1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực thi cam kết của Việt Nam với WTO về thương mại dịch vụ

41 554 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực thi cam kết của Việt Nam với WTO về thương mại dịch vụ
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực thi cam kết của Việt Nam với WTO về thương mại dịch vụ

Trang 1

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của

tổ chức Thơng mại thế giới WTO Sự kiện này đánh dấu một bớc phát triển mớitrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của chúng ta, tạo ra những cơ hội lớn đểphát triển đất nớc nhanh hơn, toàn diện hơn, nhng đồng thời cũng đặt ra nhữngthách thức to lớn trong quá trình thực thi các cam kết với WTO

Thực thi đúng các nghĩa vụ thành viên đã cam kết với WTO, tận dụng cơhội, khắc phục những hạn chế và thách thức là nhu cầu cấp bách đối với nớc tatrong giai đoạn hiện nay

Trớc tình hình thực tế của đất nớc, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hànhTrung ơng Đảng Khóa X đã thảo luận và thông qua một số chủ trơng, chính sáchlớn để phát triển đất nớc nhanh và bền vững sau khi gia nhập tổ chức WTO Nghịquyết 08-NQ/TW và nghị quyết số 16/2007/NQ-CP đã nêu lên những cơ hộithách thức đối với Việt Nam trong quá trình thực thi các cam kết với WTO đồngthời đa ra những phơng hớng, giải pháp để tận dụng cơ hội, vợt qua thách thức

Xuất phát từ lý do trên, khóa luận nghiên cứu về đề tài: Thực thi các“Thực thi các

cam kết của Việt Nam với WTO về Thơng mại Dịch vụ Những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” nhằm hệ thống hóa các

cơ hội, thách thức khi thực thi cam kết và các phơng hớng, giải pháp để thực thicam kết, qua đó mong muốn đóng góp một phần rất nhỏ bé vào việc nghiên cứunhững vấn đề pháp lý nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo cho ViệtNam thực thi đúng các nghĩa vụ thành viên đã cam kết với WTO

2 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài là làm sáng tỏ một số vấn đề vềnghĩa vụ thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO về Thơng mại dịch vụ Từ

đó nêu lên các cơ hội và thách thức trong việc thực thi các cam kết về Thơng mạiDịch vụ của Việt Nam với WTO, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm trong việcthực thi cam kết từ quốc gia khác, cũng nh những phơng hớng và giả pháp tậndụng cơ hội, vợt qua thách thức đề phát triển

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong những quy định của phápluật WTO về nghĩa vụ thực thi các cam kết của quốc gia thành viên, những quy

định trong Nghị định th gia nhập WTO của Việt Nam cũng nh pháp luật trong

n-ớc về vấn đề thực thi Điều n-ớc quốc tế

3 Cơ sở phơng pháp luận, phơng pháp nghiên cứu

Cơ sở phơng pháp luận của việc nghiên cứu đề tài là dựa trên phép biệnchứng duy vật của Chủ nghĩa Mac-Lenin và t tởng Hồ Chí Minh

Trang 2

Việc nghiên cứu đề tài đợc tiến hành bằng các phơng pháp nghiên cứu nh:phơng pháp phân tích, phơng pháp so sánh, thống kê…

trong quá trình thực thi các cam kết thơng mại dịch vụ của Việt Nam với wto trong giai đoạn hiện nay

Trang 3

Chơng I một số vấn đề lí luận chung về thực thi điều ớc quốc tế và thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO

về Thơng mại dịch vụ

I Một số vấn đề lí luận chung về thực thi điều ớc quốc tế

1 Nguyên tắc Pacta sunt servanda (Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế)

1.1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc

Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế đợc ghi nhận tại khoản

2 Điều 2 Hiến chơng Liên Hợp Quốc với t cách là một nguyên tắc cơ bản củaLuật Quốc tế, trong đó: “Thực thi cácTất cả các nớc thành viên phải làm tròn những nghĩa vụ

mà họ phải đảm nhận theo Hiến chơng này.”

Điều 26 Công ớc Viên 1969 về Luật Điều ớc quốc tế cũng đã khẳng địnhtính phổ cập của nguyên tắc thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế Theo Công

ớc Viên 1969: “Thực thi cácMỗi Điều ớc quốc tế hiện hành đều ràng buộc các bên tham gia

và phải đợc các bên thực hiện một cách thiện chí.”

Tuyên bố về các nguyên tắc của Luật quốc tế 1970 đã mở rộng hơn nữaphạm vi áp dụng của nguyên tắc Pacta sunt servanda Theo tuyên bố về cácnguyên tắc của Luật quốc tế 1970: “Thực thi cácMỗi quốc gia phải thiện chí thực hiện cácnghĩa vụ quốc tế do hiến chơng đặt ra, các nghĩa vụ phát sinh từ các quy phạm

và nguyên tắc đợc công nhận rộng rãi của Luật quốc tế Khi nghĩa vụ theo Điều

-ớc quốc tế trái với nghĩa vụ của thành viên Liên hợp quốc theo Hiến chơng thìnghĩa vụ theo Hiến chơng có giá trị u tiên.”

1.2 Nội dung nguyên tắc

Theo các văn kiện pháp lý quốc tế hiện hành1, nguyên tắc Pacta suntservanda bao gồm các nội dung sau:

Nguyên tắc Pacta sunt servanda chỉ đợc áp dụng đối với các Điều ớc quốc

tế có hiệu lực, tức là đối với những Điều ớc quốc tế đợc ký kết một cách tựnguyện trên cơ sở bình đẳng

Mọi quốc gia đều có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện, có thiện chí, trungthực và đầy đủ các nghĩa vụ Điều ớc quốc tế của mình đó là:

• Các nghĩa vụ phát sinh từ Hiến chơng của Liên Hợp Quốc

• Các nghĩa vụ phát sinh từ các nguyên tắc và quy phạm đợc thừa nhậnrộng rãi của Luật quốc tế

• Nghĩa vụ theo các Điều ớc quốc tế mà quốc gia là thành viên

1 Điều 2 Hiến chơng Liên Hợp Quốc 1945;

Điều 26 Công ớc Viên 1969 về Luật Điều ớc quốc tế;

Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc của Liên Hợp Quốc.

