1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Pháp luật trong kinh doanh du lịch: Quy định thành lập doanh nghiệp du lịch

92 2,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần ph

Trang 1

MÔN HỌC

PHÁP LUẬT TRONG KINH DOANH

DU LỊCH

Th.s Phùng T.Thanh Hiền

Trang 2

II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DU LỊCH

 Qui định chung

 Kinh doanh lữ hành

 Kinh doanh lưu trú du lịch

 Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

 Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch

 Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác

Trang 3

Khái niệm kinh doanh du lịch

Kinh doanh du lịch là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, cung ứng dịch vụ du lịch Đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian nhất định, nhằm mục đích sinh lợi.

Trang 4

Tổ chức kinh doanh

Giải thể, phá sản DN

Hoạt động kinh doanh

Đăng ký kinh doanh

Thành lập doanh nghiệp

Trang 5

du lịch

Giấy phép kinh doanh Dịch vụ ăn uống…

Trang 6

6

 Đăng ký kinh doanh

 Pháp luật qui định mọi tổ chức, cá nhân muốn hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo qui định như:

 Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên

 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị pháp luật cấm kinh doanh thương mại

 Các tổ chức có đủ những điều kiện được pháp luật công nhận có khả năng tham gia các quan

hệ pháp luật một cách độc lập đều được đăng

ký kinh doanh để trở thành thương nhân Việc đăng ký kinh doanh nói chung áp dụng theo Luật Doanh nghiệp 2005.

Trang 7

Đăng ký kinh doanh

 Thương nhân phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất theo qui định của pháp luật ghi rõ:

 Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy

chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực

cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trang 8

Đăng ký kinh doanh

 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;

 Số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu công ty, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là

tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

 Họ, tên, địa chỉ thường trú, số giấy chứng minh nhân dân,

hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân

Trang 9

Đăng ký kinh doanh

• Vốn điều lệ đối với công ty trách

nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh;

• Số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã

góp và số cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần;

• Vốn đầu tư ban đầu đối với doanh

nghiệp tư nhân;

• Vốn pháp định đối với doanh nghiệp

kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải

có vốn pháp định.

Trang 10

 Lựa chọn ngành nghề kinh doanh du lịch, đăng ký một hoặc nhiều ngành nghề kinh doanh du lịch.

 Được nhà nước bảo hộ hoạt động kinh

doanh du lịch hợp pháp

 Được tổ chức tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch, được đưa vào danh mục

quảng cáo chung của ngành du lịch.

 Được tham gia các hiệp hội, tổ chức nghề ngiệp về du lịch ở trong nước và quốc tế.

Trang 11

thời gian cấp đăng ký kinh doanh

• Sau khi nhận đủ hồ sơ cơ quan đăng ký kinh

doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc

• Nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý

do và các yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung.

Trang 12

Kinh doanh du lịch

Ngành, nghề kinh doanh du lịch bao gồm:

KD lưu trú

du lịch

PT điểm

DL khu DL

KD dịch

vụ du lịch khác

Trang 13

 4 Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về

du lịch ở trong nước và nước ngoài.

Trang 14

 3 Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có

thẩm quyền thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch

 4 Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.

 5 Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài

sản của khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm

quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách

du lịch

 6 Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật.

Trang 15

Văn phòng đại diện, chi

nhánh

ủy quyền của DN Tổ chức và hoạt động của VPĐD

theo quy định pháp luật

toàn bộ hoặc một phần chức năng của DN kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền Ngành, nghề KD của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề KD của DN

loài địa chỉ trụ sở chính

kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định chi

nhánh, VPĐD và địa điểm KD

nước; có thể đặt một hoặc nhiều VPĐD, CN tại một

địa phương Trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh,

VPĐD do Chính phủ quy định

Trang 16

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài

(Đ41-LDL)

 Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

 Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có chi nhánh,

văn phòng đại diện ở nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trang 17

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam

(Đ42-LDL)

doanh nghiệp du lịch nước ngoài

tại Việt Nam (Đ42-LDL)

Trang 18

18

Col lec

t by w ww thuo nghi

Kinh doanh

lữ hành

Trang 19

Kinh doanh lữ hành nội địa

Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa:

Các tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh lữ hành nội địa phải thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa, ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện

- Lựa chọn ngành nghề kinh doanh du lịch, đăng ký một hoặc nhiều ngành nghề kinh doanh du lịch.

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa theo mẫu qui định, có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.

- Nộp tiền ký quĩ: 50.000.000 đồngViệt Nam.

Trang 20

Điều kiện của người điều hành hoạt động

kinh doanh lữ hành nội địa :

- Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành

- Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người

đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành.

- Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành là giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành Phải kê khai thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành theo mẫu quy

định.

- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân đối với doanh

nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Trang 21

Quản lý hoạt động lữ hành;

Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng

dẫn du lịch

Trang 22

- Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở

trong nước và nước ngoài.

- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa có quyền xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.

Trang 23

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh

lữ hành quốc tế và không phải xin giấy phép kinh doanh.

 Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.

 Thông báo bằng văn bản thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh cho Sở Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trong thời hạn

15 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh

du lịch

 Có trách nhiệm thông tin rõ ràng, công khai trung thực số lượng, chất lượng giá cả, hàng hoá cung cấp cho khách hàng, thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với khách và bồi thường thiệt hại cho khách do lỗi của mình gây ra.Lập sổ theo dõi khách, hồ sơ quản lý khách theo hướng dẫn.

Trang 24

 Phải có phương án, biện pháp nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho khách du lịch Thông báo trước cho khách

du lịch những nơi có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của khách; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể sảy ra với khách du lịch.

 Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu cầu và chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách theo hợp đồng với doanh nghiệp.

 Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;

 Có trách nhiệm quản lý khách theo chương trình du lịch đã bán cho khách, không được đưa khách đến khu vực cấm, không được để khách lợi dụng hoạt động du lịch xâm hại đến

an ninh quốc gia.

Trang 25

nhánh, văn phòng đại diện.

 Chỉ được ký hợp đồng đại lý với đại lý lữ hành để bán chương trình du lịch cho khách du lịch, không được uỷ thác cho đại lý lữ hành tổ chức thực hiện chương trình du lịch đã bán

 Đăng ký mã số thuế, kê khai nộp thuế và thực hiện các nghĩa

vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật

 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sáu tháng và hàng năm về kết quả kinh doanh lữ hành cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và các chế độ về thống

kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật

Trang 26

nghiệp, đăng ký kinh

doanh theo quy định

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước

về du lịch ở trung ương cấp

Đăng ký kinh doanh

Giấy phép kinh doanh

Trang 27

Điều kiện kinh doanh lữ hành

quốc tế

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải có phương

án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh:

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

Tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ là 250.000.000 đồng Việt Nam.

Trang 28

Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

 Tiền ký quĩ: 250.000.000 đồng Việt Nam.

+Tiền ký quỹ được sử dụng để bồi thường cho khách du lịch trong trường

hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch; giải quyết các rủi ro đối với khách du lịch không phải mua bảo

hiểm du lịch.

+ Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể về tiền ký quỹ sau khi thống nhất với

Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nhà

nước về du lịch ở Trung ương.

Trang 29

► Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

► Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế theo mẫu

► Chương trình du lịch cho khách quốc tế,

► Bản sao hợp lệ các giấy tờ quy định

► Giấy chứng nhận ký quỹ của ngân hàng, tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ

► Giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế

► Thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng lao động dài hạn của hướng dẫn viên; có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế

► Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

Trang 30

 - Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp

lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ

sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà

nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về

du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;

 Tổng cục Du lịch công bố thủ tục cấp phép theo hướng đơn giản, thuận tiện, không gây phiền hà, cản trở hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp và thực hiện việc cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Trang 31

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do Tổng cục du lịch cấp theo mẫu có hiệu lực trên toàn quốc được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao

Trang 32

 Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày khai báo, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị Tổng cục Du lịch cấp lại giấy phép kèm theo xác nhận của cơ quan công an về việc đã khai báo, trừ trường hợp giấy phép bị mất mà sau đó được tìm thấy trước khi hết thời hạn gửi

đơn đề nghị cấp lại.

 2 Trường hợp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị rách, nát, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kèm theo bản gốc giấy phép bị rách, nát đến Tổng cục Du lịch.

 3 Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn

đề nghị cấp lại giấy phép quy định tại điểm a và b khoản này, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp.

Trang 33

 - Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;

 - Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

 - Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của

doanh nghiệp;

 - Thay đổi loại hình doanh nghiệp

2 Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

 - Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

 - Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho

doanh nghiệp;

 - Giấy tờ liên quan đến các nội dung cần thay đổi

Trang 34

Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành

quốc tế (Đ49LDL)

3 Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được

quy định như sau:

 a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi

về phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp; loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung

ương;

 b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được

hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho

cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết

Trang 35

 Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh

doanh lữ hành quốc tế trong thời gian

chưa quá mười hai tháng tính đến thời

điểm đề nghị cấp lại giấy phép.

Trang 36

Thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

trong các trường hợp sau đây (Đ47LDL)

 Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;

 Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục;

 Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật du lịch

 Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà

pháp luật quy định phải thu hồi giấy phép.

Trang 37

Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành quốc tế

 - Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch

 - Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

 - Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp

pháp

 - Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch

 - Tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; Tham gia hiệp hội,

tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài

 - Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép

 - Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh

du lịch

Trang 38

 - Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt nhân

sự về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cho khách du lịch;

 - Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất

lượng, giá cả các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra

 - Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch

 - Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 39

 - Chỉ được sử dụng người có thẻ hướng dẫn viên quốc tế

để hướng dẫn khách du lịch là người nước ngoài và phải tuân thủ các quy định về sử dụng lao động;

 - Thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thay đổi người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;

 - Theo dõi, thống kê đầy đủ, đúng số khách du lịch mà

doanh nghiệp trực tiếp thực hiện dịch vụ du lịch;

 - Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ

sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật

 - Bảo đảm các điều kiện và quyền lợi của khách du lịch theo đúng nội dung đã ký kết;

 - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 40

Ngoài những quyền và nghĩa vụ trên,

doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc

tế còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

Việt Nam:

• - Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các

chương trình du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa;

• - Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh,

quá cảnh, hải quan;

• - Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân

thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước Việt Nam

về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường,

giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi đến du lịch;

• - Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du

lịch là người nước ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/04/2015, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng để - Bài giảng Pháp luật trong kinh doanh du lịch: Quy định thành lập doanh nghiệp du lịch
Bảng h ướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng để (Trang 70)
Hình hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật,  lao động, an ninh trật tự, phòng chống - Bài giảng Pháp luật trong kinh doanh du lịch: Quy định thành lập doanh nghiệp du lịch
Hình ho ạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, an ninh trật tự, phòng chống (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm