Tổ chức bộ máy, chức năng ,nhiệm vụ , tổng cục thống kê vụ dân số , lao động
Trang 1Phần I
Tổ chức bộ máy - chức năng - nhiệm vụ của tổng
cục thống kê vụ dân số và lao động
I Sơ lợc về lịch sử hình thành tổng cục thống kê
Ngày 20/2/1956, Thủ tớng Chính phủ đã ký Quyết định số 695/TTg thành lập Cục Thống kê Trung ơng trực thuộc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc và ngày 29/9/1961, Chính phủ ra Nghị định số 131/CP quyết định thành lập Tổng cục Thống kê trực thuộc Chính phủ và định danh này tồn tại cho đến nay
II Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của tổng cục thống kê hiện nay.
a Chức năng
Tổng cục thống kê là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý nhà nớc về công tác thống kê trong phạm vi cả nớc và cung cấp thông tin bằng số về tình hình kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của Chính phủ
b Nhiệm vụ, quyền hạn
1 Xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy khác về thống kê và tổ chức thực hiện các văn bản nói trên sau khi đã đợc Quốc hội, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành
2 Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thống kê và chỉ
đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch đợc duyệt
3 Ban hành các văn bản hớng dẫn nghiệp vụ thống kê để thực hiện thống nhất trong cả nớc
4 Tổ chức thu thập, xử lý phân tích và công bố số liệu thống kê về tình hình kinh tế - xã hội và cung cấp các số liệu đó theo quy định của Chính phủ
5 Phối hợp và giúp đỡ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xác định nội dung và phơng pháp thu thập số liệu thống kê chuyên ngành
6 Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại vào công tác thống kê, xúc tiến hợp tác quốc tế vễ lĩnh vực thống kê theo quy
định của Chính phủ Tổ chức việc đào tạo, bồi thờng nghiệp vụ thống kê cho cán
bộ làm công tác thống kê
7 Thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức kinh tế và xã hội trong việc chấp hành luật pháp về công tác thống kê
8 Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của toàn ngành thống kê (từ trung ơng đến cơ sở) theo quy định của Chính phủ
c Tổ chức bộ máy
Trang 2- Tổng cục Thống kê do Tổng cục trởng phụ trách, giúp việc tổng cục tr-ởng có các Phó tổng cục trtr-ởng Tổng cục trtr-ởng, các phó tổng cục trtr-ởng do thủ t-ớng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm
Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm trớc Thủ tớng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của ngành thống kê Các phó tổng cục trởng chịu trách nhiệm trớc tổng cục trởng về các lĩnh vực đợc phân công
- Tổng cục Thống kê đợc tổ chức và quản lý theo ngành dọc từ trung ơng
đến địa phơng, cơ cấu tổ chức gồm có:
Các đơn vị giúp Tổng cục trởng thực hiện chức năng quản lý nhà nớc
- Vụ tổng hợp và Thông tin
- Vụ Hệ thống Tài chính Quốc gia
- Vụ Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
- Vụ Công nghiệp
- Vụ xây dựng, Giao thông và Bu Điện
- Vụ Thơng mại và Giá cả
- Vụ Dân số và Lao động
- Vụ Xã hội và Môi trờng
- Vụ Phơng pháp, Chế độ Thống kê
- Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo
- Thanh tra
- Văn Phòng
- Vụ kế hoạch và Tài chính
- 61 Cục Thống kê trực thuộc Tổng cục đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng Cục quản lý cả biên chế làm thống kê ở huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Thống kê
- Trung tâm Tính toán Thống kê
- Trờng Cán bộ Thống kê Trung ơng I
- Trờng Trung học thống kê II
- Tạp chí con số và Sự kiện
Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Tổng cục
- Nhà xuất bản Thống kê
- Công ty sản xuất và dịch vụ Tổng hợp
Trang 3Phó Tổng cục tr ởng
Tổng cục Tr ởng Lê Mạnh
Hùng
Phó Tổng cục tr ởng
Vụ TM &
Giá cả
Vụ công nghiệp Thông tinVụ TH & Vụ hệ thống HKQG Vụ xã hội & Môi tr ờng và lao độngVụ dân số
Vụ XD, GT
& B u điện Văn phòng Cán bộ & ĐTVụ tổ chức Thanh tra LN & TSảnVụ nông, Vụ PPCP Thống kê
TT Tính toán
Thống kê
Tạp chí con
số & sự kiện Tr ờng Cán bộ thống kê TW1
Tr ờng Trung học thống kê II cứu khoa họcViện nghiên
Nhà xuất bản
Thống kê Công ty phát hành Biểu mẫu Thống kê
Vụ kế hoạch
Tài Chính
Chính phủ
61 Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục
603 Phòng Thống kê các quận huyện và thị xã trực thuộc các cục Thống kê
Trang 4III Chức năng nhiệm vụ vụ dân số - lao động
1 Chức năng, nhiệm vụ tổng quát:
Giúp lãnh đạo Tổng cục quản lý và chỉ đạo công tác thống kê dân số, lao
động, xã hội, lao động và thu nhập của khu vực nhà nớc trong phạm vi cả nớc
2 Nhiệm vụ cụ thể:
- Tổ chức thu thập, chỉnh lý, tổng hợp và hệ thống hoá các nguồn tin để làm báo cáo thống kê về tình hình phát triển dân số và lao động theo chế độ hiện hành
- Lập phơng án và tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê định kỳ và hàng năm theo từng lĩnh vực mà chế độ báo cáo thống kê định kỳ cha áp dụng
đ-ợc, nhằm hoàn chỉnh, đồng bộ hoá số liệu thống kê thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách
- Nghiên cứu và tiến hành các công việc chuẩn bị Tổng điều tra dân số
- Làm số liệu lịch sử hàng năm và nhiều năm, biên soạn và xuất bản các cuốn số liệu hoặc niên giám thống kê và dân số - lao động
- Lập các bảng cân đối lao động xã hội Dự báo dân số và lao động ngắn hạn và dài hạn
- Làm các báo cáo phân tích tổng hợp, chuyên đề và dự báo tình hình về các lĩnh vực dân số và lao động
- Cung cấp số liệu cho Vụ Tổng hợp và thông tin, các đơn vị trong ngành
và các đối tợng khác trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị theo quy chế của Tổng cục và pháp lệnh về giữ gìn bí mật quốc gia của nhà nớc, đảm bảo chất lợng và tính thống nhất các nguồn số liệu thống kê dân số và lao động
- Hớng dẫn, giúp đỡ và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc các địa phơng, các
Bộ ngành thực hiện đúng chế độ báo cáo và điều tra thống kê, chấp hành nghiêm pháp lệnh kế toán thống kê thuộc phạm vi đơn vị phụ trách
- Chủ trì và phối hợp với Vụ phơng pháp chế độ nghiên cứu xây dựng, cải tiến, hoàn thiện đúng chế độ báo cáo, điều tra phân tích thống kê dân số, lao
động xã hội, lao động và thu nhập trong khu vực nhà nớc (bao gồm xây dựng hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo định kỳ và các phơng án điều tra)
- Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê dân số và lao
động, chuẩn bị chơng trình, nội dung thực hiện các kế hoạch hợp tác quốc tế đã
đợc ký kết
- Phối hợp với Thanh tra Tổng cục thực hiện thanh tra nghiệp vụ ở một số
đơn vị trọng điểm theo chơng trình công tác thanh tra hàng năm
Trang 5II Những thôn tin cơ bản giới thiệu về Vụ dân số và lao động
1 Tổng cục Thống kê là cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ thu thập,
xử lý, phân tích và công bố các số liệu thống kê về kinh tế và xã hội Các lĩnh vực thống kê chủ yếu, hiện nay gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản, công nghiệp, xây dựng cơ bản - giao thông vận tải và bu điện, thơng mại và giá cả, tài khoản quốc gia, dân số và lao động, xã hội và môi trờng
