pháp luật ưu đãi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Trang 1Lời mở đầu
Hơn nửa thế kỷ đã trôi qua kể từ ngày đất nớc ta giành đợc độc lập, tự dosau hai cuộc chiến tranh chống pháp và chống mỹ Những vết thơng chiến tranh
đã và đang đợc khắc phục, đất nớc bớc vào thời kỳ mới - thời kỳ xây dựng kinh
tế vững mạnh, tiến kịp các nớc trên thế giới Có đợc những thành quả đó, dân tộc
ta không thể quên ơn những ngời con đã cống hiến cả cuộc đời, hy sinh xơngmáu của mình vì độc lập, tự do của đất nớc một trong số đó là những thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
Theo thống kê về Tổng kết cuộc chiến tranh Cách mạng Việt Nam của BộChính trị - Trung ơng Đảng cộng sản Việt Nam, hiện nay nớc ta có khoảng600.000 thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Trong cuộc sống đờithờng hiện nay, họ đã và đang phấn đấu trở thành ngời công dân có ích, nêu g-
ơng sáng về những ngời thơng binh "tàn nhng không phế" theo lời dạy của Bác
Hồ Họ đang đợc hởng u đãi của Nhà nớc cùng sự giúp đỡ của toàn thể cộng
đồng, đảm bảo cuộc sống ngang bằng với mức sống trung bình của xã hội
Suốt thời gian vừa qua, những quy định về u đãi đối với thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh đã có nhiều tiến bộ đáng kể, với hơn 1400 vănbản pháp luật quy định vế chế độ u đãi ngời có công với cách mạng mà một phầntrong đó có quy định chế độ u đãi với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh Hệ thống văn bản này đã liên tục đợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp hơn vớithực tế của xã hội Những quy định cụ thể của pháp luật về u đãi đối với thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đã khá hoàn chỉnh với những quy định
cụ thể về điều kiện công nhận, thủ tục xác nhận và lập hồ sơ, các chế độ u đãi,quản lý, xử lí vi phạm và giải quyết tranh chấp Các quy định này góp phần tạo
điều kiện tốt nhất cho cuộc sống của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh cùng gia đình họ
Bên cạnh đó, pháp luật u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nhthơng binh vẫn còn nhiều vấn đề cần lu ý Thực tế cho thấy cuộc sống của thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh vẫn gặp nhiều khó khăn Pháp luật quy
định u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh còn cha đápứng đợc những yêu cầu cần thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế thị trờng nhhiện nay Vẫn còn khá nhiều quy định chỉ mang tính lý thuyết mà cha đợc đavào áp dụng có hiệu quả trong thực tế
Với mong muốn góp phần nghiên cứu rõ pháp luật u đãi thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh, trên cơ sở tìm hiểu thực tiễn thực hiện pháp luật
u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh và mong muốn góp phầnnhỏ bé khắc phục những hạn chế còn tồn tại của chế độ u đãi này, em đã chọn đề
Trang 2tài "Pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh - một số
vấn đề lý luận và thực tiễn" để thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình
Khoá luận nhằm mục đích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung vềpháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh với các nộidung: khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, ý nghĩa, quy định trong một số nớc, lịch
sử hình thành và phát triển Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn thực hiện các quy
định của pháp luật hiện hành, khoá luận đa ra một số kiến nghị cụ thể nhằmhoàn thiện hơn nữa pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh
Để giải quyết những nội dung khoá luận đa ra, em đã dựa trên cơ sở đờnglối, quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về chính sách xã hội, t tởng của Chủ tịch
Hồ Chí Minh, kết hợp sử dụng các phơng pháp nghiêm cứu nh: phơng pháp hồicứu lịch sử, phơng pháp thống kê, phơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích vàtổng hợp
Với những nội dung đã nêu, ngoài Lời nói đầu, Kết luận, kèm theo Mụclục và Danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận có kết cấu 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề lí luận về pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
Chơng 2: Quy định của pháp luật hiện hành về u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
Chơng 3: thực tiễn thực hiện và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng nhiều nhng do những hạn chếkhoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự quan tâm, hớngdẫn tận tình của các thầy cô giáo và những ngời quan tâm để khoá luận đợc hoànthiện hơn
Em xin trân th nh cảm ơn! ành cảm ơn!
Trang 3Chơng I Một số vấn đề lý luận về u đãi thơng binh,
đợc những chiến thắng đó là sự hy sinh cống hiến của các thế hệ ngời dân yêu
n-ớc nồng nàn Biết bao ngời con ra đi cứu nn-ớc mãi không trở về, có những ngờicon để lại một phần xơng máu của mình nơi chiến trờng ác liệt Xơng máu của
họ nhuộm hồng lá cờ tổ quốc, tinh thần yêu nớc của họ mãi là tấm gơng sángcho thế hệ đi sau học tập noi theo Toàn thể dân tộc ta sẽ không bao giờ quênnhững ngời con yêu quý nh thế
ngay từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, Chủ tịch HồChí Minh đã chú trọng tới vấn đề chăm sóc thơng binh Ngời đã chỉ thị lấy ngày27/07/1947 là ngày "Thơng binh toàn quốc" Trong bức th gửi Ban thờng trực củaBan tổ chức "ngày thơng binh toàn quốc" ngày 17/07/1947, Bác viết:
"Ngày 27 tháng 7 là dịp cho đồng bào ta tỏ lòng hiếu nghĩa bác ái và tỏlòng yêu mến thơng binh luôn tin vào lòng nhờng cơm sẻ áo của đồng bào ta,
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng kêu gọi toàn dân hởng ứng các phong tràochăm sóc, giúp đỡ thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Tiếp nốitruyền thống đó, dù ở thời kỳ lịch sử nào, Đảng và nhà nớc ta cũng quan tâm tới
Trang 4chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh trong tổngthể công tác chăm sóc ngời có công với cách mạng trên quan điểm thống nhất:
"Săn sóc chu đáo anh chị em thơng binh, gia đình liệt sỹ và gia đình ngời cócông với cách mạng là nhiệm vụ to lớn của nhà nớc, Mặt trận tổ quốc, các đoàn
ng-ời hởng chính sách nh thơng binh, liệt sĩ và ngng-ời có công với cách mạng càng
đ-ợc chú trọng hơn Chỉ thị số 08/CT-TW ngày 01/03/2002 của Ban chấp hànhTrung ơng Đảng về việc tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thơngbinh, liệt sĩ, ngời có công với cách mạng và phong trào đền ơn đáp nghĩa tronggiai đoạn mới đã quyết định lấy năm 2002 là năm đẩy mạnh công tác chăm sócthơng binh, gia đình liệt sĩ và ngời có công với những hoạt động phong phú nhtuyên truyền vận động các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân trong cả nớctham gia vào phong trào này Các cấp chính quyền tiến hành thực hiện đầy đủ,chu đáo các chế độ, chính sách với các đối tợng đợc hởng, tiếp tục nghiên cứu để
bổ sung, hoàn thiện các chính sách đối với thơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ
hy sinh lớn lao của ngời phụ nữ Việt Nam đôn hậu, đảm đang trong phong tràovận động chăm sóc thơng binh
Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời cống hiếncả tuổi thanh xuân và một phần xơng máu của mình cho sự nghiệp giải phóngdân tộc, khi trở về họ mang trên mình thơng tật làm suy giảm sức khoẻ, khôngcòn là những ngời lành lặn nh lúc ra đi Với những vết thơng đó, họ gặp rất nhiềukhó khăn trong cuộc sống thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh lànhững ngời cần có sự u đãi của nhà nớc, sự giúp đỡ sẻ chia của toàn thể cộng
đồng Hơn thế, họ là những ngời xứng đáng đợc hởng những gì tốt đẹp nhất củaxã hội vì những đóng góp hy sinh của mình cho tổ quốc an bình nh ngày hômnay Chính vì thế, việc ban hành chế độ u đãi với thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh là điều cần thiết
Ưu đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc thực hiệnkhông chỉ mang tính truyền thống, đạo lý mà còn là một vấn đề mang tính chính
Trang 5trị t tởng, văn hoá xã hội và kinh tế của đất nớc ta Đây là vấn đề xã hội nhạycảm: thực hiện tốt chế độ u đãi này giải quyết đợc một vấn đề xã hội, tạo đợclòng tin không chỉ cho thế hệ đã cống hiến hy sinh một phần xơng máu của mìnhcho tổ quốc, mà còn cho toàn thể nhân dân ta tin tởng vào chính sách của Nhà n-
ớc trong công tác chăm lo đời sống xã hội Đồng thời thực hiện chế độ này cũnggóp phần ổn định đời sống chính trị đất nớc, tạo động lực cho nền kinh tế pháttriển vững mạnh
Có thể thấy, thực hiện u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nhthơng binh là điều cần thiết theo t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đáp ứng quan
điểm của Đảng và Nhà nớc ta, tiếp nối truyền thống tốt đẹp của dân tộc Thựchiện tốt chính sách u đãi này là động lực thúc đẩy tinh thần yêu nớc của thế hệ
đã cống hiến hy sinh một phần xơng máu của mình cho tổ quốc nay tiếp tục pháthuy trong công cuộc xây dựng đất nớc cùng với đó là giáo dục thế hệ trẻ hômnay về lịch sử hào hùng của dân tộc, thể hiện qua những tấm gơng thơng binhtiêu biểu, tạo động lực cho họ viết tiếp trang sử vẻ vang của dân tộc, phấn đấuhọc tập xây dựng đất nớc cho xứng đáng với sự hy sinh của lớp ngời đi trớc
2 Khái niệm
2.1 khái niệm thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
Thơng binh: Cho tới thời điểm hiện nay, cha có công trình nghiên cứu
nào đa ra khái niệm cụ thể và đầy đủ nhất về thơng binh Trải qua nhiều thời kìlịch sử, khái niệm này cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp Do đó, tìm hiểu kháiniệm thơng binh cũng dựa trên những quy định của pháp luật theo từng thời kìlịch sử
Nói tới "thơng binh" có lẽ rất nhiều ngời hiểu đợc nội hàm của khái niệmnày Tuy nhiên, để hiểu đợc cụ thể về khái niệm này một cách tờng tận, chúng ta
có thể xem xét nguồn gốc hình thành hai chữ "thơng binh"
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khởi xớng và nêu lên những quan điểm u đãi
ng-ời có công với cách mạng, trong đó có thơng binh Lần đầu tiên Bác nói đến kháiniệm "thơng binh" khi gửi lời khen gợi các chiến sĩ bị thơng và sự tận tâm của
chiến sĩ bị thơng hăng hái hứa với tôi rằng hễ vết thơng khỏi, thì lại xin ra mặttrận Các chiến sĩ đã hy sinh xơng máu để giữ gìn đất nớc, nay đã bị thơng màcòn mong mỏi đi đánh giặc Tôi đợc báo cáo rằng: Các thầy thuốc và khám hộ
giản dị mà sâu sắc, ngắn gọn mà dễ hiểu và rất đầy đủ về thơng binh - thơng binh
là các chiến sĩ đã "hy sinh xơng máu để giữ gìn đất nớc"
Đặc biệt, trong bức th gửi Ban thờng trực của Ban tổ chức ngày Thơngbinh toàn quốc, tháng 7 năm 1947, Ngời viết: "Đang khi tổ quốc lâm nguy,
Trang 6giang sơn, sự nghiệp, mồ mả, ruộng nơng, nhà cửa ta bị nguy ngập, ai là ngờixung phong trớc tiên để chống lại quân thù, giữ gìn đất nớc chúng ta? Đó lànhững chiến sĩ mà nay một số thành ra thơng binh Thơng binh là những ngờichiến sĩ đã hy sinh gia đình, hy sinh xơng máu để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ đồng
Có thể thấy, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra những khía cạnh cụ thể củakhái niệm thơng binh Theo ý Ngời, thơng binh là những chiến sĩ đã hy sinh mộtphần xơng máu của mình trong cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc, mà vì thế họ bịthơng, để lại vết thơng trên cơ thể
Trong các cuộc chiến chống kẻ thù xâm lợc, tuỳ vào từng thời kỳ lịch sử
mà khái niệm thơng binh đựơc xây dựng và sửa đổi cho phù hợp hơn Trongkháng chiến chống Pháp và sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc, do tính chấtcủa cuộc chiến đấu mà lực lợng vũ trang của ta còn phân chia thành nhiều bộphận thuộc quân đội nhân dân, công nhân viên quân giới, công an vũ trang nênkhái niệm thơng binh cũng tuỳ theo đó đợc xây dựng cho phù hợp với từng bộ phận
- Đối với những quân nhân thuộc quân đội nhân dân Việt Nam, nhữngchiến sĩ thuộc lực lợng vũ trang có trớc ngày thành lập các đơn vị cảnh vệ, nếutrong thời gian tại ngũ vì chiến đấu với địch, vì thi hành công vụ, vì tận tâm vớicông việc, vì lợi ích chung hoặc vì cứu ngời mà bị thơng thành thơng tật thì đợccoi là thơng binh
- Đối với công nhân viên quân giới bị thơng, do đặc điểm công việc, tínhchất sinh hoạt gắn liền với nhiệm vụ của quân đội Vì thế, việc xác nhận nhữngtrờng hợp công nhân viên quân giới bị thơng trong thời kì này cũng đợc coi nhquân nhân bị thơng và hởng quyền lợi nh thơng binh
- Còn đối với các cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân vũ trang khi còn tạingũ nếu bị thơng trong những trờng hợp đã quy định đối với quân đội nhân dânViệt Nam thì đợc hởng mọi quyền lợi u đãi nh đối với thơng binh
đến thời kỳ từ 30/10/1964 đến 30/4/1975, quân nhân khi làm nhiệm vụ bịthơng thành thơng tật đợc xác nhận là thơng binh và đợc chia làm hai loại: thơngbinh loại A và thơng binh loại B: Thơng binh loại A là những quân nhân bị thơngvì chiến đấu với địch, vì anh dũng làm nhiệm vụ, xứng đáng nêu gơng cho mọingời học tập; Thơng binh loại B là những quân nhân bị thơng trong luyện tập,trong công tác, trong học tập, trong lao động sản xuất và xây dựng doanh trại
Đối với các tỉnh phía Nam, việc xác nhận thơng binh của hai cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mỹ đợc thi hành thống nhất trong toàn miền theoquy định của Nghị định số 08/NĐ ngày 17/06/1976: "thơng binh là những cán
bộ, chiến sĩ thuộc các lực lợng vũ trang cách mạng tập trung trong thời kỳ khángchiến chống Pháp và các lực lợng vũ trang nhân dân giải phóng tập trung trong
Trang 7thời kỳ kháng chiến chống Mỹ vì chiến đấu, vì làm nhiệm vụ trong thời gian tạingũ mà bị thơng có tỷ lệ thơng tật từ 21% trở lên".
