-Sơ giản về t/g Phạm Văn Đồng- Cảm nhận đợc một trong những phẩm chất đẹp đẽ của Bác Hồ là đức tính giản dị:giản dị trong đời lối sống, trong quan hệ vớu mọi ngời, trong việc làm và lời
Trang 1-Sơ giản về t/g Phạm Văn Đồng
- Cảm nhận đợc một trong những phẩm chất đẹp đẽ của Bác Hồ là đức tính giản dị:giản dị trong đời lối sống, trong quan hệ vớu mọi ngời, trong việc làm và lời nói, bàiviết
- HS nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài viết đặc biệt làcách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắngọn mà sâu sắc
2/Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản nghị luận xã hội.
-Đọc diễn cảm và phân tích NT nêu luận điểm và luận chứng trong vb.
3/Thái độ:
-Giao dục ý thức học tập và làm theo lối sống giản dị của Bác Hồ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 2Nv7 Kì 2
+ Phiếu học tập, bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và soạn bài
C Các b ớc lên lớp:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: - Bài sự giàu đẹp của tiếng Việt mang lại cho em những hiểu biết
sâu sắc nào về tiêng Việt?
3 Bài mới
Hoạt động 1
* Giới thiệu bài
Phạm Văn Đồng là một trong những học trò xuất sắc và là cộng sự gần gũi của chủ tich
Hồ Chí Minh Suốt trong mấy chục năm ông sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ, vì vậy
ông đã viết nhiều bài và sách về chủ tịch Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tờng tận và tình cảm kính yêu chân thành thắm thiết của mình.
Hoạt động 2
Văn bản này của ai, nêu hiểu
biết của em về tác giả
Sinh ngày: 1.3.190 6, mất tháng 5 năm 2000.* Quê: Xã Đức Tân, huyện Mộ
Đức, tỉnh Quảng Ngãi.* Ông tham gia cách mạng từ năm 1925.Năm
1926, sang Quảng Châu dự lớp tập huấn do Nguyễn ái Quốc tổ chức, sau
đó ông về nớc hoạt động cách mạng
và bị bắt đầy đi Côn Đảo Sau khi ra
tù, trở về Hà Nội hoạt động công khai Năm 1942, ông đợc cử về xây dựng căn cứ địa cách mạng tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn Năm
1949, làm Phó thủ tớng Chính phủ
n-ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Những năm sau đó ông tiếp tục giữ nhiều trọng trách trong bộ máy chính quyền của nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ông đợc tặng nhiều Huân, Huy chơng cao quý của
Đảng và nhà nớc ta, cũng nh các ớc: Xô Viết, Lào, Campuchia, Cu Ba,
(1906 PVĐ có nhiềucông trình.bài nói,bài viết về văn hoá,văn nghệ
- Nêu xuất xứ của văn bản?
- HS đọc tiếp
- HS theo dõi SGK và trả lời Diễn văn trong lễ kỉ niệm 80năm ngày sinh của chủ tịch HồChí Minh
+ Mở bài: Sự nhất quán giữa cuộc
đời cách mạng và cuộc sống giản
dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lốisống, làm việc
+ Thân bài: Chứng minh sự giản
dị của Bác trong sinh hoạt, lối
2 Tác phẩm:
-Thể loại:NLCM
- Vấn đề nghị luận:
Đức tính giản dịcủa Bác Hồ
Trang 3Nv7 Kì 2
* GV: Bài văn đã sử dụng thao tác nghị luận chứng minh, giải thích, bình nhng thaotác chính là nghị luận chứng minh vì vậy tác giả đa ra hệ thống luận cứ đầy đủ, chặtchẽ và những dẫn chứng chính xác, cụ thể toàn diện làm sáng tỏ từng luận cứ Tìmhiểu điều đó là tìm hiểu nghệ thuật chứng minh của tác giả
- Hai câu văn này có mối liên
hệ với nhau nh thế nào?
- Đời sống giản dị hàng ngày
- Luận điểm: Sự nhất quán giữa
đời hoạt độngchính trị và đờisống bình thờng của Bác
- Thái độ của tác giả: tin ở nhận
định của mình, ca ngợi
1 Nhận định về
đức tính giản dị của Bác Hồ
- Luận điểm: Sựnhất quán giữa đờihoạt độngchính trị
và đời sống bìnhthờng của Bác->trong sáng thanhbạch,tuyệt đẹp
- Đức tính giản dị của Bác
Hồ đợc thể hiện ở những
điểm nào?