2 Vụ Dân số và Lao động là một trong các Vụ nghiệp vụ Tổng cục Thống
kê có nhiệm vụ thu thập, xử lý và phân tích các số liệu thống kê về dân số và lao
động Hiện tại, vụ có 19 cán bộ (xem phụ lục 1)
3 Thống kê dân số và lao động là một trong những lĩnh vực thống kê đ ợc hình thành rất sớm ở Tổng cục Thống kê (từ năm 1965) Vụ có một bề dày kinh nghiệm về thu thập, xử lý và phân tích các số liệu liên quan đến dân số và lao
động, đặc biệt kinh nghiệm và năng lực trong tổ chức và thực hiện các cuộc tổng
điều tra và điều tra về dân số
4 Về tổ chức các cuộc tổng điều tra: Đã tổ chức thành công các cuộc tổng
điều tra dân số: toàn miền Bắc lần thứ năm 1960, toàn Bắc lần thứ hai năm 1974, toàn miền Nam từ năm 1976, cả nớc lần thứ năm 1975, cả nớc lần thứ hai năm
1989 và cả nớc gần đây nhất là năm 1999 Thành công của các cuộc tổng điều tra này, đặc biệt là hai cuộc tổng điều tra năm 1989 và 1999, phản ánh sự trởng thành về năng lực chuyên môn của Vụ
5 Về tổ chức các cuộc điều tra mau về dân số Ngoài các cuộc điều tra mẫu hàng năm về biến động dân số, Vụ Dân số - lao động đã tiến hành công cuộc Điều tra Nhân khẩu năm 1997 (VNDHS - II) và hiện đang triển khai thực hiện cuộc Điều tra Nhân khẩu học và sức khoẻ năm 2002 (VNDHS - III) Một trong những mục đích chính của việc tiến hành hai cuộc điều tra VNDHS - II và VNDHS III là nhằm đánh giá hiệu quả đầu t của dự án sức khoẻ gia đình cho
ch-ơng trình dân số quốc gia 1997 - 2002
6 Về khả năng nghiên cứu và phân tích Dựa trên nguồn số liệu phong phú
mà các cuộc tổng điều tra và điều tra mẫu đa lại Vụ Dân số - Lao động đã phối hợp với các đơn vị nghiên cứu khác tiến hành các phân tích chung và phân tích saau, cả nghiên cứu định lợng và nghiên cứu định tính Từ các kết quả nghiên cứu đó, nhiều ấn phẩm đã đợc xuất bản và công bố (xem phụ lục 2)
7 Về khả năng cộng tác và phối hợp: Trong tổ chức các cuộc tổng điều tra
và điều tra mẫu cũng nh tiến hành các phân tích và xuất bản các ấn phẩm, Vụ dân số - Lao động đã cộng tác và phối hợp chặt chẽ với nhiều tổ chức và cơ quan
đơn vị cả trong và ngoài nớc Trong số những đơn vị mà Vụ đã phối hợp, ở ngoài nớc trớc hết phải kể đến UNFPA - nhà tài trợ và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật lớn
Trang 6nhất cho công tác thống kê dân số trong hơn hai thập kỷ qua; ở trong n ớc là Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội, Bộ Y tế, Viện xã hội học
8 Về đội ngũ cán bộ:Trong số cán bộ hiện nay (phụ lục 1), số có trình độ
đại học trở lên là 18 ngời, chiếm 95%, trong đó có 1 thạc sĩ đợc đào tạo về nhân khẩ học tại úc, 4 ngời đợc đào tạo về thiết kế mẫu ở Caleuta ấn Độ, 1 ngời đợc
đào tạo phân tích nhân khẩu học tại Philipin Số cán bộ còn lại đã đợc tham dự các khoá đào tạo ngắn hạn tại úc, Thái Lan và Việt Nam Đến nay, 50% số cán
bộ của Vụ đã tham gia các seminars/workshops quốc tế
9 Tổng cục Thống kê là cơ quan tổ chức theo ngành dọc từ Trung ơng đến
địa phơng Vì vậy, ngoài lực lợng cán bộ của Vụ Dân số - Lao động ở cấp Trung
ơng, còn có một đội ngũ cán bộ chuyên trách thống kê dân số ở địa phơng mà phần đông trong số họ đã đợc đào tạo cơ bản thông qua các dự án của UNFPA
Trang 7Danh sách các cán bộ công nhân viên Vụ Dân số - Lao động
STT Họ và tên Giới tính Năm sinh Trình độ chuyên môn
1 Đồng Bá Hớng Nam 1951 Thạc sĩ về nhân khẩu học
2 Nguyễn Văn Phái Nam 1949 Cử nhân về nhân khẩu học
3 Hoàng Xuyên Nam 1950 Cử nhân toán - dân số
4 Nguyễn Đức Tùng Nam 1949 Cử nhân kinh tế
5 Nguyễn Hữu Bá Nam 1948 Cử nhân kinh tế - dân số
