1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đại trung quang

72 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 698 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Doanh thu thuần: là doanh thu đã trừ các khoản giảm doanh thu: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu bán hàng, giá trị hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, …  Thu nhập của

Trang 1

để đầu tư vào doanh nghiệp hiệu quả nhất

Xuất phát từ đó, qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH Đại Trung Quang em

đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá Chính vì

vậy em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài:“ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Trung Quang “

Chuyên đề của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty TNHH Đại Trung Quang

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Trung Quang

Do thời gian nghiên cứu không nhiều và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề tốtnghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý vàchỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và các anh chị phòng kế toán để chuyên đề đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Dương Bình Trọng và các anh, các chị phòng kếtoán tại công ty TNHH Đại Trung Quang đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 2

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

1.1 Các khái niệm cơ bản

 Hàng hoá: là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phậm sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc cho thuê ngoài gia công đã hoàn thành được kiểm tra phù hợp với những tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và được nhập kho hoặc đem bán

 Bán hàng (tiêu thụ): là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá tức

là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái vật chất sang hình thái tền tệ ( Tức là xuất giao hàng cho người mua và được người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán)

 Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị mà doanh nghiệp thu được từ của hàng hoá,dịch vụ, lao vụ, mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng

 Chiết khấu bán hàng (thương mại): là số tiền giảm trừ cho khách hàng ghi trên hoá đơn do khách hàng mua với số lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trên giá bán đã thoả thuận do hàng kém sản chất,sai quy cách do mua số lượng lớn và được chấp nhận

 Hàng bán bị trả lại: là giá trị hàng hoá, sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết: sai quy cách, thời hạn cung cấp, phẩm chất,…

 Doanh thu thuần: là doanh thu đã trừ các khoản giảm doanh thu: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu bán hàng, giá trị hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán,

 Thu nhập của doanh nghiệp: là giá trị thu được từ các hoạt động của doanh nghiệp gồm : thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu bán hàng) chính, thu từ hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động khác

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

 Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ,chính xác kịp thời và giám xát tình hình thực hiện hoạch toán sản xuất sản phẩm, tiêu thụ hàng hoá về số lượng, chất lượng và chủngloại

 Phản ánh và theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, hướng dẫn các bộ phận liên quan thực hiện việc ghi chép ban đầu về hàng hoá

 Xác định và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động, xác định kết quả và phân phối kết quả của doanh nghiệp

Trang 3

 Tham gia kiểm kê đánh giá hàng hoá, lập báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tiêu thụ, lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1.2 Xác định giá xuất kho

Giá xuất kho có thể áp dụng 1 trong các phương pháp sau:

1 Phương pháp đích danh

Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính giá theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó

2 Phương pháp bình quân gia quyền

Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng hoá nhập trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tinh theo kỳ hoặc theo mỗi lần nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

* Theo giá bình quân cả kỳ ( cuối kỳ)

* Theo giá bình quân sau mỗi lần nhập (thời điểm)

3 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này thì hàng hoá nhập trước xuất trước thì được dùng trước vàtính theo đơn giá của những lần nhập trước

4 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

Đơn giá xuất Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ kho bình =

quân cả kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Đơn giá Trị giá hàng hoá Trị giá hàng

xuất tồn sau lần xuất trước + hoá nhập lần i

kho =

lần thứ i Số lượng hàng hoá Số lượng hàng

tồn sau lần xuất trước + hoá nhập lần i

Trang 4

Theo phương pháp này thì hàng hoá sẽ được tính theo giá thực tế xuất kho trên cơ

sở hàng hoá nào nhập sau cùng thì được mang vào sử dụng trước và tính theo giá của lần nhập sau

1.3.2 Kế toán chi tiết

- phương pháp thẻ song song

- phương pháp sổ số dư

- phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

1.3.3 Kế toán tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá

1.3.3.1 Tài khoản sử dụng

A Tài khoản 632: giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

* Kết cấu tài khoản 632

1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên nợ:

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ

Bên có:

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

Tài khoản 632 không có số dư

2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hoá tồn kho đầu kỳ;

- Trị giá vốn của hàng hoá sản xuất xong nhập kho đã hoàn thành

B Tài khoản 156: hàng hoá

Trang 5

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầyhàng, hàng hoá bất động sản.

* Kết cấu tài khoản 156

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (Bao gồm các loạithuế không được hoàn lại);

- Chi phí thu mua hàng hoá;

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí giacông);

- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.Bên Có:

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc;thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu

tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

Số dư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho;

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho

* Tài khoản 156 - Hàng hoá, thường có 2 tài khoản cấp 2 (tuỳ thuộc vào yêu cầu quảnlý)

Trang 6

+Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá

+ Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá

1.3.3.2 Phương pháp hoạch toán

A Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.Nhập kho hàng hóa sản xuất xong

xử lý

Nợ TK 156

Có TK 3381Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

B Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ, trị giá của hàng hóa , dịch vụ

đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã tiêu thụ

Trang 7

3 Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê xác định giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ.

1.4.1.2. Bán trả góp ( trả chậm)

Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng

thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng, phần doanh thu bán hàng thông thường (bán hàng thu tiền một lần) Phần lãi trả chậm được coi như một khoản thu nhập hoạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ hoạt động tài chính Theo phương thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã bán nhưng thực chất thì doanh nghiệp mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó

1.4.1.3 Bán gửi đại lý

Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa

hồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng

1.4.1.4. Hàng đổi hàng

Trang 8

Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng mà

DN đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác không tương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứng trên thị trường

1.4.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá

1.4.2.1 Kế toán các khoản doanh thu bán hàng

* Tài khoản sử dụng:

a Tài khoản 511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng thực tế và các khoản làm giảm doanh thu của doanh nghiệp trongmột kỳ hoạt động kinh doanh

- Kết cấu TK 511:

Bên nợ:

+ Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp

+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp

+ Số chiết khấu bán hàng ,giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại + Kết chuyển DTT về bán hàng trong kỳ

Bên có:

+ Doanh thu bán thành phẩm,công cụ,dụng cụ,lao vụ,dịch vụ của doanh nghiệp thực

hiện trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tk cấp 2:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113:Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp,trợ giá

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

b TK 512”doanh thu bán hàng nội bộ”: dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá,

thành phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn

* Kết cấu TK 512

Bên nợ:

+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượngsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán

+ Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá.dịch vụ đã bán nội bộ

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tk 911- xác định kết quả kinhdoanh

Bên có:

Trang 9

+Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.

TK 512 không có số dư cuối kỳ và có 3 tk cấp 2:

+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK5122: Doanh thu bán các thành phẩm

+TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

c TK 3387 “ Doanh thu chưa thưc hiện”

+ Hoạt động cho thuê tài sản(thuê hoạt động) thu tiền cho thuê trước của nhiều năm

TK 3387 không có số dư cuối kỳ

*Trình tự hạch toán doanh thu:

a Hạch toán đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp

- Khi xuất hàng hoá giao cho khách hàng hay cung cấp dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (giá chưa thuế)

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

- Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thành phẩm không chịu thuếGTGT thì kế toán phản ánh doanh thu là giá đã có thuế GTGT

Nợ TK 111,112,131 : Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng ( đã có thuế)

b Hạch toán đối với phương thức gửi đại lý

- Khi xuất kho chuyển đến cho người mua , kế toán ghi:

Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán

Có TK 156: Khi xuất hàng hoá trong kho

Trang 10

Có TK 154: Khi xuất thành phẩm tại các phân xưởng

- Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận chờ thanhtoán, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Khi hàng gửi bán đã đựơc khách hàng chấp nhận mua, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (chưa có thuế)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Nếu hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp thì kế toán phản ánh doanh thu là giá đã có thuế:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (đã có thuế)

* Hạch toán ở đơn vị giao đại lý(DN)

- Khi xuất hàng chuyển đến giao cho đại lý kế toán ghi:

Trang 11

Nếu hàng hoá thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền nhận được sau khi trừ hoa hồng

Nợ TK 641 : Hoa hồng phải trả

Nợ TK 133 :Thuế GTGT được khấu trừ (hoa hồng)

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (chưa thuế)

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu raNếu hàng hoá không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền nhận được sau khi trừ hoa hồng

Nợ TK 641 : Hoa hồng phải trả

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Hạch toán ở đơn vị nhận bán hàng đại lý:

- Khi nhận được hàng đại lý ký gửi, căn cứ vào giá trị ghi trong hợp đồng kế toánghi: Nợ TK 003: Ghi giá bán

- Khi bán được hàng và thanh toán tiền hàng cho bên gửi bán

+ Nếu khoản tiền bán hàng được coi là khoản phải trả người cung cấp và khấu trừngay tiền hoa hồng được hưởng:

Khi bán hàng:

Nợ TK 111,112,131: Tổng số tiền người mua thanh toán

Có TK 511: Hoa hồng được hưởng

Khi thanh toán với bên có hàng gửi

Nợ TK 331

Có TK 111,112 + Nếu khoản tiền bán hàng được coi là khoản phải trả người cung cấp và khấu trừngay tiền hoa hồng được hưởng

Khi bán hàng : Nợ TK 111,112,131

Có TK 331Khi thanh toán tiền hàng

Nợ TK 331

Trang 12

Có TK 111,112

Có TK 511

- Đồng thời ghi : Có TK 003

c Hạch toán đối với phương thức trả chậm trả góp

- Khi xuất hàng hoá giao cho khách hàng Kế toán ghi:

+ Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632:

Có TK 156

+ Phản ánh doanh thu:

Nếu hàng hoá thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111,112 : Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131 : Số tiền còn phải thu

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp theo hoá đơn

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiệnNếu hàng hoá không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 111,112 : Số tiền thu lần đầu

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện

- Định kỳ, xác định và kết chuyển lãi trả chậm, trả góp, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

- Khi thu được tiền của khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112: Số tiền thu được

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

d Phương thức hàng đổi hàng

- Xuất kho hàng hoá đổi hàng:

Trang 13

+ Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632:

Có TK 156 + Phản ánh doanh thu

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 333: Thuế GTGT hàng xuất trao đổi

- Khi nhận vật tư hàng hoá trao đổi về có hoá đơn GTGT:

Kết chuyển doanh

thu thuần

phát sinh thanh toán giá hàng bán, hàng bán bị trả

lại phát sinh

Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

1.4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a. Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho người muahàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khácliên quan đến bán hàng

- Kết cấu tài khoản

Bên nợ: Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tk 511 để xác

Trang 14

định DTT của kỳ hạch toán.

TK 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 TK cấp 2:

+ TK5211: Chiết khấu hàng hoá

+TK5212: Chiết kháu thành phẩm

+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

b.Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại: dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá,thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

* Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua hoặc đã tính trừvào nợ phải thu ở khách hàng về số san phẩm,hàng hoá,dịch vụ bị trả lại

Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng hoá,thành phẩm bị trả lại vào bên nợ TK

511 hoặcTK 512 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 531 không có số dư cuối kỳ

c TK 532- Giảm giá hàng bán: tài khoản này đươch theo dõi khoản giảm trừ đượcdoanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn vì các lý

do hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợpđồng

* Kết cấu TK:

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng do hànghoá,thành phẩm kém.mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 đểxác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

1.4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 641- Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế

phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

* Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

Bên Có: -Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

TK 641 không có số dư cuối kỳ

Các tài khoản cấp 2 của tài khoản 641:

TK 6411- Chi phí nhân viên

TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì

Trang 15

Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chi phí các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức và quản lý sảnxuất chung trong toàn doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí như:

- Chi phí nhân viên quản lý;

- Chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý;

- Chi phí công cụ, đồ dùng quản lý;

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp;

- Thuế, phí, lệ phí;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại…;

- Chi phí dự phòng

- Chi phí bằng tiền khác

* Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Các TK cấp 2 của TK 642:

TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý

Trang 16

1.5 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính

1.5.1 Kế toán doanh thu tài chính

1.5.1.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư tráiphiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; Lãi chothuê tài chính; …

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sang chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…)

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư khác;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

Bên Có:

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dư cuối kỳ

1.5.1.3 Phương pháp hạch toán:

+ Doanh thu từ cổ tức hoặc lợi nhuận được chia từ các hoạt động hợp tác kinhdoanh, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131,138: Lãi về tiền gửi,tiền cho vay,lãi khác phát sinh

Nợ TK 121,221: thu từ đầu từ chứng khoán,công ty con

Nợ TK 152,156,128,222: thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp+Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán trước hạn :

Trang 17

Nợ TK 111, 112, 331: Nhận tiền hoặc trừ vào số tiền phải trả người bán

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền mặt , TGNH

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra+ Cuối niên độ kế toán kết chuyển lãi tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ

Nợ TK 413 : chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515: doanh thu tài chính+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kếtquả kinh doanh:

Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

1.5.2 Kế toán chi phí tài chính

1.5.2.1 Nội dung kế toán chi phí tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốnliên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứngkhoán, …; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tưkhác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

1.5.2.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”

*Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;

- Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trảdài hạn có gốc ngoại tệ;

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ;

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

Trang 18

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ

1.5.2.3 Phương pháp hạch toán:

-Phản ánh các khoản lỗ về hoạt động chứng khoán ngắn hạn (dài hạn) phát sinh

Có TK 121 (228) : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (dàihạn)

- Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng, chi phí môi giới phát sinh trong quá trình bánchứng khoán:

Có TK 111,112 : Trả bằng tiền mặt, TGNH-Cuối niên độ kế toán:

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư ngắn hạn,đầu tư dài hạn của các loại chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có,tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn:

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phảilập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đãlập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phảilập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đãlập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch phải được hoàn nhập, ghi giảm chiphí tài chính:

Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 635 - Chi phí tài chính

- Phản ánh chi phí liên quan đến hoạt động bất động sản , kế toán ghi:

Trang 19

Nợ TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính

- Khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua, kế toán ghi:

Có TK 111,112,131,338: Số tiền phải thanh toán

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh:

Có TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính

1.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác

1.6.1 Kế toán thu nhâp khác

1.6.1.1 Nội dung hạch toán thu nhập khác gồm :

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ không tính trong Doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp

1.6.1.2 Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”

- Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ,

- Tài khoản 711 “Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ

Trang 20

1.6.1.3 Phương pháp hạch toán

- Nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Phần trị giá hao mòn)

Nợ TK 811: Chi phí khác (Phần trị giá còn lại)

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 213: TSCĐ vô hình (Nguyên giá)

+ Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có), ghi:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 141, 331, … (Tổng giá thanh toán)

+ Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 711: Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng:

+ Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi:

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 711: Thu nhập khác+ Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, ghi:

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 711: Thu nhập khác

+ Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp

đã mua bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, … -Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay lại thu được tiền:

+ Đối với các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nếu sau đó lại thu hồiđược nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được, ghi:

Trang 21

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 711: Thu nhập khác

+ Đồng thời ghi vào bên Có tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

+ Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi tính vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán; hoặc

Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711: Thu nhập khác

- Trường hợp được giảm thuế GTGT phải nộp:

Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

1.6.2.1 Nội dung hạch tóan chi phí khác gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượngbán TSCĐ (nếu có);

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuê;

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;

- Các khoản chi phí khác còn lại

1.6.2.2 Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”

- Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh

Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinhtrong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 “Chi phí khác” không có số dư cuối kỳ

1.6.2.3 Phương pháp hạch toán

- Khi các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi rotrong hoạt động kinh doanh (bão lụt, cháy, nổ, …), ghi:

Trang 22

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 11, 112, 141, …

- Kế toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+ Thu tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

Nợ TK 111, 112, 131, …: Tổng số tiền thu về

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ và ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán,thanh lý dùng vào SXKD, ghi:

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ(Phần giá trị đã khấu hao)

Nợ TK 811: Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)

Có TK 213: TSCĐ vô hình (Nguyên giá)

+ Các chi phí phát sinh do hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi sổcủa vật tư, hàng hoá)

Có TK 152, 153, 156 (Giá trị ghi sổ)

+ Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ đượcthoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của TSCĐ lớnhơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại củaTSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 211, 213 (Nguyên giá)

Trang 23

- Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế,ghi:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 111, 112 : Trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.7.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.7.1.1 Nguyên tắc tính thuế

Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm tính phải nộp trongquý Thuế TNDN tam tính phải nộp được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành quý đó.Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế TNDNthực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng hợp thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suấtthu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế TNDN phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiệnhành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.Trường hợp thuế TNDNtạm tính phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp cho năm đó thì số chênh lệchgiữa số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và giảm trừ vào sốthuế TNDN phải nộp.Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trướcliên quan đến khoản thuế thu nhập phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp đượchạch toán tăng(hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước đó vào chi phíthuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót

Thuế TNDN = lợi nhuận chịu thuế * thuế suất

1.7.1.2 Tài khoản sử dụng

a TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

* Kết cấu tài khoản

Trang 24

+ Số thu nhập DN tạm phải nộp lớn hơn số thuế nhập phải nộp được xácđịnh khi kết thúc năm tài chính.

Bên có : + Số thuế TNDN phải nộp

+ Thuế TNDN của các năm trước đó phải nộp bổ sung do phát hiện bổsung,phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước đó được ghi tăng chi phí thuếTNDN hiện hành của năm hiện tại

SDCK bên nợ phản ánh số thế TNDN nộp thừa cuối kỳ

SDCK bên có phản ánh số thuế TNDN phải nộp cuối kỳ

b TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

*Kết cấu tài khoản :

Bên nợ :

+Chi phi thuế TNDN phát sinh trong năm

+ Chi phi thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ

+ Kết chuyển sang 911- xác định kết quả kinh doanh

Có TK 111, 112: Số tiền thuế TNDN phải nộp

- Cuối năm căn cứ số thuế TNDN thực tế phải nộp, sẽ ghi:

+ Số thuế TNDN phải nộp bổ sung:

Trang 25

Nợ TK 3334:

Có TK 8211:

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan dếnthuế TNDN phải nộp Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí thuế TNDN hiệnhành

+ Nếu bên Nợ 821 > bên Có 821:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821: Thuế TNDN phải nộp

+ Nếu bên Nợ 821 < bên Có 821:

Nợ TK 821: Thuế TNDN phải nộp

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Sau đó khi xác định được lợi nhuận sau thuế kế toán tiến hành kết chuyển:

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất chếbiên, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động khác, …) Trong từng

Trang 26

loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành kinh doanh,từng loại hình phục vụ, …

* Kết cấu tài khoản:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển Doanh thu bán hàng thuần sang TK 911, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng thuần

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kế toán:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

- Kế chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng

- Kế chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Đồng thời kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và kết chuyển chi phí tài chính

để xác định lợi nhuận thuần về hoạt động đầu tư:

Trang 27

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

+ Kết chuyển chi phí tài chính:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: Chi phí tài chính

- Xác định kết quả kinh doanh:

+ Nếu kết quả kinh doanh > 0 thì doanh nghiệp có lãi

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Nếu kết quả kinh doanh <0 thì doanh nghiệp lỗ

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.7.3 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh

Trang 28

2.1 Khái quát sơ lược về công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Trung Quang.

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

* Giới thiệu về doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Đại Trung Quang

- Giám đốc : Tôn Thất Duy Quang

- Ngày đăng ký kinh doanh: 10/10/2009

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 0401306193

- Địa chỉ : Lô 1253 – Xô Viết Nghệ Tĩnh - Hải Châu – Đà Nẵng

+ Cung cấp các linh kiện, phụ tùng các thiết bị phụ trợ của ô tô

+ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các loại xe có động cơ

* Lịch sử phát triển

Công ty TNHH Đại Trung Quangđược thành lập vào tháng 10/2009, theo giấy phép kinh doanh số 0401306193 do sở KếHoạch và Đầu Tư Thành Phố Đà Nẵng cấp ngày 10/10/2009

Trang 29

Ngay từ khi mới thành lập công ty TNHH Đại Trung Quang chỉ là một doanh nghiệp kinh doanh cá thể hoạt động chủ yếu về lĩnh vực mua bán ô tô cũ đã qua sử dụng về tân trang lại để cung cấp ra thị trường, đồng thời cung cấp các vật tư phụ tùngcho việc sửa chữa,bảo dưỡng ô tô Công ty gặp rất nhiều khó khăn về vốn, máy móc thiết bị lạc hậu, công nghệ còn hạn chế, số lượng công nhân viên có 13 người, công nhân có tay nghề chưa cao và chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc sửa chữa, bảo dưỡng Là công ty mới thành lập nên phải cạnh tranh với rất nhiều công ty khác được thành lập trước đó cùng nằm trên địa bàn và có cùng hình thức kinh doanh với công ty.

Cuối năm 2010 trải qua quá trình hoạt động kinh doanh và tìm hiểu thị trường nhận thấy ngày càng nhiều người có nhu cầu muốn lựa chọn một nơi để chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa cho xe ô tô của mình, đặc biệt là các xe đời mới

Trước tình hình đó đầu năm 2011, giámđốc công ty đã thực hiện việc cải tiến trang thiết bị máy móc, tìm hiểu và áp dụng các công nghệ hiện đại tiên tiến nhất vào trong quá trình sửa chữa ô tô Công ty còn có các chương trình đào tạo cho kỹ thuật viên nhằm nâng cao tay nghề sửa chữa

Tới năm 2012, với diện tích 1000m2 cùng với trang thiết bị hiện đại tiên tiến, cộng với kỹ thuật viên trẻ năng động, sáng tạo được đào tạo bài bản chuyên nghiệp, chuyên nghiên cứu chuyên sâu về những hư hỏng và những biện pháp khắc phục trong lĩnh vực sửa chữa các loại xe ô tô, đặc biệt dòng xe mới hiện đại nhất như: BMW, MERCEDES, FORD, AUDI, …… Ngoài ra công ty còn mở thêm các dịch vụ hậu mãi cho khách hàng như: dùng café, trà, wifi trong thời gian khách chờ đợi sửa chữa trong thời gian ngắn, đưa đón khách hàng trong nội thành, có phòng nghỉ cho khách hàng ở xa, cứu hộ trong nội thành,………

Từ năm 2012 cho tới nay, trước sự tâm huyết của giám đốc xây dựng lên một công ty chuyên chăm sóc, sửa chữa, cung cấp phụ tùng ô tô chuyên nghiệp Thực hiện chiến lược “chất lượng hàng đầu, thời gian nhanh nhất” công ty đã tạo được sự tin cậy cho khách hàng, ngày càng có nhiều khách hàng hài lòng và tới với công ty Công ty

đã tạo được chỗ đứng trên thị trường đà nẵng

* Báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị tính: đồng.

Trang 30

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh tại công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Trung Quang là một tổ chức kinh tế có

tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tại các ngân hàng của nhà nước sau khi đã đăng ký kinh doanh hợp lệ

Hiện nay công ty có một đội ngũ cán bộ có tri thức, giàu kinh nghiệm, đội ngũ

kỹ thuật viên có tay nghề, họ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, năng động trong công tác chuyên môn Chính nguồn nhân lực này đã tạo lên thế mạnh của công ty, giúp công ty có được chỗ đứng đáng tin cậy trên thị trường

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức quản lý theo phương pháp trực tiếp, theo phương pháp này giám đốc công ty có thể năm bắt được tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho giám đốc thấy được thực trạng của công ty để chủ động xây dựng kế hoạch khắc phục tìm hướng giải quyết, đưa ra các quyết định đúng đắn, phù hợp

* Sơ đồ bộ máy quản lý

- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Giám đốc: Là người đứng đầu của công ty, điều hành, giám sát mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thểlao động về kết quả hoạt động của công ty

+ Phòng kế toán: Theo dõi tình hình, hoạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty Tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch tài chính, quyết toán, giải quyết phù hợp kịp thời nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, có trách nhiệm phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ, đảm bảo đúng nguyên tắc

về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện đầy đủ theo chế độ kế toántài chính, lập các báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của bộ tài chính

+ Phòng kinh doanh: Là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình mua bán linh kiện, phụ tùng ô tô của công ty Tiếp nhận nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng của khách hàng, thiết lập giao dịch, tư vấn trực tiếp cho khách hàng Phối hợp với bộ phận lỹ thuật để đem đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng

Giám đốc

Phòng

kỹ thuật

Phòng kinh doanhPhòng

kế toán

Trang 31

+ Phòng kỹ thuật: Là bộ phận trực tiếp tiến hành công việc bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục các sự cố, hư hỏng Phối hợp với phòng kinh doanh trong việc sửa chữa thay thế linh kiện, phụ tùng ô tô Tư vấn đề xuất với giám đốc về việc đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho công việc sửa chữa nhằm đạt hiệu quả chất lượng dịch vụ cao nhất đem lại sự hài lòng cho khách hàng

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

a, Tổ chức bộ máy kế toán

* Sơ đồ bộ máy kế toán:

Quan hệ trực tuyến

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp): Là người chỉ đạo, phụ trách, giám sát hoạt động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và công tác tài chính kế toán Tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu số liệu, lập báo cáo kế toán gửi lên cấp trên

- Kế toán thanh toán: Theo dõi tất cả các khoản thanh toán với người bán, các khoản phải nộp phải trả và các khoản phải thu khách hàng trong hoạt động kinh doanh của công ty Báo cáo tình hình thanh toán cho kế toán trưởng

- Thủ quỹ: Là người trực tiếp quản lý ngồn vốn của công ty, quản lý trực tiếp số tiền có trong quỹ, két sắt của công ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Ngoài ra, còn có nhiệm vụ đi ngân hàng rút tiền, gửi tiền và báo cáo tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp cho kế toán trưởng

b, Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: chứng từ ghi sổ

Sơ đồ chứng từ ghi sổ

SVTH: Nguyễn Thành Đạt

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Trang 32

Chú thích :

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối quý

: Quan hệ đối chiếu

- Trình tự ghi sổ:

+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi

sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ còn được dùng để làm căn cứ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh

nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổcái lập bảng cân đối số phát sinh

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.+ Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng sốphát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bẳng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

2.1.3 Một số chỉ tiêu khác

2.1.3.1 Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán theo quyết định 48 ban hành ngày 14/09/2006/ QĐ – BTC

Trang 33

2.1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuấtkho theo phương pháp nhập trước xuất trước Kế toán theo dõi, phản ánh thường xuyênliên tục có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn vật tư hàng hoá trên sổ kế toán, trên tàikhoản hàng tồn kho dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm vật tưhàng hoá trong kho của đơn vị, giá trị vật tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thểxác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán

2.1.3.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ

2.1.3.4 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Công ty tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng

2.2 Thực trạng về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Trung Quang.

2.2.1 Kế toán hàng hoá tại công ty

2.2.1.1 Các loại hàng hoá tại công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Trung Quang là một công ty thương mại và dịch vụ chuyên kinh doanh, bảo dưỡng, sửa chữa, cung cấp linh kiện phụ tùng ô tô vì vậy hàng hoá tại công ty là các loại linh kiện, phụ tùng ô tô phục vụ cho công việc sửa chữa, bảo dưỡng theo yêu cầu của khách hàng Được phân ra thành các danh mục chính gồm:

+ Phụ tùng động cơ: xi lanh, bộ hơi, két làm mát động cơ, trục cơ, bộ lọc nhiên liệu,

………

+ Phụ tùng hộp số: đĩa côn, bang răng hộp số, bàn ép côn, bầu trợ lực côn,……

+ Phụ tùng phần gầm: bộ vi sai, trục láp, bộ lọc gió, cao su chân máy,……

+ Phụ tùng nội thất cho xe: bộ điều hoà, đầu đĩa, tay quay vô lăng, gương cầu lồi, giá kẹp đĩa, vàn vô lăng,………

2.2.1.2 Kế toán hàng hoá tại công ty

- Giá trị hàng hoá nhập kho được tính theo công thức sau:

Giá trị giá mua chi phí các khoản chiết khấu thương mại, hàng hoá = ghi trên + thu mua + thuế phải - giảm giá hàng mua nhập kho hoá đơn hàng hoá nộp

Trong đó chi phí thu mua gồm: chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm, phí kiểm định, chi phí khác liên quan đến việc mua hàng

- Các sổ sách theo dõi

Trang 34

+ Phiếu xuất kho, nhập kho

+ Hoá đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu thu,chi tiền mặt

+ Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

+ Sổ chi tiết tạm ứng, thanh toán người bán, phải thu khách hàng

+ Sổ chi tiết hàng hoá

+ Bảng tổng hợp chứng từ gốc

+ Sổ cái

+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Sổ chi tiết doanh thu

………

2.2.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại công ty TNHH Đại Trung Quang.

2.2.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty.

Tại công ty áp dụng phương pháp bán hàng trực tiếp, giá xuất kho tính theophương pháp nhập trước xuất trước Theo phương thức bán hàng trực tiếp, việc muabán hàng hóa được diễn ra trực tiếp tại doanh nghiệp Với việc xuất bán trực tiếp chủyếu bán cho những khách hàng trong khu vực và vùng lân cận Đối với phương thứcnày khi khách hàng có nhu cầu mua các linh kiện, phụ tùng ô tô để sửa chữa, thay thếngay tại công ty, khách hàng trực tiếp xem xét, lựa chọn và sau khi thỏa thuận xong vềmặt giá cả, chất lượng, số lượng,….và được khách hàng thanh toán trực tiếp Kế toánlập hoá đơn cho ngày đó

2.2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.

Tại doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

Trang 35

* Ngày 3/1/2012 xuất bán 8 vành mâm loại Lenso cho công ty TNHH Bằng An Đơn giá bán 5.700.000 đ.

Kế toán lập phiếu xuất kho số 02.

Trả bằng chuyển khoản

Kế toán lập phiếu xuất kho số 10.

Nợ TK 632: 42.985.000

Có TK 156 (AL): 11.800.000 (2 x 3.000.000 + 2 x 2.900.000)

Kế toán lập phiếu xuất kho số 18

Trang 36

a Sổ sách chứng từ: theo dõi giá vốn hàng bán, chứng từ ghi sổ, sổ cái…

b Tài khoản sử dụng: 632 “ giá vốn hàng bán”

Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Tú

Theo: hoá đơn số: 000002 ngày 2 tháng 1 năm 2012

Xuất tại kho: hàng hoá

STT Tên nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư, dụng cụ

( hang hóa, sản phẩm)

Đơn vị Tính

Số lượng Đơn giá Thành

tiền

Theo CT

Thực Xuất

Ngày đăng: 21/04/2015, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.7.3. Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đại trung quang
1.7.3. Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh (Trang 27)
Bảng tổng  hợp chi tiếtSổ cái - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đại trung quang
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái (Trang 31)
Hình thức thanh toán: TM                  MST: - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đại trung quang
Hình th ức thanh toán: TM MST: (Trang 40)
Hình thức thanh toán: CK                         MST: 0401489003 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đại trung quang
Hình th ức thanh toán: CK MST: 0401489003 (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w