- Để nói về sự giản dị trong
bữa ăn tác giả đa ra những
- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả
lờiLời nhận xét bình luận: ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả
sản xuất của con ngời và kính trọng nh thế nào ngời phục vụ.Bằng một câu kếtBác Phạm Văn Đồng đã chứng minh đức tính giản dị của Bác thể hiện rõ
sự quý trọng những ngời lao động
2 Những biểu
hiện đức tính giản
dị của Bác Hồ:
a Sự giản dị trong lối sống
Trang 4Sự giản dị trong đời sống vật
chất đi liền với đời sống tinh
-HS nêu
- Suốt ngày làm việc
- Suốt đời làm việc
- Từ việc lớn đến viêc nhỏ
- Bác làm bất cứ việc gì mình cóthể làm
- Ngời phục vụ Bác đếm trên đầungón tay
*Trong lối sống:
-Đồ dùng giản dị->thanh bạch và taonhã
* Trong việc làm:
lực,làm việc suốt
đời
- Đọan cuối, để làm rõ sự
giản dị trong cách nói và viết
của Bác t/giả đã dẫn những
câu nói nào của Bác?
- Tại sao tác giả lại dùng
những câu nói này để chứng
minh cho sự giản dị trong
cách nói và viết của Bác?
- HS trả lời
- Không có gì quý hơn độc lập tựdo
- Nớc Việt Nam là một, dân tộc
Vn là một, sông có thể cạn, núi
có thể mòn, sông chân lí ấykhông bao giờ thay đổi
- HS trả lời
⇒ Đó là những câu nói nổi tiếng
về ý nghĩa (nội dung) và ngắn
b/
Giản dị trong lời nói và bài viết
Trang 5gọn, dễ nhớ, dễ thuộc.
Đây là những câu nói mọi ngời
đều biết, đều thuộc, hiểu câu nóinày
-HS phát biểu
-Đề cao sức mạnhphi thờng của lốinói giản dị –cósức tập hợp lôicuốn mọi ngời
- Ngoài những dẫn chứng trongbài viết ta thấy sự việc trong đờisống của Bác đợc phản ánh ánhvào văn học cũng rất giản dị
" Còn đôi dép cũ "
Dẫn chứng,Chứngminh trong bài văngiàu sức thuyết
diện,phong phú
- Phần bình luận đánh giá
trong bài viết có tác dụng gì? * Các phần đánh giá bình luận:- Đề cao sức mạnh phi thờng của lối nói giản dị và sâu
sắc của Bác, đó là sức mạnh khơi dậylòng yêu nớc, ýchí cách mạng trong quần chúng nhân dân
- Từ đó có thể khẳng định tài năngcó thể viết thật giản
dị về những điều lớn lao của Bác
⇒ làm tăng giá trị cho bài viết
- Vì sao trong phần bình luận
tác giả nói: " Đó thực sự là
một cuộc sống văn minh"
- HS thảo luận nhóm trong 4 phút
- HS:+ Đó thực sự là một cuộcsống văn minh
+ Những chân lí giả dị mà sâusắc đó là lúc thâm nhập vào quả
tim và bộ óc của hàng triệu conngời đang chờ đợi nó, thì đó làsức mạnh vô địch, đó là chủnghĩa anh hùng cách mạng
- Đó là cuộc sốngphong phú.cao đẹp
về tinh thần, tìnhcảm không màng
đến hởng thụ vậtchất, không vìriêng mình
1 Qua văn bản này em hiểu thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa của nó trong đời sống?
2 Đọc phần đọc thêm và chỉ rõ nội dung?
Trang 6Nv7 Kì 2
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
*******************************************************
Ngày soạn: /2/2011 Ngày dạy: /2/2011
động
A
Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh:
1/Kiến thức :
- Nắm đợc khái niệm câu chủ động, câu bị động
- Nắm đợc mục đích của thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
2/Kĩ năng:
- Nắm đợc các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng
Thực hành đợc thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
3/Thái độ:
-Giao dục ý thức học tập
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn+.Chuẩn bị bảng phụ để viết ví dụ
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
- ý nghĩa của chủ ngữ trong các
câu trên khác nhau nh thế nào?
