1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 39. Các nhân tố ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiếp theo)

7 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.. Để tìm hiểu các nhân tố bên ngoài tác động như thế nào đến sinh trưởng và phát triển củ

Trang 1

Trường THPT Bình Khánh

Môn: Sinh Học.

GVHDTT: VŨ THỊ NGỌC MAI.

SVTT: PHAN VĂN HIẾU.

Lớp: DH8B MSSV: DSB071101

Giảng dạy lớp: 11C3 Thứ: 3 Tiết: 5 Ngày 25/01/2011

Bài giảng dạy: BÀI 39: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo).

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nêu được các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật

- Trình bày được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người

2 Kỹ năng:

- Thực hành quan sát sinh trưởng và phát triển

3 Thái độ:

- Có ý thức vệ sinh trong việc dinh dưỡng, bảo vệ sức khoẻ

II Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh phóng to về một số động vật và người liên quan đến bài

- Chuẩn bị máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS.

- Đọc trước SGK

III Phương pháp

- Trực quan.

- Vấn đáp gợi mở – phát hiện kiến thức (phương pháp chủ đạo)

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Nêu tên các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống

- Trình bày ảnh hưởng của tirôxin đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống

- Câu trắc nghiệm: Sự biến thái của sâu bọ được điều hoà bởi hoocmon:

A Tirôxin B Ơstrôgen C Testostêrôn D Ecđixơn và Juvenin

Đáp án đúng: D.

3 Giảng bài mới (35 phút)

- GV dẫn nhập: Bên cạnh các nhân tố bên trong, các nhân tố bên ngoài cũng có tác động quan trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật Để tìm hiểu các nhân tố bên ngoài

tác động như thế nào đến sinh trưởng và phát triển của động vật chúng ta học tiếp BÀI39: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo)

Hoạt động 1: Nhân tố bên ngoài (20 phút)

Mục tiêu:

- Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật

- Phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của động vật

Trang 2

- Biết liên hệ thực tiễn.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

5 phút - GV: các em hãy nghiên

cứu SGK cho biết có các

nhân tố bên ngoài nào ảnh

hưởng đến sinh trưởng và

phát triển của động vât?

- GV dẫn dắt: để biết thức

ăn có ảnh hưởng như thế

nào đến sinh trưởng và

phát triển của động vật

chúng ta vào phần 1: thức

ăn

- GV: cho HS quan sát một

số hình ảnh của người

bệnh cận thị, còi xương,

chậm lớn và gầy yếu GV

hỏi: các người bệnh này

phần lớn thiếu thành phần

nào có trong thức ăn?

- GV nhận xét

- GV hỏi: Tại sao thức ăn

có thể ảnh hưởng đến sinh

trưởng và phát triển của

động vật?

- GV nhận xét và bổ sung

- GV cho HS đọc SGK

mục II.1 trang 155 rồ hỏi:

vai trò chung của thức ăn

là gì?

- GV nhận xét, yêu cầu HS

nhắc lại và hoàn thiện kiến

thức cho HS

- GV: cho HS quan sát một

- HS đọc SGK trả lời: có 3 nhân tố đó là: thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng

- HS ghi đề mục vào vở

- HS quan sát hình và kết hợp với kiến thức cũ cho biết:

+ Người bị cận thị: do thiếu vitamin A

+ Người bệnh còi xương: do thiếu vitamin D

+ Người chậm lớn, gầy yếu: do thiếu nhiều ptôtêin

- HS vận dụng kiến thức

đã biết trả lời được:

+ Động vật là sinh vật

dị dưỡng không thể tự tạo chất hữu cơ

+ Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi tế bào, làm tăng kích thước thế bào và sự phát triển của các cơ quan làm cho

cơ thể lớn lên Đồng thời thức ăn còn cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể động vật hoạt động

- HS trả lời: thức ăn là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đối với sinh trưởng và phát triển của động vật

- HS ghi nội dung vào vở

- HS quan sát hình phát

1 Thức ăn.

- Thức ăn là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đối với sinh trưởng và phát triển của động vật

- Vd: thiếu protein động vật chậm lớn và gầy yếu, dễ mắc bệnh

Trang 3

số hình ảnh về các thành

phần dinh dưỡng của thức

ăn và cách chăm sóc sức

khoẻ rồi hỏi: ở người cần

có chế độ dinh dưỡng như

thế nào để tránh bệnh tật

và chậm lớn ở trẻ em?

hiện kiến thức:

+ Đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng, đặc biệt

là đối với cơ thể đang lớn

+ Kiểm tra sức khoẻ thường xuyên để phát hiện bệnh tật có liên quan đến chế độ dinh dưỡng

10 phút - GV cho HS xem sơ đồ

mô tả giới hạn sinh thái

của cá rô phi ở Việt Nam

rồi hỏi: các em hãy xác

định điểm cực thuận, điểm

gây chết, giới hạn sống?

- GV nhận xét bổ sung và

cho HS biết thêm một số

thông tin: vào mùa đông

khi nhiệt độ hạ thấp xuống

16  18 độ thì cá rô phi

ngừng lớn và ngừng đẻ

- GV hỏi: nhiệt độ có ảnh

hưởng gì đến sinh trưởng

và phát triển của động vật?

- GV nhận xét bổ sung và

hoàn thiện kiến thức cho

HS

- GV hỏi tiếp: thế nào là

động vật biến nhiệt và

hằng nhiệt? Cho VD?

- HS quan sát hình trả lời được:

+ Điểm cực thuận: 30 độ

+ Điểm gây chết: dưới 5,6 độ và trên 42 độ

+ Giới hạn sống: từ 5,6

 42 độ

- HS nghiên cứu SGK và kiến thức từ VD trả lời được:

+ Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện môi trường thích hợp

+ Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng

và phát triển của động vật, đặc biệt là động vật biến nhiệt

- HS ghi chép kiến thức vào vở

- HS nhớ lại kiến thức học

từ các lớp dưới trả lời được:

+ Động vật biến nhiệt:

là động vật có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (cá, ếch, thằn lằn, )

+ Động vật hằng nhiệt

là động vật có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào

2 Nhiệt độ.

- Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện môi trường thích hợp

- Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật, đặc biệt là động vật biến nhiệt

- Vd: vào mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp xuống

16  18 độ thì cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ

Trang 4

- GV: Tại sao khi trời rét

lại có thể ảnh hưởng đến

sinh trưởng và phát triển

của động vật biến nhiệt và

hằng nhiệt?

- GV nhận xét và bổ sung

- GV cho học sinh biết

thêm:

+ Đợt rét năm 2008 làm

hơn 1.000 con trâu bò

huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc

Cạn bị chết, thiệt hại hàng

tỉ đồng, ngay từ đầu mùa

đông các năm vừa qua,

huyện Pác Nặm chủ động

triển khai các biện pháp

chống rét, dịch bệnh cho

đàn gia súc và cây trồng

+Trong những ngày

lạnh giá, số người phải

nhập viện trong tình trạng

nguy kịch gia tăng đột

biến Các bệnh thường gặp

của người già và trẻ em

như viêm phế quản, viêm

phổi, tim mạch, hen và dị

ứng

- GV: trong chăn nuôi, vào

mùa đông vật nuôi cần

được chăm sóc như thế

nào?

nhiệt độ môi trường (trâu, lợn, mèo, )

- HS vận dụng kiến thức vừa biết trả lời:

+ Động vật biến nhiệt: khi nhiệt độ môi trường hạ thấp xuống thì các quá trình chuyển hoá trong cơ thể giảm làm cho sinh trưởng và phát triển chậm lại

+ Động vật hằng nhiệt: khi nhiệt độ môi trường hạ thấp xuống thì nhiệt độ cơ thể động vật cao hơn nhiệt

độ MT sẽ toả nhiệt vào

MT Để bù nhiệt cho cơ thể phải tăng cường chuyển hoá các chất, oxi hoá chất hữu cơ Do đó nếu không tăng khẩu phần

ăn thì sinh trưởng và phát triển sẽ chậm lại

- HS dựa vào kiến thức bài học và sự hiểu biết thực tế trả lời: tăng khẩu phần ăn, thức ăn phải sạch sẽ, trang

Trang 5

bị chuồng trại kín đáo để giữ ấm cho vật nuôi

5 phút - GV: cho HS xem vài

hình ảnh động vật phơi

nắng: thằn lằn, sư tử, cá

sấu, GV hỏi: ánh sáng

ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển của động vật

như thế nào?

- GV nhận xét bổ sung,

hoàn thiện kiến thức cho

HS

- GV hỏi: tại sao cho trẻ

tắm nắng vào sáng sớm

hoặc chiều tối (khi ánh

sáng yếu) sẽ có lợi cho

sinh trưởng và phát triển

của chúng?

- GV nhận xét bổ sung

- GV: Tại sao mèo là động

vật hằng nhiệt, nhiệt độ cơ

thể không phụ thuộc vào

môi trường bên ngoài

nhưng lại thường xuyên

phơi nắng?

- GV nhận xét bổ sung

- GV cho HS biết thêm: ở

người, có rất nhiều nhân tố

môi trường ảnh hưởng đến

sinh trưởng và phát triển,

đặc biệt là giai đoạn phôi

thai Đó là các chất kích

- HS quan sát hình kết hợp SGK mục II.3 trang 155 trả lời được:

+ Ánh sáng cung cấp nhiệt cho cơ thể động vật

+ Tia tử ngoại tác động lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D giúp chuyển hóa Canxi thành xương

- HS ghi kiến thức vào vở

- HS vận dụng kiến thức vừa học trả lời được: nếu cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối thì sẽ giảm nguy cơ trẻ bị còi xương vì ánh sáng tác dụng lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D giúp chuyển hoá canxi để hình thành xương

- HS vận dụng kiến thức vừa học và sự hiểu biết thực tế giải thích: Mèo phơi nắng không phải để giử nhiệt độ cho cơ thể mà

do cơ thể mèo chỉ có tiền vitamin D Các tiền vitamin D này được tích lũy trên bộ lông Mèo phơi nắng để chuyển hóa thành vitamin D Vì vậy ta hay thấy mỗi lần phơi nắng xong mèo lại liếm bộ lông của mình đó chính là cách

để mèo bổ sung vitamin D cho cơ thể

- HS ghi nhận

3 Ánh sáng.

- Những ngày trời rét động vật mất nhiều nhiệt Vì vậy chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt

 Ánh sáng cung cấp nhiệt cho cơ thể động vật

- Tia tử ngoại tác động lên da biến tiền vitamin

D thành vitamin D giúp chuyển hóa Canxi thành xương

Trang 6

thích như: ma tuý, rượu,

thuốc lá, nếu mẹ mang

thai mà bị nhiễm virus

cúm thì con sinh ra có thể

bị dị tật rất cao

Hoạt động 2: Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người

(15 phút)

Mục tiêu:

- Học sinh nắm được các biện pháp điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật

- Biết liên hệ thực tiễn

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

5 phút

- GV: Theo các em có

những biện pháp nào để

điều khiển sinh trưởng và

phát triển của động vật và

người?

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK mục

III.1 trả lời câu hỏi: cải

thiện giống nhằm mục

đích gì? Biện pháp thực

hiện ra sao? Nêu một vài

VD về cải tạo giống?

- GV nhận xét bổ sung và

hoàn thành kiến thức cho

HS

- HS đọc SGK trả lời: có 3 cách là cải tạo giống, cải thiện môi trường sống của động vật, cải thiện chất lượng dân số

- HS nghiên cứu SGK trả lời được:

+ Mục đích cải tạo giống là để tạo ra các giống vật nuôi sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, thích hợp với các điều kiện địa phương

+ Biện pháp: chọn lọc nhân tạo, lai giống, công nghệ phôi,

- HS vận dụng sự hiểu biết thực tế có thể nêu ra được một vài VD:

+ Lai cá chép trắng Việt Nam với cá chép Hungari tạo ra cá chép lai to khoẻ, thịt ngon, tăng trọng nhanh, chịu được môi trường không thuận lợi

+ Lai bò sữa Honstein của Hà Lan với bò vàng Việt Nam tạo ra giống bò honstein - vàng cho sản lượng sữa cao

- HS ghi kiến thức vào vở

1 Cải tạo giống.

- Mục đích: cải tạo giống là để tạo ra các giống vật nuôi sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, thích hợp với các điều kiện địa phương

- Biện pháp: chọn lọc nhân tạo, lai giống, công nghệ phôi,

Trang 7

5 phút

- GV cho HS đọc SGK

mục III.2 trang 156 rồi

hỏi: cải thiện môi trường

sống của động vật nhằm

mục đích gì? Biện pháp

thực hiện như thế nào?

- GV nhận xét, bổ sung

Hoàn thiện kiến thức cho

HS

- HS nghiên cứu SGK trả lời được:

+ Mục đích: làm thay đổi tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, tăng năng suất vật nuôi

+ Biện pháp: xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ thoáng mát

- HS ghi kiến thức vào vở

2 Cải thiện môi trường sống của động vật.

- Mục đích: làm thay đổi tốc độ sinh trưởng

và phát triển của vật nuôi, tăng năng suất vật nuôi

- Biện pháp: xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp

lí cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển, xây dựng chuồng trại sạch sẽ thoáng mát, vệ sinh

5 phút

- GV hỏi: chất lượng dân

số là gì?

- GV nhận xét

- GV cho HS đọc SGK

mục III.3 trang 156 rồi

hỏi: cải thiện chất lượng

dân số là gì? Biện pháp

thực hiện?

- GV nhận xét bổ sung và

hoàn thiện kiến thức cho

HS

- HS vận dụng kiến thức hiểu biết trả lời: chất lượng dân số là vấn đề sức khoẻ

và thể chất (chiều cao, cân nặng, không mắc dị tật, ) của người dân

- HS đọc SGK rồi trả lời:

+ Cải thiện chất lượng dân số là cải thiện hình thể, sức khoẻ, trí tuệ, của người dân

+ Biện pháp: nâng cao đời sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, tư vấn di truyền, chống lạm dụng các chất kích thích và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- HS ghi bài vào vở

3 Cải thiện chất lượng dân số.

- Mục đích: cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá (cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, sinh hoạt văn hoá lành mạnh, )

- Biện pháp: nâng cao đời sống, cải thiện chế

độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, tư vấn di truyền, chống lạm dụng các chất kích thích và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

IV Củng cố: (3 phút)

- Nêu một số nhân tố của môi trường gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật và con người

- Nêu các biện pháp cải tạo giống vật nuôi và cải thiện môi trường sống của động vật

V Dặn dò: (1 phút)

- Học bài

- Trả lời các câu hỏi SGK trang 157

- Chuẩn bị trước bài 40 Thực hành xem phim về sinh trưởng và phát triển như: sưu tầm hình ảnh, phim về sinh trưởng và phát triển

Ngày đăng: 21/04/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   động   vật   phơi - Bài 39. Các nhân tố ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiếp theo)
nh ảnh động vật phơi (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w