Tiểu luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của các Ngân hàng thương mại. So sánh với bên ngoài nhằm trình bày về tổng quan về xếp hạng tín nhiệm – xếp hạng tín dụng. Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của các Ngân hàng thương mại.
Trang 1Tiểu luận
Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của các Ngân hàng thương mại So sánh với bên ngoài
Trang 2Bài làm
1 Tổng quan về xế p hạng tín nhiệ m – xế p hạng tín dụng
1.1 Sự cần thiết của xế p hạng tín nhiệm – xế p hạng tín dụng
Xếp hạng tín nhiệm được xuất hiện từ nhu cầu thực tế khách quan của thị trường, khởi đầu của nó là sự đòi hỏi phải có một tổ chức độc lập đánh giá rủi ro để định hướng đầu tư của công chúng tới các chứng khoán do các công ty và định chế tài chính phát hành, đồng thời thông qua kết quả xếp hạng thì các tổ chức muốn chứng minh cho sức mạnh tài chính của các tổ chức đó
Dưới góc độ đối với các ngân hàng thương mại, với đặc trưng trong hoạt động của nó
là cung cấp tín dụng cho khách hàng thì việc xếp hạng tín nhiệm (xếp hạng tín dụng) khách hàng được xe mlà một đòi hỏi khách quan trong việc quản trị rủi ro của mình, đặc biệt là rủi ro tín dụng
Ngoài ra, đối với ngân hàng, việc xếp hạng tín dụng sẽ góp phần giúp các ngân hàng thương mại đảm bảo các quy định của Ngân hàng nhà nước về trích lập các quỹ dự phòng rủi ro và tiêu chuẩn quản trị rủi ro theo các quy định của Basel mà chúng ta đang từng bước thực hiện Khi quá trình xếp hạng tín dụng của các ngân hàng được đảm bảo, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá và phân loại được các khoản vay của mình để từ đó có những điều chỉnh phù hợp hơn
Ngày nay, các ngân hàng thương mại thường đánh giá xếp hạng tín dụng dựa trên 2 cơ
sở
- Thông tin từ các tổ chức công ty xếp hạng tín nhiệm độc lập (xếp hạng bên ngoài) và các quy định được chuẩn hóa đối với hoạt động quản trị rủ i ro của các ngân hàng thương mại
- Thông tin từ chính các mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng
1.2 Xếp hạng tín nhiệm-xế p hạng tín dụng khách hàng
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm “ xếp hạng tín nhiệm” và “xếp hạng tín dụng” được bắt nguồn từ thuật ngữ
“credit reatings”
Theo đó, xếp hạng tín dụng-xếp hạng tín nhiệm được hiểu là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ
Trang 3thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay
Vì vậy, có thể hiểu một cách đơn giản “Xếp hạng tín dụng” hay “xếp hạng tín nhiệm” đều có nghĩa là việc phân loại, sắp xếp một đối tượng trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng” Sự khác biệt của 2 cách gọi này xuất phát từ góc độ xem xét về đối tượng được nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu và quy tắc áp dụng k hi tiến hành xếp hạng tín dụng
a Mục tiêu
Mục tiêu trước hết và quan trọng nhất của việc xếp hạng tín dụng là nhằm mục đích xác định được mức độ rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt nếu như chấp nhận các khoản vay của khách hàng.Thông qua quá trình đánh giá xếp hạng của hệ thống xếp hạng tín dụng, NHTM có thể dự đoán được những sự khác biệt về mặt kinh tế giữa những gì mà người đi vay hứa thanh toán và những gì mà NHTM thực sự nhận được
Ngoài ra, việc đánh giá xếp hạng tín dụng còn giúp cho ngân hàng đạt được những mục tiêu cụ thể sau:
Hỗ trợ ngân hàng đưa ra quyết định về việc có chấp nhận hay từ chối các khoản vay, để từ đó có một chính sách tín dụng chính xác hơn Chính sách này bao gồm việc xác định mức giá lã i vay, giới hạn lãi vay, các tài sản, điều kiện đảm bảo…
NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua
đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng an toàn
Phát hiện sớm các khoản tín dụng có khả năng bị tổn thất hay đi chệch hướng khỏi chính sách tín dụng của ngân hàng; xác định rõ khi nào cần có sự giám sát hoặc có các hoạt động điều chỉnh khoản tín dụng và ngược lại
Hỗ trợ cho ngân hàng trong quá trình thực hiện phân loại nợ và tríc lập dự phòng rủi ro
b Nguyên tắc áp dụng
Hệ thống XHTD là công cụ quan trọng để tăng cường tính khách quan, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng Mô hình tính điểm tín dụng là phương pháp lượng hóa mức độ rủi ro thông qua đánh giá thang điểm, các chỉ tiêu đánh giá trong những mô hình chấm điể m được áp dụng khác nhau đối với từng loại khách hàng.Vì vậy, theo khái niệm hiện đại nội dung của xếp hạng tín dụng được tập trung vào những nguyên tắc chủ yếu sau
Trang 4Thứ nhất, việc phân tích xếp hạng tín dụng phải dựa trên cơ sở ý thức và thiện ý trả nợ
của người đi vay đối với từng khoản vay;việc đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng.đồng thời với việc đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất hệ thống ký hiệu xếp hạng
Thứ hai, Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho
những phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đo lường bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định tính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độcông nghệ và yêu cầu
quản trị rủi ro
Thứ ba,việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên xuống”, có nghĩa là
phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty và các yếu tố ảnh hưởng tới bản thân công ty theo trình tự sau
(1) Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, s ự mở cửa thị trường …;
(2) Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ quy định; (3) Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từng ngành nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xe m xét độ linh hoạt tài chính cũng như chính sách tài chính;
(4) Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý và chiến lược kinh doanh;
(5) Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Mức độ rủi ro của ngành có sự khác biệt giữa tính chất thâm dụng vốn và chu kỳ rủi
ro Tuy nhiên, mức độ rủi ro giữa các ngành cũng có mối tương quan với sự phát triển ổn của điều kiện kinh tế, tài chính trong tương lai vì vậy khi tiến hành đánh giá xếp hạng tín dụng cần phải xe m xét tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong ngắn hạn cũng như dài hạn
Thứ tư, việc thu thập s ố liệu để phân tích để đưa vào mô hình XHTD cần được thực
hiện một cách khách quan linh động Sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin để có được cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay Đồng thời, trong quá trình xếp hạng tủi ro cần có sự thống nhất trong hệ thống ký hiệu xếp hạng
Trang 51.2.3 Cơ sở xếp hạng tín dụng
Căn cứ vào mối quan hệ giữa đối tượng xếp hạng và đối tượng được xếp hạng xếp hạng tín dụng được chia thành 2 loại:
- Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
- Xếp hạng tín nhiệm của các công ty độc lập bên ngoài
.Về khái niệ m, xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cũng hoàn toàn tương tự với khái niệm xếp hạng tín dụng, nhưng ở đây có sự khác biệt về chủ thể đánh giá xếp hạng tín nhiệm là chính bản thân ngân hàng, mối quan hệ giữa người đi vay-cho vay
Trên thực tế, khách hàng của ngân hàng (người đi vay) bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay và đáp ứng được các điều kiện của pháp luật và ngân hàng : các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và cả nhà nước…Tuy nhiên, khi tìm hiểu tới mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng chúng ta chỉ xe m xét tới
2 đối tượng cho vay chính của các ngân hàng thương mại là: cá nhân-doanh nghiệp
2 Quy trình xế p hạng và những tiêu chí xế p hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
2.1 Quy trình đánh giá
Trang 6Căn cứ vào Điều7củaQuyếtđịnh493/2005/QĐ-NHNNvà chính sách tín dụng và các quy định có liên quan của từng ngân hàng nhằm xác lập quy trình XHTD Một quy trình XHTD bao gồm các bước cơ bản như sau :
(1) Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp hạng Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từ trung tâm tín dụng của ngân hàng, thông tin từ CIC
(2) Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính (đối với khách hàng Doanh nghiệp) Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng mặt hàng kinh doanh Còn với các khách hàng là cá nhân được xe m xét ở các chỉ tiêu nhân thân và quan hệ với ngân hàng Mức xếp hạng cuối cùng được quyết định sau khi tham khảo ý kiến Hội đồng xếp hạng Trong XHTD của các NHTM thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi
(3) Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp hạng các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực
tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xe m xét điều chỉnh mô hình xếp hạng
2.2 Mô hình áp dụng và c ác chỉ tiêu đánh giá
2.2.1 Mô hình áp dụng
Mô hình đơn giản nhất được sử dụng trong xếp hạng tín dụng là mô hình một biến số Chỉ tiêu đánh giá cần được thống nhất trong mô hình Tuy nhiên nhược điểm của mô hình một biến s ố là kết quả của dự báo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá một cách riêng biệt, hơn nữa mỗi người có thể hiểu các chỉ tiêu đánh giá theo một cách khác nhau Để khắc phục nhược điểm này, các nhà nghiên cứu đã phát triển những mô hình kết hợp nhiều biến số thành một giá trị để dự báo sự thất bại của doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích logic, phân tích xác suất có điều kiện, phân tích phân biệt nhiều biến số
Trong đó, Mô hình chỉ số tín dụng đa biến của Altman trong dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp; Mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân trong nghiên cứu của Stefanie Kleime ier đề xuất áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ của Việt na m…là những mô hình đang được áp dụng khá phổ biến hiện nay
Trang 7Tùy vào tình hình thực tế tượng xếp loại NHTM sẽ sử dụng các mô hình khác nhau cũng như xác định các chỉ tiêu đánh giá tín dụng một cách phù hợp với quá trình kinh doanh và quản trị rủi ro của mình Ví dụ:
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam xây dựng và áp dụng Hệ thống tính điểm tín dụng;
- Ngân hàng Công thương Việt Nam xây dựng và áp dụng Hệ thống chấm điể m tín dụng và xếp hạng khách hàng;
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành và áp dụng Chính sách khách hàng…
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá
Các chỉ tiêu mà NH áp dụng để tiến hành XHTD được chia làm 2 nhóm:
- nhóm chỉ tiêu xếp hạng đối với khách hàng cá nhân: nhóm chỉ tiêu này thường bao gồm các chỉ tiêu về nhân thân và chỉ tiêu về quan hệ với ngân hàng
- nhóm chỉ tiêu áp dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp
a Nhóm chỉ tiêu tài chính
Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
(1).Các tỷ số khả năng thanh toán
+ Khả năng thanh toán tổng quát
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán nhanh
+ Khả năng thanh toán nợ
+ Khả năng thanh toán lãi vay
(2).Các chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
+ Vòng quay vốn lưu động
+ Vòng quay toàn bộ tài sản
+ Vòng quay hàng tồn kho
+ Vòng quay các khoản phải thu (3) Các tỷ số phản ánh kết cấu tài chính
+ Tỷ số tự tài trợ
+ Tỷ số nợ (4).Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời
Trang 8+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
+Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA)
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
b Nhóm các chỉ tiêu phi tài chính
Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉ tiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh vực nhất định
(1).Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành, của sản phẩm mà doanh nghiệp đanh hoạt động Những lĩnh vực đang phát triển có sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệ m sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, những ngành đang suy thoái