6 Nguyễn Văn Minh Nam 1947 Cử nhân máy tính
7 Phạm Thị Minh Hiền Nữ 1974 Cử nhân kinh tế
8 Lê Thị Hằng Nữ 1951 Trung cấp thống kê
9 Hồ Thị Khánh Nữ 1949 Cử nhân toán - dân số
10 Lê Thị Rôm Nữ 1950 Cử nhân toán kinh tế
11 Tô Thị Oanh Nữ 1950 Cử nhân kinh tế
12 Trịnh Thị The Nữ 1949 Cử nhân về nhân chủng học
13 Lê Thanh Huyền Nữ 1971 Cử nhân kinh tế
14 Lê thành Sơn Nam 1947 Cử nhân kinh tế
15 Nguyễn Quang Tại Nam 1949 Cử nhân kinh tế
16 Mai Văn Cầm Nam 1954 Cử nhân toán - máy tính
17 Phan Đắc Lộc Nam 1952 Cử nhân toán - lý thuyết mẫu
18 Đỗ Bích Ngọ Nữ 1954 Cử nhân kinh tế
19 Nguyễn Tuấn Anh Nam 1973 Cử nhân kinh tế
Trang 8Phần II Tổng kết công tác năm 2002
và đánh giá kết quả thực hiện
I Kết quả thực hiện kế hoạch công tác năm 2002
1 Công tác số liệu và báo cáo
- Lập các báo cáo về dân số và biến động dân số: chính thức năm 2001, ớc tính dân số trung bình năm 2002 cho cả nớc chia theo thành thị/ nông thôn, và cùng và các tỉnh, thành phố;
- Làm báo cáo lao động và thu nhập khu vực nhà nớc: chính thức năm
2001, 6 tháng đầu năm 2002, ớc tính 6 tháng đầu năm và cả năm 2002;
- Làm báo cáo điều phối lao động: chính thức năm 2001, ớc tính 6 tháng
đầu năm và cả năm 2002;
- Thực hiện việc cung cấp số liệu và đánh giá tình hình phục vụ cho các
đợt họp báo và làm các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Tổng cục và
Vụ Tổng hợp
2 Công tác điều tra
2.1 Công tác điều tra chọn mẫu biến động dân số và KHHGĐ 1/4/2002
- Biên soạn và xuất bản cuốn sách đánh giá phân tích và công bố số liệu (gần 300 trang) " Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình 1/4/2001: Những kết quả chủ yếu" để cung cấp cho các cấp, các ngành sản xuất
Kết hợp đánh giá, rút kinh nghiệm công tác điều tra biến động dân số -KHHGĐ 1/7/2001 với tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra cho cuộc điều tra 1/4/2002
- Thiết kế sơ bộ và hoàn thiện thiết kế phiếu điều tra, phơng án điều tra, sổ tay hớng dẫn nghiệp vụ và quản lý công tác điều tra
- Viết kế hoạch xử lý, thiết kế hệ thống biểu tổng hợp kèm theo hớng dẫn tổng hợp chi tiết và hớng dẫn quy trình xử lý kết quả điều tra, thiết kế và hớng dẫn quy trình hiệu đích và ớc lợng số liệu điều tra
- Phối hợp với các Cục Thống kê tỉnh/ thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát công tác điều tra tại địa bàn
- Tổ chức kiểm tra chất lợng phiếu điều tra, đánh giá sai số điều tra và ớc lợng kết quả
- Hiệu đính, kiểm tra hệ thống biểu đầu ra: gửi toàn bộ kết quả điều tra cho các tỉnh, thành phố
Trang 92.2 Điều tra lao động và việc làm 1/7/2002:
Phối hợp với Bộ Lao động - TBXH thực hiện cuộc điều tra này theo Quyết
định số 27/2001/ QĐ - TTg của thủ tớng Chính phủ, bao gồm: tham gia thiết kế mẫu, thiết kế phiếu điều tra, hớng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra giám sát chất lợng
điều tra và suy rộng kết quả điều tra
2.3 Điều tra nhân khẩu học và sức khoẻ (VNDHS - III):
Thực hiện quyết định của Tổng cục Trởng TCTK, vụ Dân số và Lao động
đã triển khai một số bớc sau đây của cuộc điều tra VNDHS - III:
- Thiết kế sơ bộ, tổ chức điều tra thí điểm và hoàn thiện thiết kế 3 loại phiếu điều tra, các sổ tay hớng dẫn nghiệp vụ (3 loại phiếu) và sổ tay Đội Trởg
và Hiệu đính viên
Tổ chức 2 lớp tập huấn nghiệp vụ điều tra tại Hà Nội và Đà Lạt
- Tổ chức 8 đội điều tra thực địa, tổ chức bộ máy giám sát chất lợng tại chỗ (đội trởng, hiệu đính viên) và tổ chức các đoàn kiểm tra giám sát công tác
điều tra tại địa bàn)
