04/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat lieu 7 Phân loại NVL theo công dụng • a Nguyên vật liệu chính NVLC: • NVLC là NVL sau quá trình SX, gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật
Trang 104/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 304/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
3
Vật liệu là gì, CCDC là gì?
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU
VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN
• 1 Đặc điểm:
• NVL là đối tượng LĐ
• Về mặt vật chất:
• Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SX-KD
• Bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu
thành thực thể SP
• Về mặt giá trị
Trang 504/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
• Phân bổ đúng giá trị NVL cho các đối tượng
• Tính toán, P/A chính xác số lượng tồn kho v.v
Trang 6II Phân loại và tính giá NVL
• 1 Phân loại NVL
• Vì sao phải phân loại?
• Trong DN có nhiều loại NVL khác nhau để
quản lý Phải phân loại
• Phân loại như thế nào?
• Xắp xếp NVL theo những tiêu thức nhất định
Trang 704/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
7
Phân loại NVL theo công dụng
• a) Nguyên vật liệu chính (NVLC):
• NVLC là NVL sau quá trình SX, gia công chế
biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của SP
• b) Vật liệu phụ (VLP):
• Có tác dụng phụ trong SX-KD, được kết hợp với NVLC để hoàn thiện, nâng cao tính năng sử
dụng của SP
Trang 8Phân loại NVL theo công dụng
• c) Nhiên liệu: Dùng để tạo nhiệt năng như than,
củi, xăng dầu v.v
• d) Phụ tùng thay thế: Dùng cho hoạt động sửa
chữa, thay thế bảo dưỡng MMTB
• e) Thiết bị XDCB
• f) Vật liệu khác: Các loại NVL ngoài các loại
trên
Trang 904/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
• Giá thực tế vật liệu mua ngoài = Giá mua + chi
phí thu mua + thuế nhập khẩu (nếu có)
• Vật liệu nhận góp vốn LD, LK: Giá trị được các
bên tham gia góp vốn đánh giá, chấp nhận
Trang 10a) Tính giá NVL nhập kho:
• Giá thực tế NVL gia công chế biến = Giá NVL
xuất + Chi phí thuê gian công chế biến
• Giá thực tế NVL vay, mượn tạm thời của đơn
vị khác = Giá thực tế nhập kho theo giá thị
trường
• Giá thực tế phế liệu thu hồi từ SX-KD = Giá thực
tế hoặc theo giá bán trên thị trường
Trang 1104/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
11
b) Giá thực tế NVL xuất kho
• Có nhiều phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho
• Việc áp dụng PP nào tuỳ thuộc và đặc điểm của DN
Trang 12b) Giá thực tế NVL xuất kho
• 2.1 Giá thực tế đích danh: Giá thực tế vật liệu
xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu (nhập vào bao nhiêu thì xuất ra tính bấy nhiêu)
• ưu điểm: Kịp thời
• Hạn chế: Hệ thống kho phải có khả năng bảo
quản riêng từng lô hàng
Trang 1304/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
13
2.2 Phương pháp Nhập trước -
Xuất trước
• Phương pháp này giả định lô hàng nào nhập
vào trước sẽ được xuất ra trước để tính giá xuất kho
• ưu điểm: Tính giá kịp thời cho mỗi lần xuất kho.
• Hạn chế: Phải tính giá cho từng danh điểm
Trang 142.3 Phương pháp nhập sau xuất trước
• Phương pháp này giả định lô hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất ra trước để tính giá xuất kho
• ưu điểm: Tính giá kịp thời cho mỗi lần xuất kho.
• Khi giá vật tư nhập có xu hướng tăng thì PP này làm giá vạt tư xuất tăng và giá tồn kho giảm
• Hạn chế: Phải tính giá cho từng danh điểm NVL
Chỉ phù hợp với DN có ít danh điểm và số lần
nhập xuất ít
Trang 1504/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Đơn giá bình quân
Trang 16tế VL tồn đầu
kỳ
Trị giá thực
tế VL nhập
trong kỳ
+
Số lượng
VL tồn + Số lượng VL nhập
Trang 1704/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
17
• ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng tính toán
• Nhược điểm: Dồn công việc tính toán vào cuối kỳ
• Điều kiện áp dụng: Các DN có danh điểm vật
tư ít, số lần nhập xuất nhiều
Trang 18Phương pháp 2: giá thực tế
bình quân sau mỗi lần nhập kho
Công thức giống như trường hợp trên nhưng sau mỗi lần nhập kho, kế toán tính lại đơn giá mới
ưu điểm: Giá thực tế vật liệu xuất phù hợp với sự
thay đổi giá thị trường
Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều.
Điều kiện áp dụng: DN đã áp dụng kế toán máy
Trang 1904/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
19
Phương pháp 3: đơn giá bình
quân cuối kỳ trước.
• Lấy giá bình quân cuối kỳ trước để tính giá thực
tế vật liệu xuất của kỳ này
• ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng tính toán
• Nhược điểm: Độ chính xác không cao (khi có
biến động giá thị trường)
Trang 202.5 Phương pháp trị giá tồn cuối
kỳ
• DN tính giá của lượng hàng tồn cuối kỳ, sau đó tính giá của số xuất trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ
Đơn giá NVL nhập kho lần
cuối
Giá TT
NVL xuất
Giá TT NVL
Giá TT NVL
Giá TT NVL
Trang 2104/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
• ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng tính toán của
Kế toán
• Cho phép kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán
tổng hợp với tính giá >
Trang 222.6 Phương pháp giá hạch toán
• Phương pháp tính
• Trong kỳ: Nhập xuất theo giá hạch toán
• Cuối kỳ: Điều chỉnh từ giá HT sang giá thực tế
Trang 2304/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 24III Hạch toán chi tiết NVL
• Đọc giáo trình
Trang 2504/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
• Bên Nợ: Giá TT NVL tăng
• Bên Có: Giá TT NVL giảm.
• Dư Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho
• TK này có thể mở chi tiết theo từng nhóm,
loại VL
Trang 26TK 151: Hàng mua đang đi
đường
• TK này dùng để PA giá trị vật tư, HH mua nhưng chưa về nhập kho
• Bên Nợ: Giá trị, VT, HH đang đi đường
• Bên Có: Giá trị VT, HH đi đường đã về nhập
kho
• Số dư nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho
Trang 2704/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
27
2 Hạch toán nghiệp vụ nhập kho
• 2.1 Thu mua NVL nhập kho.
• Các tình huống có thể xảy ra
• Hàng và hoá đơn cùng về
• Hoá đơn về, hàng đang đi đường
• Hàng về, hoá đơn chưa về
• Ứng trước tiền cho người bán
• Các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua
• Thừa thiếu khi nhập kho
Trang 28Trường hợp 1:Hàng và hoá đơn
cùng về
• Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ có liên quan
• Nợ TK 152: Giá TT NVL nhập kho (theo hoá đơn không có thuế GTGT)
• Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
• Có TK 111, 112: Số tiền đã trả N bán
• Có TK 331: Số tiền chưa trả N Bán
Trang 2904/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
29
Trường hợp 2:Hoá đơn về,
hàng đang đi đường
• Khi nhận được hoá đơn mà hàng chưa về thì
lưu hoá đơn vào cặp hồ sơ "hàng đang đi
Trang 30• BT 1:
• Nợ TK 151: Giá mua (phần tính vào giá NVL)
• Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
• Có TK 111, 112, 311: Số đã trả
• BT 2: Sang tháng sau, khi hàng về
• Nợ TK 152
• Có TK 151
Trang 3104/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
• Khi nhận được hoá đơn, tính ra giá thực tế
nhập, sau đó điều chỉnh từ số tạm tính sang số thực tế bằng bút toán bổ sung (nếu số tạm ghi nhỏ hơn số thực tế) hoặc bút toán đỏ (nếu số
tạm ghi lớn hơn số TT)
Trang 32Nếu số tạm ghi < số TT
• Nợ TK 152: bổ sung (Số TT - Số tạm ghi)
• Nợ TK 133: Thuế GTGT
• Có TK 331: Giá TT - giá tạm tính
Trang 3304/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 34Các chi phí phát sinh trong quá
trình thu mua
• Nợ TK 152: Phần được tính vào giá NVL
• Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
• Có TK: 111, 112, 334, 338 v.v
Trang 3504/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 3704/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
37
3 Hạch toán nghiệp vụ xuất kho
• Các tình huống có thể xảy ra:
Trang 3904/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 402) Xuất NVL đi góp vốn LD, Liên kết, đầu tư vào CTy còn, cơ sở KD đồng kiểm soát
• Khi vật tư bán cho bên thứ ba độc lập:
• Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
• Có TK 711: Thu nhập khác
Trang 4104/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 424) Xuất NVL cho gia công, chế
Trang 4304/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 446) Hàng đã nhập kho nhưng chất lượng kém, đang trong thời gian bảo hành, > trả
lại N Bán
Nợ TK 111, 112, 331: Giá thanh toán
• Có TK 152: Theo giá mua đích danh
• Có TK 133: Thuế được khấu trừ
Trang 4504/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
• Nếu DN trả tiền trước thời gian qui định được
hưởng chiết khấu
• Nợ TK 111, 112, 331
• Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 464 Hạch toán kiểm kê kho NVL
Trang 4704/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 48V HẠCH TOÁN CÔNG CỤ
DỤNG CỤ
• 1, Đặc điểm:
• KN: CCDC là tư liệu LĐ không đủ tiêu
chuẩn qui định cho TSCĐ
• Đặc điểm:
• Tham gia vào nhiều chu kỳ SX-KD,
vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật ban
đầu
• Về mặt giá trị: hao mòn dần, chuyển
Trang 4904/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
49
2 Các phương pháp phân bổ
GT CCDC
• - Phương pháp phân bổ 1 lần (100%): PP này
áp dụng đối với CCDC xuất với số lượng nhỏ
hoặc thời gian sử dụng ngắn Toàn bộ giá trị
CCDC tính 1 lần vào chi phí SX-KD
Trang 50PP phân bổ 2 lần (50%)
• áp dụng đối với CCDC xuất với số lượng tương đối lớn hoặc CCDC có thời gian sử dụng dài
• Cách phân bổ:
• Khi xuất dùng: Phân bổ lần đầu 50%
• Khi báo hỏng (phân bổ lần 2): Phân bổ nốt
phần giá trị còn lại
Trang 5104/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
-Khoản bồi thường
Trang 5304/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
lieu
53
3 Tài khoản sử dụng
• TK 153: Công cụ dụng cụ
• Bên Nợ: Giá thực tế CCDC tăng
• Bên có: Giá TT CCDC giảm
• Số dư Nợ: Giá TT CCDC tồn kho
Trang 544 Phương pháp hạch toán
• a) Hạch toán nhập CCDC
• Tương tự như đối với vật liệu
Trang 5504/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 5704/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 58• Nơ TK 152: Giá trị phế liệu
• Nợ TK 138: Khoản bồi thường
Trang 5904/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat
Trang 6104/20/15 chuong 3 Hach toán Nguyen vat