng hợp với các bước lập trình điều khiển

Ladder bang 87-300 cho dây chuyền chiết sản phẩm (hóa mỹ phẩm), mô phỏng với

phân hệ PLCSIM của S7-300 để kiểm tra chương trình ladder vừa thực hiện, sau đó

tiến hành thành lập giao diện điều khiển và giám sát trên phiên bản WinCC mới nhất

7.0 và chạy mô phỏng

BÀI TẬP 6: ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT TRONG CÔNG NGHIỆP

Điều khiển và giám sát 3 dây chuyền sản xuất trong công nghiệp với quy trình sản xuất cho trước (không có hướng dẫn)

>_ Bài tập 6a: Điều khiển và giám sát dây chuyển sản xuất sữa tươi

> Bai tập 6b: Điều khiển và giám sát dây chuyển sản xuất phân tổng hợp

NPK

>_ Bài tập 6c: Điều khiển dây chuyền sản xuất tương cà chua

Trang 9

GIG) THIEU TY DONG HOA VOI WINCE

Một số điểm cần lưu ý:

> Cac chương trình điện toán dù mạnh thé nào đi nữa cũng chỉ là công cụ hỗ trợ

cho việc thiết kế mà thôi, muốn khai thác có hiệu quả các chương trình các bạn

cần có kiến thức chuyên môn với những vận dụng hợp lý mới có thể khai thác

hết chức năng của chương trình

Các bài tập với các quy trình công nghệ đưa ra chỉ nhằm minh họa cho việc dùng các lệnh, công cụ của WinCC, không thể áp dụng máy móc vào trong thực tế vì đã bỏ qua nhiều công đoạn để người học lúc đầu dễ thực hành Nếu

sử dụng vào trong thực tế các bạn cần phải hiệu chỉnh lại quy trình sản xuất, các tham số ban đầu Các yêu cầu đặt ra, các giải pháp thực hiện trong bài tập chưa phải là cách giải quyết tối ưu nhất như chọn loại cảm biến gì để đáp ứng yêu cầu công nghệ đề ra Bạn đọc cần tham khảo những kiến thức về lý thuyết

trên lớp cũng như góp ý của các thầy, cô trên lớp để có giải pháp hợp lý nhất cũng như tự mình sáng tạo ra các giải pháp nhanh và hay hơn trong sách

Đi kèm với sách là đĩa DVD (mua riêng) với những thông tin và phần tự học rất hữu ích cho việc dạy và học lập trình S7 và WinCC cùng các file thực hành trong sách

Các bạn có thể xem chỉ tiết phim hướng dẫn cài đặt WinCC và tham khảo phần tự học

trên đĩa Để xem nội dung trên đĩa DVD, máy tính các bạn cần cài đặt các chương trình dưới đây (các chương trình lưu tại đường dẫn CHUONG TRINH trên đĩa CD-ROM)

> Cai dat Flash Player để thấy cửa sổ giao diện ban đầu trên đĩa DVD cũng

như xem phim thực hành có tương tác với S7 300 và WinCC

> Cai d&t Acrobat.7.0 dé xem cac file tự học dưới định dang Pdf

>_ Có chương trình Powerpoint để xem các file trình diễn

Font tiếng Việt dùng trên Đĩa CD-ROM là bộ Font Unicode Nếu máy tính của

bạn chưa có Font này thì hãy cài đặt nó Nếu máy của bạn đã có cài đặt font này mà

khi xem trên đĩa vẫn còn thấy trục trặc về Font thì có thể do chưa thiết đặt font mặc

định Times New Roman trong trình duyệt Web

nút Font Sau đó, chọn font chữ mặc định là hanh tha HT ga cá on web pages and Times New Roman trong hộp thoại Fonts Sau

đó, nhấp OK Thoát và khởi động lại Internet

Explorer Bạn cần cài đặt chương trình Windows Microsoft Sản Serí ^ - 1472A)Z32/AđS-EGHRNMN

Media Player để xem nội dung file phim tự học

trong đĩa có dạng AVI (chú ý các clip phim minh

hoa không có âm thanh để giảm dung lượng) giúp Lan tacin bạn tự học dễ dàng hơn

Mở Internet Explorer, chọn Tool > Internet Options

Hộp thoại Internet Options xuất hiện, chọn

documents that do not have a specified text font,

Language saint; PIRI epee

Web page Fort: Plain text font:

Tahoma WNi-internet Mad Tempus Sans ITC

Khi cài đặt chương trình, cần tối thiểu khoảng trống bộ nhớ trên hệ thống là 100

Mbyte Trước khi cài đặt WinCC V6.0 Service Pack 2, cần cài đặt các phần hỗ trợ như: Microsoft Message Queuing Services va Microsoft SQL Server 2000 SP3

Trang 10

TV BONG HOA Val WiNce GUT THIEU

+ CÀI ĐẶT MICROSOFT MESSAGE QUEUING

» Cai dat Microsoft Message Queuing cho Windows XP

Trén thanh Taskbar, chon Start > Add o1 Remave Programs

Settings > Control Panel Hộp thoại °

Control Panel xuất hiện, nhấp phải lên

biểu tượng Add or Remove Programs Cửa

sổ mới xuất hiện, nhấp nút Add/Remove

Windows Components

Currently installed programs:

, Windows Components Wizard Windows Components

‘You can add of temove components of Windows XP

To add of remove a component, click the checkbox, A]

patt of the component will be installed Ta see what's vị

Details

Components:

¥ Tylorernet information Services [IS]

$5 Management and Monitoring Tools v_M@ Message Gueuing

Cửa sé Windows XP Setup Windows XP Sotup

hiển thị thông báo chờ (Please wait)

Windows > Components ‘You can add or remove components of Windows XP

Wizard hiển thị thông báo CS

qua trinh cai dat Windows To add or remove a component, click the checkbox A shaded box means that only

TJ Management and Monitoring Tools SQL SERVER 2000 VT Ce ar iy 00MB 5

Description: Provides guaranteed message delivery, efficient touting, security, and

a TA transactional support

Dau tiên, đưa địa cD Total disk space requited: 75.3MB Details

chứa chương trình Microsoft Space available on disk: 1997.7 MB

SQL Server 2000 SP3 vao ~~

CD-ROM trén may tinh Cancel

Trên thanh Taskbar, nhấp chọn Start > Run Hộp thoại Run xuất hiện, nhấp nút Browse Hộp thoại Browse hiển thị Nhấp mũi tên xổ xuống trong khung Look in,

chon 6 đĩa CD có chương trình SQL SERVER 2000

Trong khung Look in, ổ đĩa CD có chương trình SQL SERVER 2000 SP3 được Chọn Chọn file Start và nhấp nút Open Trở lại hộp Run, nhấp OK chạy chương trình

cài đặt

Trang 11

Install SQL Server 2000 như hình

bên: cửa s6 SQL Server 2000 hiển thị

củng với hộp thoại Welcome

a

Để tiếp tục cài đặt, nhấp nút

Next Hộp thoại Software License

Agreement xuất hiện với các

hướng dẫn người dùng cách đăng

ký phần mềm, nhấp Yes tiếp tục

Hộp thoại Choose

Destination Location xuất hiện

Trong khung Destination Folder,

chương trình cài đặt trên ổ đĩa

TY BONG HOA Vel WINCE

‘“ Welcome Read First

WOU i En id CRE ce ab Se eras A + Stervice Pu

Welcome to the SQL Server 2000 + Service Pack 3

Selup program Ths program wil nstall SOL Server

2000 + Service Pack J on your computet

It is strongly recommended that you ext atl Windows programs belore running thes Setup piogram

Cick Cancel to quit Setup and then close any programs you have running Click Nest to continue wath the Setup program WARNING: This program is protected by copyright law and wntemational tieaties

Unauthorized reproduction of distibulion of thes program, ot any powtion of &, may tesulin severe crv and chmnal penalies, and will be plosecuted to the maximum extent possible under Law

