1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thị trường bất động sản ở Hà Nội và một số giải pháp xác định giá nhà đất ở Hà Nội

52 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thị Trường Bất Động Sản Ở Hà Nội Và Một Số Giải Pháp Xác Định Giá Nhà Đất Ở Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Nghiệp
Thể loại Khóa Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng thị trường bất động sản ở Hà Nội và một số giải pháp xác định giá nhà đất ở Hà Nội

Trang 1

phần mở đầu

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Kỹ thuật công nghiệp là bộ môn mang tính ứng dụng; nó giữ vai trò quantrọng trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nớc ta Bộ môn kỹthuật công nghiệp phổ thông có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những nguyên

lý chung nhất của các quá trình sản xuất chủ yếu, các phơng tiện kĩ thuật chủyếu và cách thức sử dụng chúng trong các quá trình công nghệ cơ bản Đặc tr-

ng của môn kĩ thuật công nghiệp là tính ứng dụng và tính thực tiễn Bộ môn kĩthuật công nghiệp đợc hợp thành từ nhiều phân môn khác nhau, mỗi phân môn

có những nét đặc thù riêng của nó Phân môn kĩ thuật cơ khí đợc dạy ở lớp 11phổ thông với một lợng kiến thức lớn (dạy trong 33 tiết); do đó vấn đề đặt ra

là đòi hỏi ngời giáo viên phải biết lựa chọn phơng pháp dạy học sao cho đạthiệu qủa cao nhất

Phơng pháp dạy học trực quan là một trong những phơng pháp dạy học

đ-ợc ứng dụng nhiều trong giảng dạy ở phổ thông Xuất phát từ nhiệm vụ, nộidung của môn học cũng nh đặc điểm của phơng pháp dạy học trực quan; emnhận thấy phơng pháp dạy học trực quan là phơng pháp dạy học rất phù hợpvới nội dung và đặc điểm của chơng trình kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổthông Phơng pháp dạy học trực quan là phơng pháp dạy học có khả năngnâng cao chất lợng dạy học của bộ môn kĩ thuật công nghiệp, giúp cho họcsinh có cơ sở để phát triển t duy lôgic, t duy trừu tợng và năng lực sáng tạo kĩthuật

Thực trạng dạy học kĩ thuật công nghiệp phổ thông những năm qua chothấy, đa số các giáo viên vẫn giảng dạy theo phơng pháp thông báo, tái hiện,học sinh ít đợc tạo điều kiện bồi dỡng các phơng pháp nhận thức, rèn luyện tduy khoa học Điều này do nhiều nguyên nhân nhng trong đó nguyên nhânchính và chủ yếu là do giáo viên cha vận dụng đúng phơng pháp - phơng tiệnday học tối u

Với mong muốn tìm con đờng để nâng cao chất lợng dạy học môn kĩthuật công nghiệp lớp 11 phổ thông, em đã chọn đề tài khoá luận:

Vận dụng phơng pháp dạy học trực quan trong dạy học môn kĩ thuật

công nghiệp lớp 11 phổ thông

2 Mục đích của đề tài

Trang 2

Vận dụng phơng pháp dạy học trực quan nhằm nâng cao chất lợng dạyhọc môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là quá trình dạy và học môn kĩ thuật côngnghiệp lớp 11 phổ thông theo phơng pháp dạy học trực quan; bao gồm:

+ Nội dung dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông + Các phơng tiện trực quan thờng dùng trong dạy học môn kĩ thuậtcông nghiệp lớp 11 phổ thông

+ Hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh trong giờ họcvới việc sử dụng phơng tiện trực quan

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sơ lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phơng pháp dạyhọc trực quan trong dạy học kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

- Vận dụng phơng pháp dạy học trực quan trong dạy học môn kĩ thuậtcông nghiệp lớp 11 phổ thông

- Tổ chức thực nghiệm và đánh giá kết quả

5 Phơng pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận và tổng kết kinh nghiệm:

Thực chất của phơng pháp lí luận và tổng kết kinh nghiệm này làphân tích và tổng hợp, trừu tợng hóa, khái quát hóa để định hớng về mục

đích và cơ sở lí luận cho đề tài

- Phơng pháp điều tra quan sát

Thông qua dự giờ, trao đổi, thảo luận, nghiên cứu lịch trình, giáo án,

sổ điểm, nhất là các phơng tiện trực quan và cách sử dụng chúng nhằm tìmhiểu việc dạy và học để có thể đánh giá sơ bộ kết quả dạy và học bộ môn

- Phơng pháp thực nghiệm s phạm

+ Tiến hành giảng dạy theo tiến trình đã soạn thảo

+ Tiến hành giảng dạy theo tiến trình bình thờng (đối chứng)

+ Dùng thống kê toán học để sử lí kết quả thu đợc, từ đó rút ra nhữngkết luận của đề tài

6 Cấu trúc của khoá luận.

Ngoài phần mở đầu kết luận và tài liệu tham khảo kết quả nghiên cứu

đ-ợc trình bày trong 3 chơng:

Trang 3

- Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phơng pháp dạy

học trực quan trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

- Chơng 2: Vận dụng phơng pháp dạy học trc quan trong dạy học môn kĩ

thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

- Chơng 3: Thực nghiệm đánh giá.

Chơng 1 cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phơng pháp dạy học trực quan trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

1.1 Một số khái niệm liên quan

Phơng tiện trực quan là các phơng tiện dạy học (vật thật, vật tợng trng,

mô hình, tranh vẽ, sơ đồ, ) diễn tả một đối tợng nào đó Nói cách khác,

ph-ơng tiện trực quan là những phph-ơng tiện (công cụ) mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan.

Trang 4

Dựa vào tác động của tài liệu trực quan vào các giác quan ngời ta chia ra:phơng tiện trực quan nghe, phơng tiện trực quan nhìn, phơng tiện trực quannghe nhìn

Dựa vào nguồn gốc, ngời ta xếp phơng tiện trực quan thành hai nhóm cơbản:

+ Nhóm phơng tiện trực quan nhân tạo: Nhóm này gồm có mô hình, hình vẽ,sơ đồ nguyên lí, đồ thị, sơ đồ khối, sơ đồ lắp ráp Những phơng tiện trực quannày dùng để phác họa bản chất, cấu tạo chính của vật phẩm kĩ thuật hay mộtquá trình sản xuất công nghiệp Nó dùng để phản ánh những mối liên hệ giữacác hiện tợng vật lí, kĩ thuật và thao tác thực hành kĩ thuật

+ Nhóm phơng tiện trực quan tự nhiên: Nhóm này bao gồm vật thật, sảnphẩm kĩ thuật Loại phơng tiện này có tác dụng giới thiệu cấu tạo, quá trìnhhoạt động của các máy móc, thiết bị

Ngoài ra các thao tác (hoặc động tác) mẫu của giáo viên cũng là phơngtiện trực quan sinh động trong việc giới thiệu các hành động, thao tác kĩ thuật

1.1.1.3 Phơng pháp dạy học trực quan:

Phơng pháp dạy học trực quan là phơng pháp dạy học trong đó sử dụngcác vật thể kỹ thuật, các quá trình công nghệ, các phơng tiện gián tiếp và cácthao tác kỹ thuật công nghệ nhằm giúp học sinh trực tiếp cảm giác, tri giác tàiliệu mới trên cơ sở đó tạo ra các biểu tợng cụ thể trong học sinh, rèn luyện kĩnăng, kĩ xảo