-* GV kết luận: Câu a là câu chủ
a Mọi// ngời yêu mến em
b Em// đợc mọi ngời yêumến
- Câu a: chủ mgữ biểu thị
ng-ời thực hiện một hoạt động ớng đến ngời khác
h Câu b Chủ ngữ biểu thị hoạt
động đợc hoạt động của ngờikhác hớng đến
- HS trả lời
- HS đọc lại ghi nhớ
- Câu chủ động:
CN - VN(ĐT +BN)
Chủ thể - Hành
động +đối tợng
- Câu bị động:
CN VN
-Đối tợng - bị, ợc+hành động
đ* Ghi nhớ: SGK trang 57
-* GV viết bài tập ra bảng phụ - HS đọc yêu cầu
Trang 7Nv7 Kì 2
* Bài tập củng cố kiến thức: Tìm
câu bị động tơng ứng với câu chủ
động sau?
1 Ngời lái đò đẩy thuyền ra xa
2 Nhiều ngời tin yêu Bắc
3 Ngời ta chuyển đá lên xe
4 Mẹ rửa chân cho em bé
5 bọn xấu ném đá lên tàu hoả
- Hs lên bảng làm Cả lớp làmvào vở
* GV treo bảng phụ
- Em sẽ chọn câu a hay câu b để
điền vào chỗ có dấu ba chấm
đi trớc đã nói về thuỷ ( quaCN: em tôi) vì vậy sẽ là hợplô gích và dễ hiểu hơn nếucâu sau cũng tiếp tục nóiThuỷ ( qua CN: em) *Ghi nhớ: (SGK -
trang 58)
- Tìm câu bị động giải thích vì
sao tác giả lại viết nh vậy? - HS đọc bài tập- HS trao đổi nhanh
a Có khi ( các thứ của quí)
đợc trng bày trong tủ kính,trong bình pha lê
b Tác giả "Mấy vần thơ" liền
đợc tôn làm đơng thời đệnhất thi sĩ
Tác giả chọn câu bị độngnhằm tránh lặp lại kiểu câu
đồng thời tạo liên kết tốt hơngiữa các câu trong đoạn
Hoạt động 4
4 Củng cố:
?Trong các câu sau câu nào là câu chủ động?
A.Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị kiểm tra Tập làm văn - bài viết số 5
Tiết 95-96 Viết bài Tập làm văn số 5 - Văn lập luân chứng minh
Trang 8Nv7 Kì 2
**************************************
Ngày soạn: /2/2011 Ngày dạy: /2/2011
2/Kĩ năng:
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phơng phápphấn đấu phát huy u điểm và sửa chữa khuyết điểm
3/Thái độ:
-ý thức viết bài vận dụng kiến thức lí thuyết đã học
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: -Ra đề bài có tích hợp môi trờng
- Học sinh: -Ôn các thao tác làm bài văn NLCM
Đề: Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi ngời
không có ý thức bảo vệ môi trờng.
*Yêu cầu : Bài viết có bố cục 3 phần
-Thể loại :NLCM
-ND :Làm rõ ý kiến trên
-Cần đa ra dẫn chứng chân thực về a/h của rừng đối với đs con ngời Dàn bài:
a.Mở bài: Khái quát nguồn lợi ,giá trị của rừng
b.Thân bài: -CM bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế to lớn mà rừng đem lại :cho gỗquí ,dợc liệu ,thú quí…
-Rừng góp phần bảo vệ an ninh quốc gia (che bộ đội ,vây quân thù trong chiếntranh…,cùng ngời đánh giặc)
-Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trờng sinh thái ,môi trờng sống của con ngời
-Là ngôi nhà chung,là lá phổi xanh,ngăn lũ,chống xói mòn…
*Lên án những việc làm phá rừng
c.Kết bài: -Khẳng định vai trò của rừng
-ý nghĩa của việc bảo vệ rừng
Trang 9Nv7 Kì 2
(Hoài Thanh)
A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này,hs có đợc:
1/Kiến thức :
-Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh
-Hiếu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụngcủa văn chơng trong lịch sử loài ngời
-Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh
2/Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản nghị luận văn học
-Đọc diễn cảm và phân tích NT nêu luận điểm và luận chứng trong vb
-Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn NL
3/Thái độ:
- Giao dục ý thức trân trọng yêu quí văn chơng nghệ thuật, có ý thức giữ gìn bảotồn nền VHNT nớc nhà
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và soạn bài
3 Bài mới
Hoạt động 1 * Giới thiệu bài
Đến với văn chơng trong đó có cả việc học văn chơng có nhiều điều cần hiểu biết, nhất là 3 điều: văn chơng có nguồn gốc từ đâu, văn chơng là gì, và văn chơng có công dụng gì trong đời sống của loài ngời Bài viết " ý nghĩa văn chơng của Hoài thanh - một nhà phê bình văn học có uy tiến lớn sẽ cung cấp cho chúng ta một ccách hiểu, một quan niệm đúng đắn và ci bản về điều đó.
