1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa

30 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố tham gia duy trì sự tự chủ trong tiểu tiện Sự tự chủ hay kiểm soát tiểu tiện được quyết định bởi một phức hợp bao gồmnhiều yếu tố: hệ thống thần kinh, bàng quang, niệu đạo, cơ

Trang 1

Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng tiểu không kiểm soát là một gánhnặng tâm lý làm giảm chất lượng sống Người phụ nữ mắc chứng TKKS thườngcảm thấy buồn bã, kém tự tin, xấu hổ, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, không muốn hoànhập với xã hội TKKS cũng gây mất khả năng tập trung làm việc, giảm năng suấtlao động, các quan hệ xã hội, bạn bè bị hạn chế, hạnh phúc gia đình bị đe doạ.TKKS còn gây tốn kém cho dịch vụ y tế và cá nhân người bị mắc có cuộc sốnggiảm chất lượng về nhiều mặt do tâm lý lo lắng, xấu hổ, buồn chán, khó hoà nhậpcộng đồng Không ít phụ nữ bị đau hay bị ra nước tiểu trong khi giao hợp khiến họmặc cảm, lảng tránh quan hệ tình dục, mất đi hạnh phúc gia đình

Hiện nay có 3 phương pháp chính để điều trị TKKS: nội khoa, tập phục hồichức năng (TPHCN) và phẫu thuật Tập phục hồi chức năng cơ đáy chậu bằng bàitập Kegel, kích thích xung điện, phản hồi sinh học có thể cải thiện và điều trị khỏicho khoảng 70% - 90% các trường hợp TKKS nên vẫn là lựa chọn đầu tiên do tính

an toàn, hiệu quả cao và ít tốn kém Tập sớm trong thời kỳ mang thai và sau sinh cókhả năng phòng TKKS và sa sinh dục

Mang thai, sinh đẻ làm tăng nguy cơ són tiểu nhưng đương nhiên chúng takhông thể khuyên người phụ nữ từ bỏ thiên chức của mình là sinh ra những ngườicon cho xã hội Làm sao hạn chế những yếu tố nguy cơ trong sản khoa, áp dụng tậpphục hồi chức năng cơ đáy chậu trước và sau đẻ sẽ là các biện pháp hữu hiệu gópphần phòng ngừa són tiểu

Trang 2

Do vậy chuyên đề này được thực hiện nhằm mục đích:

- Trình bày những kiến thức cơ bản về tỷ lệ mắc bệnh, nguyên nhân, biểu hiệnlâm sàng của rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh

Trình bày một số biện pháp điều trị và phòng rối loạn chức năng sinh dục tiết niệu sau sinh

Trang 3

-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TỶ LỆ MẮC RỐI LOẠN CHỨC NĂNG SINH DỤC - TIẾT NIỆU

Rối loạn chức năng sinh dục – tiết niệu (SD - TN) sau sinh là bệnh lý có tính chấtphổ biến toàn cầu, chiếm tỷ lệ 25% ở phụ nữ mọi lứa tuổi [31], [35] Các rối loạn bao gồm: tiểu không kiểm soát (TKKS), són phân, bất thường trong quan hệ tình dục (giảm hưng phấn, đau, són tiểu khi giao hợp) Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ảnh hưởng đến tâm sinh lý, công việc, chất lượng sống và hạnh phúc gia đình của người bị mắc

Biểu đồ 1 1 - Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi

(Theo Norton - 2006 - Lancet) [39]

1 2 SINH LÝ TIỂU TIỆN VÀ SINH LÝ BỆNH CỦA TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT

1 2 1 Các yếu tố tham gia duy trì sự tự chủ trong tiểu tiện

Sự tự chủ hay kiểm soát tiểu tiện được quyết định bởi một phức hợp bao gồmnhiều yếu tố: hệ thống thần kinh, bàng quang, niệu đạo, cơ đáy chậu và các tổ chứcliên kết bao quanh Thay đổi của một trong các yếu tố kể trên sẽ dẫn đến sự thoátnước tiểu không theo ý muốn (són tiểu)

Sự tự chủ bình thường được duy trì khi áp lực của cổ bàng quang và niệu đạocao hơn áp lực trong lòng bàng quang Áp lực ở cổ bàng quang và niệu đạo được

Trang 4

duy trì và điều khiển bởi sự phối hợp phức tạp của hệ thống bàng quang, niệu đạo,cân, dây chằng, cơ đáy chậu và thần kinh Quá trình chứa và lưu giữ nước tiểu đượckiểm soát một cách có ý thức và được điều chỉnh thông qua trung tâm tiểu tiện Mối liên quan của bàng quang, niệu đạo với các cơ quan và thành phần trongtiểu khung được thể hiện qua thiết đồ đứng dọc qua tiểu khung (Hình 1 1)

Hình 1 1 - Thiết đồ cắt dọc qua hố chậu [9]

1 2 1 1 Bàng quang

Bàng quang có thể giãn ra theo lượng nước tiểu chứa trong lòng (thể tích lấp đầysinh lý là khoảng 500 - 600ml) và thay đổi để tăng thể tích mà không tăng áp lực tronglòng bàng quang Cơ chế giãn này không gặp ở bất cứ cơ quan nào khác nhờ chức năngđặc biệt của cơ trơn thành bàng quang và điều chỉnh thần kinh [10]

1 2 1 2 Niệu đạo và các yếu tố tham gia tạo áp lực đóng cổ bàng quang - niệu đạo

Có nhiều yếu tố phối hợp: chiều dài chức năng niệu đạo, niêm mạc phủ, tổ chứcliên kết chun giãn, cơ trơn, mạch máu, cơ vân quanh niệu đạo và cơ đáy chậu [5]:

- Chiều dài niệu đạo: Niệu đạo phụ nữ bình thường dài 3 - 4 cm, giữ áp lực đủ

Cơ thắt ngoài hậu môn moommôn

Âm đạo Miệng sáo

Xương mu

Cổ bàng quang Niệu đạo Đáy chậu

Cơ thắt trong hậu môn

Trực tràng

Tử cungXương

cùng

Trang 5

để chống thoát nước tiểu khi áp lực bàng quang tăng lên (ho, hoạt động thể lực)

- Lớp niêm mạc gồm các liên bào phủ giúp duy trì hoạt động chức năng củaniệu đạo

- Lớp tổ chức liên kết chun giãn: tập trung nhiều ở vùng cổ bàng quang - niệuđạo, giữ trương lực niệu đạo khi nghỉ

- Lớp cơ trơn: nằm trong lòng bàng quang, vùng tam giác trigone và niệu đạoduy trì lực giữ thụ động Cơ dọc ngoài khi co làm đóng cổ bàng quang Cơ dọctrong khi co làm mở cổ bàng quang Các cơ này chịu ảnh hưởng của nội tiết nên bịthay đổi trong quá trình kinh nguyệt hay mãn kinh

- Lớp mạch máu: chiếm 30% vai trò giữ trương lực thụ động của niệu đạo khi nghỉ

- Lớp cơ vân gồm có 2 phần: phần bao quanh lòng niệu đạo giữ trương lực niệuđạo thụ động khi nghỉ và phần ngoại vi, chống són tiểu khi gắng sức (cơ thắt ngoài)

- Lớp cơ đáy chậu đóng vai trò quan trong trong cơ chế tự chủ Cơ nâng hậumôn khi co sẽ ép âm đạo về phía xương mu, tạo nên sức cản phía sau của dòng tiểu

Sự cản phía sau này chèn vào hai thành niệu đạo, chống lại són tiểu khi gắng sức

1 2 1 3 Vị trí giải phẫu của đoạn bàng quang - niệu đạo

Vị trí của cổ bàng quang và phần niệu đạo trên được duy trì bởi hệ thống nâng

đỡ giống như một chiếc võng nằm ở phía sau cổ bàng quang - niệu đạo Hệ thốngnày do nhiều cân, cơ, tổ chức liên kết hợp thành, có vai trò ngăn cản sự sa niệu đạokhi gắng sức Rối loạn nâng đỡ của cổ bàng quang và niệu đạo trên là nguyên nhânhay gặp nhất của són tiểu khi gắng sức [20]

Tóm lại, có rất nhiều yếu tố tham gia vào việc kiểm soát tiểu tiện Các yếu tốquan trọng phải kể đến là: sức chứa bàng quang, vị trí giải phẫu cổ bàng quang vàniệu đạo trên, áp lực đóng niệu đạo, cơ nâng hậu môn và điều khiển thần kinh

1 2 2 Sinh lý bệnh

1 2 2 1 Định nghĩa tiểu tiện không tự chủ (són tiểu)

Theo Hội quốc tế tự chủ đại tiểu tiện (International Continence Society - ICS)

“Tiểu tiện không tự chủ hay són tiểu là tình trạng thoát nước tiểu ra ngoài miệng sáokhông theo ý muốn, là một vấn đề xã hội và vệ sinh có thể xác định một cách kháchquan” [8]

Trang 6

Tiểu không tự chủ hay són tiểu có 3 loại biểu hiện khác nhau:

- Són tiểu khi gắng sức (STDGS) xảy ra khi có hoạt động gắng sức như ho, hắthơi, cười to, mang vác vật nặng…

- Són tiểu do mót tiểu khẩn cấp (STDMTKC): cảm giác buồn tiểu đến nhanh

và mạnh, không có báo trước, són tiểu xảy ra trước khi đến được nhà vệ sinh

- Són tiểu phối hợp: bao gồm cả hai loại trên

đẻ làm tổn thương hệ thống nâng đỡ kể trên, khiến cho âm đạo rộng, các tạng trongtiểu khung như bàng quang, tử cung, trực tràng bị sa xuống thấp Bên cạnh đó cònkèm theo sự mất tự chủ về tiểu tiện (són tiểu) và đại tiện (són phân), giảm hammuốn hoặc đau khi quan hệ vợ chồng

Són tiểu là do rối loạn chức năng của bàng quang hoặc niệu đạo

* Són tiểu do gắng sức

Xảy ra khi áp lực trong lòng bàng quang vượt quá áp lực niệu đạo Nguyênnhân do thay đổi giải phẫu (mất sự nâng đỡ phía sau cổ bàng quang, sa bàng quang)hoặc tổn thương thần kinh - cơ của bản thân các cơ thắt Mất sự nâng đỡ biểu hiệnbằng tăng di động quá mức cổ bàng quang - niệu đạo Điều trị chủ yếu là cố định cổbàng quang và tái lập lại sự nâng đỡ này bằng tập phục hồi chức năng hay phẫuthuật [27]

Són tiểu gắng sức phần lớn là do sang chấn cơ, thần kinh, tổ chức liên kết trongquá trình mang thai và đẻ Tổn thương mạch máu do đầu thai đè vào gây ảnh hưởngđến cả thần kinh và cơ, hậu quả là cổ bàng quang và niệu đạo không đóng được kínkhi có sự tăng áp lực ổ bụng như ho, hắt hơi, hoạt động thể lực (Hình 1 4)

Trang 7

Hình 1 3 Thay đổi giải phẫu trong đẻ

Hình 1 2 - Thay đổi giải phẫu trong đẻ (Theo Boston Scientific - 2006)

Hình 1 3 - Nguyên nhân són tiểu do gắng sức [9]

Hai cơ chế này có thể xuất hiện độc lập hoặc phối hợp với nhau [9]

* Són tiểu do mót tiểu khẩn cấp (STDMTKC)

Nguyên nhân do bàng quang cường hoạt động (BQCHĐ) hay bàng quang không

ổn định Xuất phát điểm là do 1 cơn co thắt bàng quang tự phát, không bị ức chế, làmtăng đột ngột áp lực trong lòng bàng quang Cơn co này dẫn đến són tiểu nếu hệ thốngđóng của cổ bàng quang – niệu đạo thay đổi về giải phẫu hoặc suy yếu

Suy yếu hệ thần kinh trung ương trong kiểm soát quá trình trữ nước tiểu cũng

THAY ĐỔI GIẢI PHẪU

Thay đổi trong đẻ Bình thường

Căng giãn

dây chằng

Chèn ép BQ Bàngquang

Âm đạo Dây chằng

Trực tràng

Cơ nâng

HM Vách AĐ-TT tràng Mặt Căng cơ nâng HM Đứt vách AĐ-TT

Tổn thương thần kinh- mạch máu Mạch máu và

thần kinh

Trang 8

gây són tiểu do mót tiểu khẩn cấp Nhiều bệnh lý như tổn thương tuỷ sống, sangchấn hộp sọ hay vùng tuỷ, đột quỵ cũng gây chứng BQCHĐ [12]

* Các trường hợp phức tạp: nhiều nguyên nhân phối hợp

Giảm lượng Estrogen khi mãn kinh ảnh hưởng đến chức năng của cả bàngquang và niệu đạo gây són tiểu do nhiều nguyên nhân phối hợp ở người cao tuổi

1 3 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau đã được kể đến trong các nghiên cứu dịch tễ.Những yếu tố được nói đến nhiều nhất là tuổi tác, các yếu tố sản khoa, tiền sử mổ cắt

tử cung…Tuy nhiên có 3 nhóm nguy cơ lớn đối với TKKS là:

1 3 1 Thể trạng

* Tuổi:

Các nghiên cứu đều thống nhất tỷ lệ són tiểu tăng lên theo tuổi [6], [40] Tuổi >

40 có nguy cơ són tiểu cao hơn (RR=2, 16, CI=1, 86 - 2, 57) [40] Chính vì phổ biến

ở người cao tuổi, són tiểu bị coi là sự tiến triển bình thường không thể tránh được củatuổi tác Tuy vậy, không nên coi són tiểu là bình thường ở người có tuổi cho dù sựthay đổi ở bàng quang và tổ chức trong tiểu khung góp phần làm bệnh xuất hiện [7]

* Béo phì:

Nguy cơ són tiểu tăng lên cùng chỉ số cơ thể (BMI) [13], [35] Trong nghiên cứuphân tích đa biến của Song 2005, người có chỉ số BMI > 22 có nguy cơ són tiểu là 1, 8 (CI

= 1, 5 - 2, 2) Theo Doran và Peyrat, mỗi cân nặng thừa sẽ tạo thêm áp lực lên bàng quang

và gây són tiểu, giảm cân nhiều cũng làm giảm rõ rệt són tiểu ở phụ nữ béo phì [40]

1 3 2 Yếu tố sản khoa

- Thai nghén là yếu tố nguy cơ [7]: nguy cơ tương đối bị TKKS ở người có thai

là 2, 22 (CI = 1, 7 - 2, 87) [40], tương tự như kết quả của McKinnie (OR = 2, 46, CI =

1 53 - 3, 95) [34] Són tiểu trong thời kỳ mang thai phổ biến 31% [82], trên 50% [24]

- Đẻ đường âm đạo: tăng nguy cơ són tiểu lên 2, 47 - 2, 8 lần [38], [42]

Trang 9

- Mổ đẻ: là yếu tố bảo vệ [42], là yếu tố nguy cơ gây són tiểu [40], [35]

- Tăng cân quá mức thời kỳ mang thai ( trên 14kg), con to trên 3500g, són tiểu sau đẻ được coi là yếu tố nguy cơ [3], [6], [7] Số lần đẻ liên quan đến són tiểu:

OR = 2, 2 (đẻ 1 lần), OR = 3, 9 (2 lần), OR = 4, 5 (sau 3 lần) [38]

1 3 3 Phụ khoa

Tổng hợp các tài liệu đã công bố, Brown (2000) thấy có sự phối hợp giữa tiền

sử mổ cắt tử cung và són tiểu [14] Có thể do tổn thương thần kinh trong phẫu thuậthay phá vỡ hệ thống cân cơ nâng đỡ bàng quang với thành tiểu khung [16]

1 3 4 Các yếu tố khác

* Hút thuốc:

Người hút thuốc có nguy cơ són tiểu tăng do hay ho Hút thuốc gây ho làm thayđổi sự dẫn truyền áp lực vượt quá khả năng co thắt của các van niệu đạo, tác động đến tổchức liên kết và ảnh hưởng đến chức năng bàng quang, niệu đạo [41]

* Mãn kinh:

Giảm nội tiết nữ sau mãn kinh gây teo tổ chức mỡ, da, cơ, gây són tiểu, khô âmđạo và đau khi giao hợp Điều trị Estrogen thay thế có thể cải thiện được tình trangtrên [7]

Trang 10

đến cơ chế tiểu tiện bình thường [35]

1 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Tuy phương pháp phẫu thuật điều trị TKKS bằng sử dụng vòng đai âm đạo - muđược Giordano áp dụng từ năm 1907 nhưng người có công phát triển chuyên ngànhPhụ - Tiết niệu sớm là Howard Kelly Năm 1914, ông công bố kỹ thuật điều trịSTDGS bằng phẫu thuật qua đường âm đạo [32] Từ cuối những năm 1970, nhữngphương tiện mới (máy kích thích điện cơ, phản hồi sinh học, nội soi phẫu thuật )cho phép các thầy thuốc phát triển những kỹ thuật tốt hơn để điều trị bệnh nhân

1 4 1 Các phương pháp điều trị

1 4 1 1 Các phương pháp điều trị không phẫu thuật

*Điều trị són tiểu do mót tiểu khẩn cấp:

- Điều chỉnh lượng nước uống vào là một thay đổi lối sống quan trọng

- Luyện tập cơ đáy chậu: rèn luyện bàng quang, loại bỏ cảm giác mót tiểu khẩncấp, tăng cường dung tích và sự kiềm chế của bàng quang [21]

- Điều trị thuốc loại bỏ co bóp bàng quang bằng thuốc uống hoặc tiêm vào cơbàng quang [22]

- Kích thích thần kinh: tăng khả năng ức chế co thắt cơ bàng quang [15]

- Sử dụng thuốc: Duloxetine đang được dùng ở giai đoạn 3 thử nghiệm lâm sàng

*Điều trị són tiểu phối hợp

Sử dụng phương pháp có tác dụng đối với cả hai loại són tiểu như: thay đổithói quen, điều chỉnh lượng nước, tập phục hồi cơ đáy chậu và dùng thuốc

1 4 1 2 Điều trị phẫu thuật

Chỉ định cho STDGS, STDMTKC thất bại với điều trị bảo tồn [16]

- Cố định niệu đạo hoặc cổ bàng quang vào dây chằng Cooper hay vào sau

Trang 11

xương mu (kỹ thuật Burch và Marchall - Marchetti - Krantz) [14] (Hình 1 5)

Hình 1 4 - Kỹ thuật cố định sau xương mu

Vòng đai dưới niệu đạo (suburetral sling): Kỹ thuật nâng đỡ cổ bàng quang niệu đạo được Giordano mô tả năm 1907 [23] (Hình 1 6)

-Hình 1 5 - Vòng đai dưới niệu đạo

Vòng đai tạo thành “võng” nâng đỡ cổ bàng quang và sau đó cố định vào mạcngang bụng hay dây chằng Cooper Cải tiến mới về dải đai không ép vào niệu đạo giữa(tension - free vaginal tape) Kỹ thuật vòng đai giữa niệu đạo đi qua hố bịt (Trans -Obturator Vaginal tape - TOT) đang được nhiều nhà phẫu thuật thử nghiệm [19]

Nhược điểm của phẫu thuật là đắt tiền và tai biến chảy máu, nhiễm trùng, đau,

bí tiểu sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ khoảng 2 - 10% -

- Tiêm các chất làm căng: collagen, silicone và các hạt phủ Cac - bon vào tổ chứcxung quanh niệu đạo tại cổ bàng quang Phương pháp này đắt tiền và phải tiêm nhắc lại [28]

Dây chằng Copper Xương mu

Niệu đạo

Bàng quang

Vòng đai

Trang 12

Tóm tắt

- Những người bị són tiểu bị giảm chất lượng sống về nhiều mặt Họ hay lolắng, trầm cảm, không hài lòng với cuộc sống Són tiểu làm “huỷ hoại” chất lượngsống không chỉ của người bệnh mà còn gia đình và bạn bè họ [7]

- Các yếu tố nguy cơ:tuổi tác, béo phì, thai nghén, đẻ đường dưới, mổ cắt tửcung Các yếu tố được nói đến ít hơn là chủng tộc, mãn kinh, hoạt động thể lựcmạnh, thai to, hút thuốc, táo bón Mổ đẻ có là yếu tố bảo vệ hay không còn có nhiềutranh cãi Một số bệnh lý phối hợp với són tiểu là: tiểu đường, ho kéo dài, viêmđường tiết niệu mạn

- Điều trị bảo tồn (không phẫu thuật) chỉ định cho phần lớn các trường hợp sóntiểu, mổ chỉ áp dụng cho một số trường hợp són tiểu do gắng sức không đáp ứng vớitập PHCĐC Tập phục hồi chức năng cơ đáy chậu vẫn được khuyến cáo như là biệnpháp đầu tiên và trụ cột trong điều trị do tính an toàn, rẻ tiền và hiệu quả điều trị cao

1 5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Nghiên cứu đầu tiên năm 1996 tại Phòng khám Khoa Sản Bệnh viện Bạch Maithấy tỷ lệ TKKS ở phụ nữ trên 20 tuổi đã từng sinh đẻ là 12, 5% [2] Són tiểu gặp ở

33, 9% phụ nữ trên 50 tuổi và 37, 3% ở những người đã mãn kinh Tỷ lệ TKKS là

25, 4% trong nghiên cứu năm 2007 ở nhân viên nữ bệnh viện Bạch Mai, trong đó11% có phối hợp với són tiểu khi giao hợp [3] Chưa có thông báo nào về áp dụngtập phục hồi trong điều trị TKKS ở phụ nữ Việt nam Tại lớp tiền sản bắt đầu từnăm 2004 ở Bệnh viện Bạch Mai một số bài tập cơ đáy chậu đã được hướng dẫncho phụ nữ mang thai thực hành

Gần đây, một vài trung tâm ngoại khoa thông báo bước đầu áp dụng kỹ thuậtBurch [2] và kỹ thuật vòng đai dưới niệu đạo không kéo căng (Tension free vaginaltape) qua hố bịt (Trans - obturator - tape - TOT) nhưng chưa có kết quả theo dõi lâu dài[1] Vì các nguyên liệu phải nhập từ nước ngoài nên giá thành cho một cuộc mổ cònkhó chấp nhận với mức sống của người Việt nam nói chung (khoảng 1000 $)

Ở Việt nam, hiện tại chưa có một cơ sở Sản - Phụ khoa nào có phòng khám Tiếtniệu, TKKS ở phụ nữ cho tới nay chưa thu hút được sự quan tâm của các nhà hoạch địnhchiến lược chính sách Y tế cũng như các thầy thuốc Niệu khoa và Sản - Phụ khoa

CHƯƠNG 2

Trang 13

NỘI DUNG CHÍNH

Mang thai và sinh đẻ là thiên chức cao quý của người phụ nữ nhưng có thể đểlại cho người phụ nữ nhiều phiền toái Để hạn chế và khắc phục được những hậuquả không mong muốn sau sinh thì việc không tăng cân quá mức khi mang thai vàtập phục hồi cơ đáy chậu trước và sau sinh là thực sự cần thiết

2 1 TĂNG CÂN TRONG THỜI KỲ MANG THAI

Số cân cần tăng trong thời kỳ mang thai là trong khoảng 7 - 18kg Tăng baonhiêu phụ thuộc vào cân nặng ( tình trạng dinh dưỡng) của người mẹ trước khimang thai Tình trạng dinh dưỡng của người mẹ được đánh giá theo chỉ số BMI

(Body Mass Index), được tính như sau:

BMI = Cân năng (kg)/[Chiều cao(m)] 2

Phân loại tình trạng dinh dưỡng của cơ thể theo Hội Đái tháo đương Châu Á:+ Thiếu năng lượng trường diễn: BMI < 18, 5

+ Bình thường: 18, 5 ≤ BMI < 23

+ Thừa cân: 23 ≤ BMI < 25

+ Béo phì độ 1: 25 ≤ BMI < 30, béo phì độ 2: 30 ≤ BMI < 35, độ 3: BMI ≥ 35Mức tăng cân của người mẹ trong suốt thai kỳ như sau:

+ Tình trạng dinh dưỡng tốt (18, 5 ≤ BMI < 23): mức tăng cân nên đạt 20%cân nặng trước khi có thai

+ Tình trạng dinh dưỡng gầy (BMI < 18, 5): mức tăng cân nên đạt 25% cânnặng trước khi có thai

+ Tình trạng dinh dưỡng thừa cân – béo phì (25 ≤ BMI): mức tăng cân nên đạt15% cân nặng trước khi có thai

Như vậy, mức tăng cân thai kỳ ở mỗi người không giống nhau, với người gầykhác người béo Cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng của từng người để tính ra mứctăng cân hợp lý Nếu người phụ nữ cao1, 6m, nặng 45 – 55kg (BMI nằm trong mứcbình thường), chỉ nên tăng 9 – 11kg

Trang 14

Hình 2 1 - Kiểm soát cân năng trong thời kỳ mang thai

http://www denthan com/thamkhao/c35/576494

Một khuyến nghị của Viện Y dược Hoa Kỳ đưa ra 1990 là: Hãy đạt cân nặngchuẩn trước khi bắt đầu có thai [43] Đây là cách đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho thaiphụ, hạn chế được tình trạng huyết áp cao hay tiểu đường thai kỳ hay phải sinh mổ.Những đứa trẻ sinh ra từ những sản phụ thừa cân sẽ có nguy cơ sinh non, bị thừacân cũng như mắc tiểu đường sau này

Dưới đây là những khuyến nghị mới: [43]

- Lên cân bình thường trong suốt quá trình mang thai là khi chỉ số BMI nằmtrong khoảng 18, 5 - 24, 5 trước thời điểm mang bầu

- Với người có chỉ số BMI từ 25 - 29, 9 (thừa cân), chỉ nên tăng từ 6 - 11kg

- Với người có chỉ số BMI từ 30 trở lên (béo phì), chỉ nên tăng từ 5 - 9kg

- Với người có chỉ số BMI dưới 18, 5 thì cần lên 12, 5 - 18kg

Hướng dẫn mới cũng kêu gọi tăng cường dinh dưỡng, kết hợp tập luyện trongquá trình mang thai Các bác sĩ cần hỗ trợ thai phụ trong việc xây dựng chế độ ănphù hợp ngay từ đầu để đảm bảo đủ chất mà không gây tăng cân quá nhiều

Theo BS Patrick Catalano, Giám đốc Trung tâm Sản phụ khoa của trường ĐHCase Western Reserve (bang Ohio, Mỹ): khi mang thai, phụ nữ thường cho rằngtăng cân nhanh là an toàn cho bé nhưng thực chất, tăng cân hợp lý mới là tốt nhấtcho sự phát triển và sức khỏe của thai nhi

Trang 15

Nhu cầu năng lượng trong khẩu phần của phụ nữ có thai là 2 550 kcal, nhiềuhơn khi không có thai 350 kcal Tùy theo hoàn cảnh của mỗi gia đình, bà mẹ có thể

ăn thêm cơm (chỉ cần ăn thêm 2 bát mỗi ngày là đủ đưa vào cơ thể thêm 300 kcal),hoặc thêm một củ khoai, bắp ngô, quả trứng, đậu, vừng, lạc, hoa quả… Nếu có điềukiện, ăn thêm thịt, cá, sữa…

2 2 LUYỆN TẬP CƠ ĐÁY CHẬU KHI MANG THAI VÀ SAU ĐẺ

Sàn chậu là một vùng cơ và nhóm dây chằng hỗ trợ bàng quang, cổ tử cung vàruột Những đường thông của các cơ quan này, niệu đạo từ bàng quang, âm đạo từ

cổ tử cung và hậu môn từ đường ruột đi qua vùng sàn chậu Sàn chậu giúp kiểmsoát sự thoát nước, phân và góp phần tăng cảm giác trong khi giao hợp Ảnh bêndưới giải thích sàn chậu thực hiện chức năng trên như thế nào

- Tổn thương đáy chậu do sang chấn vùng tầng sinh môn trong quá trình đẻ(cắt tầng sinh môn, đẻ fóc xép, giác hút, thai to) cũng dẫn đến suy giảm hệthống nâng đỡ các tạng trong tiểu khung, làm sa tạng

Cơ sàn chậu

Niệu đạo

Âm đạoHậu môn

Ngày đăng: 21/04/2015, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Beji, N. K. (2003). "The effect of pelvic floor training on sexual function of treated patients. " Int Urogynecol J Pelvic Floor Dysfunct 14(4): 234 - 238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of pelvic floor training on sexual function of treated patients
Tác giả: Beji, N. K
Nhà XB: Int Urogynecol J Pelvic Floor Dysfunct
Năm: 2003
12. Brittain K. R., P. S. I., Peet S. M. (2000). "Prevalence and impact of urinary symptoms among community - dwelling stroke survivors. " Stroke 31: 886 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and impact of urinarysymptoms among community - dwelling stroke survivors
Tác giả: Brittain K. R., P. S. I., Peet S. M
Năm: 2000
13. Brown J. S. (1999). "Prevalence of urinary incontinence and associated risk factors in postmenopausal women. Heart&amp;amp; Estrogen/Progestin Replacement Study(HERS) Research Group. " Obstet Gynecol 94: 66 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of urinary incontinence and associated riskfactors in postmenopausal women. Heart&amp; Estrogen/ProgestinReplacement Study(HERS) Research Group
Tác giả: Brown J. S
Năm: 1999
14. Brown J. S. (2000). "Hysterectomy and incontinence. " A systematic review 356: 535 - 540 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hysterectomy and incontinence
Tác giả: Brown J. S
Năm: 2000
15. Brubaker L. (1997). "Transvaginal electrical stimulation for female urinary incontinence. " Am J Obstet Gynecol 177: 536 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transvaginal electrical stimulation for female urinaryincontinence
Tác giả: Brubaker L
Năm: 1997
16. Brubaker L. (2004). "Surgical treatment of urinary incontinence in women." Gastroenterology 12(1): 71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical treatment of urinary incontinence in women
Tác giả: Brubaker L
Năm: 2004
17. Chiarelli P. (1999). "Leaking Urine in Australian Women: Prevalence and Associated Conditions. " Neuroulogy and urodynamics 18: 567 - 577 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leaking Urine in Australian Women: Prevalence andAssociated Conditions
Tác giả: Chiarelli P
Năm: 1999
18. Corcos J. (2002). "Quality of life assessment in men and women with urinary incontinence. " J Urol 168: 896 - 905 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of life assessment in men and women withurinary incontinence
Tác giả: Corcos J
Năm: 2002
19. Costa P. (2004). "Surgical treatment of female stress urinary incontinence with a trans - obturator - tape(T. O. T). Uratape: short term results of a prospective multicentric study. " Eur Urol 46: 102 - 06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgical treatment of female stress urinary incontinencewith a trans - obturator - tape(T. O. T). Uratape: short term results of aprospective multicentric study
Tác giả: Costa P
Năm: 2004
20. DeLancey, J. O. L. (1998). "Anatomy and mechanics of strusture around the vesical neck: how vesical neck position might affect it's closure. " Neurourol Urodyn 7(3): 161 - 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy and mechanics of strusture around thevesical neck: how vesical neck position might affect it's closure
Tác giả: DeLancey, J. O. L
Năm: 1998
21. Diokno AC., et al. (2004). "Medical and self - care practices reported by women with urinary incontinence. " Am J Manag Care 10(2 Pt 1): 69 - 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical and self - care practices reported bywomen with urinary incontinence
Tác giả: Diokno AC., et al
Năm: 2004
22. Domchowski R. R. (2002). "Efficacy and safety of transdermal oxy butynin in patients with urge and mixed urinary incontinence. " J Urol 168: 580 - 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficacy and safety of transdermal oxy butyninin patients with urge and mixed urinary incontinence
Tác giả: Domchowski R. R
Năm: 2002
23. Donald O. (1994). "Urogynecology. " Danforth's Obstetric and Gynecology, 7th ed. Philadelphia:Lippincott Company: 837 - 865 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urogynecology
Tác giả: Donald O
Năm: 1994
24. Eason E. (2004). "Effects of carrying a pregnancy and of method of delivery on urinary incontinence: a prospective cohort study. BioMed Central. "Pregnancy and Childbirth 4: 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of carrying a pregnancy and of method of deliveryon urinary incontinence: a prospective cohort study. BioMed Central
Tác giả: Eason E
Năm: 2004
25. Eliasson K. (2001). "Prevalence of stress incontinence in nulliparous elite trampolinists.. " Scandinavian Journal of Medicine and Science in Sport 12:106 - 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of stress incontinence in nulliparous elitetrampolinists
Tác giả: Eliasson K
Năm: 2001
26. Fitzgerald S. T. (2000). "Urinary incontinence. Impact on working women." AAOHN J 48(3): 112 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary incontinence. Impact on working women
Tác giả: Fitzgerald S. T
Năm: 2000
27. Fleischmann N. (2003). "Sphincteric urinary incontinence: relation ship of vesical leak point pressure, urethral mobility and severity of incontinence. "J Urol 169: 999 - 1002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sphincteric urinary incontinence: relation ship ofvesical leak point pressure, urethral mobility and severity of incontinence
Tác giả: Fleischmann N
Năm: 2003
28. Gross M. and Appell RA. (2003). "Periurethral injections. " Ostergard's Urogynecology and Pelvic Floor Dysfunction. Fifth Eddition ed. Lippincott William&amp; Wilkins, Philadelphia: 495 - 502 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periurethral injections
Tác giả: Gross M. and Appell RA
Năm: 2003
29. Hay - Smith J. (2002). "Physical therapies for prevention of urinary and fecal incontinence in adults. " The Cochrance Database of Systematic Reviews 2002(2:CD003191. DOI: 10. 1002/14651858. CD003191) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physical therapies for prevention of urinary andfecal incontinence in adults
Tác giả: Hay - Smith J
Năm: 2002
30. Howard D., D. O. (2000). "Racial diffrerences in the structure and function of stress urinary continence mechanism. " Obstet Gynecol 95: 713 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Racial diffrerences in the structure and function ofstress urinary continence mechanism
Tác giả: Howard D., D. O
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 - Thiết đồ cắt dọc qua hố chậu [9] - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 1. 1 - Thiết đồ cắt dọc qua hố chậu [9] (Trang 4)
Hình 1. 2 - Thay đổi giải phẫu trong đẻ. (Theo Boston Scientific - 2006) - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 1. 2 - Thay đổi giải phẫu trong đẻ. (Theo Boston Scientific - 2006) (Trang 7)
Hình 1. 3 - Nguyên nhân són tiểu do gắng sức [9] - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 1. 3 - Nguyên nhân són tiểu do gắng sức [9] (Trang 7)
Hình 1. 5 - Vòng đai dưới niệu đạo - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 1. 5 - Vòng đai dưới niệu đạo (Trang 11)
Hình 1. 4 - Kỹ thuật cố định sau xương mu - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 1. 4 - Kỹ thuật cố định sau xương mu (Trang 11)
Hình 2. 1 - Kiểm soát cân năng trong thời kỳ mang thai - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 2. 1 - Kiểm soát cân năng trong thời kỳ mang thai (Trang 14)
Hình 2. 2 - Hình ảnh cơ sàn chậu - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 2. 2 - Hình ảnh cơ sàn chậu (Trang 15)
Hình 2. 3 - Có thể tập Kegel ở mọi lúc mọi nơi http://www. denthan. com/thamkhao/c35/576494/bai - tap - kegel - truoc - va - sau - khi - sinh - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 2. 3 - Có thể tập Kegel ở mọi lúc mọi nơi http://www. denthan. com/thamkhao/c35/576494/bai - tap - kegel - truoc - va - sau - khi - sinh (Trang 17)
Hình 2. 4 - Kegel Exercises http://www. dulichchuabenh. vn/tieukhongtuchu. html - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 2. 4 - Kegel Exercises http://www. dulichchuabenh. vn/tieukhongtuchu. html (Trang 18)
Hình 2. 7 - Máy tạo xung điện - tiểu luận Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa
Hình 2. 7 - Máy tạo xung điện (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w