Phơng pháp dạy học trực quan bao gồm: hoạt động quan sát của học sinh

và hoạt động trình bày trực quan của giáo viên Hai hoạt động này luôn tơngtác và hỗ trợ cho nhau thúc đẩy quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao

Trang 5

1.1.2.2 Chất lợng dạy học

Từ khái niệm về chất lợng nh trên ta thấy rằng trong hoàn cảnh giảng dạy

cụ thể thì kết quả học tập (mức độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh đạt

đ-ợc sau khi học) phụ thuộc rất nhiều vào phơng pháp giảng dạy của giáo viên.Ngời giáo viên cần biết kết hợp, sử dụng một cách linh hoạt các phơng phápdạy học Đồng thời phải biết cách lựa chọn phơng pháp dạy học phù hợp vớiyêu cầu và nội dung bài giảng sao cho học sinh lĩnh hội đợc kiến thức, kĩ năng

đồng thời phát triển đợc t duy và trí tởng tợng

Nh vậy chất lợng dạy học chính là chất lợng tri thức mà ngời giáo viêntruyền thụ cho học sinh, học sinh lĩnh hội những tri thức đó và phải đạt đợc

trình độ nhất định theo mục tiêu của môn học đặt ra.

Trong thực tế hiện nay của nớc ta thì chất lợng dạy học nói riêng vàchất lợng giáo dục nói chung còn thấp, cha đáp ứng đuợc nhu cầu của xã hội

về nguồn nhân lực Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do việc kiểmsoát quá trình làm ra chất lợng trong giáo dục và dạy học cha đợc thực hiệntheo một hệ thống chuẩn mực thống nhất

1.1.2 Chất lợng dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

Mục tiêu đặt ra cho môn học là phải làm sao giúp học sinh:

+ Hiểu đợc: hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấu tạo và

nguyên lí hoạt động của động cơ đốt trong; cấu tạo và nguyên lí hoạt động của

các hệ thống chính trên động cơ đốt trong, ôtô (hiểu đợc nghĩa là có thể phân

tích, so sánh, phân biệt, tóm tắt, liên hệ, xác định, giải thích đợc về đối tợngnhận thức)

+ Hình thành và rèn luyện một số kĩ năng: đọc hiểu sơ đồ cấu tạo, sơ đồnguyên lý hoạt động của các cơ cấu, hệ thống; nhận biết các dấu hiệu cơ bản

để phân biệt các loại động cơ đốt trong, ôtô

+ Phát triển t duy kĩ thuật và năng lực kĩ thuật Cụ thể là: từ sơ đồ hìnhdung đợc vị trí, hình dạng và công dụng của các bộ phận chính trên động cơ

đốt trong, ôtô; khái quát đợc nguyên lí hoạt động của các bộ phận trên sơ đồcấu tạo và chỉ ra ứng dụng thực tế của nó

+ Hình thành thế giới quan khoa học và nhân cách, định hớng nghềnghiệp

Trang 6

Mục tiêu này là cơ sở để đánh giá chất lợng dạy học môn kĩ thuật côngnghiệp lớp 11 phổ thông.

1.2 Cơ sở lí luận củaviệc sử dụng phơng pháp dạy học trực quan.

1.2.1 Cơ sở khoa học của phơng pháp dạy học trực quan trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp phổ thông

1.2.1.1 Cơ sơ triết học

Chúng ta đều biết rằng mọi lý thuyết bắt nguồn từ thực tiễn Vì vậy líluận về nhận thức coi thực tiễn là cơ sở, là động lực, mục đích đồng thời làtiêu chuẩn kiểm tra kiến thức

Theo quan điểm duy vật biện chứng quá trình nhận thức trải qua ba giai

đoạn: giai đoạn nhận thức cảm tính, giai đoạn nhận thức lí tính, giai đoạn tái

sinh cái cụ thể và cái trừu tợng Vấn đề này Lênin đã chỉ ra: ”Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đến thực tiễn đó là con đ- ờng biện chứng của nhận thức chân lí, nhận thức thực tại khách quan

Quan điểm này cho rằng trực quan là xuất phát điểm của nhận thức, tức

là trực quan là nguồn cung cấp tri thức Sự trực quan sinh động đợc đặc trngbởi quá trình tâm lí đó là: cảm giác, tri giác biểu tợng, các quá trình tình cảm

và ý chí Sự nhận thức này mới chỉ phản ánh đợc các thuộc tính bên ngoài,thuộc tính không bản chất Tuy nhiên, ở đây đã xuất hiện yếu tố cơ sở của tduy (hình ảnh trực quan) Để nhận thức đợc bản chất của sự vật và hiện tợngcần xử lí các thông tin trong trí óc Từ hình tợng cảm tính thu đợc, loại bỏ cáckhía cạnh ngẫu nhiên không bản chất ghi lại những dấu hiệu cơ bản, giốngnhau; nghĩa là để nắm đợc bản chất cần có t duy

Nh vậy trực quan sinh động - nhận thức cảm tính, t duy trừu tợng và nhậnthức lí tính là những bộ phận hữu cơ của quá trình lĩnh hội tri thức

Tri thức cần phải kiểm tra và vận dụng qua thực tiễn, tức là kết quả caonhất của nhận thức Thực tiễn cao hơn này lại tạo thành sự trực quan sinh độngcao hơn cho quá trình nhận thức mới Quá trình nhận thức là sự thống nhấtgiữa trực quan sinh động và t duy trừu tợng với sự xâm nhập của thực tiễn vàocả hai

1.2.1.2 Cơ sở tâm - sinh lí học.

Trang 7

Quá trình dạy học là một quá trình nhận thức đợc tổ chức một cách đặcbiệt Quá trình này theo thuyết duy vật biện chứng gồm ba giai đoạn kế tiếpnhau: giai đoạn nhận thức cảm tính, giai đoạn nhận thức lí tính và giai đoạn táisinh cái cụ thể trong t duy.

Nhận thức cảm tính là giai đoạn phản ánh trong ý thức con ngời các sựvật, hiện tợng với tập hợp các thuộc tính Nhận thức cảm tính đợc nảy sinh docác tác động trực tiếp của sự vật, hiện tợng lên các giác quan của con ngời (thịgiác, thính giác, ) Cơ sở tâm lí của nhận thức cảm tính là tín hiệu thứ nhất

T duy trừu tợng là hệ thống tín hiệu thứ hai, nó là giai đoạn phản ánh trừu ợng, khái quát hoá đối tợng nhận thức dới dạng những khái niệm, định luật,học thuyết Nhận thức cảm tính là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức nhng

t-nó giữ vai trò quan trọng vì từ đó tạo ra chất liệu cho quá trình t duy trừu tợng.Không có nhận thức cảm tính thì sẽ không có quá trình t duy trừu tợng Giai

đoạn tái sinh cái cụ thể trong t duy là sự kiểm tra và vận dụng tri thức mới thu

đợc vào tình huống mới

Trong dạy học để tổ chức quá trình nhận thức đợc thuận lợi ngời ta sửdụng phổ biến các phơng tiện trực quan, nhất là với học sinh phổ thông Với