Có thể thấy, khái niệm thơng binh trong thời kì này đợc hiểu rất đơn giản
là những ngời thuộc lực lợng vũ trang bị thơng trong khi làm nhiệm vụ
Khi đất nớc đã hoà bình, bớc vào công cuộc xây dựng đất nớc, khái niệmthơng binh cũng đợc quy định cụ thể và mở rộng hơn về đối tợng Theo Điều 12Pháp lệnh u đãi ngời hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thơng binh,bệnh binh, ngời hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng đợc Uỷban thờng vụ quốc hội thông qua ngày 29/08/1994 có quy định: Thơng binh làquân nhân, công an nhân dân do chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khángchiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc trong đấu tranh chống thực dânPháp, dũng cảm làm nhiệm vụ đặc biệt khó khăn nguy hiểm vì lợi ích của nhà n-
ớc của nhân dân mà bị thơng, mất sức lao động từ 21% trở lên và đợc cơ quan cóthẩm quyền cấp "giấy chứng nhận thơng binh", tặng "huy hiệu thơng binh" Quy
định nh vậy phù hợp với hoàn cảnh đất nớc đã hoà bình, mở rộng khái niệm
th-ơng binh cho cả những trờng hợp bị thth-ơng khi "đấu tranh chống tội phạm, dũngcảm làm nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, nguy hiểm vì lợi ích của nhà nớc và nhândân"
Pháp lệnh u đãi ngời có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11ngày 26/05/2005 (Pháp lệnh) ra đời, thay thế Pháp lệnh năm 1994 đã có quy
định thống nhất, rõ ràng về khái niệm thơng binh tại Khỏan 1 Điều 19: Thơngbinh là quân nhân, công an nhân dân bị thơng làm suy giảm khả năng lao động
từ 21% trở lên, đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thơngbinh và huy hiệu thơng binh thuộc một trong các trờng hợp sau đây: Chiến đấu,trực tiếp phục vụ chiến đấu; Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiênquyết đấu tranh, để lại thơng tích thực thể; Làm nghĩa vụ Quốc tế; Đấu tranhchống tội phạm; Dũng cảm thực hiện những công việc cấp bách nguy hiểm phục
vụ quốc phòng, an ninh, dũng cảm cứu ngời, tài sản của nhà nớc và nhân dân;Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặcbiệt khó khăn
Khái niệm thơng binh theo quy định trên đã khá hoàn thiện và thống nhất
về nội dung Khái niệm cho thấy thơng binh là những ngời thuộc lực lợng vũtrang, bị thơng trong khi làm nhiệm vụ đợc cơ quan, đơn vị giao phó đồng thờicũng bao quát hết các trờng hợp bị thơng, mở rộng trờng hợp bị thơng trongphòng chống tội phạm, làm công việc cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh,cứu ngời, tài sản của nhà nớc, nhân dân phù hợp với hoàn cảnh đất nớc trongthời bình Những ngời thuộc lực lợng vũ trang bị thơng trong các trờng hợp quy
Trang 8định nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên đợc công nhận là thơngbinh Từ quy định này, có thể hiểu khái niệm thơng binh nh sau:
Thơng binh là những ngời thuộc lực lợng vũ trang do chiến đấu, phục vụchiến đấu bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, đấu tranh phòng chống tộiphạm, dũng cảm thực hiện những nhiệm vụ khó khăn, nguy hiểm vì lợi ích củanhà nớc, của nhân dân mà bị thơng, mất sức lao động từ 21% trở lên, đợc cơquan có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận thơng binh", tặng "Huy hiệu thơng binh"
Ngời hởng chính sách nh thơng binh: ngoài những ngời thuộc lực lợng
vũ trang bị thơng trong khi làm nhiệm vụ, còn có trờng hợp ngời không thuộc lựclợng vũ trang, bị thơng trong trờng hợp tơng tự làm suy giảm khả năng lao động
Họ cũng xứng đáng đợc hởng những u đãi của Nhà nớc và toàn xã hội, đó lànhững ngời hởng chính sách nh thơng binh Trớc đây, pháp luật không côngnhận trờng hợp này Hiện nay, quy định trờng hợp ngời hởng chính sách nh th-
ơng binh nhằm mục đích ghi nhận công lao của những ngời không thuộc lực ợng vũ trang nhng có hành vi dũng cảm vì lợi ích chung của Nhà nớc, của nhândân Họ là những công dân gơng mẫu, nêu gơng sáng cho mọi ngời học tập,xứng đáng đợc hởng u đãi của Nhà nớc cũng nh của toàn xã hội Cũng tại Khoản
l-1 Điều l-19 Pháp lệnh đã đa ra khái niệm ngời hởng chính sách nh thơng binh:
Ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời không thuộc lực lợng
vũ trang nhân dân nhng có hành động dũng cảm và bị thơng trong những trờnghợp quy định đối với thơng binh, bị mất sức lao động từ 21% trở lên, đợc cơquan nhà nớc có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận ngời hởng chính sách nh th-
ơng binh"
Thơng binh loại B: Ngoài trờng hợp ngời thuộc lực lợng vũ trang bị
th-ơng trong khi làm nhiệm vụ đợc công nhận là thth-ơng binh, còn có trờng hợpnhững ngời thuộc lực lợng vũ trang bị thơng trong quá trình tập luyện, công táccũng đợc xem xét hởng chế độ u đãi họ đợc coi là thơng binh loại B và cũng đ-
ợc quy định trong Khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh: Thơng binh loại B là quân nhân,công an nhân dân bị thơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên khitập luyện, công tác đợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trớc ngày01/01/1993
từ ngày 01/01/1995 pháp luật đã quy định không xác nhận thơng binhloại B mà đa họ về diện hởng chế độ do Bảo hiểm xã hội chi trả đối với quânnhân bị tai nạn lao động Tuy nhiên, những ngời đã đợc xác nhận vẫn tiếp tục đ-
ợc hởng chế độ với tên gọi nh cũ Vì thế, trong phạm vi nghiên cứu, khoá luậnvẫn xem xét đối tợng này
Qua các khái niệm trên, có thể thấy thơng binh, ngời hởng chính sách nhthơng binh và thơng binh loại B đều là ngời bị thơng làm suy giảm khả năng lao
Trang 9động từ 21% trở lên, chỉ khác nhau ở điểm họ có thuộc lực lợng vũ trang haykhông việc quy định chế độ u đãi với họ không phân biệt vì thế thơng binh, ng-
ời hởng chính sách nh thơng binh, thơng binh loại B đều đợc gọi chung là thơngbinh
Từ những khái niệm trên đây, có thể thấy thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh có một số đặc điểm phân biệt với những đối tợng ngời cócông khác nh sau
Thứ nhất: thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời
bị thơng trong quá trình làm nhiệm vụ chung thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh là những ngời trực tiếp có hành vi bảo vệ độc lập, tự do của tổquốc, có hành động dũng cảm vì lợi ích chung của đất nớc, nhân dân Trong quátrình tiến hành nhiệm vụ chung đó, họ bị thơng và mang trên mình vết thơngthực thể Họ có thể bị thơng trong quá trình làm nhiệm vụ đợc cơ quan, đơn vịgiao phó, hoặc khi thực hiện những hành vi vì lợi ích chung Hành vi của họ làtấm gơng sáng cho mọi ngời noi theo với tinh thần dũng cảm, sẵn sàng hy sinhxơng máu vì đất nớc
Thứ hai: thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên Nh trên đã nêu, thơng binh, ngời h-
ởng chính sách nh thơng binh bị thơng trong quá trình bảo vệ lợi ích chung của
đất nớc Hậu quả của vết thơng họ mang trên mình là sức khoẻ suy giảm, dẫn tớisuy giảm sức lao động Khác với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh, bệnh binh cũng là những ngời bị suy giảm khả năng lao động nhng nguyênnhân của sự suy giảm đó do bệnh tật, do điều kiện hoạt động khắc nghiệt ở chiếntrờng mà họ mắc bệnh ảnh hởng tới sức khoẻ Chính sự khác biệt do nguyênnhân làm suy giảm khả năng lao động của bệnh binh mà pháp luật quy định tỷ lệsuy giảm khả năng lao động để hởng chế độ u đãi của họ là 61% trở lên, còn th-
ơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh từ 21% trở lên đối với trờng hợpsuy giảm sức lao động của ngời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoáhọc, nguyên nhân của sự suy giảm do họ hoạt động tại nơi quân đội Mỹ sử dụngchất độc hoá học, do ảnh hởng của chất độc hoá học mà họ mắc bệnh làm suygiảm khả năng lao động Tơng tự nh bệnh binh, nguyên nhân suy giảm khả nănglao động của họ do điều kiện khách quan tác động
Qua các cuộc khảo sát đã cho thấy, đại đa số thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh có sức khoẻ trung bình và kém (gần 90%), trong đó số có sứckhoẻ kém và rất kém chiếm gần 50% Nguyên nhân chủ yếu do hoàn cảnh sốngkhông thuận lợi, không có điều kiện chữa trị thơng tật thờng xuyên Do ảnh hởngcủa thơng tật nên họ thờng hay ốm đau bình quân số ngày ốm đau của thơngbinh là 50 ngày, thơng binh nặng số ngày ốm đau nhiều hơn: Từ 70 đến 90 ngày
Trang 10trong một năm Số ngày ốm đau nặng phải đi bệnh viện điều trị từ 10 đến 24ngày.[8, tr 80, 81]
Do sức khoẻ của thơng binh đa phần là yếu kém, nên đã ảnh hởng lớn tớisức lao động và cuộc sống sinh hoạt thờng ngày của họ Họ rất cần có sự trợ giúpcủa Nhà nớc và xã hội để đảm bảo cho cuộc sống của mình
Thứ ba: thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh có cuộc sống
t-ơng đối khó khăn tht-ơng binh, ngời hởng chính sách nh tht-ơng binh là đối tợng
đặc biệt trong đối tợng ngời có công với cách mạng so với các đối tợng khác,sau khi trở về sức khoẻ của họ hầu nh không bị giảm sút, không ảnh hởng nhiềutới khả năng lao động Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là nhữngngời đã hy sinh một phần xơng máu của mình nơi chiến trờng Khi trở về, họ bị
"tay què chân cụt" trở thành những ngời mang thơng tật, sức khoẻ suy giảm, khảnăng lao động để đảm bảo cho cuộc sống cũng gặp nhiều khó khăn hơn so vớinhững ngời bình thờng khác Trở về cuộc sống đời thờng họ là những ngờichồng, ngời cha, ngời con đang trong độ tuổi lao động, họ phải là những lao
động chính, là trụ cột của gia đình, nhng vì thơng tật, họ không thể làm tròn bổnphận đó Chính vì thế cuộc sống của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh gặp nhiều khó khăn
Có thể lấy một ví dụ sau, đối với gia đình có quy mô năm nhân khẩu,thông thờng có hai lao động chính, hai con nhỏ và một bố hoặc mẹ già Nhng vớigia đình thơng binh, chỉ có một ngời là lao động chính, còn bản thân thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh do thơng tật nên khả năng lao động rất hạnchế Đây là vấn đề bất lợi cho các gia đình thơng binh, ngời hởng chính sách nhthơng binh Gia đình họ thiếu ngời lao động làm ra của cải đảm bảo cho cuộcsống
Bên cạnh đời sống vật chất, đời sống tinh thần đối với thơng binh, ngời ởng chính sách nh thơng binh là vấn đề đáng lu tâm Nh trên đã thấy, đời sốngvật chất của họ không gặp nhiều thuận lợi thì đời sống tinh thần của họ cũng ởtình trạng tơng tự Những hoạt động văn hoá tinh thần nh: tham quan du lịch, th-ởng thức nghệ thuật, tham gia các hoạt động thể dục thể thao với họ cũng rấthạn chế Họ chịu nhiều thiệt thòi trong đời sống văn hoá tinh thần
h-Có thể thấy, cuộc sống của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh gặp khá nhiều khó khăn do ảnh hởng của vết thơng họ mang trên mình, gâytrở ngại cho sinh hoạt thờng ngày và nhất là quá trình lao động tạo ra của cải vật
chất đảm bảo cho cuộc sống bản thân và gia đình họ
2.2 khái niệm chế độ u đãi đối với thơng binh, ngởi hởng chính sách nh
th-ơng binh
Trang 11Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời sức khoẻsuy giảm, đời sống gặp nhiều khó khăn nên họ rất cần sự u đãi của Nhà nớcnhằm tạo điều kiện đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình họ Mặt khác,
đây cũng là trách nhiệm của Đảng, Nhà nớc và toàn xã hội đối với những ngời đã
hy sinh một phần xơng máu của mình cho độc lập tự do của tổ quốc Vì thế, thựchiện chính sách u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là
điều cần thiết
Chính sách u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binhthực chất là một phần trong đờng lối, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc trong việcthực hiện chế độ u đãi đối với ngời có công với nớc, nhằm mục đích ghi nhậncông lao của họ, đền đáp cho họ phần nào về cuộc sống vật chất cũng nh tinhthần Chính sách đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh phải làchính sách cụ thể, thiết thực và phù hợp với đặc điểm chung của đất nớc trongtừng thời kỳ Để làm đợc điều đó, Nhà nớc cần phải thể chế hoá các chính sáchnày bằng các văn bản pháp luật dới những hình thức luật, pháp lệnh, nghị định,thông t Các văn bản này sẽ thể hiện cụ thể nội dung của chính sách u đãi đốivới thơng binh, ngời hởng chính sách đối nh thơng binh thành chế độ u đãi vớinhững nội dung cụ thể nh: quy định diện đối tợng, điều kiện hởng chế độ u đãi,lĩnh vực cụ thể cũng nh mức độ u đãi Từ đó tổ chức thực hiện các quy định đónhằm đảm bảo hợp lý, công bằng
chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binhkhông chỉ quy định đối với bản thân họ mà còn áp dụng đối với thân nhân của
họ Thân nhân của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là những
ng-ời cùng huyết thống nh bố, mẹ đẻ, con cái của họ và ngng-ời có quan hệ hôn nhân
nh vợ, chồng, hoặc những ngời có công nuôi dỡng Đó là những ngời có quan hệthân thiết với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh và có ảnh hởng rấtlớn tới đời sống của họ Sự hy sinh mất mát của thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh trong quá trình bảo vệ độc lập, tự do của tổ quốc không chỉ
ảnh hởng tới cuộc sống sau này của họ mà còn cả tới những ngời thân của họ.Những ngời cha, ngời mẹ có thể không đợc chăm sóc chu đáo khi tuổi già; ngời
vợ, con thơ phải chịu gánh nặng nhiều hơn trong cuộc sống vì ngời chồng, ngờicha là trụ cột của gia đình giờ mang thơng tật Từ lý do đó, Nhà nớc đã dành một
số u đãi cho thân nhân của họ Điều đó thể hiện lòng biết ơn của Đảng, nhà nớc
và nhân dân ta không chỉ với bản thân thơng binh, ngời hởng chính sách nh
ơng binh mà còn cả những ngời thân của họ, từ đó chăm sóc cuộc sống của
th-ơng binh, ngời hởng chính sách nh thth-ơng binh và gia đình họ tốt hơn
nh vậy, chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh là tổng hợp những quy phạm pháp luật quy định cụ thể về các điều kiện,
Trang 12hình thức, mức độ đảm bảo vật chất, tinh thần cho thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh và thân nhân của họ trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế,văn hoá, xã hội.
