Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành 1.1 Đặc điểm sản phẩm *Danh mục sản phẩm : Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã đem lại những khởiđầu mới cho các doanh nghiệp của Việt Nam, tuy nhiên cùng với những vận hộimới thì cũng kèm theo đó là những thách thức mới mà các doanh nghiệp của chúng
ta cần vượt qua Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy, các doanh nghiệp cần
có những phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả nhất, để không những cạnhtranh được với các doanh nghiệp trong nước mà cả với doanh nghiệp nước ngoài.Muốn làm được điều này thì các doanh nghiệp không ngừng cải tiến sản phẩm cả vềmẫu mã và chất lượng sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu của thị trường và thị hiếucủa khách hàng Để có chỗ đứng trên thị trường , một điều rất quan trọng đó chính
là giá cả, hay chính là việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Việc hạ giáthành sẽ làm hạ giá bán của sản phâm, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp tạo ra
có sức cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường
Với những đặc thù riêng của ngành xây lắp, như chi phí lớn, các hạng mụcthi công nhiều, và hiện nay ngành xây dựng đang bước vào thời kỳ khó khăn, cungvượt cầu thì để có được chổ đứng trên thị trường thì lại càng khó khăn Để khắcphục được khó khăn này, trước mắt các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp xây lắp nói riêng cần tính đến bài toán chi phí và giá thành sản phẩm
Như vậy chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng
phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể sử dụng rất nhiềubiện pháp quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay, khi mà việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm được coi là biện pháp quan trọng để đứng
vững trong cạnh tranh thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng có ý nghĩa thiết thực
Xuất phát từ những vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành được sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo Nguyễn Quốc Trung cùng các anh chị trong phòng kế toán Em đã chọn
Trang 2đề tài “ Hoàn thiện kế toá chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành” làm chuyên đề
tốt nghiệp của mình
Chuyên đề của em ngoài lời nói đầu thì gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, những kiến thức thực tế còn non nớt nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ của Thầy giáo GV Nguyễn Quốc Trung cùng các anh chị trong
phòng kế toán của Công ty để em hoàn thành đề tài này tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 31 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Mai Thị Thiện
Trang 3CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HÀ THÀNH.
1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết
kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành
1.1 Đặc điểm sản phẩm
*Danh mục sản phẩm :
Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành chủ yếu thiết kế vàxây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi… Hiện nay công ty CP Tưvấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành đã và đang hoàn thành hơn 40 côngtrình lớn nhỏ như công trình kè sông Ngâm; sông Thương; xử lý khẩn cấp kè vàchống sạt lở và nâng cấp đê hữu Sông Hồng đoạn K188+833 đến K205+100 huyệnXuân Trường tỉnh Nam Định, xử lý khẩn cấp sạt lở khu vực xã Việt Lâm - huyện
Vị Xuyên- tỉnh Hà Giang; Khảo sát thiết kế công trình cải tạo- nâng cấp cứng hóamặt đê bao Phú Cường- huyện Kỳ Sơn- tỉnh Hòa Bình; Khảo sát phục vụ thiết kế kỹthuật, lập tổng dự toán thiết kế bản vẽ thi công và lập dự toán chi tiết – San lấp mặtbằng và xây dựng trung cư cao cấp khu đô thị mới Xuân Phương ;khảo sát phục vụthiết kế kỹ thuật- lập tổng dự toán thiết kế bản vẽ thi công và lập dự toán chi tiết -Trụ sở làm việc công ty CP Xây dựng và Đầu tư Hà Nội; Khảo sát khu di dân táiđịnh cư phục vụ lập dự án, thiết kế KTTC – Công trình Di dân tái định cư vùngnguy cơ sạt lở xã Phú Phúc – huyện Lý Nhân – tỉnh Hà Nam; Giám sát công trìnhphụ trợ san lấp mặt bằng, xây dựng dân dụng khu nhà ở CBCNV thủy điện NậmChiến II …
Các công trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủđầu tư sau khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu Trong hợp đồng, hai bên thông nhấtvới nhau về giá trị thanh toán của các công trình cùng với các điều kiện khác, dovậy tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàngiao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm
Trang 4dừng kỹ thuật cao cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp.Trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì phần công việc đãhoàn thành thuộc hợp đồng xây dựng được nhà thầu tự xác định một cách đáng tincậy bằng phương pháp quy định được coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao.
Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xác định
củ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy doanh nghiệp xây lắp phảichịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật và chất lượng
Ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng, được thể hiện rất
rõ ở sản xuất xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây lắp làcác công trình, vật kiến trúc, có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng.Sản phẩm xây lắp mang đặc điểm là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơnchiếc, thời gian xây dựng, lắp đặt dài Đặc điểm này làm cho tổ chức quản lý vàhạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải có các dự toán
Trong Công ty cơ chế khoán đang được áp dụng rỗng rãi với các hình thức giaokhoán khác nhau : khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí chonên hình thành bên giao khoán, bên nhận giao khoán và giá khoán
*Tiêu chuẩn chất lượng:
Sau 5 năm xây dựng và trưởng thành Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tưXây Dựng Hà Thành đã thực sự khẳng định được uy tín của mình Các công trình
do Công ty thi công được đánh giá cao về chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế chođơn vị
Xây dựng duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2000 Phổ biến chiến lược phát triển và mục tiêu kinh tế từng giai đoạncủa công ty cho toàn thể CBCNV được đặt lên hàng đầu Ngoài ra công ty cònthường xuyên nâng cao trình độ, cải tiến ứng dụng KHKT – CN để giữ vững uy tín,đưa công ty phát triển theo hình thức mới và thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ củamình để có thể cạnh tranh với các nhà thầu khác trên thị trường
*Tính chất của sản phẩm:
Trang 5Hoạt động xây dựng cơ bản là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuấtcủa các ngành, các lĩnh vực khác trong nền kinh tế bao gồm: Xây dựng mới, mởrộng, khôi phục, cải tạo hay hiện đại hoá các công trình hiện có
Sản phẩm chính của Công ty là xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi
Sản phẩm xây dựng của công ty thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp,mang tính tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, kỹ thuật…, thời gian xây dựng kéo dài,mỗi công trình được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có tính đơn chiếc, cógiá trị dự toán riêng nên việc tổ chức quản lý nhất thiết phải có dự toán thiết kế.Trong suốt quá trình xây dựng, giá dự toán sẽ là thước đo hợp lý để hạch toán cáckhoản chi phí và quyết toán các công trình
*Loại hình sản xuất:
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây lắpmang tính chất đơn chiếc riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật,kết cấu, hình thức xây dựng thích hợp được xác định cụ thể trên từng thiết kế dựtoán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Mỗi công trình được tiến hành thi côngtheo hợp đồng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuậtcủa công trình đó Khi thực hiện các hợp đồng, đơn đặt hàng thì công ty phải tiếnhành thi công và bàn giao công trình đúng tiến độ, đúng thiết kế, đảm bảo chấtlượng công trình
*Thời gian sản xuất:
Sản phẩm xây dựng thường là những khoản mục chi phí lớn, nên thời gian thicông thường chia thành các giai đoạn phù hợp với từng đối tượng sản phẩm và chịuảnh hưởng trực tiếp từ môi trường bên ngoài như khí hậu, địa hình,thời gian giảiphóng mặt bằng
*Đặc điểm sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mụccông trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưađược nghiệm thu và chấp nhận thanh toán
Trang 6Để đánh giá sản phẩm dở dang thì chính là xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là mộttrong những nhân tố quyết định tính trung thực hợp lý của giá thành sản phẩm xâylắp trong kỳ Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành đánh giásản phẩm dở dang bằng phương pháp kiểm kê khối lượng làm dở cuối kỳ Việc tínhgiá trị sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng phụ thuộc vào phương thức thanhtoán, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành giữa công ty và chủ đầu tư.
Sản phẩm xây lắp mà chủ đầu tư quy định chỉ bàn giao thanh toán sau khi đãhoàn thành toàn bộ thì công trình, hạng mục công trình chưa bàn giao thanh toánđược coi là sản phẩm xây lắp dở dang, toàn bộ chi phí sản xuất đã phát sinh thuộccông trình, hạng mục công trình đó đều là chi phí của sản phẩm dở dang Khi côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao thanh toán thì toàn bộ chi phí sảnxuất đã phát sinh sẽ được tính vào giá thành công trình
Những công trình, hạng mục công trình được chủ đầu yêu cầu bàn giao thanhtoán theo từng giai đoạn xây dựng, lắp đặt thì những giai đoạn xây lắp dở dang chưabàn giao thanh toán là sản phẩm dở dang
Tuy nhiên đối với xây dựng các công trình, hạng mục công trình có thời gianthi công ngắn theo hợp đồng được chủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộcông việc Lúc này giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ chính là toàn bộ chi phí sản xuấtthực tế phát sinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê đánh giá
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm.
Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành là đơn vịhoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp, khảo sát, tư vấn xây dựng và cũng nhưcác doanh nghiệp xây lắp khác, Công ty tham gia đấu thầu, nhận thầu các công trìnhxây dựng và trực tiếp tổ chức thi công công trình Như vậy, đối tượng sản xuấtchính của Công ty là các công tình, hạng mục công trình có quy mô và mức độ phứctạp khác nhau Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty trải qua nhiều khâu khácnhau nhưng cơ bản theo một quy trình chung là : Tham dự đấu thầu, nhận thầu các
Trang 7công trình, lập kế hoạch thi công, tổ chức nhân lực mua vật tư thi công, tổ chức thicông công trình, nghiệm thu bàn giao, quyết toán công trình.
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế
và Đầu tư Xây dựng Hà Thành
* Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1.2 Tổ chức sản xuất tại xí nghiệp
Đây là hình thức được sử dụng khá phổ biến tại các công ty xây dựng Saukhi nhận khoán, xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức tốt các hoạt động xây lắp dưới sựchỉ đạo của cấp trên Chính vì nhu cầu khác nhau của lao động của từng công trình
Đấu thầu khai
thác công việc
Ký kết hợp đồng xây lắp
Khởi công Thi công theo
Tổ chức hànhchính
Tổ đội sảnxuất
Tổ đội sảnxuất
Trang 8là khác nhau nên xí nghiệp cũng tìm kiếm và thuê lao động và lập danh sách để theodõi và chấm công gửi về bộ phận hạch toán kế toán.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành.
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công ty Cổ Phần Tư vấnThiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụcho quá trình thi công Các công trình trước khi bắt đầu thi công đều phải lập dựtoán, thiết kế để các bên duyệt và làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kinh tế Các
dự toán xây dựng cơ bản được lập theo từng công trình, hạng mục công trình vàđược phân tích theo từng khoản mục chi phí :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cầnthiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành Giá trị vật liệu bao gồm giá trị thực tế vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng cho máy móc, phương tiện thicông
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm các khoản chi trả lương cho ngườilao động, không kể các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất Ngoài tiền lương trả cho người công nhân trực tiếp sảnxuất trong biên chế doanh nghiệp, chi phí nhân công trực tiếp của Công ty còn bao gồm cả tiền công trả cho lao động thuê ngoài Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công
Trang 9Chi phí sử dụng máy thi công
Là những khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công để hoàn thành sảnphẩm của Công ty, các khoản chi phí này bao gồm: khấu hao máy thi công, tiềnlương công nhân vận hành máy thi công (không kể các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ tính trên lương của công nhân vận hành máy thi công), chi phí nhiên liệu vậnhành máy thi công, chi phí thuê máy thi công, nhưng việc theo dõi khoản chi phímáy thi công có thể thay đổi theo từng công trình Với những công trình sử dụngmáy thi công ít thì việc hạch toán tiền lương công nhân vận hành máy thi công vàchi phí thuê ngoài máy thi công được hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung
Là chi phí phục vụ cho sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất, khoản chi phí này bao gồm: lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấpmang tính chất lương của đội quản lý, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tínhtrên quỹ lương công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi công vànhân viên quản lý đội thuộc biên chế doanh nghiệp, chi phí công cụ dụng cụ, chi phídịch vụ mua ngoài như điện, nước, các chi phí bằng tiền khác như bảo hiểm côngtrình, chi giao dịch,
Sản phẩm Công ty sản xuất ra là các công trình xây dựng Đối tượng được Công
ty sử dụng để ký kết các hợp đồng thi công là công trình nên đối tượng hạch toánchi phí sản xuất tại Công ty được xác định theo công trình, hạng mục công trình.Các khoản chi phí trên đây (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) được tập hợp theo từngđơn vị thi công và theo từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành Làmột doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên công tác quản lý chi phí cóđặc thù riêng đó là việc Công ty thực hiện giao khoán chi phí cho các đơn vị thànhviên, cho các trung tâm hoặc các tổ đội sản xuất thông qua “ Hợp đồng giao khoán”.Căn cứ giao khoán là định mức kế hoạch do Công ty xây dựng và đơn giá thịtrường Cách thức giao khoán chi phí rất linh hoạt, tùy thuộc vào công trình, hạng
Trang 10mục công trình củ thể, Phòng kế hoạch tính toán mức giao khoán phù hợp, có thểgiao khoán toàn bộ chi phí trực tiếp, có thể giao khoán chi phí nhân công trực tiếphoặc giao khoán chi phí nhân công và một phần chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Bên cạnh việc tổ chức sản xuất thi công, Công ty có thể chia thầu cho cácdơn vị xây lắp khác trong các trường hợp : Do yêu cầu về tiến độ thi công côngtrình, hoặc giao cho đơn vị bạn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, hoặc Công tykhông đủ khả năng thi công số công việc.
Trang 11CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết kế
và Đầu tư Xây dựng Hà Thành.
2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành:
Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng sản phẩm có ảnh hưởng rất lớnđến công tác kế toán trong Công ty, thể hiện chủ yếu ở nội dung, phương pháp,trình tự hạch toán và cách phân loại chi phí, cơ cấu giá thành sản phẩm Vì vậy côngtác kế toán Công ty cần phải có những đặc trưng riêng, vừa phù hợp với ngành nghềhoạt động vừa thực hiện đúng chức năng kế toán của mình Vì vậy đối tượng hạchtoán và tính giá thành của Công ty có những đặc điểm riêng cụ thể là:
- Đối tượng hạch toán chi phí trong Công ty là những công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục côngtrình, do đó cấn lựa chọn phương pháp hạch toán sao cho thích hợp
- Đối tượng tính giá thành của đơn vị xây lắp là những công trình đã hoàn thànhhoặc các giai đoạn công việc của hạng mục công trình có thiết kế ( hoặc tư vấn )riêng mà đã hoàn thành Từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp
- Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từnghạng mục công trình cụ thể nhằm thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dựtoán chi phí Qua đó, xem xét nguyên nhân vượt kế hoạch, hao hụt dự toán và đánhgiá hiệu quả kinh doanh
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuât:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng với các chi phí liên quan trực tiếpđến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đểghi trực tiếp vào tài khoản cấp 1, cấp 2 chi tiết theo từng đối tượng
Trang 12- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng với các chi phí liên quan tới nhiềuđối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng từngđối tượng( thường là chi phí sản xuất chung).
B1 : Tập hợp chi phí theo nơi phát sinh chi phí
B2: Lựa chọn tiêu thức phân bổ( tiêu chuẩn phân bổ) có mối quan hệ đối ứngvới chi phí phân bổ
B3: Xác định hệ số phân bổ
B4: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Từ những đặc điểm trên đòi hỏi người kế toán vừa phải đáp ứng những yêucầu chung về chức năng nhiệm vụ, vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc tính riêng củadoanh nghiệp xây lắp Đồng thời đảm bảo cung cấp số liệu trung thực kịp thời cholãnh đạo ra quyết định nhanh chóng
2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung và tài khoản sử dụng:
bổ chi phí cho từng công trình theo định mức tiêu hao theo khối lượng thưc hiện
* Chứng từ sử dụng:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Các hóa đơn mua vật tư( hóa đơn thuế GTGT)
- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Bảng kê xuất kho vật tư,
Để tiến hành quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong cácyếu tố chi phí đầu vào Đối với Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi
Trang 13phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất của Công ty.Vật liệu có nhiều loại khác nhau và được sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Do các công trình thi công phân bố ở nhiều nơi, xa Công ty nên để tạo thuận lợi vàđáp ứng tính kịp thời của việc cung ứng vật liệu, Công ty giao cho các đối tượng thicông tự tìm các nguồn cung cấp vật liệu bên ngoài dựa trên cơ sở định mức đượcđưa ra
Để tiến hành mua ngoài vật liệu, trên cơ sở định mức đã có, đội trưởng độithi công tiến hành viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng kế toán tài chính, sau đókhi được xét duyệt và nhận tiền tạm ứng, chỉ huy công trình hoặc nhân viên quản lýchủ động mua ngoài vật liệu và chuyển tới công trình, thủ kho công trình tiến hànhlập phiếu nhập kho Sau đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng, thủ kho lập phiếu xuất khovật tư sử dụng cho thi công công trình, giá vật liệu xuất kho được tính theo phươngpháp giá thực tế đích danh
Giá xuất: Công ty sử dụng phương pháp thực tế đích danh (nhập thẳng, xuất thẳng) NVL thuộc lô hàng nào thì tính theo giá nhập của lô hàng đó
Mặt khác, còn với việc các nguyên vật liệu mua về và được đem cho tới chân cáccông trình để sử dụng ngay sẽ được tiến hành lập phiếu nhập kho xuất thẳng
Tài khoản sử dụng :
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu, vật liệu có liên quan trực tiếp tớiviệc xây dựng và lắp đặt công trình phát sinh trong kỳ, được mở chi tiết cho từngđói tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình )
+ Bên Nợ : Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
+ Bên Có : Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩm
Trang 14+ TK 621 không có số dư.
Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu của Công ty:
Dựa vào cơ sở đinh mức đã có đội trưởng công trình viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên phòng tài chính của Công ty Cụ thể mẫu biểu như sau:
Tên tôi là : Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ : Xí nghiệp số 1
Đề nghị tạm ứng số tiền : 239.316.000VNĐ Viết bằng chữ : Hai trăm ba chín triệu
ba trăm mười sáu nghìn đồng chẵn
Lý do tạm ứng : Mua đá dăm bổ sung cho công trình trường cấp 1 Minh Khai Hoài Đức - Hà Nội
-Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng
Sau khi nhận được tiền, chỉ huy trưởng công trình hoặc nhân viên quản lý thực hiệnmua đá dăm chuyển tới công trình Hợp đông ký kết nếu có để thực hiện việc muanguyên vật liệu do chỉ huy trưởng hoặc nhân viên quản lý ký Nguyên vật liệu đượcgiao tới chân công trình phải được kiểm tra về số lượng quy cách, phẩm chất, sốlượng ghi trong hợp đồng và hóa đơn Thủ kho tại công trình lập “ biên bản giaohàng “ theo số lượng
Hóa đơn mua hàng người bàn giao có thể là HĐGTGT ( Biểu 2.2 )
Biểu 1.2 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Trang 15HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao cho khách hàng
Ngày 5 tháng 11 năm 2011
Mẫu số : 01GTKT-3LL
Ký hiệu : AB/2011B
Số : 0001524
Đơn vị bán hàng : Công ty vật liệu xây dựng Tâm Thanh
Địa chỉ : Hoài Đức - Hà Đông - Hà Nội
Số tài khoản: 101010002271721 tại Ngân Hàng Công Thương Hà Tây
Mã số thuế : 0105520208
Họ và tên người mua hàng : Lê Văn Kiên
Tên đơn vị : Xí nghiệp 1- Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dưng
Hà Thành.
Số tài khoản : 1200208009816 tại NHNN & PTNT Việt Nam số 2- Láng Hạ - BaĐình - Hà Nội
Địa chỉ: P405 - Mỹ Đình I- Từ Liêm - Hà Nội
Hình thức thanh toán : CK Mã số thuế : 0102882840
STT Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vịtính
Sốlượng
Cộng tiền hàng : 217.560.000đ
Thuế suất thuế GTGT : 10% Tiền thuế 21.756.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán : 239.316.000đ
Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm ba chín triệu ba trăm mười sáu nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Vật tư mua về sẽ nhập kho công trình Khi có hàng kèm hóa đơn về, kế toánđội, đội trưởng, nhân viên kỹ thuật, thủ kho kiểm tra số lượng, chất lượng sau đóthủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho (Biểu 1.3) làm ba liên : Một liên giữ lại làmcăn cứ ghi thẻ kho, một liên giao cho kế toán đội để nộp về phồng kế toán, một liêngiao cho đội trưởng giữ để làm căn cứ đối chiếu
Biểu 1.3 Phiếu Nhập Kho
Trang 16CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
MỸ ĐÌNH I, TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Mẫu sỗ 01_VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 5 tháng 11 năm 2011
Số : 72
Họ và tên người giao hàng : Hoàng Văn Hòa
Theo HĐ số 0001524 ngày 5 tháng 11 năm 2011 của XN1 mua
Nhập tại kho : Công trình nhà cấp 1- Minh Khai- Hoài Đức - Hà Nội
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa
Mãsố
Đơn vịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo
chứng từ
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán
Sau đó, thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho (Biểu 1.4) gồm ba liên : mộtliên giữ lại, một liên giao cho đội trưởng, một liên giao cho kế toán đội rồi tiến hànhxuất cho đội có nhu cầu về vật tư đó Kế toán đội nhận các HĐGTGT, hóa đơn muahàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sau đó tiến hành lập bảng kê vật tư để gửi vềphòng kế toán đúng hạn Toàn bộ chứng từ gửi về phòng kế toán được kế toánnguyên vật liệu thực hiện kiểm tra đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ, tiến hành nhập dữliệu vào máy Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu nhập kho để theo dõi lượngnhập kho nguyên vật liệu, căn cứ vào phiếu xuất kho để theo dõi tình hình xuất tồnnguyên vật liệu trong các kho, đồng thời căn cứ vào đó để tính giá thành cho cáccông trình
Biểu 1.4 Phiếu Xuất Kho
Trang 17CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội
Mẫu sỗ 01_VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 7 tháng 11 năm 2011
Số : 20
Họ và tên người giao : Mai Văn Giáp
Lý do xuất kho : Xây thô công trình trường cấp 1 Minh Khai - Hoài Đức - Hà NộiXuất tại kho : Ông Lê Minh Sơn
Thựcxuất
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán
Cuối mỗi tháng, các phiếu xuất kho được kế toán đội tập hợp và lên bảng
kê xuất kho vật tư Bảng kê xuất kho vật tư phải được sự ký duyệt của đội
trưởng, cán bộ kỹ thuật và kế toán đội
Trang 18Biểu 1.5 Bảng Kê Vật Tư Sử Dụng
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Mỹ Đình I-Từ Liêm-Hà Nội
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ SỬ DỤNG
Tháng 11 năm 2011 Công trinh nhà cấp 1- Minh Khai-Hoài Đức- Hà Nộ Đơn vị : VNĐ
Trang 19Định kỳ, khoảng 5 đến 7 ngày, kế toán đội tiến hành thanh toán chúng từ lên
phòng kế toán của Công ty Các chứng từ bao gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất
kho, bảng kê xuất kho vật tư hàng tháng vào mỗi cuối tháng, các chứng từ thanh
toán tạm ứng và các giấy tờ khác có liên quan
Cuối quý, trên cơ sở các bảng kê xuất kho vật tư, kế toán tổng hợp lập Bảng
tổng hợp vật liệu cho mỗi công trình
Sử dụng máythi công
Trang 20Các bút toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở Nhật ký
chung được phản ánh qua sơ đồ sau:
TK111,112 TK141 TK152 TK621 TK152
Tạm ứng VL nhập kho Xuất sản xuất Vật liệu thừa
TK1331
Thuế GTGT TK154
Mua vật liệu xuất thẳng cho sản xuất Kết ch
Từ các chứng từ ban đầu như: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
ta vào sổ chi tiết, từ sổ chi tiết ta vào nhật ký chung, tiếp đến là vào sổ cái.
Trang 21Mẫu sổ chi tiết, nhật ký chung và sổ cái tài khoản 621của Công ty như sau:
Biểu 1.6 Sổ Chi Tiết Tài Khoản
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Mỹ Đình I-Từ Liêm-Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 621- Chi Phí NVL Trực Tiếp Công Trình trường cấp 1 - Minh Khai-Hoài Đức-Hà Nội
Kế toán trưởng Người ghi sổ
Biểu 1.7 Trích Sổ Cái Tài Khoản 621
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIÊT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội
Trang 22SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Kế toán trưởng Người ghi sổ
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1.2.1 Nội dung :
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho các laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm,trực tiếp thực hiện các lao vụ,dich vụ Bao gồmchi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp có tính chất lương
Trang 232.1.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
TK này phản ánh chi phí lao đông trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xâylắp hoặc lắp đặt các công trình,HMCT Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả cáckhoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao độngthuê ngoài theo từng loại công việc Trong điều kiện sản xuất xây lắp không chophép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì
kế toán phải phân bổ CPNCTT cho các đối tượng tiền lương định mức hay giờ côngđịnh mức
+ Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sinh
+ Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 622 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.4 : Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
TK 334,335 TK 622 TK 154,632
Tính lương cho CNXL công trình Cuối kỳ KC CPNCTT vào
Tính trước tiền lương nghỉ phép TK 154
Trang 24Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng các chứng từ :Hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tổng hợplương và các khoản trích theo lương Công ty quản lý và sử dụng nhân công tùytheo tiến độ của công trình và tùy theo nhu cầu nhân công của mỗi công trình, mỗithời điểm mà công ty phải đăng ký hợp đồng lao động ngắn hạn với số lượng côngnhân phù hợp để tránh tình trạng lãng phí nhân công khi không có việc Số nhâncông này được tổ chức thành các tổ sản xuất cho từng phần việc cụ thể…Mỗi tổ sảnxuất có một tổ trưởng phụ trách, quản lý và chịu trách nhiệm về công việc của của
tổ mình và phải có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình lao động của từng cánhân trong tổ để làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương : lương thời gian sử dụng cho bộmáy quản lý chỉ đạo thi công tại các đội, còn hình thức trả công cho lao động trựctiếp là giao khoán thông qua hợp đồng giao khoán với kỹ thuật và chủ công trìnhtừng khối lượng công việc cho các tổ
Việc tính lương cho công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xây dựng của Công tynhư sau :
Trên Công ty tính lương cho đội theo khối lượng sản phẩm công việc đã hoàn thànhtheo công thức :
Khối lượng công việc Đơn giá tiền lương tính
Lương sản phẩm = x cho 1 khối lượng công
Hoàn thành bàn giao việc hoàn thành
Cuối mỗi tháng, dựa trên bảng thanh toán khối lượng hoàn thành của từng tổ, kỹthuật ra bản Hợp đồng giao khoán ( Biểu 1.8 ), tổ trưởng chấm công có xác nhậncủa kỹ thuật cà đội trưởng Hợp đồng giao khoán và Bảng chấm công được gửi vềphòng kế hoạch để duyệt xác nhận đơn giá tiền công tại công trình Sau khi đã hoàntất các thủ tục cần thiết, kế toán đội sẽ căn cứ vào bảng chấm công, để tính toánchia lương cho từng công nhân theo công thức :
Lương công nhân trực Số công của công Đơn giá tiền
Trang 25= nhân trực tiếp thi x công tại công
tiếp thi công công trình
Cách tính này áp dụng cho cả công nhân trong danh sách (công nhân dàihạn) và công nhân ngoài danh sách ( công nhân làm theo hợp đồng ngắn hạn )
Ví dụ Tổ 3, khi nhận thi công tổ trưởng phải ký hợp đồng với đội trưởng và tổtrưởng có trách nhiệm thực hiện phần chấm công của công nhân trong tổ mình Căn
cứ vào hợp đồng giao khoán và bảng chấm công của tổ 3 do tổ trưởng nộp về phòng
kế hoạch để xác định đơn giá lương cho tổ và chuyển về cho kế toán đội :
57.420.000
Đơn giá lương của tổ 3 = = 132.000đ/công
435
Cuối tháng sau khi đã có đơn giá lương, kế toán đội thực hiện tính lương cho
cả công nhân trong danh sách và ngoài danh sách theo số công lao động sau đó gửiHợp đồng giao khoán cùng đơn giá tiền lương đã được phòng kế toán xác nhận,Bảng chấm công, bảng thanh toán lương công nhân về phòng kế toán công ty
Căn cứ vào tài liệu nhận được đó kế toán tiền lương sẽ lập Bảng tổng hợplương và các khoản trích theo lương của công trình trường cấp 1 Minh Khai -HoàiĐức - Hà Nội tháng 11
Căn cứ vào Bảng tổng hợp lương và các khoản trích theo lương của côngtrình trường cấp 1 Minh Khai - Hoài Đức - Hà Nội tháng 11, kế toán tiền lương tiếnhành thực hiện nhập dữ liệu vào máy
Biểu 1.8 : Hợp đồng giao khoán
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Đội XD số 01
Số: 17/HĐGK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 26HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 01 tháng 11 năm 2011
Họ và tên : ĐINH TUẤN VŨ -Chức vụ: Đội trưởng
-Đại diện cho: Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng
Hà Thành (bên giao khoán)
-Đại diện tổ 3 (bên nhận khoán)
Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng giao khoán như sau:
I Điều khoản chung:
-Phương thức giao khoán : Khoán gọn phần nhân công
-Điều kiện thực hiện hợp đồng: Tổ của ông Cao thực hiện hợp đồng ngay saukhi hai bên ký kết
-Thời gian thực hiện hợp đồng : từ ngày 01 tháng 11 năm 2011 đến ngày 30tháng 11 năm 2011
-Tại công trình: Trường cấp 1 - Minh Khai – Hoài Đức – Hà Nội
-Các điều kiện khác: Chế độ làm việc 8 giờ/ngày điều kiện an toàn và vệ sinhlao động tại nơi làm việc theo quy chế hiện hành của công ty và quy chế pháp luậtNhà nước
Trường hợp do tiến độ thi công thì bên nhận khoán sẽ phải làm thêm giờtheo yêu cầu của bên giao khoán
II ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ:
Điều 1: Công việc tổ nhận khoán phải làm: Làm tất cả các công việc như
trong đồ án thiết kế thi công cải tạo, nâng cấp đường
Điều 2: Giá trị hợp đồng giao khoán phần nhân công tháng 11/2010 như
sau :
Trang 27… ……
(Bằng chữ: Năm bảy triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).
Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi của người nhận khoán được
hưởng như sau:
1.Nghĩa vụ: Trong công việc chịu sự điều hành trực tiếp của ông cán bộ kỹthuật Hoàn thành công việc đã cam kết trong HĐGK Chấp hành nghiêm túc nộiquy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động ATLĐ và các quy định trong thỏa thuậnhợp đồng giao khoán
2.Quyền hạn: Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứtHĐGK theo quy định của Pháp luật hiện hành
3.Quyền lợi:
-Phương tiện đi lại do người lao động tự lo
-Mức lương chính, hoặc tiền công được trả một lần vào ngày cuối tháng
-Số ngày nghỉ năm: Theo chế độ hiện hành của Nhà nước
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của bên giao khoán:
1.Nghĩa vụ: Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết tronghợp đồng lao động do người lao động làm việc hiệu quả Bảo đảm việc làm chongười lao động theo hợp đồng đã ký Thanh toán đầy đủ dứt điểm các chế độ, quyềnlợi của người lao động đã cam kết trong HĐGK
2.Quyền hạn: Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạm ngừngviệc, thay đổi tạm hoãn, chấm dứt HĐGK và áp dụng các biện pháp kỹ thuật theoquy định của Pháp luật lao động
Điều 5: Những thỏa thuận khác:
1.Điều kiện bắt buộc người lao động phải mang trang cấp BHLĐ khi làmviệc, nếu người lao động không chấp hành thì công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu
tư Xây dựng Hà Thành có quyền đình chỉ làm việc và chấm dứt hợp đồng giaokhoán
2.Hợp đồng giao khoán có hiệu lực kể từ ngày ký
Trang 28Hợp đồng giao khoán này làm thành 02 bản, 01 bản do người nhận khoán giữ, 01bản do người giao khoán giữ Hợp đồng được làm tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế
và Đầu tư Xây dựng Hà Thành
Sau khi hợp đồng hoàn thành, hai bên lập biên bản nghiệm thu hợp đồnggiao khoán
Trang 29Biểu 1.9: Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011
BIÊN BẢN NGHIỆM THU HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Họ và tên : ĐINH TUẤN VŨ -Chức vụ: Đội trưởng
- Đại diện cho: Công ty TNHH Thủy Minh (bên giao khoán)
- Đại diện tổ 3 (bên nhận khoán)
- Hai bên đã cùng nhau kiểm tra khối lượng công việc theo hợp đồng và đi đếnthống nhất
1.Bên B thực hiện tốt nội dung hợp đồng giao khoán khối lượng công việc
2.Thực hiện đúng tiến độ đảm bảo kỹ thuật theo thiết kế
3.Giá trị của hợp đồng được thực hiện đến ngày 30/11/2011
(Bằng chữ:Năm bảy triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn ).
4 Tiến độ thi công: đảm bảo đúng tiến độ
5 Chất lượng công việc: Đạt yêu cầu
Biên bản nghiệm thu được lập thành 4 bản mỗi bên giữ 02 bản
Trang 30Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán và bảngchấm công được gửi lên phòng kế toán Từ đó kế toán căn cứ để tính lương chotừng người.
Trang 32Biểu 2.1: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN THÁNG 11/2011
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Mỹ Đinh I, Từ Liêm, Hà Nội
Công trình trường cấp 1 – Minh Khai - Hoài Đức – Hà Nội
BHYT, BHTN
Thanh toánSố
công
I.CN trong danh sách 21.153.000 320 42.240.000 1.798.000 40.442.000
………
…………
Trang 33Biểu 2.2 : BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 11/2011
Công trình trường cấp 1 – Minh Khai – Hoài Đức – Hà NộiCó
KPCD2%
BHTN1%
CÔNG CÓ
I.TK622 148.133.00
0
169.220.00 0
169.220.00 0
3.384.48 0
126.980.00 0
0
195.470.000 6.350.00
0
201.820.00 0
7.584.48 0
1.422.09 0
1.496.800 474.030 10.977.400 202.646.600
Trang 34- Bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm xã hội 16% hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp
và trích trên tiền lương cơ bản
- Kinh phí công tác đoàn được trích 2% trên tổng quỹ lương
- Bảo hiểm thất nghiệp 2%, trong đó 1% do nhà nước hỗ trợ, người lao đông chịu1%
Do BHXH và BHYT, BHTN, KPCĐ đều được nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hộithành phố nên hạch toán công ty chỉ dùng tài khoản 3383 để phản ánh BHXH,BHYT phải nộp
Sau khi tổng hợp được các tài khoản công nhân trực tiếp, các khoản trích theolương vào chi phí của từng bộ phận ở từng công trình, kế toán lập bảng phân bổ tiềnlương và BHXH
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán tiến hành nhập liệu chi phínhân công trực tiếp các công trình qua màn hình nhập chứng từ Số liệu tự độngchuyển qua Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 622
Trang 35Biểu 2.3 : Trích Sổ Chi Tiết Theo Dõi Đối Tượng – Tài Khoản 622
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DƯNG HÀ THANH
Mỹ Đinh I, Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT THEO DÕI ĐỐI TƯỢNG
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Công trình trương cấp 1- Minh Khai – Hoài Đức – Hà Nội
QUÝ IV/2011Chứng từ
Kế toán trưởng Người ghi sổ
Trang 36Biểu 2.4 : Trích Sổ Cái Tài Khoản 622
CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ ĐẦU TƯ XÂY DƯNG HÀ THÀNH
Mỹ Đinh I, Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CÁI
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
QUÝ IV/2011
Chứng từ
Kế toán trưởng Người ghi sổ
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
2.1.3.1 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng.
- Phiếu xuất kho vật tư,
- Bảng kê xuất kho vật tư,
- Bảng tổng hợp vật liệu và các chứng từ liên quan khác như: Hoá đơnGTGT, hoá đơn mua hàng,
- Hợp đồng thuê máy,
- Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy,
- Biên bản xác nhận khối lượng giao nhận
- Biên bản nghiệm thu
Trang 37Trong sản xuất xây lắp, quy mô thi công thường lớn, cường độ thi công cao.
Do vậy sức lao động của con người đôi khi không đáp ứng được đòi hỏi của côngviệc Xuất phát từ thực tế đó, việc sử dụng máy thi công trong hoạt động xây lắp làviệc làm tất yếu và có ý nghĩa kinh tế cao Vì vậy, chi phí sử dụng máy thi công làchi phí đặc thù trong lĩnh vực xây lắp
Đối với Công ty, việc sử máy thi công có một vai trò hết sức quan trọng, đảmbảo cho tiến độ và chất lượng thi công công trình Toàn bộ chi phí sử dụng máy thicông của Công ty bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa máy thicông, chi phí thuê ngoài máy thi công, và toàn bộ các chi phí trên được hạch toántrên TK 623 Nhưng có một số công trình do việc sử dụng máy thi công ít và việcthuê máy cũng không nhiều thì Công ty hạch toán chi phí nhân công vận hành máythi công vào chi phí sản xuất chung (TK 6271 và TK 6278) Để tạo quyền chủ độngtrong việc thi công, Công ty giao tài sản, xe máy cho các đội quản lý Việc điềuhành xe máy và theo dõi sự hoạt động của nó được đặt dưới sự điều khiển trực tiếpcủa đội và có sự giám sát của Công ty Công tác tổ chức hạch toán chi phí sử dụngmáy thi công diễn ra như sau:
Đối với máy thi công của đội
• Hạch toán chi phí khấu hao máy thi công
Máy thi công của đội được theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị tại Phòng kỹ
thuật và kế toán Phương pháp khấu hao sử dụng tại Công ty là phương pháp
khấu hao đều Hàng tháng, kế toán tài sản cố định tính và lập bảng kê khấu hao
và trích trước sửa chữa lớn máy thi công Máy thi công phục vụ trực tiếp cho
công trình đó Đây là cơ sở để kế toán hạch toán chi phí khấu hao máy thi công
Trang 38BẢNG KÊ KHẤU HAO VÀ TRÍCH TRƯƠC SỬA CHỮA LỚN MÁY THI
CÔNG
Tháng 12/2011 – Công trình trường cấp 1 – Minh Khai
• Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chạy máy thi công
Việc hạch toán chi phí xăng, dầu chạy máy tương tự như hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp Căn cứ để kế toán Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệu chạy máy thi công là Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho vật tư, Bảng
tổng hợp vật liệu và các chứng từ liên quan khác như: Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng,
Hạch toán tiền lương công nhân điều khiển máy thi công
Căn cứ vào tình hình sử dụng máy thi công, kế toán công trình lập Bảng chấm công cho công nhân điều khiển máy thi công Sau đó căn cứ vào Bảng chấm
công để lập Bảng thanh toán tiền lương Đây là cơ sở ban đầu để kế toán tính
lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công
Ngoài ra, còn một số chi phí khác phục vụ máy thi công như: chi phí sửa chữa máy thi công, chi phí bảo hiểm máy thi công, chi phí khác bằng tiền phục vụ chohoạt động của máy Quy mô phát sinh các khoản chi phí này thường nhỏ hoặc không phát sinh Để hạch toán các khoản chi phí này, kế toán căn cứ vào các
hoá đơn (GTGT), hoá đơn mua hàng, Hợp đồng thuê sửa chữa máy,
Đối với máy thi công thuê ngoài
Trong trường hợp Công ty không có loại máy phù hợp cho việc thi công, hơn
nữa, đối với những loại máy này, chi phí đi thuê ít hơn so với chi phí khấu hao của máy thi công, nếu Công ty cần máy để làm thì Công ty sẽ cử người đi thuê