đối tợng học tập chính là học sinh phổ thông, giai đoạn này cần phải đảm bảocho chúng nắm vững các tài liệu trực quan, tức là thu nhận đợc càng nhiều tliệu cảm tính thì càng tốt T liệu cảm tính càng phong phú thì sự trừu tợng hoácàng hiệu nghiệm Việc sử dụng các phơng tiện trực quan trong dạy học nhằmgiúp học sinh quan sát và từ đó giúp học sinh thu nhận các thông tin về nhữngmặt, những thuộc tính, những mối liên hệ – quan hệ của cái cụ thể hiện thực.Tuy vậy quan sát phải gắn bó với t duy trừu tợng, trên cơ sở khái quát hoá thì

nó mới để lại dấu vết mạnh mẽ trong ý thức học sinh Nhà giáo dục học Liên

Xô Usinxki đã khẳng định rằng: ”Trong ý thức học sinh chỉ để lại dấu ấn sâu sắc nhất khi giáo viên tác động cùng lúc đến nhiều giác quan học sinh, có nghĩa vừa giảng giải vừa đa cho học sinh xem thậm chí cho học sinh cảm giác các sự vật cần nghiên cứu” Vì vậy khi giảng bài giáo viên vừa phải giảng bài

vừa đa cho học sinh xem các tranh vẽ, mô hình, phim ảnh hay vật thật, đểtăng độ rõ của ấn tợng

Những nghiên cứu về tâm lí trong dạy học cho thấy rằng mỗi giác quancủa con ngời có khả năng tri giác một khối lợng thông tin khác nhau trong

Trang 8

cùng một thời gian Để đánh giá khả năng tri giác thông tin trong một đơn vị

thời gian, ngời ta đa ra khái niệm năng lực dẫn thông của đờng tiếp thu thông tin học tập Năng lực dẫn thông là khả năng tiếp nhận thông tin trong một đơn

vị thời gian Với các giác quan cụ thể ngời ta đã rút ra đuợc: Năng lực dẫnthông của đờng tiếp thu thông tin bằng thị giác là lớn hơn nhiều (khoảng 100lần) so với thính giác Điều đó đợc giải thích là vì: khác với lời nói (thông tin

đến với học sinh chậm, chủ yếu theo con đờng thính giác một cách từ từ theotrình tự và ý nghĩa của từng từ, câu nói), thông tin truyền theo con đờng thịgiác cùng một lúc cho một hình ảnh trọn vẹn với tất cả các chi tiết của đối t-ợng nhận thức Điều này nói lên đợc nhiều u điểm của phơng pháp dạy họctrực quan so với phơng pháp dạy học dùng ngôn ngữ nhng không thể coi là tối

u và vạn năng đợc, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

Nh vậy ngời giáo viên phải biết sử dụng hợp lý khả năng dẫn thông củacác đờng tiếp thu thông tin để ghi lại các thông tin học tập trong ý thức họcsinh

1.2.1.3 Yêu cầu của bản thân môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông.

Đối tợng nghiên cứu của phân môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổthông là nghiên cứu một loại máy móc cụ thể, ứng dụng rộng rãi trong thực tế.Nhng các loại máy này lại đợc xây dựng trên cơ sơ lí thuyết mà học sinh cha

đủ kiến thức cơ sở để hiểu về nó Ví dụ kiến thức về nhiệt kỹ thuật, cơ kỹthuật,

Vấn đề đặt ra là ngời giáo viên phải chỉ rõ cơ sở khoa học và khắc sâunhững nguyên lí kĩ thuật cho học sinh Giáo viên phải sử dụng hợp lí các ph-

ơng tiện trực quan kết hợp với lời giải thích tơng ứng

Xuất phát từ bản thân vật phẩm kĩ thuật, xuất phát từ việc nghiên cứu cấutạo và nguyên lí hoạt động của vật phẩm kĩ thuật Mối liên hệ này thể hiệnmối liên hệ giữa cái cụ thể trực quan với cái trừu tợng lí thuyết trong đó trựcquan sinh động là điểm xuất phát của nhận thức

Trực quan sinh động đóng vai trò quan trọng để tạo ra ba yếu tố: kháiniệm - hình ảnh - thao tác giúp t duy kĩ thuật của học sinh đợc phát triển Trựcquan sinh động còn góp phần hình thành ba khâu: lĩnh hội - thiết kế - vận

Trang 9

dụng kĩ thuật trong việc bồi dỡng năng lực kĩ thuật của học sinh Khi hìnhthành năng lực kĩ thuật, giáo viên thờng phải diễn tả các thao tác để học sinhquan sát, đó chính là phơng tiện trực quan cần thiết.

Nh vậy sự thống nhất giữa cái cụ thể và trừu tợng đòi hỏi trực quan phảitác động đến toàn bộ quá trình lĩnh hội các tri thức kĩ thuật

Có thể tóm tắt mối liên hệ giữa cụ thể với trừu tợng nh sơ đồ sau:

Sơ đồ trên cho thấy: cái cụ thể (trực quan) và cái trừu tợng (lý thuyết) đều

là kết quả của quá trình nhận thức, trong đó mô hình đóng vai trò cầu nối, thểhiện mối liên hệ giữa hai con đờng nhận thức là quy nạp và suy diễn

1.2.2 Một số phơng tiện trực quan thờng dùng trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

Do đặc điểm của môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông chủ yếu dạy

về hoạt động và cấu tạo của các cơ cấu và hệ thống của động cơ đốt trong và

ôtô nên phơng tiện trực quan chủ yếu là:

- Vật thật: các chi tiết, bộ phận của động cơ đốt trong, ôtô

Quá trình trừu t ợng hoá (quy

nạp)

Quá trình cụ thể hoá (suy diễn)

Trang 10

1.2.3 Những yêu cầu đối với phơng tiện trực quan và với việc sử dụng

ph-ơng tiện trực quan trong dạy học

1.2.3.1 Những yêu cầu đối với phơng tiện trực quan

Phơng tiện trực quan phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Phơng tiện trực quan phải phù hợp với mục tiêu và nội dung bài giảng,thúc đẩy khả năng tiếp thu của học sinh

+ Phơng tiện trực quan phải đảm bảo tính khoa học; nghĩa là phản ánh

đ-ợc các dấu hiệu chủ yếu của đối tợng phản ánh

+ Phơng tiện trực quan phải đợc chế tạo đúng quy định, nhất là các yêucầu kỹ thuật, mỹ thuật

+ Phơng tiện trực quan phải đơn giản, dễ sử dụng, không mất nhiều thờigian trong giờ dạy

+ Phơng tiện trực quan phải đủ lớn đảm bảo cho tất cả học sinh trong lớp

đều quan sát đợc các sự vật hiện tợng một cách rõ ràng Vì trong quá trìnhdạy học ngời giáo viên phải tổ chức hớng dẫn và điều khiển học sinh quan sáttheo trình tự, phân tích đợc toàn diện đối tợng

1.2.3.2 Những yêu cầu khi sử dụng phơng tiện trực quan trong dạy học

Khi sử dụng phơng tiện trực quan trong giảng dạy cần chú ý tới các yêucầu sau:

+ Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ; dùng đến đâu đa ra đến đó, tránh sự phântán chú ý của học sinh

+ Sử dụng đúng liều lợng, không ảnh hởng đến quá trình t duy của họcsinh

+ Kết hợp nhiều loại phơng tiện trực quan để huy động đợc nhiều giácquan của học sinh (đa phơng tiện)

+ Sử dụng theo đúng trình tự vận động kiến thức và tiến trình bài dạy;kết hợp hớng dẫn quan sát với trả lời các câu hỏi gợi mở để học sinh suy nghĩ(t duy) tìm ra bản chất của đối tợng nhận thức

1.3 Thực trạng của việc sử dụng phơng tiện trực quan trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông

Trang 11

1.3.1 Khái quát về thực trạng dạy học môn kĩ thuật công nghiệp phổ thông

Trên thực tế giảng dạy thì chất lợng dạy học môn kĩ thuật công nghiệplớp 11 phổ thông nói riêng và môn kĩ thuật công nghiệp nói chung cha đạt đợchiệu quả cao, cha đáp ứng đợc mục tiêu của môn học đề ra cũng nh yêu cầucủa xã hội Sở dĩ nh vậy là vì sau khi học xong chơng trình kĩ thuật côngnghiệp lớp 11 hầu nh học sinh cha nhận biết đợc các loại động cơ, cha hiểu rõ

về nguyên lý hoạt động của chúng Học sinh cha định hớng đợc mục đíchmình học môn học này để làm gì, áp dụng vào thực tế ra sao Chính vì vậy màcác em còn coi thờng môn học này, cha quan tâm học hỏi về nó nhiều Mặtkhác môn học này ở phổ thông cha đợc đánh giá đúng đắn, còn xem đây lámột môn học phụ, học sinh học tập theo kiểu đối phó Hơn thế nữa nhiều tr-ờng còn tuỳ tiện cắt giảm số tiết hoặc thậm chí bỏ môn kĩ thuật công nghiệpchỉ dạy môn kĩ thuật nông nghiệp; về nội dung môn học đa dạng phức tạp nh-

ng số tiết /tuần quá ít (1tiết); do vậy học sinh khó nhớ, mau quên; cách tính

điểm cho môn học cha hợp lí: tính điểm ghép chung với môn kĩ thuật nôngnghiệp

Về phía học sinh thì nh vậy còn về phía giáo viên cũng còn nhiều vấn đềcha đợc giải quyết Hiện nay, đội ngũ giáo viên dạy kĩ thuật còn thiếu trầmtrọng Lực lợng giáo viên đứng lớp dạy kĩ thuật công nghiệp chỉ chiếmkhoảng 50  60% số giáo viên kĩ thuật công nghiệp đã đợc đào tạo ra Số giáoviên đúng chuyên ngành ở trung học cơ sở là 10%, ở trung học phổ thông là30%, số còn lại đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau nh giáo viên lí - kĩ thuậtcông nghiệp (Đại học s phạm II ), giáo viên Vật lí hay giáo viên Toán (dạy ch-

ơng trình kĩ thuật lớp 10 ), Thậm chí ở một số trờng, giáo viên các môn xãhội cũng đợc chuyển sang dạy môn kĩ thuật công nghiệp

Nh vậy phần lớn giáo viên kĩ thuật công nghiệp là giáo viên kiêm nhiệmnên tâm lí ngời dạy không ổn định, chất lợng không đồng đều, hiệu quả bàidạy còn hạn chế

Về phơng pháp giảng dạy, hầu hết các giáo viên vẫn sử dụng các phơngpháp giảng dạy nặng về thuyết trình, giảng giải, ít sử dụng phơng tiện trựcquan, ít liên hệ kiến thức với thực tế,

Trang 12

Trong thực tế, khoa học và công nghệ đang thay đổi từng ngày từng giờ,các hiện tợng thực tế học sinh phải tiếp xúc vô cùng phong phú Nhng việc

đào tạo lại và bồi dỡng thêm cho giáo viên không đợc chú ý đúng mức, vì thếtrong giảng dạy, nhiều giáo viên đợc đào tạo đúng chuyên ngành vẫn tỏ ralúng túng chứ cha nói đến những giáo viên trái môn Do vậy, nhiều khi giáoviên dạy không đúng kiến thức cho học sinh, dẫn tới tình trạng học sinh học

mà đôi khi không hiểu đợc bản chất của vấn đề

Nói tóm lại, đội ngũ giáo viên kỹ thuật hiện nay cha đáp ứng đợc yêu cầudạy kĩ thuật công nghiệp ở các trờng phổ thông

Môn kĩ thuật công nghiệp là một môn mang tính ứng dụng cao Hầu hếtcác nội dung môn học đều gắn với những ứng dụng trong thực tiễn Vì vậy,dạy học kĩ thuật công nghiệp có hiệu quả đòi hỏi phải có đầy đủ trang thiết bịcần thiết: mô hình, vật thật, nhà xởng, Môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 làphân môn có nhiều nội dung khá trừu tợng, nhiều khi giải thích học sinh cũngkhông hiểu đợc nhng nếu đợc quan sát bằng phơng tiện trực quan kết hợp vớilời giảng giải của giáo viên thì học sinh có thể hiểu và nắm bài rất nhanh.Trong thực tế hiện nay cho thấy: Khoảng 80% số trờng THPT không cóphòng học bộ môn và xởng thực hành Xởng thực hành chỉ đợc xây dựng ởmột số rất ít trờng thành phố, thị xã Lực lợng ít, xởng trờng không có, trangthiết bị còn nghèo nàn dẫn đến tình trạng giáo viên chỉ dạy phần lí thuyết, dạychay là chủ yếu; việc sử dụng phơng tiện đã có hoặc cải tiến làm thêm đồdùng dạy học ít đợc quan tâm

Từ thực trạng nêu trên mà chất lợng dạy học môn kỹ thuật công nghiệplớp 11 cha đạt đợc hiệu quả cao, cha đạt đợc mục tiêu môn học đề ra đặc biệt

là cha đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội

Để cải thiện tình hình trên và nâng cao chất lợng dạy học môn kĩ thuậtcông nghiệp lớp 11 phổ thông thì cần phải giải quyết một số vấn đề sau:

+ Hoàn thiện nội dung chơng trình sao cho những vấn đề kĩ thuật đợcgiảng dạy vừa cơ bản, sát thực tiễn và đảm bảo tính hiện đại

+ Xác định rõ vị trí vai trò của môn học

+ Tăng cờng đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trờng phổ thông + Phải nâng cao trình độ giáo viên dạy Kĩ thuật

+ Phải đổi mới phơng pháp dạy học

Trang 13

1.3.2 Tìm hiểu các phơng tiện trực quan hiện có ở trờng phổ thông cho môn học kĩ thuật công nghiệp

Nh trên chúng ta đã biết đợc vai trò rất lớn của phơng tiện dạy học trựcquan trong việc hỗ trợ ngời giáo viên truyền thụ kiến thức cho học sinh Phơngtiện trực quan kích thích quá trình học tập tìm tòi, sáng tạo, phát triển tduy lôgic của học sinh

Trong thực tế quá trình học tập trớc đây ở phổ thông và qua hai đợt thựctập s phạm ở trờng PTTH Vân Cốc, em đã trực tiếp tìm hiểu cơ sở vật chất kĩthuật của trờng thực tập và thu đợc kết quả nh sau:

Phơng tiện dạy học trực quan ở các trờng phổ thông hiện nay còn quá ít,không đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh Đối với tất cảcác phân môn, các khối lớp khác nhau thì phơng tiện trực quan dành chogiảng dạy và học tập chủ yếu là tranh giáo khoa Đặc biệt đối với phân môn kĩthuật công nghiệp thì phơng tiện dạy học trực quan là vô cùng thiếu

+ Đối với lớp 10 thì đồ dùng trực quan dành cho giảng dạy và học tập chỉ

có tranh giáo khoa, còn lại các, mô hình, vật thật, hoàn toàn không có.+ Đối với lớp 12 thì đồ dùng trực quan cũng chỉ là tranh giáo khoa, một

số linh kiện điện tử nh (tranzito, tụ, điện trở, ), biến áp

+ Đối với khối 11 đây là một khối học nằm giữa khối 10 và12 Đặc thùcủa môn kĩ thuật công nghiệp 11 là môn học gắn liền với thực tiễn cuộc sống.Tất cả các máy móc nghiên cứu ở chơng trình học này học sinh thờng xuyên

va chạm và tiếp xúc trong cuộc sống hàng ngày Nội dung phân môn chứa

đựng rất nhiều khái niệm trừu tợng, các nguyên lí hoạt động, cấu tạo của máymóc động cơ đòi hỏi phải có trực quan nhng trực quan lại vô cùng thiếu thốn

Đồ dùng trực quan cho môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 mới chỉ có tranh giáokhoa phóng to và sơ đồ khối do giáo viên tự làm lấy Còn các loại phơng tiệntrực quan rất quan trọng và cần thiết nh: mô hình, vật thật, thì lại cha có

Đối với phân môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 có rất nhiều kiến thức liênquan đến thực tế cuộc sống chính vì vậy cần có trang thiết bị, đồ dùng trựcquan để giảng dạy lí thuyết cũng nh thực hành cho học sinh Thông qua phơngtiện trực quan ấy học sinh sẽ phát triển t duy lôgic, óc sáng tạo, tay nghề kĩthuật Trên thực tế hiện nay cơ sở vật chất kĩ thuật dành cho phân môn nàycòn thiếu, các trờng hầu nh không có phòng thực hành dành cho phân môn kĩ

Trang 14

thuật Riêng một số trờng dạy nghề đã có nhng quá ít so với nhu cầu dạy vàhọc hiện nay.

1.3.3 Tìm hiểu việc sử dụng phơng tiện trực quan và phơng pháp dạy học trực quan ở phổ thông

Việc sử dụng phơng tiện trực quan và phơng pháp dạy học trực quan ở ờng phổ thông là một vấn đề cần quan tâm đến hiện nay Thông qua đợt thựctập s phạm trực tiếp tìm hiểu, trao đổi với các giáo viên kĩ thuật, tham gia dựgiờ giảng của giáo viên, của sinh viên; em nhận thấy việc sử dụng phơng tiệntrực quan để giảng dạy môn kĩ thuật công nghiệp là quá ít Đối với tất cả cáckhối lớp phần lớn giáo viên dạy chay không sử dụng phơng tiện trực quan, nếu

tr-có sử dụng thì cũng chỉ sử dụng tranh giáo khoa Một số giáo viên tr-có thêm sơ

đồ khối tự vẽ, mô hình thì hầu nh không có Điều này cũng một phần do cơ sởvật chất kĩ thuật còn nghèo nàn, trang thiết bị ở phổ thông còn thiếu thốn,phần còn lại là do giáo viên còn ngại sử dụng phơng tiện trực quan trong giờgiảng Bởi vì khi sử dụng phơng tiện trực quan trong giờ giảng đòi hỏi ngờigiáo viên phải có sự chuẩn bị bài giảng kĩ càng hơn để có thể giải đáp đợccác câu hỏi mà học sinh đa ra, không bị bất ngờ hay khó xử

Trong khi sử dụng phơng tiện trực quan để giảng dạy, giáo viên còn mắcphải một số sai sót sau:

+ Đánh giá cha đúng hoặc đánh giá quá cao vai trò của phơng tiện trựcquan

+ Kiến thức và phơng pháp giảng dạy của giáo viên trong việc sử dụngphơng tiện trực quan còn lúng túng, dẫn đến hiệu quả sử dụng phơng tiện trựcquan bị giảm sút

+ Giáo viên sử dụng phơng tiện trực quan : tranh ảnh, sơ đồ, quá lâutrong giờ học làm học sinh mất đi cảm giác mới mẻ và thấy nhàm chán

+ Nhiều giáo viên đặt tất cả phơng tiện trực quan của giờ dạy lên bàn làmphân tán sự chú ý của học sinh, khiến học sinh chỉ tập trung quan sát các đồdùng trực quan mà không quan tâm chú ý đến lời giảng của giáo viên

+ Hầu hết giáo viên sử dụng phơng tiện trực quan chỉ nh là để minh họa

mà không coi đó là nguồn thông tin rất tốt cho học sinh tự khám phá kiếnthức

Trang 15

Phơng pháp dạy học trực quan là một phơng pháp dạy học có từ rất lâu.Tuy nhiên việc vận dụng nó trong giảng dạy hàng ngày còn cha phổ biến.Hiện nay phơng pháp dạy học trực quan đang đợc phổ biến rộng rãi trong ch-

ơng trình dạy học ở bậc mẫu giáo và tiểu học , ngày càng đợc phát triển ở cáccấp học khác

Đối với chơng trình kĩ thuật công nghiệp phổ thông việc vận dụng

ph-ơng pháp dạy học trực quan để giảng dạy còn cha đợc phát triển rộng rãi Đặcbiệt là đối với chơng trình kĩ thuật công nghiệp lớp 11 Vấn đề cơ bản là do cơ

sở vật chất kĩ thuật của các trờng phổ thông còn nghèo nàn, trang thiết bị dànhcho dạy học trực quan còn thiếu thốn, hầu nh các trờng còn cha có phòng thựchành Vì vậy ngời giáo viên đôi khi muốn giảng dạy bằng phơng pháp dạy họctrực quan cũng không có đủ điều kiện vật chất để dạy

Một điều đáng quan tâm hơn nữa là do phơng pháp dạy học trực quan

đòi hỏi ngời giáo viên phải có lợng kiến thức vững vàng, phải biết sử dụngmột cách linh hoạt các phơng tiện trực quan, Trong khi đó trình độ củagiáo viên hiện nay cha thể đáp ứng đợc nhu cầu trên Giáo viên kĩ thuật côngnghiệp ở các trờng phổ thông có chuyên môn cao còn ít, tình trạng thiếu giáoviên kĩ thuật đợc đào tạo bài bản khá phổ biến Chính vì vậy mà việc sử dụngphơng pháp dạy học trực quan trong dạy học kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổthông là cha nhiều, cha phổ biến

Thực trạng dạy học kĩ thuật công nghiệp phổ thông hiện nay còn nhiềuvấn đề tồn tại, đặc biệt là vấn đề thiếu các phơng tiện dạy học, phơng phápdạy học còn chậm đổi mới, cha đáp ứng đợc nhu cầu của thực tiễn hiện nay

Trang 16

Việc đổi mới phơng pháp dạy học để nâng cao chất lợng dạy và học làvấn đề đang đợc quan tâm hiện nay Phơng pháp dạy học trực quan là mộttrong những phơng pháp đem lại chất lơng dạy học cao Vận dụng cơ sở líluận trên, ở chơng 2 của khoá luận sẽ trình bày việc nghiên cứu sử dụng phơngpháp dạy học trực quan trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổthông.

Trang 17

Nớc ta đang trên đà phát triển nhng nền kinh tế của ta còn nghèo nàn, lạchậu, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém, lực lợng lao động sản xuất đông nh-

ng không đáp ứng đợc nhu cầu về sản xuất Bởi vì đội ngũ lao động tay nghềcòn cha cao, sự hiểu biết xã hội còn yếu kém không đáp ứng đợc nhu cầu củacuộc sống Trong khi đó, khoa học kĩ thuật trên thế giới ngày càng phát triển,máy móc thiết bị ngày càng hiện đại và biến đổi từng ngày từng giờ Vấn đề

đặt ra là làm thế nào để lực lợng sản xuất không bị lạc hậu so với thời đại Chỉ

có sự trang bị kiến thức về quá trình sản xuất, về việc sử dụng công cụ lao

động, máy móc là yếu tố hàng đầu để nâng cao năng suất lao động, giúp conngời hình thành và rèn luyện kĩ năng lao động nhất định trong mỗi lĩnh vựcsản xuất khác nhau của xã hội

Môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 trang bị cho học sinh những kiến thứccơ bản về cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong, ô tô,

xe máy, Đây là những kiến thức rất thiết thực và gắn liền với thực tế cuộcsống Vì vậy, môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 góp phần quan trọng đáp ứng

Trang 18

các yêu cầu trên, hiện nay môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông đợcgiảng dạy ở hầu hết ở các trờng phổ thông trên cả nớc.

2.1.2 Nội dung, đặc điểm của môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông.

Chơng 5: Phần di động, cơ cấu lái và phanh (5 tiết)

Riêng đối với chơng trình thí điểm mới của Bộ giáo dục và đào tạo, nộidung về động cơ đốt trong đợc dạy ở học kỳ 2 lớp 11 với 34 tiết Bao gồmnhững nội dung sau:

Chơng 1: Đại cơng về động cơ đốt trong (5 tiết)Chơng 2: Cấu tạo của động cơ đốt trong (14 tiết)Chơng 3: ứng dụng của động cơ đốt trong (13 tiết)

Ôn tập, kiểm tra (2 tiết)Phân môn kĩ thuật cơ khí lớp 11 phổ thông có 4 nhóm kiến thức:

+ Hệ thống khái niệm kĩ thuật: khái niệm về động cơ đốt trong, động cơhai kỳ, động cơ bốn kỳ, chu trình làm việc,

+ Các phơng tiện kỹ thuật: Các chi tiết, bộ phận, cơ cấu, hệ thống máy + Các phơng pháp gia công và công nghệ khi gia công chế tạo các chitiết, bộ phận, cơ cấu hệ thống máy móc: khoan, mạ, doa, hàn,

+ Các nguyên lý kĩ thuật:

- Nguyên lý cấu tạo

- Nguyên lý hoạt động

Trang 19

2.1.2.2 Đặc điểm của môn kĩ thuật cơ khí

Môn kĩ thuật cơ khí cũng mang đầy đủ những đặc điểm của môn kĩ thuậtcông nghiệp nói chung:

a Tính cụ thể và tính trừu tợng của môn học.

+ Tính cụ thể: tính cụ thể của môn học thể hiện ở nội dung môn học

đề cập đến những máy móc, thiết bị, Đây là những vật phẩm kĩ thuật rất cụthể đồng thời môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 còn đề cập đến những thao tác

kĩ thuật cơ bản và cụ thể nh: thực hành lắp ráp sản phẩm, chuẩn đoán hỏnghóc, Những kiến thức trực quan này học sinh có thể quan sát thông quaphơng tiện trực quan hoặc thao tác mẫu của giáo viên

+ Tính trừu tợng: tính trừu tợng đợc phản ánh trong hệ thống các kháiniệm kĩ thuật, các nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kì, động cơ 2 kì, các cơcấu hệ thống, mà học sinh không trực tiếp tri giác đợc

VD: Sự tạo thành hỗn hợp xăng với không khí trong bộ chế hoà khí, chu

trình làm việc thực tế của động cơ đốt trong

Những nội dung này học sinh muốn hiểu đợc phải tự mình t duy trừu ợng thông qua lời giảng của giáo viên, sự phân tích của ngời hớng dẫn Để có

t-t liệu cho t-t duy t-tởng t-tợng t-thì phải có những nhận t-thức cảm t-tính hay t-trực quan,

từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng và ngợc lại Vì thế trong quá trìnhgiảng dạy các nguyên lý kĩ thuật đòi hỏi phải trực quan hóa các nội dung bằngphơng tiện trực quan nh: hình vẽ, đồ thị, sơ đồ, mô hình và thao tác mẫu củagiáo viên

Trang 20

thực tế của học sinh, những kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lí làm việccủa động cơ đốt trong, của các hệ thống chính trên ôtô, xe máy, Đây lànhững kiến thức rất thiết thực và gắn liền với cuộc sống vì vậy môn kĩ thuậtcông nghiệp lớp 11 phổ thông góp phần đáp ứng những nhu cầu trên của xãhội.

Hiện nay, môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông, đợc giảng dạy ởhầu hết các trờng phổ thông trong cả nớc Trong quá trình giảng dạy, giáoviên cần phải khái quát những kiến thức đó thành nguyên lý chung ngắn gọn,súc tích, dễ nhớ Từ nguyên lý chung của các thiết bị máy móc để tìm ra ứngdụng của nó trong quá trình sản xuất và trong cuộc sống hàng ngày, làm choquá trình dạy học gắn liền với thực tiễn Từ đó giúp học sinh có khả năng nhậnbiết các sự vật hiện tợng đơn giản ở xung quanh và giải thích đợc chúng

VD: Trong quá trình chạy rà động cơ

Đối với động cơ bình thờng không đợc dùng dầu bôi trơn quá nhớt đểchạy rà Bởi vì nếu dầu quá nhớt sẽ không lọt đợc tới những vị trí có khe hởnhỏ

c Tính tổng hợp - tích hợp.

Tính tổng hợp thể hiện ở chỗ nội dung kiến thức của môn học kĩ thuật cơkhí đợc xây dựng trên nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp Do đó kiến thức mangtính phổ thông, chìa khoá, làm cơ sở cho những nội dung chuyên ngành saunày Nhờ có đặc điểm này mà môn học mang trong nó tiềm năng giáo dục kĩthuật tổng hợp to lớn, tạo điều kiện cho giáo viên có khả năng phân tích, khaithác trong từng nội dung cụ thể

Môn kĩ thuật có khi mang tính chất tích hợp vì nó là môn khoa học ứngdụng, hàm chứa những phần tử kiến thức thuộc nhiều môn khoa học khácnhau: toán học, vật lý, hoá học, nhng lại liên quan, thống nhất với nhau đểphản ánh những đối tợng kĩ thuật cụ thể

VD: Toán học là công cụ để mô tả, thực hiện việc tính toán, thiết kế các

thông số và kết cấu của động cơ đốt trong Những định luật vật lý về chất khí,chất lỏng và nhiệt học là cơ sở để xây dựng nguyên lý làm việc của động cơ

đốt trong Những hiểu biết về hoá học là cơ sở để nghiên cứu nhiên liệu, dầu

mỏ và quá trình cháy của động cơ

Trang 21

Đặc điểm này của môn học đòi hỏi trong khi giảng dạy ngời giáo viêncần phải chỉ rõ cơ sở khoa học của những hiện tợng kĩ thuật, giải pháp kĩthuật, trong bài đồng thời phân tích khả năng áp dụng chúng trong những tr-ờng hợp tơng tự Vì vậy, khi dạy mỗi nội dung khác nhau giáo viên cần thamkhảo các sách có liên quan để nội dung môn học đợc phong phú, không trùnglặp, khắc sâu kiến thức cho học sinh.

d Ngôn ngữ và thuật ngữ kĩ thuật.

Dựa trên việc sử dụng ngôn ngữ chung là: lời nói và chữ viết, ngoài ramôn kĩ thuật cơ khí còn có nhiều qui ớc, tranh vẽ, sơ đồ, Trong quá trìnhgiảng dạy, giáo viên phải sử dụng chính xác các thuật ngữ kĩ thuật, các kháiniệm, của các chi tiết bộ phận trong động cơ, ôtô, xe máy, đồng thời h-ớng dẫn học sinh sử dụng sổ tay kĩ thuật

2.2 Đề xuất các mức độ và phạm vi, khả năng sử dụng phơng tiện trực quan trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông.

2.2.1 Mức độ sử dụng phơng tiện trực quan:

Trong quá trình dạy học, giáo viên và học sinh đã thực hiện một phầnnhiệm vụ giáo dục Giáo viên là ngời truyền đạt kiến thức khoa học, kinh tế,xã hội đã tích lũy qua các thế hệ trớc Để lĩnh hội đợc những kiến thức đó họcsinh phải tái hiện và sáng tạo trong quá trình học tập Hoạt động sáng tạo vàtái hiện trong thực tế thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau và có mối liện hệchặt chẽ với nhau Một quá trình sáng tạo bất kỳ đều bắt đầu từ sự tái hiệnnhững cái đã biết

Phơng tiện trực quan là thiết bị hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong quátrình dạy học Bởi vì, phơng tiện trực quan đợc hiểu là những công cụ (phơngtiện) mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấptri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh thông qua sự tri giác trực tiếpbằng giác quan

Trong quá trình dạy học, phơng tiện trực quan giúp bài giảng của giáoviên trở nên sống động, cuốn hút đợc học sinh bởi các hiện tợng tự nhiên đợcgiáo viên mô tả nh các vật thật, vật tạo hình Các phơng tiện dạy học giúp giáoviên không trở thành ngời độc diễn trong suốt bài giảng

Trang 22

Nhờ có phơng tiện trực quan giáo viên kích thích đợc tính tò mò, sángtạo, ham hiểu biết và lòng yêu khoa học của học sinh Phơng tiện trực quan cótầm quan trọng trong quá trình nhận thức của học sinh Vì vậy, thông qua sự t-

ơng tác giữa phơng pháp dạy học và phơng tiện trực quan thờng gặp hai mức

độ sử dụng sau:

- Sử dụng phơng tiện trực quan để minh họa

- Sử dụng phơng tiện trực quan tìm tòi bộ phận

2.2.1.1 Mức độ sử dụng phơng tiện trực quan để minh họa

a Mức độ minh họa:

Sử dụng phơng tiện trực quan để minh họa tức là: dùng phơng tiện trựcquan để diễn tả, thể hiện, khẳng định, chứng minh cho: những sự vật, hiện t-ợng mà bằng lời nói không thể mô tả đợc một cách đầy đủ; các yếu tố nghịch

lý, mâu thuẫn, các sự kiện tơng phản, các yếu tố thông tin mới không thể hiểu

đợc nếu chỉ giải thích bằng lời nói

b Các bớc thực hiện:

Quá trình dạy học sử dụng phơng tiện trực quan để minh họa đợc thựchiện theo các bớc sau:

B

ớc 1: Chuẩn bị bài dạy

+ Xác định mục tiêu, nội dung bài học phạm vi kiến thức cần tìmkiếm, cần làm sáng tỏ

+ Xây dựng lôgic tiến trình bài dạy và cách thức tiến hành giờ học.+ Lựa chọn phơng tiện trực quan sử dụng trong bài dạy

+ Chuẩn bị các phơng tiện trực quan và các điều kiện vật chất cầnthiết cho giờ học

B

ớc 3: Học sinh nghe, ghi các nội dung tơng ứng

Trang 23

- Học sinh nghe, ghi theo lời giới thiệu, giải thích của giáo viên và có thểkết hợp trả lời các câu hỏi ngắn do giáo viên đa ra.

VD: Trong bài “Đại cơng về động cơ đốt trong” ở phần III ( Những thuật

ngữ chính)

Mục đích của phần này là: Giúp học sinh hiểu một cách sâu sắc vềcác thuật ngữ thờng sử dụng đối với động cơ đốt trong Khi học về các thuậtngữ này học sinh thờng rất khó hiểu và khó hình dung Vì vậy, khi sử dụng

phơng tiện trực quan để dạy học sinh dễ hiểu bài hơn Cụ thể khi dạy về hành trình của pittông, nếu giáo viên chỉ nêu lên khái niệm cho học sinh thôi thì

học sinh sẽ không hiểu Nhng nếu sử dụng tranh trực quan hình 1b [9] và mô

hình động cơ để minh họa khi dạy thì học sinh sẽ hiểu hơn

Trớc tiên giáo viên giảng cho học sinh để học sinh nghe và ghi:

GV: - Hành trình của pittông là khoảng cách giữa hai điểm chết

- Hành trình của pittông đợc kí hiệu: S

GV: Khoảng cách S đợc giới hạn bởi những vị trí nào?

HS: Khoảng cách S đợc giới hạn bởi điểm chết trên và điểm chết dới.GV: Đúng! Để hiểu rõ hơn các em hãy quan sát trên mô hình

Giáo viên quay trục khuỷu cho học sinh quan sát và đa ra câu hỏi chohọc sinh trả lời

GV: Khi trục khuỷu quay pittông chuyển động nh thế nào?

HS: Pittông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dới và ngợc lại

GV: Đúng! Khi trục khuỷu quay pittông sẽ từ điểm chết trên đi xuống

điểm chết dới và ngợc lại, khi pittông đi từ điểm chết trên đến điểm chết dới

nó đã thực hiện đợc một hành trình (Giáo viên giải thích cho học sinh)

Trong quá trình dạy học có nhiều trờng hợp nếu chỉ giải thích bằng lờinói, học sinh sẽ không hiểu ý đồ giảng dạy của giáo viên Nh vậy trong quátrình dạy học gặp phải những vấn đề khó hiểu, khó suy luận nếu ngời giáoviên biết cách sử dụng phơng tiện trực quan minh họa kết hợp với các phơng

Trang 24

pháp dạy học khác sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho bài dạy Học sinh sẽhứng thú học tập hơn và tiếp thu bài nhanh hơn.

2.2.1.2 Sử dụng phơng tiện trực quan ở mức độ tìm tòi bộ phận.

a Mức độ tìm tòi bộ phận.

Sử dụng phơng tiện trực quan để tìm tòi bộ phận tức là sau khi đợc giớithiệu về nội dung bài học, phơng tiện trực quan, các yêu cầu cần giải quyết.Trên cơ sở đó, học sinh phải tìm ra các chi tiết, bộ phận, mối liên hệ giữachúng, nguyên lý hoạt động, trên phơng tiện trực quan Học sinh hiểu rõcấu tạo và mối liên hệ giữa các chi tiết, bộ phận, trao đổi, rút ra kết luận và

tự lĩnh hội tri thức

b Các bớc thực hiện

B

ớc 1: Chuẩn bị bài dạy

- Xác định mục đích, nội dung của bài dạy

- Xây dựng tiến trình bài dạy và cách thức tiến hành giảng dạy

- Lựa chọn phơng tiện trực quan và chuẩn bị phơng tiện trực quan cho bàihọc

- Soạn giáo án

B

ớc 2: Tổ chức dạy học trên lớp.

- Thông báo những nội dung kiến thức cần nghiên cứu và lĩnh hội

- Giáo viên trình bày trực quan theo lôgic vấn đề nghiên cứu: định hớng,hớng dẫn học sinh quan sát, khai thác phơng tiện để lĩnh hội tri thức mới.B

ớc 3: Học sinh phát biểu kết quả

- Học sinh trình bày kết quả quan sát dựa trên các phơng tiện trực quan,trả lời các câu hỏi của giáo viên, tự rút ra kết luận

- Giáo viên, nhận xét, bổ sung, giải quyết thắc mắc của học sinh, giúphọc sinh lĩnh hội tri thức

- Học sinh vận dụng kiến thức

VD: Trong khi dạy về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi

trơn

Mục đích của phần này là: Sau khi học xong học sinh phải hiểu đợc rõcấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn

Trang 25

Khó khăn: Nếu giáo viên chỉ giảng cấu tạo và nguyên lý hoạt động trêncơ sở lí thuyết thì học sinh sẽ khó nhận biết đợc hình dáng, sự liên hệ giữa các

bộ phận của hệ thống cũng nh hoạt động của nó Vì vậy, khi dạy giáo viên sửdụng tranh trực quan hình 19 [9], sơ đồ khối cho học sinh quan sát, học sinh

sẽ hiểu bài một cách sâu hơn

Trớc tiên giáo viên giảng cho học sinh biết qua về cấu tạo của hệ thống,

đặc điểm của từng bộ phận và đa ra tranh trực quan cho học sinh quan sát(Tranh không có thuyết minh)

GV: Các em hãy quan sát và sau đó một em lên điền các bộ phận tơngứng

Sau khi học sinh quan sát xong giáo viên gọi học sinh lên điền tên các bộphận Khi học sinh đã điền đầy đủ tên các bộ phận của hệ thống, giáo viên vẽsơ đồ khối cho học sinh quan sát

GV: Các em hãy quan sát trên sơ đồ, đối chiếu với tranh mà các em vừaquan sát và tìm hiểu xem dầu đi nh thế nào?

Sau một hồi quan sát và tìm hiểu

HS: Dầu từ các te đợc bơm dầu hút lên đa tới bình lọc, qua két làm mát

đến đờng dầu chính đi bôi trơn các bộ phận của động cơ

GV: Van quá tải 3 có nhiệm vụ gì?

HS:

GV: Khi áp suất dầu phía sau bơm quá lớn thì hiện tợng gì xảy ra?

HS: Khi đó van 3 mở cho dầu thừa trở về các te hoặc quay về cửa hút củabơm

GV: Đúng! Chính vì vậy mà van 3 có nhiệm vụ tránh không cho áp suấtdầu phía sau bơm quá lớn

Cứ nh vậy giáo viên cho học sinh quan sát, hớng dẫn và đa ra các câu hỏikích thích học sinh học tập Sau khi học xong cấu tạo và nguyên lý hoạt độnggiáo viên đa ra câu hỏi

GV: Từ cấu tạo và hoạt động của hệ thống bôi trơn các em hãy cho côbiết nhiêm vụ của hệ thống?

HS: Hệ thống đa dầu đi bôi trơn và tản nhiệt cho các mặt ma sát

Lúc này sẽ có một số học sinh thắc mắc:

HS: Tha cô tại sao hệ thống bôi trơn lại có nhiệm vụ làm mát nữa ạ?

Trang 26

Lúc này giáo viên khẳng định và giải thích cho học sinh hiểu rõ hơn.

GV: Đúng! Trong khi hoạt động nhiều chi tiết của động cơ trợt trên bềmặt của chi tiết khác, trong khi đó bề mặt ma sát của các chi tiết luôn có sựnhấp nhô nên khi chuyển động gây ra lực ma sát làm nóng các chi tiết và làmcác chi tiết mòn, hỏng

Nh vậy phơng tiện trực quan không chỉ dùng để minh họa mà còn dùng

để tìm tòi bộ phận, phát triển khả năng t duy lôgic, phát triển năng lực kĩthuật, lòng say mê khoa học của học sinh

Các bớc sử dụng phơng tiện trực quan để tìm tòi đợc thể hiện trên sơ đồsau:

2.2.2 Phạm vi khả năng sử dụng ph ơng pháp dạy học trực quan trong dạy học môn kĩ thuật công nghiệp lớp 11 phổ thông.

Sự lĩnh hội tri thức của học sinh không thể bắt đầu từ bản thân vật phẩm

kĩ thuật riêng lẻ, mà ngời giáo viên phải kết hợp các phơng pháp giảng dạy

Cung cấp thông tin

về nội dung bài học

- Hình vẽ

- Mô hình

- Vật thật

- Lời nói, chữ viết

- Trả lời câu hỏi

- Đối chiếu, nhận biết

- So sánh, phân biệt , tóm tắt

- Thao tác trên PTTQ

- Trả lời, thảo luận

- Liên hệ thực tế

- Giải quyết tình huống

- Dùng nội dung đó xây dựng tiếp nội dung khác

Ngày đăng: 04/04/2013, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trên cho thấy: cái cụ thể (trực quan) và cái trừu tợng (lý thuyết) đều  là kết quả của quá trình nhận thức, trong đó mô hình đóng vai trò cầu nối, thể  hiện mối liên hệ giữa hai con đờng nhận thức là quy nạp và suy diễn. - Thực trạng thị trường bất động sản ở Hà Nội và một số giải pháp xác định giá nhà đất ở Hà Nội
Sơ đồ tr ên cho thấy: cái cụ thể (trực quan) và cái trừu tợng (lý thuyết) đều là kết quả của quá trình nhận thức, trong đó mô hình đóng vai trò cầu nối, thể hiện mối liên hệ giữa hai con đờng nhận thức là quy nạp và suy diễn (Trang 11)
Hình 3.1. Đồ thị đờng tần suất f i  (%). - Thực trạng thị trường bất động sản ở Hà Nội và một số giải pháp xác định giá nhà đất ở Hà Nội
Hình 3.1. Đồ thị đờng tần suất f i (%) (Trang 54)
Hình 3.2. Đồ thị đờng tần suất hội tụ tiến f a  ↑ (%). - Thực trạng thị trường bất động sản ở Hà Nội và một số giải pháp xác định giá nhà đất ở Hà Nội
Hình 3.2. Đồ thị đờng tần suất hội tụ tiến f a ↑ (%) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w