Hoạt động 2
- Nêu hiểu biết của em về tác giả?
HS theo dõi chú thích trả lời
* Tên khai sinh: Nguyễn Đức Nguyên, sinh ngày 15 tháng 7 năm 1909, mất ngày 14 tháng 4 năm 1982 tại Hà Nội.* Quê : Nghi Trung, Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam(1957).*
Hoài thanh sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo Năm
1927 gia nhập Tân Việt cách mạng Đảng Tham gia tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945 Công tác ở đại học Hà Nội, Đài tiếng nói Việt Nam Từ 1958 – 1968
là Tổng th ký Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam Sau là viện phó Viện văn học và chủ
Trang 10*Tác phẩm chính: Văn chơng và hành động (lý luận, 1936); Thi nhân Việt Nam (1941); Quyền sống của con ngời trong truyện Kiều (tiểu luận, 1950); Nói chuyện thơ kháng chiến (phê bình, 1951); Nam bộ mến yêu (bút ký, 1955); Chuyện miền Nam (bút ký, 1956); Phê bình tiểu luận (tập I – 1960, tập II – 1965, tập III – 1971);
Tuyển tập Hoài Thanh (hai tập,
1982 – 1983).
- Là nhà phê bìnhvăn học xuất sắc
- Theo em văn bản này cần đọc
với giọng nh thế nào?
* GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc
tiếp
- Hỏi chú thích 1,4, 6, 11
?Nêu xuất xứ vb?
Văn bản đợc viết theo thể loại
nào? (nghị luận XH hay nghị luận
- HS đọc tiếp
- Viết năm 1936 in trongsách "Văn chơng và hành
động" đổi lại lấy nhan đềthành: ý nghĩa và công dụngcủa văn chơng
- Bố cục:
+ Từ: Ngời ta kể chuyện đờixa Muôn vật, muônloàiNêu vấn đề: Nguồngốc cốt yếu của văn chơng
+ Phần còn lại: Phân tíchchứng minh ý nghiã và côngdụng của văn chơng đối vớicuộc sống của con ngời
2/T ác phẩm:
- Viết năm 1936
Thể loại:Nghị luậnvăn chương
1 Nguồn gốc của văn chương :
à Nờu vấn đề tựnhiờn, hấp dẫn, từviệc kể một cõuchuyện đời xưadẫn đến kết luận.-Nguồn gốc cốtyếu của vănchương là lũngthương người vàrộng ra thương cả
Trang 11Nv7 Kì 2
muụn vật, muụnloài
Có ý kiến cho rằng, quan niệm
của Hoài Thanh về nguồn gốc của
văn chơng nh vậy là đúng nhng
cha đủ Em có đồng ý với ý kiến
trên không ? Vì sao ?
Thảo luận nhómthực tế văn chơng chứngminh:
+ Bà Huyện Thanh Quan viếtQua Đèo Ngang bởi: " Nhớnớc, , Thơng nhà
+ Đoàn thị Điểm dịchNômChinh phụ ngâm khúc vì
đồng cảm với đặng Trần Côn
và ngời chin phụ buồn, xa,nhớ chồng
+ Vũ Bằng xa đất Bắc, nhớ
về mùa xuân đất Bắc với
"Mùa xuân của tôi"
Các câu ca dao, tục ngữ này bắt nguồn từ đâu?
- Trõu ơi, ta bảo trõu này
Trõu ra ngoài ruộng, trõu cày với ta
- Nhất nước, nhỡ phõn, tam cần, tứ giống
- Nhất canh trỡ, nhị canh viờn, tam canh điền
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hụi thỏnh thút như mưa ruộng cày.
à Văn chương bắtnguồn từ cuộcsống lao động
-> Văn chương bắtnguồn từ thực tếđấu tranh bảo vệ
Tổ quốc, chốnggiặc ngoại xõm
-> Văn chương bắtnguồn từ đời sốngvăn hoỏ, lễ hội, trũchơi
Đoạn văn trên có mấy ý ?
Dựa vào chú thích số 5 em hãy lý
giải và chứng minh qua một số
tác phẩm?
2 í nghĩa và cụng dụng của văn chương:
a/ í nghĩa của văn chương:
Trang 12Nv7 Kì 2
Vụt qua mặt trận đạn bay vốo
vốo” ( Lượm - Tố Hữu)
- Văn chương phảnỏnh hiện thực cuộcsống
-> Phản ỏnh cuộc sống chiến đấu.
“Cỏi cũ lặn lội bờ ao ”
( Ca dao ) -> Phản ỏnh cuộc sống lao động.
Lấy ví dụ truyện Thạch Sanh,Cây
bút thần à Phản ỏnh ước mơ cụng lý,cải tạo hiện thực xó hội,
sự cụng bằng cho ngườilao động của người xưa
- Văn chương sỏngtạo ra sự sống
Từ các đoạn văn trên, tác giả nêu
ra những công dụng nào của văn
chơng?
Em hóy tỡm cỏc chi tiết thể hiện
tỡnh cảm, lũng vị tha trong hai
văn bản : “Cuộc chia tay của
những con bỳp bờ” và “Bài học
đường đời đầu tiờn” ?
?Công dụng tiếp theo là gì?
- Học văn bản "Qua đèo ngang"
Côn Sơn ca giúp em hiểu biết và
tình cảm gì sau khi học?
Ở đoạn cuối, theo tỏc giả, văn
chương cú ảnh hưởng như thế
nào đối với đời sống tinh thần
của nhõn loại ?
-hs khái quát
-hs nêu
- "Gây cho ta những tìnhcảm ta sẵn có"
- Bồi dỡng tình cảm yêu
th-ơng, sống tốt hơn
- Sau khi học: biết Côn Sơn
là thắng cảnh, nơi ngời anhhùng kiên đại thi hàoNguyễn Trãi có nhiều nămgắn bó làm thơ, gợi ngời đọcyêu thích cuộc sống, khaokhát đi đến tham quan,chiêm ngỡng di tích lịch sử
yêu mến cảnh quan đất
n-ớc, thơng Nguyễn Trãi, tựhào về ngời anh hùng dântộc
* Đời sống tinh thần củanhõn loại nếu thiếu vănchương thỡ rất nghốo nàn
b Cụng dụng của văn chương:
- Văn chương giỳpcho tỡnh cảm vàgợi lũng vị tha
- Văn chương gõycho ta những tỡnhcảm khụng cú,luyện những tỡnhcảm ta sẵn cú
- Cảm nhận cỏihay, cỏi đẹp củacảnh tượng nhiờnnhiờn
Trang 13Nv7 Kì 2
Hoạt động 4
Nột đặc sắc về nghệ thuật của bài
văn nghị luận này là gỡ?
Qua văn bản, Hoài Thanh đó
khẳng định những điều gỡ?
- Lập luận chặt chẽ, lớ lẽ sắcsảo, cảm xỳc dồi dào,giàu hỡnh ảnh
- Nguồn gốc cốt yếu củavăn chương là lũng yờuthương Văn chương làhỡnh ảnh của sự sốngmuụn hỡnh vạn trạng vàsỏng tạo ra sự sống, làmgiàu tỡnh cảm con người
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 3 sách giáo khoa
- Chuẩn bị kiểm tra Văn 1 tiết
***********************************************
Ngày soạn: /2/2011 Ngày dạy: /2/2011
A Mục tiêu bài học: Sau tiết kiểm tra, HS:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản của một số văn bản đã học
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn chơng
B
Chuẩn bị:
- Giáo viên: -Ra đề theo yêu cầu
- Học sinh: + Chuẩn bị nội dung
sự sống
Sỏng tạo
sự sống
Giỳp tỡnh cảm Lũng
vị tha
Gõy tỡnh cảm
ch a cú, luyện tỡnh cảm sẳn cú
Cảm cỏi hay, cỏi đẹp
í nghĩa
Trang 14Khoanh trong vào đáp án đúng sau mỗi câu hỏi.
Câu 1: Ba văn bản ý nghĩa văn ch“ ơng , Tinh thần yêu n” “ ớc của nhân dân ta Đức tính ” “
giản dị của Bác Hồ đều có điểm chung nào?”
C.Thú chơi cây cảnh,thiên nhiên
D.Quan hệ với mọi ngời và trong lời nói,bài viết
Câu 4: Công dụng nào của văn chơng đợc Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?
A.Văn chơng giúp cho ngời gần gũi với ngời hơn
B Văn chơng giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
C Văn chơng là loại hình giải trí của con ngời
D Văn chơng dự báo những điều xảy ra trong tơng lai
+ Bỏc Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người
+ Bỏc Hồ giản dị trong lời núi và bài viết
Cõu 2 (6đ)
A Kỹ năng
1 Yờu cầu: