1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành

105 1,6K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Thành Lập Cửa Hàng Kinh Doanh Bán Lẻ Trang Sức “Rose Jewelry” Tại Khu Vực Chợ Bến Thành
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Trần Đình Lý
Trường học Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ HOẠCH THÀNH LẬP CỬA HÀNG KINH DOANH BÁN LẺ

TRANG SỨC “ROSE JEWELRY” TẠI KHU VỰC

CHỢ BẾN THÀNH, Q1, TP.HCM

NGUYỄN THỊ THANH THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 7/2008

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Hoạch Thành Lập Cửa Hàng Kinh Doanh Bán Lẻ Trang Sức Rose Jewelry Tại Khu Vực Chợ Bến Thành, Q1, Tp.HCM” do Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh viên khoá 30, ngành Quản Trị Kinh Doanh thực hiện, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày .

TRẦN ĐÌNH LÝGiáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin tỏ lòng thành kính, biết ơn đến Ba, Mẹ người đã sinh thành và nuôi nấng dạy dỗ tôi đến ngày hôm nay Gia đình luôn là hậu thuẫn vững chắc nhất của tôi, luôn dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để chuyên tâm vào việc học tập Xin cảm ơn những người thân đã luôn động viên ủng hộ tôi Đặc biệt tôi chân thành biết ơn Dì và Chị những người đã luôn quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm TPHCM , đặc biệt là Khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kinh nghiệm, những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đình Lý người đã khơi dậy niềm đam mê khám phá thế giới Marketing trong tôi Xin cảm ơn thầy luôn tạo cho tôi một tâm lý thoải mái, tự tin khi thực hiện đề tài Cảm ơn thầy đã ủng hộ những quan điểm, suy nghĩ của tôi

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Trần Quốc Đạt Người đã rất nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Qua quá trình làm việc tôi đã học được ở anh một phong cách trẻ trung, năng động, nhiệt tình và đầy bản lĩnh

Cảm ơn những người bạn thân luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống

Tôi xin gởi đến mọi người những lời chúc phúc và lời cảm ơn chân thành nhất.Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2008

NGUYỄN THỊ THANH THẢO

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THANH THẢO Tháng 7 năm 2008 “Kế Hoạch Thành Lập Cửa Hàng Kinh Doanh Bán Lẻ Trang Sức Rose Jewelry Tại Khu Vực Chợ Bến Thành, Q1, Tp.HCM”.

NGUYEN THI THANH THAO July 2008 “The Plan Establishs Retail Store Rose Jewelry at Ben Thanh Market Area, District 1, HCM City”

Khóa luận được thể hiện dưới hình thức một kế koạch kinh doanh, đó là kế hoạch

mở cửa hàng kinh doanh bán lẻ vàng trang sức đá quý ở khu vực chợ Bến Thành - trung tâm nữ trang Sài Gòn, Q1, Tp.HCM Trước tiên khóa luận nghiên cứu đặc thù ngành nghề, đặc điểm của thị trường trang sức để tổng hợp những thuận lợi và khó khăn từ thị trường Đồng thời khóa luận thực hiện 100 bảng điều tra khảo sát thị hiếu khách hàng tại khu vực dự định kinh doanh để xây dựng các chuẩn giá trị của cửa hàng về: sản phẩm, giá

cả, hậu mãi, chăm sóc khách hàng, hệ thống nhận dạng thương hiệu, quảng cáo… Từ đó hình thành nên một kế hoạch kinh doanh cụ thể sau khi đã có được những thông tin từ việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thị trường Khóa luận đã chỉ ra được những việc phải làm và những việc cần phải chú ý khi tiến hành thực hiện kế hoạch trong thực tế cũng như một số kiến nghị để kế hoạch được hoàn thiện hơn, đảm bảo hiệu quả cao nhất

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc khoá luận 3

CHƯƠNG 2 5

2.1 Tổng quan thị trường vàng trang sức Việt Nam 5

2.2 Hiện trạng phân bố thị trường nữ trang Tp.HCM 6

2.3 Các thương hiệu lớn cũng chỉ chiếm một thị phần nhỏ 7

2.3.1 Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC 7

2.3.2 Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận – PNJ 8

2.4 Tình trạng gian lận tuổi vàng 9

2.4.1 Khó xác định tuổi vàng 10

2.4.2 Tình trạng “mua đâu bán đó” 11

2.4.3 Tuổi vàng khó khăn cho cả doanh nghiệp 12

CHƯƠNG 3 13

3.1 Cơ sở lý luận 13

3.1.1 Lý thuyết về Marketing 13

a) Khái niệm Marketing và Marketing – Mix (4P) 13

b) Chiến lược sản phẩm (Product) 14

c) Chiến lược giá (Price) 14

d) Chiến lược phân phối (Place) 16

e) Chiến lược chiêu thị - cổ động (Promotion) 16

3.1.2 Lý thuyết về lập kế hoạch kinh doanh 18

a) Khái niệm về kế hoạch kinh doanh 18

b) Các chức năng của kế hoạch kinh doanh 19

3.1.3 Lý thuyết về nghiên cứu thị trường 19

a) Khái niệm 19

b) Vai trò của nghiên cứu thị trường 20

c) Các bước nghiên cứu thị trường 20

3.1.4 Định nghĩa sự thoả mãn khách hàng (Philip Kotler, 2003) 20

3.1.5 Mối quan hệ giữa sự thoả mãn khách hàng và chất lượng dịch vụ 21 3.1.6 Thương hiệu 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 4 24

Trang 6

4.1 Dẫn nhập 24

4.2 Một số thuật ngữ sử dụng trong bài 25

4.2.1 Vàng 25

4.2.2 Vàng trắng 25

4.2.3 Bạch kim 26

4.2.4 Cách phân biệt Bạch kim và Vàng trắng 26

4.2.5 Vàng 2 - 3 màu 27

4.2.6 Đá quý 27

4.2.7 Kara/ Cara 28

4.2.8 Đóng dấu tuổi vàng 28

4.3 Mô tả hoạt động của doanh nghiệp 29

4.4 Phân tích thị trường và các đối thủ cạnh tranh 29

4.4.1 Đánh giá thị trường 30

4.4.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 32

a) Các tiệm vàng tư nhân 32

b) Các chuỗi cửa hàng trang sức của một công ty 33

c) Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị 34

4.5 Khách hàng mục tiêu, hành vi khách hàng (who) 34

4.5.1 Tổng hợp thông tin đáp viên 35

a) Tình trạng hôn nhân 35

b) Nghề nghiệp và trình độ học vấn 36

c) Thu nhập cá nhân 38

4.5.2 Phân tích hành vi mua và sử dụng nữ trang 39

a) Quan niệm của người tiêu dùng về nữ trang 39

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thương hiệu 40

c) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nữ trang 40

d) Sự ảnh hưởng của nhóm tuổi đến quyết định mua 42

e) Một số thói quen trong hành vi mua sắm của khách hàng 44

4.6 Chiến lược sản phẩm và dịch vụ (What) 46

4.6.1 Phân loại sản phẩm 46

4.6.2 Xác định phân khúc thị trường 48

4.6.3 Kết cấu sản phẩm 49

a) Trang sức có gắn kim cương 49

b) Trang sức có gắn đá quý 50

c) Trang sức có gắn đá bán quý 51

d) Trang sức có gắn đá nhân tạo 52

e) Trang sức trơn không gắn đá 53

f) Kết luận 54

4.6.4 Thiết kế mẫu và hoạt động sản xuất 56

a) Thiết kế mẫu 56

b) Hoạt động sản xuất 57

4.6.5 Nhà cung ứng 58

4.7 Công tác tổ chức bàn hàng (How) 59

4.7.1 Thuê mặt bằng 60

4.7.2 Trang trí nội thất và mua sắm các dụng cụ trang thiết bị 60

a) Trang trí nội thất 60

Trang 7

b) Mua sắm các dụng cụ trang thiết bị 61

4.7.3 Nhân viên 62

4.7.4 Phương thức phục vụ 63

4.7.5 Các dịch vụ bán hàng 64

a) Dịch vụ đi kèm 64

b) Hậu mãi, bảo hành 64

4.8 Chính sách Marketing 65

4.8.1 Xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu 65

a) Tên công ty và logo thương hiệu 66

b) Ứng dụng logo vào hệ thống nhận diện thương hiệu 66

4.8.2 Khuyến mại 67

4.8.3 Quảng cáo 68

4.8.4 Tuyên truyền 69

4.9 Chiến lược định giá sản phẩm 69

4.10 Tổng kết chuẩn giá trị và hoạch toán kinh phí các hoạt động của cửa hàng 70

4.10.1 Tổng kết các chuẩn giá trị của cửa hàng 70

4.10.2 Hoạch toán kinh phí cho kế hoạch kinh doanh cụ thể 71

4.10.3 Dự án thu nhập cho năm đầu hoạt động của doanh nghiệp 73

CHƯƠNG 5 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Đề nghị 77

5.2.1 Đối với các doanh nghiệp trong ngành 77

5.2.2 Đối với cơ quan nhà nước 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NCTT Nghiên cứu thị trường

PTTH Phổ thông trung học

THCN Trung học chuyên nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Bản Đồ Khu Vực Chợ Bến Thành – Trung Tâm Nữ Trang Sài Gòn 7

Hình 3.1 Bốn Yếu Tố của Marketing – Mix 13

Hình 3.2 Ba Thành Phần của Sản Phẩm Theo Quan Điểm Marketing 14

Hình 3.3 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Giá 15

Hình 3.4 Tầm Quan Trọng Tương Đối của Các Công Cụ Chiêu Thị Cổ Động 18

Hình 3.5 Quy Trình Nghiên Cứu Thị Trường 20

Hình 3.6 Các Nhân Tố Tác Động Đến Sự Thoả Mãn Khách Hàng 21

Hình 4.1 Nhận Biết Thương Hiệu Không Gợi Nhớ 31

Hình 4.2 Nhận Biết Thương Hiệu Có Gợi Nhớ 31

Hình 4.3 Biểu Đồ Thống Kê Nơi Thường Mua Nữ Trang của Khách Hàng 32

Hình 4.4 Biểu Đồ Tình Trạng Hôn Nhân và Con Cái 35

Hình 4.5 Biểu Đồ Nghề Nghiệp 37

Hình 4.6 Biểu Đồ Thu Nhập Cá Nhân 38

Hình 4.7 Quan Niệm của Người Tiêu Dùng về Nữ Trang 39

Hình 4.8 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Quyết Định Lựa Chọn Thương Hiệu 40

Hình 4.9 Mức Độ Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Đến Quyết Định Mua Nữ Trang .42

Hình 4.10 Nhóm Tuổi Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua 43

Trang 10

Hình 4.11 Thói Quen Đi Mua Nữ Trang 45

Hình 4.12 Những Dịp Thường Mua Trang Sức 45

Hình 4.13 Biểu Đồ Xu Hướng Sử Dụng Trang Sức Có Gắn Kim Cương 49

Hình 4.14 Biểu Đồ Xu Hướng Sử Dụng Trang Sức Có Gắn Đá Quý 50

Hình 4.15 Biểu Đồ Xu Hướng Sử Dụng Trang Sức Có Gắn Đá Bán Quý 51

Hình 4.16 Biểu Đồ Xu Hướng Sử Dụng Trang Sức Có Gắn Đá Nhân Tạo 52

Hình 4.17 Biểu Đồ Xu Hướng Sử Dụng Trang Sức Trơn Không Gắn Đá 53

Hình 4.18 Sản Phẩm Trang Sức 3 Màu và Nhẫn Cưới Vàng Trắng Gắn Kim Cương 55

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng

Phụ lục 2 Một số địa chỉ tư vấn thiết kế, trang trí nội thất

Phụ lục 3 Giao dịch và bảo hành trang sức đá quý

Phụ lục 4 Một số kiến thức về bảo quản trang sức

Phụ lục 5 Bộ sưu tập trang sức ngọc trai

Phụ lục 6 Bảng giới thiệu, phân loại đá quý

Trang 12

Cùng với việc tăng trưởng kinh tế, mức sống của người dân cũng ngày càng tăng cao, từ những nhu cầu cơ bản “ăn no mặc ấm” nay đã nâng lên mức nhu cầu cao cấp hơn

“ăn ngon mặc đẹp” Khi nói đến cái đẹp thì trang sức được coi là một trong những món

đồ không thể thiếu trong khâu làm đẹp của con người, vì nó không những có giá trị về mặt kinh tế mà còn có giá trị hoàn hảo về mặt thẩm mỹ Vẻ đẹp tự nhiên của người phụ

nữ vốn rất được hâm mộ, song cũng từ đó con người lại chế tác ra những phụ trang để tô điểm cho vẻ đẹp ấy được hoàn hảo hơn Bởi vậy, trang sức ra đời và được biết đến như một yếu tố quan trọng góp phần làm người phụ nữ trở nên rạng rỡ và cuốn hút hơn trong mắt người khác giới Với sự kết hợp khác nhau sẽ mang lại những giá trị khác nhau: vàng trắng, vàng màu kết hợp với kim cương sẽ tạo nên vẻ đẹp thanh khiết và sang trọng; nếu kết hợp với đá rubi thì lại đem đến vẻ đẹp rực rỡ, cuốn hút; còn với ngọc trai là vẻ đẹp của sự quý phái Chính vì những giá trị đặc biệt đó, người ta chọn trang sức là món đồ để

Trang 13

trưng diện mỗi dịp quan trọng như trong ngày cưới, ngày lễ hội lớn hay chỉ đơn thuần trong những ngày thường nhật để tăng thêm tự tin khi giao tiếp với xã hội

Hàng trang sức vàng là một mặt hàng tiêu dùng cao cấp càng ngày càng được đông đảo người tiêu dùng hâm mộ, đặc biệt là những năm gần đây khi mức sống của mọi người được nâng cao Ngày nay cửa hàng trang sức vàng của nước ta đã lên đến con số hàng trăm ngàn, từ những thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng… đến các thành phố, thị xã, thị trấn miền núi… đâu đâu cũng có cửa hàng trang sức Song thị trường trang sức-đá quý của Việt Nam ta còn nhiều bất cập: bản thân người tiêu dùng thiếu hiểu biết đối với mặt hàng, chất lượng sản phẩm không ổn định, nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng, cộng thêm sự không hợp lý, không đồng bộ của giá Chính những yếu tố này làm cho thị trường Việt Nam khó hoà nhập với thế giới Khoa học kĩ thuật, công nghệ mới thì phát triển không ngừng còn nhu cầu, thị hiếu của khách hàng cũng ngày càng cao và đa dạng hơn, để tạo được lợi thế cạnh tranh đòi hỏi

DN phải thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng Muốn tồn tại và hoạt động có hiệu quả trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động và nhạy bén với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và nhu cầu khách hàng; phải có sự thay đổi mạnh mẽ trong phương thức hoạt động, phải tiến hành điều tra, phân tích nắm bắt nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng để có những chiến lược kinh doanh hiệu quả

Trước sự biến động mạnh của giá vàng thế giới và trong nước trong thời gian qua thì tin chắc rằng những bất cập của thị trường trang sức sẽ ngày càng tăng cao hơn nữa

mà thiệt hại lớn nhất là về phía người tiêu dùng Những điểm còn hạn chế, bất cập đó vừa

là thách thức vừa là cơ hội cho những doanh nghiệp mới - những doanh nghiệp với mong muốn thoả mãn tối đa người tiêu dùng với những dịch vụ hoàn hảo nhất - có thể thâm nhập vào thị trường Với mong muốn khám phá, tìm hiểu và thâm nhập vào một thị trường nóng bổng đầy tiềm năng; đồng thời tổng hợp lại tất cả những kiến thức đã học từ ghế nhà trường để xây dựng một kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp thực tế cho bản thân Được sự đồng ý của Khoa Kinh tế, sự hướng dẫn của thầy Trần Đình Lý, sự hỗ trợ của người thân tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức Rose Jewelry tại khu vực chợ Bến Thành, Q1, Tp.HCM”

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Xây dựng kế hoạch mở cửa hàng kinh doanh bán lẻ vàng, trang

sức, đá quý ở khu vực chợ Bến Thành - trung tâm nữ trang Sài Gòn, Q1, Tp.HCM thông qua việc nghiên cứu đặc thù ngành nghề, đặc điểm thị trường và khảo sát thị hiếu khách hàng tại khu vực dự định kinh doanh

hệ thống nhận dạng thương hiệu, quảng cáo…

+Xây dựng một kế hoạch kinh doanh cụ thể từ các chuẩn giá trị của cửa hàng

1.3 Phạm vi nghiên cứu

-Giới hạn về mặt nội dung: khóa luận chỉ có giá trị cho việc mở cửa hàng kinh

doanh bán lẻ trang sức đá quý tại khu vực quanh chợ Bến Thành - Trung tâm Nữ trang Sài Gòn, Q1, Tp HCM Nếu mở cửa hàng ở khu vực khác thì đề tài chỉ có thể mang tính chất tham khảo vì các thông tin thu thập xử lý là đặc trưng riêng cho khu vực này Đề tài chỉ dừng lại ở việc tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin và số liệu rồi đề xuất chiến lược kinh doanh không tiến hành thẩm định hiệu quả như một dự án

- Phạm vi không gian: tiến hành khảo sát, lấy ý kiến của khách hàng mua nữ

trang tại khu vực chợ Bến Thành - Trung tâm Nữ trang Sài Gòn, Q1, Tp HCM

- Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 20/3/2008

đến 7/7/2008

1.4 Cấu trúc khoá luận

Chương 1 Mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và trình bày tóm tắt bố cục khóa luận

Chương 2 Tổng quan giới thiệu về thị trường trang sức Việt Nam, hiện trạng phân

bố thị trường trang sức tại Tp.HCM đặc biệt khu trung tâm Q1, những vấn đề bất cập trong chế tác và hoạt động kinh doanh bán lẻ trang sức hiện nay và đôi nét về các đối thủ

Trang 15

cạnh tranh.

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu trình bày một số cơ sở lý luận được sử dụng trong khóa luận như lý thuyết về hoạch định chiến lược, quản trị marketing, lập kế hoạch kinh doanh, sự thỏa mãn của khách hàng, thương hiệu và các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích số liệu

Chương 4 Kết quả và thảo luận dựa vào kết quả phân tích thị trường, khảo sát người tiêu dùng đến mua hàng tại khu vực chợ Bến Thành, Q1, Tp HCM để xây dựng các chuẩn giá trị mà cửa hàng phải có về: sản phẩm, giá cả, hậu mãi, chăm sóc khách hàng, hệ thống nhận dạng thương hiệu, quảng cáo…

Chương 5 Kết luận và đề nghị tổng kết lại những kết quả đã phân tích, đề cập các mặt hạn chế của khóa luận và một số đề nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan thị trường vàng trang sức Việt Nam

Theo thông tin của Hội đồng Vàng thế giới, năm 2005 người VN sử dụng 31 tấn

nữ trang vàng Riêng TP.HCM sản lượng nữ trang ước đạt 2.500 ngàn sản phẩm/năm, doanh thu xuất khẩu mặt hàng này tuy còn khiêm tốn nhưng cũng đạt từ 2-3 triệu USD/năm Từ năm 2005 đến nay, nhu cầu tiêu thụ vàng tại Việt Nam tăng lên nhanh chóng, nhu cầu vàng trung bình trong 3 năm gần đây của Việt Nam hơn 70 tấn/năm, trong

đó nhu cầu tiêu thụ vàng nữ trang ở Việt Nam ngày càng tăng cao (trung bình từ 30 đến

35 tấn/năm) Năm 2007, nhu cầu vàng vào khoảng 75 - 80 tấn, có khoảng 42 tấn vàng miếng và 35 tấn vàng nữ trang Chỉ tính riêng Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) đã

có khối lượng vàng nữ trang bán ra đạt 41.129 món, tăng gấp 2,5 lần so với năm 2006, doanh số lên đến hàng tỉ đồng

Thị trường vàng Việt Nam trong quý I/2008 chứng kiến sự sôi động chưa từng có trong lịch sử Những biến động mạnh của giá vàng trên thị trường thế giới, nhu cầu vàng đầu tư và tiêu dùng tăng cao, hoạt động sản xuất - kinh doanh vàng đang diễn ra khá thuận lợi Ước tính trong năm 2008, lượng vàng tiêu thụ toàn thị trường sẽ vượt 80 tấn Nhiều chuyên gia kinh tế nhận định rằng “Thị trường trang sức Việt Nam: Vừng đang mở”

Năm 2004, cả nước có khoảng 8.000 doanh nghiệp lớn nhỏ kinh doanh lĩnh vực vàng bạc, tính đến nay con số đó đã khoảng hơn 10.000 Nhưng tính trên phạm vi toàn quốc, chỉ có khoảng 10 doanh nghiệp có thương hiệu Sự có mặt của các nhãn hiệu trang sức cao cấp nổi tiếng trên thế giới là những đối thủ rất nặng ký của các doanh nghiệp Việt Nam Tại các trung tâm thương mại (TTTM) như Diamond, Parkson, Zen Plaza, vị trí của

Trang 17

các doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn thua kém so với các thương hiệu nước ngoài Tuy nhiên, các thương hiệu nữ trang nước ngoài chỉ nhắm đến phân khúc cao cấp với kênh phân phối chính tại các TTTM Trong khi hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ có cửa hàng nhỏ, lẻ, không tìm được chỗ đứng tại các TTTM với lý do "không có thương hiệu" Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt Nam hiểu thị trường Việt Nam, sẽ đưa ra được sản phẩm gần với thị hiếu khách hàng của mình hơn.

2.2 Hiện trạng phân bố thị trường nữ trang Tp.HCM

Hoạt động kinh doanh mua bán VBĐQ tại Tp.HCM được phân bố khắp 24 quận, huyện với hơn 770 cửa hàng lớn nhỏ Các cửa hàng thường tập trung ở khu vực gần chợ hoặc gần các khu dân cư của mỗi quận huyện Quận 5, Quận 8, Quận Bình Thạnh, Quận

Gò Vấp, Quận Tân Bình là những khu vực tập trung các cửa hàng lớn với các chợ nổi tiếng như: Chợ An Đông, Chợ Lớn, Chợ Bình Tây, Chợ Hòa Bình, Chợ Bà Chiểu, Chợ Tân Bình…

Trong số hơn 770 cửa hàng lớn nhỏ này đã có hơn 100 cửa hàng thuộc khu vực Q1 đặc biệt là khu vực Phường Bến Thành và Phường Bến Nghé với các trục đường chính là

Lê Thánh Tôn, Nguyễn Huệ, Lê Lợi…

Khoảng 40 gian hàng kinh doanh VBĐQ nằm trong khu vực Chợ Bến Thành chủ yếu kinh doanh bán lẻ trang sức phổ thông Đây cũng là khu vực tập trung nhiều nhãn hiệu trang sức cao cấp nổi tiếng trong và ngoài nước như VBĐQ Phú Nhuận (PNJ), VBĐQ Sài Gòn (SJC), VBĐQ Bến Thành, Kim Hoàn Thanh Niên (YTJ), Bảo Tín, Bảo Ngọc, Cửu Long, Prima Gold, Bvlgari, Alphana Boutigue, Beyound Jewelries, Charm & Chic, Crystal…

Ngày càng nhiều các nhãn hiệu trang sức nổi tiếng của nước ngoài từng bước xâm nhập vào thị trường Việt Nam và cũng chủ yếu tập trung ở khu vực Chợ Bến Thành, Trung Tâm Nữ Trang Sài Gòn

Trang 18

Hình 2.1 Bản Đồ Khu Vực Chợ Bến Thành – Trung Tâm Nữ Trang Sài Gòn

Nguồn: www.hochiminhcity.gov.vn/left/ban_do/bandotp_quanhuyen

2.3 Các thương hiệu lớn cũng chỉ chiếm một thị phần nhỏ

Cả nước có khoảng 10.000 cửa hàng kinh doanh VBĐQ, tuy nhiên đối với thị trường trang sức của Việt Nam hiện nay chưa có một thương hiệu lớn nào được xem là có thể chiếm lĩnh chi phối thị trường Các thương hiệu lớn như PNJ, SJC, Bảo Tín Minh Châu cũng chỉ chiếm một thị phần nhỏ trong tổng thị trường Nên nhiều chuyên gia kinh

tế trong và ngoài ngành đều đánh giá đây là một thị trường đầy tiềm năng Dưới đây là đôi nét về hoạt động của 2 đại gia trong ngành trang sức Việt Nam đã xây dựng khá tốt hệ thống bán hàng và nhận dạng thương hiệu

2.3.1 Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC được thành lập ngày 17/09/1988, nay là một trong những doanh nghiệp Nhà Nước đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh được Thủ tướng Chính phủ cho phép thí điểm tổ chức, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công

Trang 19

ty con, thuộc Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh Với phương châm uy tín và chất lượng, vàng miếng SJC và các mặt hàng nữ trang vàng bạc đá quý của SJC được đánh giá cao trên thị trường với nhiều danh hiệu về chất lượng sản phẩm trong và ngoài nước

Lĩnh vực hoạt động:

+Sản xuất, gia công vàng lượng SJC, nữ trang, chế tác đá quý

+Kinh doanh sỉ, lẻ vàng bạc, nữ trang, kim cương, đá quý

+Giám định và thực hiện các dịch vụ về vàng bạc, đá quý, kim cương

+Gia công các sản phẩm huy hiệu, kỷ niệm chương, đồng tiền kỷ niệm, tượng mỹ nghệ.+Nhập khẩu vàng nguyên liệu, xuất khẩu các sản phẩm vàng bạc đá quý

Mạng lưới bán lẻ gồm 67 cửa hàng và đại lý vàng SJC trong cả nước Trong năm

2007, mục tiêu SJC (đơn vị chiếm hơn 80% thị phần hiện nay) đặt ra là 17.000 tỷ đồng và

đã đạt 23.000 tỷ đồng tương đương 1,5 tỷ USD doanh thu Năm 2008, SJC đặt mục tiêu đạt doanh thu 21.000 tỷ đồng, nhưng với sự sôi động ngay trong quý I/2008, con số thu về

đã vượt trội với 41% so với kế hoạch năm, tương ứng với khoảng 13.000 tỷ đồng, bình quân mỗi tuần đạt khoảng 1.100 tỷ đồng

Ngày 12-7-2007, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) chính thức khai trương

và đưa vào hoạt động Chi nhánh SJC miền Bắc và Xưởng sản xuất vàng SJC Sự kiện này giúp SJC chủ động hơn trong kinh doanh, đặc biệt là xây dựng và phát triển hệ thống đại

lý phục vụ cho mục tiêu phát triển ổn định và lâu dài của công ty Tăng cường năng lực sản xuất vàng miếng, SJC thực hiện được hiệu quả hơn nhiệm vụ chính trị là góp phần bình ổn giá vàng trong cả nước, làm dịu ngay các cơn sốt giá vàng

2.3.2 Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận – PNJ

Tính đến ngày 28/04/2007, Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú

Nhuận – PNJ tròn 19 năm thành lập Triết lý kinh doanh của PNJ là

đặt lợi ích khách hàng và lợi ích xã hội vào lợi ích doanh nghiệp PNJ không ngừng nâng cao sự thõa mãn khách hàng trên cơ sở kết hợp lợi ích của công ty, khách hàng và toàn xã hội, bằng cách thường xuyên duy trì và cải tiến hệ thống chất lượng Hiện nay, PNJ là một công ty đa ngành đang đầu tư vốn vào các lĩnh vực: tài chính, bất động sản, du lịch, công nghiệp giải

Trang 20

trí, năng lượng và thực phẩm nhưng trong đó hoạt động kinh doanh nữ trang là cốt lõi PNJ đã xây dựng cho mình định hướng phát triển là khẳng định vị trí dẫn đầu về tính sáng tạo, sự tinh tế và đáng tin cậy trong ngành kim hoàn, thời trang

Từ đầu năm 2004 đến nay, PNJ tăng tốc trên tất cả mọi mặt từ đầu tư máy móc thiết bị, phát triển hệ thống, phát triển nguồn nhân lực bằng các chương trình đào tạo thường xuyên trong nước và nước ngoài Đến nay, PNJ đã có 2 xí nghiệp sản xuất nữ trang vàng và bạc riêng biệt và chuyên nghiệp, hệ thống phân phối có 9 chi nhánh với 80 cửa hàng trên toàn quốc và hơn 2.400 khách hàng sỉ Các hoạt động cuả PNJ thể hiện phong cách của nhà sản xuất nữ trang chuyên nghiệp, thiết kế mang dáng dấp riêng và đặc thù của PNJ, sản xuất bằng công nghệ hiện đại, phân phối qua hệ thống rộng khắp toàn quốc với đội ngũ nhân viên bán hàng tận tâm và giàu kinh nghiệm

Không dừng lại thị trường nội địa, PNJ từng bước chuẩn bị cho thị trường xuất khẩu và bước đầu đã có một số khách hàng ở Singapore, Malalysia và Mỹ Đến giữa năm

2004 công ty bắt đầu có những đơn hàng xuất khẩu sang các nước như Đức, Đan Mạch,

Mỹ và tiếp tục hợp tác đến hiện nay Thị trường xuất khẩu ổn định vào năm 2006 với doanh số vào khoảng 8.000.000 USD và các sản phẩm xuất khẩu ngày càng được đối tác đánh giá cao hơn, hứa hẹn nhiều đơn đặt hàng ổn định hơn trong tương lai

2.4 Tình trạng gian lận tuổi vàng

Vàng nữ trang có thể xem là mặt hàng đặc biệt vì có giá trị cao và người mua không tự kiểm định được chất lượng hàng hoá (chủ yếu trông cậy vào uy tín của người bán) Thế những, việc quản lý chất lượng mặt hàng này vẫn bị thả nổi Theo khảo sát của Hội Mỹ nghệ Kim hoàn đá quý TP.HCM, tình trạng gian lận trong kinh doanh vàng bạc phổ biến nhất hiện nay là thiếu tuổi vàng Lâu nay nhà nước chỉ quản lý mặt hàng này về các khâu như: nhập khẩu, xuất khẩu, trọng lượng, giá cả và thuế…, chứ về mặt chất lượng (cụ thể ở đây là tuổi vàng) thì hầu như đang buông lỏng

“Giá vàng lên Giá vàng lên nữa Rồi giá vàng giảm nhẹ Sau đó lại lên” Cứ như thế, hai ba năm nay, điệu nhảy của vàng đã mê hoặc không biết bao nhiêu người trót lao vào với nó Dường như trong cơn lốc ấy, người ta chỉ quan tâm đến giá vàng, có bao nhiêu tiền để mua được vàng Còn bản chất vàng ra sao, độ thật giả trong đồ nữ trang

Trang 21

vàng như thế nào, dường như không mấy ai để ý… Lợi dụng sơ hở này nhiều DN đã mặc nhiên co kéo tuổi vàng, kinh doanh thiếu trung thực gây thiệt hại cho người tiêu dùng và ảnh hưởng chung đến ngành kim hoàn VN So với loại vàng miếng, việc kinh doanh vàng

nữ trang luôn đạt lợi nhuận cao vì ngoài thu nhập chênh lệch từ tiền công, tiền vàng (mức thu vào và bán ra), các cửa hàng kim hoàn còn móc túi người tiêu dùng bằng việc mập mờ tuổi vàng để hưởng lợi bất chính

2.4.1 Khó xác định tuổi vàng

Giám định tuổi vàng hiện nay là điều rất khó khăn vì phần lớn các cửa hàng rất ít khi đóng dấu chất lượng cũng như ký hiệu trên từng món hàng, thậm chí một số trường hợp đóng dấu không đúng sự thật Giống như câu nói chỉ có cha mẹ mới biết chính xác tuổi con cái, quả thực tuổi vàng nữ trang thì chỉ chủ cửa hàng vàng và người chế tác ra sản phẩm nữ trang mới biết chính xác, còn người mua thì rất khó khăn Hiện nay, nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng uy tín như SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đã làm rất tốt việc cung cấp vàng đúng tuổi cho khách hàng

Tuy nhiên, cũng còn rất nhiều cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ vì chạy theo lợi nhuận

đã tung ra thị trường các sản phẩm nữ trang vàng không đúng tuổi thật Bằng chứng là giữa năm 2007, đoàn kiểm tra liên ngành (gồm Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ TPHCM, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục Quản lý thị trường TP.HCM) tiến hành kiểm tra đồng loạt 88 cửa hàng kinh doanh vàng tại các chợ An Đông, Hòa Bình, Bà Chiểu thì đã có đến hơn 80 cửa hàng sử dụng cân vàng, bạc không kiểm định Phần đông các tiệm vàng vẫn còn sử dụng loại cân thô, nên sự chuẩn xác về trọng lượng hoàn toàn phụ thuộc vào người bán Muốn kiếm lời mỗi chỉ vàng sẽ được cân thiếu chút

ít, cỡ 4.000 - 5.000 đồng Cân điện tử thì chính xác hơn, nhưng hiện nay chỉ có khoảng 35% - 40% tiệm vàng có loại cân này Có cân điện tử nhưng điều kiện bảo quản không đúng tiêu chuẩn (có máy lạnh), nơi đặt cân không bảo đảm độ chính xác như ở rất nhiều dịch vụ thử hiện nay thì cũng như không

Trên thực tế, vàng nữ trang được chia làm 2 nhóm: một là vàng ta tức 24K = 99,99%, thực tế thị trường chỉ 96% đến 99,9%; hai là vàng tây với các chuẩn 18K= 75%, 14K=58,3%, 10K=41,7%, thực tế thị trường từ 30% đến 73%, không có chuẩn mực gì

Trang 22

cả) Tuy nhiên, việc thẩm định tuổi vàng nữ trang ngoại trừ giới chuyên môn và chủ cửa hàng kinh doanh thì người tiêu dùng xem như bó tay vì nhìn bằng mắt thường khó mà đoán được chính xác Không ít cửa hàng kim hoàn vì lợi nhuận đã bỏ qua chữ tín, họ cố tình đặt tuổi vàng khống để hưởng lợi Nhiều khách hàng mặc dù bỏ tiền ra mua vàng nữ trang 18K (7 tuổi 5) nhưng khi mang sang tiệm khác bán ra thì không được, hoặc khi bán được thì lại bị đánh giá trị rất thấp, chỉ cỡ vàng 7 tuổi hoặc 6 tuổi 8 là may Khi cửa hàng bán ra 10 sản phẩm nữ trang thì khả năng thu hồi lại chỉ khoảng 1 - 2 món là cùng (vì thường vàng nữ trang được xem là kỷ vật lưu niệm nên bất đắc dĩ hoặc kẹt tiền lắm khách hàng mới mang bán lại).

Nắm được điều đó, các cửa hàng kinh doanh vàng tha hồ gian lận tuổi vàng nữ trang bằng cách nâng tuổi khống để kiếm lời Ngay như hiện tượng vàng 14K được niêm yết với giá vàng 18K tại cửa hàng kim hoàn đã trở thành chuyện thường ngày ở huyện Thậm chí, một số tiểu thương còn không ngần ngại cho biết không gian lận làm sao sống được, chính vì thế việc món hàng nữ trang vàng 5 tuổi 1 hay 6 tuổi 8 bị đẩy lên 7 tuổi 5 để hưởng chênh lệch 50.000 - 100.000 đồng/chỉ đã dần trở thành thói quen trong giới kinh doanh vàng Cũng vì lẽ này, không có gì ngạc nhiên về sự chênh lệch lớn giá vàng nữ trang giữa các tiệm như: vàng 18K tại cửa hàng vàng bạc đá quý của SJC, Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) ở mức 1.660.000 đồng/chỉ nhưng ở nhiều cửa hàng tại các chợ thì chỉ 1.560.000 đồng/chỉ Người tiêu dùng không biết rằng ngoài 3 độ tuổi được liệt

kê trên thì hiện nay vàng nữ trang trên thị trường còn hơn 10 độ tuổi khác mà chỉ dân trong nghề mới biết!

2.4.2 Tình trạng “mua đâu bán đó”

Hội Mỹ nghệ Kim hoàn đá quý TP.HCM nhận định, một trong những nguyên nhân của “mua đâu bán đó” xuất phát từ việc cạnh tranh không lành mạnh DN kinh doanh nữ trang vàng hầu như chỉ quan tâm đến những kí hiệu 14K, 18K đóng trên sản phẩm mà không để ý sản phẩm chứa bao nhiêu hàm lượng vàng và có thật sự đúng như vậy Chính

vì chất lượng vàng nữ trang không ổn định và được sản xuất theo kiểu “mạnh ai nấy làm” nên lâu nay việc mua - bán vàng trên thị trường đã “đẻ” ra một thông lệ “mua đâu bán đó” nếu người tiêu dùng không muốn bị lỗ nặng như vậy người tiêu dùng đã bị DN “móc túi”

Trang 23

đến 2 lần Đây cũng là mảnh đất màu mỡ cho những người thiếu lương tâm nghề nghiệp triệt để khai thác, làm chất lượng nữ trang vàng ngày càng phức tạp.

Người tiêu dùng hiện nay rất hoang mang vì làm thế nào để biết vàng mình đã và đang mua đảm bảo đúng chất lượng khi có thông tin một số nơi đã sử dụng một loại hợp kim nhập ngoại đánh lừa được máy thử vàng bằng nguyên lý đo tỷ trọng Số doanh nghiệp có máy giám định vàng với công nghệ phổ kế huỳnh quang tia X thế hệ mới chỉ được đếm trên đầu ngón tay, đặc biệt khi loại máy thông dụng là máy đo tỷ trọng xử lý bằng toán học giờ được coi là "không chính xác"" Người ta chỉ cần dùng một loại hợp kim chứa tỷ lệ bạc cao và một số kim loại khác để chế ra vàng trắng, đem đo bằng máy này sẽ báo sai 10-20%

2.4.3 Tuổi vàng khó khăn cho cả doanh nghiệp

Ngoài ra, một trong những nguyên nhân dẫn đến thị trường vàng nhức nhối suốt thời gian qua là nhiều doanh nghiệp mua vàng từ các cơ sở kém chất lượng trên thị trường rồi bán lại cho khách hàng Các cửa hàng này không có máy móc giám định tuổi vàng tiên tiến nên đã vô tình tiếp tay cho vàng kém chất lượng lưu thông

Hiện nay, có doanh nghiệp trả lương thợ rất cao 3-5 triệu đồng/tháng nhưng thợ vẫn từ chối Tuy nhiên, có doanh nghiệp trả lương thấp 1-1,2 triệu thợ lại đến làm rất đông Giải thích về sự vô lý này là vì thợ thích đến nơi trả lương thấp là bởi nơi đó thường quản lý lỏng lẻo, dễ ăn bớt tuổi vàng

Chất lượng vàng đang là mối đau đầu của ngay cả những người sống nhờ nghề vàng bạc."Chiêu" đặc biệt mà ngay cả người buôn bán vàng cũng ngán ngại là vàng "hai da" Nạn nhân trực tiếp của mánh lừa đảo này là các chủ tiệm vàng.Vàng "hai da" có 2 lớp, bên ngoài là vàng có độ tuổi cao, bên trong chất lượng vàng xấu hơn nhiều Một lượng vàng như thế sau khi nấu lại chỉ còn nhiều nhất 5,7 đến 6 chỉ Cách thử tốt nhất là nấu lại vàng, nhưng chỉ có các tiệm mới đủ khả năng làm việc này

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Lý thuyết về Marketing

a) Khái niệm Marketing và Marketing – Mix (4P)

-Marketing là toàn bộ các hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và

lòng mong muốn thông qua quá trình trao đổi, mua bán sản phẩm /dịch vụ trên thị trường hay Marketing có thể miêu tả như là một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thoả mãn các nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của người tiêu

-Marketing – Mix tập hợp bốn biến số chính (sản phẩm, giá, phân phối và hỗ trợ

bán hàng) cấu thành kế hoạch marketing của doanh nghiệp được gọi là marketing hỗn hợp (marketing mix) Bốn yếu tố của marketing mix tác động tương hỗ, quyết định về yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ba yếu tố còn lại

Hình 3.1 Bốn Yếu Tố của Marketing – Mix

Nguồn: www.printinfo.co.uk/the_four_ps.htm

Trang 25

b) Chiến lược sản phẩm (Product)

-Khái niệm sản phẩm

Sản phẩm là những hàng hóa hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và thực hiện mục tiêu kiếm lời của doanh nghiệp hay sản phẩm là bất kì thứ gì có thể hiến cho thị trường sự chú ý, đồng tình, sự sử dụng hay tiêu thụ có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn”

-Ba thuộc tính của sản phẩm

Sản phẩm cốt lõi chính là lợi ích cơ bản hay dịch vụ mà khách hàng thực sự cần mua và chấp nhận bỏ tiền ra mua

Sản phẩm cụ thể là các bộ phận cấu thành sản phẩm, chất lượng, đặc tính, mẫu mã, nhãn hiệu, bao bì và các thuộc tính khác phối hợp lại nhằm chuyển tải lợi ích của sản phẩm cơ bản cho khách hàng

Sản phẩm tăng thêm bao gồm tất cả các lợi ích và dịch vụ được cung cấp thêm, cho phép phân biệt sản phẩm của một công ty với sản phẩm của một công ty khác

Hình 3.2 Ba Thành Phần của Sản Phẩm Theo Quan Điểm Marketing

cấp tín dụng

Dịch vụ hậu mãi

Bao bì Nhãn hiệu Đặc tính Cấp chất

lượng Thiết kế

Lợi ích

cơ bản

Trang 26

Giá là yếu tố duy nhất trong phối thức tiếp thị tạo ra doanh thu các yếu tố còn lại là tiêu biểu cho phí tổn, là giá mà khách hàng sẵn sàng trả để được thoả mãn nhu cầu (thường là một sản phẩm hoặc dịch vụ) Ngày nay, giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp Trong việc phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp phải có chính sách giá thích hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trong chính sách giá đối với sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể theo đuổi những mục tiêu cơ bản sau đây:

• Để tồn tại (giá cao hơn chi phí)

• Để tối đa hoá lợi nhuận trước mắt

• Để tăng thị phần

• Để thu hồi vốn nhanh

• Để dẫn đầu về chất lượng

Những yếu tố ảnh hưởng đến định giá

Hình 3.3 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Giá

Nguồn: Marketing Căn Bản - Trần Đình Lý - Khoa Kinh Tế - ĐH Nông Lâm TP.HCM

Các phương pháp định giá cơ bản

Khi xác định giá cho một sản phẩm, nhất là sản phẩm mới, doanh nghiệp cần xem xét nên áp dụng chính sách giá hớt váng thị trường (skimming) hay giá thâm nhập thị trường (penetration pricing)

 Định giá hớt váng thị trường: Doanh nghiệp khi có sản phẩm mới có thể đặt

mức giá ban đầu cao so với giá thị trường, định giá cao để thu hút mảng thị trường không

Các nhân tố nội tại:

Các nhân tố bên ngoài:

- Bản chất TT và sức cầu

- Cạnh tranh

- Yếu tố môi trường (nền kinh tế, chính quyền…)

Trang 27

nhạy cảm với giá, sau đó sẽ hạ giá để nhóm khách hàng tiếp theo chấp nhận mua Doanh nghiệp áp dụng chiến lược này để thu lợi nhuận tối đa từ sản phẩm mới

 Định giá xâm nhập thị trường: Mục đích chiến lược này là xâm nhập thị

trường nhanh chóng, kiểm soát thị trường thông qua cạnh tranh về giá/chi phí và chiếm lĩnh thị phần lớn Doanh nghiệp tung sản phẩm ra với giá thấp để khách hàng chấp nhận ngay và có thể phân phối rộng rãi trên thị trường đại chúng

d) Chiến lược phân phối (Place)

-Khái niệm

Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức các kênh, luồng mạng lưới bán sỉ và bán lẻ hàng hóa nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, phân phối là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

-Thiết kế kênh phân phối

Kênh phân phối là một phần rất quan trọng trong những nỗ lực tiếp cận thị trường của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm đến khách hàng tiêu dùng thông qua các dạng trung gian phân phối như: người bán sỉ (doanh nghiệp, nhà phân phối,…), người bán lẻ (siêu thị, cửa hàng lẻ, trung tâm thương mại), các đại lý doanh nghiệp, hoặc qua người môi giới Việc thiết kế và quản lý các kênh bán hàng hoá mới của doanh nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:

• Phù hợp với tính chất của sản phẩm

• Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc tiếp cận và tìm mua sản phẩm một cách dễ dàng

• Xem xét kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh

e) Chiến lược chiêu thị - cổ động (Promotion)

-Khái niệm

Chiêu thị cổ động là một công cụ quan trọng và có hiệu quả trong hoạt động Marketing với mục đích làm cho cung cầu gặp nhau, làm cho người bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua Hoạt động CTCĐ vừa mang tính khoa học (chính xác) vừa mang tính nghệ thuật (khôn khéo) do đó đòi hỏi phải có sự linh hoạt, sáng tạo, với chi phí thấp nhất, hiệu quả nhất

Trang 28

-Vai trò chiêu thị cổ động

Chiến lược truyền thông là một phần của chiến lược thị trường, nó giúp DN chuyển thông điệp của mình đến khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả, qua đó tạo ra một vị trí vững chắc trong suy nghĩ, nhận thức của khách hàng CTCĐ làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn và năng động hơn, thông qua việc xây dựng sự nhận biết, đưa tin, thuyết phục, nhắc nhở, xây dựng thương hiệu, làm thay đổi nhận thức, bán hàng và đánh vào đối thủ cạnh tranh

-Các công cụ chiêu thị

Quảng cáo Là một phương thức phổ biến về truyền thông phi cá thể, sử dụng

những phương tiện truyền thông như báo chí, truyền hình, truyền thanh, bảng quảng cáo,

tờ poster Các thông điệp quảng cáo cần có 3 đặc điểm:

- Giàu ý nghĩa: chỉ ra lợi ích làm cho sản phẩm được ưa chuộng hoặc có tính hấp dẫn đối với người tiêu dùng

- Đáng tin cậy: để những người tiêu dùng sẽ tin rằng sản phẩm hay dịch vụ sẽ tạo ra những lợi ích hứa hẹn

- Độc đáo: cho mọi người thấy sản phẩm tốt hơn các sản phẩm khác

Khuyến mãi Là những kích thích ngắn hạn nhằm khuyến khích việc tiêu thụ

sản phẩm Công cụ khuyến mãi gồm các hình thức như tặng quà, xổ số, trưng bày sản phẩm, quảng cáo hợp tác

Marketing trực tiếp Là hệ thống marketing tác động trực tiếp tới khách hàng,

thường áp dụng các hình thức marketing trực tiếp như: gửi thư đến khách hàng, catalog, marketing trên mạng,…

Quan hệ công chúng Quan hệ công chúng hấp dẫn nhờ vào các đặc điểm sau

như sự tín nhiệm cao, không cần cảnh giác, giới thiệu cụ thể

Bán hàng trực tiếp Người bán hàng không chỉ truyền thông điệp đến khách

hàng về lợi ích và tính ưu việt sản phẩm mà còn thu nhận phản hồi của khách hàng về sản phẩm

Trang 29

Hình 3.4 Tầm Quan Trọng Tương Đối của Các Công Cụ Chiêu Thị Cổ Động.

Nguồn: Marketing Căn Bản - Trần Đình Lý - Khoa Kinh Tế - ĐH Nông Lâm TP.HCM

3.1.2 Lý thuyết về lập kế hoạch kinh doanh

a) Khái niệm về kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh là sự mô tả quá trình kinh doanh của bạn trong một khoảng thời gian Nó mô tả việc kinh doanh của bạn đã thành công tới đâu và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai Kế hoạch kinh doanh của bạn sẽ

mô tả mọi mặt trong công ty của bạn và sẽ là tài liệu quan trọng nhất mà các nhà đầu tư,các đối tác tài chính,các đối tác liên doanh sẽ đọc

Không có phương pháp đúng hay sai nào trong việc soạn thảo ra một kế hoạch kinh doanh Một kế hoạch tốt là một tài liệu có tính sáng tạo, phản ánh bản chất cuả một

cơ sở và cho ta một bức tranh rõ ràng về việc cơ sở này đang đi tới đâu Số lượng các chi

Tầm quan trọng tương đối

KHUYẾN MẠI

BÁN HÀNG TRỰC TIẾP BÁN HÀNG TRỰC TIẾP QUẢNG CÁO

Trang 30

tiết và cơ cấu phụ thuộc nhiều vào bản chất của cơ sở, các mục tiêu và mục đích và có thể quan trọng nhất là người nghe (nhà đầu tư các cán bộ quản lý của công ty, các đối tác kinh doanh,v.v…)

b) Các chức năng của kế hoạch kinh doanh

Có nhiều lý do để xây dựng một kế hoạch kinh doanh và điều quan trọng là phải hiểu được các mục tiêu để có thể đưa ra được một kế hoạch có hiệu quả cao nhất dưới đây là một số lý do quan trọng nhất các nhà quản lý phải viết ra kế hoạch kinh doanh của họ:

Công cụ bán hàng: Trong trường hợp này kế hoạch là một bản đề cương nhằm thuyết phục các nhà đầu tư, người cho vay tiền hay một đối tác liên doanh rằng đang có những cơ hội kinh doanh đáng tin cậy và bạn hiểu rõ được việc kinh doanh của mình đủ tốt để tận dụng được cơ hội này

Công cụ để suy nghĩ: với tư cách là một văn bản kế hoạch nội bộ nhằm giúp hiểu rõ hơn quá trình kinh doanh của bạn và giúp ra những quyết định tốt hơn Kế hoạch này giúp bạn phân tích những mặt mạnh và yếu của công ty, định ra những mục tiêu cụ thể và đưa ra một kế hoạch hành động nhằm thực hiện những mục đích này

Công cụ để kiểm tra và quản lý: với tư cách là một văn bản nội bộ để giúp bạn quản lý công ty của bạn được tốt hơn Kế hoạch này có thể được sử dụng để trao đổi, khuyến khích và dẫn dắt công ty của bạn cũng như các hoạt động cá nhân khác Kế hoạch này cũng nhằm giúp các nhân viên liên hệ các mục tiêu của chính họ với các mục tiêu của công ty và theo dõi những tiến bộ trong công ty của bạn để có thể tiến hành những hiệu chỉnh cần thiết

3.1.3 Lý thuyết về nghiên cứu thị trường

a) Khái niệm

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và xử lý dữ liệu thị trường để cung cấp thông tin hổ trợ cho các quá trình ra quyết định liên quan đến hoạt động Marketing Mục đích của nghiên cứu thị trường là giảm rủi ro cho các quyết định Marketing bằng cách cung cấp thông tin thị trường cập nhật và đáng tin cậy trên cơ sở dữ liệu và bằng chứng rõ ràng

Trang 31

b) Vai trò của nghiên cứu thị trường

Giúp phát hiện những cơ hội Marketing, chẳng hạn như những nhu cầu chưa được thỏa mãn của khách hàng Nghiên cứu thị trường cũng giúp phát hiện ra những đe dọa, chẳng hạn như phát hiện thị phần bị giảm sút và khách hàng không còn trung thành với thương hiệu Các nhà quản lý Marketing sẽ dùng những thông tin mà NCTT cung cấp để

ra các quyết định thích hợp, chẳng hạn như phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay xây dựng một chương trình truyền thông hiệu quả hơn Đôi khi các nhà quản lý Marketing muốn thử nghiệm trước khi tiến hành một quyết định nào đó, NCTT sẽ giúp thực hiện các thử nghiệm này, chẳng hạn như thăm dò ý kiến của người tiêu dùng về một sản phẩm nào đó

c) Các bước nghiên cứu thị trường

Hình 3.5 Quy Trình Nghiên Cứu Thị Trường

Nguồn: Business Edge

3.1.4 Định nghĩa sự thoả mãn khách hàng (Philip Kotler, 2003)

“Sự thoả mãn là mức độ của trạng thái cảm giác con người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó” (Kotler, 2003)

“Sự thoả mãn là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó với việc sau khi sử dụng sản phẩm” (Tse và Wilton, 1988)

Thiết

kế nghiên cứu

Thu thập

dữ liệu

Phân tích

dữ liệu

và diễn giải ý nghĩa

Trình bày kết quả

Trang 32

“Sự thoả mãn là sự phản ứng của người tiêu dùng với việc được đáp ứng những mong muốn” (Oliver, 1997).

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về sự thoả mãn khách hàng, tuy nhiên chúng ta có thể hiểu sự thoả mãn khách hàng chính là sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ do nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn

Yêu cầu ngầm định (đặc tính phải có): là yêu cầu mà khách hàng không cho ta biết nhưng họ cho là sản phẩm hay dịch vụ đơn nhiên phải có Nếu không có khách hàng sẽ thất vọng ghê gớm, nhưng nếu tăng mức độ của nó khách hàng sẽ xem như đương nhiên,

sự thoả mãn của họ hầu như chẳng thay đổi

Yêu cầu có trao đổi trước (đặc tính một chiều): là yêu cầu khách hàng muốn có và

ta đáp ứng được Mức độ chất lượng của thuộc tính này càng cao, khách hàng càng hài lòng

Yêu cầu chưa tiết lộ (đặc tính thích thú): là yêu cầu khách hàng chưa mong đợi hoặc chưa nghĩ tới mà thiếu nó khách hàng không phật ý, nhưng nếu có nó sẽ làm cho họ

vô cùng thích thú và khuyến khích họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ

3.1.5 Mối quan hệ giữa sự thoả mãn khách hàng và chất lượng dịch vụ

Điều kiện gian hàng;

Điều kiện đổi hàng;

Giờ mở cửa;

Phương thức thanh toán…

Yếu tố con người

Kỹ năng, trình độ của người bán hàng;

Thái độ và hành vi của nhân viên…

Trang 33

Ba trụ cột cơ bản của thoả mãn khách hàng là yếu tố sản phẩm, yếu tố thuận tiện, yếu tố con người Trong đó chất lượng dịch vụ là một nhân tố tác động đến sự thoả mãn khách hàng Điều này cho thấy sự thoả mãn khách hàng có ý nghĩa bao hàm rộng hơn so với chất lượng dịch vụ.

3.1.6 Thương hiệu

Thương hiệu là tên hay một biểu tượng dùng để:

- Nhận biết và phân biệt với các sản phẩm khác trên thị trường

- Đại diện cho những nhận thức của khách hàng khi nghĩ về tên của sản phẩm hoặc công ty

Thương hiệu là một khái niệm trừu tượng hiện diện trong tâm trí người tiêu dùng Thương hiệu là tài sản vô hình, là phần linh hồn của doanh nghiệp

Khi sản phẩm hay hình ảnh của công ty được người tiêu dùng nhận diện rộng khắp thì việc phân phối sản phẩm sẽ gặp thuận lợi rất nhiều cho nên cùng với việc xây dựng hệ thống phân phối tốt cũng chú ý đến việc xây dựng thương hiệu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Tham khảo, nghiên cứu, tập hợp các thông tin, tài liệu có liên quan đến chế tác và buôn bán lẻ vàng, trang sức, đá quý trên báo, tạp chí, truyền hình và internet

- Khảo sát thực tế hoạt động bán lẻ trang sức tại khu vực chợ Bến Thành, Q1, TP.HCM để nắm bắt hiện trạng thị trường của ngành và nhận biết hành vi, thói quen của khách đến mua trang sức tại khu vực này

- Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng đến mua sắm tại khu vực chợ Bến Thành, Q1, TP.HCM để nắm bắt thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng

- Thực hiện phỏng vấn chuyên gia trong ngành, là những người có nhiều kinh nghiêm thực tế, có tầm nhìn bao quát có thể cho những nhận định khá chính xác về thị trường và đưa ra những dự báo, xu hướng trong tương lai

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Bước 1: Sàng lọc câu trả lời

Trang 34

Những phiếu trả lời mà hầu hết những câu hỏi quan trọng bị bỏ qua hoặc trả lời không nghiêm túc, hay trả lời chưa hết những thông tin trong phiếu trả lời đều được coi là không hợp lệ.

Tổng số phiếu điều tra là 104 phiếu, thu về được 104 phiếu, trong đó có 100 phiếu hợp lệ Do điều tra với hình thức hỏi từng khách hàng nên đảm bảo không có sự chênh lệch giữa số phiếu phát ra và số phiếu thu vào, đồng thời người phỏng vấn sẽ tiến hành hướng dẫn và đánh chọn vào bảng câu hỏi nên trên 96% số phiếu là hợp lệ (vẫn đảm bảo được tính khách quan vì người phỏng vấn viên cam kết phản ánh đúng sự lựa chọn của người được phỏng vấn)

Bước 2: Mã hoá dữ liệu

Kết quả khảo sát trên 100 bảng câu hỏi được tổng hợp và xử lý, tính toán, so sánh

và biểu hiện qua các bảng biểu với sự hỗ trợ của phần mềm Excel

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Dẫn nhập

Khi muốn bắt đầu việc kinh doanh thì bạn phải luôn đặt ra cho mình một loạt câu hỏi: Bán cái gì (what)? Bán cho ai (who)? Khi nào (when)? Ở đâu (where)? Tại sao (why)? Và bán thế nào (how)?

Với mục tiêu đề tài đã được xác định rất cụ thể ngay từ đầu: Xây dựng kế hoạch

mở cửa hàng kinh doanh bán lẻ vàng, trang sức, đá quý ở khu vực chợ Bến Thành - Trung tâm Nữ trang Sài Gòn, Q1, Tp.HCM thông qua việc nghiên cứu đặc thù ngành nghề, đặc điểm thị trường và khảo sát thị hiếu khách hàng tại khu vực dự định kinh doanh Đã trả lời khá đầy đủ cho 3W (when, where, why) trong mô hình 5W-H cho kế hoạch mở cửa hàng kinh doanh bán lẻ vàng, trang sức, đá quý

Where: bạn quyết định việc kinh doanh của mình sẽ diễn ra ở đâu? Và câu trả lời

là khu vực chợ Bến Thành - Trung tâm nữ trang Sài Gòn, Q1, Tp.HCM

Why:

- Tại sao tôi lại chọn kinh doanh bán lẻ vàng, trang sức, đá quý mà không phải là một ngành khác? Câu trả lời rất đơn giản tôi chọn hoạt động kinh doanh VBĐQ vì nhận thấy rằng đây là một ngành kinh doanh đầy triển vọng, khả năng mang lại lợi nhuận cao, thỏa mãn sự đam mê của bản thân về trang sức và đồng thời với hoạt động kinh doanh của mình tôi sẽ góp phần làm cho đất nước, con người Việt Nam ngày càng giàu đẹp

Trang 36

- Tại sao lại chọn khu vực chợ Bến Thành - Trung tâm Nữ trang Sài Gòn, Q1, Tp.HCM mà không phải là một nơi nào khác? Câu trả là không còn nơi nào có thể tốt hơn cho hoạt động kinh doanh VBĐQ ngoại trừ khu vực này, đây là Trung tâm

Nữ trang của Sài Gòn và cũng chính là trung tâm nữ trang của cả nước

Với 3W (when, where, why) đã được giải đáp khá rõ ràng cụ thể nên không cần phân tích thêm nữa việc quan trọng bây giờ là phải đi vào phân tích 2W-H còn lại: Bán cái gì? Bán cho ai? Và bán như thế nào? Do đó phần nội dung của bản kế hoạch sẽ gồm 3 phần chính:

- Xác định khách hàng mục tiêu, hành vi khách hàng (who)

- Xác định chiến lược sản phẩm/dịch vụ (what)

- Công tác tổ chức, cách thức thực hiện (how)

4.2 Một số thuật ngữ sử dụng trong bài

4.2.1 Vàng

Vàng là một nguyên tố kim loại hiếm, có độ nóng chảy là 1.0640C và độ sôi là

28080C Au là ký hiệu hoá học của vàng, là chữ viết tắt của vàng theo tiếng Lating,

“aurum” với nghĩa chính xác là “Bình minh đỏ” Trong suốt thời gian tồn tại vàng có một

số đặc tính thực sự hữu ích đối với con người, trong đó đáng chú ý là đặc tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không chịu phản ứng của nước và oxi.Từ “Vàng” có nguồn gốc từ màu vàng (yellow) trong hệ ngôn ngữ Ấn – Âu, thể hiện một trong số các đặc tính vốn có của vàng

là màu vàng

4.2.2 Vàng trắng

Vàng trắng là hợp kim của vàng và các kim loại quý khác, trong đó vàng là thành phần chính Vàng trắng có màu trắng ngà nên khi thành đồ trang sức sẽ được phủ lên bề

Trang 37

mặt một lớp kim loại Rhodium - quý hơn vàng - nên có màu trắng sáng rực rỡ Do vậy, vàng trắng dùng một thời gian thường bị ngả vàng Để nữ trang vàng trắng luôn đẹp, tốt nhất khoảng 2 tháng khách hàng mang tới cửa hàng xi lại lớp Rhodium và kiểm tra lại các ổ hột

4.2.3 Bạch kim

Bạch kim còn gọi là Platium là kim loại quý có giá trị cao gấp 1,7 - 2 lần so với vàng 99.99 Bạch kim có màu trắng, có độ bóng và sáng cao hơn vàng trắng Bạch kim có tỷ trọng cao hơn vàng do đó nữ trang làm bằng bạch kim nặng hơn rất nhiều so với nữ trang vàng có cùng kiểu dáng và kích cở Platium dùng để chế tác trang sức thường có độ tinh khiết là 95% (vàng trắng 18 carat, độ tinh khiết 75%) không bị mờ cũ bởi thời gian

và năm tháng Platium hiếm gấp 30 lần so với vàng

Hiện nay, người tiêu dùng thường gọi vàng trắng là bạch kim do giá cao, vẻ đẹp cũng giống như vàng trắng Platine có màu trắng tự nhiên, trong khi vàng trắng là vàng tự nhiên kết hợp cùng với một vài kim loại khác Màu trắng của vàng trắng có được thường

do một lớp mạ (xi) dầy bên ngoài của trang sức Do vậy, vàng trắng có khi là màu trắng hoặc trắng đục Tại thị trường Việt Nam rất hiếm có nữ trang làm bằng bạch kim

4.2.4 Cách phân biệt Bạch kim và Vàng trắng

“Bạch kim” là từ hán việt, dịch ra tiếng Việt có nghĩa là "Vàng trắng" (Bạch là trắng, Kim là vàng) Về ngữ nghĩa thì không sai nhưng về hàng nữ trang thì đây là một nhầm lẫn nghiêm trọng vì cơ bản đây là hai chất liệu khác nhau

-Platium người Việt quen gọi là "bạch kim" đây là một kim loại quý có giá trị cao

hơn vàng, bởi vì trữ lượng của bạch kim rất ít, hàm lượng bạch kim trong mỏ khoáng thấp, phân bố phân tán, khó khai thác Platium có ký hiệu hoá học là Pt, là nguyên tố kim loại đơn chất có màu trắng, độ nóng chảy 1.7680C khối lượng riêng 21,45g/cm khối Bạch kim được người Nhật Bản ưa chuộng nhất

-White gold là từ tiếng Anh, dịch ra tiếng Việt cũng là "vàng trắng" Đây là một

hợp kim được pha trộn (theo nhiều công thức) cơ bản gồm vàng y(vàng 4 số 9) + bạc + pladium (hoặc nikel) + một số kim loại khác Vì platium rất hiếm và mắc nên trên thế giới người ta đã dùng các kim loại có màu trắng như Paladium (Pd) hoặc Nikel (Ni) khi pha

Trang 38

trộn với các kim loại khác sẽ tạo thành một hợp kim có màu vàng rất nhạt (gần như trắng) Tuy nhiên, vì muốn trắng hơn người ta phải xi mạ thêm bên ngoài một thứ kim loại khác (củng nằm trong nhóm platium) đó là Rhodium (Rd) để có màu sắc trắng sáng rất đẹp không thua gì platium mà giá thành thấp hơn nhiều.

Sử dụng nữ trang platium khi cũ chỉ cần đánh bóng là màu sắc sẽ trắng sáng trở lại Còn nữ trang Vàng trắng (white gold) sau khi đánh bóng thì lớp xi mạ củ có thể mất đi vì vậy cần xi mạ lại lần 2 để được đẹp như mới mua, chi phí này không mắc lắm (giá hiện tại khoảng từ 6.000đ đến 9.000đ cho một chiếc nhẫn) Hiện nay giá vàng trắng (white gold) còn cao hơn so với vàng 18k vì các kim loại dùng để pha trộn như Pd giá cũng khá cao, dù tỉ lệ pha rất ít Các nhà sản xuất nữ trang thường đóng dấu có chử cái "P" hoặc

"Pt" cho nữ trang platium tức bạch kim và đóng chử cái "WG" cho nữ trang làm bằng vàng trắng (white gold) Ngoài ra còn có các loại vàng khác như Green gold ( vàng xanh) Yellow gold (vàng vàng) red gold Những doanh nghiệp có uy tín luôn sẵn sàng giải thích rỏ ràng điểm này cho khách hàng khi mua chọn nữ trang

4.2.5 Vàng 2 - 3 màu

Là những dạng màu của vàng hợp kim (vàng tây) Vàng tây được pha chế từ vàng nguyên chất(24k) với hợp kim đa nguyên tố (kẽm, bạc, đồng, niken…) gọi tắt là “Hội” Trong đó vàng là nguyên tố chính, chiếm 58,3% (14k) đến vàng 75% (18k) Để vàng tây

có nhiều màu sắc, nhà chế tác đã chọn và chế Hội ở những công thức khác nhau, nấu chảy cùng với vàng nguyên chất ở nhiệt độ trên dưới 1.1000C sau khi kết tinh sẽ thu được vàng

từ 1 màu, 2 màu đến 3 màu Màu sắc của vàng phụ thuộc vào công thức pha Hội, nếu công thức có hàm lượng đồng lớn, vàng có ánh hồng; nhiều bạc và kẽm vàng có ánh cam; nếu bài Hội có nhiều Niken, Pladi, Platin…, vàng thu được có màu vàng trắng

4.2.6 Đá quý

Vỏ trái đất tạo nên từ các loại đá (crock), khoáng vật và khoáng sản và đá quý là một loại khoáng vật tự nhiên được tạo thành do các quá trình kiến tạo địa chất Khi mới tìm thấy đá quý chủ yếu chỉ là dạng đá thô, hầu hết các loại đá quý được sử dụng cho đến ngày nay là phần trên cùng của vỏ trái đất Con người đã tìm ra hơn 1000 loại đá quý nhưng chỉ có 25 loại đá quý phổ biến, chúng được con người sử dụng vào mục đích trang

Trang 39

sức, trang trí hoặc mỹ nghệ Để được coi là đá quý thì nó phải có các giá trị sau: Đẹp, Bền, Độ hiếm,Thị hiếu, Hoàn hảo, Gọn nhẹ, Chế tác Thường thì 3 tiêu chí đẹp - bền - hiếm là tiêu chuẩn giá trị của đá quý được chiếm phần lớn.

4.2.7 Kara/ Cara

Vàng trang sức thường được gọi bằng thuật ngữ vàng “karat” (karatage–từ dùng tại Mỹ) hoặc “carat” (caratage–từ dùng tại Anh) Karat đo lường độ tinh khiết của vàng cho biết hàm lượng vàng chứa trong một hợp kim Vàng 24 karat theo lý thuyết là 100% vàng hay được gọi là vàng ròng; vàng 1 karat chứa khoảng 4,17% vàng Cứ tính theo tỷ lệ, một hợp kim được gọi là vàng 18 karat phải chứa 18/24x100=75% vàng Trên thế giới, ngoài việc gọi vàng trang sức theo karat người ta còn gọi theo độ tinh chất vàng biểu thị bằng con số phần nghìn Ví dụ: vàng 750 (nghĩa là 750 phần nghìn vàng hay 75,0% vàng) chính là vàng 18k, người Việt chúng ta thường gọi vàng theo tuổi: vàng 18k được gọi là vàng “bảy tuổi rưỡi”

Thực tế, phải chấp nhận một sai số nhất định, và sai số đó là bao nhiêu lệ thuộc vào tập quán sử dụng hoặc quy định của cấp có thẩm quyền trong mỗi nước Ở nước ta, vàng ròng theo tập quán phải là vàng bốn số 9 (999,9 phần nghìn vàng), sai số chỉ là -0,10/00;

ở Trung Quốc, vàng ròng được định nghĩa là có tối thiểu 99,0% vàng, sai số -1,0%

Bảng 4.1 Cách Xác Định Giá Trị Vàng theo Cara và Cách Xác Định Tuổi Vàng

Chỉ tiêu Tỷ lệ vàng/hợp kim (%) Tuổi vàng (theo cách gọi

của người Việt Nam)

Trang 40

24k, 18k, 14k…) hoặc theo chỉ số tinh chất vàng tính trên phần nghìn (ví dụ: 999, 750, 583…) trên món hàng trang sức họ sản xuất hoặc bán ra.

4.3 Mô tả hoạt động của doanh nghiệp

Rose Jewelry là một doanh nghiệp mới hoạt động trong ngành vàng, bạc, đá quý tại khu vực chợ Bến Thành ,Q1, TP.HCM Hoạt động chính của doanh nghiệp là kinh doanh bán lẻ và chế tác trang sức với phương châm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhất dựa trên sự chuẩn mực về giá cả cùng với đỉnh cao về chất lượng, mẫu mã, bên cạnh dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng và bảo hành sản phẩm ưu việt

Khi đến với Rose Jewelry, quý vị sẽ tìm thấy tất cả các loại trang sức - vàng bạc -

đá quý cao cấp với nhiều mẫu mã độc đáo, được chế tác trên nhiều chất liệu vàng: vàng 24K, 18K, vàng trắng, vàng màu, kim cương, ruby, saphia, ngọc trai và nhiều loại đá quý khác Công ty hoạt động từ 7h30 đến 17h00 suốt 7 ngày trong tuần không chỉ thực hiện giao dịch buôn bán vàng trang sức – đá quý mà còn cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế cho khách hàng Điểm đặc biệt của công ty là hình thức bán hàng “Face to Face”, với hình thức này thì mỗi khách hàng sẽ có cơ hội sở hữu cho mình những sản phẩm độc nhất Những sản phẩm không chỉ mang giá trị kinh tế mà còn mang giá trị tinh thần rất lớn nó giúp bạn khẳng định đẳng cấp của mình

Với phương pháp kim hoàn cổ truyền, những ý tưởng sáng tạo độc đáo, các nghệ nhân nhiều kinh nghiệm, công ty hứa hẹn sẽ cho ra đời những sản phẩm trang sức đạt chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật cao, mẫu mã đẹp, đa dạng , nhiều chủng loại phù hợp với trào lưu, xu hướng thẩm mỹ hiện đại mới không thua kém trang sức nhập ngoại nhưng giá bán phù hợp và đáp ứng tối đa thị hiếu và nhu cầu người tiêu dùng Ngoài ra công ty còn thường xuyên nhập khẩu nhiều mẫu mã trang sức đang thịnh hành của các nước tiên tiến như Ý, Pháp, Mỹ, Hàn Quốc…để khách hàng có nhiều lựa chọn hơn

Công ty sẽ không ngừng phấn đấu để trở thành một trong những thương hiệu vàng nổi tiếng, uy tín và giành được nhiều tình cảm yêu mến của khách hàng trong thị trường vàng - trang sức cao cấp của cả nước

4.4 Phân tích thị trường và các đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 04/04/2013, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản Đồ Khu Vực Chợ Bến Thành – Trung Tâm Nữ Trang Sài Gòn - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 2.1. Bản Đồ Khu Vực Chợ Bến Thành – Trung Tâm Nữ Trang Sài Gòn (Trang 18)
Hình 3.1. Bốn Yếu Tố của Marketing – Mix - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 3.1. Bốn Yếu Tố của Marketing – Mix (Trang 24)
Hình 3.2. Ba Thành Phần của Sản Phẩm Theo Quan Điểm Marketing - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 3.2. Ba Thành Phần của Sản Phẩm Theo Quan Điểm Marketing (Trang 25)
Hình 3.4. Tầm Quan Trọng Tương Đối của Các Công Cụ Chiêu Thị Cổ Động. - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 3.4. Tầm Quan Trọng Tương Đối của Các Công Cụ Chiêu Thị Cổ Động (Trang 29)
Bảng 4.1. Cách Xác Định Giá Trị Vàng theo Cara và Cách Xác Định Tuổi Vàng - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Bảng 4.1. Cách Xác Định Giá Trị Vàng theo Cara và Cách Xác Định Tuổi Vàng (Trang 39)
Hình 4.2. Nhận Biết Thương Hiệu Có Gợi Nhớ - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 4.2. Nhận Biết Thương Hiệu Có Gợi Nhớ (Trang 42)
Hình 4.1. Nhận Biết Thương Hiệu Không Gợi Nhớ - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 4.1. Nhận Biết Thương Hiệu Không Gợi Nhớ (Trang 42)
Hình 4.3. Biểu Đồ Thống Kê Nơi Thường Mua Nữ Trang của Khách Hàng - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 4.3. Biểu Đồ Thống Kê Nơi Thường Mua Nữ Trang của Khách Hàng (Trang 43)
Bảng 4.2.Thống Kê Tình Trạng Hôn Nhân và Con Cái - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Bảng 4.2. Thống Kê Tình Trạng Hôn Nhân và Con Cái (Trang 46)
Bảng 4.3. Trình Độ Học Vấn và Thông Tin Nghề Nghiệp của Đáp Viên - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Bảng 4.3. Trình Độ Học Vấn và Thông Tin Nghề Nghiệp của Đáp Viên (Trang 47)
Hình 4.5. Biểu Đồ Nghề Nghiệp - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 4.5. Biểu Đồ Nghề Nghiệp (Trang 48)
Hình 4.7. Quan Niệm của Người Tiêu Dùng về Nữ Trang - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 4.7. Quan Niệm của Người Tiêu Dùng về Nữ Trang (Trang 50)
Hình 4.8. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Quyết Định Lựa Chọn Thương Hiệu - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 4.8. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Quyết Định Lựa Chọn Thương Hiệu (Trang 51)
Bảng 4.4. Mức Độ Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Đến Quyết Định Mua Nữ Trang - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Bảng 4.4. Mức Độ Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Đến Quyết Định Mua Nữ Trang (Trang 52)
Hình 4.9. Mức Độ Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Đến Quyết Định Mua Nữ Trang - Kế hoạch thành lập cửa hàng kinh doanh bán lẻ trang sức " Rose jewelry" tại khu vực chợ Bến Thành
Hình 4.9. Mức Độ Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Đến Quyết Định Mua Nữ Trang (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w