Please read the folowang License Ageemeni Piess the PAGE DOWN key lo see

the rest of the agreement,

Thus software is protected under German and/or US American Copytight Laws and

provisions in mtesnational ueates, Unauthotized reproduction and distibution of his

software oF pails of & is Kable to prosecution, It wil be prosecuted according to civninal as

red as civil law and may result mn severe punishment and/or damage clams

Please tead at icense provisions applicable lo this toftware before wnslaling and utng

this softwate ‘You wil find them alter this note

It you purchased this software on a CD marked as “'Twal:Version'' ot together wth

Jonother licensed software lor you, thes sollware may only be used fol lest and validation

purposes according ta the provisions of ts Thal License staled after this note A

Drerequisie [or this kind of use 1s the inslalation of programs, software ibianes, elc on

your computer

Do you accept all the terms of the preceding License Agreement? If you choose No, Setup

wil clase To instal SQL Servet 2000 + Service Pack 3 you must accept this agreement

<Back Wo

Hép thoai Start Copying Files

xuất hiện, nhấp nút Next thực hiện quá

trình sao chép file cài đặt chương trình

Sau khi nhấp nút Next, trên hộp

thoại SQL Server 2000, quá trình tìm

kiếm và cài đặt chương trình xuất hiện

You can choose not lo mstall SOL Server 2000 + Service Pack 3

by clicking Cancel to ent Setup,

Setup hes enough infomation to start copying the program Hes

Ii you want to leview oF change any settings, ckck Back If you 290 satisfied with the seltings, cick Nex! to begin copying fies

Curent Settings SQL Server 2000 Instance Win

> well be copsed 50L,

Server 2000 ServcePack 3

> will be copied Destmation Drectory:

C:\Program Files\Microsoft SOL Server

Instance

'MmCC [defauh)

LJ

Trang 12

TW DONG HOA Vol wince GiGi THIEU

Qua trinh cai dat SQL Server | Setupis instaling SOL Server 2000 $P3 (WinCC)

2000 (WinCC) bắt đầu Thể hiện với

đến 100% Khi đến 100% (hình bên),

quá trình sao chép file hoàn thành 100 %

Hộp thoại Setup xuất hiện ro

cho biết chương trình dang cài đặt SOLS: Ser ver 2000, + Service Pacts

nhu hinh bén: Kết thúc, hộp thoại Setup E=) Setup is mnstaling SQL Server 2000 SP3 (Tareas

Complete hiển thị thông báo đã

hoàn thành quá trình cài đặt chương - - <<a

trình SQL Server 2000 trên máy tính | =4 Sau ngdngS sc sae to

Nhấp nút Finish kết thúc quá “—

trinh cai dat Bo , : : “

CAI DAT WINCC V6.0 SP2

Sau khi cài đặt phần SQL Server 2000, bước tiếp theo cho đĩa CD chương trình

WinCC 6.0 vào ổ đĩa CD-ROM Nếu không chạy được file AUTORUN, thực hiện các bước sau: Trên thanh Taskbar, nhấp chọn Start > Run Hộp thoại Run xuất hiện,

nhấp nút Browse mở file chạy chương trình Hộp thoại Browse xuất hiện

Trong khung Look in, nhấp

mũi tên xổ xuống, chọn ổ đĩa CD-

ROM có chứa chương trình WinCC

V6.0 SP2 6 đĩa chương trình WinCC

V6.0 SP2 dude chon, nhap chon file

Start và chọn Open Trở lại hộp

thoại Run, nhấp OK cài đặt chương

trình Hộp thoại SIMATIC WinCC

V6.0 SP2 xuất hiện gồm các mục

như hình bên

Welcome Read First Display CD-ROM Contents Instalt,SIMATIC WinCC Additional software Language Selection rủ) Exit

MAT Winbt

|ZÃ Sebup EU VỆ SP2

Để cài đặt chương trình, nhấp 'fhuulidioa of WinCC Vo SP?

mục Install SIMATIC WinCC Giao đt ‘Windows 2000 aad Windows ẤP WinbỆ' diện cài đặt chương trình WinCC lý *

V6.0 SP2 xuất hiện cùng với hộp

thoại Welcome như hình, nhấp nút

Next tiếp tục cài đặt

Wekcane lo the We E VI SPT Ship pogem, Thị Grogan wd petal VYÉC Về 9P2 on ven cơmoer

Win Cl MC amy mcmtins pent rane

Shes Carene gt Sep ani en sen ay pea ý

kế tươyg, Chet Ment 10 cortrctvath tha Sate roa WARNING, Tne pega etd oe ad rườnEondlue

Hộp thoại đăng ký phần

mềm Software License Agreement

xuất hiện

ard em [ae dotenaed ote monroe pte el

noe pel Creat

Cần đọc kỹ phần chú ý những thông tin quan trọng về phần mềm trên hộp

thoại Sau đó, nhấp Yes tiếp tục

11

Trang 13

BtỮI THIỆU TỰ BONG HOA VGi WINCE

Hộp thoại thông tin người sử dung User Information hién thị Trong mục Name, nhập tên người sử dụng Trong mục Company, nhập tên nhà máy và trong mục Serial,

nhập số tuỳ ý Sau đó, nhấp nút Next tiếp tục quá trình cài đặt

'Software Licenso Agreement

Please read the following License Agreement Press the PAGE DOWN key to see Alesie enter pour rising the restie ob the compat tại ve ga

the rest of the agreement woil, and the product cena number

Please note: ^ W cũ

This software is protected under German endfor US American Copyright Laws and In Hàn

Provisions in international treaties Unauthorized reproduction and distribution of this o tee DHSPKT

software or parts of it is kable to prosecution, It wil be prosecuted according to

crmninal as well as civilaw and may resuk Please read all icense prowsions applicable in severe punishment andjor damage claims to this software before installing and using - tempaewe- [HE ĐỘNh Hộ ——

thes software You wal find them after this note

If you purchased this software on a CD marked as “Trial-Version” or together with \ Ti

another lcenzed software for you, this software may only be used for test and ral ens

vakdation purposes according to the provisions of this Tnal License stated after this

note & prerequisite for this kind of use is the instalation of programs, software

Sbranes, etc, on your computer

Do you accept ail the terms of the preceding Lense Agreement? If you choose No, Setup

will close To install WinCE V6 SP2, you must accept this agreement Hộp thoai Select Target Path EEENMEU

xuất hiện, chọn ổ đĩa và thư mục để cài TH HÁN ienpeh be Láehe (i8 ø8tPE,

đặt chương trình trong khung Target Caen aiserecivnce

Folder va Target path of the common

components Theo mặc định, chương | * Mat ptherthe common components

trình được cài trong ổ dia C:\Programs CA ogyam PieslComron Fies\Semeos

Theo mặc định của chương trình

thì ngôn ngữ English được chọn để cài ent đong de) Tào, KH đen

Nếu người dùng thông dụng loại ngôn _ Fealeh ed obverse mataed

ngữ nào, chọn thêm ngôn ngữ đó để cài à Pca

thêm vào chương trình, nhấp Next tiếp : ae

tuc Hép thoai Setup Type chọn kiểu cài 7 Shared

đặt xuất hiện Trên hộp thoại, có 3 kiểu

cài đặt gồm:

> Kiểu cài đặt tiêu biểu (Typical Instaliation) chiếm 351MB trên đĩa cứng

> Kiểu cài đặt tối thiểu (Minimum Installation) chiếm 316MB trên đĩa cứng

> Kiểu cài đặt tuỳ chọn theo người dùng (User-Definad Installation) chiếm 850MB

trên đĩa cứng nếu chọn hết các mục

Để cài đặt kiểu nào, nhấp biểu tượng đó Thông thường chọn kiểu cài đặt tiêu

: : “ ne

biéu (Typical Installation), Sau dé, nhap nut Next Hộp thoại Authorization xuất hiện, nhấp tuỳ chọn No, perform the authorization later để chương trình chạy theo kiểu

Demo Trong khung Licenses, chon 6 dia nguén (Source Drive) F va 6 đĩa cần cài

dén (Target Drive) Thường ta cai chương trình trên ổ đĩa C, tiếp tục quá trình cài đặt, nhấp Next,

l2

Trang 14

TV DONG HOA VOI WinCE GIGI THEU

roe 351 MB In ASWE x x60 Wine +

_ |AsWwC1712 Channel SSTP/Eth

a | tenn ° , lAowCI812 Channel 555RjEth

= Mee |a9WCI912 Channel 505/Eth al

7 Yes, authorization should be performed during the installation User-Delined Instafiation &

Sila) | Ths esatevon secures erax of B50MB on No, perform the authoraation late

= the hard dive: Without an authorization, WinCC will run in the DEMO mode

ucenses Source Drive: Fv] Target Deve: cs

<Back ] me | _ cm [ ma] sẽ |

Summary of the selected Setup Configuiation

Hộp thoại chọn cấu hình cài

đặt Summary of the selected settrigs Select Next to stait the wstallation ng Ta DA Jyocwan tomare cheng tothe

Setup Configuration xuất hiện

Nhấp nút Next Gane See

s Suan wal

Quá trình cài đặt được bắt TU 0N HÓA

đầu cập nhật trên hệ thống máy sews tye Typical

tính như hình dưới: [X/mEC Language

Engish

A Setup is updating your system, tee Folder of

<Back [New | — Casal

thoại Question xuất hiện hỏi người

dùng có muốn xem file ReadMe

không? Nếu muốn, nhấp chọn Yes

Nếu không, nhấp No

Hép thoai Setup Complete Phá

xuất hiện với thông báo đã hoàn Setup has finished copying fies to your computes, thanh qua trinh sao chép file Đánh < Before you can use the piog:am, you must restart Windows of our computer

dấu chọn mục Yes, | want to WinCE my

restart Nhấp nut Finish hoàn thành wo

và khởi động lại máy tính Bạn đã cài

đặt xong chương trình WinCC 6.0 CT No, | will restart mp computer later,

Bước cuối cùng các bạn chép các Remove any disks from thet drives, and then click Finish to

file trong thư mục Cracked vào thư complete setup

mục Bin của chương trình WinCC

{ Yes, Ì wanl to restart my computer now

[ Finish N]

Nếu chọn đường dẫn cài mặc định, thư mục Bin có đường dẫn: C:\Program

Files\Siemens\WinCC\bin Nếu bạn làm sai tiến trình phá mã thì khi khởi động chương trình WinCC, biểu tượng chương trình xuất hiện giao diện làm việc trên phiên bản DEMO và hộp thoại WinCC Runtime License như hình trang bên Bạn cần tham khảo lại phần cài đặt chương trình WinCC để làm lại quá trình phá mã

Trang 15

WinCC Runtime License

Your software license has expiedt

© Please obtain a valid license

CÀI ĐẶT S7-300 VÀ WINCC7

Trong sách có hướng dẫn lập trình HMI với WinCC 7.0 và S7-300, các bạn cần cài đặt 2 chương trình này vào máy để có thể thực hành Bài tập 5: Điều khiển và giám

sát với WinCC 7 PLC S7 300 hiện có 3 phiên bản 5.1, 5.3 và 5.4 để lập trình, muốn

kết nối với WinCC 7.0 ta phải dùng phiên bản S7 300 v5.4 Còn để kết nối với WinCC

6.0 dùng phiên bản nào cũng được Phần hướng dẫn cài dat S7-300 va WinCC 7 không trình bày trong sách, các bạn vào trang web www.stkbook.ẻom (phần giới thiệu

sách để tải về)

Chú ý: Có thể tham khảo thêm phim hướng dẫn cài đặt WinCC và nhiều bài tập thực hành S7 trên đĩa DVD đi kèm với sách (mua riêng tại nhà sách STK) thay vì tải trên mạng mất nhiều thời gian

Mặc dù tài liệu đã được biên soạn với sự nỗ lực, tận tâm cao nhất nhưng với

kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên những vẫn đề trình bày trong tài liệu không thể tránh khỏi những sai sót STKBOOK mong nhận được sự đóng góp của các bạn đọc để trong lần xuất bản sau được hoàn chỉnh hơn Hy vọng chuyên đề này góp phần

vào sự phát triển công nghệ đang diễn ra sôi động trong lãnh vực tự động hóa, mang

tới độc giả nhiều kiến thức hữu ích Bạn có thể gửi phiếu chuyển tiền (30.000 d) qua đường bưu điện theo địa chỉ dưới để có đĩa DVD liên quan đến các phần trinh bày trong

sách

PHAM QUANG HUY

742 DIEN BIEN PHU, Q10-TP.HCM

@ (08)38334168 - 0903728344

Chúng tôi chân thành cám ơn các thầy cô, đồng nghiệp, các bạn sinh viên đã

có những ý kiến đóng góp quý báu để các bài tập biên soạn dễ học, dễ thực hành góp

phần đổi mới trong việc dạy và học theo hướng công nghệ

Chúc các bạn thực hành thành công và khai thác có hiệu quả các chương trình S7 và WinCC trong tự động hóa công nghiệp

4

Trang 16

TW BONG HOA Vil wince CHƯNG 1: TONG QUAN VE WINCE

CHUONG 1

TONG QUAN VE WINCE

1 GIGI THIEU WINCC

WinCC viết tắt từ chữ Windows Control Center, đây là chương trình ứng dụng

của hãng Siemens dùng để giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiến hệ thống tự động

hóa quá trình sản xuất Theo nghĩa hẹp, WinCC là chương trình HMI (Human Machine

Interface) hỗ trợ cho người lập trình thiết kế giao diện Người-Máy

WinCC là trung tâm về công nghệ và kỹ thuật được dùng để điều hành các màn hình hiển thị và điều khiển hệ thống trong tự động hóa sản xuất và quá trình Trung

tâm này cung cấp các module chức năng thích ứng trong công nghiệp như: hiển thị ảnh, thông điệp, lưu trữ và báo cáo Chương trình có giao diện điều khiển thân thiện,

truy cập đối tượng điều khiển nhanh chóng cùng chức năng lưu trữ an toàn của nó làm

WinCC có tính hữu dụng cao Có thể nói, WinCC là chương trình chuyên dùng tạo giao diện giữa người và máy trong tự động hóa công nghiệp

WinCC 6.0 chạy trên nền hệ điều hành Windows 2000 và Window XP Cả 2 hệ đều có khả năng thực hiện đa nhiệm vụ, đảm bảo phản ứng nhanh với việc xử lý ngắt

và độ an toàn chống mất dữ liệu bên trong ở mức độ cao Ngoài ra, WinCC còn có chức năng phục vụ như một máy chủ (server) trong hệ thống WinCC nhiều người sử

dụng WinCC đã và đang là chương trình HMI được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam

II CHỨC NĂNG CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN (CONTROL CENTER)

1 Chức năng

Control Center chứa tất cả các chức năng quản lý cho toàn hệ thống Trong

Control Center, có thể đặt cấu hình và khởi động module Run-time

a Nhiệm vụ quản lý dữ liệu

Chức năng quản lý dữ liệu cung cấp ảnh quá trình với các giá trị của tag, tất

câ hoạt động liên quan đến quản lý dữ liệu đều chạy trên một background (nền)

b Nhiệm vụ của Controi Center

Control Center có các nhiệm vụ chính:

« Lập cấu hình hoàn chỉnh

«_ Hướng dẫn giới thiệu việc lập cấu hình

« Thích ứng việc ấn định, gọi va luu tri? cac dy an (Projects)

¢ Quan ly cac dy an (Projects)

» Co kha nang néi mang va soan thảo cho nhiều người sử dụng trong

một Project

» - Quản lý phiên bản

15

Trang 17

CHYONG 1: TONG QUAN VE WINeE TY DONG HOA VOI WINEC

* Dién ta bang dé thi cho dữ liệu cấu hình

* Biéu khiển và đặt cấu hình cho các hình vẽ/cấu trúc hệ thống

» Thiét lập việc cài đặt toàn cục

se - Đặt cấu hình cho các chức năng định vị đặc biệt

¢ Tao va soạn thảo các tham khảo đan chéo

s® Phản hồi tài liệu

» Báo cáo trạng thái hệ thống

» _ Thiết lập hệ thống đích

s Chuyển giữa Run-timer và cấu hình

* Kiểm tra chế độ mô phông, trợ giúp thao tác để đặt cấu hình đữ liệu bao gồm: dịch hình vẽ, mô phỏng tag, hiển thị trạng thái và thiết lập thông báo

> Cac module chức năng

® Phan hé dé hoa (Graphic Designer)

Hiển thị và kết nối quá trình bang dé thi

® Viết chương trình cho các thao tác (Global Scrips)

Tạo một dự án động cho các yêu cầu đặc biệt

© Hệ thống thông báo (Alarm Logging)

Xuất các thông báo và hồi đáp

® Lưu trữ và soạn thảo các giá trị đo lường (Tag Logging)

Soạn thảo các giá trị đo và lưu giữ chúng trong thời gian dài

Soạn thảo dữ liệu liên quan đến người sử dụng và lưu giữ Chúng trong

thời gian dài

® Phân hệ báo cáo (Report Designer)

Báo cáo trạng thái hệ thống

> Phản hồi tài liệu

Đối với trung tâm điều khiển (Control Center), việc in ra một hệ thống định sẵn

có trong báo cáo thiết kế (Report Designer) để hiển thị nội dụng tài liệu Tất cả các

máy tính, các biến (tags) và các kết nối đã được định hình đều được in ra bằng “Print dob” hay hiển thị trên màn hình,

18

Trang 18

TY DONG HOA VOI WINCC CHUONG 1: TENG QUAN VE WINE

Các kiểu dữ liệu dự án được xuất ra bằng cách phản hồi qua những tài liệu

e May tinh: tén va kiéu may tinh (Server hay Client)

e Tag management: tên biến (tag), kiểu đữ liệu, kết nối, kênh

« _ Kết nối: kết nối đơn vị và tham số

3 Soan thao (Editor)

Editor dung soan thao va điều khiển một dự án (Project) hoàn chỉnh

Các bộ soạn thảo trong trung tâm điều khiển (Control Center) bao gồm:

(Thư viện văn bản)

Chứa các văn bản tùy thuộc ngôn ngữ do người dùng tao ra,

Report Designer

(Báo cáo)

Cung cấp báo cáo được tích hợp có thể sử dụng để

báo cáo dữ liệu, các giá trị, thông báo hiện hành và

đã lưu trữ, hệ thống tài liệu của chính người sử dụng

4 Các thành phần của dự an (Project) trong Control Center

Một dự án bao gồm các thành phần sau: máy tính, quản lý biển, kiểu dữ liệu,

soạn thảo

a Máy tính

Thành phần máy tính (Computer) dùng quản lý tất cả máy tính có thể truy cập

vào một dự án hiện có Có thể đặt cấu hình cho mỗi máy tính riêng biệt

Các thuộc tính của một máy tính bao gồm tên máy tính và kiểu máy tính

Trang 19

CHUONG 1: TỮNG ([UAN VỂ WINEE TY DONG HOA VO WINCC

e®_ Các bộ điều khiển truyền thông

Bộ điều khiển truyền thông là giao diện kết nối giữa một hệ thống PLC và WinCC Hệ thống WinCC chứa các bộ điều khiển truyền thông (liên kết động) trong kênh DLL với các thông tin về:

+ Điều kiện tiên quyết cần để xử lý các tag quá trình bằng PLC

> Các thủ tục chung để kết nối với tag ngoài

> Giới thiệu cấu hình đặc biệt của kênh DLL

WinCC hỗ trợ nhiều hãng với chuẩn khác nhau như: Modbus Protocol

Suite.chn, Mitsubishi FX.CHN, Profibus DP.CHN, Modbus serial.CHN, SIMATIC S7 Protocol Suite.CHN, SIMATIC S5 ETHERNET TF.CHN

Khối kênh: một kênh trong WinCC được thực hiện như một Windows DLL và được liên kết động với hệ thống Mỗi kênh WinCC thực hiện việc truy nhập các kiểu

tham số kết nối đặc biệt với các nghi thức đặc biệt (chẳng hạn kênh SIMATIC $5

Ethernet TF hỗ trợ việc truy nhập SIMATIC S5 với TF Protocol) Một kênh DLL có thể

hỗ trợ nhiều khối kênh của cùng một kiểu Ví dụ: Kênh DLL của SIMATIC $5 Ethernet

TF được điều khiển với khối SINEC-H1 (CP1413) cũng như với khối SINEC-L2 (CP5412) tại cùng một thời điểm Quản lý dữ liệu của WinCC đòi hỏi các giá trị quá

trình lúc “Run-time” từ PLC ở xa thông qua kết nối logic Khối kênh sẽ thực hiện các bước truyền thông cần thiết để đáp ứng yêu cầu về các giá trị quá trình bằng kết nối

kênh đặc biệt, do đó cung cấp các giá trị quy trình cho quản lý dữ liệu WinCC Dữ liệu

đọc vào được lưu trữ như ảnh quá trình trong RAM của máy tính Tất cả các thành phần của WinCC đều truy cập ảnh quá trình này Các kết nối logie, các nhóm tag và

các tags cũng có thể được ấn định vào một khối kênh

Kết nối: một kết nối logic mô tâ giao diện giữa hệ thống tự động và quản lý dữ liệu trong WinCC Server đảm trách quân lý dữ liệu trong WinCC cung cấp các tags với

các giá trị quá trình khi Run-time Server cung cấp các giá trị quá trình đến các tags

nội bộ của nó cũng như các tags của máy client tương ứng, Chuyển các tags được truy

cập đến kết nối logic của chúng vì thế đến được kênh thích hợp Các kênh sẽ thực

hiện các bước truyền thông cần thiết bằng tuyến quá trình theo cách tối ưu nhất Bằng

cách này, việc giảm thiểu chuyển dữ liệu là cần thiết trên tuyến quá trình để gán giá trị

cho các tags

b Biến (Tag)

Tags WinCC là phần tử trung tâm để truy nhập các giá trị quá trình Trong một

dự án, chúng nhận một tên và một kiểu dữ liệu duy nhất Kết nối logic sẽ được gán với biến WinCC Kết nối này xác định rằng kênh nào sẽ chuyển giao giá trị quá trình cho các biến Các biến được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu toàn dự án Khi một chế

độ của WinCC khởi động, tất cả các biến trong một dự án được nạp và các cấu trúc

Run-time tương ứng dược thiết lập Mỗi biến được lưu trữ trong server theo một kiểu dữ

liệu chuẩn

Biến nội: các biến nội không có địa chỉ trong hệ thống PLC, do do di liệu bên

trong WinCC sẽ cung cấp cho toàn bộ mạng hệ thống (Network) Các biến nội

được dùng lưu trữ thông tin tổng quát như: ngày, giờ hiện hành, lớp hiện hành, cập nhật liên tục

18

Trang 20

TỰ DONG AOA vO! WINCC CHUONG 1: TONG QUAN VE WINE

Hơn nữa, các biến nội còn cho phép trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng để thực

hiện việc truyền thông cho cùng quá trình theo cách tập trung và tối ưu

»_ Biến quá trình: trong WinCC, biển ngoài cũng được hiểu là tag quá trình Các biến quá trình được liên kết với truyền thông logic để phản ảnh thông tin về địa

chỉ của các hệ thống PLC khác nhau Các biến ngoài chứa một mục tổng quát gồm các thông tin về tên, kiểu, các giá trị giới hạn và một mục chuyên biệt về

kết nối mà cách diễn tả phụ thuộc kết nối logic Quản lý dữ liệu luôn cung cấp những mục đặc biệt của quá trình cho các ứng dụng trong một mẫu văn bản

s_ Nhóm biến: nhóm biến chứa tất cả các biến có kết nối logic lẫn nhau

Ví dụ về các nhóm biến:

> CPU: nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập cùng một CPU

> Lò nhiệt: nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập cho một lò

> WO 6: nhém nay chứa tất cả các biến truy nhập các đầu vào/ra số

> 1/O tương tự: nhóm này chứa tất cả các biến truy nhập các đầu vào/ra

tương tự

Một kết nối logic diễn tả giao diện giữa hệ thống tự động và quản lý dữ liệu Mỗi

nhóm biến được gán với một khối kênh, một kênh có thể chứa nhiều nhóm biến

c Các kiểu dữ liệu

Biến phải gán một trong các kiểu dữ liệu sau cho mỗi biến được định cấu hình

Việc gán kiểu dữ liệu cho biến được thực hiện trong khi tạo một biến mới Kiểu dữ liệu

của một biến độc lập với kiểu biến (Biến nội hay biến quá trình) Trong WinCC, mot kiểu dữ liệu nào đó cũng đều có thể được chuyển đổi thành kiểu khác bằng cách điều

chỉnh lại dạng

Các kiểu dữ liệu (Data Types) có trong WinCC:

« Binary Tag: kiểu nhị phân

e Signed 8-Bit Value: kiểu 8 bit có dấu

« Unsigned 8-Bit Value: kiểu 8 bit không dấu

e Signed 16-Bit Value: kiểu 16 bit có dấu

e Unsigned 16-Bit Value: kiểu 16 bit không dấu

e Signed 32-Bit Value: kiểu 32 bit có dấu

« Unsigned 32-Bit Value: kiểu 32 bit không dấu

Floating Point Number 32 bit IEEE 754: kiểu số thực 32 bit theo tiêu chuẩn

IEEE 754

+ Floating Point Number 64 bit IEEE 754: kiểu số thực 64 bịt theo tiêu chuẩn

IEEE 754

« Text Tag 8 bit character set: kiểu kí tự 8 bit

« Text Tag 16 bit character set: kiểu kí tự 16 bit

© Raw Data type: kiểu dữ liệu thô

Sau đây là vài kiểu dữ liệu thường dùng:

18

Trang 21

CHUGNE 1: TONG QUAN VE WINCC TY DONG HOA VỮI WINEE

Kiểu dữ liệu 8-bit không dấu: kiểu Kiểu dữ liệu 16 bit không dấu: kiểu

này có độ dài 1 byte và không có dấu này có độ dài 2 bytes và không có dấu

Adapt Format Number Range Adapt Format Number Range

Kiểu dữ liệu 32 bit không dấu: kiểu này dài 4 bytes và không có dấu

Adapt Format Number Range

Trang 22

TỰ ñIŨNE HÚA VI WINEE CHUONG 2: SOAN TRAC DY AN TRONG WINCC

CHUONG 2

SOAN THAO DU AN TRONG WINCC

Chương 2 giới thiệu những chức năng cơ bản của WinCC (Window Control Center) giúp người mới học làm quen với các bước soạn thảo một dự án trong WinCC 6.0

Dé soan thao mét dy an “Project” trong WinGC, cần thực hiện các bước sau:

e Tạo mét dy an “Project” WinCC mdi

e Chon PLC hoac Drivers tu Tag Management

« Tạo các biến nội (Internal)

« _ Tạo ảnh từ cửa sổ giao diện Graphic Designer

« Thiết lập các thuộc tính của ảnh được tạo từ phan hé Graphics Designer

s_ Thiết lập môi trường thời gian thực hiện

e« Chạy mô phỏng

TẠO DỰ AN (PROJECT) MOI

Đầu tiên, khổi động chương trình Windows Control Center 6.0

Yin OC's

Nhap chon Start > SIMATIC > WinCC >

Windows Control Center 6.0 Man hình khởi

động Windows Control Center hiển thị như

hình bên, sau đó hộp thoại WinCC Explorer

xuất hiện Trong khung Create a New Project

Gi] @ Single User Project

Néu chon ,Single-User — Ingle Neer Mares

Project hoặc Multi-User Project, aye C Mul:User —+ bjulti-L set F1ö|eŒi Project

phải nhập tên dự án Để mở một dự ely

án có sẵn, chọn Open an Existing ; : m2) € Dị viec!

Project Sau đó, tìm đến file có định YDS © Client Project

dạng “.mcp”

Dự án này được thực hiện trên

máy đơn không có nối mạng nên ta I open an Existing Project

chon muc Single-User Project sau

đó nhấp OK chấp nhận BK N Cancel

2

Trang 23

CHUONG 2: SOAN THAO DY AN TRONG WINCE TY BONG HOA VOI wince

Hộp thoai Create a new

project xuất hiện, đặt tên cho dự

án trong khung Project Name:

DUANMAU Trong khung Project

Path, chon 6 đĩa và thư mục dé

lưu dự an la E:\Osach wince Tiếp

eae E:\OSACH WINCC\DUANMAAU\DUANMAU_.MCP

File Edit View Tools Help

Tag Management

E Structure tag” E Stucture tag

Structures

ay Graphics Designer 7 Graphics Designer Editor

LJ Alarm Logging Alarm Logging

Editor

il Tag Logging al.| Tag Logging Editar

& Report Designer s :

"

— Global Script =} Report Designer

Editor Text Library ib Glabal Script

A Load Online Changes 8 Cross-Relerence Editor

4 Load Ontine Changes Editar

CHON PLC HOAC DRIVERS TU TAG MANAGEMENT

Để thiết lập kết nối truyền thông giữa WinCC với các thiết bị, cần có một mạng

liên kết chúng với nhau trong việc trao đổi dữ liệu Do đó, cần chọn một Driver [là giao

diện liên kết giữa WinCcC và PLC (Programable Logie Control]

Managemen Ừ trình đơn xổ We g ‘Add New Driver

Xuông, chọn Add New Driver E Structure tag

như hình bên: Ty Graphics Design Fing -

Hộp thoại Add new driver xuất —

hiện, cho phép chọn mạng kết nối | tekj En „ ` x J Oc

~PDLCache -SŸ SIMATIC S5 Etheine

giữa WinCC va PLC S&-300 Nhấp || „2 anh 5” SIMATIC S8 Profibe

chọn mạng SIMATIC S5 Ethernet |=† Piofibus ĐP.chn

BS SIMATIC S5 Progiaa

wt 2 =t Profibus FMS.chn SIMATIC S5 Serial 3

„ SIMATIC 57 Protoce

mở Lúc nay, dưới mục Tag | |S SIRES ere I SIMATIC Tt Etheie

Management, mạng SIMATIC S5 sj _|

J

ETHERNET LAYER 4 được thiết lập | rsme [Sato SSEvematyat IN|

nhu hinh trang bén

Files of type [Wee Commincatan wverbchay =] Cancel

22

Trang 24

TV DONG HOA VOI WinCE CHUONG 2: SOAN THAO DY AN TRONG WINCC

Mạng này có 3 cổng kết nối gồm: S5-Transport (CP1413-1), S5-Transport

(CP1413-2) và S5-Transport (TCP/IP) Để thêm kết nối Driver mới chỉ cần nhấp phải

chuột vào các cổng kết nối Từ trình đơn xổ xuống, chọn New Driver Connection

properties xuất hiện để khai báo General |

thuộc tính kết nội Name: PLT Propetties

Tai muc Name, dat tén Unit TF

PLC1 Nhap chon OK chap nhận Server List |

Trở lại giao diện soạn thảo Please make certain that the cormection name does net include any » 2 ae my national special characters or the characters &, or *

WinCCExplorer, 6 céng két néi

$5-Transport (CP1413-1) hién thi

trạm PLC1 cùng với thông số như 7 OF N Cancel ance nạ elp hình dưới: pot | | tee]

& DUANMAU Name | Parameters [ Last Change

Để tạo kết nối các thiết bị của một dự án trong WinCC, trước tiên phải tạo các

Tags (biến) trên WinCC Bién dugc tao trong Tag Management

Biến gồm có biến nội (Internal Tags) và biến ngoại (External Tags)

Biến nội (Internal)

Là biến có sẵn trong WinCC Những biến nội này là những vùng nhớ trong

WinCC, nó có chức năng như một PLC thực sự

Biến ngoại (External)

Là biến quá trình, nó phản ảnh thông tin địa chỉ của hệ thống PLC khác nhau

Các Tags được lưu trong bộ nhớ PLC hoặc trên các thiết bị khác Chương trình WinCC

kết nối với PLC thông qua các Tags

23

Trang 25

CHUGNG 2: SOAN THAO DY AN TRONG WINCC TY BONG HOA VOI WiNcC Tạo những nhóm biến (Groups Tags) thiết bị

Khi dự án có một khối lượng lớn dữ liệu với nhiều biến, các biến này được tổ chức thành một nhóm biến sao cho thích hợp, đứng qui cách Nhóm biến là những cấu

trúc bên dưới sự kết nối PLC, người thiết kế có thể tạo nhiều nhóm biến và nhiều biến

trong mỗi nhóm biến nếu cần

Để tạo nhóm biến, nhấp phải vào PLC1 va chọn mục New Group

Hộp thoại Properties of tag group xuất hiện, đặt tên nhóm ở mục Name là

BỌN và nhấp OK chấp nhận Thực hiện tương tự để tạo nhóm biến DONGCO Bên

dưới mục PLCT có hai nhóm biến BON và DONGCO như hình:

OK, ] Cancel Help |

Tạo biến quá trình (biến ngoại)

Để thiết lập |#'DƯANMAU Name

biến quá trình, nhấp oe và ~ J] Tag Management 3} Computer Ah

properties xuất hiện, General | Limits/fieporting |

Tab General được

chọn mặc định Thiết Propertiss of Tags

lập các thông số ở các Name: |EpAn

mục như sau: Trong DataType : [Binary Tag

| khung Properties of Length: Binary Tag ^ Tags, nhập g #P t en bién ở tê ian 2 Signed 8-bit value —

Address: TT In mục Name là BON1 Signed 16-bit value

Adapt format : Unsigned 16-bit value _|

Tai muc Data Type, nhấp mũi tên xổ xuống và chọn kiểu dữ liệu Unsigned

8-bit value

24

Trang 26

TY DONG HOA VOI WINCE CHUONG 2: SOAN THAO OY AN TRONG WINCE

Muc Data Type gém các kiểu dữ liệu khác nhau như:

Binary Tag: kiểu nhị phân

Unsigned 8-bit value: kiểu nguyên 8 bit không dấu

Signed 8-bit value: kiểu nguyên 8 bit có dấu

Unsigned 16-bit value: kiểu nguyên 16 bit không dấu

Signed 16-bit value: kiểu nguyên 16 bit có dấu

Unsigned 32-bit value: kiểu nguyên 32 bit không dấu

Signed 32-bit value: kiểu nguyên 32 bit có dấu

Floating Point Number 32 bit IEEE 754: kiểu số thực 32 bit theo tiêu chuẩn

IEEE 754

Floating Point Number 64 bit IEEE 754: kiểu số thực 64 bit theo tiêu chuẩn IEEE 754

Text Tag 8 bit character set: kiểu kí tự 8 bit

Text Tag 16 bit character set: kiểu kí tự 16 bit

Raw Data type: kiểu dữ liệu thô

Lúc này, trong mục ore

Data Type kiểu dữ liệu Beneral Ì Lints/Bepoding]

Unsigned 8-bit value được Properties of Tags

chọn Ở mục Address (chọn Name fon

địa chỉ), nhấp nút Select DataType x

Hộp thoại Bit-/Byte- Length

Variable xuất hiện Nhấp

hiện Trong khung Description, chọn thông Adden |

số ở các mục như sau: Deserption

e Mục Data, chọn dữ liệu Bit memory bata Tang -

* Mục Address, chon dia chi cé trong Adihecs i

Trang 27

CHUONG 2: SOAN THAD DY AN TRONG WINCC

Trở lại hộp thoại Tag properties, kiể

giá trị như hình dưới, nhấp OK chấp nhận

TY DONG HOA VO) wince

m chon muc Linear scaling Và nhập các

[ ByteT oUnsignedByte

Tag Value Range

Valuel fic Valuez [yoo

ũK Là | Cancel Help

Trong nhóm biến BON, lúc này, biến BON1

kiểu dữ liệu Type, Parameters và ngày giờ thiết lập như hình: được thiết lập cùng với thông số

Tao các biến nội (Internal Tags)

Các biển nội được tạo dễ

dàng và sau đó gán vào một PLC

thật Các biến này có nhiệm vụ xử lý

và giám sát quá trình hoạt động

cũng như vận hành Tạo biến nội

(Internal Tags) bằng cách nhấp phải

vao Internal tags, chon New Tag

Trang 28

TY BONG HOA VG) WINCC -CHUGNG 2: SOAN THAO DY AN TRONG WINCC

Hộp thoại Tag Properties xuat hién, tab General duoc chọn mặc định Đặt tên biến ở mục Name: BONNUOC, chọn dữ liệu cho phù hợp với mỗi kiểu thiết bị

Ví dụ: nếu biến là “động cơ” thì chọn dữ liệu BinaryTag Nếu biến là "bồn nước” thì chọn dữ liệu Unsigned 8-bit value v.v

Trong hộp thoại Tag Properties, nhấp chọn tab Limits/Reporting để định các

thông số giới hạn cho biến

Tang properties

General Lirnits‘Reparting

4—~ Use this dialog box to specify the lirits and reporting that the Winlt

®› Data Manager should check

4 Upper lirnit: 100 [IV Stat value a -

Trở lại cửa sổ soạn thảo WinCCExplorer, biến BONNUOC được thiết lập như hình dưới:

Ghi chú: Biến có thể sao chép (Copy), cắt (Cut), dán (Paste) và xóa (Delete) bằng cách: nhấp phải chuột vào biến và chọn các lệnh trên

27

Trang 29

CHUONG 2: SOAN THAO DU AN TRONG WINCC TY DONG HOA VOI WINCE

- & DUANMAU Name | Type

SH! Computer “> Script Tag group

~_ II Tag Management > TagLoggingRt Tag group

+ ay Internal tags| —) @CunentUser Text tag 8-bit char

* J SIMATIU S5 ETHEHI —_1 @D eltaLoaded Unsigned 32-bit v

E Structure tag — | LocalhiachineName Text tag 8-bit char

¬ Script Tag group

¬ TagLoqgingRt Tag group

—) @LacalMachineName _j @ConnectedRT Clients _-j @RedundantS erverS tate

Text tag 8-bit char Unsigned 32-bit v Text tag 8-bit char Unsigned 16-bit v Unsigned 16-bit v

ry Alarm Logging —IBDNNUDE Unsigned 8-bit value

_|.| Tag Logging —iDONGCO Binary Tag

5 Report Designer Mr SUCO | Binary Tag

TAO ANH, THIET LAP CAC THUỘC TÍNH

e Tao anh

Để tạo ảnh, đầu [- & DUANMAD Name

tiên phải mở giao diện đồ 8 Computer

họa Nhấp phải mục + II] Tag Management

Graphics Designer, chon E- Structure tag

New picture từ trình đơn Tỳ Op

xổ xuống EJ Alarm Logging pen ¬

J] Tag Logging New pictuie `

Bên phai cla s6 WinCCExplorer co tan NewPdl0.Pd!, Néu một dự án lớn có

nhiều khâu điều khiển, có thể tạo nhiều file ảnh để hiển thị và tạo các nút chuyển đổi giữa các file ảnh với nhau để việc giám sát và điều khiển dễ dàng hơn

Đổi tên bức ảnh vừa tạo bằng cách: nhấp phải vào mục NewPdi0.PdI Từ trình

đơn xổ xuống, chọn Rename picture

28

Trang 30

TY DONG HOA Vit WINCE CHUONG 2: SDAN THAO DY AN TRONG WINCE

— & DUANMAU

ah Computer ;

+ {| Tag Management Open picture

E Structure tag fename picture

Ty Graphics Designer Delete picture “Š

š | Alarm Logging Define screen as start screen

Hộp thoại New Name xuất New Name:

hiện, nhập tên cho ảnh la DU AN [ban MAU OK ]

MAU.pdl, nhấp phải chọn Open

picture Cửa số giao diện thiết

kế đồ họa Graphics Designer pen picture -‹-:

Rename picturd-

"y Tag Logging pd

~ïy Ailam Loqging.p

we pa lete pi

xuat hién -*- MOHINH_pdi Delete picture

fQ Braphics Đesigner - [DU AN MAU.pdi] Bele

+, Fe Edit View Insert Amange Tools Window Help ~ |e) x]

Dea » & ÿ + @ q @& 2 we

28

Trang 31

CHUONG 2: SOAN THAD DU AN TRONG WINCC TY BONG ROA VOi WINCE

Trên ctia s6 Graphics Designer, thiết lập những ảnh xử lý, các nút giám sát và

điều khiển từ những công cụ sau:

»© - Color Palette (bảng màu): gồm có 16 màu tiêu chuẩn, có thể gán cho màu nền

hoặc các đối tượng khác

e Object Palette (bang đối tượng) bao gồm:

+ Các đổi tượng chuẩn (Standard —a

Objects) như: hình ellip (ellipse) , ev “Elli -

đa giác (polygon), hình chữ nhật © Ellipse Segment =| BN Pie Segment

‘\ Ellipse Arc

©’ Circular Are L] Rectangle

(rectangle), cung tron (circular

arc)

> Các đối tượng thông minh (Smart

Objects): điều khién OLE (OLE

Control), thanh phan OLE (OLE

Element), trudng vao/ra (I/O Field)

> Đôi tượng Windows (Windows HAE OLE Element

Objects): gồm nút nhấn (Button), a vo Field

at

hộp kiểm tra (Check Box), thanh

trượt (Slider Object) LILIEBILILIRL] [al Graphic Obj ea |

® Zoom Palette (bằng Zoom): phóng to, thu nhỗ cửa sổ màn hình đồ họa bằng cách di chuyển thanh trượt

Dynarnic Wizard i Create redundant conmection Sl

Exit WinlC or Windows ull

-.xHardcopp =) Language switch

Start another application

Trang 32

TY DONG HOA VOI WINCC CHUONG 2: SOAN THAO DY AN TRONG WINCC

e Standard Toolbar (Thanh công cụ chuẩn): gồm những biểu tượng hoặc nút

nhấn Cho phép thực hiện những lệnh thông dụng như: m6 file mdi (New), md file có sẵn (Open), lưu file ảnh (Save), copy, cắt (cut), dán (Paste)

lap mac dinh cla Graphics Designer

‘23 4 5 6 7 8 9 101112131415 » 0 - Layer0 x

©_ Thiết lập các thuộc tính ảnh

Để thiết lập các thuộc tính cho ảnh, đầu tiên cần tạo các ảnh

Ding file DU AN MAU.pdi tao giao diện gồm có: bồn nước, ong dan, van, motor

g nay nam trong thu vién của WinCC Việc

bơm nước và các nút nhấn Những đối tượn

đầu tiên cần tạo một nút nhấn cho phép chuyển đổi qua lại giữa hai file ảnh DU AN

MAU.pdi và MO HINH.pdl trong quá trình thực hiện

*

> Tạo nút nhấn

Từ bảng đối tượng Object Palette, nhấp vào dấu "+" trước mục Windows

Objects chọn Button Sau đó, di chuyển con trổ ra màn hình, kéo vẽ nút nhấn đến

Khi nhấp thả chuột, hộp thoại Button

Configuration xuất hiện Trong khung Font, si 1

ý M 2 a LA

ext ext

nhấp vào nút Font cửa SỐ Font xuất hiện

Chọn VNI-Times, nhấp OK chấp nhận fon Font

Button Configuration tae =]

Trang 33

CHUONG 2: SOAN THẢ0 DY AN TRONG WINCS TY BONG HOA VOI WINCC

Trong khung Font, font chữ lu TÔONÙT CC CC Cố

VNI-Times được chọn Tại mục Text, tụ

nhập tên cho nút nhấn là MÔ HÌNH ¬ vines

Chon mau chi & muc Color Cac cats a

mục khác vẫn giữ như mặc định — |

Trong khung Change Picture Operate ¬

on Mouse Click, nhấp chọn biểu hence —

tượng file ảnh như hình bên: bate |

Hộp thoại Pictures xuất hiện

Chọn file MOHINH.pdl sau đó nhấp a a TW

Trở lại hộp thoai Button Change Picture on Mouse Click

Configuration Luc nay, trong khung MOBHINH pal

Change Picture on Mouse Click, file

Thực hiện tương tự để thiết lập

thêm nút nhấn và đặt tên DỰ ÁN, gán cho

Trang 34

TY DONG HOA VOI WINCE CHUONG 2: SOAN THAD OV AN TRONG WINCC

> Tạo ảnh bồn chứa

Để thiết lập ảnh bồn chứa, trên thanh trình đơn nhấp chọn View > Library

Hoặc, trên thanh

công cụ, nhấp chọn biểu Pioperies

tượng Display Library s

mở hộp thoại thư viện ~

xuất hiện, bao gồm | | | bx! :

các thư mục như hình up min Name | Size | Last Change

bên Để chọn ảnh bồn I Project Library [— 1Displays 0 22.08.02 22:38 22.08.02 22:38

Ở mục PlantElements, nhấp chon Tanks Bên phải hộp thoại có 4 ảnh bồn

chứa: Tank1, Tank2, Tank3 và Tank4 Để thấy được ảnh các bồn chứa, nhấp chọn

biểu tượng Preview

@ Global Library + | Name Preview Size | Last Change L

+ | Displays “ty Tank1 18151 22.08.02 22:38

+ _ Operation “fy Tank2 8567 22.08.02 22:38

, Ảnh các bồn chứa hiển fRị như hình dưới Để ảnh các bồn chứa hiển thị với

thước lớn, trên thanh công cụ của hộp thoại Library, nhấp chọn

kích nut Giant Icons

Ảnh các bồn chứa được hiển thị lớn hơn như hình dưới Đưa ảnh bồn chứa ra

giao dién Graphics Designer bang cach: nhấp phải chuột vào ảnh tùy ý và chọn Copy

hoặc nhấp giữ chuột vào ảnh, sau đó kéo đặt và o cửa sổ giao diện thiết kế

33

Trang 35

CHUONE 2: SOAN THAO DY AN TRONG WINCC TY BONG HOA VOI WINCE

PMB Library E-\OSACH WINCC\DUANMAAU\

+ _| Valves

Di chuyển chuột ra màn hình làm việc và nhấp phải Từ trình đơn xổ xuống,

chon Paste Két qua, ảnh Tank1 được đưa ra màn hình thiết kế như hình dưới:

Phóng lớn hay thu nhỏ ảnh bồn chứa bằng cách: chọn và di chuyển chuột đến 1 trong 4 góc của Tank1 cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều, nhấp giữ

chuột và kéo lớn ảnh

ca vua Customized object »

¬ Group object >

Ảnh Tank1 được phóng lớn như hình dưới Tương tự, có thể phóng lớn hoặc

thu nhỏ bất kỳ ảnh nào trên màn hình làm việc của Graphics Designer

34

Trang 36

TY DONG HOA VOI WINCC CHUONG 2: SOAN THAO OU AN TRONG WINCE

> Tạo ảnh động cơ bơm nước

Đối với WinCC 6.0, thư viện ảnh motor rất đa dạng và phong phú, có nhiều loại motor khác nhau (cả ảnh 2 chiều, 3 chiều) Trong thư viện, ảnh motor lấy ở mục

PlantElements > Motor, PlantElements > Pumps, Siemens HMI Symbol Library 1.2

> Motor hodc Symbol > Motor, Tuy theo yéu cầu mà đưa ảnh nào phù hợp với dự án

thiết kế Trong dự án này, nhấp chọn PlantElements > Pumps Bên phải hộp thoại, nhấp giữ chọn ảnh Pump011 kéo ra màn hình

il Library E:\OSACH WINCC\DUANMAAUN HE

35

Trang 37

cong với nhiều dạng khác nhau như hình dưới Nhấp chọn các ảnh đoạn ống cần sử

dụng, kéo ra giao diện màn hình

[Libray E:VDSACH WINCCVDUANMAALIX ;

Trong cửa số thư CRS ERIE [2 [x]

viện Library cia Wincc | c| x] [Po 5

với nhiều chức năng khác + —J Operation

nhau Trong dự án này, - — Plantélements Valve? Valve?

x + _J| Motors

nhap chon muc + JPC/ PLE

PlantElements > Valves, + _j Pipes 4

a + j Pipes - Smart Object:

sau do nhap chon Valve1 + 7) Pumps _—

kéo ra màn hình + 1 Tanks —] Valves

> Tạo trường thông số hiển thị giá trị cho Tank1

Để hiển thị thông số giá trị cho biến (BON) Trên bằng đối tượng Object Palette,

chọn mục Smart Objects > I/O Field Sau đó, di chuyển con trỗ có gắn biểu tượng

(VO) ra giao diện màn hình và kéo vẽ khung chữ nhật ở vị trí như hình trang bên

Trang 38

TỰ BỆNE HÚA VI WIN? CHUNG 2: SOAN THAG DU AN TRONG WINCC

Hộp thoại /O-Field Configuration xuất hiện Tại mục Tag, nhấp biểu tượng của

biến (Tag) để chọn biến Hộp thoại Tags-Project xuất hiện Nhấp chọn mục WinCC Tags > Internal tags Lúc này, bên phải hộp thoại hiển thị các biến trong WinCC

Chọn biến BONNUOC sau đó nhấp OK chấp nhận thiết lập

~ BF Wink lags [easy

- el Ícxt lag & bit

+ AV Script Sep Uamuned 32

+} Tagl vpgingltt Bbw | + 3 SIMALHU $5 CHIERNEE Ib

fetta | CÔN tinny Teg

Fort Name | Ana ‘ yolk 1 Fl

co | (TH wer | ee _|

Trở lại hộp thoại WO-Field 1/0-Field Configuatinn _ -

Configuration, tại mục Update nhấp

vào mũi tên xổ xuống Có nhiều tùy Tag ponmooe [-

chọn thời gian hiển thị Chọn thời gian

cập nhập là Upon change để khi chạy Update Km =

mô phỏng, thông số giá trị biển thay đổi Type Window Cucle Picture Cycle

C Output [250 ms x

Trong khung Type có 3 tùy chọn: Type

Ouput (đầu ra), Input (dau vao) va Both © Output Input © Both

(ca hai) Ở đây ta chọn mục Both : ormat

Trong khung Format, chon font

chữ (Font Name), kích cỡ (Font Size)

và màu sắc (Color) chữ hiển thị Chọn

xong, nhấp OK chấp nhận Trở lại giao

diện màn hình Graphics Designer,

trường vào/ra (VO- Field) hién thị cùng

với thông số như hình bên:

Font Size 12 Font Name Anal

Trang 39

CHUCNG 2: SOAN THAG DY AN TRONG WINCE TỰ ĐỆN RÚA VỮI WINEE

> Tạo các văn bản Ầ Selection

Khung soạn thảo được lấy từ bảng đối - TR orn Objects

tugng Object Palette, nhap chon Standard QD Polygon

Objects > Static Text Trong man hinh lam viéc, A Polyline

kéo vé khung soạn thảo văn bản với kích thước © Ellipse

theo ý muốn © Circle

Trên thanh công cụ, nhấp

mũi tên xổ xuống trong khung

font, chọn font chữ VNI-Times,

» Tao thuéc tính cho bồn chứa (Tank1)

Để tạo thuộc tính động cho Tank1 trong WinCC, đối tượng phải được kết nối với biển để điều khiển và giám sát Kết nối biến cho đối tượng bồn chứa (Tank1) bằng cách: nhấp phải vào ảnh Tank1.

Trang 40

TỰ BỆNð HÚA VI wince CHUONG 2: SOAN THAO DY AN TRONG WINEE

Customized object » Group object ›

Với biểu tượng Pin trên thanh công cụ của hộp thoại, ta có thể gán bảng thuộc

tính vào màn hình Nếu chọn một đối tượng khác, bằng đối tượng sẽ tự điền vào nó với

những thuộc tính của đối tượng mới

Trong hộp thoại Object Properties, thay đổi thuộc tính màu sắc (colors), thuộc

tính hình học (Geometry) cũng như chiểu rộng, chiều cao của đối tượng Tại mục

thuộc tính Tag Asssignment, đặt mức bồn chứa ở giá trị lớn nhất (Maximum Value),

nhỏ nhất (Minimum Value) và mức đầy (Fill level)

Kết nối biến cho đối tượng Tank1: từ hộp thoại Object Properties, nhấp chọn

dòng Tag Asssignment Bên phải hộp thoại xuất hiện 3 mục Fill Level (Mức đầy),

Maximum Value (Gia trị lớn nhất) và Minimum value (Gia trị nhỏ nhất) Tại mục FiI!

Level, nhấp phải vào biểu tượng bóng đèn ở cột Dynamic (thuộc tính động) Từ trình

đơn xổ xuống, chọn Tag

Static Dynamic Current | |

- Tank† Attribute

Geometry 25.000000 š 7 cà

Colors Maximum Value 100.1100000 3 Dynamic Dialog

Miscellaneous Minimum Yalue 0.000000e+ x C-Action

YBS-Action

Ngày đăng: 21/04/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dưới: - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh dưới: (Trang 40)
Hình  bên: - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh bên: (Trang 58)
Hình  dưới.  Trên  hộp  thoại  mục  WinCC  Alarm - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh dưới. Trên hộp thoại mục WinCC Alarm (Trang 74)
Bảng  thông  báo,  nhấp  Window  Tiles  F  Display  Window  Type - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
ng thông báo, nhấp Window Tiles F Display Window Type (Trang 75)
Bảng  kết  quả  mô  phỏng  biến  BONNUOC. - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
ng kết quả mô phỏng biến BONNUOC (Trang 81)
Hình  VO  ~  Field  Configuration  xuất - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh VO ~ Field Configuration xuất (Trang 93)
Hình  Simulation,  chọn  Edit  &gt; - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh Simulation, chọn Edit &gt; (Trang 106)
Hình  bên: - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh bên: (Trang 124)
Hình  bên: - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh bên: (Trang 125)
Hình  thiết  kế. - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh thiết kế (Trang 152)
Hình  dưới.  r  r - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh dưới. r r (Trang 164)
Hình  dưới: - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh dưới: (Trang 178)
Hình  tròn  đặt  ở  vị  trí  như  hình.  Nhấp  ©  Ellipse - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh tròn đặt ở vị trí như hình. Nhấp © Ellipse (Trang 181)
Hình  dưới:  Dee  7“  Button8 - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh dưới: Dee 7“ Button8 (Trang 183)
Hình  WinCC-Runtime,  ở  các - Tự động hóa với WINCC - Lập trình giao diện người và máy HMI
nh WinCC-Runtime, ở các (Trang 193)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w