1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiền lương tối thiểu - một số vấn đề lý luận và thực tiễn

51 2,2K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền Lương Tối Thiểu - Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiền lương tối thiểu - một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Trang 1

Lời nói đầu

Thế giới bớc sang một thiên niên kỷ mới và đang dần đi hết thập kỷ đầucủa thiên kỷ mới Thế giới đổi thay, đất nớc ta cũng có nhiều thay đổi Xu thếthế giới là hội nhập toàn cầu Hoà chung xu thế ấy, Việt Nam cũng đang thay

đổi, tạo điều kiện để đất nớc hội nhập tốt hơn, theo kịp bạn bè năm châu

Thời thế hội nhập tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho Việt Nam trongquá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc Nền kinh tế những năm quakhông ngừng tăng trởng nhanh, và rất nhanh, tốc độ tăng trởng khá cao, vợt chỉtiêu đề ra rất nhiều Bên cạnh đó, trình độ khoa học kỹ thuật của đất nớc cũngkhông ngừng tăng nhanh, bắt kịp với khoa học thế giới

Xu thế hội nhập đã tạo nhiều thuận lợi để nớc ta phát triển, nhng bên cạnhnhững thuận lợi ấy cũng không tránh khỏi nhiều khó khăn mà chúng ta gặp phải,

nh : Mức sống của ngời dân còn thấp, chỉ trên 640 USD/ ngời/ năm So với thếgiới, mức thu nhập là rất thấp Bên cạnh đó, tình trạng lạm phát vẫn còn tồn tại,mức sống và mức tiêu dùng tối thiểu so với thu nhập thực tế là rất cao Đó là

điều bất lợi với nền kinh tế, kìm hãm rất nhiều cho sự phát triển của kinh tế đấtnớc

Thêm vào đó, các công ty nớc ngoài vào đầu t tại Việt Nam ngày càngnhiều Để thu hút lao động có trình độ, họ không ngại đa ra chính sách tiền lơnghấp dẫn Gây khó khăn không nhỏ cho chính sách lao động của các doanhnghiệp trong nớc Mức thu nhập thấp cũng một là nguyên nhân gây nên vấn đềchảy máu chất xám những năm vừa qua, là vấn đề khá đau đầu với Đảng và Nhànớc Việt Nam

Trớc tình hình ấy, để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong nớc vàtình hình chung của thế giới, Đảng và Nhà nớc đã không ngừng thay đổi và banhành mới các quy định về tiền lơng tối thiểu Có thể nói, tiền lơng tối thiểu làmột trong những vấn đề quan trọng đợc các ngành, các cấp, đoàn thể, ngời lao

động và ngời sử dụng lao động trong cả nớc quan tâm Một chính sách tiền lơngtối thiểu hợp lý sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế đất n -

ớc, cũng nh tiến trình hội nhập Vì lý do đó, em chọn đề tài Tiền l“Tiền l ơng tối thiểu

- một số vấn đề lý luận và thực tiễn” cho khoá luận tốt nghiệp của mình

Khoá luận của em gồm 3 chơng:

Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về tiền lơng tối thiểu

Chơng 2: Quy định của pháp luật Việt Nam về tiền lơng tối thiểu

Chơng 3: Thực tiễn thực hiện và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tiền

l-ơng tối thiểu ở Việt Nam

Trang 2

Chơng I Một số vấn đề lý luận về tiền lơng tối thiểu

1 Khái niệm

Tiền lơng có vai trò rất lớn đối với toàn xã hội, nó luôn gắn với ngời lao

động là nguồn sống chủ yếu của ngời lao động và gia đình họ Tiền lơng là thớc

đo giá trị sức lao động của ngời lao động đồng thời cũng là công cụ, phơng tiệncho ngời sử dụng lao động dùng để kích thích ngời lao động nâng cao năng lựclàm việc của mình, phát huy khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế Bên cạnh đó,tiền lơng còn có tác động tích cực đến quản lý kinh tế, quản lý lao động, kíchthích sản xuất

Tiền lơng không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu củacác chính sách xã hội liên quan trực tiếp đến đời sống xã hội Có thể xem xétkhái niệm tiền lơng dới nhiều góc độ

* Dới góc độ kinh tế

Tiền lơng đợc gọi với nhiều thành ngữ khác nhau nh: tiền lơng, tiền công,tiền thù lao lao động

Về mặt kinh tế, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của tất cả sức lao động

đ-ợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời

Trang 3

có sức lao động với ngời thuê mớn, sử dụng sức lao động đồng thời chịu sự chiphối của các quy luật kinh tế trong đó có quy luật cung - cầu

Mặt khác, tiền lơng phải bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảonguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình ngời lao động, là

điều kiện để ngời hởng lơng hoà nhập vào đời sống xã hội

đợc thực hiện hay sẽ phải làm.”1

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, “Tiền lTiền lơng của ngời lao

động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suấtlao động, chất lợng và hiệu quả công việc Mức lơng của ngời lao động không đ-

ợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định.”2

Tóm lại, dới góc độ pháp lý, tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụnglao động phải trả cho ngời lao động căn cứ vào năng suất, chất lợng, hiệu quả côngviệc, điều kiện lao động thực tế của ngời lao động theo quy định của pháp luật hoặctheo sự thoả thuận hợp pháp của hai bên trong hợp đồng lao động

1.1 Tiền lơng tối thiểu

Trong cuộc sống, con ngời có những nhu cầu tối thiểu cần đợc đáp ứng là:

ăn, ở, mặc, nhu cầu bảo vệ sức khoẻ và duy trì giống nòi Ngoài ra còn có nhữngnhu cầu xã hội khác nh: học tập, giải trí, giao tiếp, đi lại… Tuỳ thuộc vào hoàn Tuỳ thuộc vào hoàncảnh cụ thể mà nhu cầu của mỗi cá nhân có sự khác nhau Tuy nhiên, để có thểduy trì cuộc sống thì con ngời cần phải có đủ điều kiện sinh hoạt ở mức tối thiểu,hay nói cách khác đấy là mức sống tối thiểu của mỗi ngời ở mỗi thời kỳ khácnhau, mức sống tối thiểu lại khác nhau Mức sống tối thiểu là mức độ thoả mãnnhững nhu cầu tối thiểu của ngời lao động bao gồm cơ cấu chủng loại các t liệusinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động giản đơn Mức sống tối thiểu củangời lao động có liên quan chặt chẽ tới tiền lơng tối thiểu, và nó đợc đảm bảothông qua tiền lơng tối thiểu và các phúc lợi công cộng

Vậy tiền lơng tối thiểu là gì?

Trớc hết có thể hiểu: tiền lơng tối thiểu chính là mức lơng thấp nhất màngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động nhằm duy trì cuộc sống tốithiểu cho bản thân và gia đình ngời lao động đó Mức lơng tối thiểu chính là mứclơng nền móng đợc pháp luật quy định và bắt buộc các ngời sử dụng lao độngphải thực hiện Các hành vi trả lơng cho ngời lao động cho dù là sự thoả thuận

Trang 4

của hai bên mà thấp hơn mức lơng tối thiểu sẽ bị coi là bất hợp pháp và phải chịumột chế tài tơng ứng

Theo quy định của Tổ chức lao động quốc tế, thì “Tiền lCác mức lơng tối thiểu

đợc ấn định là bắt buộc với ngời sử dụng lao động và những ngời lao động hữuquan, mức lơng tối thiểu đó không thể bị hạ thấp bởi những ngời sử dụng lao

động và những ngời lao động hữu quan dù là thoả thuận cá nhân hay bằng hợp

đồng tập thể, trừ phi các nhà chức trách có thẩm quyền cho phép chung hoặc chophép đặc biệt.”3

“Tiền lLơng tối thiểu có hiệu lực pháp luật không thể bị hạ thấp, nếu không ápdụng sẽ bị chế tài thích đáng, bao gồm cả những chế tài lịch sử hoặc những chếtài khác với những ngời chịu trách nhiệm.”4

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam : “Tiền lMức lơng tối thiểu đợc

ấn định theo giá sinh hoạt bảo đảm cho ngời làm công việc giản đơn và một phầntích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính cácmức lơng cho các loại lao động khác.”5

Nói tóm lại, tiền lơng tối thiểu đợc hiểu là số tiền nhất định trả cho ngờilao động tơng ứng với trình độ lao động giản đơn nhất, cờng độ lao động nhẹnhàng nhất diễn ra trong điều kiện lao động bình thờng Số tiền đó đảm bảo nhucầu sinh hoạt ở mức tối thiểu cần thiết cho bản thân và gia đình ngời lao động

Từ khái niệm về tiền lơng tối thiểu, ta thấy tiền lơng tối thiểu có những

động đó

* Tiền lơng tối thiểu đợc xác định tơng ứng với cờng độ lao động nhẹ nhàng nhất diễn ra trong điều kiện bình thờng Năng suất lao động, sức khoẻ ng-

ời lao động và cờng độ lao động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Cờng độ lao

động trực tiếp ảnh hởng tới năng suất lao động và quyết định sức khoẻ ngời lao

động Trong thực tế, hiện nay cha có quy định cụ thể nào về cờng độ lao động

1 Xem: Điều 1 Công ớc số 95 năm 1949 về bảo vệ tiền lơng.

2 Xem: Điều 55 Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung 2006.

3 Xem: Điều 3 Công ớc số 26 năm 1930 về tiền lơng tối thiểu.

4 Xem: Khoản 1 Điều 2 Công ớc số 131 Năm 1972 về ấn định đặc biệt đối với các nớc đang phát triển

5 Xem: Điều 56 Bộ luật lao động đã đợc sửa đổi, bổ sung ngày 02/04/2002.

6 Xem: Phần I Thông t số 13 /2003/TT- BLĐTB-XH.

Trang 5

khi xác định tiền lơng tối thiểu Việc hiểu “Tiền lcờng độ lao động nhẹ nhàng nhất”còn rất chung chung và trừu tợng

Không những tiền lơng tối thiểu đợc xác định tơng ứng với “Tiền lcờng độ lao

động nhẹ nhàng nhất mà nó còn đợc xác định căn cứ điều kiện lao động, điềukiện lao động bình thờng” Điều kiện lao động đợc hiểu căn cứ vào tổ chức côngviệc, ngành nghề, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội Điều kiện lao độngbình thờng chính là điều kiện lao động của một công việc không có tính chất khónhọc trong môi trờng tự nhiên bình thờng và điều kiện xã hội ổn định nhất

* Tiền lơng tối thiểu phải đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết Mục đích của lao động là nhằm đảm bảo nhu cầu tồn tại của bản thân

và gia đình của ngời lao động Đó là nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu về vậtchất và tinh thần để tồn tại và làm việc

Bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động dới sự tác động của các quyluật cung - cầu trong nền kinh tế Mục đích của tiền lơng nhằm bù đắp hao phísức lao động thông qua việc thoả mãn các nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng củacon ngời: ăn, ở, mặc, học tập,sức khoẻ và những nhu cầu khác Tuy nhiên, tiền l-

ơng tối thiểu chỉ đáp ứng nhu cầu của ngời lao động và ngời thân của họ ở mứctối thiểu cần thiết, nên những nhu cầu về an ninh, vệ sinh, đóng góp xã hội … Tuỳ thuộc vào hoànkhông nằm trong cơ cấu tiền lơng

Tuy nhiên, qua từng thời kỳ, nhu cầu tối thiểu của bản thân và gia đìnhngời lao động là khác nhau, phụ thuộc vào mức sống chung của từng địa phơng

và giá cả sinh hoạt của thị trờng và bản chất của những nhu cầu ấy cũng đangthay đổi theo điều kiện xã hội Nếu trớc đây, nhu cầu cao nhất của con ngời là ănuống thì ngày nay, chi tiêu ăn uống thay vào đó là nhu cầu học tập, giao tiếp xãhội… Tuỳ thuộc vào hoàn

Nh vậy, tiền lơng tối thiểu phải đảm bảo phát triển đáp ứng đợc những nhucầu tối thiểu thiết yếu để có thể duy trì cuộc sống và tái sản xuất sức lao độngcủa bản thân ngời lao động và một phần cho nhu cầu sinh hoạt của gia đình họ

* Tiền lơng tối thiểu phải tơng ứng với giá t liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng

có mức giá thấp nhất Nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của ngời lao động và gia đình

họ cần đợc xác định căn cứ vào giá cả t liệu sinh hoạt thực tế của thị trờng, nhngphải xác định giá cả t liệu sinh hoạt nh thế nào để hợp lý ở mỗi vùng khác nhau,mức giá sinh hoạt khác nhau Có nơi mức giá cao, cũng có nơi mức giá thấp.Nếu lấy giá ở vùng thấp làm chuẩn mực để tính lơng tối thiểu thì e rằng sẽ không

đảm bảo nhu cầu của ngời lao động, đồng thời hạn chế hoạt động và hiệu quảcủa các doanh nghiệp Đồng thời nó cũng ảnh hởng đến tổng cầu hàng hoá, giảmsức mua của dân c, giảm khả năng mở rộng sản xuất của doanh nghiệp, đến giảmgiá cả và nhất là làm cho nhu cầu cần thiết của ngời lao động và gia đình họ ở

Trang 6

các vùng có giá cả sinh hoạt cao hơn sẽ không đợc đảm bảo, ảnh hởng đến chấtlợng cuộc sống và khả năng tái sản xuất sức lao động của ngời lao động.

Nhng nếu lấy giá ở vùng cao làm chuẩn để tính tiền lơng tối thiểu thì cótác dụng kích thích tăng cầu về hàng hoá, dịch vụ, khuyến khích phát triển sảnxuất Nhng nó lại là nguyên nhân tăng gánh năng trả lơng cho ngời sử dụng lao

động, cho Nhà nớc, mà điều đó là rất khó khăn

Nh vậy, để đảm bảo cân bằng quyền lợi giữa các bên trong quan hệ lao

động và sự công bằng xã hội, mà vẫn đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của ngờilao động và gia đình họ, thì nhu cầu tiêu dùng xác định trong tiền lơng tối thiểutơng ứng với giá t liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình

1.2 Bản chất của tiền lơng tối thiểu

Tiền lơng trong sản xuất kinh doanh là yếu tố đợc tính vào chi phí sảnxuất Nó phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu lao động trên thị trờng, giá cả sinhhoạt, tập quán tiêu dùng và hiệu quả kinh doanh của từng ngành, từng doanhnghiệp

Về bản chất, tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giátrị sức lao động, thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời thuêmớn, sử dụng sức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tếtrong đó có quy luật cung - cầu Trong đó giá trị sức lao động là toàn bộ nhữngchi phí về ăn, ở, đi lại, nhằm bù đắp một lợng nhất định những hao phí sức lao

động: cơ bắp, trí tuệ, thần kinh, để duy trì sức khoẻ của bản thân ngời lao độngtrong trạng thái bình thờng và tái sản xuất sức lao động cả về lợng và chất

Tiền lơng tối thiểu là một bộ phận cấu thành tiền lơng Về bản chất tiền

l-ơng tối thiểu là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao

động Tuy nhiên giá cả sức lao động ở đây đợc hiểu là giá cả thấp nhất của hàng

hoá sức lao động Tiền lơng tối thiểu không chỉ đợc áp dụng cho lao động giản

đơn mà là khung pháp lý quan trọng do Nhà nớc quy định, mang tính chất bắtbuộc ngời sử dụng lao động phải trả thấp nhất là bằng chứ không đợc thấp hơnmức Nhà nớc ấn định Tiền lơng tối thiểu đợc quy định phù hợp điều kiện kinh tế

- xã hội từng thời kỳ nhằm bảo vệ ngời lao động Nh vậy tiền lơng tối thiểukhông phụ thuộc sự thoả thuận của hai bên trong quan hệ lao động mà đợc quyết

định bởi quyền lực nhà nớc, tuy nhiên Nhà nớc luôn khuyến khích ngời sử dụnglao động áp dụng mức lơng tối thiểu cho ngời lao động cao hơn mức Nhà nớcquy định

Giá trị sức lao động đợc coi là cơ sở tính tiền lơng tối thiểu bao gồmnhững chi phí cần thiết để duy trì sức khỏe và đảm bảo tái sản xuất sức lao động

ở mức tối thiểu Nghĩa là tiền lơng tối thiểu chỉ đáp ứng cho giá trị sức lao động

có trình độ giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng với cờng độ lao

Trang 7

động nhẹ nhàng nhất Nó không thể đáp ứng đợc tất cả nhu cầu cuộc sống củangời lao động và gia đình họ, mà chỉ đáp ứng đợc nhu cầu tối thiểu cần thiết đểduy trì cuộc sống nhằm tái sản xuất sức lao động giản đơn và một phần tái sảnxuất sức lao động mở rộng.

1.3 Vai trò của tiền lơng tối thiểu

Việc quy định tiền lơng tối thiểu là cơ sở để xác định tiền lơng thực tế củangời lao động đợc ngời sử dụng lao động trả cho dựa trên từng tính chất côngviệc, điều kiện lao động nhằm bảo vệ quyền lợi tối thiểu cho con ngời khi thamgia quan hệ lao động Đồng thời tiền lơng tối thiểu cũng góp phần điều hoàquyền lợi của các bên trong quan hệ lao động Tiền lơng tối thiểu còn có tác

động lớn đến điều kiện kinh tế - xã hội, đến cung, cầu, tình trạng lạm phát vàquá trình công nghiệp hoá đất nớc

Tiền lơng tối thiểu có vị trí và vai trò rất quan trọng Hiện nay, chế độ tiềnlơng bao gồm các nội dung cơ bản: tiền lơng tối thiểu, hệ thống thang bảng lơng,các chế độ phụ cấp lơng, chế độ tiền thởng Trong đó tiền lơng tối thiểu có vị trí

đặc biệt, nó là mức “Tiền lsàn”, là cơ sở để xác định các nội dung khác trong chế độtiền lơng Vị trí đặc biệt quan trọng của tiền lơng tối thiểu đợc thể hiện ở chỗ:

* Thứ nhất, tiền lơng tối thiểu là cơ sở để Nhà nớc và ngời sử dụng lao

Tiền lơng tối thiểu có vai trò rất quan trọng, cụ thể:

- Tiền lơng tối thiểu là sự đảm bảo có tính pháp lý của Nhà nớc đối với

ng-ời lao động trong mọi ngành nghề, khu vực có tồn tại quan hệ lao động, đảm bảo

đời sống tối thiểu cho họ phù hợp với khả năng của nền kinh tế

- Xuất phát từ nguyên tắc bảo vệ ngời lao động khi tham gia quan hệ lao

động, Nhà nớc quy định tiền lơng tối thiểu nh là một sự đảm bảo về mặt pháp lý

đối với ngời lao động

Trong quan hệ lao động, ngời lao động phải bỏ ra một lợng sức lực nhất

định để tạo ra giá trị thặng d và nhận một khoản tiền công do ngời sử dụng lao

động trả Trên cơ sở giá trị sử dụng của mình, với khoản tiền lơng đó, ngời lao

động mới có thể duy trì đợc cuộc sống của bản thân và gia đình Tiền lơng tốithiểu là khoản tiền đáp ứng nhu cầu tối thiểu nhất cho ngời lao động Khi xác

định tiền lơng tối thiểu, Nhà nớc đã căn cứ vào những thoả thuận của ngời lao

động phù hợp với trên cơ sở nền kinh tế của đất nớc, do đó tiền lơng tối thiểu

Trang 8

luôn đảm bảo cho ngời lao động có cuộc sống phù hợp với điều kiện kinh tế - xãhội ở từng thời kỳ

- Tiền lơng tối thiểu còn là công cụ điều tiết của Nhà nớc trên phạm vitoàn xã hội và trong từng cơ sở kinh tế

- Tiền lơng tối thiểu loại bỏ sự bóc lột có thể xảy ra đối với ngời làm công

ăn lơng trớc sức ép của thị trờng Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, sức lao

động đợc coi là một loại hàng hoá và cũng đợc tự do mua bán theo thoả thuậncủa ngời lao động và ngời sử dụng lao động Hiện nay, tình trạng thất nghiệp còncao, cung lao động nhiều hơn cầu lao động, là điều kiện để ngời sử dụng lao

động có cơ sở gây sức ép với ngời lao động, trả cho họ một mức lơng thấp hơnmức lơng họ đáng đợc hởng Việc quy định tiền lơng tối thiểu giới hạn rõ hành

vi của ngời sử dụng lao động trong việc trả lơng, bảo đảm sự cân bằng và bảo vệngời lao động khỏi sự bóc lột trớc sức ép của thị trờng

Tiền lơng tối thiểu bảo vệ sức mua cho các mức tiền lơng trớc sự gia tăngcủa lạm phát và các yếu tố kinh tế khác

Tiền lơng tối thiểu đợc xác định dựa trên cơ sở giá cả trung bình của thịtrờng trong nớc, vì thế nó có sự cân bằng với giá cả thị trờng, hạn chế đợc sự lạmphát Tiền lơng tối thiểu loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng của thị trờng lao

động Cạnh tranh là quy luật chung của thị trờng trong điều kiện hàng hoá sứclao động d thừa, cung lao động cao hơn so với cầu lao động cho nên cạnh tranhgiữa ngời lao động với nhau là tất yếu Nhà nớc quy định mức lơng tối thiểu làkhung pháp lý quan trọng, đảm bảo cho sự cạnh tranh này luôn ở trong khuônkhổ pháp luật, đảm bảo cho yếu tố cạnh tranh trên thị trờng lành mạnh hơn

Tiền lơng tối thiểu đảm bảo sự trả lơng tơng đơng cho những công việc

t-ơng đt-ơng, tiền lt-ơng tối thiểu ở một mức độ nào đó là sự điều hoà trong các nhómngời lao động mà ở đó thờng không đợc tính đúng mức

Tiền lơng tối thiểu, là cơ sở tính các mức lơng tiếp theo trong thang, bảng lơng Vì thế, ở những công việc tơng đơng ngời lao động sẽ đợc trả mức lơng t-

ơng đơng

Tiền lơng tối thiểu phòng ngừa xung đột, tranh chấp lao động Sự xác địnhthoả đáng các mức tiền lơng tối thiểu có thể xoá bỏ một trong những nguyênnhân gây nên xung đột giữa chủ và thợ để thúc đẩy kinh tế phát triển

1.4 Cơ sở để xác định tiền lơng tối thiểu

Việc xác định tiền lơng tối thiểu có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hởngtới quyền lợi của ngời lao động, ngời sử dụng lao động và ảnh hởng tới sự pháttriển chung của kinh tế xã hội

Theo Tổ chức lao động quốc tế, thì: “Tiền lTrong chừng mực có thể là thíchhợp, xét theo thực tiễn và điều kiện quốc gia, những yếu tố cần lu ý để xác định

Trang 9

mức tiền lơng tối thiểu gồm: Những nhu cầu của ngời lao động và gia đình họ,xét theo mức lơng chung trong cả nớc, giá cả sinh hoạt, các khoản trợ cấp antoàn xã hội và mức so sánh của các nhóm xã hội khác; Những yếu tố kinh tế, kểcả những đòi hỏi của phát triển kinh tế, năng suất lao động và mỗi quan tâmtrong việc đạt tới và duy trì một mức sử dụng lao động cao.”7

Từ đó, có thể thấy việc xác định tiền lơng tối thiểu phải dựa trên các cơ sởsau:

+ Nhu cầu của ngời lao động

Tiền lơng tối thiểu phải đảm bảo nhu cầu tiêu dùng tối thiểu cho bản thânngời lao động (trong đó có quyền nuôi con) Mục đích của tiền lơng tối thiểu là

đảm bảo cho ngời lao động có thể duy trì cuộc sống của mình và tiếp tục tái sảnxuất sức lao động Ngoài ra, tiền lơng tối thiểu còn đợc ngời lao động sử dụng đểnuôi con Vì vậy, việc xác định tiền lơng tối thiểu phải trên cơ sở các nhu cầutiêu dùng tối thiểu cho bản thân và gia đình ngời lao động

+ Yếu tố kinh tế xã hội

Việc xác định tiền lơng tối thiểu cũng phải căn cứ trên cơ sở nền kinh tếxã hội từng thời kỳ, bao gồm:

- Cơ sở tiền công trung bình cho ngời lao động trên thị trờng lao động

- Cơ sở khả năng chi trả của doanh nghiệp, cơ sở xác định này nhằmkhông những bảo vệ quyền lợi ngời lao động mà còn đảm bảo cho quyền lợi hợppháp của ngời sử dụng lao động

-Cơ sở khả năng chi trả của nền kinh tế và quỹ tiêu dùng dân c

- Cơ sở tốc độ trợt giá so với lúc thiết kế tiền lơng trớc đây

1.5 Phơng pháp xác định tiền lơng tối thiểu

Mức lơng tối thiểu phải đảm bảo tính hợp lý Bởi nếu tiền lơng tối thiểuquá cao sẽ dẫn đến tình trạng ngời lao động mất việc làm và thất nghiệp vì doanhnghiệp sa thải công nhân, thay thế lao động bằng máy móc tiết kiệm lao độnghoặc giải thể Còn nếu quá thấp thì dẫn đến tình trạng thiếu lao động, ngời lao

động, thiếu động lực làm việc… Tuỳ thuộc vào hoàn Do đó việc xác định mức lơng tối thiểu phảibằng các phơng pháp có cơ sở khoa học, cụ thể nh sau:

Phơng pháp xác định tiền lơng tối thiểu căn cứ vào nhu cầu của ngời lao

động và gia đình họ

Nhu cầu của con ngời bao gồm nhu cầu về sinh học và xã hội Để xác định

đợc nhu cầu của bản thân và gia đình ngời lao động trong một thời kỳ nhất định đòihỏi phải xác định đợc ngân sách chi tiêu của gia đình họ ở mức tối thiểu

Tuỳ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, nhu cầu của con ngời nóichung là khác nhau Tuy nhiên để sống và làm việc ít nhất con ngời cũng phải có

7 Xem: Điều 3 Công ớc số 131 năm 1972 về tiền lơng tối thiểu đặc biệt đối với các nớc đang phát triển.

Trang 10

điều kiện sinh hoạt ở mức tối thiểu, đợc biểu hiện qua hai mặt hiện vật và giá trị.Hiện vật là các t liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất giản đơn sứclao động, giá trị là giá trị của các t liệu sinh hoạt và các dịch vụ cần thiết Trongthực tế gia đình ngời lao động có quy mô khác nhau, do đó chúng ta quy ớc mứclơng tối thiểu xác định để đảm bảo nhu cầu tối thiểu của hộ gia đình chuẩn gồm

4 ngời, trong đó, bố mẹ đang đi làm và hai con đang đi học phụ thuộc về kinh tế

Hệ thống nhu cầu đó đợc xác định nh sau:

- Xác định tiêu chuẩn tối thiểu về ăn

Ăn là nhu cầu thiết yếu đầu tiên của cuộc sống Xác định nhu cầu tối thiểu

về ăn sao cho lợng calo trong thức ăn có thể duy trì quá trình sinh học của conngời trong 24 giờ Theo tính toán của các nhà khoa học, một ngời lao động namtrong một ngày đêm cần ít nhất 2400kcalo

Theo tổ chức lơng thực thế giới (FAO), thì năng lợng một ngời bình thờngtrong một ngày đợc xác định

E = (1.185- 0 007 A) (1.05- 0.005t )x 0.37aPTrong đó: A: tuổi đời của đối tợng, t: nhiệt độ trung bình của vùng

a: Hằng số sinh học, P: cân nặng trung bình

Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng thời kỳ mà cơ cấu chất đạm, chất béo,chất bột trong khẩu phần ăn của ngời lao động là khác nhau Trên cơ sở đó, khixác định tiền lơng tối thiểu, Nhà nớc sẽ đa ra một thực đơn chuẩn cho một lao

động nam để làm căn cứ tính lơng tối thiểu trong từng thời kỳ

Cơ thể ngời phụ nữ và nam giới khác nhau cho nên nhu cầu năng lợngkhác nhau Thông thờng, mức nhu cầu năng lợng của ngời nữ bằng khoảng 90%nhu cầu năng lợng của nam Năng lợng nhu cầu của trẻ em từ 5 đến 6 tuổi bằng60% mức nhu cầu ăn trung bình của một ngời lớn

+ Nhu cầu tối thiểu về nhà ở

Nhà ở phải đủ diện tích cho lao động và gia đình có thể tiến hành sinhhoạt ở mức tối thiểu, đảm bảo che chở cho họ khỏi ma, nắng Hiện nay, nhu cầutối thiểu về nhà ở đợc xác định: Diện tích: 14m 2, diện tích phụ: 4m2 , loại nhà ở:nhà cấp 4

+ Nhu cầu trong thiết bị sinh hoạt

Trang 11

Để đảm bảo cuộc sống, bao giờ cũng cần tới một lợng nhất định các dụng

cụ đồ dùng ở mức tối thiểu gồm: Giờng, chiếu, chăn, màn, bàn ghế, bát, đĩa, ấm,chén, xoong, nồi và các nhu cầu về điện, nớc

+ Nhu cầu tối thiểu về đi lại

Nhu cầu về đi lại bao gồm: đi lại thờng xuyên và không thờng xuyên

Ph-ơng tiện đi lại, chi phí sửa chữa, thay thế và các chi phí khác có liên quan

+ Nhu cầu tối thiểu về học tập

Nhu cầu tối thiểu về học tập đảm bảo cho ngời lao động và con cái họ có

điều kiện học tập, bồi dỡng nâng cao trình độ, sự hiểu biết, đáp ứng đòi hỏi tốithiểu về trí thức, về trình độ chuyên môn không bị lạc hậu so với sự phát triểnchung của xã hội

+ Nhu cầu tối thiểu về y tế, bảo vệ sức khoẻ

Bao gồm chi phí bảo hiểm y tế và chi phí thuốc men thông thờng

+ Nhu cầu tối thiểu về văn hoá

Nhu cầu về văn hoá bao gồm: nhu cầu hởng thụ và sáng tạo giá trị nghệthuật, nhu cầu hởng thụ và tham gia các hoạt động vui chơi công cộng, tham gia

lễ hội

Trên cơ sở các tiêu chuẩn tối thiểu ở trên, ta có thể xác định cơ cấu chitiêu ngân sách tối thiểu của một hộ gia đình chuẩn nh sau: Phần chi bố mẹ: 64%ngân sách tối thiểu của gia đình Phần chi tiêu cho con: 36% ngân sách tối thiểucủa gia đình

- Phơng pháp tính toán dựa trên thu nhâp quốc dân

Tiền lơng tối thiểu phụ thuộc vào nhu cầu tối thiểu của ngời lao động, mặtkhác, nhu cầu tối thiểu của ngời lao động lại chịu sự ảnh hởng của sự phát triểnchung của nền sản xuất xã hội Việc bảo đảm các nhu cầu tối thiểu ở mức độ caohay thấp phụ thuộc vào khả năng thu nhập quốc dân Phơng pháp này xác địnhtiền lơng tối thiểu nh sau

+ Xác định mức tiêu dùng bình quân trên đầu ngời

Chọn năm gốc là To; thì mức thu nhập quốc dân hàng năm đợc tính theocông chức:

It = Ito (1+e ) t-t

oTrong đó: - It là thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời ở năm t

- Ito là thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời ở năm to

- e là mức phát triển thu nhập quốc dân bình quân hàng năm

Gọi mức tiêu dùng bình quân đầu ngời ở năm t là Mt và tỷ lệ giữa quỹ tiêudùng với thu nhập quốc dân là h, ta có:

Mt = It xh

+ Xác định mức tiêu dùng tối thiểu

Trang 12

Căn cứ xác định mức tiêu dùng tối thiểu là mức tiêu dùng bình quân và hệ

số chênh lệnh giữa các mức tiêu dùng bình quân và mức tiêu dùng tối thiểu

Gọi hệ số chênh lệnh giữa mức tiêu dùng bình quân và mức tiêu dùng tốithiểu là K1, ta có: mức tiêu dùng bình quân đầu ngời ở mức tối thiểu đợc tínhtheo công chức

Mmm t = Mt/K1.

Trong đó: Mmm t là mức tiêu dùng tối thiểu bình quân đầu ngời ở năm t

+ Xác định tiền lơng tối thiểu

Căn cứ xác định tiền lơng tối thiểu cho một ngời lao động bao gồm mứctiêu dùng tối thiểu bình quân đầu ngời và hệ số nuôi ngời ăn theo đối với một ng-

ời lao động Gọi hệ số nuôi ngời ăn theo bình quân chung là K2 Tiền lơng tốithiểu cho một ngời đợc tính:

Lt mm = It.h.{ eq \f(1;k1) }.k2

2 Các loại tiền lơng tối thiểu

Việc phân loại tiền lơng tối thiểu có ý nghĩa pháp lý quan trọng Thứ nhất,

giúp chúng ta phân biệt đợc loại tiền lơng tối thiểu này với loại tiền lơng tối thiểukhác, từ đó đa ra đợc các cơ chế điều chỉnh hợp lý tuỳ thuộc vào đặc trng của

mỗi loại Thứ hai, đảm bảo đợc sự công bằng trong việc trả lơng cho ngời lao

động khi điều kiện lao động có những yếu tố khác nhau nhất định Hiện nay, cónhiều cách phân loại tiền lơng tối thiểu khác nhau với những tiêu chí khác nhaucho thấy sự phong phú, đa dạng của tiền lơng tối thiểu

2.1 Căn cứ vào tính chất và phạm vi áp dụng của tiền lơng tối thiểu

Chúng ta có: tiền lơng tối thiểu chung, tiền lơng tối thiểu vùng, tiền lơng tối

thiểu ngành và tiền lơng trong khu vực có vốn đầu t nớc ngoài Cụ thể:

2.1.1 Tiền lơng tối thiểu chung

Tiền lơng tối thiểu chung là mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định ápdụng chung cho ngời lao động làm việc trong mọi ngành nghề, mọi khu vựctrong cả nớc

Tiền lơng tối thiểu chung là loại tiền lơng phổ cập đợc áp dụng thống nhấttrên toàn lãnh thổ quốc gia, không phân biệt vùng, ngành kinh tế cũng nh quan

hệ lao động Mọi mức lơng kể cả mức lơng tối thiểu khác cũng không đợc thấphơn mức lơng tối thiểu chung Nói cách khác, lơng tối thiểu chung phải đảm bảo

là “Tiền llới an toàn chung”, là nền thấp nhất để trả công cho lao động xã hội, là cơ sở

để xây dựng hệ thống thang lơng, bảng lơng và các loại tiền tối thiểu khác

Việc tính toán tiền lơng tối thiểu chung dựa trên nhiều căn cứ khác nhau,bao gồm các nhu cầu tối thiểu của ngời lao động và gia đình họ, mức sống chung

đạt đợc và sự phân cực giữa các tầng lớp dân c trong xã hội, khả năng chi trả của

Trang 13

các cơ sản xuất kinh doanh hay mức tiền lơng, tiền công đạt trong từng lĩnh vựcngành nghề, khả năng phát triển kinh tế của đất nớc, mục tiêu và nội dung cơbản của các chính sách lao động trong từng thời kỳ Trong quá trình xác địnhtiền lơng tối thiểu chung phải tính đến chênh lệch mức sống giữa các vùng, cácngành nghề khác nhau, khả năng chi trả của ngời sử dụng lao động, các mục tiêuphát triển và tăng trởng kinh tế của đất nớc trong thời kỳ tiếp theo

2.1.2 Tiền lơng tối thiểu theo ngành

Tiền lơng tối thiểu theo ngành là loại tiền lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định

để áp dụng cho ngời lao động trong một ngành hoặc một nhóm ngành có tính chất

kỹ thuật tơng đồng trên cơ sở tiền lơng tối thiểu chung và có tính đến các yếu tố lao

động đặc thù của từng ngành nghề đó sao cho tiền lơng tối thiểu theo ngành ít nhấtcũng phải bằng hoặc phải cao hơn tiền lơng tối thiểu chung

Trên thực tế, các ngành nghề khác nhau thì có những yếu tố đặc trngkhông giống nhau áp dụng chung cùng một mức lơng là không hợp lý Mục tiêucủa tiền lơng tối thiểu theo ngành là nhằm đảm bảo khả năng tái sản xuất lao

động giản đơn cho ngời lao động và gia đình họ với yêu cầu mức độ phức tạp vàtrình độ tay nghề thấp nhất trong một ngành mà các yếu tố này cha thể hiện ởmức lơng tối thiểu chung

Nh đã nói ở trên, tiền lơng tối thiểu chung cần phải quy định thống nhấttrên phạm vi cả nớc Không giống nh vậy, tiền lơng tối thiểu ngành đợc quy địnhtùy theo điều kiện của từng ngành và khả năng thỏa thuận của ngời lao động vớingời sử dụng lao động trong từng ngành Thông thờng, mức lơng tối thiểu ngành

đợc xác định cho lao động giản đơn nhất của ngành đó, nói cách khác đó chính

là mức lơng nền của một ngành Mức lơng nền của một ngành chịu ảnh hởng bởimức lơng tối thiểu chung

2.1.3 Tiền lơng tối thiểu vùng

Tiền lơng tối thiểu vùng là mức lơng tối thiểu đợc áp dụng cho từng vùnglãnh thổ nhất định, căn cứ trên mức lơng tối thiểu chung và có tính đến nhữngyếu tố đặc thù vùng lãnh thổ đó nh điều kiện kinh tế của vùng, trình độ phát triểnkinh tế của vùng, mức thu nhập bình quân trên đầu ngời của từng vùng, mức chitiêu tối thiểu chung của vùng và các yếu tố có liên quan khác nh điều kiện làmviệc, ăn ở, đi lại, yếu tố địa lý… Tuỳ thuộc vào hoàn

Phạm vi áp dụng của tiền lơng tối thiểu vùng hẹp hơn so với tiền lơng tốithiểu chung vì nó chỉ áp dụng cho một vùng lãnh thổ nhất định đặc trng bởinhững yếu tố địa lý nh đồng bằng, miền núi, trung du, miền biển khác nhau… Tuỳ thuộc vào hoàn do

đó, ảnh hởng khác nhau đến quá trình lao động, sản xuất và sinh hoạt của ngờilao động và gia đình họ Mục tiêu của tiền lơng tối thiểu theo vùng là đáp ứng sựkhác biệt về không gian của các yếu tố chi phối tiền lơng tối thiểu chung, nhấn

Trang 14

mạnh yếu tố đặc thù của từng vùng cũng nh chiến lợc phát triển trong từng vùng

đó

Việc quy định mức lơng tối thiểu theo vùng không chỉ đảm bảo sức muacủa mức tiền lơng tối thiểu chung tại các vùng với các yếu tố tự nhiên, kinh tế,chính trị đặc biệt hơn để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của ngời lao động mà còngóp phần điều tiết cung- cầu lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo

ra dòng di chuyển lao động và dân c hợp lý giữa các vùng, góp phần điều chỉnh

tỷ lệ thất nghiệp giữa các vùng Đồng thời nó còn tiến tới hoàn thiện hệ thống trảcông lao động, loại bỏ một số phụ cấp trong tiền lơng nh phụ cấp khu vực, phụcấp thu hút lao động

Việc xây dựng các mức tiền lơng tối thiểu theo từng vùng là rất phức tạpbởi nó vừa trên cơ sở tiền lơng tối thiểu chung sao cho tiền lơng tối thiểu chungphải nhỏ hơn hoặc bằng tiền lơng tối thiểu vùng, đặc biệt vừa trên cơ sở các chỉ

số chênh lệch giữa các vùng nh: chênh lệch về thu nhập và mức chi tiêu bìnhquân giữa các vùng, chênh lệch về chỉ số phát triển con ngời giữa các vùng vàquan hệ cung cầu giữa các vùng

ở nớc ta, chính sách áp dụng tiền lơng tối thiểu vùng mới đợc thực hiện từtháng 1 năm 2008 với việc Chính phủ ban hành Nghị định số 167/2007/NĐ-CPquy định mức lơng tối thiểu vùng Đây là một sự thay đổi lớn trong việc chúng ta

đang hoàn thiện chính sách tiền lơng tối thiểu theo hớng quốc tế hóa, phù hợphơn với yêu cầu chung trong xu thế hội nhập

2.1.4 Tiền lơng tối thiểu trong khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

Đây là loại tiền lơng tối thiểu đặc biệt bởi nó chỉ áp dụng trong các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các cơ quan, tổ chức nớc ngoài hoặc quốc tế

đóng tại Việt Nam có thuê mớn lao động là ngời Việt Nam

Việc quy định một mức lơng tối thiểu riêng cho các đối tợng này xuất phát

từ thực tế hiện nay, các quan hệ lao động trong khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

đòi hỏi chế độ lao động và chi phí lao động cao hơn so với các quan hệ lao độngkhác Đồng thời, do cách thức tổ chức, quản lý lao động và việc áp dụng khoahọc công nghệ tiên tiến mà năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động ở đây cũngcao hơn so với các quan hệ lao động khác trong xã hội, do đó đòi hỏi mức lơngtối thiểu cũng phải cao hơn so với mặt bằng lơng tối thiểu chung Đây là hànhlang pháp lý quan trọng, là công cụ pháp lý hữu hiệu bảo vệ ngời lao động ViệtNam trớc các nhà đầu t nớc ngoài Tuy nhiên, sự khác biệt này cũng chỉ có tínhchất nhất thời Chúng sẽ mất đi khi mà những sự khác biệt trên không còn tồntại

2.2 Căn cứ vào thẩm quyền quyết định và công bố mức lơng tối thiểu

Chúng ta có các loại tiền lơng tối thiểu:

Trang 15

2.2.1 Tiền lơng tối thiểu do Chính phủ quyết định và công bố

Tiền lơng tối thiểu có vai trò quan trọng không chỉ đối với chính sách tiềnlơng mà ảnh hởng trực tiếp tới cuộc sống của ngời lao động và sự tăng trởng pháttriển kinh tế - xã hội trong các thời kỳ Cho nên việc công bố tiền lơng tối thiểu

là rất quan trọng, phải thông qua cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền mới đảm bảo

đợc hiệu lực pháp lý và tầm quan trọng của nó

Hiện nay, thẩm quyền của Chính phủ trong lĩnh vực này là: “Tiền lChính phủcông bố mức lơng tối thiểu chung, mức lơng tối thiểu vùng, mức lơng tối thiểungành, mức lơng tối thiểu cho khu vực có vốn đầu t nớc ngoài cho từng thời kỳsau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện ngời sử dụnglao động.”8

2.2.2 Tiền lơng tối thiểu do Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội quyết

định và công bố

Trong một số trờng hợp, đợc sự ủy quyền của Chính phủ, Bộ Lao động -

Th-ơng binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, đạidiện của ngời sử dụng lao động và các bộ ngành liên quan sẽ có thẩm quyền quyết

định và công bố mức lơng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

2.2.3 Tiền lơng tối thiểu do doanh nghiệp tự xác định và áp dụng trong phạm vi doanh nghiệp

Việc Nhà nớc ban hành tiền lơng tối thiểu là để tạo ra “Tiền llới an toàn” xã hộicho ngời lao động, đảm bảo cho họ có thể duy trì cuộc sống và tái sản xuất sứclao động Ngời sử dụng lao động trong mọi trờng hợp phải tiến hành trả lơng chongời lao động ở “Tiền lngỡng” đó, nghĩa là không đợc thấp hơn tiền lơng tối thiểu.Tuy nhiên, “Tiền lTùy theo điều kiện và khả năng hoạt động kinh doanh, cho phépdoanh nghiệp, cơ quan áp dụng mức lơng tối thiểu cao hơn mức lơng tối thiểu doNhà nớc quy định để làm căn cứ trả lơng cho ngời lao động.”9 Quy định này làphù hợp với yêu cầu thực tiễn, bởi mỗi doanh nghiệp đều có khả năng riêng,

đồng thời chính sách tiền lơng cũng là công cụ hữu hiệu để các doanh nghiệp thuhút lao động khi cần thiết, đồng thời đó cũng là cách Nhà nớc tôn trọng vàkhuyến khích sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên trên tinh thần tự nguyện

8 Xem: Điều 56 Bộ luật lao động đã đợc sửa đổi, bổ sung ngày 02/04/2002.

9 Xem: Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 114/2002/NĐCP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết

và hớng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lơng.

Trang 16

Chơng II Quy định của pháp luật việt nam về tiền lơng

động, để bảo vệ họ, ngày 12/3/1947 Hồ Chủ tịch đã ký công bố Sắc lệnh số

29-SL quy định chế độ lao động trong toàn cõi Việt Nam

Tiết thứ năm của Sắc lệnh đã định nghĩa về “Tiền l tiền công tối thiểu” Theo

định nghĩa này thì tiền công tối thiểu cũng có các tính chất, đặc trng nh tiền lơng

tối thiểu theo quan niệm hiện nay Theo đó, Tiền công tối thiểu là số tiền công“Tiền l

do Chính phủ ấn định theo giá sinh hoạt để một công nhân không chuyên nghiệp

Sắc lệnh chỉ rõ căn cứ để xác định tiền công tối thiểu là theo giá sinh hoạt

để đảm bảo cuộc sống cho một công nhân và xác định trách nhiệm của các bêntrong lĩnh vực trả công lao động Đồng thời sắc lệnh còn quy định thẩm quyềncủa các cơ quan trong việc ấn định, công bố mức lơng tối thiểu

1.2 Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1985

Năm 1960, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng đã đợc triệu tập Đạihội đã định nền kinh tế nớc ta phát triển hoàn toàn theo hớng kế hoạch hoá, mọivấn đề về lao động đều theo kế hoạch trực tiếp của Nhà nớc và đợc triển khaithực hiện bằng mệnh lệnh hành chính Đặc biệt trong lĩnh vực trả công, mức tiềnlơng cụ thể cho trong loại công việc, thời gian trả, hình thức trả lơng, nâng bậc l-

ơng và các vấn đề khác liên quan đều do Nhà nớc định sẵn thông qua hệ thốngcác bậc lơng và hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách Nhà nớc Các văn bản phápluật lao động trong suốt thời gian đó không còn đề cập và quy định về tiền lơngtối thiểu mà Nhà nớc đã giới hạn trực tiếp bằng việc quy định cụ thể các mức l-

ơng trong các ngành Trong mỗi ngành đều có mức lơng thấp nhất, đó chính làmức lơng khởi điểm của ngành đợc trả cho ngời lao động ứng với công việc đòi

Trang 17

hỏi trình độ lao động thấp nhất, cờng độ lao động nhẹ nhàng nhất, ngời ta gọi đó

là lơng bậc một Và lơng bậc một đợc xác định trong thời gian đó là 27 đồng 3hào

Nh vậy, trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng tối thiểukhông đợc quan tâm và đề cập đến Trên thực tế, ngời ta quan niệm và coi lơngbậc một của ngành là mức lơng tối thiểu

1.3 Giai đọan từ năm 1985 đến năm 1992

Với chủ trơng chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tếthị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN, tự do kinh doanh đãtrở thành nguyên tắc hiến định trong đờng lối quản lý kinh tế của đất nớc Yêucầu phải tạo ra một khuôn khổ pháp luật để giới hạn hành vi của các cá nhân, tổchức khi tham gia quan hệ pháp luật ở mọi lĩnh vực trong đó có vấn đề trả lơngcho ngời lao động Tiền lơng tối thiểu sau một thời gian dài không cần thiết tồntại nay lại xuất hiện trong pháp luật lao động Việt Nam với đầy đủ ý nghĩa của

nó đợc quy định trong Nghị định số 35/NĐ-HĐBT ngày 18/09/1985 về cải tiếnchế độ tiền lơng của công nhân, viên chức và các lực lợng vũ trang Theo đó,mức lơng tối thiểu là 220 đồng/tháng

Nghị định số 235-HĐBT ngày 18/09/1985 ra đời, cuộc sống của ngời lao

động đã đợc cải thiện đáng kể Tính đến tháng 9/1985, tiền lơng của ngời lao

động tăng 64% Nhng với nền kinh tế khó khăn, tổng thu nhập quốc dân tính trên

đầu ngời thấp, tình trạng lạm phát đã làm cho giá trị của đồng lơng sút giảmnhanh chóng và lơng không đánh giá đúng giá trị thực tế sức lao động của ngờilao động Mặt khác, tới năm 1986, cuộc đổi mới toàn diện đất nớc do Đại hội lần

VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề xớng đòi hỏi tiền lơng tối thiểu phải có sựthay đổi để phù hợp với thực tế

Ngày 28/12/1988, Hội đồng Bộ trởng ra Quyết định số 202-HĐBT về tiềnlơng công nhân, viên chức sản xuất kinh doanh khu vực quốc doanh và công thợp doanh và Quyết định số 203-HĐBT về tiền lơng công nhân, viên chức hànhchính sự nghiệp, lực lợng vũ trang và các đối tợng hởng chính sách xã hội Theo

đó, tiền lơng tối thiểu là 22.500 đồng/tháng

Năm 1987, Quốc hội thông qua Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Từ đónớc ta xuất hiện thêm một thành phần kinh tế đó là kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài

So với các lao động làm việc trong các doanh nghiệp trong nớc thì lao động làmviệc trong khu vực có vốn đầu t nớc ngoài phải chịu áp lực cao hơn, đòi hỏi trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ và cờng độ lao động cao hơn Để đánh giá đúng giá trịsức lao động mà ngời lao động bỏ ra và bảo đảm sự công bằng, đòi hỏi phải cóquy định riêng về tiền lơng tối thiểu cho các lao động làm việc trong khu vực này.Ngày 29/8/1990 Bộ trởng Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội đã ra Quyết định

Trang 18

số 356/LĐTBXH/QĐ về mức lơng tối thiểu của ngời lao động trong các xí nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài Theo đó, mức lơng tối thiểu áp dụng trong khu vực có vốn

đầu t nớc ngoài là 50 USD/ tháng

Mức lơng tối thiểu theo Quyết định 356 có nhiều hạn chế, đó là việc ápdụng một cách chung chung cho tất cả các xí nghiệp trên toàn quốc Trong khi

đó, ở các vùng khác nhau thì có những đặc trng không giống nhau nh về thị ờng lao động, giá cả sinh hoạt, u thế địa hình, khí hậu, tài nguyên khoáng sản… Tuỳ thuộc vào hoàncho nên đòi hỏi phải có sự phân vùng để tiền lơng tối thiểu phù hợp với từng địabàn nhất định Ngày 5/5/1992 Bộ trởng Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội raQuyết định số 242/LĐTBXH-QĐ về mức lơng tối thiểu của các lao động trongcác xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Theo đó, mức lơng tối thiểu trong khu vực

tr-có vốn đầu t nớc ngoài là từ 30 đến 35 USD/tháng tuỳ thuộc vào từng địa phơng

và đặc trng của từng ngành nghề

Nói tóm lại, trong giai đoạn này đã có những tiến bộ vợt bậc trong việcquy định về tiền lơng tối thiểu Tiền lơng tối thiểu đã kịp thời có những thay đổihợp lý về đảm bảo đời sống của ngời lao động Ngoài ra, đã có sự phân định vềtiền lơng tối thiểu đối với các doanh nghiệp trong nớc và các xí nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài đảm bảo sự công bằng trong việc trả công cho ngời lao động

1.4 Giai đoạn từ năm 1993 đến nay

Sau bạo động ở Đông Âu và Liên Xô cũ, nền kinh tế nớc ta chịu nhiều ảnhhởng nên hết sức khó khăn, tỷ lệ lạm phát tăng cao (năm 1990 là 70%, năm 1991

là 67.5% và năm 1992 là 16.7%) Chính sách tiền lơng mất dần ý nghĩa trongsản xuất và đời sống xã hội Tiền lơng không đảm bảo đời sống của ngời lao

động và đợc tiền tệ hoá ở mức thấp Việc đổi mới chính sách liên quan đến tiềnlơng không đợc tiến hành đồng bộ càng làm sâu sắc thêm mâu thuẫn trong bảnthân chính sách tiền lơng, tạo ra những mâu thuẫn mới mang tính tiêu cực trongphân phối thu nhập, đã vi phạm nghiêm trọng công bằng xã hội Trớc tình hình

đó, Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Quốc hội khoá IX đã đề ra nhiệm vụ cải cáchchính sách tiền lơng với mục tiêu chính sách tiền lơng mới phải làm cho tiền l-

ơng trở thành thớc đo giá trị sức lao động, áp dụng ở mọi thành phần kinh tế cóquan hệ lao động theo thị trờng Đặc biệt là tiền lơng tối thiểu phải thực sự là “Tiền ll-

ới an toàn” cho ngời lao động, đảm bảo cho họ duy trì đợc mức sống tối thiểucần thiết và tái sản xuất sức lao động Đáp ứng đợc yêu cầu tiền tệ hoá tiền lơng,dần thay thế và tiến tới xoá bỏ chế độ phân phối hiện vật có tính chất tiền lơng.Thực hiện điều đó, ngày 23/5/1993 Chính phủ ban hành Nghị định số 26/CP quy

định tạm thời chế độ tiền lơng mới trong các doanh nghiệp và Nghị định số25/CP quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới của công chức, viên chức hành

Trang 19

chính-sự nghiệp và lực lợng vũ trang Theo đó, mức lơng tối thiểu áp dụng thốngnhất cho các đối tợng trên là 120.000 đồng/tháng.

Ngày 23/06/1994, Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 đã thông qua Bộ luậtlao động, đánh dấu một mốc quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luậtViệt Nam Lần đầu tiên tiền lơng tối thiểu đã đợc ghi nhận một cách đầy đủ,toàn diện nhất trong văn bản pháp lý có hiệu lực cao là Bộ luật Để cụ thể hoá vàhớng dẫn thi hành các quy định về tiền lơng tối thiểu, ngày 31/12/1994 Chínhphủ đã ban hành Nghị định số 197/CP quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một

số điều của Bộ lao động về tiền lơng Trên cơ sở đó, Bộ Lao động - Thơng binh

Mặc dù tiền lơng tối thiểu đã đợc điều chỉnh tăng theo Nghị định số06/CP Tuy nhiên, việc duy trì quá lâu mức tiền lơng tối thiểu vốn dĩ đã ấn địnhthấp, trong khi đó chỉ số giá sinh hoạt tăng đã làm mất tác dụng tích cực của chế

độ tiền lơng, phát sinh mâu thuẫn khó lý giải là trong khi nền kinh tế liên tụctăng trởng thì tiền lơng tối thiểu vẫn đợc duy trì từ năm 1997 đến 1999 mà khôngthay đổi, dẫn tới tiền lơng thực tế bị giảm sút, mất dần ý nghĩa trong đời sốngcủa ngời lao động Do đó ngày 15/12/1999, Chính phủ ra Nghị định số175/1999/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức tiền lơng tối thiểu, mức trợ cấp sinhhoạt phí đối với các đối tợng hởng lơng, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từnguồn kinh phí thuộc nguồn ngân sách Nhà nớc Nghị định quy định mức lơngtối thiểu là 180.000 đồng/tháng

Để bảo vệ cho ngời lao động mà quỹ lơng để trả cho họ không phải lấy từngân sách Nhà nớc, ngày 27/3/2000 Chính phủ ra Nghị định số 10/2000/NĐ-CP

về việc quy định tiền lơng tối thiểu trong các doanh nghiệp Nghị định này quy

định mức tiền lơng tối thiểu là 180.000 đồng/tháng

ở khu vực có vốn đầu t nớc ngoài, đợc sự uỷ quyền của Chính phủ, Bộ ởng Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội ra Quyết định số 708/1999/QĐ-BLĐTBXH quy định mức lơng tối thiểu áp dụng cho lao động trong khu vực này

Trang 20

tr-là từ 417.000 đồng đến 626.000 đồng/tháng tuỳ thuộc vào từng địa phơng và đặctrng của từng ngành nghề.

Nh vậy, tiền lơng đã đợc tăng 25% so với trớc đây, góp phần nâng caochất lợng cuộc sống của ngời lao động và gia đình họ Tuy nhiên, dới sự tác

động của các quy luật cung - cầu, giá cả, cạnh tranh đòi hỏi tiền lơng tối thiểuphải tiếp tục đợc nâng lên mới thực hiện đợc các nhiệm vụ của nó Do đó, ngày15/12/2000 Chính phủ ra Nghị định số 77/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh mứclơng tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tợng hởng lơng, phụcấp, trợ cấp và sinh hoạt phí Nghị định quy định mức lơng tối thiểu là 210.000

đồng/tháng

Sau 8 năm thực hiện, Bộ luật lao động đã góp phần tạo nên trật tự cho cácquan hệ xã hội trong lĩnh vực lao động đã có nhiều thay đổi nên các quy định vềtiền lơng không còn phù hợp Trớc tình hình đó, ngày 2/4/2002 Bộ luật lao động

đã đợc sửa đổi, bổ sung Để cụ thể hoá các quy định mới, ngày 31/12/2002Chính phủ ra Nghị định số 114/2002/NĐ-CP quy định chi tiết và hớng dẫn thihành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lơng thay thế Nghị định số 197/CPnăm 1994

Tháng 12/2002, Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá XI đã ra các Nghị quyết số09/2002/QH11 về dự toán “Tiền lngân sách nhà nớc năm 2003” và Nghị quyết số14/2002/QH11 về “Tiền lnhiệm vụ năm 2003” Theo đó, tiền lơng phải đợc thay đổimột cách toàn diện với tất cả các đối tợng lao động Trên cơ sở đó, ngày15/01/2004, Chính phủ ra Nghị định số 03/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh tiềnlơng, trợ cấp xã hội và đổi mới một bớc cơ chế quản lý tiền lơng Nghị định nàyquy định mức lơng tối thiểu là 290.00 đồng/tháng

Mặc dù lơng tối thiểu đã đợc tăng 38% so với trớc đây Tuy nhiên, lầntăng lơng này là giải pháp trớc mắt về tiền lơng Trớc tình hình giá cả leo thangliên tục đòi hỏi phải có một chính sách tiền lơng mới toàn diện, hợp lý hơn, đảmbảo đợc giá trị của đồng lơng trong thực tế Do đó, nớc ta đã thành lập Bannghiên cứu chính sách tiền lơng mới Ngày 19/03/2003, Trởng ban chỉ đạonghiên cứu chính sách tiền lơng mới phải toàn diện, lâu dài, liên tục, mở ra mộtgiai đoạn mới của việc điều chỉnh tiền lơng tối thiểu ở Việt Nam, kéo dài liêntục, từng bớc trong vòng 2 năm từ năm 2004 đến năm 2005

Ngày 14/12/2004, Chính phủ ra Nghị định số 203/2004/NĐ-CP quy địnhmức lơng tối thiểu tăng lên 310.000 đồng/tháng Tiếp đó, theo đề nghị của Bộ tr-ởng Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, Bộ trởng Bộ Nội vụ và Bộ trởng BộTài chính, ngày 15/09/2005 Chính phủ ra Nghị định số 118/2005/NĐ-CP điềuchỉnh mức lơng tối thiểu chung lên 350.000 đồng/tháng

Trang 21

Để cụ thể hoá chính sách tiền lơng mới, ngày 04/10/2005, Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội ra Thông t số 25/2005/TT-BLĐTBXH hớng dẫn điềuchỉnh tiền lơng và phụ cấp lơng trong doanh nghiệp theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Thông t đã quy định phạm vi, đối tợng điều chỉnh tiền lơng, phụ cấp l-

-ơng và hớng dẫn cách tính l-ơng cho các đối tợng ở trên, đảm bảo cho Nghị định

số 118/2005/NĐ-CP đợc thực hiện trên thực tế

Nh vậy, lần cải cách chính sách tiền lơng này kéo dài suốt 2 năm và đợccải cách theo nhiều bớc, vừa đảm bảo cuộc sống của ngời lao động và gia đình

họ, vừa không tạo ra gánh nặng cho quỹ lơng của Nhà nớc và ngời sử dụng lao

động, đảm bảo tính hợp lý và hài hoà lợi ích giữa các bên tham gia quan hệ lao

động

Để đảm bảo đời sống của ngời lao động và phù hợp với tình hình chungcủa nền kinh tế đất nớc, năm 2006 Nhà nớc ta đã có nhiều thay đổi về chính sáchtiền lơng

Khởi đầu là những quy định về mức lơng tối thiểu trong khu vực có vốn

đầu t nớc ngoài Sau khi tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp và Tổng Liên

đoàn Lao động Việt Nam, ngày 06/01/2006 Chính phủ ra Nghị định số 03/2006/NĐ- CP quy định mức lơng tối thiểu đối với lao động Việt Nam làm việc chodoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Tiếp đó ngày 07/09/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số

94/2006/NĐ-CP điều chỉnh mức lơng tối thiểu chung, nâng mức long tối thiểu chung lên450.000 đồng/tháng

Cuối năm 2006, Việt Nam ra nhập WTO Cùng với sự kiện này, yêu cầu

đặt ra là phải thay đổi mức lơng tối thiểu làm sao cho không những phù hợp vớitình hình chung của đất nớc mà còn phải phù hợp với tình hình thế giới và nhucầu hội nhập

Nói tóm lại, sau gần 60 năm, tiền lơng tối thiểu ở nớc ta đã dần dần pháttriển và đi tới hoàn thiện để tạo ta “Tiền llới an toàn” bảo vệ ngời lao động Đồng thờicũng là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nớc Đặc biệt, tronggiai đoạn hiện nay, sức lao động đợc coi là hàng hoá, vấn đề bảo vệ ngời lao

động càng phải đợc quan tâm bởi họ chính là ngời tạo ra của cải vật chất và thúc

đẩy sự tiến bộ xã hội

2 Pháp luật hiện hành về tiền lơng tối thiểu

Ngày 16/11/2007, Chính phủ ban hành 3 Nghị định mới, quy định vềtiền lơng tối thiểu Đó là Nghị định số 166/2007/NĐ-CP quy định mức lơngtối thiểu chung, Nghị định số 167/2007/NĐ-CP quy định mức lơng tối thiểuvùng đối với ngời lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ

Trang 22

hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam

có thuê mớn lao động, Nghị định số 168/2007/NĐ-CP quy định mức lơngtối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài, cơ quan, tổ chức nớc ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhânngời nớc ngoài tại việt Nam Các quy định này dựa trên các cơ sở xây dựng

và phơng pháp xác định tiền lơng tối thiểu nh sau:

2.1 Cơ sở xây dựng tiền lơng tối thiểu và phơng pháp xác định tiền lơng tối thiểu ở Việt Nam

2.1.1 Cơ sở xây dựng tiền lơng

Cơ sở xây dựng tiền lơng tối thiểu là những yếu tố mà dựa vào đó Nhà nớcnghiên cứu và xây dựng mức lơng tối thiểu đảm bảo tính khoa học và phù hợpvới thực tế cuộc sống tối thiểu của ngời lao động và gia đình họ

Theo Điều 56 Bộ luật lao động đợc sửa đổi, bổ sung ngày 02/04/2002 và

Điều 4 Nghị định số 114/2002/NĐ-CP thì cơ sở để xây dựng tiền lơng tối thiểu ởViệt Nam bao gồm:

* Nhu cầu tiêu dùng tối thiểu cho bản thân ngời lao động và có phần nuôi con

Nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của ngời lao động đợc xác định trong tiền lơngtối thiểu bao gồm nhu cầu về ăn, ở, giáo dục, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàmột số khoản chi tiêu khác Ngoài ra, còn có phần nuôi con (chiếm khoảng 60%nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của bản thân ngời lao động)

Hệ thống các nhu cầu đó của ngời lao động luôn có sự biến đổi theo từngthời kỳ, do nhu cầu cuộc sống và sự phát triển của xã hội Cơ cấu chi dùng đã có

sự thay đổi theo chiều hớng giảm tỷ lệ chi cho nhu cầu về ăn, tăng tỷ lệ nhu cầu

về nhà ở, học tập và giao tiếp xã hội Ví dụ nh năm 1993, khi xây dng chính sáchtiền lơng mới, đã lấy cơ cấu tiêu dùng chi cho ăn là 60% đạt 2.200kcal/ngày vớicơ cấu 12.5% P; 13.8% L và 73.7%G Tuy nhiên, tỷ lệ đó đợc rút dần bởi khikinh tế- xã hội phát triển nhu cầu về ăn ngày càng không trở nên cấp thiết mà đểnâng cao chất lợng cuộc sống các nhu cầu khác lại đợc tăng lên Điều đó đã đợcchứng minh trên thực tế là năm 1997, cơ sở để tính tiền lơng tối thiểu với chi chonhu cầu ăn chiếm 55%, tiếp đó tới năm 1999 tỷ lệ đó chiếm khoảng 50% và chotới nay cơ cấu chi dùng cho ăn chỉ chiếm dới 30% trong tổng số 100% các nhucầu tối thiểu của con ngời

Nói tóm lại, nhu cầu tiêu dùng tối thiểu là cơ sở quan trọng để xác địnhtiền lơng tối thiểu, nó đảm bảo chức năng xã hội của tiền lơng, giúp duy trì cuộcsống của ngời lao động và gia đình họ

* Chỉ số giá sinh hoạt theo từng thời kỳ

Trang 23

Để đảm bảo tiền lơng tối thiểu có thể mua đủ đợc những t liệu sinh hoạttối thiểu cần thiết cho bản thân và gia đình ngời lao động thì tiền lơng tối thiểuphải đợc tính toán trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt theo từng thời kỳ.

Theo tính toán của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội thì khi chỉ số giásinh hoạt tăng khoảng 10% thì đòi hỏi phải thay đổi mức lơng tối thiểu mới đảmbảo đợc tiền lơng thực tế của ngời lao động Tuy nhiên, điều chỉnh tăng nh thếnào thì hiện nay cha có quy định rõ ràng Nh năm 1997 chỉ số giá sinh hoạt tăngthêm khoảng 33% so với tháng 12/1993, Nhà nớc đã điều chỉnh mức lơng tốithiểu lên 20% Năm 2003 chỉ số giá sinh hoạt đã tăng 9.6% So với năm 2000 thìtiền lơng tối thiểu đã đợc tăng 13.8% Năm 2005 chỉ số giá sinh hoạt tăng 8.4%

so với năm 2004 thì tiền lơng tối thiểu lại đợc điều chỉnh tăng 11.3% Từ đó chothấy, hiện nay ở nớc nớc vấn đề điều chỉnh tiền lơng tối thiểu trên cơ sở chỉ sốgiá sinh hoạt còn nhiều vấn đề cần phải xem xét lại bởi khi chỉ số giá tăng thì ch-

a chắc tiền lơng tối thiểu đã đợc tăng nh giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1997 là

điển hình, khi giá cả liên tục leo thang, nền kinh tế liên tục tăng trởng nhng lơngtối thiểu vẫn đợc giữ nguyên trong suốt 4 năm mà không có sự thay đổi, đồngthời phải xác định đợc tỷ lệ hợp lý giữa chỉ số tăng của giá sinh hoạt với chỉ số

điều chỉnh lơng tối thiểu để khi lơng tối thiểu tăng thì cuộc sống của ngời lao

động đợc đảm bảo trong tình hình mới mà không tạo ra gánh nặng quá lớn choquỹ lơng của ngời sử dụng lao động, đặc biệt là ngân sách nhà nớc

* Cung - cầu lao động

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng là một phần thu nhập quốcdân, biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối theo kế hoạch phùhợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời Lúc đó, sức lao động không

đựơc coi là hàng hoá nên tiền lơng là khái niệm thuộc phạm trù phân phối,không phản ánh đúng giá trị sức lao động

Trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động đợc coi là hàng hoá và nó đợc tự

do “Tiền lmua bán, trao đổi” trên thị trờng sức lao động Trên thị trờng đó có ngời mua

là ngời sử dụng lao động và ngời bán là ngời lao động với hàng hoá đặc biệt làsức lao động Do đó, nó cũng chịu sự tác động của các quy luật vốn có của nềnkinh tế thị trờng nh quy luật cung- cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranhcũng nh các quy định hiện hành của Nhà nớc

Khi xây dựng tiền lơng tối thiểu, không chỉ căn cứ trên hệ thống nhu cầutối thiểu của ngời lao động và gia đình họ và chỉ số giá sinh hoạt trong từng thời

kỳ mà còn trên cơ sở cung - cầu lao động Nghĩa là phải căn cứ vào tỷ lệ nhu cầu

sử dụng lao động và số lao động thực tế có trên thị trờng Điều này có ý nghĩaquan trọng khi xác định lơng tối thiểu Nếu tỷ lệ cung - cầu lao động trên thị tr-ờng theo hớng cung lớn hơn cầu thì lúc đó nhu cầu của thị trờng sức lao động ít

Trang 24

hơn cầu thì lúc đó nhu cầu của thị trờng sức lao động ít hơn so với khả năng đápứng của ngời lao động Lúc đó, nếu tiền lơng tối thiểu càng cao thì thị trờng sứclao động càng chuyển dịch theo hớng cung lớn hơn cầu bởi ngời sử dụng lao

động sẽ có xu hớng giảm bớt sử dụng lao động trình độ thấp để giảm chi phí đầuvào, dẫn tới thất nghiệp tăng, kéo theo các vấn đề xã hội khác Nếu quy định l-

ơng tối thiểu thấp thì ngời sử dụng lao động sẽ có xu hớng sử dụng nhiều lao

động, tình trạng thất nghiệp sẽ đợc giải quyết Tuy nhiên, cuộc sống của ngời lao

động không đợc đảm bảo, tạo ra tình trạng nghèo đói ngời lao động không thể bù

đắp sức lao động giản đơn để tiếp tục tái sản xuất sức lao động Nếu tỷ lệ cung cầu trên thị trờng theo hớng cung nhỏ hơn cầu, lúc đó thị trờng sức lao động trởnên khan hiếm và lơng tối thiểu cũng sẽ đợc nâng cao nhớ vào sự tác động củaquy luật thị trờng Tuy nhiên, điều này rất ít khi xảy ra đặc biệt là ở nớc ta, vớidân số đông nên thị trờng sức lao động dồi dào, nếu có thì cũng mang tính chấttạm thời ở một số ngành nghề nhất định Sau đó thị trờng cũng dần cân bằng,thân chí là chuyển dịch theo hớng cung lớn hơn cầu

-* Thực trạng kinh tế của đất nớc

ở nớc ta hiện nay, tiền lơng tối thiểu không chỉ đợc áp dụng cho các lao

động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp mà còn áp dụngcho các đối tợng hởng lơng và phụ cấp từ ngân sách nhà nớc Do đó, khi tínhtoán mức lơng tối thiểu không thể bỏ qua khả năng kinh tế của đất nớc Ngoài ra,khả năng kinh tế còn ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động và lợi nhuận của cácdoanh nghiệp, nên nó trở thành cơ sở quan trọng khi xác định tiền lơng tối thiểu

2.1.2 Phơng pháp xác định tiền lơng tối thiểu

ở Việt Nam hiện nay, tiền lơng tối thiểu đợc xác định dựa vào vùng cómức sống chuẩn trên cơ sở kế thừa, phát triển phơng án cải cách chính sách tiềnlơng năm 1993 Do đó tiền lơng tối thiểu chung đợc xây dựng theo các phơngpháp sau:

* Xác định tiền lơng tối thiểu trên cơ sở nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của ngời hởng lơng và có phần nuôi con

Trong phơng án cải cách chính sách tiền lơng năm 1993, tiền lơng tốithiểu đợc xác định trên cơ sở nhu cầu tiêu dùng tối thiểu có cơ cấu: chi về ănchiếm 60% đạt 2.0200 kcal/ngày, chi về nhà ở chiếm 8%, chi về giáo dục chiếm3.5%, chi về xã hội, bảo hiểm y tế chiếm 6.5%, các khoản chi khác chiếm 23%,

và chi cho nuôi con bằng 60% chi cho bản thân ngời lao động

Tuy nhiên, do nhu cầu cuộc sống và sự phát triển của xã hội, cơ cấu trên

đã có sự thay đổi theo hớng tỉ lệ chi cho ăn giảm xuống, nhng nhu cầu về nhà ở,giáo dục, giao tiếp xã hội lại tăng lên Hiện nay chi cho nhu cầu về ăn chiếmcha tới 30% nhng chi dùng cho nhà ở tăng lên hơn 11%, chi cho nuôi con bằng

Trang 25

75% chi cho bản thân ngời lao động, ngay cả yêu cầu về ăn cũng có sự thay đổi.Hiện nay nhu cầu ăn uống tối thiểu là 2.300 kcal/ngày.

Trên cơ sở hệ thống các nhu cầu tối thiểu nêu trên, Liên đoàn lao động cáctỉnh đã điều tra, tính toán mức chi dùng để đảm bảo mức sống tối thiểu vào năm

2005 ở các địa phơng nh sau:

- ở thành phố Hồ Chí Minh là 850.000 đồng/tháng

- ở thành phố Hà Nội là 600.000 đồng/tháng

- ở các tỉnh đồng bằng là 450.000 đồng/tháng

- ở các tỉnh miền núi khoảng 350.000 đồng/tháng

Hiện nay nhu cầu tối thiểu này đã tăng lên rất nhiều do giá cả sinh hoạttăng cao, có thứ tăng gấp đôi, nh gạo, thịt và một số mặt hàng khác, nên mứcbình quân tiêu dùng trong cả nớc cũng tăng cao

Trên cơ sở các số liệu có đợc, Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội xác

định tiền lơng tối thiểu chung bình quân cả nớc khoảng 540.000 ời/tháng, tuỳ thuộc điều kiện từng vùng mà có mức lơng tối thiểu vùng, mức l-

đồng/ng-ơng tối thiểu từng khu vực, mức lđồng/ng-ơng tối thiểu trong khu vực có vốn đầu t nớcngoài, tuy nhiên các mức lơng này phải bằng hoặc cao hơn mức lơng tối thiểuchung

* Xác định tiền lơng tối thiểu trên cơ sở tiền công trung bình trả cho lao động trên thị trờng lao động

Hai khái niệm tiền công và tiền lơng không giống nhau Nhng hiện naycha có sự phân biệt giữa chúng Xét dới góc độ kinh tế, trong nhiều trờng hợp haikhái niệm này có thể hiểu là nh nhau Tiền công có thể hiểu là khoản tiền trả cho

sự hao phí sức lao động mà ngời lao động bỏ ra trong một đơn vị thời gian

Tiền lơng tối thiểu đợc dùng để trả cho lao động giản đơn cha qua đào tạovới cờng độ lao động nhẹ nhàng nhất diễn ra trong điều kiện lao động bình th-ờng Do đó tiền lơng tối thiểu đợc xác định trên cơ sở tiền công trung bình trảcho lao động giản đơn trên thị trờng lao động Trên thực tế, lao động phụ trongxây dựng, phụ trợ, dịch vụ là lao động giản đơn không qua đào tạo Theo kết quả

điều tra của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thì mức tiền công trả cho lao

Từ những số liệu trên, Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội xác

định tiền lơng tối thiểu bình quân cả nớc khoảng 520.000 đến 540.000 ời/tháng

Ngày đăng: 04/04/2013, 16:06

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w