TSCĐ Tài sản cố định KKTX Kê khai thường xuyênTGNH Tiền gửi ngân hàng NKCT Nhật ký chứng từ BHXH Bảo hiểm xã hội NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ Đ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục đích nghiên cứu
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tài liệu, chắc chắn mỗi sinh viên chúng ta không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết do mỗi sinh viên chúng ta mới chỉ được tiếp xúc với lý thuyết, chưa được đi sâu vào nghiên cứu thực tế Việc kết hợp lý thuyết với thực tế là đòi hỏi không thể thiếu đối, nó giúp củng cố kiến thức cho mỗi sinh viên cũng như giúp sinh viên biết cách vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, chuẩn bị hành trang vững chắc cho việc lập nghiệp sau khi ra trường
Với chủ trương “Học đi đôi với hành”; “Lý thuyết gắn liền với thực tế” và theo kế hoạch của nhà trường, nhóm sinh viên lớp K5KTDNCNA đã đi liên hệ thực tế tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá Tại đây chúng em đã được tiếp xúc với môi trường hoàn toàn mới, tiếp cận và vận dụng kiến thức đã được các thầy cô giảng dạy vào thực tiễn Được
sự hướng dẫn của giáo viên TS.Hoàng Thị Thu, Cùng sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các nhân viên kế toán tại nhà máy, sau quá trình thực tế chúng em đã rút ra được nhiều bài học quý báu
2 Đối tượng nghiên cứu
Nhà máy luyện thép Lưu Xá là đơn vị SXKD phôi thép, Chúng em tìm hiểu khái quát các phần hành kế toán của công ty bao gồm:
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu
5 Nội dung nghiên cứu
Bài thu hoạch của chúng em gồm 3 phần sau:
Phần I: Tổng quan về Nhà máy luyện thép Lưu Xá.
Phần II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá.
Phần III: Nhận xét và kết luận.
Trang 2Nhóm sinh viên chúng em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của TS.Hoàng Thị Thu, cùng toàn thể các cô chú nhân viên phòng Kế toán tài chính nhà máy luyện thép Lưu Xá, cũng như toàn thể các thầy cô bộ môn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo này.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2011
Nhóm sinh viên : Đinh Thị Phương
Phạm Thị Thu Hà Dương Thị Bích Đào Hoàng Thị Thảo
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 3TSCĐ Tài sản cố định KKTX Kê khai thường xuyên
TGNH Tiền gửi ngân hàng NKCT Nhật ký chứng từ
BHXH Bảo hiểm xã hội NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1 Sản lượng phôi thực tế của Nhà máy luyện thép Lưu Xá qua các năm
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Nhà máy luyện thép Lưu Xá năm 2009 – 2010
Sơ đồ 1 Sơ đồ lưu trình sản xuất thép phôi
Sơ đồ 2 Kết cấu sản xuất của Nhà máy luyện thép Lưu Xá
Sơ đồ 3 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý Nhà máy luyện thép Lưu Xá
Sơ đồ 4 Sơ đồ bộ máy phòng kế toán – thống kê – tài chính
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ kế toán của Nhà máy
Sơ đồ 6 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 7 Sơ đồ nhập vật tư
Sơ đồ 8 Sơ đồ xuất vật tư
Sơ đồ 9 Sơ đồ chứng từ xuất vật tư
Sơ đồ 10 Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 11 Trình tự hạch toán NVL
Sơ đồ 12 Một số các nghiệp vụ về tình hình tăng, giảm NVL
Sơ đồ 13 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ
Sơ đồ 14 Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do thanh lý
Sơ đồ 15 Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 16 Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 17 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 18 Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán tiền lương
Sơ đồ 19 Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản trích theo lương
Sơ đồ 20 Trình tự ghi sổ chứng từ tiền mặt
Sơ đồ 21 Trình tự ghi sổ TGNH
Sơ đồ 22 Trình tự ghi sổ thành phầm trên máy tính sử dụng phần mềm
Sơ đồ 23 Hạch toán một số nghiệp vụ thành phẩm
Sơ đồ 24 Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ 25 Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
DANH MỤC BIỂU
Trang 4Biểu 3 Phiếu nhập kho
Biểu 4 Bảng kê phiếu nhập
Biểu 5 Phiếu xuất kho
Biểu 6 Bảng kê phiếu xuất
Biểu 16 Bảng thanh toán tiền lương
Biểu 17 Bảng phân bổ tiền lương
Biểu 28 Phiếu chi
Biểu 29 Phiếu thu
Biểu 30 Bản báo cáo thu chi
Biểu 31 Bảng kê số 1
Biểu 32 Sổ chi tiết TK theo đối ứng
Biểu 33 Nhật ký chứng từ số 1
Biểu 34 Sổ cái TK 1111
Biểu 35 Sổ quỹ tiền mặt
Biểu 36.A Bảng kê số 2
Biểu 36.B Bảng kê số 2
Biểu 37 Nhật ký chứng từ số 2
Biểu 38 Sổ cái TK 112
Biểu 39 Sổ tiền gửi
Biểu 40 Phiếu nhập kho
Biểu 41 Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ
Biểu 42 Sổ chi tiết TK 1551
Biểu 43 Sổ chi tiết TK 1552
Biểu 44 Sổ cái TK 1551
Biểu 45 Sổ cái TK 1552
Biểu 46 Sổ cái TK 511
Trang 5Biểu 47 Sổ cái TK 512
Biểu 48 Sổ cái TK 632
Biểu 49 Chi tiết tiêu thụ chu chuyển nội bộ
MỤC LỤC
Trang 61.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy 9
1.1.1 Địa chỉ giao dịch của Nhà máy 9
1.1.2 Vị trí địa lý 9
1.1.3 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Nhà máy 9
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy 9
1.3 Tổ chức lao động của Nhà máy. 1.3.1 Tình hình lao động của Nhà máy1.3.2 Cơ cấu lao động của nhà máy Luyện thép Lưu Xá năm 2009 – 20101.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty1.4.1 Đặc điểm kinh doanh 1.4.2 Hình thức tổ chức sản xuất 1.4.3 Quy trình công nghệ.1.5 Kết cấu sản xuất của Nhà máy 1.6 Đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý Công ty 1.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy 1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong nhà máy 1.6.2.1 Ban giám đốc 1.6.2.2 Phòng chức năng, nghiệp vụ, phục vụ 1.6.2.3 Các phân xưởng 1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy
1.7.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.7.2 Phân công lao động trong bộ máy kế toán
1.8 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá.