(2) Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng có trả
nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không Khi doanh nghiệp luôn trả nợ đầy
đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tín dụng, sử dụng vốn có hiệu quả
(3) Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai Tính toán chỉ tiêu này dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thì khả năng trả nợ
từ lưu chuyển tiền tệ sẽ lớn
(4) Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
Trình độ quản lý thể hiện ở kinh nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khả năng lãnh đạo điều hành, tính năng động, nhậy bén trong hoạt động kinh doanh… đây là yếu tố rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Một doanh nghiệp có ban lãnh đạo có năng lực, có chuyên môn cao sẽ tạo được niềm tin trong quan hệ với ngân hàng
(5) Các chỉ tiêu khác
Doanh nghiệp cũng chỉ là một chủ thể trong hoạt động kinh doanh, chịu sự tác động bởi rất nhiều các yếu tố từ bên ngoài như chính sách của nhà nước, nhà cung cấp, người tiêu dùng, sản phẩm thay thế, sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên…, những doanh nghiệp phụ thuộc vào bên ngoài nhiều thì mức độ tín nhiệ m sẽ thấp hơn so với những doanh nghiệp có ít sự phụ thuộc hơn
Trang 92.2.3 Mô hình XHTD và các chỉ tiêu đánh giá của Ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam
a Các chỉ tiêu áp dụng đối với các k hoản vay cá nhân
Mô hình chấm điể m XHTD cá nhân của BIDV bao gồm hai phần là nhóm các chỉ tiêu chấm điể m nhân thân với trọng số 0,4 và nhóm các chỉ tiêu chấm điể m quan hệ với ngân hàng với trọng số 0,6 Cụ thể
Bảng1.1:CácchỉtiêuchấmđiểmcánhâncủaBIDV
số
100 75 50 25 0
PhầnI :Thôngtinvềnhânthân
1 Tuổi 36-55
tuổi
26-35 tuổi
56-60 tuổi
20-25 tuổi
>60tuổi hoặc18- 20tuổi
10%
2 Trìnhđộhọc
vấn
Trênđại học
Đại học Caođẳng Trung
học
Dưới trung học
10%
3 Tiền án,tiền
sự
4 Tìnhtrạngcư
trú
Chủ sở hữu
Nhà chung
cư
Với gia đình
Thuê Khác 10%
5 Sốngườiăn
theo
<3 người
3người 4người 5người Trên 5
người
10%
6 Cơcấugia
đình
Hạt nhân
Sống với cha
mẹ
Sống cùng gia đình khác
Khác 10%
7 Bảohiểm
nhânmạng
>100 triệu
50-100 triệu
30-50 triệu
<30 triệu
10%
8 Tínhchất
côngviệchiện
tại
Quảnlý, điều hành
Chuyên môn
Laođộng được đào tạonghề
Lao động thờivụ
Thất nghiệp
10%
9 Thờigianlàm
côngviệchiện
tại
>7năm 5-7
năm
3-5năm 1-3năm <1năm 10%
10 Rủironghề
nghiệp
Thấp Trung
bình
Cao 10%
PhầnII:Quanhệvớingânhàng
1 Thunhập >10 5–10 3–5 triệu 1–3triệu <1 triệu 30%
ròng ổn định
hàng tháng
triệu đồng
triệu đồng
đồng đồng đồng
2 Tỷ lệ số tiền
phải trả/Thu
<30% 30-45% 45-60% 60-75% >75% 30%
3 Tình hình trả
nợ gốc và lãi
Luôn trả
nợ đúng
Đã bị gia hạn
Đã có nợ quá
Đã có
nợ quá
Hiện đang có
25%
4 Các dịch vụ
sử dụng
Tiền gửi
và các
Chỉ sử dụng dịch
Không
sử dụng
15%
Trang 10Căn cứ vào tổng điểm đạt được đã nhân với trọng số để xếp hạng khách hàng cá nhân
theo mười mức giả m dần từ AAA đến D như trình bày trong Bảng 1.2
Với mỗi mức xếp hạng sẽ có cách đánh giá rủi ro tương ứng
Bảng1.2:HệthốngkýhiệuXHTDcánhâncủaBIDV
95-100 AAA
Rủirothấp 90-94 AA
85-89 A
80-84 BBB
Rủirotrungbình 70-79 BB
60-69 B
50-59 CCC
Rủirocao 40-49 CC
35-39 C
<35 D
(Nguồn:Ngânhàngđầutưv àpháttriểnViệtNam)
Mô hình xếp hạng khoản vay cá nhân trong hệ thống XHTD của BIDV là một ma trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá tài sản đảm bảo như trình bày trong
Bảng 1.4 Việc đánh giá tài sản đảm bảo cũng được chấm điểm theo ba chỉ tiêu là loại tài
sản, tỷ suất giữa giá trị tài sản so với khoản vay, rủi ro gảm giá trị tài sản đảm bảo như
trình bày trong Bảng 1.3 Căn cứ vào tổng điểm đã chấm cho tài sản đảm bảo để xếp loại theo ba mức A, B, C như trình bày trong Bảng 1.5
Bảng1.3:CácchỉtiêuchấmđiểmtàisảnđảmbảocủaBID V
100 75 50 25 0
(Nguồn:Ngânhàngđầutưv àpháttriểnViệtNam)