1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm và kết quả phũng chống vộc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 2 xó của huyện Tiên lữ

31 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 283 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua chương trìnhnày đã thiết lập được một màng lưới CTV hoạt động giám sát bệnh nhân vàvéc tơ tại cộng đồng, đồng thời kêu gọi sự tham gia và hỗ trợ tích cực của cáccấp chính quyền

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt dengue/sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) là bệnh nhiễm virut cấp

tính do muỗi Aedes truyền Bệnh lưu hành ở hầu hết các nước thuộc các khu vực

có khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương

Bệnh thường xảy ra thành dịch lớn, lan truyền nhanh làm nhiều người

bị mắc, dẫn đến giảm khả năng lao động và đặc biệt có thể gây tử vong nếungười mắc bệnh không được điều trị đỳng phỏc đồ [1]

Việt Nam là một trong số 8 nước có SD/SXHD phát triển nghiêm trọng

ở vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương [18] Bệnh không ngừng pháttriển lan rộng, không chỉ ở các thành phố, thị xã mà đã lan tới cỏc vựng nôngthôn đồng bằng, trung du và miền núi [9]

Ở Việt Nam bệnh phát triển theo mùa và có sự khác biệt giữa cỏc vựngmiền với nhau Theo thống kê của Viện VSDTTƯ, số mắc SD/SXHD trungbình hàng năm ở nước ta là 108.413 trường hợp và chết 243 trường hợp Năm

1998 trên cả nước bùng nổ vụ dịch SD/SXHD lớn với tổng số mắc và chếtcao (mắc 234.920, chết 377)

Hưng yên với dân số gần 1,2 triệu dõn, cú sự giao lưu rộng rãi vềđường bộ và đường thuỷ với cỏc vựng trong nước nên dịch SD/SXHD đã trởthành một vấn đề mà xã hội quan tâm

Theo số liệu lưu trữ của Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Hưng yên bệnhSD/SXHD xảy ra và thành dịch lớn ở Hưng yên lần đầu tiên vào năm 1987, tỷ

lệ mắc/chết là 3780/6 Nhìn chung tỷ lệ mắc SXH tại Hưng yên từ năm 1988đến nay giảm so với trước đây đặc biệt là không xảy ra tử vong

Hiện nay, việc sản xuất vacxin bảo vệ với cả 4 tớp virỳt dengue vẫnđang trong giai đoạn thử nghiệm Vì vậy phòng chống bệnh SD/SXHD tạiViệt Nam nói riêng và trên Thế giới nói chung vẫn dựa trên sự tham gia củacộng đồng mà chủ yếu là làm giảm nguồn sinh sản của véc tơ Biện pháp nàyđơn giản, an toàn, rẻ tiền và dễ áp dụng

Trang 2

Tại một số nước vựng Caribờ, sự kết hợp giữa biện pháp giáo dục y tế

và biện pháp sinh học dựa trên sự tham gia của cộng đồng như Puerto Rico từ1984-1988, Cộng hòa Dominica, Panama năm 1990 đã làm giảm tỷ lệ nhà có

muỗi Ae.aegypti từ 8% xuống 4% mà không cần sử dụng đến hóa chất [13] Ở

Mexico (1989) và Honduras (1990, 1991) đã thành công khi làm thay đổi thóiquen của người dân trong việc thu gom đồ phế thải, dọn vệ sinh xung quanh

nhà, loại trừ ổ bọ gậy v.v đã làm giảm chỉ số dụng cụ có bọ gậy Aedes.

Ở Châu Á, trong đó Thái Lan là một điển hình Chương trình phòng

chống Ae.aegypti rất thành công trên thực địa Thái Lan vì thu hút được sự

tham gia tự nguyện của cộng đồng,

nhà trường và chính quyền địa phương Chương trình này sau 1 nămthực hiện, chỉ số BI, chỉ số muỗi đốt giảm 84% và 86% [14]

Tại Việt Nam nói chung và Hưng yên nói riêng Chương trình phòngchống SXH Quốc gia được triển khai từ năm 1999 Thông qua chương trìnhnày đã thiết lập được một màng lưới CTV hoạt động giám sát bệnh nhân vàvéc tơ tại cộng đồng, đồng thời kêu gọi sự tham gia và hỗ trợ tích cực của cáccấp chính quyền, các đoàn thể, nhà trường vào công tác phòng chống SXH tạiđịa phương Kết quả qua 8 năm thực hiện tại những xã triển khai dự án các

chỉ số của muỗi và bọ gậy Aedes đều giảm so với trước đây.

Nhằm đánh giá hiệu quả các biện pháp diệt véc tơ dựa vào cộng đồngtrên địa bàn tỉnh Hưng yên trong công tác PC SD/SXHD chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài:

" Đặc điểm và kết quả phòng chống véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 2 xã của huyện Tiên lữ "

MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ

1 Mô tả một số đặc điểm của vectơ truyền bệnh SXHD tại 2 xã Lệ Xá

và Cương Chính huyện Tiờn Lữ năm 2010 – 2011

2.Đỏnh giá kết quả diệt vectơ tại 2 xã Lệ Xá và Cương Chính năm

2010 -2011

Trang 3

Trong suốt thế kỷ 18,19 và đầu thế kỷ 20, các vụ dịch sốt dengue haygiống dengue được ghi nhận ở Châu Mỹ, Nam Châu Âu, Bắc Phi, TrungĐông, Châu Á, Australia, các đảo vùng Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương vàCaribờ [19]

Vụ dịch sốt dengue đầu tiên được ghi nhận giống SXHD xảy ra ở Úcnăm 1897, nhưng đến năm (1953-1954) vụ dịch SXHD đầu tiên mới đượcchính thức khẳng định tại Phi-lip-pin Trong 20 năm qua, tỷ lệ mắc và sựphân bố về mặt địa lý của SXHD tăng rõ rệt, hiện nay ở một số nước ĐôngNam Á, các vụ dịch hầu như năm nào cũng xảy ra [19]

SD/SXHD xảy ra lần đầu tiên ở Việt Nam vào mùa hè 1958 tại Hà Nộiđược Chu Văn Tường và Mihow thông báo năm 1989 [4]

Ở Miền Nam có tài liệu ghi lại dịch xuất hiện lần đầu tiên vào năm

1960 Đến năm 1963, dịch lớn xảy ra ở các làng ven bờ sông Cửu Long kéodài từ tháng 6-11 với 331 trường hợp phải nhập viện, trong đó có 116 trẻ em

đã tử vong, vụ dịch này do típ virut DEN-2 gây ra [4], [9]

Năm 1969, vụ dịch SD/SXHD lớn đã xảy ra ở hầu hết các tỉnh và thànhphố phía Bắc

Theo Đỗ Quang Hà, Trần Văn Tiến và CS, 1986 [4], Trần Văn Tiến và

CS, 1993 [8], từ năm 1963-1992 đó cú tới 1.453.311 trường hợp mắc, trong

đó có 12.103 trường hợp tử vong do SD/SXHD Vụ dịch SD/SXHD xảy ra

Trang 4

năm 1998, theo thống kê của Viện VSDTTƯ trên cả nước có tổng sốmắc/chết là 234.920/377 trường hợp Từ năm 1999 đến nay

Tại Hưng yên , theo số liệu lưu trữ của Trung tâm Y tế Dự phòng , năm

1987 dịch xuất hiện ở phạm vi rộng Dịch SXH thường xuất hiện từ tháng 6

-7, phát triển mạnh vào cỏc thỏng 8, 9, 10 hàng năm tương ứng với mùa phát

triển mạnh của Ae aegypti [6]

1.2 Tác nhân gây bệnh.

Là cỏc virỳt dengue, chúng thuộc giống Flavivirus, thuộc họFlaviviridae Những virỳt này có kích thước nhỏ, mang một chuỗi đơn RNA.Virỳt dengue hình thành một phức hệ khác biệt so với cỏc virỳt thuộc giốngFlavivirus do đặc điểm kháng nguyên và sinh học Có 4 típ huyết thanh(DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4) có kháng nguyên rất giống nhau, có thểgây phản ứng chéo một phần sau khi bị nhiễm một trong 4 típ và có nhữngkháng nguyên đặc hiệu cho từng típ Cả 4 tớp virỳt dengue đều có liên quantới các vụ dịch SD/SXHD[19]

Khi bị mắc SD/SXHD do một típ huyết thanh nào đó của virỳt denguethì sẽ có miễn dịch suốt đời với típ huyết thanh đó, nhưng không có miễn dịchvới cỏc tớp huyết thanh khác Vì vậy một người trong cuộc đời có thể mắcSD/SXHD tối đa tới 4 lần, ở những lần mắc sau thường nặng hơn những lầnmắc trước và hay có sốc xảy ra

1.3 Đặc điểm dịch tễ học.

1.3.1 Nguồn bệnh.

Người ta đã chứng minh các vi rút dengue có thời gian tồn tại và pháttriển trong cơ thể vật chủ gồm: Người nhiễm vi rút, muỗi và vi rút đã phân lậpđược từ khỉ ở rừng Đông Nam Á, Tây Phi [15]

Muỗi cái Aedes có thể bị nhiễm vi rút sau khi đốt bệnh nhân ở giai đoạn

nhiễm vi rút huyết Nhưng ngưỡng nhiễm vi rút huyết ở người có thể lây

Trang 5

nhiễm cho muỗi là không xác định được Tuy nhiên, muỗi đã bị nhiễm vi rútdengue có khả năng truyền và mang vi rút suốt đời, nhưng khả năng truyền virút của chúng là yếu dần [12], [17], [18].

năng gây dịch SD/SXHD như Ae aegypti [19]

Ae aegypti, có nguồn gốc từ châu Phi nhiệt đới những đã lan tới tất cả

các châu lục trên thế giới thông qua hoạt động của con người và trở thành loài

có phân bố trên toàn thế giới, chúng tập trung chủ yếu ở cỏc vựng thành thị

Sự lan truyền của Ae aegypti về cỏc vựng nông thôn hiện nay liên quan tới sự

phát triển của hệ thống cấp nước và hệ thông giao thông [19]

Tại khu vực Đông Nam Á, Ae aegypti phân bố rộng ở những vựng cú

khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới

Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố, hoạt động hút máu,thời kỳ ủ bệnh trong cơ thể muỗi và tuổi thọ của muỗi trưởng thành Muỗi cái

Ae aegypti đã được chứng minh truyền vi rút dengue khi nhiệt độ trên 20oCnhưng không truyền bệnh khi ở nhiệt độ 160C [16], nhưng lại có khả năngtruyền bệnh trở lại khi nhiệt độ tăng lên trên 200C Điều đó chứng tỏ nhiệt độ

là yếu tố chủ yếu kiểm soát mùa dịch SD/SXHD Tuy nhiên chỉ đơn thuầnnhiệt độ môi trường không giải được sự phân bố của véc tơ và sự xuất hiệncủa dịch dengue

Trang 6

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu sự biến động số lượng của Ae aegypti ở cả 3 miền Theo Vũ Sinh Nam [7] và một số nghiên cứu của những

tác giả khác cùng với các nghiên cứu của các Trung tâm Y tế Dự phòng trong

cả nước đều nhận thấy quần thể Ae aegypti phát triển quanh năm, nhưng

mạnh nhất vào mùa nóng và mưa nhiều, miền Bắc từ tháng 4 đến tháng 11,miền Trung từ tháng 8 đến tháng 12, miền Nam từ tháng 4 đến tháng 8 Sự

biến động của quần thể muỗi Ae aegypti không chỉ chịu tác động của yếu tố

tự nhiên mà còn chịu ảnh hưởng của yếu tố con người Do vậy, hình thái biến

động của quần thể Ae aegypti không còn giữ được hình ảnh tự nhiên [8].

Tại Hưng yên , sự có mặt ở tất cả cỏc thỏng trong năm của muỗi

trưởng thành Ae aegypti ở địa bàn Hưng yên Các chỉ số muỗi trưởng thành

và bọ gậy đều thấp từ tháng 12 của năm trước cho đến tận tháng 4 của nămsau, bắt đầu tăng từ tháng 5, đạt đến đỉnh cao vào cỏc thỏng 7, 8, 9, 10 hàngnăm (tương ứng với mùa mưa, nhiệt độ cao) ở các điểm nghiên cứu

Độ cao cũng là yếu tố quan trọng làm hạn chế sự phân bố của Ae aegypti Tại các nước Đông Nam Á, độ cao từ (1000-1500m) là ngưỡng hạn chế sự có mặt của Ae aegypti Tuy nhiên ở một số khu vực khác ta có thể thấy sự có mặt của Ae aegypti ở độ cao hơn ví dụ: Ở độ cao 2200m tại

Colombia [19]

Việt Nam nằm trong vùng phân bố của hai loài Ae aegypti và Ae albopictus Tuy nhiên sự phân bố của chúng ở những vùng sinh cảnh và địa lý khác nhau có sự khác nhau Đầu những năm 1980, sự phân bố của Ae aegypti

được xác định ở một số vùng sinh cảnh thuộc vùng trung du và đồng bằng có

độ cao dưới 100 mét bao gồm thành phố, thị xã, các điểm dân cư đông đúcvùng đồng bằng ven biển hoặc khoảng 3 km xung quanh đầu mối giao thông

thủy bộ Nhưng ở Miền Bắc sự phân bố của Ae aegypti là rộng hơn Loài

muỗi này không chỉ có mặt ở thành thị, nơi tập trung đông dân mà đã lan rộng

Trang 7

tới các tỉnh miền núi cao như thị xã Lạng Sơn, Hà Tuyên, Lào Cai và nhiềuvùng nông thôn hẻo lánh xa đường quốc lộ [8]

Tại Hưng yên sự có mặt của Ae aegypti chiếm 95,5% trong các vụ dịch SD/SXHD Sự phân bố của Ae aegypti ngày càng có xu hương lan rộng cùng

với dịch SD/SXHD ở những vùng mới

Một yếu tố khác cũng có ảnh hưởng quan trọng đến sự biến động của

quần thể Ae aegypti đó là các vị trí sinh cảnh nhân tạo sẵn có Muỗi Ae aegypti phát triển qua 4 giai đoạn gồm (trứng, bọ gậy, quăng và muỗi trưởng

thành)

Trang 8

Chu trình phát triển của muỗi Aedes:

Sơ đồ vòng đời của muỗi Bọ gậy tuổi 2

ngập nớc khoảng Bọ gậy tuổi 4 15’- 3 ngày sẽ nở )

Trứng Quăng

Sau khi hút máu Từ quăng đến muỗi trưởng ( khoảng 48 giờ ) thành( 1-2) ngày

Muỗi trưởng thành

Muỗi cái Ae aegypti đẻ trứng riêng rẽ, trứng bám chặt vào thành

DCCN, ngay phía trên mực nước Ở lần đẻ trứng đầu tiên, mỗi muỗi cái đẻtrung bình từ (60-100 trứng) Trứng sẽ nở ngay sau khi được ngập nước và cóthể chịu khô hạn tối đa tới 1 năm [19]

Trang 9

Bọ gậy phát triển qua 4 giai đoạn Các giai đoạn này phụ thuộc vàonhiệt độ, thức ăn và mặt độ bọ gậy trong DCCN Trong điều kiện tối ưu, thờigian cần để trứng phát triển thành muỗi là 7 ngày Tuy nhiên ở nhiệt độ thấp,

thời gian này có thể kéo dài đến vài tuần Bọ gậy Ae aegypti sống chủ yếu ở

các DCCN nhân tạo trong và xung quanh nhà [19]

Muỗi cái trưởng thành sẽ tiến hành bữa ăn máu đầu tiên khoảng 48 giờsau khi nở, hút máu chủ yếu vào ban ngày, đặc biệt là sáng sớm và chiều tối,

là loài ưa hút máu người mặc dự chỳng có thể hút máu của các động vật máunóng khỏc Chớnh tập tính này làm tăng đáng kể nguy cơ lây lan dịch [19]

Độ nhạy cảm của Ae aegypti với hóa chất diệt côn trùng có vai trò rất

quan trọng trong xây dựng kế hoạch và đánh giá việc phòng chống vectơ.Tình trạng kháng hóa chất trong quần thể véc tơ ở mỗi địa phương cần đượctheo dõi thường xuyên, liên tục để đảm bảo đưa ra được những quyết địnhđúng đắn và kịp thời để sử dụng hóa chất diệt côn trùng khác thay thế hoặcthay đổi chiến lược phòng chống [19]

Trang 10

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiờn cứu:

- Dụng cụ chứa nước nhân tạo trong và xung quanh nhà

- Muỗi và bọ gậy Aedes thu thập được từ các lần điều tra trong năm.

- Người dân thuộc nhóm nghiên cứu tại 2 xã Lệ Xá và Cương Chính

2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Chọn xã Lệ Xá và Cương Chính huyện Tiên Lữ Đây là hai xó vựngđồng bằng, có điều kiện tự nhiên và xã hội gần tương đồng

2.3 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 02.05.2010 - 28.04.2011

2.4 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu can thiệp

2.4.1: Các chỉ tiêu điều tra

- Các chỉ số muỗi trưởng thành, bọ gậy Ae aegypti.

- Thể loại DCCN và ổ bọ gậy Ae aegypti.

- Tỷ lệ nhạy cảm của Ae aegypti với hóa chất diệt côn trùng.

- Tỷ lệ % hiểu biết của người dân về bệnh SXH và cách phòng chống tại 2 xótrờn

2.4.1.1: Quần thể điều tra và theo dõi:

- Giám sát muỗi trưởng thành bằng phương pháp soi bắt muỗi đậunghỉ trong nhà, dùng để đánh giá quần thể muỗi Người điều tra chia thànhnhóm, mỗi nhóm hai người soi bắt muỗi cái đậu nghỉ trên quần áo, chăn màn,các đồ vật trong nhà vào buổi sáng, mỗi nhà soi bắt muỗi trong 15 phút

- Điều tra muỗi, bọ gậy theo tháng: Điều tra nhẫu nhiên mỗi xã 50 hộgia đỡnh/1thỏng theo thường quy của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực TâyThái Bình Dương và Viện VSDTTƯ [17] điều tra liên tục trong 12 tháng

Trang 11

- Điều tra ÔBGN: Phương pháp này dựa vào kết quả đếm toàn bộ sốlượng bọ gậy Aedes trong các chủng loại dụng cụ chứa nước khác nhau đểxác định nguồn cung cấp muỗi Aedes chủ yếu của từng địa phương theo mùatrong năm

Điều tra ngẫu nhiên 100 hộ gia đỡnh/1lần theo thường quy của Tổ chức

Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương và Viện VSDTTƯ [17] điều tra

3 tháng 1 lần

- Định loại và tớnh cỏc chỉ số muỗi và bọ gậy Aedes:

- Điều tra KAP: Chọn ngẫu nhiên mỗi xã 100 HGĐ, thực hiện 2lần/năm (kết hợp với điều tra OBGN tại 100 HGĐ đó)

- Xác định độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng 3

tháng/1 lần trong năm ở mỗi điểm nghiên cứu (được tiến hành tại Phũng Húadiệt - Khoa Dịch tễ - Viện VSDTTƯ) theo thường quy của Tổ chức Y tế Thếgiới [5]

2.4.1.2: Các chỉ số để so sánh, đánh giá kết quả hoạt động diệt véc tơ tại cộng đồng

Trang 12

Chỉ số bọ gậy:

- Chỉ số Breteau (BI) là số DCCN có bọ gậy hoặc quăng Ae aegypti

trong 100 nhà điều tra Theo tiêu chuẩn của chương trình giám sát và PC SD/SXHD Việt Nam [5], [10], chỉ số này được tính như sau

Số DCCN có bọ gậy/quăng muỗi Ae aegypti x 100

BI =

Tổng số nhà điều tra

- Chỉ số nhà có bọ gậy (NCBG%) là tỷ lệ phần trăm nhà có bọ

gậy/quăng muỗi Ae aegypti.

Số nhà có bọ gậy/quăng muỗi Ae aegypti x 100

NCBG (%) =

Tổng số nhà điều tra

- Chỉ số DCCN có bọ gậy (DCCNCBG%) là tỷ lệ phần trăm dụng cụ

chứa nước có bọ gậy Ae aegypti.

Số DCCN có bọ gậy Ae aegypti x 100

DCCNCBG (%) =

Tổng số DCCN điều tra

- Mật độ tập trung bọ gậy (MĐTTBG%) là tỷ lệ phần trăm bọ gậy

Ae aegypti ở một chủng loại DCCN trong tổng số bọ gậy Ae aegypti thu

được từ toàn bộ các chủng loại DCCN điều tra

Trang 13

Số bọ gậy Ae aegypti ở một chủng loại DCCN x 100 MĐTTBG (%) =

Tổng số bọ gậy Ae aegypti thu thập được

Đối với Ae albopictus các chỉ số trên được tính tương tự như với Ae Aegypti

2.4.2: Đánh giá hiệu quả diệt véc tơ với sự tham gia của cộng đồng tại 2 xã

Lệ Xá và Cương Chính:

Phương pháp nghiên cứu:

* Đánh giá can thiệp tại xã Lệ xá

- Can thiệp thông qua hoạt động của hệ thống cộng tác viên SXH tại xã

- Truyền thụng trờn hệ thống loa

- Cấp các tờ rơi đến từng hộ gia đình

- Truyền thông vào trường THCS và Tiểu học của xã

* Đánh giá không can thiệp tại xã Cương chính (không có các hình thứctruyền thông như xã Lệ xá)

Kết hợp giữa kết quả điều tra KAP và các chỉ số muỗi, bọ gậy Aedesđiều tra được từ điều tra tháng, điều tra ÔBGN, so sánh và đánh giá kết quả thựchiện tại 2 xã

2.5 Vật liệu và kỹ thuật dùng trong nghiờn cứu:

- Vợt thu thập bọ gậy có đường kính 20cm mắt lưới 200m

- Cốc thủy tinh 500ml

- Lọ đựng mẫu, lọ bảo quản mẫu bọ gậy Mẫu sau khi thu thập, đượcbảo quản trong cồn Etylic 700

- Pipet bắt bọ gậy

Trang 14

- Bút bi, bút chì kính.

- Lọ đựng mẫu muỗi

- Đèn pin ăc quy

- Kính hiển vi Olympus, kính lúp ZEISS

- Giấy thử kháng hóa chất

- Mẫu phiếu điều tra

Trang 15

Chương 3.

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1 Sự biến động của quần thể véc tơ tại 2 xã

Bảng 3.1: Sự biến động của quần thể muỗi Aedes trong năm tại Lệ xá và Cương

Ngày đăng: 21/04/2015, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trịnh Quân Huấn, Trần Văn Tiến, Lê Đăng Hà, Nguyễn Huy Thìn, Phạm Hưng Củng, Nguyễn Văn Biền, Vũ Sinh Nam, Đỗ Quang Hà, Trương Uyên Ninh, Nguyễn Kim Tiến, Nguyễn Thỳy Húa (2000), Hướng dẫn giám sát , chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết dengue, Nxn Y học, Hà nội, tr. 5 - 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát , chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết dengue
Tác giả: Trịnh Quân Huấn, Trần Văn Tiến, Lê Đăng Hà, Nguyễn Huy Thìn, Phạm Hưng Củng, Nguyễn Văn Biền, Vũ Sinh Nam, Đỗ Quang Hà, Trương Uyên Ninh, Nguyễn Kim Tiến, Nguyễn Thỳy Húa
Nhà XB: Nxn Y học
Năm: 2000
7. Vũ Sinh Nam, Trần Văn Tiến, Hoàng Thủy Nguyên, Nguyễn Thị Yên, Nguyễn Tỳ Bỡnh, Trần Vũ Phong (1993), " Muỗi Aedes. aegypti truyền bệnh sốt xuất huyết dengue ở Việt Nam, 1983 - 1992", Tạp chí vệ sinh phòng dịch, tập III, số 3 (12), phụ bản, tr 79 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muỗi Aedes. aegypti truyền bệnh sốt xuất huyết dengue ở Việt Nam, 1983 - 1992
Tác giả: Vũ Sinh Nam, Trần Văn Tiến, Hoàng Thủy Nguyên, Nguyễn Thị Yên, Nguyễn Tỳ Bỡnh, Trần Vũ Phong
Nhà XB: Tạp chí vệ sinh phòng dịch
Năm: 1993
8. Vũ Sinh Nam (1995) " Một số đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống vectơ truyền bệnh sốt dengue/sốt xuất huyết dengue ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam ". Luận ỏn Phó Tiến sỹ Y học. Hà Nội, tr 38 - 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống vectơ truyền bệnh sốt dengue/sốt xuất huyết dengue ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Sinh Nam
Nhà XB: Luận ỏn Phó Tiến sỹ Y học
Năm: 1995
9. Trần Văn Tiến, Hoàng Thủy Nguyên, Trương Uyên Ninh, Vũ Sinh Nam và CTV (1989), " Sự phân bố bệnh sốt dengue lưu hành ở Việt Nam, 1980 - 1988", Kỷ yếu CTNCKH, Viện VSDTH Hà nội, tr. 215 - 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phân bố bệnh sốt dengue lưu hành ở ViệtNam, 1980 - 1988
Tác giả: Trần Văn Tiến, Hoàng Thủy Nguyên, Trương Uyên Ninh, Vũ Sinh Nam và CTV
Năm: 1989
10. Trần Văn Tiến, Huỳnh Phương Liên (1991), "Tiêu chuẩn hóa về giám sát và phòng chống bệnh sốt dengue", Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, tập 1, số 2, tr. 92 - 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn hóa vềgiám sát và phòng chống bệnh sốt dengue
Tác giả: Trần Văn Tiến, Huỳnh Phương Liên
Năm: 1991
12. Gubler, D. J.  Kuno, G. (1997), Dengue and dengue haemorrhagic fever, Cambridge University Press, UK, pp. 9 -12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue and dengue haemorrhagic fever
Tác giả: D. J. Gubler, G. Kuno
Nhà XB: Cambridge University Press
Năm: 1997
13. Gubler, D.J. (1998), Dengue and Dengue Haemorrhagic Fever.Clin. Microbiol. Rev 11 (3), pp. 480 – 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue and Dengue Haemorrhagic Fever
Tác giả: Gubler, D.J
Năm: 1998
14. Kliks, S.C., Nimmanitya, S., Nisalak., A.  Burke, D.S. (1998),“Evidence that maternaln dengue antibodies are important in the development of dengue haemorrhagic fever in infants”, Am. J. Trop.Med. Hyg 38, pp. 411 - 419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evidence that maternaln dengue antibodies are important in thedevelopment of dengue haemorrhagic fever in infants”, "Am. J. Trop."Med. Hyg
Tác giả: Kliks, S.C., Nimmanitya, S., Nisalak., A.  Burke, D.S
Năm: 1998
15. Rodhain, F (1991), "The role of monkeys in the biology of dengue and yellow fever", Comparative Immunology, Microbiology and Infectious Disease 14, pp. 9 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of monkeys in the biology of dengueand yellow fever
Tác giả: Rodhain, F
Năm: 1991
16. Watt, D.M., Burke, D.S., Harrison, B.A., Whitmire, R.E  Nisalak, A. (1987), "Effect of temperature on the vecto efficiency of Aedes agypti for dengue-2 virus", Am. J. Trop. Med. Hyg 36, pp. 143 - 152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of temperature on the vecto efficiency of Aedesagypti for dengue-2 virus
Tác giả: Watt, D.M., Burke, D.S., Harrison, B.A., Whitmire, R.E  Nisalak, A
Năm: 1987
17. WHO (1995), Guidelines for dengue surveillance and mosquito control, WHO. 8, Manila, pp. 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for dengue surveillance and mosquito control
Tác giả: WHO
Nhà XB: WHO
Năm: 1995
18. WHO (1997), Dengue Haemorrhagic Fever: Diagnosis, treatment, prevention and control, WHO. Geneva, pp. 1 - 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue Haemorrhagic Fever: Diagnosis, treatment,prevention and control
Tác giả: WHO
Năm: 1997
19. WHO (1999), Prevention and Control of Dengue Haemorrhagic Fever - Comprehensive Guidelines. WHO. New Delhi, pp. 3 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention and Control of Dengue HaemorrhagicFever - Comprehensive Guidelines
Tác giả: WHO
Năm: 1999
6. Nguyễn Thị Khanh, Lê Trường Sơn và CS (1992). Một số kết quả giám sát dịch tễ muỗi Aedes aegypti tại Thị xã Thanh Hóa và Thị trấn Hà Trung (1.1989 - 1.1991)", Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, tập 2, số 4, tr. 65 - 68 Khác
1.3.2. Véc tơ truyền bệnh. 5CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Nghiên cứu 10 2.1. Đối tượng nghiên cứu: 10 Khác
2.2. Địa điểm nghiên cứu: 10 2.3. Thời gian nghiên cứu: 10 2.4. Phương pháp nghiên cứu10 2.4.1: Các chỉ tiêu điều tra 10 Khác
2.5. Vật liệu và kỹ thuật dùng trong nghiên cứu: 13 CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 15 Khác
3.1. Sự biến động của quần thể véc tơ tại 2 xã 15 3.3. Đánh giá hiệu quả phòng chống vectơ: - 21 - Khác
3.3.1. So sánh kết quả diệt vectơ truyền bệnh tại 2 điểm đánh giá. - 21 - 3.3.2. So sánh kết quả diệt vectơ tại cộng đồng ở Lệ Xá và Cương Chính- 22 - Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w