3 ý nghĩa của pháp luật u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
Là một trong những bộ phận cấu thành pháp luật đối với ngời có công,pháp luật u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh có ýnghĩa quan trọng bảo vệ quyền lợi cho họ trong xã hội hiện nay Pháp luật u đãi
đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh giúp họ ổn định đời sống
và quan trọng hơn, tạo nền tảng động viên họ khắc phục những khó khăn hiện tạivơn lên trong cuộc sống Trên thực tế, chế độ u đãi Thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh đã thể hiện rõ bản chất nhân đạo, lòng biết ơn của dân tộc vớinhững ngời con đã hy sinh một phần xơng máu của mình cho tổ quốc Chính bởithế, pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh có ý nghĩatrên mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và pháp lý
Về mặt chính trị, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là
những ngời đã cống hiến, hy sinh một phần xơng máu của mình cho sự nghiệpgiải phóng dân tộc do đó, việc quy định chế độ u đãi với họ mang ý nghĩa chínhtrị sâu sắc Để xây dựng đất nớc giàu mạnh, một trong những yếu tố quan trọng
là lòng tin tởng của ngời dân vào thể chế lãnh đạo đất nớc, mà trớc hết là lòng tin
từ những ngời đã hy sinh cống hiến một phần xơng máu của mình vì tổ quỗc.Lòng tin của họ sẽ đợc củng cố khi sự hy sinh của họ đợc nhà nớc và nhân dânghi nhận, đền đáp xứng đáng, tạo điều kiện chăm sóc mọi mặt cho đời sống củabản thân và gia đình họ Đồng thời, pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh cũng tạo động lực cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hộisẵn sàng xả thân vì sự nghiệp của đất nớc trong bất kì hoàn cảnh nào Do vậy,thực hiện tốt pháp luật u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh là góp phần ổn định chính trị xã hội đất nớc, tạo đợc thế ổn định lâu dài cho
đất nớc phát triển bền vững ngợc lại, nếu không làm tốt công tác này, có thểlàm mất đi lòng tin của cả một thế hệ đã cống hiến hy sinh một phần xơng máucủa mình cho tổ quốc và lớp ngời đi sau Nh vậy sẽ mất ổn định chính trị xã hội,
ảnh hởng tới sự phát triển của đất nớc
Về mặt văn hoá, xã hội, pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh thể hiện truyền thống tốt đẹp Uống nớc nhớ nguồn của dân tộc ta,
tỏ lòng biết ơn với những ngời đã hy sinh một phần xơng máu của mình cho độclập, tự do của tổ quốc Khi trở về, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, chế độ u đãi đối với họ càng trở lênquan trọng và mang tính nhân văn sâu sắc Những u đãi họ đợc hởng không đơn
Trang 13thuần là giúp họ cải thiện cuộc sống mà còn giúp họ hoà nhập nhanh hơn vàocuộc sống cộng đồng, tránh những mặc cảm trong cuộc sống, họ có thể khẳng
định đợc bản thân nh lời dạy của Bác Hồ "Tàn nhng không phế"
Các quy định của pháp luật với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh còn mang tính giáo dục xã hội sâu sắc, nhất là đối với thế hệ trẻ ngày hômnay Pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh thực hiệngiúp cho thế hệ đi sau hiểu đợc sự hy sinh mất mát của họ, từ đó hình thànhtrong thế hệ trẻ lòng biết ơn và tạo sự nỗ lực phấn đấu cho xứng đáng với những
hy sinh của lớp ngời đi trớc Chế độ này còn hình thành nên ý thức trách nhiệmcủa mỗi cá nhân trong xã hội với những thơng binh, ngời hởng chính sách nh th-
ơng binh, tạo ra sự cảm thông, chia sẻ giúp đỡ nhau trong cộng đồng Đây chính
là mục đích cao đẹp mà xã hội ta mong muốn xây dựng và hớng tới
Về mặt kinh tế, trở về cuộc sống đời thờng, thơng binh, ngời hởng chính
sách nh thơng binh gặp nhiều khó khăn do thơng tật làm suy giảm khả năng lao
động Vì thế, các chế độ u đãi có ý nghĩa quan trọng với họ và gia đình, đặc biệt
là chế độ u đãi trợ cấp, không chỉ giúp họ và gia đình cải thiện một phần cuộcsống, mà đối với nhiều trờng hợp còn là thu nhập chính bảo đảm cho cuộc sốngcủa họ Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, chế độ u đãi với thơng binh, ngời h-ởng chính sách nh thơng binh có ý nghĩa kinh tế to lớn Chế độ u đãi mọi mặtcủa Nhà nớc về sức khỏe, giáo dục, học nghề, nhà ở, việc làm đã tạo điều kiện
để họ học tập, nâng cao trình độ học vấn, tay nghề có thể hoà nhập vào cộng
đồng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đất nớc trong qúa trình phát triển.Những u đãi thiết thực nh hỗ trợ về vay vốn, miễn giảm các loại thuế tạo điềukiện cho thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh ổn định cuộc sống, làmgiàu không chỉ cho bản thân mình mà còn cho xã hội Chính họ là nguồn lựckhông nhỏ góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nớc hiện nay, đồng thời tạo
ra động lực thúc đẩy sản xuất cho các thành phần khác trong xã hội
Về mặt pháp lý, từ sự kính trọng, lòng biết ơn đối với thơng binh, ngời
h-ởng chính sách nh thơng binh, Đảng và Nhà nớc đã thể chế hóa thành pháp luậtchế độ u đãi với họ Thể chế hoá thành pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện chế
độ u đãi này ổn định bằng ngân sách nhà nớc và sự trợ giúp của mọi tầng lớptrong xã hội Đây cũng chính là sự đảm bảo về mặt pháp lý cho các u đãi đối vớithơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc thực hiện trong thực tế.thực hiện chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
là trách nhiệm của Nhà nớc và các cấp chính quyền, đồng thời cũng trở thànhquyền lợi chính đáng của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Khi
đã trở thành quyền lợi của mình, họ có thể tự hào vì sự cống hiến hy sinh củamình đã đợc ghi nhận, không tạo ra tâm lý đó là sự "ban ơn", đồng thời tạo đợc ý
Trang 14thức trách nhiệm cho những ngời thực hiện công tác này không có t tởng làmviệc theo cơ chế xin - cho, mà phải coi đây là công tác thiết thực, trân trọng biết
ơn với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Từ đó, họ có thái độ làmviệc nghiêm túc, hết lòng vì công việc, thực hiện đúng những quy định của phápluật để đảm bảo lợi ích cho thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
4 Nguyên tắc u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh 4.1 thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh có quyền đợc hởng u
đãi của nhà nớc và xã hội
mục đích của pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh là đảm bảo cho họ cùng gia đình có cuộc sống ổn định, ngang bằng vớimức sống của xã hội Do gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nên thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh còn là những đối tợng cần sự trợ giúp của xãhội, họ xứng đáng đợc hởng những gì tốt đẹp nhất của xã hội vì những cống hiến
hi sinh cho đất nớc Nhà nớc và xã hội phải có trách nhiệm ghi nhớ và đền đápcông lao ấy
Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đều đợc hởng những u
đãi của nhà nớc khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,
điều kiện công nhận và thủ tục hồ sơ Các chế độ u đãi dành cho họ đợc thựchiện công bằng dựa trên sự cống hiến, hi sinh cho đất nớc Pháp luật quy định cụthể từng mức u đãi dành cho họ tơng ứng với tỉ lệ suy giảm khả năng lao động.Tất cả những quy định này đảm bảo sự công bằng, hợp lí nhất cho đối tợng đợccông nhận là thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
4.2 nhà nớc thống nhất quản lý về u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
Xuất phát từ chức năng quản lý của Nhà nớc về mọi mặt kinh tế, chính tri
và xã hội Dới chế độ Xã hội chủ nghĩa, Nhà nớc là chủ sở hữu, đồng thời là ngời
sử dụng lao động, ngời đại diện và quản lý xã hội Ưu đãi đối với thơng binh,
ng-ời hởng chính sách nh thơng binh là một trong những vấn đề u đãi ngng-ời có côngvới cách mạng Đây là vấn đề mang tính xã hội sâu sắc, vì thế Nhà nớc cần thiếtphải tiến hành thống nhất quản lý chế độ u đãi này Tiến hành quản lý chế độ u
đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nhằm mục đích ổn định xãhội, đảm bảo cho xã hội phát triển bền vững, công bằng và tiến bộ
Để thực hiện chức năng quản lý chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời ởng chính sách nh thơng binh, trớc hết Nhà nớc định ra các chính sách xã hội, từ
h-đó thể chế thành hệ thống pháp luật về u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh, tổ chức thực hiện và thành lập hệ thống các cơ quan kiểmtra, giám sát các hoạt động này
Trang 15nhà nớc trực tiếp đóng góp và đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện u đãithơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Ngoài ra, còn quy định nhiệm
vụ quản lý chế độ u đãi này cho một số tổ chức xã hội Tuỳ theo vị trí, chức năngcủa các tổ chức nh: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Hội cựu chiếnbinh mà nhà nớc giao cho các tổ chức này một số quyền và nghĩa vụ nhất
định Dựa vào đó, các tổ chức này phối hợp cùng nhà nớc tham gia tổ chức quản
lý chế độ u đãi với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh một cách cóhiệu quả
Nguyên tắc này đặt ra đảm bảo sự thống nhất trong thực hiện u đãi đối vớithơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Dới sự quản lý của nhà nớc,công tác thực hiện sẽ đợc tiến hành đồng bộ tới tất cả các cấp, các ngành và từng
địa phơng cụ thể trong cả nớc
4.3 u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh phải phù hợp với
sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc
trớc đây, do hoàn cảnh chiến tranh, tuy đất nớc gặp nhiều khó khăn nhng
Đảng và Nhà nớc ta cũng hết sức quan tâm và tạo điều kiện thực hiện u đãi vớithơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Tuy vậy, do nền kinh tế chaphát triển nên chế độ u đãi thời gian này chỉ mang tính chất tợng trng, cha đảmbảo cuộc sống cho họ Hiện nay, khi điều kiện kinh tế, xã hội đợc nâng cao thìcác chế độ u đãi với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh cũng đợcchú trọng và thay đổi cho phù hợp Ưu đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nhthơng binh còn nhằm đảm bảo cuộc sống của những ngời có công nói chung, th-
ơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nói riêng ngang bằng mức sốngbình quân của toàn xã hội nh Điều 3, điều 4 Pháp lệnh năm 2005 đã quy định
Chế độ u đãi phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội của đất n ớc
sẽ đợc bảo đảm thực hiện trên thực tế, phù hợp với những mong muốn, nguyệnvọng của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh cũng nh của xã hộinhằm suy tôn công trạng của họ Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này, Đảng vànhà nớc cũng xác định rõ tại Bài phát biểu hội nghị Thế giới Copenhaghen,1995
"không đợi khi nền kinh tế phát triển cao mới thực hiện công bằng xã hội Vàkhông thể hi sinh tiến bộ và công bằng xã hội chỉ để phát triển kinh tế đơnthuần"
ở một nớc nền kinh tế còn hạn chế nh nớc ta thì nguyên tắc u đãi thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh phù hợp với sự phát triển kinh tế, xãhội của đất nớc càng phải đợc chú trọng, đảm bảo thực hiện tốt chế độ u đãi nàytrong thực tế
4.4 Xã hội hoá các hoạt động u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh
Trang 16thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đã hi sinh một phần
x-ơng máu của mình vì tự do của tổ quốc, cho những thế hệ đi sau đợc sống tronghoà bình nh hôm nay u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binhkhông chỉ là trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc mà còn là trách nhiệm của toànxã hội Nhà nớc thể chế hoá thành pháp luật những u đãi dành cho thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh và có những quy định đảm bảo cho việcthực hiện chế độ u đãi này trong thực tế Để việc thực hiện u đãi thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh có hiệu qủa, cần có nguồn kinh phí ổn định,nguồn kinh phí này chủ yếu từ ngân sách của Nhà nớc chi trả Tuy vậy, ngânsách của Nhà nớc chỉ đảm bảo đợc phần nào và hạn chế ở mức độ nhất định.Nguồn lực lớn đảm bảo cho việc thực hiện u đãi này chính là từ mọi tầng lớptrong xã hội Cộng đồng xã hội là nơi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh sống, gắn bó, sinh hoạt hàng ngày, cũng là nơi họ gửi gắm bao tâm t tìnhcảm và lòng tin Xã hội hoá các hoạt động chăm sóc thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh sẽ huy động đợc nguồn lực lớn trong nhân dân thamgia vào công tác chăm sóc thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
thực hiện tốt công tác này sẽ phát huy đợc sức mạnh vật chất cũng nh tinhthần của mọi tầng lớp nhân dân trong công tác chăm sóc thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh đồng thời, đảm bảo cho hoạt động này đi vào đờisống chung của toàn thể cộng đồng nh một nét đẹp luôn đợc duy trì và phát huy
5 Quy định của pháp luật một số nớc về chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
Trên thế giới, ở bất kì quốc gia nào cũng có những thơng binh, tử sĩ hysinh xơng máu của mình vì tổ quốc Do đó, quốc gia nào cũng đều ban hành chế
độ u đãi đối với họ Tuy vậy tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội cũng
nh lịch sử, phong tục tập quán của từng nớc mà việc quy định chế độ u đãi đốivới thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh cũng khác nhau
ở Irẵc, sau chiến tranh vùng vịnh, các quân nhân tham gia chiến tranh, khitrở về đợc cấp một căn hộ không mất tiền và đợc một khoản tiền trợ cấp khoảng60.000 USD
ở Mỹ có quy định, những quân nhân sau khi tham gia chiến tranh trở về
đợc nhận một khoản tiền khá lớn đủ đảm bảo cuộc sống và đợc chăm sóc về mặt
y tế Những cựu chiến binh nằm viện đợc chăm sóc chu đáo và đợc cung cấp cácthông tin, t vấn nghề nghiệp ngay trong bệnh viện Họ còn đợc giúp đỡ để táithích ứng với sinh hoạt dân sự, đợc học nghề trớc và trong khi làm việc Có thểthấy các chế độ u đãi đối với thơng binh ở Mỹ khá toàn diện không những thế,các quy định này hớng tới việc tạo điều kiện thuận lợi cho những quân nhân, cựu
Trang 17chiến binh hoà nhập tốt nhất và nhanh chóng với cuộc sống hiện tại bằng cáchdạy nghề và t vấn nghề cho họ ngay trong quá trình điều trị, an dỡng Đây là
điểm tiến bộ của Mỹ trong chế độ u đãi với nhữn quân nhân, cựu binh mà các
n-ớc cần lu ý học tập, áp dụng
ở Liên Xô cũ, pháp luật bảo trợ xã hội có nhiều hình thức, trong đó cónhững quy định đối với những thơng binh trong chiến tranh vệ quốc thì mức trợcấp thơng tật đợc nâng lên 10% so với những quân nhân bị thơng do tai nạntrong khi thực hiện nhiệm vụ quân sự có cùng thơng tật Các thơng binh khi sốngcùng gia đình đợc giảm 50% tiền nhà ở, lò sởi, chất đốt, nớc, điện; tất cả thơngbinh đợc miễn trả tiền cớc phí khi đi lại trên phơng tiện giao thông trong thànhphố (trừ xe taxi)
Nh vậy, chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh của các nớc dù chế độ chính trị, điều kiện kinh tế có khác nhau nhng quy
định u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đều ghi nhậncông lao của họ, tạo điều kiện tốt nhất cho cuộc sống của họ đợc đảm bảo ít nhấtngang bằng (thậm chí hơn) với mức sống trung bình của xã hội
ở nớc ta, các quy định u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nhthơng binh cũng đợc xây dựng tơng đồng nh các nớc trên thế giới việc áp dụngquy định u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh của ViệtNam cũng không nằm ngoài mục đích ghi nhận, suy tôn công trạng của họ với
đất nớc, đảm bảo cho cuộc sống của họ đợc ổn định trong phạm vi có thể Tuythế, với một đất nớc có truyền thống chống giặc ngoại xâm lâu đời, gian khổ nhViệt Nam, sự cống hiến hy sinh của những ngời con u tú là rất lớn Sau chiếntranh, một số lợng lớn những ngời đã bị thơng do chiến đấu trở về cuộc sống đờithờng và mang trên mình thơng tật, ảnh hởng tới cuộc sống thờng ngày của bảnthân và cả gia đình Chính bởi những điều đó mà pháp luật u đãi của Nhà nớcdành cho thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh trở thành nét đặc thùtrong chế độ u đãi đối với ngời có công ở Việt Nam Trong điều kiện kinh tế
đang phát triển, vết thơng chiến tranh vẫn cha lành, để khắc phục đợc những khókhăn trớc mắt cần có khoảng thời gian dài và sự cố gắng không ngừng của mọitầng lớp nhân dân Do những khó khăn đó nên pháp luật u đãi thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh còn nhiều bất cập, cha tơng xứng với công trạng,
sự hy sinh của những thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
Từ việc tìm hiểu một số quy định về pháp luật u đãi đối với thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh của một số nớc, có thể thấy đợc nét tơng
đồng trong quy định của pháp luật nớc ta với các nớc là đã dành những u đãi chothơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Từ đó, tham khảo một số quy
định tiến bộ của các nớc để hoàn thiện hơn pháp luật u đãi thơng binh, ngời
Trang 18h-ởng chính sách nh thơng binh của nớc ta Hoàn thiện pháp luật u đãi thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh cần xem xét cho phù hợp với hoàn cảnhkinh tế, xã hội của đất nớc, tiến hành từng bớc cho thích hợp và đảm bảo đi vàothực hiện trong thực tế.
Chơng ii Quy định của pháp luật về u đãi thơng binh,
ngời hởng chính sách nh thơng binh
Trang 191 Lịch sử hình thành và phát triển pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh hìnhthành gắn liền với quá trình chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do của đất nớc Hiệnnay, với hơn 1400 văn bản pháp luật quy định về u đãi xã hội trong đó có phápluật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đã tơng đối hoànchỉnh Quá trình hình thành và phát triển pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh đợc thể hiện rõ qua các giai đoạn sau đây:
kí Sắc lệnh số 20/ SL, sau đó đợc sửa đổi bằng sắc lệnh 242/SL ngày 12/10/1948quy định tiêu chuẩn xác định thơng binh; thực hiện chế độ "lơng hu thơng tật "
đây là những văn bản đầu tiên đợc ban hành quy định chế độ u đãi của nhà nớcvới thơng binh Tiếp sau đó là những văn bản quy định các chế độ u đãi cụ thể
mà đáng chú ý nhất là Nghị định số 51/TB-NĐ ngày 27/07/1949 quy định việcnhận thơng binh vào các trại an dỡng để chăm sóc sức khoẻ cho họ, bảo đảm cho
tổ chức của quân đội đợc gọn nhẹ, tập trung lực lợng vào nhiệm vụ chiến đấu
Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc, chính sách đối với thơng binh, ngời ởng chính sách nh thơng binh đợc bổ sung những điểm cơ bản bằng Nghị định số18/NĐ và Nghị định số 19/NĐ ngày 17/11/1954 của Liên bộ Thơng binh - Bộ Y
h-tế - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính quy định Điều lệ u đãi thơng binh, dân quân,
du kích, thanh niên xung phong bị thơng tật những văn bản này thể hiện nhữngnội dung cụ thể chế độ u đãi của nhà nớc dành cho thơng binh Quan trọng nhất
là ban hành chế độ phụ cấp thơng tật 6 hạng với thơng binh, quân dân, du kích,thanh niên xung phong bị thơng tật Cùng với đó là việc quy định thêm nhữngnội dung u đãi cụ thể dành cho thơng binh nh u đãi về việc làm, chăm sóc sứckhoẻ, cung cấp phơng tiện chuyên dùng Thêm vào đó là việc ban hành quy địnhmiễn giảm vé tàu xe đi lại cho thơng binh, cấp vé xem văn công
Có thể thấy trong kháng chiến chống Pháp, tuy đất nớc còn nghèo nhngnhà nớc đã ban hành các văn bản thể hiện sự quan tâm u đãi đối với thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh, giải quyết đợc những yêu cầu cấp bách vềyêu cầu công nhận, các chế độ u đãi trợ cấp và một số lĩnh vực cơ bản về chămsóc sức khỏe Song do hoàn cảnh kháng chiến các văn bản này còn đơn giản,
Trang 20nội dung mang tính định hớng là chủ yếu, mức u đãi còn thấp cha thực sự mang
ý nghĩa thiết thực, giảm bớt những khó khăn cho họ trong cuộc sống Thực hiệnchế độ u đãi trong thời gian này chủ yếu là phát huy truyền thống của dân tộc,dựa vào nguồn lực địa phơng và tình cảm của nhân dân là chủ yếu
1.2 Giai đoạn từ năm1955 đến năm 1975
đây là thời kì miền Bắc nớc ta đã dành đợc độc lập, do đó pháp luật u đãivới thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh trong giai đoạn này gắn liềnvới nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Bắc, xây dựng miền Bắc vàtạo điều kiện cho cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam Những văn bản quantrọng đợc ban hành trong thời kì này là: Nghị định số 980/TTg ngày 27/7/1956ban hành Điều lệ u đãi thơng binh, bệnh binh, dân quân du kích, thanh niên xungphong bị thơng tật; Nghị định số 161/CP ngày 30/10/1964 kèm theo Điều lệ tạmthời về chế độ đãi ngộ đối với quân nhân, thanh niên xung phong, dân quân,dukích; Thông t số 51/TTg ngày 17/5/1965 của Hội đồng chính phủ quy định các cơquan, xí nghiệp phải tiếp nhận 5% biên chế là thơng binh
các văn bản quy định trong thời gian này vẫn chú ý đến chế độ trợ cấp u
đãi nhng bên cạnh đó đã hoàn thiện thêm các chế độ khác nh: học văn hoá, họcnghề, sắp xếp việc làm, ruộng đất, thuế, chăm sóc sức khoẻ các chế độ u đãikhoảng mời năm đầu (1955-1954) còn nhiều bất cập nh đối với thơng binh thìmức khởi điểm thơng tật hởng u đãi là quá thấp (trớc là 5% sau tăng 15%) khôngphù hợp với điều kiện lao động chung, gây khó khăn cho thơng binh, thiếu côngbằng trong thực hiện chính sách Cách chia thơng tật tơng ứng tỉ lệ mất sức lao
động còn quá chênh lệch (5 hạng thơng tật tơng ứng tỷ lệ mất sức lao động100%, 70%, 40%, 25%, 15%)
đến giai đoạn sau đó (1964-1975) do tính chất của cuộc chiến tranhchống Mỹ bớc vào giai đoạn gay go, ác liệt, việc u đãi ngời có công với cáchmạng nói chung và với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nóiriêng đợc đề cao hơn Các văn bản liên tục đợc bổ sung, hoàn thiện Đáng chú ý
là Nghị định số 161/CP ngày 30/10/1964 kèm theo Điều lệ tạm thời về chế độ
đãi ngộ đối với quân nhân, thanh niên xung phong, dân quân du kích với việcquy định chế độ thơng tật mới là 8 hạng, mức khởi điểm là 21% Các văn bảnnày còn quy định thêm một số đối tợng đợc xem xét công nhận là thơng binh nh:dân công hoả tuyến, lực lợng vận tải, cán bộ xã, dân công phục vụ chiến trờng, ytá làm nhiệm vụ cấp cứu mà bị thơng
Pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh trong thờikì này tơng đối toàn diện bớc đầu tính đến việc đảm bảo cả đời sống vật chất vàtinh thần cho họ Các chế độ u đãi này góp phần to lớn động viên khích lệ cácchiến sĩ, cán bộ nhân dân hăng hái chiến đấu, hết lòng chi viện cho miền Nam,
Trang 21thực hiện thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ Bên cạnh đó, hệ thống vănbản thời kì này cha đồng bộ và tính pháp lý cha cao nh việc quy định các cơquan, xí nghiệp phải tiếp nhận 5% biên chế là thơng binh nhng lại thiếu nhữngquy định về chế độ lao động, tiền lơng cụ thể, cha có quy định bảo đảm cho cáccơ sở tiếp nhận thơng binh vào làm việc Tơng tự, việc quy định giảm vé tàu xenhng không cụ thể số lần đợc giảm Chính các quy định cha rõ ràng này gâykhông ít tiêu cực, làm cho tình hình thực hiện không đợc ổn định.