Trang 4

Mọi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ Điều ớc quốc

tế một cách triệt để không phụ thuộc vào các sự kiện trong nớc hay quốc tế Các

sự kiện khách quan nh: thay đổi chính phủ, thay đổi hình thức quản lý hay chế

độ xã hội, thiên tai, thay đổi lãnh thổ hay thay đổi hoàn cảnh quốc tế không thể

là lý do để quốc gia không thực hiện Điều ớc quốc tế

Các quốc gia thành viên Điều ớc quốc tế không đợc viện dẫn các quy địnhcủa pháp luật trong nớc để coi đó là nguyên nhân và từ chối thực hiện nghĩa vụcủa mình Yêu cầu này đợc coi là một bộ phận không tách rời của nguyên tắcPacta sunt servanda và đợc quy định tại Điều 27 Công ớc Viên năm 1969

Các quốc gia không có quyền ký kết Điều ớc quốc tế mâu thuẫn với nghĩa

vụ của mình đợc quy định trong Điều ớc quốc tế hiện hành mà quốc gia ký kếthoặc tham gia trớc đó với các quốc gia khác

Không cho phép các quốc gia đơn phơng ngừng thực hiện và xem xét lại

Điều ớc quốc tế Hành vi này chỉ đợc thực hiện với phơng thức đình chỉ và xemxét hợp pháp theo sự thoả thuận của các bên thành viên theo Điều ớc quốc tế.Khi một bên cam kết không thực hiện nghĩa vụ Điều ớc quốc tế thì một bên khác(hoặc các bên khác) có quyền từ chối thực hiện vì nghĩa vụ Điều ớc quốc tế chỉ

có thể đợc thực hiện trên cơ sở có đi có lại

Luật quốc tế đòi hỏi các quốc gia thực hiện tận tâm, có thiện chí và đầy đủcác nghĩa vụ Điều ớc Tuy nhiên, theo nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kếtquốc tế thì các quốc gia có thể không phải thực hiện Điều ớc quốc tế mà mình làthành viên trong các trờng hợp sau:

• Các quốc gia không phải thực hiện Điều ớc quốc tế một khi quá trình kýkết Điều ớc quốc tế đã vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục kýkết

• Khi Điều ớc quốc tế có nội dung trái với Hiến chơng Liên Hợp Quốc,trái với các nguyên tắc và quy phạm đợc thừa nhận rộng rãi của Luật quốc tế2

• Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các nớc thànhviên của Điều ớc quốc tế không ảnh hởng đến các quan hệ pháp lý phát sinhgiữa các quốc gia này, trừ trờng hợp các quan hệ ngoại giao hay lãnh sự này là

điều kiện cần thiết để thực hiện Điều ớc

Quốc gia có quyền từ chối thực hiện Điều ớc quốc tế nào đó khi điều kiện

để thực hiện đã thay đổi căn bản (Rebus sic stantibus) hoặc mục đích ký kết

Điều ớc quốc tế đã không còn phù hợp với tình hình chính trị và kinh tế xãhội của quốc gia.3 Nhng khi các điều kiện để thực hiện Điều ớc quốc tế đợc phục

2

Điều 103 Hiến chơng Liên Hợp Quốc: “Thực thi cácTrờng hợp có xung đột giữa các nghĩa vụ thành viên theo Hiến chơng và nghĩa vụ theo bất cứ Điều ớc quốc tế nào thì phải đặt nghĩa vụ theo Hiến chơng lên trên hết.”

Trang 5

hồi thì quốc gia đó phải thực hiện các cam kết của mình một cách tận tâm vàthiện chí

1.3 ý nghĩa của nguyên tắc

Việc thực thi nghiêm chỉnh cam kết quốc tế là điều kiện cho việc hởng cácquyền quy định trong Điều ớc quốc tế của các quốc gia

Nguyên tắc Pacta sunt servanda là cơ sở của Luật quốc tế vì nếu các thànhviên của Điều ớc quốc tế không thực hiện nghĩa vụ thành viên thì Luật quốc tếchỉ tồn tại trên văn bản và không có chỗ đứng trong thực tiễn quan hệ quốc tế,khi đó Điều ớc quốc tế sẽ không có vai trò, vị trí trong đời sống thực tế

Sự thoả thuận của các thành viên Điều ớc quốc tếlà cơ sở làm phát sinhnghĩa vụ Điều ớc và thực hiện các cam kết chính là sự tôn trọng những thoảthuận đã đạt đợc giữa các bên

Chỉ khi các quốc gia nghiêm chỉnh, tận tâm thực thi các nghia vụ cam kếttrong Điều ớc thì họ mới có các cơ sở đợc hởng đầy đủ các quyền hợp pháp do

Điều ớc quốc tế mang lại cho mình Thực hiện cam kết quốc tế trong Điều ớcquốc tế chính là thực hiện quyền của mỗi quốc gia thành viên

2 Mối quan hệ giữa Điều ớc quốc tế và pháp luật quốc gia trong thực thi

Điều ớc quốc tế

2.1 Một số học thuyết về mối quan hệ giữa Điều ớc quốc tế và pháp luật quốc gia

* Thuyết nhất nguyên

Thuyết nhất nguyên luận có nguồn gốc từ quan điểm pháp luật là một hệthống thống nhất bao gồm trong đó hai bộ phận là Luật quốc tế và Luật quốc giacủa trờng phái “Thực thi cácpháp luật tự nhiên”

Quan điểm cơ bản của thuyết nhất nguyên thể hiện ở chỗ: Luật quốc tế vàLuật quốc gia là hai bộ phận trong cùng hệ thống pháp luật, không có sự tách

biệt, cùng nằm trong một thể thống nhất Do đó việc thực thi Điều ớc quốc tế sẽ

đợc coi là một quy trình thống nhất nh thực thi pháp luật trong nớc

2.2 Mối quan hệ giữa Điều ớc quốc tế và pháp luật quốc gia

Điều ớc quốc tế và pháp luật quốc gia không thể có sự tách biệt giữa hai

hệ thống mà trái lại chúng có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau

pháp luật quốc tế.

Trang 6

Bản chất của quá trình xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế mà cácquốc gia tiến hành thông qua phơng thức thoả thuận chính là quá trình đa ý chíquốc gia vào nội dung của pháp luật quốc tế Mỗi quốc gia đều cố gắng đanhững ảnh hởng của mình tới các vấn đề lợi ích cần đạt đợc từ Điều ớc quốc tế

do đó lợi ích quốc gia trở thành điều kiện cơ bản cho sự hình thành, phát triểnLuật quốc tế Sự hợp tác là điều kiện thiết yếu để hình thành các quy phạm, cácnguyên tắc hoặc các chế định của Luật quốc tế Luật quốc gia thể hiện sự định h-ớng, nội dung các mối quan hệ quốc tế, làm phát triển, thay đổi Luật quốc tế

* Luật quốc tế có tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.