1.8.1.Chính sách kế toán chung
1.8.2 Chế độ chứng từ
1.8.3 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Nhà máy
1.8.4 Hình thức kế toán
1.8.4.1 Hình thức sổ:
1.8.4.2 Phần mềm kế toán sử dụng
1.8.5 Báo cáo kế toán
Phần II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ
2.1 Các phần hành kế toán nhà máy đang sử dụng
2.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Nhà máy
2.2.1 Đặc điểm chung
2.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
2.2.4 Thủ tục nhập, xuất kho vật tư
2.2.4.1 Thủ tục nhập kho
2.2.4.2 Thủ tục xuất kho
2.2.5 Quy trình hạch toán
2.2.5.1 Hạch toán chi tiết NVL – CCDC
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp NVL – CCDC
2.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định của công ty
2.3.1 Đặc điểm của TSCĐ
2.3.2 Tình hình TSCĐ của nhà máy
2.3.3 Đánh giá và phân loại TSCĐ của nhà máy
2.3.3.1 Đánh giá TSCĐ
2.3.3.2 Phân loại TSCĐ
2.3.4 Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ
Trang 72.3.7 Kế toán khấu hao TSCĐ
2.3.7.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ
2.3.7.2 Cách tính khấu hao TSCĐ
2.3.7.3 Hệ thống sổ sách, chứng từ sử dụng
2.3.7.4 Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ
2.3.7.5 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
2.4 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.4.1 Đặc điểm và tình hình quản lý lao động tiền lương tại Nhà máy
2.4.2 Phân loại
2.4.2.1 Phân loại lao động
2.4.2.2 Phân loại tiền lương:
2.4.5.2 Sơ đồ trình tự hạch toán tổng hợp kế toán tiền lương của nhà máy:
2.4.5.3 Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản trích theo lương của nhà máy:
2.4.6.Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
2.4.6.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương
2.6.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.6.3 Xác định kết quả kinh doanh
2.6.3.1 Chi phí bán hàng
2.6.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.7 Phương pháp xây dựng và báo cáo tài chính tổng hợp
2.7.1.Hệ thống báo cáo tài chính được lập
2.7.1 Phương pháp lập các báo cáo tài chính
Phần III: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
3.1 Một số ý kiến nhận xét về công tác hạch toán kế toán tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá:
Trang 83.2 Kết luận:
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẾ
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy
Trang 91.1.1 Địa chỉ giao dịch của Nhà máy
Tên doanh nghiệp: Nhà máy luyện thép Lưu Xá
Tên giao dịch quốc tế: “ Luu Xa Smelting Steel Factory”
Địa chỉ: phường Cam Giá – đường Cách mạng Tháng Tám – khu Gang Thép Thái Nguyên –
TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280.3833.040
Fax: 0280.830.056
Website: http://www.tisco.com.vn
Số tài khoản: 710A – 06016 mở tại Ngân hàng Công thương Lưu Xá
Nhà máy có con dấu riêng, có quyền giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tế theo sự phân cấp của công ty Gang Thép Thái Nguyên
1.1.2 Vị trí địa lý
Nhà máy luyện thép Lưu Xá là một thành viên của công ty Gang Thép Thái Nguyên thuộc Tổng công ty thép Việt Nam Nhà máy được sắp xếp ở giữa hệ thống các nhà máy của công ty Nằm ở phía tây nam phường Cam Giá, TP Thái Nguyên, cách đường quốc lộ 3 về phía Bắc khoảng 3km Nằm trong trung tâm mặt bằng nhà xưởng ở khu vực Lưu Xá công ty Gang Thép Thái Nguyên Hệ thống nhà xưởng liền kề các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt của công ty Gang Thép Thái Nguyên
Nhà máy còn nằm trên địa bàn gần với trung tâm thành phố Thái Nguyên Đây là điều kiện thuận lợi cho nhà máy trong việc giao dịch với toàn công ty Gang Thép nói riêng, cũng như cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh và thành phố nói chung và lượng khách hàng đến giao dịch với nhà máy
1.1.3 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Nhà máy
Tại Hội nghị lần thứ XIV của Trung ương Đảng khóa II (Tháng 1 năm 1956) đã quyết định xây dựng khu Gang Thép Thái Nguyên nhằm thực hiện kế hoạch 3 năm cải tạo và phát triển kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Ngày 4 tháng 6 năm 1959, Hội đồng Chính phủ quyết định thành lập Ban chỉ huy công trường Gang Thép, nhiệm vụ chủ yếu là “chuẩn bị khởi công và xây dựng khu Gang Thép Thái Nguyên”, đánh dấu mốc lịch sử quan trọng của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam Đây
là dây chuyền luyện kim lớn nhất nước ta, do Trung Quốc đầu tư, gồm 25 nhà máy xí nghiệp thành viên đảm nhận từ khâu khai thác nguyên vật liệu, luyện gang, luyện thép, cán thép, cùng các khâu phụ khác
Nhà máy luyện thép Lưu Xá trước đây là xưởng luyện thép Lưu Xá, là một đơn vị thành viên của Công ty Gang Thép Thái Nguyên, trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam thuộc Bộ Công nghiệp quản lý Được khởi công xây dựng trên mặt bằng chính của khu Gang Thép Thái Nguyên vào những năm đầu thập kỷ 60 (ngày 21/11/1964 tại quyết định số 2472 KH / Công
Trang 10tấn thép thỏi/ năm Do ảnh hưởng của chiến tranh nên việc xây dựng lắp đặt bị gián đoạn, nhà máy được xây dựng lại Vào ngày 15/12/1976 tại lò bằng Martin số 1 ra mẻ thép đầu tiên đánh dấu thời kỳ sản xuất của Nhà máy luyện thép Lưu Xá.
Sau khi chuyên gia Trung Quốc rút về nước do sự kiện 1979, việc lắp đặt và hoàn chỉnh
lò Martin số 2 và một số thiết bị khác phải dừng lại Do đó nhà máy chỉ chạy 1 lò Martin với dung lượng 50 tấn/ mẻ với công suất thiết kế 50.000 tấn/ năm Việc đúc được thực hiện bằng phương pháp đúc xi phông thông qua hệ thống khuôn gang
Năm 1992 do yêu cầu đổi mới công nghệ nhà máy đã lắp đặt 1 lò điện hồ quang luyện thép 30 tấn/ mẻ, công suất 92.000 tấn/ năm (thiết kế Trung Quốc) và đưa vào sản xuất ổn định năm 1993 Sau đó lắp đặt tiếp 1 máy đúc 4 dòng, bán kính cong 4m, công suất 120.000 tấn/ năm (thiết kế Ấn Độ)
Đến tháng 11/2001 thực hiện dự án đầu tư cải tạo khu Gang Thép Thái Nguyên với sự giúp đỡ của Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc mà nhà máy luyện thép Lưu Xá là đơn vị trọng tâm của dự án lên tới 20 tỷ đồng Nhà máy lắp đặt lò điện siêu cao công suất ra thép ở đáy với dung lượng 30 tấn/ mẻ, lò thùng tinh luyện 40 tấn/ mẻ, lò trộn nước gang 300 tấn và nhiều hạng mục phụ trợ khác
Kể từ ngày ra mẻ thép đầu tiên đến nay nhà máy thường xuyên giữ vững sản xuất, cố gắng cải tiến công nghệ thiết bị, giảm tiêu hao vật chất trên 1 tấn thỏi thép, nâng cao sản lượng hang năm Cán bộ công nhân hang năm có thu nhập ổn định Nâng cao được mức sống của người lao động Cho dù nhà máy có những thời kỳ gặp khó khăn thử thách tưởng chừng không thể vượt qua nổi, nhưng với bản chất đã được tôi luyện “ cứng rắn như thép, như gang” cán bộ công nhân nhà máy vẫn duy trì sản xuất, từng bước đứng vững và phát triền Trong 35 năm hoạt động sản xuất và đầu tư cải tọa kỹ thuật đến nay nhà máy có quy mô sản xuất phôi thép lớn nhất Việt Nam Giá trị tài sản lớn, vốn lưu động lớn, mặt bằng sản xuất rộng
Với những thành tích đã đạt được, nhà máy luôn được cấp trên động viên, khen thưởng, với danh hiệu Huân chương lao động hang 3 do Nhà nước trao tặng tháng 5/1984
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy
Nhà máy Luyện thép Lưu Xá là một đơn vị thành viên nằm trong dây chuyền công nghệ chính của Công ty Gang thép Thái Nguyên Vì vậy nhà máy không phải là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập và chỉ được phân cấp từng mặt với chức năng và nhiệm vụ như sau:
a Chức năng:
- Tổ chức, quản lý sản xuất thép phôi có hiệu quả cấp cho các nhà máy cán thép trong công ty Gang thép Thái Nguyên
- Tổ chức, quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000
- Tổ chức, quản lý vận hành và sửa thiết bị
- Tổ chức, quản lý mua, bán vật tư, nguyên nhiên vật liệu và phụ tùng thiết bị ( có sự giám sát của công ty)
Trang 11- Tổ chức, quản lý kinh doanh bán thép phôi cho các nhà máy cán thép trong công ty Gang thép Thái Nguyên theo giá chu chuyển nội bộ.
- Ổn định và nâng cao đời sống của cán bộ nhân viên trong toàn nhà máy
Dưới đây là kết quả sản xuất hàng năm của nhà máy luyện thép Lưu Xá
Bảng 1: Sản lượng phôi thực tế của nhà máy luyện thép Lưu Xá qua các năm
( Nguồn số liệu: phòng kế toán – thống kê – tài chính )
1.3 Tổ chức lao động của Nhà máy
1.3.1 Tình hình lao động của Nhà máy
Nhà máy luyện thép Lưu Xá rất coi trọng tới công tác tổ chức lao động, coi đây là yếu
tố quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh Điều này được thể hiện cán bộ công nhân viên
có tay nghề cao được tuyển dụng từ các trường đại học danh tiếng như: Đại học Bách khoa, Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, và các trường cao đẳng trung học dạy nghề Bên cạnh đó nhà máy không ngừng chú trọng nâng cao đội ngũ cán bộ công nhân viên để lao động có thể tiếp cận, vận hành và làm chủ công nghệ hiện đại Nhà máy còn liên tục mở các lớp đào tạo cho các cán bộ công nhân viên trong nhà máy về công nghệ luyện thép, thiết bị cơ điện, tự động hóa
1.3.2 Cơ cấu lao động của nhà máy Luyện thép Lưu Xá năm 2009 – 2010
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Nhà máy luyện thép Lưu Xá năm 2009 - 2010
Trang 12III Theo độ tuổi
91 người chiếm 12,4% trong tổng số lao động Nhà máy luôn có sự điều chỉnh về lao động cho phù hợp với từng công việc, từng nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh của từng thời kỳ nhất định Bên cạnh đó nhà máy cũng đã quan tâm đến đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên như tăng bữa ăn từ 17000 đồng lên 21000 đồng, nhà máy cũng tổ chức các buổi tham quan du lịch vào các ngày lễ Cán bộ công nhân viên hang năm cũng được học tập kiểm tra kiến thức về an toàn lao động vệ sinh máy móc và nơi làm việc
Phân tích tinh hình lao động thì phần quan trọng nhất là chất lượng lao động Nhìn chung chất lượng lao động của Nhà máy được nâng cao qua các năm Thể hiện năm 2009 lao động có trình độ ĐH và CĐ là 100 người chiếm 12,72% đến năm 2010 là 105 người chiếm 14%
Xét về lâu dài nhà máy cần bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên đồng thời tinh giảm những người không còn khả năng đáp ứng được những yêu cầu của công việc tăng cường lựa chọn những người có trình độ cao nhằm giúp cho đơn vị có một lực lượng lao động vững chắc về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty
1.4.1 Đặc điểm kinh doanh
a Ngành nghề kinh doanh:
Lĩnh vực kinh doanh chính của nhà máy là sản xuất và kinh doanh thép phôi
b Sản phẩm hàng hóa:
Trang 13Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ cụ thể của nhà máy luyện thép Lưu Xá là chuyên sản xuất, cung ứng phôi thép cho các nhà máy cán thép trong công ty GTTN Vì vậy, sản phẩm hàng hóa chính mà nhà máy đang sản xuất kinh doanh là phôi thép có tiết diện 100 mm x 100
mm hoặc 120 mm x 120 mm, có chiều dài từ 1,5m đến 6m, với các mác thép xây dựng thông thường: CT3, CT5, SD 295A, SD300, SS 400
Ngoài ra nhà máy còn sản xuất axetylen đóng chai… Chủ yếu phục vụ cho sản xuất Phôi thép được bán, cung cấp cho các nhà máy cán thép để cán ra thép dây, thép cây, thép hình các loại dùng cho xây dựng
c Thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm phôi thép của nhà máy chủ yếu là hai nhà máy cán thép trong công ty GTTN Do yêu cầu thị trường trong những năm qua và sản phẩm của nhà máy là tiêu thụ nội bộ cho nên tình hình tiêu thụ của nhà máy trong một số năm gần đây tương đối tốt
và có nhiều dấu hiệu khả quan trong những năm tiếp theo
1.4.2 Hình thức tổ chức sản xuất:
Nhà máy luyện thép Lưu Xá là một doanh nghiệp sản xuất phôi thép có đặc điểm sau:
Tổ chức sản xuất theo dây chuyền, máy móc thiết bị chuyên dụng, sản xuất gián đoạn, chu trình sản xuất ngắn (thường là lớn hơn 4h/mẻ) có nhịp tự do, dây chuyền có một đối tương Theo đối tượng sản xuất và tính chất lặp lại thì sản xuất tại nhà máy sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn theo yêu cẩu của công ty giao cho, quá trình sản xuất ổn định, nhịp nhàng tương đối đều đặn
Nhà máy tổ chức chuyên môn hóa theo ngành nghề, công việc, công nhân được biên chế vào các tổ, có nhiệm vụ riêng biệt theo tính chất và nội dung công việc như thợ lò, thợ chuẩn
bị nguyên liệu, thợ hàn cắt, thợ lái cầu trục… Theo yêu cầu công việc, các tổ này được bố trí thành ca sản xuất, thành phân xưởng
- Nấu luyện thép: nguyên vật liệu 40 – 60% gang lỏng và phế thép đã được sơ chế và các chất trợ dung được nạp vào lò điện hồ quang (lò điện siêu cao công suất 30 tấn/ mẻ) để tiến hành nấu luyện thép, tại đây nguyên liệu được nóng chảy dưới nguồn nhiệt hồ quang điện Cho
ra thép lỏng được sơ luyện (đã khử được cacbon photpho, hidro và khí nitơ) có nhiệt độ 1650 ÷
1680oC theo yêu cầu công nghệ tiếp theo của mác thép cần luyện Sau đó mới đưa qua lò luyện LF40T để tinh luyện thép lỏng mới được sơ chế Tại đây kim loại lỏng sẽ được nâng nhiệt độ
Trang 14- Đúc rót thép: thép lỏng được rót trên máy đúc liên tục 4 dòng, bán kính cong 4m, phôi có tiết diện vuông từ 100mm đến 130mm, có chiều dài từ 1,5m ÷ 6m và mác thép tùy theo kế hoạch về mặt hàng.
- Nghiệm thu và nhập kho: sản phẩm qua quá trình đục được nghiệm thu và phân loại theo tiêu chuẩn quy định Thép phôi hợp cách được nhập kho thành phẩm của nhà máy, sau đó xuất cho khách hàng bằng tàu hỏa hoặc ôtô Phế phẩm, hồi liệu được đưa trở lại khâu nguyên liệu
để chuẩn bị cho nấu luyện lại
Sơ đồ 1: Sơ đồ lưu trình sản xuất thép phôi
Trang 15( Nguồn: Phòng công nghệ )
1.5 Kết cấu sản xuất của Nhà máy
Nhà máy luyện thép Lưu Xá là một doanh nghiệp sản xuất thép phôi có những đặc điểm sau:
Sản xuất dây chuyền thuộc loại dây chuyền cơ khí hóa, sản xuất gián đoạn có nhịp tự
do, dây chuyền sản xuất cho một đối tượng, đối tượng chuyển động trong suốt quá trình sản xuất
Theo đối tượng sản xuất và tính chất lặp lại thì sản xuất tại nhà máy là loại hình sản xuất loạt lớn vì sớ lượng sản phẩm rất lớn, chủng loại ít, quá trình sản xuất ổn định, nhịp nhàng
và tương đối đều đặn Tổ chức sản xuất theo dây chuyền, máy móc thiết bị chuyên dung, chất
Lò trộn nước gang 300 tấn Gia công làm sạch thép phế
Lò luyện siêu cao công suất 30T
Trang 16Kết cấu sản xuất của Nhà máy luyện thép Lưu Xá là một hệ thống gồm:
- Phân xưởng, bộ phận sản xuất chính: Phân xưởng Công nghệ, Phân xưởng Nguyên liệu…
- Phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ trợ: Phân xưởng Cơ điện và phân xưởng sản xuất Vật liệu luyện kim để sản xuất khí nén, axetylen, vôi, bột chèn, chế tạo chi tiết phụ tùng đơn giản, cuốn động cơ, cung cấp phát điện nước dự phòng…
- Bộ phận phục vụ: Hóa nghiệm, Vận chuyển bốc xếp, cung ứng vật tư, bộ phận động lực ( oxy, điện, nước )…
Sơ đồ 2: Kết cấu sản xuất của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá
( Nguồn: Phòng công nghệ )
1.6 Đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý Công ty
1.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy
Bộ máy quản lý của nhà máy dù là đơn vị trực thuộc công ty, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều thông qua báo cáo, nhưng bộ máy quản lý của nhà máy được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng, phân phối theo hai cấp, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý Nhà máy luyện thép Lưu Xá
Thép phế, gang…
Phân xưởng nguyên liệu
Phân xưởng công nghệ
BP Vận chuyển
BP Bốc xếp
Phân xưởng Cơ
điện, sửa chữa,
cuốn động cơ, gc
chi tiết
Trang 17( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong nhà máy
Nhà máy luyện thép Lưu Xá hiện có 3 cấp quản lý như sau:
+ Cấp nhà máy
+ Phòng ban, phân xưởng
+ Cấp ca, tổ
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ công ty GTTN giao kết với tính chất công nghệ và quy
mô sản xuất hiện nay, bộ máy tổ chức gồm:
1.6.2.1 Ban giám đốc: gồm có 3 thành viên:
+ Giám đốc: phụ trách chung công tác SXKD, chỉ đạo trực tiếp các phòng: tổ chức - hành chính, kế toán – tài chính, kế hoạch – kinh doanh
+ Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị tổ chức, thực hiện kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng và các mặt thiết kế,
kỹ thuật, quy trình công nghệ, chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật, phân xưởng công nghệ, phân xưởng nguyên liệu, bộ phận vận chuyển vật tư
+ Phó giám đốc thiết bị: chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, sửa chữa thiết bị và công tác an toàn bảo vệ lao động và công tác an ninh trật tự Chỉ đạo trực tiếp các phòng cơ điện,
Giám đốc
P Kế toán tài chính
P Tổ chức hành chính
P Kế hoạch kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
P Cơ điện
P Bảo
vệ, tự vệ
Phân
xưởng
công nghệ
Phân xưởng nguyên liệu
Bộ phận vận chuyển vật tư
Nhà ăn hiện trường
Phân xưởng
cơ điện
PXSXVL luyện kim
Trang 18bảo vệ tự vệ, phân xưởng cơ điện, phân xưởng sản xuất, vật liệu luyện kim, nhà ăn hiện trường.
1.6.2.2 Phòng chức năng, nghiệp vụ, phục vụ
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: căn cứ vào sản lượng hiện vật để lập kế hoạch thu mua vật
tư, dự trữ, bảo quản, cấp phát vật tư cho quá trình SXKD của nhà máy Xây dựng kế hoạch giá thành để giao khoán cho từng phân xưởng Bộ phận điều độ sản xuất: tiếp nhận và xử lý thông tin liên quan đến sản xuất hàng ngày của nhà máy và của công ty Báo cáo tình hình sản xuất
và thiết bị, vật tư liên quan đến sản xuất hàngngày
+ Phòng cơ điện: quản lý chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, quản lý máy móc thiết bị liên quan đến sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa thiết bị máy móc, TSCĐ theo định kỳ + Phòng kỹ thuật: căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công ty giao, áp dụng sáng kiến cải tạo kỹ thuật và quy trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Xây dựng định mức tiêu hao kim loại cho 1 tấn thép phôi, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất
+ Phòng tổ chức hành chính và y tế: lập kế hoạch sử dụng lao động, quản lý và sử dụng định mức đơn giá tiền lương cho từng năm Quản lý dụng cụ văn phòng, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị văn phòng Chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy, thường xuyên kiểm tra vệ sinh phòng dịch trong toàn bộ khu vực nhà máy
+ Phòng kế toán tài chính: tập hợp toàn bộ các chứng từ ban đầu, ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến công tác tài chính kế toán của nhà máy Thực hiện báo cáo, thống kê và báo cóa quyết toán tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy với công ty
+ Phòng bảo vệ - tự vệ: đảm nhận công tác bảo vệ tài sản và an ninh, triển khai công tác phòng cháy nổ trong toàn nhà máy
1.6.2.3 Các phân xưởng
+ Phân xưởng công nghệ: quản lý và tổ chức sản xuất thép phôi
+ Phân xưởng nguyên liệu: gia công chế biến nguyên liệu vật liệu, phế thép, gang cung cấp cho phân xưởng công nghệ để nấu luyện thép
+ Phân xưởng cơ điện: gia công, sửa chữa các phụ tùng, thay thế và phục vụ công tác sửa chữa các thiết bị liên quan đến công tác nấu luyện thép
+ Nhà ăn hiện trường: phục vụ nấu ăn bồi dưỡng giữa ca cho toàn thể cán bộ công nhân trong nhà máy Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Với mô hình quản lý chức năng Ban giám đốc gồm 1 trưởng 2 phó, 6 phòng chức năng
và 5 phân xưởng, số nhân viên quản lý là 69 người/ 750 người (≈ 9.2% ), ta thấy bộ máy quản
lý của nhà máy luyện thép Lưu Xá tương đối phù hợp, trình độ tương xứng và hoạt động khá linh hoạt trước những biến động của thị trường hiện nay
1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy
Trang 191.7.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy phòng kế toán – thống kê – tài chính
1.7.2 Phân công lao động trong bộ máy kế toán
Căn cứ vào biên chế lao động cần thiết hàng năm do phòng tổ chức lao động nhà máy
đã xây dựng và duyệt với cấp trên trong đó xác định lao động được biên chế cho phòng kế toán – thống kế - tài chính Đồng thời căn cứ vào trình độ cán bộ hiên nay, phòng kế toán tài chính gồm 9 người và được tổ chức theo các phần hành kế toán như sau:
a) Trưởng phòng:
Là người có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng năm, giải trình các chỉ tiêu vượt định mức vốn, kiểm tra giám sát việc chi tiêu theo đúng chế độ tài chính hiện hành, chỉ đạo công tác của phòng kế toán
b) Phó phòng kế toán tổng hợp – xây dựng cơ bản – sửa chữa lớn:
- Chức năng: Là viên chức nghiệp vụ giúp trưởng phòng về công tác kế toán, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về các lĩnh vực được phân công Được thay mặt trưởng phòng điều hành các hoạt động khi được trưởng phòng ủy quyền
+ Tính toán tăng giảm giá thành hàng tháng, quý cho các phân xưởng
+ Tập hợp theo dõi, lập báo cáo quyết toán các hạng mục xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn hoàn thành, kịp thời để đảm bảo thu hồi vốn
Phó phòng KTTH, XDCB, SCL
Kế toán lương, BHXH
Kế toán vật liệu Thủ quỹ Kế toán tiêu thụ Kế toán TCSĐ
Trang 20+ Đôn đốc các kế toán phần hành kiểm tra đối chiếu số liệu, hạch toán kịp thời các nghiệp
vụ phát sinh trong sản xuất, kinh doanh đảm bảo số liệu hạch toán được chính xác
+ Lập báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng quý, năm
+ Lập báo cáo tình hình thực hiện quỹ lương và thu nhập hàng tháng, quý, năm
+ Các kỳ kiểm kê phải tiến hành kiểm kê thực tế và đảm bảo tính chính xác
+ Viết hóa đơn bán hàng với cục thuế hàng tháng, quý, năm
d) Kế toán thanh toán:
- Chức năng: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống quản lý viên chức nhà máy Luyện thép Lưu Xá Thái Nguyên Giúp trưởng phòng theo dõi chi tiết cho từng công nợ phải thu, phải trả và các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, TGNH hạch toán đúng nguyên tắc
e) Kế toán tiêu thụ:
- Chức năng: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống quản lý viên chức nhà máy Luyện thép Lưu Xá Thái Nguyên Giúp trưởng phòng việc công tác hạch toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm và nộp thuế
- Nhiệm vụ:
+ Quản lý theo dõi số lượng, giá trị nhập xuất tồn kho các sản phẩm sản xuất theo quy định.+ Hạch toán đầy đủ và đúng doanh thu các sản phẩm bán ngoài, bán nội bộ công ty và dùng cho sản xuất
+ Tính toán giá vốn xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí nộp cấp trên chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường đúng theo quy định
+ Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng bán hàng đã ký kết, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng bán hàng đã ký kết, theo dõi và báo cáo tình hình công nợ và người mua Thường xuyên đôn đốc việc thu hồi công nợ
Trang 21+ Kiểm tra các chứng từ hóa đơn bán hàng, việc thực hiện giá cả, các chứng từ nhập xuất kho theo đúng các thu tục của Nhà nước và Bộ Tài chính đã ban hành.
+ Kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra hàng tháng đầy đủ theo quy định của cục thuế tỉnh.+ Lập báo cáo tình hình sản xuất nhập, xuất và tồn kho sản phẩm, kết quả sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, sản phẩm tiêu thụ nội bộ công ty và tiêu thụ ngoài
+ Thường xuyên đối chiếu với thủ kho, các kỳ kiểm kê, phải tiến hành kiểm kê thực tế, và đảm bảo tính chính xác, kịp thời đúng tiến độ
+ Theo dõi biến động tăng giảm TSCĐ kịp thời, chính xác
+ Khi có TSCĐ được thanh lý, nhượng bán phải kết hợp với phòng cơ điện, các phòng
có chức năng thực hiện phương pháp đấu giá theo quy định của công ty và của Nhà nước
+ Mở và theo dõi chặt chẽ tình hình sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị, đối chiếu giá trị thực tế, thực hiện với kế hoạch công ty đã quyết định
g) Kế toán lương, bảo hiểm xã hội:
- Chức năng: giúp trưởng phòng theo dõi việc thực hiện quỹ lương và BHXH
- Nhiệm vụ:
+ Hàng tháng có nhiệm vụ cùng các phòng chức năng rà soát và xác định quỹ lương ăn
ca, bồi dưỡng cho các phân xưởng, bộ phận theo dõi kết quả sản xuất và phục vụ của từng đơn vị
+ Lập bảng phân bổ tiền lương, BHXN hàng tháng cho khối văn phòng
+ Lập bảng tổng hợp lương và thu nhập, BHXH hàng tháng cho toàn nhà máy
+ Lập bảng thanh quyết toán BHXH thực chi để báo cáo và thanh quyết toán với BHXH tỉnh được lập kịp thời để đảm bảo quyền lợi cho người lao động
Trang 22+ Kiểm tra các chứng từ hóa đơn mua hàng, các phiếu nhập, xuất kho theo đúng các thủ tục pháp lý mà Nhà nước và Bộ Tài chính đã ban hành.
+ Kê khai thuế GTGT đầu vào hàng tháng đầy đủ theo quy định của Cục thuế tỉnh
+ Lập báo cáo tài chính tình hình nhập xuất tồn kho vật tư hàng tháng, hàng quý
đã quy định mới được thu, chi
+ Cuối tháng lập bảng báo cáo, kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế hiện có
* Mối quan hệ giữa phòng kế toán – thống kê – tài chính với các bộ phận khác
Phòng kế toán – thống kê – tài chính có nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu thập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài chính Đồng thời, phòng kế toán – thống kê – tài chính còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của nhà máy một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp , các quy định phù hợp với kế hoạch, chỉ tiêu mà công ty đã giao cho
1.8 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá
1.8.1.Chính sách kế toán chung
- Vì không phải là đơn vị hạch toán độc lập mà chỉ được phân cấp từng mặt, chế độ kế toán Nhà máy đang sử dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
- Niên độ kế toán là từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm theo lịch dương
- Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, quý và kỳ kế toán tháng Tùy nhu cầu quản lý và sử dụng mà các báo cáo được lập theo tháng, quý hay năm cho phù hợp
- Đơn vị tiền tệ Nhà máy thống nhất sử dụng là đồng Việt Nam đồng, không có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lien quan đến ngoại tệ
- Nhà máy áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên liên tục trong hạch toán hàng tồn kho
- Hạch toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ
- Tính giá thành phẩm theo phương pháp giản đơn
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho (vật liệu) là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Khấu hao tài sản được thực hiện theo phương pháp khấu hao đều
- Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu được hạch toán theo phương pháp thẻ song song
Trang 23- Nhà máy tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.8.2 Chế độ chứng từ:
Nhà máy sử dụng các chứng từ của Bộ Tài chính ban hành bao gồm:
- Chứng từ về tiền tệ: phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Chứng từ về TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, thuê TSCĐ, biên bản thah lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư
- Chứng từ về bán hàng: hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Chứng từ về lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, quyết toán nguồn tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
1.8.3 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Nhà máy
Hệ thống tài khoản của nhà máy bao gồm hầu hết các tài khoản theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC và các tài khoản sửa đổi bổ sung theo các chuẩn mực và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính
Do điều kiện sản xuất kinh doanh, nhà máy không sửu dụng một số tài khoản như: TK
121, 129, 139, 159, 221, 228, 229, 244, 344, 611
Một số tài khoản được mở chi tiết cho phù hợp với nội dung kinh tế của từng phần hành
kế toán trong nhà máy
1.8.4 Hình thức kế toán
1.8.4.1 Hình thức sổ:
Do đặc điểm tình hình sản xuất của nhà máy nằm cùng một địa bàn gồm: dây chuyền công nghệ, các bộ phận phòng ban chức năng, trực tiếp điều hành sản xuất nên nhà máy áp dụng hình thức kế toán tập trung để phản ánh số liệu nhanh nhạy, chính xác và kịp thời, giúp cho ban lãnh đạo nhà máy chỉ đạo sản xuất, phục vụ công tác hạch toán Tại nhà máy kế toán
sử dụng hình thức nhật ký chứng từ
Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán từ ghi sổ tổng hợp báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán thống kê – tài chính Tại các phân xưởng không bố trí các nhân viên kế toán mà chỉ có nhân viên thống kê, ghi chép các thông tin ban đầu của các phân xưởng Trình
tự ghi sổ kế toán của nhà máy được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán của Nhà máy
Chứng từ gốcBảng phân bổ
chi tiết
Trang 24Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
1.8.4.2 Phần mềm kế toán sử dụng:
Bên cạnh việc sử dụng hình thức sở, nhà máy còn sử dụng phần mềm kế toán BRAV04.1
hỗ trợ cho công tác hạch toán kế toán Phần mềm này được thiết kế riêng cho Công ty Gang Thép Thái Nguyên
1.8.5 Báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính được lập bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02 – DN
Ngoài ra nhà máy còn sử dụng một số loại báo cáo để giúp cho việc hạch toán được dễ dàng hơn và theo dõi được toàn bộ tình hình của nhà máy:
+ Bảng tính chu chuyển nội bộ sản phẩm
+ Bảng tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch
+ Biểu tính giá thành sản phẩm (Lập theo tháng, quý, năm)
+ Biểu phân tích tăng giảm giá thành (Lập theo tháng, quý, năm)
Trang 25PHẦN II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN
HÀNH TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ2.1 Các phần hành kế toán nhà máy đang sử dụng
Hiện nay Nhà máy luyện thép Lưu Xá đang sử dụng các phần hành sau:
+ Tổ chức kế toán NVL – CCDC
Trang 26+ Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
+ Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
+ Tổ chức kế toán các phần hành khác như: kế toán các khoản phải thu, kế toán các khoản phải trả, kế toán tạm ứng
Tuy nhiên do thời gian đi thực tế và kinh nghiệm của chúng em còn hạn chế, hơn nữa phần hành “Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” đã được một nhóm sinh viên thực tế lớp K5KTTHA nghiên cứu do cô Ma Thị Hường hướng dẫn, nên bài báo cáo này chúng em chỉ tìm hiểu một số phần hành kế toán chủ yếu của nhà máy, gồm các phần hành sau:
+ Tổ chức kế toán NVL – CCDC
+ Tổ chức kế toán TSCĐ
+ Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
+ Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
2.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Nhà máy
2.2.1 Đặc điểm chung
Nguyên vật liệu chính Nhà máy sử dụng để sản xuất phôi thép là gang lỏng, sắt và phế thép Ngoài ra, quy trình sản xuất thép thỏi còn có những vật liệu phụ ( như FeMn 62% - 65% - 75%, FeSi 72% - 75%, Silicon Mn…) và các loại nhiên liệu ( dầu Shell Irul Fruit, mỡ chịu nhiệt, khí ga Shell, than cục Quảng Ninh, dầu hạt cải)
Để hạch toán NVL nhà máy sử dụng TK 152
Để hạch toán CCDC nhà máy sử dụng TK 153
2.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Kế toán vật liệu sử dụng các chứng từ, sổ sách sau:
+ Chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê vật tư…
+ Sổ sách: sổ chi tiết NVL – CCDC, sổ chi tiết TK 152, sổ chi tiết TK 153…
2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định các tài khoản ghi Nợ, các tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán BRAV04.1 và khai báo với máy tính các yêu cầu cần thiết, máy tính sẽ tự động xử lý chi tiết từng NVL
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trang 27(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán
có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy
Thực hiện thao tác in báo cáo tài chính theo quy định của phần mềm viết sẵn
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định đối với kế toán bằng tay
Quy trình luân chuyển chứng từ tại nhà máy luyện thép Lưu Xá được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ
2.2.4 Thủ tục nhập, xuất kho vật tư
Nguyên vật liệu của Nhà máy được quản lý ở kho, việc xuất nhập vật liệu được quản lý chặt chẽ
2.2.4.1 Thủ tục nhập kho
Khi có nhu cầu mua vật tư, Nhà máy lập hợp đồng mua vật tư với bên bán hàng (biểu
10 GTGT) Khi hàng về đến kho có thể lập biên bản kiểm nhận vật tư để kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lưọng lẫn chất lượng, quy cách, chủng loại… Ban kiểm nhận vật tư căn cứ vào kết quả thực tế để ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm” (biểu 11)
Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, quí, nămĐối chiếu, kiểm tra
Trang 28Sau đó lập phiếu nhập kho vật tư trên cơ sở Hoá đơn GTGT, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận vật tư rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi số vật liệu thực nhập vào phiếu rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ.
Trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- 1 liên thủ kho giữ để vào thẻ kho
- 1 liên giao cho nhà cung ứng
- 1 liên kẹp cùng hóa đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán công ty để làm căn cứ hạch toán
Khi nhập kho thủ kho phải ký vào phiếu nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho để vào thẻ kho Trên phiếu nhập kho thể hiện cả về số lượng và giá trị, còn khi vào thẻ kho chỉ theo dõi
về mặt số lượng nhập xuât tồn
Kế toán tổng hợp nhập vật liệu ở Nhà máy sử dụng những tài khoản sau : TK111, TK112, TK152, TK1331, TK331,… Để hạch toán Nguyên vật liệu kế toán sử dụng sổ chi tiết NVL và sổ chi tiết phải trả cho người bán để theo dõi tình hình thuế GTGT đầu vào, hàng tháng kế toán vào tờ khai nộp thuế GTGT để gửi cho cơ quan thuế
Sau đây là sơ đồ nhập vật tư:
Sơ đồ 7 : Sơ đồ nhập vật tư
Biểu 1: Hóa đơn GTGT
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH ANH Địa chỉ: Tổ 2, Phường Gia Sàng, Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: 0280.3852.181 Mã số thuế: 4600363549 _
GTGT
Phiếu nhập kho
Biên bản kiểm nghiệm
Thủ kho
Trang 29Ngày 13 tháng 04 năm 2011 Ký hiệu: TA/11P
Họ tên người mua hàng : Hà Thị Thu Trang
Đơn vị : CN Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên – Nhà máy luyện thép Lưu Xá
Địa chỉ : Phường Cam Giá – Thành phố Thái Nguyên
Số TK: 102010000442996 – NH Công thương Lưu Xá – TP Thái Nguyên
Thuế suất thuế GTGT 10% tiền thuế 327.652.500
Số tiền viết bằng chữ: Ba tỷ sáu trăm linh tư triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng.
Người mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên )
Người bán hàng
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Biểu 2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư – hàng hóa
CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP TN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
( VẬT TƯ – SẢN PHẨM – HÀNG HÓA – DỊCH VỤ )
Ngày 13 tháng 04 năm 2011
Đã kiểm nghiệm: Thép phế H1, H2, Nội địa
Thực hiện hợp đồng kinh tế số: 11 – 11 HĐMB – NT ngày 04 tháng 1 năm 2011
Trang 30Căn cứ: CV chào hàng 25/3/11 của DNTN Thành Anh và QĐ số 450(25/3/11) đã được TGĐ
phê duyệt
Ban kiểm nghiệm gồm có:
- Ông, bà: Nguyễn Minh Hạnh Phó Giám đốc – Chủ tịch hội đồng
- Ông, bà: Lê Ngọc Chí Phòng KH – KD - Ủy viên thường trực
- Ông, bà: Hoàng Thị Bích Phượng CBTM phòng KH – KD
- Ông, bà: Ngọc Duy Mạnh Quản đốc phân xưởng nguyên liệu
- Ông, bà: Lê Văn Hùng Thủ kho
- Ông, bà: Hà Thị Thu Trang Đại diện khách hàng
Phương thức kiểm nghiệm: Theo phiếu giao nhận thép phế từ 8/4/11 đến 10/4/11 Lô hàng thép phế tương đương HMS1, HMS2 (90%/10%) Nội địa đưa về kho Phân xưởng nguyên liệu Nhà máy luyện thép Lưu Xá đã được kiểm nghiệm
SỐ
TT
TÊN, NHÃN HIỆU, QUY CÁCH
Theo chứng từ kiểm nghiệmTheo thực tế
Trong đóĐúng
quy cách phẩm chất
Không đúng quy cách phẩm chất
Kết luận của ban kiểm nghiệm: Lô hàng thép phế trên là lô hàng thép phế sạch sau khi
đã loại bỏ tạp chất phi kim loại, các chất cháy nổ ra khỏi lô hàng Quy cách chất lượng đảm bảo yêu cầu hợp đồng Lô hàng trên đủ điều kiện nhập kho và cấp cho sản xuất
Đại diện
khách hàng
Đại diện kỹ thuật
Thủ kho Phòng KH –
KD
Phòng KT – TC
C.Tịch H.đồng
Biểu 3: Phiếu nhập kho
CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP TN
NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ
Mẫu số 01 – VT ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Có:
Người giao hàng: HÀ THỊ THU TRANG
Theo hóa đơn số: 0000061 – 13/04/2011
Trang 31Địa chỉ: Doanh nghiệp tư nhân Thành Anh – 4600363549 (Thái Nguyên)
Trang 32Biểu 4: Bảng kê phiếu nhập
CN CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Nhà máy luyện thép Lưu Xá
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP Từ ngày 01/04/2011 đến ngày 30/04/2011
858.942.000 85.894.200 944.936.200
3.276.525.000 327.652.500 3.604.177.000
Tiền hàng ThuếGTGT Tổng cộng
90.035.000 90.035.000
13681 1521
Tiền hàng ThuếGTGT Tổng cộng
3.325.223.000 3.325.223.000
Tiền hàng ThuếGTGT Tổng cộng
188.571.204.282 7.979.114.450 196.550.318.732
Ngày 30 tháng 04 năm 2011
Trang 332.2.4.2 Thủ tục xuất kho
Để theo dõi tình hình xuất vật tư, công cụ dụng cụ hàng ngày ở dưới các phân xưởng,
bộ phận, nhân viên thống kê phân xưởng viết phiếu yêu cầu cấp vật tư, công cụ dụng cụ gửi lên phòng kế hoạch – kinh doanh Sau khi phòng kế hoạch kinh doanh xem xét yêu cầu và ký duyệt, kế toán vật liệu viết phiếu xuất kho và thủ kho căn cứ phiếu xuất kho xuất theo số lượng ghi trên phiếu xuất, nhân viên phòng thống kê phân xưởng xuống kho để lĩnh vât tư
Sơ đồ 8: Sơ đồ xuất vật tư
Phiếu yêu cầu cấp vật tư được lập thành 3 liên:
- Một liên lưu tại gốc
- Một liên gửi phòng kế hoạch – kinh doanh
- Một liên gửi lên phòng kế toán để hạch toán chi phí
Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên:
- Một liên chuyển lên phòng kế hoạch – kinh doanh
- Một liên chuyển lên phòng kế toán để hạch toán
Sơ đồ 9: Sơ đồ chứng từ xuất vật tư
Hóa đơn
xuất kho
Liên gốc lưu nơi viết hóa đơn
Người lĩnh vật tư( Phân xưởng, bộ phận…)
Thủ kho ký
Kế toán tập hợp NVL
Kế toán giá thành Phòng kế toán lưu
trữ
Trang 34Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vật liệu xác định được giá trị xuất dùng cho sản xuất
và tiến hành vào sổ theo dõi NVL, tổng hợp và lạp bảng phân bổ NVL – CCDC Số NVL trực tiếp được định khoản vào TK 621
Biểu 5: Phiếu xuất kho
CN CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Nhà máy luyện thép Lưu Xá
PHIẾU XUẤT KHO
Nợ: 6212 Có: 1521 Người lĩnh: Trần Văn Đạt
Đơn vị: Phân xưởng nguyên liệu (PXNL)
Nội dung: Kim loại màu lẫn trong phế thép
Cộng tiền hàng Thuế GTGT Tổng tiền
69.163.694 69.163.694
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Sáu mươi chín triệu một trăn sáu mươi ba ngàn sáu trăm chín mươi bốn đồng không trăm một xu.
============================================================= 34
Trang 35Biểu 6: Bảng kê phiếu xuất
CN CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Nhà máy luyện thép Lưu Xá
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT
Tiền hàng ThuếGTGT Tổng cộng
Tiền hàng ThuếGTGT Tổng cộng
22.910.494.285 22.910.494.285
30/04 KLM Kim loại màu lẫn trong
phế thép ( PXNL)
KNM
62121521APT01 Phế thép
Tiền hàng ThuếGTGT Tổng cộng
69.163.694 69.163.694
Tiền hàng ThuếGTGT Tổng cộng
188.595.767.272 188.595.767.272
Trang 362.2.5 Quy trình hạch toán
2.2.5.1 Hạch toán chi tiết NVL – CCDC
Kế toán chi tiết NVL – CCDC tại công ty áp dụng theo phương pháp thẻ song song trên cơ sở nhập, xuất vật tư Thủ kho tập hợp các chứng từ nhập, xuất hàng ngày ghi vào sổ chi tiết VL, cuối tháng có sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau
Ta có quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song như sau:
Sơ đồ 10: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
36
Trang 37mã riêng, được theo dõi trên một thẻ kho, thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, qui cách sản phẩm, đơn vị tính, mã số … sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho.
Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho với số NVL thực tế tồn kho Định kỳ 3 – 5 ngày hoặc hàng ngày sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hết chứng từ nhập xuất NVL cho phòng kế toán
Trang 38Biểu 7: Thẻ kho
CN CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Nhà máy luyện thép Lưu Xá
THẺ KHO
Kho: KNM – Kho Nhà máyTừ ngày: 01/04/2011 đến ngày 30/04/2011
Tồn đầu kỳ
Nhập xuất trong kỳ 18.277,76 18.269,58 188.680.219.239 188.595.767.272
Ngày 30 tháng 04 năm 2011
Trang 39Tại phòng kế toán:
Theo định kì thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp
lí, hợp pháp của chứng từ, căn cứ vào số liệu ghi trên chứng từ ghi vào sổ chi tiết vật tư Định
kì và cuối tháng nhân viên kế toán vật tư xuống kho hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của từng kho, nếu việc ghi chép đã hợp lí kế toán ký xác nhận vào thẻ kho
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL Quá trình ghi chép được thực hiện như sau:
- Sổ chi tiết NVL do phòng kế toán lập để phản ánh sự biến động của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Số lượng ghi trên sổ chi tiết được sử dụng để ghi vào bảng nhập, xuất, tồn kho vật tư
- Bảng nhập, xuất, tồn vật tư do phòng kế toán lập để theo dõi tổng hợp sự biến động của từng thứ NVL cả về mặt số lượng và giá trị Kế toán căn cứ vào số liệu ghi trên dòng cộng của
sổ chi tiết để ghi vào bảng nhập xuất tồn vật tư
Như vậy, trong tháng kế toán NVL theo dõi phần xuất kho theo số lượng rồi vào sổ chi tiết của từng loại… và căn cứ vào các sổ chi tiết vật tư khác.Cuối tháng kế toán NVL căn cứ theo từng loại NVL đã nhập, xuất, tồn mà thực hiện tính giá xuất thực tế bình quân cho từng loại NVL xuất dùng trong tháng đồng thời xác định số tiền của mỗi lần xuất để phản ánh vào thẻ kho và các sổ chi tiết
Sơ đồ 11: Trình tự hạch toán NVL
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp NVL – CCDC
a) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Nhà máy áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán NVL – CCDC Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất NVL đều được kế toán theo dõi, phản ánh, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên liên tục theo quá trình phát sinh
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm vật tư Vì vậy giá trị vật tư tồn kho được so sánh, đối chiếu với số liệu dược ghi chép trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
b) Tính giá xuất:
Chứng từ
mua NVL
kho Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký- chứng từ
Sổ cái Báo cáo tài chính
Trang 40Nhà máy tính giá NVL xuất dùng cho sản xuất trên cở sở tính giá thực tế theo phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền Theo phương pháp này giá trị từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mau hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào lô hàng của doanh nghiệp.
Công thức tính như sau:
Giá thực tế vật tư xuất
Đơn giá bình quân
vật tư xuất kho = Giá trị thực tế vật tư tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế vật tư nhập trong kỳ
Để hạch toán NVL – CCDC, kế toán sử dụng các tài khoản
- TK 152 (TK 153): theo dõi nhập – xuất – tồn kho vật tư
d) Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 12: Một số các nghiệp vụ chủ yếu về tình hình tăng, giảm NVL
Biểu 8: Sổ chi tiết TK 1521
CN CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Nhà máy luyện thép Lưu Xá
============================================================= 40