- Tổ chức công tác nhập tin 3 loại phiếu điều tra gắn với công tác kiểm toán chất lợng phiếu, thông báo kịp thời các dạng sai sót tính đợc từ chơng trình kiểm tra nhập tin để các đội rút kinh nghiệm kịp thời Đến nay, công tác nhập tin
và kiểm sửa thông tin đã xong, đang biên soạn Báo cáo sơ bộ (sớm 2 tháng so với kế hoạch)
3 Công tác phơng pháp chế độ:
Hoàn thành và đang trình lãnh đạo Tổng cục tập dự thảo lần cuối chế độ báo cáo thống kê định kỳ cải tiến về dân số và lao động, bao gồm:
- Hệ thống biểu tổng hợp
- Bản hớng dẫn tổng hợp (khái niệm/định nghĩa từng chỉ tiêu, nguồn số liệu để lập biểu, phơng pháp tính và ghi biểu)
- Quyết định của Bộ trởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo định kỳ về lao động của các đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và hiệp hội
Tờ trình Lãnh đoạn Tổng cục về việc ban hành chế độ báo cáo định kỳ thống kê dân số và lao động áp dụng với Cục thống kê các tỉnh, thành phố
Đây là lần đầu tiên ban hành một chế độ báo cáo khá đầy đủ về dân số và lao động xã hội, bao gồm cả nguồn lao động và lực lợng lao động xã hội Chế độ báo cáo định kỳ về lao động lần này đã quán triệt nguyên tắc thống kê lao động xã hội theo nơi làm việc, tức là gắn phân bố lao động với sử dụng lao động nhằm
Trang 10đánh giá phân tích hiệu quả sử dụng lao động cho các cấp quản lý và sử dụng lao
động
4 Hoạt động dự án:
- Làm việc với các cơ quan điều phối của Chính phủ và các tổ chức quốc tế liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện dự án chu kỳ 5: VIE / 97/P14, VIE/98/033; làm các thủ tục kết thúc dự án Chu kỳ 5 của UNFPA
- Hoàn thiện văn bản và ký kết chính thức Tiểu dự án VIE/01/P12/TK thuộc chu kỳ 6 của UNFPA
- Xuất bản tài liệu về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Việt nam, cung cấp rộng rãi cho các nhà sử dụng
- Xuất bản chuyên khảo " Lao động và việc làm" dựa trên những số liệu của cuộc TĐTDS và nhà ở 1999
5 Công tác nghiên cứu khoa học
Tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học cấp tổng cục (1,5 năm)" Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp thu thập số liệu thống kê về lao động xã hội" hầu hết các bộ nghiệp vụ của bộ phận lao động đã tham gia vào việc nghiên cứu chuyên đề, sẽ tổ chức các cuộc hội thảo để hoàn thiện chuyên đề và nghiệm thu phần từ cuối tháng 12 năm 2002
6 Công tác phối hợp liên ngành:
Theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng cục, Vụ Dân số - Lao động đã thực hiện một số công tác phối hợp liên ngành sau đây:
(1) Trình lãnh đạo Tổng cục ký và gửi công văn số 389/TCKT - DSLĐ ngày 14/6/2002 (kèm theo dự thảo tờ trình, quyết định và thông t) yêu cầu phối hợp cung cấp thông tin với Bộ T pháp, Toà án Nhân dân tối cao và Uỷ ban Quốc gia Dân số KHHGĐ về việc khai thác các hệ thống đăng ký dân số hiện hành phục vụ làm báo cáo định kỳ về các chỉ tiêu: dân số và biến động dân số, số
ng-ời kết hôn và ly hôn hàng năm, số ngng-ời sử dụng các biện pháp tránh thai vv
(2) Phối hợp công tác với Uỷ ban quốc gia Dân số - KHHGĐ
* Lãnh đạo 2 ngành đã ký ban hành " hớng dẫn thực hiện Thông t liên tịch số 03/TTLT/TCTK - UBQGDS ngày 22/3/1999" về việc cung cấp thông tin giữa 2 Ngành, trong đó Uỷ ban QGDS - KHHGĐ đã và tiếp tục cấp cho ngành Thống kê biểu số liệu báo cáo quý và cả năm tổng hợp từ " chế độ ghi chép ban
đầu và báo cáo thống kê chuyên ngành dân số" theo các chỉ tiêu sau đây:
- Tổng số và cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi:
- Các chỉ tiêu biến động về hôn nhân ( trong đó có kết hôn và ly hôn), di