Tính chất tác động của Luật quốc tế đối với Luật quốc gia đợc thể hiệnbằng thực tiễn thực thi nghĩa vụ thành viên Điều ớc quốc tế Để thực thi các camkết quốc tế, các quốc gia thành viên phải cân nhắc đến các quy định của Điều ớcquốc tế để có hành vi xử sự phù hợp với những nghĩa vụ quốc tế mà mình đã camkết

Là kết quả của sự thoả thuận giữa các quốc gia, Luật quốc tế thể hiện rấtnhiều sự tiến bộ, các thành tựu mới của khoa học pháp lý hiện đại Thông quanghĩa vụ quốc tế của quốc gia trong việc tuân thủ các cam kết, những thành tựunày khi đợc áp dụng tại các quốc gia đã mang lại cho pháp luật quốc gia những

t tởng mới, những mô hình xử sự mới vì quá trình thực hiện Điều ớc quốc tế ởtừng quốc gia luôn phản ánh bản chất giai cấp của quốc gia đó

2.3 Vấn đề chuyển hoá (nội luật hoá) Điều ớc quốc tế và vấn đề áp dụng trực tiếp Điều ớc quốc tế

Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật tồn tạisong song Do đó, để thực thi Điều ớc quốc tế sẽ có hai cách:

• Chuyển hóa (nội luật hóa) Điều ớc quốc tế vào pháp luật quốc gia

• áp dụng trực tiếp Điều ớc quốc tế

Việc chuyển hóa pháp luật đợc thực hiện bằng chuyển hóa các quy phạm

Điều ớc quốc tế thành quy phạm pháp luật trong nớc thông qua cơ chế làm luật(sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản pháp luật trong nớc để có nội dung của

Điều ớc quốc tế)

áp dụng trực tiếp Điều ớc quốc tế bằng cách coi Điều ớc quốc tế nh vănbản quy phạm pháp luật trong nớc và áp dụng, không có sự chuyển hóa các quyphạm Điều ớc quốc tế

2.4 Một số vấn đề khác liên quan đến thực thi Điều ớc quốc tế

Để thực thi đúng nội dung các quyền và nghĩa vụ theo Điều ớc quốc tế đòihỏi các bên phải hiểu đúng, chính xác các quy định của Điều ớc quốc tế Yêu

Trang 7

cầu đó dẫn đến việc phải giải thích Điều ớc quốc tế Yêu cầu của việc giải thích

Điều ớc thờng là:

a Điều ớc phải đợc giải thích phù hợp với nội dung, ngữ nghĩa thông ờng của các thuật ngữ đợc sử dụng trong Điều ớc quốc tế và trong các mối quan

th-hệ với đối tợng và mục đích của Điều ớc quốc tế

b Việc giải thích Điều ớc quốc tế phải căn cứ vào nội dung của chính vănbản Điều ớc quốc tế, các thoả thuận có liên quan đến Điều ớc quốc tế đợc cácbên chấp nhận trong quá trình đàm phán, ký kết Điều ớc quốc tế đợc ghi nhậntrong hồ sơ của Điều ớc quốc tế cũng nh thực tiễn các nớc áp dụng các quy địnhtơng tự của Điều ớc quốc tế cụ thể đó

tế đã ký kết trớc Tòa án của Liên Hợp Quốc khi có tranh chấp Điều này đợc quy

định rõ tại Điều 102 Hiến chơng nh sau:

“Thực thi các Mọi hiệp định và công ớc do bất cứ thành viên nào của Liên Hợp Quốc

ký kết, sau khi Hiến chơng này có hiệu lực phải đợc đăng ký tại ban th ký và doban này công bố càng sớm càng tốt” (Khoản 1 Điều 102 Hiến chơng)

“Thực thi các Nếu không đăng ký theo quy định tại Khoản 1 điều này thì không mộtbên nào của Điều ớc hoặc công ớc đợc quyền viện dẫn hiệp ớc hoặc công ớc trớc

đó trớc các cơ quan của Liên Hợp Quốc” (Khoản 2 Điều 102 Hiến chơng)

Việc công bố Điều ớc quốc tế bảo đảm nguyên tắc minh bạch, công khai,không có Điều ớc bí mật Và mọi ngời đều có thể biết

II WTO và vấn đề thực thi các cam kết của thành viên WTO

Vấn đề thực thi các cam kết của thành viên WTO theo các quy định của

Điều XVI Hiệp định Marrakesh thành lập tổ chức Thơng mại thế giới WTO ngày15/04/19944, bao gồm các nội dung sau:

a Trong trờng hợp có mâu thuẫn giữa quy định của Hiệp định Marrakeshvới các quy định của bất kỳ một Hiệp định Thơng mại Đa phơng nào, thì các quy

định của Hiệp định Marrakesh sẽ đợc áp dụng để giải quyết mâu thuẫn

4 Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều XVI Hiệp định Marrakesh thành lập WTO ngày 15/04/1994.

Trang 8

b Mỗi nớc thành viên sẽ đảm bảo thống nhất các luật, quy định và nhữngthủ tục hành chính với những nghĩa vụ của mình đợc quy định trong Hiệp định.

c Không một bảo lu nào đối với bất kỳ quy định nào của Hiệp địnhMarrakesh đợc thực hiện Những bảo lu đối với bất kỳ một quy định nào của cácHiệp định Thơng mại Đa phơng chỉ đợc thực hiện trong phạm vi đợc quy địnhtrong các Hiệp định đó Những bảo lu đối với bất kỳ một quy định nào của mộtHiệp định Thơng mại nhiều bên đợc điều chỉnh theo quy định của Hiệp định đó

Nh vậy, theo quy định tại Điều XVI của Hiệp định Marrakesh, khi mộtthành viên của WTO thực hiện các cam kết của mình thì phải đảm bảo rõ ràng hệthống pháp luật của nớc mình phải thống nhất với các nghiac vụ thành viên củaWTO trên các phơng diện đã cam kết, đồng thời thực thi một cách triệt để, tậntâm, thiện chí theo đúng các nghĩa vụ đã cam kết khi trở thành thành viên của WTO

Điều này là điểm khác biệt vì theo quy định của Công ớc Viên 1969 vềLuật Điều ớc quốc tế: khi một quốc gia thành viên thực hiện các cam kết quốc tếtheo nguyên tắc Pacta sunt servanda thì trong một số trờng hợp pháp luật trongnớc có thể “Thực thi cácvênh” với các quy định của Luật quốc tế Tuy nhiên, trong trờng hợp

có sự mâu thuẫn hoặc “Thực thi cácvênh” giữa Điều ớc quốc tế và pháp luật quốc gia thì quy

định của Điều ớc quốc tế đợc u tiên thực hiện

III Cam kết của Việt Nam với WTO về Thơng mại Dịch vụ Yêu cầu của WTO về thực thi các cam kết về dịch vụ

1 Khái niệm Thơng mại Dịch vụ

Theo Khoản 2 Điều I GATS5, Thơng mại Dịch vụ đợc định nghĩa là việccung cấp dịch vụ:

Từ lãnh thổ của một Thành viên đến lãnh thổ của bất kỳ một Thành viênnào khác (Cung cấp dịch vụ qua biên giới);

Trên lãnh thổ của một Thành viên cho ngời tiêu dùng dịch vụ của bất kỳThành viên nào khác (Tiêu dùng dịch vụ ở nớc ngoài);

Bởi một ngời cung cấp dịch vụ của một Thành viên, thông qua sự hiệndiện thơng mại trên lãnh thổ của bất kỳ Thành viên nào khác (Hiện diện thơngmại);

Bởi một ngời cung cấp dịch vụ của một Thành viên thông qua sự hiện diệnthể nhân trên lãnh thổ của bất kỳ Thành viên nào khác (Hiện diện thể nhân);

2 Cam kết của Việt Nam với WTO về Thơng mại Dịch vụ

2.1 Cam kết chung về Thơng mại Dịch vụ

Công ty nớc ngoài không đợc hiện diện tại Việt Nam dới hình thức chinhánh, trừ phi điều đó đợc Việt Nam cho phép trong từng ngành cụ thể

vụ

Trang 9

Việt Nam bảo lu những u đãi đã dành cho các nhà cung cấp dịch vụ nớcngoài trớc khi Việt Nam gia nhập WTO để đảm bảo rằng hoạt động kinh doanhcủa họ không bị ảnh hởng bởi các cam kết trong Biểu cam kết dịch vụ

Việt Nam cho phép tổ chức và cá nhân nớc ngoài đợc mua cổ phần trongcác doanh nghiệp Việt Nam nhng mức mua cổ phần trong từng ngành phải phùhợp với mức độ cam kết của ngành đó trong Biểu cam kết dịch Riêng ngânhàng, ta chỉ cho phép nớc ngoài đợc mua tối đa 30% cổ phần

Việt Nam cho phép công ty nớc ngoài đa cán bộ quản lý và các chuyên gia

có trình độ cao vào làm việc tại Việt Nam theo thông lệ của WTO nhng tối thiểu20% cán bộ quản lý của công ty phải là ngời Việt Nam Ngoài ra, để đợc phépvào Việt Nam làm việc, ngoài việc tuân thủ các quy định hiện hành của ViệtNam về thủ tục xuất nhập cảnh và lu trú, cán bộ quản lý mà công ty nớc ngoài đavào phải đáp ứng đợc các tiêu chí đợc quy định rất rõ tại phần Cam kết chung

2.2 Các cam kết cụ thể

* Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí

Việt nam cho phép các Doanh nghiệp nớc ngoài đợc thành lập công ty100% vốn nớc ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để đáp ứng các dịch vụ hỗ trợkhai thác dầu khí Tuy nhiên, Việt Nam vẫn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt

động trên biển, thềm lục địa và quyền chỉ định các công ty thăm dò, khai thác tàinguyên;

Việt Nam bảo lu đợc một danh mục các dịch vụ dành riêng cho các Doanhnghiệp Việt Nam nh dịch vụ bay, dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩmcho dàn khoan xa bờ Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợdầu khí đều phải đăng ký với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

Về cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng: Trong 3 năm đầu

kể từ khi gia nhập WTO, bên nớc ngoài chỉ đợc phép đầu t dới hình thức liêndoanh với nhà khai thác Việt Nam, đợc cấp phép với phần vốn góp tối đa là 51%

Ba năm sau khi gia nhập, bên nớc ngoài mới đợc phép tự do lựa chọn đối tác liêndoanh và nâng mức vốn góp lên 65%

Về cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới: 3 năm sau khi gia nhập, cáccông ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam sẽ đợc cấp phép sử dụng trực tiếpdịch vụ vệ tinh của nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài Ta cũng có cam kết cho

Trang 10

phép bên nớc ngoài đợc kết nối và bán dung lợng cáp quang biển kết nối với cáctrạm cập bờ của Việt Nam với lộ trình cụ thể

* Dịch vụ phân phối

Việt Nam không mở cửa thị trờng phân phối xăng dầu, dợc phẩm, sách,báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, đờng và kim loại quý cho nớc ngoài Bêncạnh đó, với nhiều sản phẩm nhạy cảm nh sắt thép, phân bón, xi-măng , ViệtNam chỉ mở cửa thị trờng sau 3 năm Quan trọng nhất, Việt Nam hạn chế rấtchặt khả năng mở điểm bán lẻ của Doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Các công ty nớc ngoài đợc phép liên doanh với công ty VN với phần vốngóp không quá 49% cho đến năm 2008 Quy định này sẽ đợc bãi bỏ vào ngày01-01-2009

Các công ty nớc ngoài hoạt động trong lĩnh vực phân phối đợc phép thamgia làm đại lý, kinh doanh bán lẻ, bán sỉ đối với những hàng hóa nhập khẩu hoặcsản xuất trong nớc trừ xi măng, lốp xe (trừ lốp máy bay), giấy, máy kéo, xe gắnmáy, xe hơi, sắt thép, thiết bị nghe nhìn, rợu và phân bón Trong vòng 3 năm kể

từ khi gia nhập, công ty nớc ngoài đợc phép hoạt động dới hình thức làm đại lý,kinh doanh lẻ và sỉ đối với tất cả các sản phẩm nhập khẩu và hàng hóa sản xuấttrong nớc

Với hình thức nhợng quyền thơng mại, công ty nớc ngoài đợc phép liêndoanh với mức vốn góp không quá 49% cho đến ngày 01-01-2008, đến năm

2009 quy định này đợc bãi bỏ Sau 3 năm gia nhập, hình thức nhợng quyền

th-ơng mại đợc cho phép

* Dịch vụ bảo hiểm

Việt Nam cho phép nhà cung cấp nớc ngoài đợc cung cấp qua biên giớimột số loại hình dịch vụ bảo hiểm nh bảo hiểm cho Doanh nghiệp có vốn ĐTNN

và ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam, tái bảo hiểm, bảo hiểm đối với vận tảiquốc tế Nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm nớc ngoài đợc thành lập công ty bảohiểm 100% vốn nớc ngoài sau khi gia nhập WTO, đợc cung cấp các dịch vụ bảohiểm bắt buộc từ ngày 01-01-2008 và không đợc phép cung cấp dịch vụ bảohiểm đối với những thơng vụ đợc chỉ định nh trách nhiệm pháp lý bên thứ 3 đốivới xe gắn máy, bảo hiểm trong xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm cho các dự án dầu

và gas, bảo hiểm cho các dự án xây dựng mang tính nguy hiểm cao và liên quan

đến an ninh công cộng Tất cả những giới hạn này sẽ đợc dỡ bỏ từ ngày

01-01-2008 Sau 5 năm kể từ ngày gia nhập, các công ty bảo hiểm nớc ngoài đợc phéplập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ

* Dịch vụ ngân hàng

Trong lĩnh vực dịch vụ Ngân Hàng, Việt Nam cũng đa ra một số bớc tiếnphù hợp với thực trạng và chính sách của ngành, nh cho phép các ngân hàng nớc

Trang 11

ngoài thành lập ngân hàng con 100% vốn nớc ngoài, đẩy nhanh lộ trình cho phépcác chi nhánh ngân hàng nớc ngoài đợc huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam.

Ta vẫn giữ đợc hạn chế về mua cổ phần trong ngân hàng Việt Nam, không quá30% Nh vậy, các tổ chức tín dụng nớc ngoài chỉ đợc phép thiết lập hiện diện th-

ơng mại ở Việt Nam dới hình thức:

• Đối với ngân hàng thơng mại nớc ngoài: Văn phòng đại diện, chi nhánh,ngân hàng thơng mại liên doanh với số vốn đầu t chiếm không quá 50%, công tycho thuê tài chính, công ty liên doanh tài chính và công ty tài chính 100% vốn n-

ớc ngoài Từ ngày 01-4-2007, ngân hàng 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc phépthành lập

• Đối với công ty tài chính nớc ngoài: Đợc phép thành lập văn phòng đạidiện, công ty tài chính liên doanh và 100% vốn nớc ngoài, công ty cho thuê tàichính liên doanh và 100% vốn nớc ngoài

* Dịch vụ chứng khoán

Việt Nam cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán cung cấp quabiên giới một số hoạt động liên quan đến chứng khoán nh thông tin tài chính, tvấn tài chính, các dịch vụ trung gian và hỗ trợ kinh doanh chứng khoán Ngoài

ra, ta cũng cho phép thành lập liên doanh 49% vốn nớc ngoài ngay từ khi gianhập WTO Sau 5 năm, ta cho phép thành lập công ty 100% vốn nớc ngoài vàchi nhánh để cung cấp dịch vụ chứng khoán đối với một số loại hình dịch vụ nhquản lý tài sản, thanh toán, t vấn liên quan đến chứng khoán, trao đổi thông tintài chính

Trang 12

• Trong lĩnh vực giáo dục chỉ đợc tiến hành dới hình thức liên doanh 7năm sau khi có hiệu lực mới đợc thành lập trờng có 100% vốn nớc ngoài.

• Đối với lĩnh vực Dịch vụ in ấn – xuất bản, Việt nam không cam kết mởcửa

3 Yêu cầu của WTO về thực thi các cam kết Thơng mại Dịch vụ của Việt Nam

WTO quy định các nớc thành viên có nghĩa vụ nội luật hóa các quy địnhtrong các Hiệp định đa biên, trong đó có Hiệp định chung về Dịch vụ (GATS)của WTO Họ có nghĩa vụ thông báo cho WTO biết về việc tiến hành sửa đổi, bổsung hoặc xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với nghĩa vụthành viên Còn đối với các nớc đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTOthì vấn đề điều chỉnh luật trong nớc cho phù hợp với các quy định của WTO đợcxem là một điều kiện quan trọng để đợc xem xét chấp thuận là thành viên của Tổchức Vì đây đợc xem nh một khả năng thực hiện những cam kết đối với nhữngnớc xin gia nhập khi họ đã là thành viên

Việc tuân thủ các cam kết của Việt Nam với WTO có thể nhìn thấy từ việchoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến Thơng mại Dịch vụ ViệtNam đã sửa đổi, bổ sung và ban hành mới nhiều văn bản quy phạm pháp luậttrong lĩnh vực này nh: Luật đầu t, Luật Doanh nghiệp, Luật Thơng mại, LuậtLuật s, Luật Điện ảnh, Luật Chứng khoán… là những văn bản liên quan trực tiếp

đến các đối tợng trong cam kết Thơng mại Dịch vụ

Về cơ bản, quy định của pháp luật Việt Nam về Thơng mại Dịch vụ đã

phù hợp với các quy định chung của WTO Tuy nhiên, với một hệ thống phápluật rất phức tạp đợc ban hành bởi nhiều cơ quan ở nhiều cấp khác nhau nh ViệtNam hiện nay thì vấn đề điều chỉnh những quy định trong hệ thống pháp luậtcho phù hợp với những quy định của WTO vẫn còn nhiều khó khăn Hiện nay hệthống văn bản pháp luật của chúng ta còn nhiều hạn chế, chồng chéo, cha thể

đáp ứng đợc các yêu cầu thực tế để thực hiện các cam kết thơng mại dịch vụ củaViệt Nam với WTO Chẳng hạn khái niệm “Thực thi cácthơng mại” trong luật pháp quốc tế

đợc hiểu theo nghĩa rất rộng Trong khi đó, pháp luật thơng mại Việt Nam lại cóquan niệm hẹp về vấn đề này và điều này trên thực tế đã làm phát sinh không ít

Trang 13

phức tạp Hay khi so sánh các quy định của WTO về đối xử quốc gia (NT) vớicác quy định của pháp luật Việt Nam liên quan có thể thấy pháp luật hiện hànhcủa Việt Nam đã có quy định về NT trong một mức độ rất chung trong một vănbản Pháp lệnh công bố năm 2002 Trong khi đó, Việt Nam cha có một văn bảnnào giải thích về khái niệm đó, về nội hàm của nó, cũng nh cơ chế vận hành, ápdụng NT Bên cạnh đó, Việt Nam vẫn cha có quy định hớng dẫn cụ thể về việcxác định và cách thức áp dụng thuế chống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ theo quy

định của WTO Rồi một loạt quy định liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; phápluật về đầu t; tính minh bạch, công khai, giải quyết tranh chấp thơng mại theoWTO cũng cần đợc nghiên cứu để làm rõ phù hợp với các quy định của WTO

Đáp ứng đợc các yêu cầu của WTO đối với Việt Nam về thực thi các cam kếtThơng mại Dịch vụ

Trang 14

Chơng II Cơ hội và thách thức đối với việt nam trong thực thi

cam kết về thơng mại dịch vụ với wto trong

giai đoạn hiện nay

I Tổng quan về cơ hội và thách thức đối với Việt nam khi là thành viên WTO

1 Những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam theo bài phát biểu của Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng

Ngày 11/01/2007, tại trụ sở Giơnevơ - Thụy Sĩ, đã diễn ra nghi lể kết nạpViệt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO Sự kiện Việt Nam gia nhậpWTO đã chứng tỏ sự thừa nhận của cộng đồng thế giới với những đổi thay tíchcực, to lớn và toàn diện của Việt Nam trong suốt 20 năm qua Gia nhập WTO,Việt Nam đã đợc cộng đồng thế giới thừa nhận trong quá trình toàn cầu hóa và

đã đi thêm đợc một bớc trên con đờng hội nhập kinh tế thế giới Sự kiện này

đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc

ta, mở ra một giai đoạn mới, tạo ra những cơ hội lớn để đất nớc ta phát triểnnhanh hơn, toàn diện hơn, sớm thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đồng thờicũng đặt ra những thách thức gay gắt, đòi hỏi sự nỗ lực để vợt qua Nhân sự kiệnViệt Nam trở thành thành viên WTO, Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng đã có bài phátbiểu, trong đó nêu lên những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhậpWTO.6

1.1 Những cơ hội cơ hội đối với Việt Nam khi là thành viên WTO

Theo Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng, tham gia vào Tổ chức thơng mại thếgiới, nớc ta đứng trớc những cơ hội lớn nh sau:

Một là: Đợc tiếp cận thị trờng hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nớc thànhviên với mức thuế nhập khẩu đã đợc cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nớc

mở cửa theo các Nghị định th gia nhập của các nớc này, không bị phân biệt đối

xử Điều đó, tạo điều kiện cho chúng ta mở rộng thị trờng xuất khẩu và trong

t-ơng lai - với sự lớn mạnh của doanh nghiệp và nền kinh tế nớc ta - mở rộng kinhdoanh dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia Với một nền kinh tế có độ mở lớn nhnền kinh tế nớc ta, kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm trên 60% GDP thì điều này

là đặc biệt quan trọng, là yếu tố bảo đảm tăng trởng

Hai là: Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị ờng định hớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chếquản lý theo quy định của WTO, môi trờng kinh doanh của nớc ta ngày càng đợc

ngày 08/11/2006

Trang 15

cải thiện Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng củacác thành phần kinh tế trong nớc mà còn thu hút mạnh đầu t nớc ngoài, qua đótiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyển dịchcơ cấu kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, bảo đảm tốc độ tăng trởng và rút ngắnkhoảng cách phát triển.

Thực tế trong những năm qua đã chỉ rõ, cùng với phát huy nội lực, đầu t

n-ớc ngoài có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nn-ớc ta và xu thế này ngày càngnổi trội: năm 2006, đầu t nớc ngoài chiếm 37% giá trị sản xuất công nghiệp, gần56% kim ngạch xuất khẩu và 15,5% GDP, thu hút hơn một triệu lao động trựctiếp làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Ba là: Gia nhập WTO chúng ta có đợc vị thế bình đẳng nh các thành viênkhác trong việc hoạch định chính sách thơng mại toàn cầu, có cơ hội để đấutranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điềukiện để bảo vệ lợi ích của đất nớc, của doanh nghiệp Đơng nhiên kết quả đấutranh còn tuỳ thuộc vào thế và lực của ta, vào khả năng tập hợp lực l ợng và nănglực quản lý điều hành của ta

Bốn là: Mặc dầu chủ trơng của chúng ta là chủ động đổi mới, cải cách thểchế kinh tế ở trong nớc để phát huy nội lực và hội nhập với bên ngoài nhng chínhviệc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trìnhcải cách trong nớc, bảo đảm cho tiến trình cải cách của ta đồng bộ hơn, có hiệuquả hơn

Năm là: Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm

đổi mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trờng quốc tế, tạo điềukiện cho ta triển khai có hiệu quả đờng lối đối ngoại theo phơng châm: ViệtNam mong muốn là bạn, là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng thế giớivì hoà bình, hợp tác và phát triển

1.2 Những thách thức đối với Việt Nam khi trở thành thành viên WTO

Theo Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng, trong khi nhận thức rõ những cơ hội có

đợc do việc gia nhập WTO mang lại, cần thấy hết những thách thức mà chúng taphải đối đầu, nhất là trong điều kiện nớc ta là một nớc đang phát triển ở trình độthấp, quản lý nhà nớc còn nhiều yếu kém và bất cập, doanh nghiệp và đội ngũdoanh nhân còn nhỏ bé Những thách thức này bắt nguồn từ sự chênh lệch giữanăng lực nội sinh của đất nớc với yêu cầu hội nhập, từ những tác động tiêu cựctiềm tàng của chính quá trình hội nhập Những thách thức này gồm:

Một là: Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều “Thực thi cácđối thủ” hơn, trênbình diện rộng hơn, sâu hơn Đây là sự cạnh tranh giữa sản phẩm của ta với sảnphẩm các nớc, giữa doanh nghiệp nớc ta với doanh nghiệp các nớc, không chỉ

Trang 16

trên thị trờng thế giới và ngay trên thị trờng nớc ta do thuế nhập khẩu phải cắtgiảm từ mức trung bình 17,4% hiện nay xuống mức trung bình 13,4% trongvòng 3 đến 5 năm tới, nhiều mặt hàng còn giảm mạnh hơn Cạnh tranh không chỉdiễn ra ở cấp độ sản phẩm với sản phẩm, doanh nghiệp với doanh nghiệp Cạnhtranh còn diễn ra giữa nhà nớc và nhà nớc trong việc hoạch định chính sách quản

lý và chiến lợc phát triển nhằm phát huy nội lực và thu hút đầu t từ bên ngoài.Chiến lợc phát triển có phát huy đợc lợi thế so sánh hay không, có thể hiện đợckhả năng “Thực thi cácphản ánh vợt trớc” trong một thế giới biến đổi nhanh chóng haykhông Chính sách quản lý có tạo đợc chi phí giao dịch xã hội thấp nhất cho sảnxuất kinh doanh hay không, có tạo dựng đợc môi trờng kinh doanh, đầu t thôngthoáng, thuận lợi hay không v.v… Tổng hợp các yếu tố cạnh tranh trên đây sẽtạo nên sức cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế, sức cạnh tranh quốc gia

Hai là: Trên thế giới sự “Thực thi cácphân phối” lợi ích của toàn cầu hoá là không

đồng đều Những nớc có nền kinh tế phát triển thấp đợc hởng lợi ít hơn ở mỗiquốc gia, sự “Thực thi cácphân phối” lợi ích cũng không đồng đều Một bộ phận dân c đợc h-ởng lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phásản một bộ phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàunghèo sẽ mạnh hơn Điều đó đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xãhội đúng đắn; phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trơng của Đảng: “Thực thi cácTăng tr-ởng kinh tế đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xãhội ngay trong từng bớc phát triển”

Ba là: Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳthuộc lẫn nhau giữa các nớc sẽ tăng lên Sự biến động trên thị trờng các nớc sẽtác động mạnh đến thị trờng trong nớc, đòi hỏi chúng ta phải có chính sách kinh

tế vĩ mô đúng đắn, có năng lực dự báo và phân tích tình hình, cơ chế quản lýphải tạo cơ sở để nền kinh tế có khả năng phản ứng tích cực, hạn chế đợc ảnh h-ởng tiêu cực trớc những biến động trên thị trờng thế giới Trong điều kiện tiềmlực đất nớc có hạn, hệ thống pháp luật cha hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nềnkinh tế thị trờng cha nhiều thì đây là khó khăn không nhỏ, đòi hỏi chúng ta phảiphấn đấu vơn lên mạnh mẽ, với lòng tự hào và trách nhiệm rất cao trớc quốc gia,trớc dân tộc

Bốn là: Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo

vệ môi trờng, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thốngtốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền

Cùng với bài phát biểu của Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng, nghị quyết số 08– NQ/TW tại hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa 10 vềmột số chủ trơng chính sách lớn để phát triển bền vững khi Việt Nam gia nhập

Trang 17

WTO7 cũng đã nêu lên những thách thức và cơ hội của Việt Nam khi trở thànhthành viên WTO.

2 Những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi trở thành thành viên WTO theo quan điểm của nghị quyết số 08-NQ/TW

2.1 Những cơ hội đối với Việt Nam

Theo quan điểm của Ban chấp hành Trung ơng Đảng trong Nghị quyết số

08-NQ/TW, chúng ta có những cơ hội trong việc thực thi các cam kết về Thơng

mại Dịch vụ nh sau:

Một là: Chúng ta có điều kiện mở rộng thị trờng xuất khẩu vào các nứơcthành viên của tổ chức Thơng mại thế giới với t cách là một đối tác bình đẳng,không bị phân biệt đối xử và theo các mức thuế các thành viên WTO cam kết

Đây là những yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, dịch

vụ của nớc ta, tạo thêm việc làm, góp phần giữ vững tốc độ tăng trởng kinh tếcao

Hai là: Thực hiện các cam kết khi gia nhập tổ chức thơng mại thế giới, thểchế kinh tế chính trị ở nớc ta ngày càng hoàn thiện, môi trờng đầu t, kinh doanhtrong nớc ngày càng thuận lợi, thúc đẩy mạnh mễ đầu t của các thành phần kinh

tế, các nhà đầu t trong và ngoài nớc, đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp, trong đó cócác công ty xuyên quốc gia có tiềm lực tài chính, công nghệ cao, trình độ quản

lý tiên tiến, đóng góp ngày càng quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện

đại hóa của nớc ta

Ba là: Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới sẽ thúc đẩy nền kinh tế nớc taphát triển, chính sách kinh tế, cơ chế quản lý ngày càng minh bạch hơn, môi tr-ờng kinh doanh thuận lợi hơn, khơi dậy mạnh mẽ những tiềm năng to lớn của đấtnớc và sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân, việc phân bổ và sử dụng cácnguồn lực sẽ hiệu quả hơn; tăng trởng kinh tế sẽ nhanh và bền vững hơn

Bốn là: Là thành viên của tổ chức Thơng mại thế giới, nớc ta có địa vịbình đẳng với các thành viên khác khi tham gia vào việc hoạch định chính sáchthơng mại toàn cầu, thiết lập một trật tự kinh tế công bằng hơn; có điều kiệnthuận lợi để đấu tranh bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp Việt Nam trong các cuộctranh chấp thơng mại với các thành viên khác, hạn chế những thiệt hại xảy ra đốivới Việt nam

Năm là: Chúng ta có những thuận lợi mới để thực hiện đờng lối đối ngoạicủa Đảng: “Thực thi các Việt nam là bạn, đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc

một số chủ trơng, chính sách lớn để phát triển bền vững khi Việt nam gia nhập WTO.

Trang 18

tế, phát huy vai trò của nớc ta trong các tổ chức khu vực và quốc tế, xây dựngquan hệ đối tác bình đẳng với các nớc trên thế giới.

Ngoài ra, khi là thành viên Tổ chức thơng mại thế giới, ngời tiêu dùngtrong nớc sẽ có thêm sự lựa chọn và hàng hóa, dịch vụ có chất lợng cao, giá cảcạnh tranh; các doanh nghiệp trong nớc có thể tiếp cận nguồn nguyên liệu đầuvào với giá cạnh tranh hơn, dịch vụ hỗ trợ tiện lợi hơn, có chất lợng hơn, tiếtkiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lợng, hiệu quả kinh doanh

2.2 Những thách thức đối với Việt Nam

Theo quan điểm của Ban chấp hành Trung ơng Đảng trong Nghị quyết số

08-NQ/TW, bên cạnh những cơ hội khi trở thành thành thành viên WTO chúng

ta cũng đồng thời gặp những thách thức trong việc thực thi các cam kết về Thơngmại Dịch vụ nh sau:

Thứ nhất: Nớc ta phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả 3 cấp độ: sảnphẩm, doanh nghiệp và quốc gia Các sản phẩm và doanh nghiệp của Việt Nam

sẽ phải cạnh tranh với sản phẩm và doanh nghiệp nớc ngoài, không chỉ trên thịtrờng thế giới mà ngay cả trên thị trờng trong nớc Chính phủ ta phải cạnh tranhvới chính phủ các nớc trong việc cải thiện môi trờng thu hút đầu t

Cùng với việc đợc tiếp cận thị trờng tại các nớc thành viên khác của WTO,chúng ta cũng phải mở cửa thị trờng cho các nớc thành viên khác Điều đó sẽ tạo

ra thách thức cho chúng ta trong việc cạnh tranh sản phẩm, cạnh tranh môi trờngthu hút đầu t với các quốc gia khác

Thứ hai: Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới, tham gia vào tiến trình toàncầu hóa kinh tế có thể làm tăng thêm sự phân phối lợi ích không đồng đều giữacác khu vực, các ngành, các vùng, miền đất nớc; có những bộ phận doanh nghiệp

có thể bị phá sản, thất nghiệp có thể tăng lên; khoảng cách giàu nghèo, mức sốnggiữa nông thôn và thành thị và có thể cách biệt lớn hơn, từ đó có thể dẫn đếnnhững yếu tố gây bất ổn định xã hội, ảnh hởng đến định hớng xã hội chủ nghĩacủa đất nớc

Thứ ba: Với sự hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, những biến

động trên thị trờng tài chính, tiền tệ, thị trờng hàng hóa quốc tế sẽ tác động mạnhhơn, nhanh hơn đến thị trờng trong nớc, tiềm ẩn nguy cơ không kiểm soát đợc thịtrờng, có thể gây ra rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế, tài chính, ảnh hởngtiêu cực đến sự ổn định và phát triển bền vững của đất nớc

Thực thi các cam kết của WTO, nền kinh tế nớc ta chắc chắn bị ảnh hởngbởi những cam kết và quy luật của nền kinh tế thị trờng, mở cửa thị trờng, giảmthuế sẽ làm cho sản phẩm và sự đầu t của các quốc gia khác vào Việt Nam mộtcách ồ ạt Điều đó sẽ tác động mạnh mẽ tới các doanh nghiệp, có thể làm cácdoanh nghiệp Việt Nam phá sản, gây rối loạn kinh tế

Trang 19

Thứ t: Đội ngũ cán bộ, công chức nớc ta (bao gồm cán bộ quản lý nhà

n-ớc, quản trị doanh nghiệp và chuyên gia trong các lĩnh vực còn thiếu và yếu cả

về năng lực và chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ Đặc biệt, chúng ta cònthiếu một đội ngũ luật s giỏi, thông thạo luật pháp quốc tế và ngoại ngữ để giảquyết các tranh chấp thơng mại và t vấn cho các doanh nghiệp trong kinh doanh.Lực lợng lao động cha qua đào tạo còn chiếm tỉ trọng lớn, số lao động không cótrình độ chuyên môn và tay nghề cao còn thiếu nhiều

Thứ năm: Cùng với những thách thức trong lĩnh vực kinh tế, quá trình hộinhập quốc tế cũng đặt ra những thách thức lớn đối với chế độ chính trị, vai tròlãnh đạo của Đảng và việc giữ vững định hớng xá hội chủ nghĩa, việc bảo đảmquốc phòng, an ninh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trờng sinh tháicho phát triển bền vững đất nớc

II Một số cơ hội và thách thức cơ bản đối với Việt Nam trong thực thi cam kết về Thơng mại Dịch vụ với WTO trong giai đoạn hiện nay

1 Một số cơ hội cơ bản đối với Việt Nam trong thực thi cam kết về Thơng mại Dịch vụ với WTO trong giai đoạn hiện nay

Khi thực hiện các cam kết về dịch vụ với WTO, khả năng tiếp cận thị ờng cạnh tranh đợc mở rộng đối với nền kinh tế Việt Nam thể hiện ở hai khíacạnh:

tr-• Khía cạnh thứ nhất là mở rộng quy chế tối huệ quốc (MFN-The mostfavored nation) và đối xử quốc gia (NT - Nation treament) lâu dài và vô điềukiện gắn liền với quy chế thành viên của WTO Dịch vụ của Việt Nam đợc hởngchế độ đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia đa phơng vô điều kiện và ổn

định, có quyền tự do quá cảnh tới hơn 150 nớc thành viên

• Khía cạnh thứ hai là khi thực thi các cam kết với WTO thì Việt Nam sẽtránh đợc những biện pháp trong các hành động chống phá giá của các đối tácthơng mại Thực tiễn cho thấy rằng các biện pháp chống bán phá giá thờng đợc

áp dụng mạnh hơn cho đối với những nớc cha phải là thành viên WTO so vớinhững nớc là thành viên của WTO

Các quy định của Hiệp định chung về dịch vụ thơng mại của WTO yêucầu các nớc thành viên từng bớc mở cửa thị trờng dịch vụ, bao gồm các ngànhdịch vụ: dịch vụ thơng nghiệp, tiền tệ, điện tín, du lịch, giáo dục trên cơ sởnguyên tắc không phân biệt đối xử Với nguyên tắc nh vậy, khi trở thành thànhviên của WTO, thực thi các cam kết về thơng mại dịch vụ, Việt nam sẽ từngbứơc mở cửa thị trờng dịch vụ của mình cho nớc ngoài và nh vậy sẽ thúc đẩy thịtrờng trong nớc phát triển và có tính cạnh tranh hơn Sự cạnh tranh sẽ thúc đẩychi phí về dịch vụ giảm và nâng cao chất lợng dịch vụ từ đó nâng cao hiệu quảcủa toàn bộ nền kinh tế

Trang 20

Khi chính thức trở thành thành viên WTO, vấn đè xuất khẩu, doanhnghiệp, hàng hoá của Việt Nam sẽ không bi bó hẹp trong các Hiệp định song ph-

ơng và khu vực mà sẽ có thị trờng toàn cầu; không bị phân biệt đối xử so vớihàng hoá và doanh nghiệp của các quốc gia khác Việc giảm bớt hàng rào thơngmại sẽ thúc đẩy thơng mại tăng trởng đối với nớc ta

Bên cạnh đó, khi thực hiện yêu cầu về việc minh bạch hoá hệ thống chínhsách quốc gia theo yêu cầu của WTO, Việt Nam sẽ tạo đợc niềm tin cho các nhà

đầu t nớc ngoài, tăng khả năng thu hút vốn, tạo ra ngoại lực cho đất nớc pháttriển

Môi trờng thơng mại quốc tế đã trở nên thông thoáng hơn sau nhiều nỗ lựccủa WTO Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế trong thơng mại quốc tế Đó

là những rào cản thơng mại ẩn dới các công cụ đợc WTO cho phép Tranh chấpthơng mại là điều khó tránh khỏi mà phần thua thiệt thờng thuộc về các nớc nhỏ.Gia nhập WTO, thực thi các cam kết chúng ta đợc sử dụng cơ chế giải quyếttranh chấp để bảo vệ quyền lợi của mình, đảm bảo đợc đối xử bình đẳng nh cácquốc gia thành viên khác của WTO, Việt Nam sẽ có một vị thế bình đẳng nh cácthành viên khác, đợc tham gia hoạch định chính sách thơng mại toàn cầu, có cơhội bảo vệ lợi ích của đất nớc mình

Thực thi các cam kết có nghĩa là việt nam phải có những thay đổi phù hợpvới tình hình mới của đất nớc, là động lực để Việt Nam tiến hành cải cách các đ-ờng lối, chính sách đối nội cũng nh đối ngoại, tạo ra nguồn nội lực, và các điềukiện giúp việt nam tránh sự tụt hậu khi tham gia vào tiến trình hội nhập của cảthế giới Việc thực hiện các cam kết của WTO đòi hỏi đẩy nhanh quá trình cảicách hành chính của Việt Nam, Chính phủ và các cơ quan nhà nớc phải đổi mớiphơng thức hoạt động phù hợp với đòi hỏi của WTO Những cản trở, vớng mắctrong quản lý hành chính sẽ đợc bãi bỏ, nhiều dịch vụ hành chính công sẽ ra đời,tạo điều hỗ trợ cho các doanh nghiệp và ngời dân trong quá trình phát triển

Là thành viên chính thức của WTO, Việt Nam có điều kiện thuận lợi đểtiếp nhận những thành tựu và kinh nghiệm tiên tiến của các nớc trong WTO vềquản lý kinh tế , cách thức tiếp thị, phục vụ khách hàng nhất là trong thơng mạidịch vụ vì hiện nay trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ việt nam còn yếu kém trongchất lợng dịch vụ, cũng nh cách thức tiến hành cung cấp các dịch vụ cho kháchhàng

Thực thi các cam kết về thơng mại dịch vụ, Việt nam sẽ tăng cờng thu hút

đầu t nớc ngoài vì để thực thi các cam kết Việt nam bắt buộc phải cải cách cácchính sách, thể chế để đảm bảo thực thi đúng các quy định nh đã cam kết vớiWTO về thơng mại dịch vụ Việc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trờngdịch vụ chắc chắn sẽ kéo theo một làn sóng đầu t nớc ngoài vào nhiều ngành

Ngày đăng: 04/04/2013, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w