1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A

116 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.. Tiêu chí 3: Hội đồng thi đu

Trang 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo Quyết định số 19/QĐ-HT ngày 1 tháng 6 năm 2010 của Hiệu trưởng

trường THPT A Nghĩa Hưng)

4 Ngô Bạch Đằng Chủ tịch công đoàn Ủy viên

5 Bùi Thị Hồng Nhung Tổ trưởng tổ Ngữ văn Ủy viên

6 Nguyễn Văn Điệp Tổ trưởng tổ Vật Lý Uỷ viên

7 Đặng Hợp Thanh Phó bí thư đoàn

8 Đinh Văn Hoạt Thư ký hội đồng Uỷ viên

Trang 2

phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục và

được công bố công khai

26

1.2 Tiêu chí 2 Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà

trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ

được rà soát, bổ sung, điểu chỉnh

27

2.1 Tiêu chí 1 Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định tại điều lệ

trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là

điều lệ trường trung học) và các quy định hiện hành khác do Bộ giáo dục và

Đào tạo ban hành

29

2.2 Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và

hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo

dục và Đào tạo

31

2.3 Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với

cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần,

nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định

khác của pháp luật

33

2.4 Tiêu chí 4 Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập,

2.5 Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ

2.6 Tiêu chí 6: Tổ văn phòng của nhà trường (tổ giáo vụ và quản lý học

sinh, tổ quản trị và đời sống, các bộ phận khác đối với trường phổ thông dân

39

Trang 3

tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ), hoàn

thành các nhiệm vụ được phân công

2.7 Tiêu chí 7 Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc

thực hiện kế hoạch dạy và học các môn và các hoạt động theo quy định tại

chương trình giáo dục trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

40

2.8 Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có) 42

2.9 Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo

quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của bộ giáo dục và đào tạo 44

2.10 Tiêu chí 10: Nhà trường đánh giá xếp loại học lực của học sinh theo

quy chế đánh giá, xếp loại của Bộ giáo dục và Đào tạo 45

2.11 Tiêu chí 11: Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác

bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho CBQL, GV 46

2.12 Tiêu chí 12: Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong

nhà trường theo qui định của Bộ giáo dục và đào tạo 48

2.13 Tiêu chí 13: Nhà trường thực hiện quản lí hành chính theo các qui

2.14 Tiêu chí 14: Công tác thông tin của nhà trường phục vụ tốt các hoạt

2.15 Tiêu chí 15: Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối

với CBGV, CNV và học sinh theo các qui định hiện hành 53

Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh 55 3.1 Tiêu chí 1: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo

3.2 Tiêu chí 2: Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của

3.3 Tiêu chí 3: Giáo viên của nhà trường làm công tác Đoàn Thanh Niên

cộng sản Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các

nhiệm vụ được giao

58

3.4 Tiêu chí 4: Nhân viên (hoặc giáo viên kiêm nhiệm) của tổ văn phòng

đạt các yêu cầu theo qui định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính

sách hiện hành

60

3.5 Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường có đáp ứng yêu cầu theo qui định

của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành 62

3.6 Tiêu chí 6: Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý, giáo

viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật trong 5 năm liên tiếp gần nhất 64

Trang 4

4 Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo

4.1 Tiêu chí 1 Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch

giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo

dục và Đào tạo

65

4.2 Tiêu chí 2: Mỗi năm học nhà trường thực hiện hiệu quả các hoạt động

dự giờ, hội thảo, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp 67

4.3 Tiêu chí 3: Sử dụng thiết bị trong dạy học, xây dựng và đánh giá sáng

kiến kinh nghiệm về các hoạt động giáo dục của giáo viên trong nhà trường,

thực hiện theo quy định của nhà trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo

69

4.4 Tiêu chí 4: Mỗi năm học, nhà trường thực hiện tốt các hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo

dục và đào tạo

71

4.5 Tiêu chí 5: Giáo viên chủ nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ theo quy

4.6 Tiêu chí 6 : Hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả

theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 73

4.7 Tiêu chí 7 : Hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường, địa

phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác 75

4.8 Tiêu chí 8 : Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất

và y tế trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định

khác

76

4.9 Tiêu chí 9 : Nhà trường thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương theo

quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

78 4.10 Tiêu chí 10 Hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường thực hiện

đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền 80

4.11 Tiêu chí 11 Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt các chủ đề năm học

và các cuộc vận động trong phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát

động

81

5.1 Tiêu chí 1 Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy

động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục 83

5.2 Tiêu chí 2 Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng

trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy

85

Trang 5

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.3 Tiêu chí 3 Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học bộ

môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối

phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

86

5.4 Tiêu chí 4 Thư viện nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học

tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 88

5.5 Tiêu chí 5 Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục tối thiểu, đồ dùng dạy

học, kho chứa thiết bị giáo dục và bảo quản theo quy định của Bộ Giáo Dục

và Đào tạo

90

5.6 Tiêu chí 6: Nhà trường có đủ sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh

và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và

các quy định khác

92

Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 94 6.1 Tiêu chí 1: Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền,

trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha

mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh

trường để nâng cao chất lượng giáo dục

94

6.2 Tiêu chí 2 Nhà trường phối hợp có hiệu quả với các tổ chức đoàn thể, tổ

chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt

động giáo dục

96

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh 98 7.1 Tiêu chí 1 Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường

7.2 Tiêu chí 2 Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong nhà

trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học 101

7.3 Tiêu chí 3: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp

của học sinh đáp ứng theo yêu cầu theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo 103

7.4 Tiêu chí 4: Kết quả hoạt động giáo dục xã hội, công tác đoàn thể, hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch

của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

105

Trang 6

12 Giáo dục - Lao động - Hướng nghiệp - Dạy

nghề

GD-LĐ - HN - DN

14 Giáo dục thể chất - Quốc phòng - An ninh GDTC - QP - AN

Trang 7

18 Học sinh giỏi HSG

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

Trang 8

Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Trang 9

Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất

Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

Trang 10

PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

I Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập):

Tiếng Việt: THPT A Nghĩa Hưng

Tên trước đây: Cấp III A Nghĩa Hưng

Cơ quan chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định

£ Bán công £ Trường liên kết với nước ngoài?

Tổng

số học sinh

Tổng

số lớp

Tên cán bộ, giáo viên phụ trách

Trang 11

2 Thông tin chung về lớp học và học sinh

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: ngày 7 tháng 1 năm 2011

Tổn

g số

Chia ra Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Tổng số học sinh 1915 630 644 641

- Học sinh nữ: 1090 364 353 373

- Học sinh người dân tộc thiểu số: 0 - Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 0

Số học sinh tuyển mới vào lớp 10 630 630

- Học sinh nữ: 364 364

- Học sinh người dân tộc thiểu số: 0

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 0

Số học sinh lưu ban năm học trước: 5 1 4

- Học sinh nữ: 0

- Học sinh người dân tộc thiểu số: 0

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 0

Số học sinh chuyển đến trong năm học: 9 9

Số học sinh chuyển đi trong năm học: 7 7

Số học sinh bỏ học trong năm học: 0

- Học sinh nữ: 0

- Học sinh người dân tộc thiểu số: 0

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 0

Nguyên nhân bỏ học 0

- Hoàn cảnh khó khăn: 0

- Học lực yếu, kém: 0

- Xa trường, đi lại khó khăn: 0

- Thiên tai, dịch bệnh: 0

- Nguyên nhân khác: 0

Số học sinh là Đoàn viên: 1091 460 631

Số học sinh bán trú dân nuôi: 0

Số học sinh nội trú: 0

Số học sinh khuyết tật hoà nhập: 0

Số học sinh thuộc diện chính sách (*) 168 61 47 60

- Con liệt sĩ: 2 1 1

- Con thương binh, bệnh binh: 64 27 13 24

- Hộ nghèo: 97 32 31 34

- Vùng đặc biệt khó khăn: 0 - Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ: 5 1 2 2

- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ: 0

Trang 12

Số học sinh học nghề: 644 644

- Số học sinh học tin học: 180 180

- Số học sinh học nhóm nghề nông lâm: 270 270

- Số học sinh học nhóm nghề tiểu thủ công nghiệp: 0

- Số học sinh học nhóm nghề dịch vụ: 0

- Số học sinh học nghề điện 194 194

Số học sinh học lớp phân ban: 1915 630 644 641 - Ban cơ bản: 1374 450 463 461 - Ban khoa học tự nhiên: 541 180 181 180 - Ban khoa học và xã hội nhân văn: 0

Số học sinh học lớp 0 - Chuyên Ngữ văn: 0 - Chuyên Lịch sử: 0 - Chuyên Địa lý: 0

- Chuyên Tiếng Anh: 0

- Chuyên Tiếng Pháp: 0

- Chuyên Tiếng Trung: 0

- Chuyên Tiếng Nga: 0

- Chuyên Ngoại ngữ khác: 0

- Chuyên Toán: 0

- Chuyên Vật lý: 0

- Chuyên Hoá học: 0

- Chuyên Sinh học: 0

- Chuyên Tin học: 0

- Chuyên khác: 0

Số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số: 0

Số học sinh học ngoại ngữ: 1915 630 644 641

- Tiếng Anh: 1915 630 644 641

- Tiếng Pháp: 0

- Tiếng Trung: 0

- Tiếng Nga: 0 - Ngoại ngữ khác: 0 Số buổi của lớp học /tuần - Số lớp học 5 buổi / tuần: 42 14 14 14

- Số lớp học 6 buổi đến 9 / tuần: 0

- Số lớp học 2 buổi / ngày: 0

Các thông tin khác (nếu có)

(*) Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh nhiễm chất độc da cam, hộ nghèo,

Số liệu của 4 năm gần đây:

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

Trang 13

3 Thông tin về nhân sự

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: ngày 7 tháng 1 năm 2011

Tổng số

Trong

đó nữ Chia theo chế độ lao động

Dân tộc thiểu số Biên chế Hợp đồng Thỉnh

là cán bộ

quản lý

- Trong 4 Đảng viên là cán bộ quản

lý có: 2 đảng viên của THPT Nghĩa Minh

-Đảng viên

Số giáo viên giảng dạy:

Trang 15

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

Số giáo viên chưa đạt

Số giáo viên đạt

Số giáo viên trên

Số giáo viên đạt giáo

viên giỏi cấp huyện,

Số giáo viên đạt giáo

viên giỏi cấp quốc gia

Số lượng bài báo của

giáo viên đăng trong

các tạp chí trong và

ngoài nước

Số lượng sáng kiến,

kinh nghiệm của cán

bộ, giáo viên được cấp

có thẩm quyền nghiệm

thu

3

Số lượng sách tham

khảo mà cán bô, giáo

viên viết được các nhà

xuất bản ấn hành

Số bằng phát minh,

sáng chế được cấp

(ghi rõ nơi cấp, thời

gian cấp, người được

Điện thoại, Email

Hội đồng trường Dương Văn Chủng Chủ tịch 0972926639

Trang 16

Hiệu trưởng Dương Văn Chủng Hiệu trưởng 0972926639Phó hiệu trưởng Phạm Thị Hằng Phó hiệu trưởng 03506562747Các tổ chức

@ yahoo.comNgô Bạch Đằng Chủ tịch công đoàn 0918306476

Các tổ trưởng

chuyên môn

- Nguyễn Văn Khiên - TT Toán 01227148196

- Bùi Thị Hồng Nhung - TT Ngữ Văn 03503505838

- Nguyễn Văn Điệp - TT Vật Lý - Ngoại

- Trần Thị Hoa Sen - TT Hoá Sinh 0968435669

- Phạm Hồng Quân - TT Sử Địa 0977012719

- Trần Thị Lan - TT GDCD-Tin 0987926701

- Nguyễn Văn Luyến - TT TD-Công nghệ 0985298323

II Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

1 Cơ sở vật chất, thư viện

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011 Tổng diện tích

Trang 19

2 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây

Căn cứ qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT của bộ GD - ĐT, hội đồng TĐG của trường đã nghiên cứu, thảo luận và tiến hành đánh giá thực trạng của nhà trường, kết quả như sau:

Trường THPT A Nghĩa Hưng đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 nên các tiêu chí đã đạt và có tiêu chí vượt chuẩn Cụ thể :

Hoạt động dạy học : Nhà trường có đủ hệ thống văn bản qui định về chuyên

môn, đã thông báo kịp thời và yêu cầu CBGV thực hiện nghiêm túc những qui định này Trường đã xây dựng và duy trì nền nếp kỷ cương dạy và học, tổ chức kiểm tra đôn đốc thường xuyên việc thực hiện qui chế chuyên môn, nền nếp BGH nhà trường đã xếp lịch sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn cố định theo thời khoá biểu buổi sáng, tăng cường dự giờ thăm lớp trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, tổ chức tốt các đợt hội giảng, hội thảo về đổi mới nội dung phương pháp

Trang 20

giảng dạy Công tác kiểm tra GV được tiến hành thường xuyên liên tục trong suốt năm học Nhà trường đã động viên CBGV tích cực cải tiến nội dung phương pháp giảng dạy, tích cực sử dụng trang thiết bị thí nghiệm thực hành; tổ chức tốt các đợt hội giảng nhân các dịp kỷ niệm 20/10, 20/11… tham gia hội giảng Tỉnh đạt kết quả cao, GV tham gia đa số đạt loại Giỏi Thực hiện tốt cuộc vận động

“Hai không” trong kiểm tra thi cử, đánh giá HS Tổ chức tốt việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường

Hoạt động học tập và rèn luyện :

Nhà trường đã tổ chức dạy đầy đủ các nội dung chương trình theo qui định cho HS Kết hợp với Đoàn trường trong việc theo dõi, quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của HS Trường đã động viên khen thưởng kịp thời những HS đạt nhiều điểm cao trong tuần và phê bình nhắc nhở kịp thời những HS bị điểm kém; thường xuyên duy trì phong trào đăng ký giờ học tốt, HS học tốt; chú trọng công tác giáo dục đạo đức HS, tổ chức cho HS học tập nội qui, 10 điều giao tiếp có văn hoá, truyền thống nhà trường Định kỳ kiểm tra trật tự nội vụ của HS đảm bảo an toàn trường học; tổ chức hiệu quả các hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp; làm tốt công tác hướng nghiệp cho HS Có hệ thống sổ sách quản lý, theo dõi HS trong suốt quá trình học tập tại trường Kết quả học tập rèn luyện của HS được lưu trữ trong máy tính, trong hệ thống sổ sách và gửi về gia đình theo định kỳ lần/1 năm sau các kỳ thi hoặc sơ kết học kỳ

Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục :

Đội ngũ CBGV và CBQL nhà trường nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao Nhà trường đã phân công CBGV theo đúng năng lực sở trường đảm bảo mặt bằng lao động Hiện nay, một số bộ môn còn thiếu do GV nghỉ đẻ, biên chế của

sở GD - ĐT giao chưa đủ như TD, Toán, Vật lý Trường đã quan tâm bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ CBGV, chọn cử GV dự thi tuyển sinh sau đại học làm tốt công tác bồi dưỡng theo chu kỳ thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho CBGV Quan tâm giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho CBGV Thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” , “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; tích cực tham gia phong trào thi đua “Xây dựng trường

Trang 21

học thân thiện, HS tích cực” Phát động và duy trì phong trào viết và vận dụng sáng kiến kinh nghiệm vào giảng dạy, công tác.

CSVC phục vụ dạy học và hoạt động giáo dục toàn diện của trường được quan tâm đầu tư đúng mức Cảnh quan nhà trường khang trang, sạch đẹp có tác dụng giáo dục thẩm mỹ cao Trường có đầy đủ các phòng học bộ môn như: Lý, Hoá, Sinh, phòng nghe nhìn, phòng Tin học, phòng bộ môn Xã hội, TD cho từng khối lớp và phòng Tin học cho giáo viên, thư viện, lớp học đủ tiêu chuẩn

Trường đã tích cực khai thác hiệu quả trang thiết bị hiện có trong việc giảng dạy, quản lý; phát động phong trào sử dụng giáo án điện tử, áp dụng công nghệ dạy học hiện đại Sử dụng, khai thác tốt phòng máy tính; thực hiện nối mạng nội

bộ và mạng Internet tốc độ cao ADSL cho tất cả các máy tính trong trường; phát huy hiệu quả sử dụng các phòng máy đặc biệt là phòng máy tính của GV trong việc cập nhật thông tin, chuẩn bị giáo án điện tử

Trường thực hiện tốt ba công khai; có hệ thống quản lý văn bản qui phạm pháp luật và yêu cầu CBGV và HS thực hiện nghiêm túc các yêu cầu qui định trong các văn bản qui phạm pháp luật liên quan

Nhà trường đã phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện của chi bộ đối với mọi hoạt động của nhà trường, phát huy vai trò của các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, ban nữ công, hội cựu chiến binh, hội chữ thập đỏ … trong việc thực hiện nhiệm vụ; xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn và lành mạnh cho CBGV và HS Phối kết hợp chặt chẽ với địa phương trong việc quản lý giáo dục

HS, trong việc giữ vững an ninh trật tự địa bàn nơi trường đóng Làm tốt công tác vệ sinh môi trường khu vực trường và địa phương

Điều kiện hỗ trợ giáo dục:

Nhà trường đã làm tốt công tác phối kết hợp 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - gia đình - xã hội trong việc quản lý, giáo dục HS Hội CMHS quan tâm phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong mọi công việc nhất là theo dõi, quản lý giáo dục động viên khen thưởng HS

Nhà trường liên hệ mật thiết với các tổ chức: Chính quyền, các đoàn thể, hội khuyến học, công an xã, công an huyện … trong việc quản lý HS, làm tốt công tác phổ cập giáo dục

Trang 22

Mục đích, lý do tự đánh giá, quy trình tự đánh giá, phương pháp và công cụ đánh giá:

Thực hiện Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông; trường THPT A Nghĩa Hưng tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường theo Quyết định số 80/2008/QĐ-

BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

Mục đích tự đánh giá là trường trung học phổ thông tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

Trường THPT A Nghĩa Hưng tiến hành tự đánh giá theo quy trình:

1 Thành lập Hội đồng tự đánh giá

2 Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá

3 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

4 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

5 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

6 Viết báo cáo tự đánh giá

7 Công bố báo cáo tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tiến hành theo phương pháp phổ biến quy trình tự đánh giá và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của trường phối hợp thực hiện:

- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng chỉ số của tiêu chí

Trang 23

- Viết báo cáo tự đánh giá; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá

- Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí

Công cụ đánh giá là Bộ tiêu chí gồm 7 Tiêu chuẩn, 46 Tiêu chí và 138 Chỉ số theo Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

Kết quả của quá trình tự đánh giá

Đối chiếu với qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT của bộ GD - ĐT, hội đồng TĐG của trường đã đánh giá thực trạng của trường THPT A Nghĩa Hưng, kết quả:

Trang 24

II TỰ ĐÁNH GIÁ

1 TIÊU CHUẨN 1: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

Mở đầu: Tập thể lãnh đạo và cán bộ giáo viên nhà trường đã tập trung trí

tuệ, trình độ xây dựng chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn 2020 đảm bảo sứ mệnh và vị trí của nhà trường ở địa phương

1.1 Tiêu chí 1: Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục

và được công bố công khai.

a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp có thẩm quyền phê

duyệt;

b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục; c) Được công bố công khai trên các thông tin đại chúng.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn

2010-2015 tầm nhìn 2020 Trong chiến lược đã cụ thể hoá thành từng năm học

và từng giai đoạn phấn đấu của nhà trường, hiện nay nhà trường đang trình Giám đốc Sở giáo dục phê duyệt [H1.1.01.01]

Chỉ số b: Khi xây dựng chiến lược giáo dục giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn

2020 nhà trường luôn bám vào mục tiêu giáo dục trong Luật giáo dục sửa đổi năm 2009, các chỉ thị của TW Đảng, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, dự thảo chảo chiến lược phát triển của Bộ giáo dục và đào tạo, đồng thời cũng căn

cứ vào nhiệm vụ phát triển giáo dục của Tỉnh Nam Định, huyện Nghĩa Hưng Trong định hướng phát triển các năm nhà trường luôn bám chặt chẽ vào các chỉ thị, nhiệm vụ trong tâm của năm học mà Bộ giáo dục đã ban hành [H1.1.01.02 ]

Chỉ số c: Kế hoạch chiến lược của trường đã được tuyên truyền, công khai

trước CBGV, khi có quyết định chính thức nhà trường sẽ công khai trước cuộc họp toàn thể cha mẹ HS và qua đài phát thanh, truyền thanh của huyện và xã, qua

Trang 25

trang website của trường [H1.1.01.02]

2 Điểm mạnh:

Trường đã xây dựng thành công trường THPT đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001-2010 vào năm 2009 Tách trường THPT Nghĩa Minh trên cơ sở phân hiệu II trường THPT A Nghĩa Hưng

Chiến lược phát triển nhà trường được nghiên cứu xây dựng một cách khoa học và được thực hiện nghiêm túc bài bản, đúng quy trình

Nhiệm vụ chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật giáo dục

Việc công khai kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đã củng cố và làm tăng niềm tin của HS, CMHS và nhân dân địa phương đối với nhà trường vì thế quy mô phát triển nhà trường mỗi ngày một lớn mạnh

Trong quá trính xây dựng chiến lược trường THPT A Nghĩa Hưng luôn bám sát các nghị quyết, chỉ thị, các loại văn bản chỉ đạo của Huyện ủy

3 Điểm yếu:

Một số CBGV và phụ huynh HS còn chưa nắm bắt được sứ mệnh, tầm

nhìn, các giá trị của trường; qua đó việc quảng bá hình ảnh nhà trường còn bị hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV nhất là cán bộ quản lý; tiếp tục

tăng cường CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy - học và các hoạt động toàn diện của trường

Tiếp tục tham mưu cho huyện, cho tỉnh có chỉ đạo, lãnh đạo sát sao tới việc hoạch định và thực hiện chiến lược phát triển nhà trường Tăng cường thông tin chiến lược phát triển nhà trường trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến sâu rộng, cụ thể các nội dung chủ yếu của bản chiến lược phát triển nhà trường tới CBGV và nhân dân địa phương

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

1.2 Tiêu chí 2 Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điểu chỉnh.

Trang 26

a) Phù hợp với các nguồn lực: Nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường

b) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

c) Định kỳ 2 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh;

1 Mô tả hiện trạng

Chỉ số a: Hiện nhà trường có 42 lớp học đều được tổ chức học 1 ca Trường

đã huy động tốt mọi nguồn lực đảm bảo phục vụ tốt công tác giáo dục toàn diện Cùng với các hệ dân lập và giáo dục thường xuyên, hàng năm nhà trường đảm bảo tuyển sinh vào lớp 10 đạt khoảng 75-76,2% HS tốt nghiệp THCS trên địa bàn huyện Trong quá trình xây dựng chiến lược nhà trường cũng chú trọng quan tâm bám sát nghị quyết của đại hội chi bộ trường nhiệm kỳ 2010-2015 nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội trong giai đoạn phát triển tiếp theo Nhà trường được biên chế đội ngũ GV đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn đảm bảo giảng dạy 42 lớp Mặc dù vậy vẫn còn tình trạng GV dạy kiêm nhiệm ở một số

bộ môn như: môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh [H1.1.02.01]

Chỉ số b: Chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn

2020 phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của Huyện Nghĩa Hưng [H1.1.02.02]

Chỉ số c: Nhà trường xây dựng xong chiến lược vào tháng 10 năm 2010 lên

chưa có thời gian để ra soát đánh giá Cuối các năm học nhà trường sẽ tiến hành

rà soát đánh giá các công việc đã làm được, các việc chưa làm được nhằm rút kinh nghiệm, và chuẩn bị kế hoạch cho các năm học tiếp theo Thực hiên thắng lợi các kế hoạch đã đề ra

2 Điểm mạnh

Trong những năm qua và hiện tại Chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương; phù hợp với nguồn lực bao gồm tài chính, đội ngũ, cơ sở vật chất của nhà trường

Hàng năm, nhà trường sẽ rà soát, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu, xây dựng

kế hoạch phù hợp với nguồn lực của nhà trường và địa phương

3 Điểm yếu:

Chất lượng tuyển sinh lớp 10 chưa cao; một số bộ môn thiếu GV phải dạy

Trang 27

kiêm nhiệm nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục toàn diện.

4 Kế hoạch cải tiến

Tiến hành phân loại HS ngay sau khi tuyển sinh, lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho HS yếu kém; phân công GV giảng dạy các bộ môn hợp lý đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy Tham mưu với sở GD -

ĐT Nam Định bố trí đủ GV cho các bộ môn Tiếp tục nghiên cứu nắm bắt thực trạng kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực tại địa phương; đánh giá đúng thực trạng nhà trường để điều chỉnh các mục tiêu một cách phù hợp

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

2001 - 2010 của nhà trường; trong kế hoạch các năm học của nhà trường.

Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định trong Luật Giáo dục; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với nguồn nhân lực vài tài chính, CSVC của nhà trường; xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của BGH cũng như toàn thể CB-GV-CCNV

và HS nhà trường.

* Điểm yếu:

Chiến lược phát triển nhà trường cần được cải tiến trong giai đoạn tới đó là nhận thức và chiến lược cần được đầy đủ hơn; cần được chủ động hơn trong điều kiện cơ chế quản lí hiện nay của nhà nước ta.

* Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 6/6.

* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2.

2 TIÊU CHUẨN 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Mở đầu: Trường THPT A Nghĩa Hưng có cơ cấu tổ chức và quản lý sự

hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường trung học Có đầy đủ hệ thống sổ

Trang 28

sách, văn bản để quản lý cán bộ giáo viên, công nhân viên Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo và cá nhân của cán bộ quản lý được phân định rõ ràng và được phổ biến đến từng cán bộ giáo viên, công nhân viên.

2.1 Tiêu chí 1 Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định hiện hành khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

a) Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường), Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ có thêm tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị và Đời sống và các bộ phận khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội;

c) Có đủ các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh (không quá 35 học sinh đối với trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.

1 Mô tả hiện trạng.

Chỉ số a: Nhà trường đã có hội đồng trường theo quyết định số

10/QĐ-SGDĐT ngày 6/1/2011 của Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo Nhà trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy như hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các tổ chuyên môn văn phòng và hội đồng tư vấn [H2.2.01.01]

Chỉ số b: Năm 2010 trường có Chi bộ đảng với 34 đảng viên (Trong đó

Trường THPT A Nghĩa Hưng có 31 đồng chí chiếm tỷ lệ 30,4% tổng số CBGVcủa nhà trường và 3 đồng chí công tác tại trường THT Nghĩa Minh), Chi

bộ luôn đạt Danh hiệu Tổ chức cơ sở đảng trong sạch- vững mạnh và đạt trong sạch vững mạnh 3 năm liền 2008-2010 Nhà trường là một đơn vị có đầy đủ các

Trang 29

tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội vững mạnh Công đoàn trong 5 năm học vừa qua lần lượt được tặng nhiều phần thưởng Đoàn trường luôn là tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nhà trường giao cho và hàng năm đều được Huyện đoàn, Tỉnh đoàn, Trung ương đoàn tặng giấy khen, bằng khen [H2.2.01.02].

Chỉ số c: Nhà trường có 42 lớp, có đủ 3 khối từ lớp 10 đến lớp 12, sĩ số

trung bình mỗi lớp học là 45,59 HS Các lớp có đầy đủ đội ngũ cán sự lớp như lớp trưởng các lớp phó, biên chế vào các tổ học tập, đều có các tổ trưởng, tổ phó học tập do tập thể lớp bầu ra [H2.2.01.03]

2 Điểm mạnh:

Hoạt động của Hội đồng giáo dục nhà trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật HS, các ban hoạt động của nhà trường có tổ chức, kế hoạch nội dung hoạt động tích cực

Thông qua các tổ chức chính trị, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức Hội, nhà trường đã phát huy được vai trò dân chủ trong các hoạt động

Là một trường có quy mô lớn so với các trường THPT trong tỉnh với 42 lớp học công tác tổ chức cán sự các lớp học được tổ chức và hoạt động thường xuyên, phát huy được vai trò tự quản của HS tạo tính tự giác ở mỗi tập thể

3 Điểm yếu:

Hội đồng trường mới thành lập nên hoạt động trường chưa rõ rệt

Kinh phí cho các hoạt động của các tổ chức chính trị còn gặp nhiều khó khăn Năng lực một số cán sự học tập ở một số lớp còn hạn chế, chưa phát huy được trong công tác

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Thành lập Hội đồng trường trình cấp trên phê duyệt trong năm học 2010 - 2011

Tiếp tục xây dựng và tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong nhà trường, từ đó phát huy tốt hơn vai trò làm chủ, tinh thần dân chủ, sáng tạo, năng động trong xây dựng các phong trào nhà trường, thực hiện tốt 3 công khai

5 Tự đánh giá: Không đạt yêu cầu

2.2 Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn và

Trang 30

hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và

3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục.

b) Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục theo quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục.

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội động trường.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường đã có hội đồng trường theo quyết định số

10/QĐ-SGDĐT ban hành ngày 6/1/2011 của Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo Hiệu trưởng đã triệu tập các thành viên bầu chủ tịch và thư ký Hội đồng trường Các thành viên gồm đại diện cấp uỷ Đảng, Ban giám hiệu, Công đoàn, Ban đại diện CMHS, đại diện giáo viên Nhà trường đã trình Giám đốc Sở duyệt và ra quyết định công nhận các chức danh chủ tịch Hội đồng trường Ông Dương Văn Chủng, thư ký hội đồng trường Ông Đinh Văn Hoạt, các thành viên khác là uỷ viên Ngoài ra nhà trường còn có Ban liên tịch gồm các đồng chí trong BGH, Ban chi

ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên, do Hiệu trưởng làm trưởng ban [H2.2.02.01]

Chỉ số b: Hội đồng trường đã xây dựng kế hoạch năm học được bàn bạc

thống nhất trong hội nghị các thành viên hội đồng trường lần thứ nhất.Theo điều

lệ hội đồng trường họp một năm hai kỳ, đánh giá mặt mạnh và chỉ rõ những mặt còn yếu để tiếp tục phát huy và điều chỉnh trong những tháng tiếp theo Thống nhất những công việc trọng tâm của những tháng liền kề để thực hiện tốt nhiệm

vụ năm học Sau mỗi học kỳ, nhà trường tiến hành sơ kết và bổ sung, xây dựng

kế hoạch tiếp theo; sau một năm học có tổ chức tổng kết [H2.2.02.02];

Chỉ số c: Thực hiện các cuộc họp Ban liên tịch hàng tuần: vào tiết 1, 2

ngày thứ 7 trong tuần ; họp giao ban hội đồng giáo dục vào tiết 1 sáng thứ 2 hàng tuần; giao ban giữa BGH và thường trực hội cha mẹ HS và tổ chức đón tiếp

Trang 31

CMHS mỗi tháng một lần [H2.2.02.03].

2 Điểm mạnh:

Hội đồng giáo dục nhà trường hoạt động tích cực đồng bộ, đi sâu, đi sát trong mọi hoạt động trong nhà trường, góp phần thực hiện tốt mọi nội dung công việc đã được thống nhất trong từng tháng, từng học kì; đã thực sự hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Điều lệ trường trường phổ thông; đã phát huy được sức mạnh của tập thể và đảm bảo tính dân chủ

Mọi hoạt động đã thành nền nếp, hệ thống, có ghi văn bản và trở thành nghị quyết để các thành viên trong hội đồng thực hiện; trường đã xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch công tác chi tiết cho từng tuần góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ

3 Điểm yếu:

Trường đã có quyết định thành lập Hội đồng trường, nhưng thời gian hoạt động còn ít, do đó mọi nghị quyết do Ban liên tịch xây dựng và quyết định

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Thành lập Hội đồng trường trình cấp trên phê duyệt trong năm học 2010 -

2011 Khi Hội đồng trường đã được cấp trên phê duyệt và đi vào hoạt động, cần tạo điều kiện để Hội đồng trường hoạt động phát huy vai trò, vị trí, chức năng theo qui định Tiếp tục phát huy hoạt động có nền nếp của Hội đồng giáo dục nhà trường và các tổ chức đoàn thể, xây dựng kế hoạch theo Nghị quyết của Hội đồng trường

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

2.3 Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm

vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật.

a) Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ tư vấn xét thi đua khen thưởng, có thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua , khen thưởng;

b) Hội đồng kỷ luật HS, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được thành lập có thành phần, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học

Trang 32

và quy định của pháp luật;

c) Mỗi năm học rà soát, đánh giá công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Hội đồng Thi đua khen thưởng CBGV-HS là một tổ chức, một

Hội đồng tư vấn về TĐ - KT được Hiệu trưởng ra quyết định thành lập theo năm học bao gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên, các tổ trưởng chuyên môn, văn phòng, thư ký hội đồng giáo dục, do Hiệu trưởng làm chủ tịch theo Điều 21 - Điều lệ trường trung học Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng, xem xét, đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua CBGV và HS để Hiệu trưởng có thể ra Quyết định, hoặc trình Hội đồng TĐ -KT cấp trên xem xét khen thưởng Ở cấp trường, việc khen thưởng đối với HS được thực hiện định kỳ mỗi năm 4 lần vào thời điểm giữa và hết học kì I,II và kết thúc năm học, ngoài ra còn khen thưởng cho những HS có thành tích cao trong các kì thi tập trung [H2.2.03.01]

Chỉ số b: Hội đồng kỉ luật CBGV, Hội đồng kỉ luật HS được thành lập

theo vụ việc do Hiệu trưởng quyết định theo Điều 21 - Điều lệ trường TH 2007 Hội đồng kỉ luật thành lập theo sự vụ thành phần gồm Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn thanh niên, GV có kinh nghiệm, GV chủ nhiệm có HS vi phạm kỉ luật, trưởng ban đại diện CMHS, do Hiệu trưởng làm Chủ tịch [H2.2.03.02]

Chỉ số c: Giữa và cuối học kỳ và sau 1 năm học Hội đồng đều có rà soát,

đánh giá công tác thi đua khen thưởng, kỉ luật, đồng thời có bổ sung, điều chỉnh tiêu chuẩn đánh giá thi đua của các tập thể, cá nhân cho sát hợp và có ý nghĩa giáo dục tích cực [H2.2.03.03]

2 Điểm mạnh.

Hội đồng TĐ-KT đã làm việc dân chủ, công khai công bằng Mỗi học kì có đánh giá xếp loại danh hiệu thi đua làm cơ sở đánh giá thi đua cho cả năm học tạo nên sự đoàn kết trong cơ quan

Hội đồng kỉ luật thực sự làm việc công tâm, là nơi giáo dục HS chưa ngoan chậm tiến có ý nghĩa nhất

Mỗi cán bộ, giáo viên đều tính thi đua theo tháng, bình bầu A1,A2,B Cuối học kì bình xếp loại, cuối năm học tính thi đua kì 1 cộng kì 2 và xếp loại cả năm

Trang 33

Từ đó tạo động lực phấn đấu cho cán bộ giáo viên Các em HS sau mỗi một học

kì đều có thể tự đánh giá xếp loại thi đua của bản thân bằng cách đối chiếu với tiêu chuẩn thi đua Đối với HS và tập thể lớp hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng đều có thông tin kịp thời về thi đua

Nhà trường đã có sự phối hợp chặt chẽ với gia đình, dòng họ và địa phương trong quá trình giáo dục HS

Công tác thi đua khen thưởng đã có tác dụng rất tích cực đem lại sự đoàn kết, phẩn khởi, động viên sự nỗ lực phấn đấu thi đua trong CBGV và HS

3 Điểm yếu.

Chưa chủ động khen thưởng, động viên kịp thời cho những CBGV, HS thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,

HS tích cực”

Chưa sử dụng chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Tiếp tục phát huy tốt hơn hoạt động của Hội đồng TĐ – KT và kỉ luật của nhà trường, đặc biệt là tính công khai, dân chủ trong thi đua - khen thưởng,

kỉ luật, đồng thời bổ sung một số tiêu chuẩn sát hợp hơn trong điều kiện hiện nay; động viên khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

Xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến cho các tập thể và cá nhân trong nhà trường

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.

2.4 Tiêu chí 4 Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng quy định.

a) Có quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động của Hội đồng tư vấn;

b) Có các ý kiến tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trường có hội đồng tư vấn, các Ban Trí dục, Ban Đức dục,

Trang 34

Ban Lao động - Hướng nghiệp -Dạy nghề, Ban GDTC-QP-AN, Ban chỉ đạo các cuộc vận động và các phong trào thi đua, các ban hoạt động theo từng nhiệm vụ (Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm A H1N1

…) theo đúng quy định Các ban này do Hiệu trưởng quyết định thành lập nhiệm

kỳ theo năm học, mỗi ban do một đồng chí trong BGH hoặc một cán bộ cốt cán của trường phụ trách [H2.2.04.01]

Chỉ số b: Các ban khi thành lập đều có kế hoạch cụ thể triển khai công

việc theo nhiệm vụ, Ban trí dục đã tham mưu cho Hiệu trưởng việc phân công chuyên môn cho CBGV, kế hoạch giảng dạy, kế hoạch kiểm tra, đánh giá giáo viên, HS Ban GD-LĐ-HN-DN, GDTC-QP-AN có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tham mưu cho Hiệu trưởng chỉ đạo, thực hiện tốt các hoạt động trên trong năm học [H2.2.04.02]

Chỉ số c: Các ban hoạt động, sau các tháng hoạt động hoặc mỗi kỳ đều

rà soát, đánh giá các hoạt động của ban mình, đồng thời xây dựng phương hướng, biện pháp cho tháng hoặc học kỳ tiếp theo [H2.2.04.03]

2 Điểm mạnh:

Các ban tư vấn này thành lập đúng thành phần, gồm những thành viên

có năng lực, nhiệt tình, trách nhiệm cao trong công việc, đã có quyết định của Hiệu trưởng rõ ràng, các ban này cơ bản ổn định qua nhiều năm học

Các ban tư vấn đã có trách nhiệm tư vấn, tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng ở các nhiệm vụ được phân công, chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá, sơ kết tổng kết hoạt động theo các nhiệm

vụ được phân công

Kế hoạch hoạt động của các ban được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chung của toàn trường, do đó có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ban đảm bảo hoạt động toàn diện của nhà trường không bị chồng chéo

Hội đồng tư vấn đều chủ động kiểm điểm công tác, nhằm phát huy thế mạnh đã đạt được đồng thời sửa chữa khuyết điểm hay thực hiện những kế hoạch chưa hoàn thành

3 Điểm yếu:

Kinh phí cho hoạt động của các ban còn hạn chế do vậy ảnh hưởng đến

Trang 35

việc chủ động giải quyết một số tình huống khẩn cấp; Sự phối kết hợp giữa một

số ban với cấp trên và địa phương còn hạn chế như Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm A H1N1

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Các ban duy trì thường xuyên hoạt động của mình, tăng cường tính kế hoạch và chủ động thực hiện nhiệm vụ của mình Sau mỗi kỳ các ban đều có tổng hợp, đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động của mình Xây dựng nề nếp, thói quen cho các cán bộ thành viên trong các Hội đồng tư vấn, các ban tư vấn để

có một kế hoạch đóng góp cho ban mình Cần đổi mới làm phong phú thêm hình thức hoạt động của các hội đồng

Trong xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí hàng năm nhà trường phải trích một phần kinh phí dự phòng; làm tốt hơn nữa sự phối kết hợp giữa các ban của trường với các cấp, các ngành có liên quan

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

2.5 Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định

a) Hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Điều lệ

Chỉ số a: Nhà trường có 7 tổ chuyên môn: Tổ Ngữ văn 12 GV; tổ Toán

17 GV (03 GV đi học sau đại học); tổ Lí - Ngoại ngữ 17 GV, tổ Hóa (có 1 giáo viên đang học sau đại học) - Sinh 13 GV; tổ Sử - Địa 9 GV, tổ Thể dục – QPAN- Công nghệ 13 GV, tổ Tin -GDCD 9 GV; thành lập hàng năm theo quyết định của Hiệu trưởng Tổ chuyên môn có nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu cho Hiệu trưởng, qua ban trí dục phân công nhiệm vụ giảng dạy; xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch giảng dạy công tác theo phân phối chương trình của bộ GD -

ĐT và hướng dẫn của sở GD - ĐT, không có hiện tượng dạy dồn dồn, cắt xén

Trang 36

chương trình [H2.2.05.01]

Chỉ số b: Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần 1 lần vào buổi chiều ngày thứ

3 Nội dung sinh hoạt tập trung vào việc: Sinh hoạt chuyên đề, hội giảng sau đó họp tổ thông qua kế hoạch hàng tuần, hướng dẫn xây dựng kế hoạch cá nhân của các tổ viên, thảo luận thống nhất kiến thức về nội dung bài dạy, các kiến thức khó, tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy hoặc chuyên đề từ đó bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên; ngoài ra còn triển khai các nhiệm vụ khác [H2.2.05.02]

Chỉ số c: Định kì năm 4 lần tổ trưởng chuyên môn cùng BGH kiểm tra

toàn bộ hồ sơ GV (giáo án, sổ điểm, sổ kế hoạch, sổ dự giờ, lưu bài kiểm tra, phân phối chương trình, chỉ đạo chuyên môn) nhận xét, xếp loại hồ sơ GV theo các loại tốt, khá, đạt yêu cầu, không đạt yêu cầu và có xếp thứ trong tổ để tính thi đua cho năm học theo các tiêu chí đã thống nhất [H2.2.05.03]

2 Điểm mạnh

Các tổ chuyên môn được biên chế khá hợp lý, số lượng các tổ viên khá đều thuận lợi cho công tác quản lý của tổ trưởng; tất cả GV thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn

Nền nếp sinh hoạt, nội dung sinh hoạt nhiều tổ sâu sắc, thiết thực thể hiện tính chuyên môn cao như các tổ: Ngữ văn, Hoá - Sinh, Vật Lý - Ngoại ngữ…

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn chiều thứ 3 hai lần trong tháng giúp cho việc sinh hoạt đều đặn, thường xuyên

Các tổ chuyên môn đã làm tốt công tác chuyên môn và bồi dưỡng GV thông qua hoạt động dự giờ, thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm và sinh hoạt tổ

3 Điểm yếu:

Chất lượng giảng dạy bộ môn Tiếng Anh chưa cao Một số tổ bộ môn ghép (Sử - Địa ; Tin – GDCD) còn gặp những khó khăn nhất định trong việc chỉ đạo, sinh hoạt tổ

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nâng cao hơn nữa chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; một số bộ môn cần bồi dưỡng và xây dựng được cốt cán cho bộ môn BGH nhà trường căn

Trang 37

cứ vào nhiệm vụ của từng năm học có những yêu cầu cụ thể đối với các bộ môn Các tổ có kế hoạch bồi dưỡng GV bằng nhiều hình thức: giao bồi dưỡng HSG, phân công GV dạy toàn cấp, phân công giảng dạy theo các chuyên đề để rút kinh nghiệm…

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

2.6 Tiêu chí 6: Tổ văn phòng của nhà trường (tổ Giáo vụ và Quản lý HS, tổ Quản trị và đời sống, các bộ phận khác đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ), hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

a) Có kế hoạch công tác rõ ràng

b) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Tổ văn phòng của nhà trường gồm có 11 người, trong đó có 3

biên chế, 8 hợp đồng với Sở GD - ĐT, 2 là Đảng viên Trong đó từng bộ phận như: kế toán, thủ quỹ, văn thư, giáo vụ, thư viện, phụ trách phòng thí nghiệm, nhân viên y tế học đường, bảo vệ đều có người phụ trách; tất cả đều làm tốt công tác phục vụ dạy và học [H2.2.06.01]

Chỉ số b: Tổ văn phòng có kế hoạch công tác hàng năm cho các nhiệm

vụ dạy và học của nhà trường và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giáo

kể cả các công việc đột xuất ngoài kế hoạch [H2.2.06.02 ]

Chỉ số c: Mỗi học kì tổ văn phòng đều có kiểm điểm, rà soát, đánh giá

lại nhiệm vụ của các cán bộ văn phòng, đồng thời bàn biện pháp khắc phục, cải tiến chất lượng làm việc tốt hơn [H2.2.06.03]

2 Điểm mạnh:

Cán bộ văn phòng nhà trường có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong công tác; đã thể hiện trách nhiệm và cố gắng hoàn thành chức trách của mình được phân công Cán bộ văn phòng được phân công, phân nhiệm chức trách rõ ràng cụ thể

Tổ văn phòng luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao trong việc phục vụ

Trang 38

giảng dạy và học tập cũng như các hoạt động khác của nhà trường; nhân viên văn phòng luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm, ân cần chu đáo trong quan hệ giao tiếp gây được cảm tình với người đến liên hệ công tác.

Trong sinh hoạt tổ văn phòng thường có sự tham gia của Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng thường thẳng thắn, kết hợp với sự lắng nghe, nhận thức đúng đắn của cán bộ văn phòng nên nề lối, tác phong làm việc của tổ văn phòng tích cực, chủ động, tự giác hơn

3 Điểm yếu:

Một số nhân viên như thư viện, phụ tá thiết bị thí nghiệm chưa được đào tạo cơ bản, mới chỉ qua một số đợt tập huấn nên khả năng chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ công tác còn hạn chế

Một vài nhân viên có lúc, có nơi làm việc chưa tận dụng hết thời gian chưa thật biết việc nên chưa thật chủ động hoàn thành các công việc được phân công phụ trách

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nêu cao tính chủ động, có kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng trong nhiệm vụ của từng cá nhân phụ trách công việc

Yếu tố chủ động kế hoạch, tự giác trong công tác được phân công là một vấn đề cần quan tâm cải tiến trong việc nâng cao trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ của các cán bộ hành chính văn phòng

Phải có những quy định chức trách, nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh văn phòng Điều rất quan trọng là phải xây dựng được tinh thần thật tư giác, phải tận dụng 8/8 giờ làm việc trong ngày

Tham mưu, đề xuất với sở GD - ĐT Nam Định mở các lớp tập huấn nâng cao năng lực nghiệp vụ cho nhân viên thư viện, y tế học đường, thiết bị thí nghiệm

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

2.7 Tiêu chí 7 Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy và học các môn và các hoạt động theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

a) Phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy và học tập các môn học và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục theo quy định.

Trang 39

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ thi GV dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông- hướng nghiệp

c) Hàng tháng rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Ngay từ đầu năm học, BGH nhà trường đã tổ chức cho CBGV học

tập chủ đề, nhiệm vụ của năm học Qua Hội nghị CBCC tất cả CBGV đã thảo luận xây dựng kế hoạch năm học, đề ra những chỉ tiêu lớn và giải pháp cụ thể để thực hiện Ban trí dục phổ biến các văn bản quy định về hoạt động giáo dục như

số tiết của môn, phân phối chương trình học tự chọn [H2.2.07.01]

Chỉ số b: Bộ phận chuyên môn đã đề ra các biện pháp chỉ đạo kiểm tra đánh

giá việc thực hiện kế hoạch dạy và học tập Xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn diện, đảm bảo 1/3 GV được kiểm tra trong năm, còn lại là kiểm tra chuyên đề Xây dựng kế hoạch hoạt động giảng dạy nghề phổ thông và hướng nghiệp theo quy định của Bộ Hàng năm ban trí dục xây dựng kế hoạch hội giảng, hội thảo từ

2 - 3 đợt trong năm; kiểm tra định kỳ hồ sơ giáo án của GV 1 năm 4 lần vào giữa

kỳ để kiểm tra tiến độ thực hiện chương trình, tiến độ chấm trả bài; kiểm tra đột xuất hồ sơ giáo án của GV nhất là đối với GV trẻ [H2.2.07.02]

Chỉ số c: Hàng tháng bộ phận chuyên môn đều có đánh giá GV thông qua

việc thực hiện chương trình, soạn giáo án, chấm trả bài, dự giờ, từ cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động giáo dục nghề, hướng nghiệp phổ thông Đồng thời phối hợp với các ban trong hội đồng

tư vấn, các tổ chuyên môn và công tác nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, nâng cao chất lượng giảng dạy ở các bộ môn [H2.2.07.03]

2 Điểm mạnh:

Kế hoạch giảng dạy và học tập các môn và các văn bản quy định về hoạt động giáo dục được triển khai kịp thời đến CBGV

Nhà trường đã chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách cho cán bộ GV và

tổ nhóm chuyên môn ngay từ đầu năm

Trang 40

Các tổ nhóm chuyên môn đều xây dựng được kế hoạch hoạt động và được BGH phê duyệt.

Nền nếp kiểm tra, đánh giá hàng tháng các hoạt động giáo dục đã trở thành thường xuyên; các đồng chí tổ trưởng chuyên môn làm việc có kế hoạch

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhắc nhở việc thực hiện kế hoạch; cụ thể hóa các hoạt động của các tập thể và cá nhân thông qua lịch công tác tuần; tập trung đi sâu kiểm tra những vấn đề cụ thể, có tính chất cơ bản thiết yếu

Mở các lớp về bồi dưỡng trình độ Tin học nâng cao trình độ cho CBGV; hướng dẫn CBGV ứng dụng phần mềm quản lý HS, làm thi, sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại Tổ chức hội thảo về các chuyên đề, sử dụng công nghệ thông tin; thực hiện sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo chuyên đề

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

2.8 Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý HS nội trú (nếu có).

a) Phổ biến công khai, đầy đủ đến các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên,

HS về kế hoạch hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý HS nội trú (nếu có) b) Có các biện pháp chỉ đạo kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý HS (nếu có).

c) Hàng tháng rà soát đánh giá để cải tiến các biện pháp để thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: BGH phổ biến đến toàn thể CBGV, CMHS và HS về quyết

định số 1893/2007 của UBND tỉnh Nam Định và hướng dẫn số 1036/SGDDT của Sở GD-ĐT Nam Định về việc tổ chức dạy thêm và học thêm trong địa bàn toàn tỉnh [H3.2.08.01]

Ngày đăng: 20/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá  8 - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
Bảng t ổng hợp kết quả tự đánh giá 8 (Trang 2)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ (Trang 7)
Bảng 1: Kết quả học lực từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010 - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
Bảng 1 Kết quả học lực từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010 (Trang 108)
Bảng 2: Kết quả hạnh kiểm từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010 - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
Bảng 2 Kết quả hạnh kiểm từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010 (Trang 109)
Đồ thị  6: Thứ tự của trường trong  kỳ thi đại học  từ năm học 2006-2007 đến năm học  2009-2010 - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
th ị 6: Thứ tự của trường trong kỳ thi đại học từ năm học 2006-2007 đến năm học 2009-2010 (Trang 114)
Bảng 7: Số lượng học sinh từ năm học 2006-2007 đến năm học 2009-2010 - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
Bảng 7 Số lượng học sinh từ năm học 2006-2007 đến năm học 2009-2010 (Trang 114)
Bảng  9: Kết quả đỗ kỳ thi nghề phổ thông  từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009-2010 - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
ng 9: Kết quả đỗ kỳ thi nghề phổ thông từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009-2010 (Trang 115)
Đồ thị  9: Kết quả đỗ kỳ thi nghề phổ thông  từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009- 2009-2010 - bao cao tu danh gia truong Nghia Hung A
th ị 9: Kết quả đỗ kỳ thi nghề phổ thông từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009- 2009-2010 (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w