1.3 Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1986
Hoà bình lập lại trên cả nớc, chúng ta vừa phải giải quyết tồn đọng sauchiến tranh, đồng thời bớc vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc Yêucầu chủ yếu của pháp luật là đi tới thống nhất hệ thống chính sách thơng binh -liệt sĩ trong cả nớc Phù hợp với tình hình đó, nhà nớc ta đã ban hành các vănbản sau: Chỉ thị số 223/CT-TW ngày 08/07/1975 của Ban bí th Trung ơng Đảngxác định yêu cầu nhiệm vụ của công tác Thơng binh; Nghị định số 08 ngày17/06/1976 của Hội đồng chính phủ Cách mạng lâm thời Miền Nam Việt Namquy định đối tợng, tiêu chuẩn xác nhận và giải quyết chế độ đối với thơng binh,liệt sĩ; Quyết định số 301/CP ngày 20/9/1980 bổ sung tiêu chuẩn xác nhận thơngbinh trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; Nghị
định số 236/HĐBT của Hội đồng bộ trởng về sửa đổi chế độ trợ cấp đối với
th-ơng binh, bệnh binh, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ
ở miền Nam, tiến hành xác nhận và thực hiện chính sách thơng binh - liệt
sĩ, quy định đối tợng, tiêu chuẩn xác nhận thơng binh, liệt sĩ, các chế độ trợ cấp
và chế độ u đãi đối với những ngời tham gia cách mạng, kháng chiến mà bị
th-ơng trong cả hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Để phù hợp vớitình hình mới của đất nớc đã đợc giải phóng, nhà nớc bổ sung tiêu chuẩn xácnhận thơng binh - liệt sĩ và chính sách đối với họ trong công cuộc xây dựng, bảo
vệ tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế
Trong giai đoạn này, đất nớc vừa đợc giải phóng, còn nhiều khó khăn cầnphải khắc phục, đời sống nhân dân nói chung cũng nh thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh gặp nhiều khó khăn, nhà nớc ta đã ban hành, bổ sung,sửa đổi nhiều văn bản pháp luật quy định chế độ u đãi đối với thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh Những văn bản này góp phần giải quyết đợcnhững yêu cầu trớc mắt, phù hợp với những thay đổi hiện tại của đất nớc Nhất làviệc ban hành văn bản đảm bảo thống nhất tiêu chuẩn xác định thơng binh trongcả nớc, bổ sung tiêu chuẩn xác nhận thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế song dohoàn cảnh khó khăn của đất nớc nên các văn bản ban hành còn khá tản mạn,chắp vá khiến cho việc đa vào thực hiện trong thực tế gặp không ít vớng mắc
Trang 221.4 Giai đoạn từ sau năm 1986 đến trớc khi có Pháp lệnh Ưu đãi ngời có công năm 2005
Đây là giai đoạn nớc ta chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc Cùng với sự thay đổimạnh mẽ của chế độ quản lý kinh tế xã hội, chế độ u đãi với ngời có công nóichung và thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nói riêng cũng cónhiều thay đổi cho phù hợp Trớc tình hình đó, nhà nớc đã ban hành một hệthống các văn bản pháp luật quy định về vấn đề này, có thể nêu một sỗ văn bảnchủ yếu nh: Pháp lệnh u đãi ngời hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệtsỹ,thơng binh, bệnh binh, ngời hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡcách mạng (gọi tắt là Pháp lệnh u đãi ngời có công) của Quốc Hội thông quangày 10/09/1994, trong đó dành mục IV từ điều 12 tới điều 17 quy định đối vớithơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh; Nghị định số 28/NĐ-CP củachính phủ ngày 29/04/1995 quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điềucủa Pháp lệnh u đãi ngời hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thơngbinh, bệnh binh, ngời hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng
Trong giai đoạn đầu, nhà nớc vừa phải thực hiện các chế độ u đãi đã quy
định, vừa tiếp tục ban hành, sửa đổi những quy định mới cho phù hợp thời giannày, những quy định cũ cũng chỉ đợc thay đổi nh là những biện pháp để giảiquyết tạm thời những khó khăn trớc mắt cho tới năm 1994, khi Pháp lệnh u đãingời có công ra đời đã đánh dấu bớc phát triển mới của pháp luật u đãi ngời cócông nói chung, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nói riêng Pháplệnh đã thống nhất về khái niệm cũng nh quy định các u đãi dành cho thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh cụ thể đây cũng là văn bản có hiệulực pháp lí cao nhất quy định u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh
Điểm tiến bộ của pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh
th-ơng binh trong giai đoạn này là việc nhà nớc đã ban hành pháp lệnh u đãi ngời
có công năm 1994, từ đó thống nhất khái niệm thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh, thay thế quy định u đãi dựa trên hạng thơng tật nh trớc kia bằngquy định u đãi dựa trên khả năng suy giảm lao động, đảm bảo chi trả mức trợ cấpchính xác và công bằng hơn pháp luật thời kì này còn quan tâm khá toàn diệntới mọi mặt đời sống của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh, khôngchỉ dừng ở chế độ u đãi trợ cấp mà còn chú trọng tới những u đãi về giáo dục,
đào tạo, việc làm, nhà ở Tuy vậy, vẫn còn một số những tồn tại cần phải khắcphục trong những quy định của pháp luật, nh việc ban hành những quy định cụthể để hớng dẫn thi hành một số quy định u đãi đối với thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh trong các lĩnh vực nh việc làm, nhà ở, thuế ; mức trợ
Trang 23cấp u đãi cho họ cần đảm bảo ý nghĩa thiết thực giúp họ khắc phục khó khăntrong cuộc sống.
Qua tìm hiểu sự hình thành và phát triển pháp luật u đãi thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh, có thể thấy Đảng và nhà nớc ta luôn quan tâm
đến chế độ u đãi này Pháp luật quy định chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời ởng chính sách nh thơng binh đã có nhiều thay đổi cho phù hợp với sự phát triểnkinh tế xã hội đất nớc trong từng giai đoạn cụ thể Những thay đổi đó có sự kếthừa những quy định trớc và sửa đổi hợp lí hơn với thực tế Hiện nay, chế độ u
h-đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đã tơng đối đầy đủ
và hoàn thiện về mọi mặt, tạo điều kiện cho thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh có thể phát huy đợc những phẩm chất tốt đẹp của mình, tiếp tục
đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nớc ngày càng giàu đẹp nh lời dạy của Bác
th-ơng binh tại Mục 6 từ điều 11 đến điều 16; Thông t liên tịch số BLĐTBXH-BGDDT-BTC của Bộ Lao động Thơng binh và Xã dội, Bộ Giáo dục
16/2006/TTLT-và đào tạo, Bộ Tài chính ngày 20/11/2006 hớng dẫn chế độ u đãi trong giáo dục
và đào tạo đối với ngời có công với cách mạng và con của họ; Thông t liên tịch
số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT của Bộ Lao động Thơng binh và Xãhội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế ngày 21/11/2006 hớng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ
đối với ngời có công với cách mạng; Thông t số 07/2006/BLĐTBXH của Bộ Lao
động Thơng binh và Xã hội ngày 26/07/2006 hớng dẫn hồ sơ, lập hồ sơ thực hiệnchế độ u đãi; Thông t số 02/2007/BLĐTBXH của Bộ Lao động Thơng binh vàXã hội ngày 16/01/2007 bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông t số07/2006/BLĐTBXH của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội ngày 26/07/2006 h-ớng dẫn hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ u đãi; Thông t liên tịch số07/2007/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BNV của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội,
Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ ngày 04/05/2007 hớng dẫn xác nhận liệt sĩ, thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh, bệnh binh ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg của Thủ tớng
Trang 24chính phủ ngày 25/07/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tớng Chính phủ về việc hỗ trợ ngời cócông với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTgngày 03/02/2000 của Thủ tớng Chính phủ về việc hỗ trợ ngời hoạt động cáchmạng từ trớc Cách mạng tháng tám năm 1945 cải thiện nhà ở; Nghị định số07/2008/NĐ-CP ngày 21/01/2008 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp
u đãi đối với ngời có công với cách mạng
Hệ thống văn bản pháp luật quy định u đãi với ngời có công nói chung vàthơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nói riêng nh hiện nay đã kháhoàn chỉnh Các quy định đợc thống nhất trong Pháp lệnh u đãi ngời có côngnăm 2005 và các văn bản hớng dẫn thi hành trong từng lĩnh vực cụ thể, quy địnhtoàn diện về các u đãi đảm bảo cuộc sống vật chất cũng nh tinh thần đối với th-
ơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Pháp luật u đãi thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh thể hiện ở bốn vấn đề cơ bản: Điều kiện côngnhận, Thủ tục xác nhận và lập hồ sơ, Những chế độ u đãi, Quản lý, kiểm tra, xử
lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
2.1 Điều kiện công nhận thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc xem xét công nhận thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc thống nhất tại Pháp lệnh u đãi ng-
ời có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban thờng vụQuốc Hội ngày 29/06/2005
đối với thơng binh: những ngời thuộc đối tợng để đợc xem xét công nhận
là thơng binh trớc hết họ phải thuộc lực lợng vũ trang Cụ thể, họ phải là quânnhân, công an nhân dân Đây là những ngời thuộc lực lợng quan trọng, chủ chốtlàm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì sự nghiệp giải phóngdân tộc, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhà nớc và nhân dân Trong quá trình thihành nhiệm vụ cao cả đó, họ có thể bị thơng và mang trên mình thơng tật Để đ-
ợc công nhận là thơng binh, họ phải bị thơng trong các trờng hợp theo quy định
và có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động nhất định, đợc cơ quan có thẩm quyềncấp giấy tờ cần thiết đây cũng là điều kiện để họ đợc xem xét công nhận thơngbinh
Về các trờng hợp bị thơng: trờng hợp bị thơng đợc xem xét để công nhận
thơng binh quy định cụ thể tại Khoản 1 điều 19 Pháp lệnh u đãi ngời có côngnăm 2005 và điều 11 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/05/2006 hớng dẫnthi hành một số điều của Pháp lệnh u đãi ngời có công với cách mạng, cụ thể là:
- Bị thơng trong khi chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu:
Bị thơng khi chiến đấu là trờng hợp bị thơng khi trực tiếp chiến đấu với
địch hoặc bị thơng trong các trờng hợp tiễu phỉ, trừ gian, trấn áp bọn phản cách
Trang 25mạng, lùng bắt gián điệp, biệt kích Trong trờng hợp này, họ bị thơng trong lúc
đang làm nhiệm vụ, trúng bom đạn của địch, hoặc bị địch hãm hại (đầu độc, bắnlén)
Bị thơng trong trờng hợp trực tiếp phục vụ chiến đấu là trờng hợp tải đạn,tải thơng, đảm bảo giao thông liên lạc, bảo vệ hàng hoá khi bị địch bắn phá, trựctiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, đa đón cán bộ, bộ đội, làm hầm hào giaothông, đào công sự, xây dựng trận địa Những trờng hợp trên tuy không phảitrực tiếp chiến đấu, nhng đó là những hoạt động cần thiết, trợ giúp cho côngcuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc Do đó khi làm những công việc trên mà bị thơngcũng thuộc trờng hợp xem xét công nhận là thơng binh
- Bị thơng khi hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địchbắt, tù, đầy nhng vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thựchiện chủ trơng vợt ngục để lại vết thơng thực thể
- Đợc tổ chức phân công đi làm nghĩa vụ quốc tế mà bị thơng trong khithực hiện nhiệm vụ
Đây là quy định mở rộng so với trờng hợp xem xét công nhận thơng binhquy định tại Pháp lệnh Ưu đãi ngời có công năm 1994 Những ngời đợc phâncông đi làm nhiệm vụ quốc tế là thực hiện nhiệm vụ nhà nớc giao cho họ, vì mục
đích chính trị hoặc ngoại giao Đây là nhiệm vụ quan trọng, nếu họ bị thơngtrong khi làm nhiệm vụ thì việc xem xét công nhận là thơng binh là điều cầnthiết và đúng đắn
Trong trờng hợp bị thơng do tự bản thân gây nên, hoặc vi phạm pháp luật,quy định của cơ quan, đơn vị hoặc trong khi học tập, tham quan, du lịch, đi an d-ỡng, chữa bệnh thăm quan hữu nghị, làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học,
kĩ thuật, văn hoá, giáo dục, lao động thì sẽ không thuộc diện xem xét xác nhận làthơng binh
- Bị thơng trong trờng hợp đấu tranh phòng chống tội phạm
đây là hành động dũng cảm đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành
vi gây nguy hiểm cho xã hội là tội phạm đợc quy định trong Bộ Luật Hình sự Những trờng hợp đó có thể là: Ngăn chặn ngời vợt biên trái phép; Bắt giữ bọn c-
ớp đoạt tài sản của nhà nớc và nhân dân, bọn giết ngời hoặc ngời đang có lệnhtruy nã; Bắt giữ bọn làm ăn phi pháp (buôn lậu, buôn bán chất ma tuý, sản xuất
và làm hàng giả có tổ chức ); Bị phần tử xấu hoặc bọn tội phạm tấn công trongkhi đang làm nhiệm vụ bảo vệ cơ quan, xí nghiệp, nhà máy Những ngời có hành
động trên đã thể hiện tinh thần mu trí dũng cảm, quên mình vì nhiệm vụ, nêu
g-ơng sáng cho mọi ngời học tập, họ xứng đáng đợc cơ quan có thẩm quyền xemxét công nhận là thơng binh
Trang 26- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng
an ninh, dũng cảm cứu ngời, cứu tài sản của nhà nớc và nhân dân Là trờng hợp
bị thơng khi không có đủ điều kiện thực hiện quy trình bảo hộ lao động hoặc cónhng vẫn không tránh khỏi tai nạn dẫn đến bị thơng Trờng hợp dũng cảm cứungời và tài sản khi xảy ra hoả hoạn, bão lụt thiên tai mà bị thơng
- Bị tai nạn trong khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; khi làm nhiệm vụ quy tập hài cốtliệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo và ở nớc ngoài Địa bàn có điều kiện kinh tế xãhội đặc biệt khó khăn đợc quy định cụ thể tại bản phụ lục ban hành kèm theoThông t liên tịch số 07/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BNV ngày 04/05/2007 hớng dẫnxác nhận liệt sĩ, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh ở địa bàn có
điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn Bản phụ lục có quy định những địaphơng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn Ngời làm nhiệm vụ quốcphòng, an ninh thuộc địa phơng đó mà bị tai nạn thì đợc xem xét công nhận làthơng binh
Trờng hợp ngời làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải
đảo, ở nớc ngoài mà bị tai nạn cũng đợc xem xét công nhận là thơng binh Cóthể thấy đây là quy định rất tiến bộ của pháp luật Việc quy tập hài cốt liệt sĩ làcông việc thể hiện sự biết ơn của Đảng, nhà nớc và nhân dân ta với những ngờicon đã hi sinh tính mạng của mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc Đây lànhiệm vụ cao cả thiêng liêng với những ngời thực hiện Vì lí do đó những ngờithực hiện công việc này khi bị thơng xứng đáng đợc ghi nhận công lao và xemxét hởng chế độ u đãi đối với thơng binh
Về tỷ lệ thơng tật: Những ngời thuộc lực lợng vũ trang, bị thơng trong
những trờng hợp trên sẽ giám định thơng tật để xác định tỷ lệ suy giảm khả nănglao động nếu bị suy giảm khả năng lao động ở mức độ nhất định thì đợc côngnhận là thơng binh Quy định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động định ra mức độ
cụ thể, lấy đó làm điểm mốc xác định những trờng hợp nào đợc công nhận là
th-ơng binh, tránh tình trạng ngời bị thth-ơng dù ở mức độ nào cũng đợc hởng nhữngchế độ u đãi, mà thực tế việc bị thơng không ảnh hởng nhiều tới sức khỏe và khảnăng lao động của họ Theo quy định, khi giám định thơng tật, khả năng lao
động suy giảm từ 21% trở lên thì đợc công nhận là thơng binh
Việc quy định tỷ lệ thơng tật nh trên là khá hợp lí, ở mức độ này tình trạngsức khoẻ của ngời bị thơng ảnh hởng, làm suy giảm khả năng lao động của họ.Chính vì vậy, họ cần có những chế độ u đãi hợp lí để khắc phục khó khăn gặpphải trong cuộc sống Tiêu chuẩn thơng tật còn là cơ sở để xác định mức u đãi họ
sẽ đợc hởng (tiêu chuẩn thơng tật là cơ sở tính mức u đãi trợ cấp) Tuỳ theo mức
Trang 27độ suy giảm khả năng lao động do thơng tật mà họ sẽ đợc hởng những chế độ u
đãi phù hợp
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Khi đã có đầy đủ những điều kiện
trên, điều kiện cuối cùng để một trờng hợp đợc công nhận là thơng binh chính là
sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Sự xác nhận này thể hiện cơ quan cóthẩm quyền công nhận những đóng góp của họ cho tổ quốc, là bằng chứng để họ
đợc hởng các chế độ u đãi sau này
Sau khi xem xét các điều kiện phù hợp, cơ quan, đơn vị có thẩm quền tuỳtừng trờng hợp cấp "Giấy chứng nhận thơng binh", tặng "Huy hiệu thơng binh"cho họ Khi đợc cấp giấy chứng nhận thơng binh, họ sẽ đợc hởng các chế độ u
đồng thời, họ đã có hành động thiết thực cống hiến cho sự nghiệp giải phóngdân tộc, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhà nớc và nhân dân
điều kiện xem xét công nhận ngời hởng chính sách nh thơng binh tơng tự
nh đối với thơng binh Họ cũng bị thơng trong các trờng hợp đã quy định, vì thế
sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chủ yếu tập trung vào xem xét trờng hợp
bị thơng của họ có thuộc các trờng hợp quy định nh đối với thơng binh không.Nếu họ bị thơng trong những trờng hợp theo quy định, và tỉ lệ suy giảm khả nănglao động do thơng tật từ 21% trở lên, thì cơ quan có thẩm quyền công nhận vàcấp cho họ "Giấy chứng nhận ngời hởng chính sách nh thơng binh"
Thơng binh loại B: ngoài những ngời thuộc lực lợng vũ trang bị thơng khilàm nhiệm vụ đợc xem xét công nhận là thơng binh thì những ngời bị thơngtrong khi tập luyện, công tác cũng đợc xem xét hởng những u đãi của Nhà nớc,
họ đợc xem xét công nhận là thơng binh loại B những trờng hợp này, điều kiệncông nhận khá đơn giản, trờng hợp bị thơng chỉ trong khi tập luyện, công tác và
điều kiện quan trọng nhất để họ đợc hởng chế độ u đãi của Nhà nớc là có tỷ lệthơng tật từ 21% trở lên trờng hợp công nhận ngời hởng chính sách nh thơngbinh khi họ đợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trớc ngày 31/12/1995.sau thời gian này, những trờng hợp tơng tự sẽ không công nhận là thơng binhloại B mà chuyển sang hởng chế độ do bảo hiểm xã hội chi trả Quy định trênthống nhất các trờng hợp bị thơng trong lao động, thống nhất trong việc giảiquyết quyền lợi cho họ theo quy định của Bảo hiểm xã hội
2.2 Thủ tục xác nhận và lập hồ sơ
Trang 28Để xác nhận một trờng hợp là thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh, pháp luật quy định họ phải có đầy đủ giấy tờ, hồ sơ nhất định Đây là quy
định rất cần thiết để nhà nớc quản lý, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện chế độ u
đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Trên cơ sở đó, nhànớc sẽ xây dựng chế độ u đãi cho phù hợp với đối tợng đợc công nhận
pháp luật đã có những quy định cụ thể về thủ tục xác nhận và lập hồ sơ
th-ơng binh, ngời hởng chính sách nh thth-ơng binh tại Thông t số BLĐTBXH ngày 26/07/2006 hớng dẫn về lập hồ sơ thực hiện chế độ u đãi ngời
07/2006/TT-có công với cách mạng và Thông t số 02/2007/BLĐTBXH ngày 16/01/2007 bổsung, sửa đổi một số điểm của Thông t số 07/2006/BLĐTBXH
Thủ tục xác nhận và lập hồ sơ để xác nhận thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh quy định cụ thể về những giấy tờ cần thiết, xác định thẩmquyền, trách nhiệm xem xét và lập hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền Hồ sơ xácnhận thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh gồm có: Giấy chứng nhận
bị thơng, Biên bản giám định thơng tật của hội đồng giám định y khoa, Quyết
định cấp giấy chứng nhận và trợ cấp
Thứ nhất, Giấy chứng nhận bị thơng
Đây là cơ sở đầu tiên xác nhận thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh Bị thơng là sự kiện xảy ra với ngời đợc xem xét công nhận là thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh, có sự kịên này, họ đợc cấp "Giấy chứngnhận bị thơng" của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền Thẩm quyền cấp giấy chứngnhận bị thơng đợc quy định cụ thể đối với từng trờng hợp nh sau:
Ngời bị thơng là quân nhân, công nhân viên quốc phòng do Thủ trởngTrung đoàn hoặc cấp tơng đơng trở lên cấp; Ngời bị thơng là công an nhân dân,công nhân viên công an cấp tỉnh do Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp; Ngời bị th-
ơng thuộc cơ quan trung ơng do Bộ trởng hoặc cấp tơng đơng cấp; Ngời bị thơngthuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp; Ngời
bị thơng thuộc cơ quan cấp huyện (cả các doanh nghiệp đóng trên địa bàn hoặccấp xã) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp; Ngời bị thơng thuộc Tập
đoàn kinh tế nhà nớc, Tổng công ty 91 do Tổng giám đốc Tập đoàn, Tổng Giám
đốc công ty 91 cấp
Để đợc cấp giấy chứng nhận bị thơng cần căn cứ vào "Giấy ra viện" saukhi điều trị vết thơng ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác nhậntrong các trờng hợp bị thất lạc hồ sơ, tại Thông t số 25/2007/TT-BLĐTBXHngày 15/11/2007 hớng dẫn bổ sung việc thực hiện u đãi đối với ngời có công vớicách mạng đã quy định bổ sung các giấy tờ có thể thay thế "giấy ra viện" để làmthủ tục cấp "giấy chứng nhận bị thơng":
Trang 29Bị thơng đợc ghi nhận trong các giấy tờ gốc: lý lịch cán bộ, lý lịch đảngviên, lý lịch quân nhân đợc lập trớc ngày 01/01/1995; phiếu chuyển thơng,chuyển viện lúc bị thơng; bệnh án điều trị khi bị thơng.
Ngoài giấy ra viện sau khi điều trị vết thơng, tuỳ trờng hợp ngời bị thơngthuộc đơn vị nào, bị thơng ở đâu, trong trờng hợp nào mà hồ sơ phải có thêm mộttrong các giấy tờ sau: Ngời bị thơng trong thời gian làm nghĩa vụ quốc tế; khilàm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ thì phải có giấy xác nhận đợc giao đi làmnhiệm vụ quốc tế hoặc quy tập hài cốt liệt sĩ do thủ trởng trung đoàn hoặc cấp t-
ơng đơng cấp
đối với ngời bị thơng trong trờng hợp dũng cảm đấu tranh chống lại,ngăn chặn các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội là tội phạm; dũng cảm làmcông việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh, cứu ngời, cứu tàisản của nhà nớc và nhân dân phải có biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản língời bị thơng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập Trờng hợpdũng cảm đấu tranh chống tội phạm kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan
điều tra (nếu án không xử)
Ngời bị thơng khi làm nhiện vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điềukiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn phải có giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn do Thủ trởng cơ quan đơn vị cấp;
bộ đội biên phòng do Đồn trởng đồn biên phòng cấp; quân nhân do chỉ huy trởngquân sự cấp huyện cấp, các trờng hợp khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện cấp
Thứ hai, Biên bản giám định thơng tật của Hội đồng giám định y khoa.
Sau khi đợc cấp "Giấy chứng nhận bị thơng" của cơ quan có thẩm quyền,ngời bị thơng sẽ đợc giới thiệu giám định thơng tật để xác định tỉ lệ suy giảmkhả năng lao động do thơng tật Nếu tỉ lệ suy giảm khả năng lao động của họ từ21% trở lên, họ sẽ đợc công nhận là thơng binh hoặc ngời hởng chính sách nhthơng binh
Đối với ngời bị thơng đang phục vụ trong lực lợng vũ trang, việc giám
định thơng tật sẽ đợc tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của BộQuốc phòng và Bộ Công an
Ngời bị thơng không phục vụ trong lực lợng vũ trang thì đơn vị có thẩmquyền cấp "Giấy chứng nhận bị thơng" chuyển hồ sơ đến Sở Lao động Thơngbinh và Xã hội nơi ngời bị thơng c trú chính thức Sở Lao động Thơng binh vàXã hội tiếp nhận hồ sơ và giới thiệu ngời bị thơng giám định thơng tật tại Hội
đồng giám định y khoa cấp tỉnh
Trang 30Khi ngời bị thơng đợc giới thiệu tới cơ quan có thẩm quyền giám định
th-ơng tật, căn cứ vào"Giấy chứng nhận bị thth-ơng" để giám định thth-ơng tật cho họ,trên cơ sở đó Biên bản giám định thơng tật đợc lập
Thứ ba: Quyết định cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, lập phiếu trợ cấp thơng tật.
Căn cứ vào Biên bản giám định thơng tật, nếu tỉ lệ suy giảm sức lao động
do thơng tật của ngời bị thơng từ 21% trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận và trợ cấp thơng tật, lập phiếu trợ cấp thơng tật cho họ
Đối với ngời bị thơng đang phục vụ trong quân đội, công an nhân dân thìcơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an cấpcác giấy tờ đã nêu trên và giải quyết chế độ u đãi cho họ
Đối với ngời bị thơng không phục vụ trong quân đội, công an nhân dân thìGiám đốc Sở Lao động thơng binh và Xã hội ra quyết định công nhận "Ngời h-ởng chính sách nh thơng binh" và trợ cấp thơng tật, lập phiếu trợ cấp thơng tật vàthực hiện chế độ u đãi đối với họ
Sau khi đã có đầy đủ giấy tờ xác nhận thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh, cơ quan có thẩm quyền chuyển hồ sơ về Sở Lao động Thơng binh
và Xã hội cấp tỉnh, nơi đối tợng đang c trú để tiến hành quản lý hồ sơ Quản lý
hồ sơ giúp cho cơ quan có thẩm quyền thống nhất đợc tình hình về số lợng thơngbinh, ngời hởng chính sách nh thơng binh trên địa bàn, đồng thời việc kiểm trathực hiện các chế độ u đãi cũng dễ dàng hơn Công tác quản lý hồ sơ đợc hớngdẫn cụ thể theo những quy định về kí hiệu hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quản lý
hồ sơ
Để thuận tiện cho việc quản lý, tránh nhầm lẫn, mỗi loại hồ sơ đợc quy
định một kí hiệu khác nhau Kí hiệu hồ sơ dùng để phân biệt các đôí tợng đợc ởng chế độ u đãi ngời có công với cách mạng Đối với hồ sơ thơng binh kí hiệu
h-là AQ, ngời hởng chính sách nh thơng binh h-là CK và thơng binh loại B h-là BQ Kíhiệu hồ sơ đợc ghi ở góc trên bên phải, viết bằng chữ in hoa Kí hiệu địa phơngghi trớc, gạch chéo rồi ghi tiếp kí hiệu từng đối tợng, tiếp đến là số quản lí của
địa phơng và kí hiệu từng thời kì
Ví dụ: He/AQ/11/CP
Trong đó: He là kí hiệu địa phơng Hng Yên
AQ là kí hiệu đối tợng thơng binh
11 là số quản lí địa phơng
CP là kí hiệu chỉ thơng binh trong thời kì chống Pháp
Cách quy định kí hiệu hồ sơ nh trên khá thuận tiện trong việc quản lý Cóthể xác định ngay đợc tất cả các thông tin ban đầu của một hồ sơ về địa phơngquản lí, đối tợng, trong thời kì nào
Trang 31Cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ là Sở Lao động - Thơng binh và Xãhội Cơ quan này có trách nhiệm hớng dẫn, xác nhận, kiểm tra, cho số quản lý,
đăng kí quản lý hồ sơ, lu trữ hồ sơ theo quy định Sau đó chuyển quyết định trợcấp và phiếu trợ cấp của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh cho BộLao động Thơng binh và Xã hội lu trữ để quản lý hồ sơ
Trong trờng hợp thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh phải dichuyển nơi ở hoặc nơi công tác, thì việc di chuyển hồ sơ đến nơi c trú mới cũngtiến hành theo những quy định chung Việc quy định này giúp cho việc hởng chế
độ u đãi của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh không bị gián
đoạn
Hồ sơ di chuyển của họ phải có giấy hoặc đơn đề nghị di chuyển hồ sơ;Bản sao hộ khẩu hoặc bản sao sổ tạm trú dài hạn tại nơi c trú mới Theo đó, SởLao động - Thơng binh và Xã hội nơi đi sẽ cấp giấy giới thiệu di chuyển hồ sơ
đến nơi c trú mới Sở Lao động - Thơng binh và Xã hội nơi đến tiếp nhận, kiểmtra, đăng kí quản lý đối tợng và thực hiện chế độ u đãi cho họ tại nơi ở mới
Với thơng binh đang công tác tại quân đội, công an nhân dân thì cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy giớithiệu di chuyển và một bộ hồ sơ gốc cho thơng binh nộp tại Sở Lao động - Thơngbinh và Xã hội nơi đến để tiếp nhận quản lý, thực hiện chế độ u đãi
Trờng hợp thơng binh trong quân đội, công an nhân dân đợc xác nhận trớcngày 31/12/1994 khi xuất ngũ mà hồ sơ không đủ theo quy định (do thất lạc) thì
có công theo dõi và thực hiện
Sở Lao động Thơng binh và Xã hội sau khi tiếp nhận hồ sơ mới, lập danhsách kèm theo một quyết định, một phiếu trợ cấp từng ngời chuyển về Cục Th-
ơng binh - Liệt sĩ và ngời có công thuộc Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội để
l-u theo dõi
Trang 32lập hồ sơ xác nhận thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh làcông việc cần thiết để thực hiện chính sách u đãi Công việc này tơng đối phứctạp, cần có sự kết hợp của nhiều cơ quan có thẩm quyền Trên mỗi địa phơng cụthể, Uỷ ban nhân dân cần thống nhất kết hợp với Bộ Lao động Thơng binh và Xãhội chỉ đạo việc lập hồ sơ trong địa phơng, kiểm tra, xem xét hồ sơ chuyển đếntrong phạm vi quản lý, bảo quản, lu trữ hồ sơ hợp lí, khoa học Làm tốt công tácnày góp phần hạn chế những vi phạm trong việc lập hồ sơ giả hởng chế độ u đãi
đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
2.3 Chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
chế độ u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là phầnquan trọng trong pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh Chế độ u đãi đợc quy định khá hoàn chỉnh, nhằm đảm bảo mọi mặt đờisống vật chất, tinh thần cho thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Cụthể, chế độ u đãi bao gồm u đãi trợ cấp, u đãi về chăm sóc sức khoẻ, u đãi tronggiáo dục đào tạo, u đãi trong việc làm và u đãi trong một số lĩnh vực khác nh nhà
ở, thuế, tín dụng v.v
2.3.1 Về chế độ u đãi trợ cấp
Có thể nhận định đây là chế độ u đãi quan trọng nhất trong hệ thống chế
độ u đãi hiện nay đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh ở nớc
ta, u đãi trợ cấp không chỉ là khoản tiền để giúp cho thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh ổn định cuộc sống mà còn thể hiện lòng biết ơn, tráchnhiệm, tình cảm của Đảng, nhà nớc và nhân dân ta, nhằm suy tôn công trạngcủa họ
Chế độ trợ cấp gồm nhiều loại khác nhau: trợ cấp thờng xuyên hàng tháng,trợ cấp một lần, trợ cấp nuôi dỡng, mai táng phí tuỳ từng đối tợng cụ thể mà th-
ơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc hởng một hoặc nhiều chế độtrợ cấp theo pháp luật hiện hành chế độ trợ cấp u đãi đối với thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh đợc quy định tại Khoản 1 Điều 20 Pháp lệnh Ưu
đãi ngời có công với cách mạng ngày 29/06/2005 và Nghị định số
07/2008/NĐ-CP ngày 21/01/2008 quy định mức trợ cấp, phụ cấp u đãi đối với ngời có côngvới cách mạng các văn bản này quy định căn cứ hởng u đãi trợ cấp, thời điểm h-ởng cũng nh các mức u đãi trợ cấp đối với từng đối tợng, trờng hợp cụ thể
Căn cứ để hởng mức u đãi trợ cấp phụ thuộc vào mức độ suy giảm khảnăng lao động và loại đối tợng là thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh hay thơng binh loại B tuỳ vào loại đối tợng và mức độ suy giảm khả nănglao động tơng ứng sẽ quy định mức trợ cấp mà họ đợc hởng
Thời điểm hởng trợ cấp thơng tật tính từ ngày Hội đồng giám định y khoa
có thẩm quyền kết luận tỷ lệ mất sức lao động do thơng tật Nếu kết luận suy
Trang 33giảm khả năng lao động do thơng tật từ 21% trở lên thì thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh đợc hởng trợ cấp thơng tật hàng tháng Trờng hợp kếtluận suy giảm khả năng lao động do thơng tật từ 5% đến 20% đợc hởng chế độtrợ cấp một lần
Để có thể dễ dàng thực hiện các mức trợ cấp, phụ cấp đối với th ơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh cho phù hợp, Nghị định số 07/2008/NĐ-CPngày 21/01/2008 quy định mức trợ cấp, phụ cấp u đãi đối với ngời có công vớicách mạng đã có những quy định về mức chuẩn tính trợ cấp u đãi, mức trợ cấp u
đãi cụ thể với từng đối tợng tơng ứng với tỉ lệ suy giảm khả năng lao động, mứctrợ cấp với thân nhân của họ
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp u đãi là 564.000 đồng
Có thể thấy mức chuẩn theo quy định đã tăng lên rõ rệt Từ mức 292.000 đồngtheo quy định tại Nghị định số 210/20004/NĐ-CP ngày20/12/2004, sau là mức
chế độ trợ cấp, phụ cấp cho thấy sự quan tâm của nhà nớc đối với ngời có công(trong đó có thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh) Quy định mứcchuẩn nh trên nhằm xác định một mức cụ thể làm mốc để tính trợ cấp u đãi, đảmbảo công bằng và chính xác cho việc thực hiện trợ cấp u đãi đối với từng trờnghợp Tăng mức chuẩn quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp nh hiện nay đã đảm bảotăng mức sống của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh theo mụctiêu của công tác thơng binh, liệt sĩ mà Nghị quyết Đại hội IX của Đảng xác
định "đảm bảo tất cả các gia đình chính sách có cuộc sống bằng hoặc khá hơnmức sống trung bình của ngời dân địa phơng" hơn thế nữa, mức chuẩn chế độtrợ cấp hiện nay đã tăng đáng kể, cao hơn mức tiền lơng tối thiểu đối với cán bộ,công nhân viên chức trợ cấp u đãi đã tách riêng không phụ thuộc vào lộ trìnhtăng lơng và bảo hiểm Điều này cho thấy chế độ u đãi trợ cấp đợc nhà nớc quantâm đặc biệt, coi đây nh một chính sách riêng nhằm đảm bảo hỗ trợ tốt nhất mứcsống của ngời có công nói chung, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh nói riêng những điều chỉnh này phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hộicủa đất nớc
Chế độ u đãi trợ cấp áp dụng cho bản thân thơng binh, ngời hởng chínhsách nh thơng binh và thân nhân của họ, ngoài ra, trong một số trờng hợp thì ng-
ời phục vụ của họ cũng đợc hởng mức trợ cấp u đãi này
đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh có tỉ lệ suy giảmkhả năng lao động từ 21% trở lên thì hởng trợ cấp hàng tháng Mức trợ cấp hàngtháng của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh từ 380.400 đồng đến
Trang 341.810.800 đồng tuỳ vào tỉ lệ suy giảm khả năng lao động (Xem bảng số 2 banhành kèm theo Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 21/01/2008); thơng binh loại Bmức trợ cấp từ 303.600 đồng đến 1.448.400 đồng (Xem bảng số 3 ban hành kèmtheo Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 21/01/2008)
Đối với thơng binh, thơng binh loại B suy giảm khả năng lao động do
th-ơng tật từ 81% trở lên đợc hởng phụ cấp hàng tháng mức 285.000 đồng Ngờiphục vụ cho họ cũng đợc hởng trợ cấp hàng tháng mức 564.000 đồng Trờng hợpthơng binh có vết thơng nặng: cụt hai chi trở lên, mù hai mắt, tâm thần nặngkhông tự lực đợc trong sinh hoạt, liệt hai chi trở lên hoặc có tình trạng thơng tật
đặc biệt khác đợc hởng phụ cấp đặc biệt mức 564.000 đồng Ngời phục vụ họ ởng phụ cấp mức 730.000 đồng Thơng binh có tỉ lệ suy giảm khả năng lao động81% trở lên bị ảnh hởng rất nhiều tới sinh hoạt thờng ngày Cùng với đó là khảnăng lao động tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình họ hầu nh bị hạn chế.Nhất là đối với những ngời có vết thơng đặc biệt nặng, cuộc sống của họ gặpnhiều khó khăn Do đó, việc quy định họ đợc hởng thêm phụ cấp là hợp lí.Khoản phụ cấp này phần nào giúp họ khắc phục những khó khăn trong cuộcsống, đảm bảo cho họ có cuộc sống ổn định với mức sống trung bình Đa phầnnhững trờng hợp trên do vết thơng nặng, nên khả năng tự mình phục vụ sinh hoạtthờng ngày rất khó Do vậy, họ cần có ngời phục vụ, công việc này đối vớinhững ngời phục vụ cũng vất vả và đáng ghi nhận Những ngời phục vụ cần có
sự hỗ trợ một phần từ phía nhà nớc và cộng đồng Chăm sóc thơng binh, ngời ởng chính sách nh thơng binh có vết thơng nặng không chỉ là công việc của cánhân họ, mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội Việc quy định cho họ h ởng chế
h-độ phụ cấp hoàn toàn hợp lí Khoản phụ cấp này giúp đỡ họ một phần trong cuộcsống, họ sẽ yên tâm hơn và cố gắng chăm sóc thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh chu đáo
Để giải quyết chế độ trợ cấp hợp lí đối với trờng hợp thơng binh đồng thời
là công nhân viên chức nghỉ việc hởng chế độ mất sức lao động, Pháp luật đã bổsung những quy định cụ thể theo Thông t số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày15/11/2007 hớng dẫn bổ sung việc thực hiện u đãi đối với ngời có công với cáchmạng
Những thơng binh đồng thời là công nhân viên chức nghỉ việc do mất sứclao động nên chế độ hởng trợ cấp cũng căn cứ vào mức độ suy giảm sức lao
động Đối với những trờng hợp đã giám định tách riêng tỉ lệ suy giảm khả nănglao động khi lao động và tỉ lệ suy giảm khả năng lao động do thơng tật thì họ h-ởng chế độ u đãi trợ cấp nh trên (theo Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày26/05/2006) Trờng hợp giám định gộp tỉ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh
Trang 35tật và tỉ lệ suy giảm khả năng lao động do thơng tật thì phân ra hai trờng hợp cụthể:
Trờng hợp 1, Công nhân viên chức có thời gian công tác thực tế từ 20
năm trở lên hoặc cha đủ 20 năm công tác thực tế nhng có đủ 15 năm công tácliên tục trong quân đội, công an nhân dân đồng thời là thơng binh có tỉ lệ suygiảm khả năng lao động do thơng tật 21% trở lên thì đợc hởng cả hai chế độ trợcấp mất sức lao động và thơng tật
Quy định này phù hợp với luật Bảo hiểm xã hội, ngời có thời gian côngtác thực tế từ 20 năm trở lên đồng nghĩa với việc họ đóng bảo hiểm 20 năm, hoặc
15 năm trong quân đội, công an nhân dân Khi nghỉ việc hởng chế độ mất sức họphải đợc hởng cả chế độ cho ngời mất sức lao động và chế độ u đãi đối với thơngbinh
Trờng hợp 2, Công nhân viên chức có thời gian công tác thực tế không đủ
20 năm và là thơng binh sẽ đợc hởng đồng thời cả hai chế độ trợ cấp nếu sau khitrừ tỉ lệ suy giảm khả năng lao động do thơng tật mà tỉ lệ suy giảm khả năng lao
động do ốm đau còn 61% trở lên; nếu tỉ lệ này chỉ còn dới 61% thì chỉ đợc chọnhởng một trong hai chế độ trợ cấp mất sức lao động do thơng tật hoặc mất sứclao động
Quy định trên đảm bảo việc thực hiện chế độ trợ cấp cho công nhân viênchức đồng thời là thơng binh một cách dễ dàng, tránh sự chồng chéo trong việcxem xét cùng lúc hai chế độ trợ cấp đối với một ngời
Không chỉ quy định chế độ trợ cấp cho thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh, pháp luật còn quy định trợ cấp u đãi đối với thân nhân của họ.Thân nhân của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là cha mẹ đẻ, ng-
ời có công nuôi dỡng, vợ chồng, con cái của họ Những ngời này sẽ đợc hởng trợcấp u đãi khi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh qua đời Pháp luật
đã có quy định tại điều 18 và Điều 16 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày26/05/2006 hớng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh u đãi ngời có công vớicách mạng, cụ thể hơn ở bảng số 1 ban hành kèm theo Nghị định số07/2008/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp u đãi đối với ngời có công vớicách mạng
Khi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh chết, ngời tổ chứcmai táng đợc nhận mai táng phí theo quy định của bảo hiểm xã hội Thân nhân
họ đợc hởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp mà thơng binh, ngờihởng chính sách nh thơng binh đợc hởng trớc khi chết Đây là khoản tiền củanhà nớc trợ cấp cho thân nhân của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơngbinh khi họ qua đời, chia sẻ nỗi đau mất ngời thân với gia đình thơng binh, trợgiúp gia đình họ một phần kinh phí lo việc mai táng chu đáo
Trang 36Đảm bảo cuộc sống thân nhân của thơng binh, ngời hởng chính sách nhthơng binh sau khi họ qua đời, với những ngời là cha, mẹ, vợ, chồng của thơngbinh khi đến tuổi 60 với nam và 55 trở lên với nữ, con thơng binh dới 18 tuổi trởxuống và 18 tuổi trở lên nếu còn đi học, con thơng binh bệnh tật nặng từ nhỏ, khihết thời hạn hởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên thì họ
đợc hởng trợ cấp tuất hàng tháng mức 318.000 đồng đây là khoản trợ cấp trợ hỗtrợ một phần cuộc sống của thân nhân thơng binh, giảm bớt khó khăn mà họ gặpphải
Trờng hợp cha mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của thơng binh cùng độ tuổi nh trênsống cô đơn không nơi nơng tựa, con thơng binh mồ côi thì đợc hởng trợ cấp tiềntuất nuôi dỡng hàng tháng mức 667.000 đồng Nh đã đề cập ở trên, cuộc sốnggia đình thơng binh hầu hết rất khó khăn, khi họ qua đời để lại không chỉ nỗi đautinh thần cho những ngời thân mà còn cả gánh nặng cuộc sống của gia đình họ.Cha mẹ, vợ con họ không ngời chăm sóc việc quy định trợ cấp tiền tuất nuôidỡng nh trên mang ý nghĩa sâu sắc, nhà nớc thay mặt ngời đã khuất nuôi duỡngthân nhân của họ, thực hiện trách nhiệm nuôi dỡng cha mẹ già, con nhỏ thay chobản thân thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh Chế độ u đãi này cũnglàm ấm lòng thân nhân của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh, tạocho họ lòng tin tởng vào xã hội họ đang sống dới sự lãnh đạo của Đảng và nhànớc ta
Việc quy định chế độ u đãi trợ cấp một cách cụ thể và toàn diện nh trên
đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đã phần nào giúp bảnthân họ và gia đình khắc phục những khó khăn trong cuộc sống Trong điều kiệnnền kinh tế đất nớc đang phát triển, thiết nghĩ cần chú ý điều chỉnh chế độ u đãitrợ cấp cho phù hợp hơn nữa Đảm bảo mức sống của thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh ngày một nâng cao
2.3.2 về chế độ chăm sóc sức khoẻ
Nh phần đặc điểm đã nêu, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thuơngbinh, thơng binh loại B (gọi chung là thơng binh) đa phần có sức khoẻ giảm sút
do thơng tật để lại Chính vì thế, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho thơng binh là
điều rất cần thiết Không chỉ đối với bản thân họ mà với con em của thơng binhnặng cũng cần đợc chăm sóc sức khoẻ, để bù đắp những thiếu hụt do ngời lao
động chủ chốt trong gia đình không còn khả năng lao động, bị thơng tật nặnggặp khó khăn trong cuộc sống không tự giải quyết đợc Nhằm đảm bảo chăm sócsức khoẻ cho thơng binh, nhà nớc đã ban hành những quy định khá cụ thể về cácchế độ u đãi này tại Điều 30 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/05/2006 h-ớng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh u đãi ngời có công với cách mạng,
cụ thể hơn nữa tại Thông t liên tịch số 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT
Trang 37ngày 21/11/2006 hớng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với ngời có công vớicách mạng, trong đố có thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh từ việcquy định cấp thẻ bảo hiểm y tế, chế độ điều dỡng sức khoẻ đến chế độ cấp kinhphí mua phơng tiện trợ giúp cho sinh hoạt của họ những quy định này gópphần chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho thơng binh một cách toàn diện, hiệu quả.
Chế độ chăm sóc sức khỏe cho thơng binh thể hiện trớc hết ở chế độ bảohiểm y tế, quy định cụ thể tại Phần I Thông t liên tịch số17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 Bảo hiểm y tế khi khámchữa bệnh là sự đảm bảo đối với ngời bệnh, họ sẽ đợc hởng những u đãi trongchế độ khám chữa bệnh, miễn giảm tiền viện phí, thuốc men Đối với thơng binhbảo hiểm y tế càng có vai trò quan trọng, do ảnh hởng của thơng tật nên họ th-ờng xuyên phải điều trị tại các cơ sở y tế để đảm bảo quyền lợi của thơng binhkhi đi khám chữa bệnh, pháp luật quy định: đối với thơng binh thuộc diện khônghởng lơng hoặc bảo hiểm xã hội thì họ đợc nhà nớc mua bảo hiểm y tế để khámchữa bệnh tại các cơ sở y tế, bệnh viện dân y và bệnh viện quân đội
Chế độ bảo hiểm y tế cũng đợc giành cho ngời hởng chế độ trợ cấp phục
vụ thơng binh có tỉ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Con của thơngbinh suy giảm khả năng lao động 81% trở lên từ 18 tuổi trở xuống hoặc trên 18tuổi nếu còn đi học, hết thời gian hởng mà bị thơng tật suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên quy định này nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe tốt nhất cả
đối với ngời chăm sóc phục vụ thơng binh nặng, con của thơng binh nặng mà họkhông có khả năng lao động, chăm sóc cho con cái của họ Chế độ u đãi này thểhiện pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc chú ýtoàn diện không chỉ bản thân họ mà cả thân nhân của họ
Trờng hợp thơng binh điều trị vết thơng tái phát tại các cơ sở khám chữabệnh do bảo hiểm y tế quy định thì đợc quỹ bảo hiểm thanh toán 100% chi phídịch vụ Vết thơng trên cơ thể thơng binh có ảnh hởng lâu dài tới sức khỏe của
họ, việc chữa trị vết thơng không thể nhanh chóng trong khoảng thời gian ngắn.vết thơng đó có thể tái phát ảnh hởng tới sức khoẻ của thơng binh bất cứ lúcnào vì thế, họ cần đợc quan tâm chăm sóc tốt hơn nếu vết thơng tái phát trờnghợp thơng binh điều trị vết thơng tái phát tại các cơ sở khám chữa bệnh do bảohiểm y tế quy định thì đợc quỹ bảo hiểm thanh toán 100% chi phí dịch vụ quy
định trên đa ra có ý nghĩa thiết thực, khi vết thơng tái phát, thơng binh có thể yêntâm tới các cơ sở y tế khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế quy định để đợc chữa trịmiễn phí với các khoản phí dịch vụ
Để đảm bảo chăm sóc sức khoẻ cho thơng binh đợc tốt và thờng xuyên,nhà nớc ta thành lập các trung tâm điều dỡng, trung tâm chỉnh hình và phục hồichức năng cho thơng binh
Trang 38Với thơng binh suy giảm khả năng lao động do thơng tật từ 81% trở lên:nếu do hoàn cảnh ra đình không thể trở về gia đình đợc thì họ đợc tổ chức nuôidỡng tại cơ sở điều dỡng thuộc tỉnh, thành phố trực thựôc trung ơng nơi họ c trú.Những thơng binh sống tại gia đình có thể đợc hởng chế độ điều dỡng mỗi nămmột lần, nếu tỉ lệ suy giảm khả năng lao động do thơng tật từ 81% trở lên; hoặcchế độ điều dỡng 5 năm một lần nếu tỉ lệ suy giảm sức lao động do thơng tật dới81% Chế độ điều dỡng chủ yếu đợc thực hiện tại các cơ sở điều dỡng hoặc tạigia đình tuỳ theo tình trạng thơng tật, bệnh tật và sức khoẻ của thơng binh Giám
đốc Sở Lao động Thơng binh và Xã hội quyết định số lợng điều dỡng tại gia đìnhcho phù hợp
Với những trờng hợp điều dỡng tại cơ sở điều dỡng thì mỗi lần điều dỡngkhông quá 10 ngày Mức chi điều dỡng cho mỗi ngời là 1.000.000 đồng (baogồm tất cả các khoản tiền ăn, thuốc men, và các khoản khác về tinh thần: báochí, văn nghệ, tham quan, phục hồi chức năng) Trong thời gian điều dỡng nếu bị
ốm đau đột xuất thì đợc giới thiệu đi điều trị tại bệnh viện gần nhất theo chế độbảo hiểm y tế hiện hành
là những ngời mang trên mình vết thơng để lại dị tật nên một số bộ phậntrên cơ thể thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh vì thế không hoạt
động đợc bình thờng Họ có thể bị mất hoặc suy giảm một số bộ phận trên cơ thể
nh chân tay, bị liệt ngời, hỏng mắt, tai những vết thơng này ảnh hởng tới cuộcsống thờng ngày cũng nh khả năng hoà nhập vào cộng đồng của họ Thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh rất cần có những phơng tiện trợ giúp, dụng
cụ chỉnh hình và chế độ giúp họ phục hồi các chức năng bị suy giảm Thực hiện
điều đó, tại Thông t liên tịch số 17/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT ngày21/11/2006 hớng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với ngời có công tại Phần IIImục II điểm 1 quy định thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là đối t-ợng đợc cấp tiền mua phơng tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình, đợc phục hồichức năng Tuỳ theo tình trạng sức khoẻ và thơng tật mà thơng binh, ngời hởngchính sách nh thơng binh đợc cấp tiền mua phơng tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnhhình theo quy định của các cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngànhlao động thơng binh và xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên
Tuỳ từng trờng hợp cụ thể thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
đợc trợ cấp tiền mua các phơng tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình phù hợp, nh cácquy định trong trờng hợp thơng binh cụt chân, tay đợc cấp tiền mua tay, chângiả, giầy chỉnh hình; ngời bị liệt đợc cấp tiền mua xe lăn, xe lắc, nạng; ngời hỏngmắt đợc cấp tiền lắp mắt giả, gậy dò đờng
Khi đi điều trị phục hồi chức năng và làm dụng cụ chỉnh hình, thơng binh,ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc thanh toán tiền đi lại cho các phơng tiện