1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta

32 2,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta

Trang 1

A/ LỜI MỞ ĐẦU

Môi trường và những yếu tố trong nó luôn là một vấn đề nóng bỏng, thuhút được nhiều sự quan tâm của đa số các quốc gia trên thế giới, đặc biệt làtrong thời kỳ phát triển hiện nay, khi xu hướng toàn cầu hóa, công nghiệp hóađang trên đà phát triển Việt Nam ta cũng không nằm ngoài xu thế đó Là mộtnước đang phát triển, từng bước chuyển mình sang nền kinh tế công nghiệp lớn,kèm theo đó là đời sống dân cư ngày càng phát triển, đô thị hóa cao và điềunày đã đặt Việt Nam ta đứng trước nguy cơ môi trường bị tàn phá nặng nề Môitrường bị suy thoái kéo theo các yếu tố trong nó cũng đang dần giảm sút nghiêmtrọng về số lượng và chất lượng Trong đó có một thành phần không nhỏ củamôi trường là đa dạng sinh học cũng bị ảnh hưởng nặng nề

Con người đã sống hàng nghìn năm trong sự đa dạng sinh học, phụ thuộc

và sự đa dạng sinh học Tuy nhiên không phải ở giai đoạn lịch sử nào con ngườicũng nhận thức được tầm quan trọng sống còn của đa dạng sinh học Có lẽ chính

vì thế, khái niệm đa dạng sinh học còn hết sức mới mẻ so với lịch sử tri thứcnhân loại Đa dạng sinh học với tư cách là một vấn đề được nhiều quốc gia quyđịnh, nhất là sau khi xuất hiện Công ước quốc tế về đa dạng sinh học năm 1992

và được 150 quốc gia ký tham gia Từ đó nó đã trở thành một vấn đề pháp lýquốc gia, quốc tế và được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm Việt Nam tacũng vậy, tuy vấn đề môi trường nói chung và đa dạng sinh học nói riêng vẫncòn mới mẻ đối với nước ta song Đảng và Nhà nước ta cũng đã có những sựquan tâm nhất định Đảng và Nhà nước đã đặt ra những phương pháp bảo tồn đadạng sinh học mang lại hiệu quả cao như tuyên truyền thuyết phục, phương phápkinh tế đặc biệt việc áp dụng điều chỉnh bằng pháp luật là một phương phápđược cho là đem lại hiệu quả khá cao, điều chỉnh bằng pháp luật để bảo tồn đadạng sinh học thể hiện ở việc ra các điều luật, nghị quyết, nghị định quy định

về vấn đề này

Tuy nhiên so với các quốc gia khác trên thế giới cũng như so với yêu cầuthực trạng của đa dạng sinh học thì sự quan tâm, chú ý cải tạo, bảo tồn đa dạng

Trang 2

sinh học của Đảng, Nhà nước cũng như toàn xã hội vẫn còn nhiều thiếu sót Vấn

đề đa dạng sinh học ở nước ta vẫn còn đang rất nóng bỏng thể hiện ở sự suythoái trên mọi lĩnh vực, mọi vùng dân cư

Để có cái nhìn và cách hiểi chính xác, từ đó rút ra những đánh giá về thựctrạng cũng như sự hợp lý, những tồn tại của các quy định pháp luật về đa dạngsinh học, chúng ta cần đi sâu nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề này Đây cũng chính

là lý do để chúng em lựa chọn đề tài tìm hiểu này: “Đánh giá thực trạng pháp

luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta”.

Trang 3

“Đa dạng sinh học có nghĩa là tính đa dạng biến thiên giữa các sinh vậtsống của tất cả các nguồn bao gồm các sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệsinh thái thủy vực khác và tập hợp sinh thái mà chúng là một phần Tính đa dạngnày thể hiện ở trong mỗi loài, giữa các loài và hệ sinh thái.”

- Thành phần của đa dạng sinh học gồm:

+ Đa dạng về gen: là toàn bộ các gen chứa trong tất cả cá thể thực vật,động vật, nấm, vi sinh vật Các nhiễm sắc thể, các gen và các ADN chính lànhững dạng vật chất di truyền tạo ra những tính chất đặc trưng của từng cá thểtrong mỗi loài và từ đó tạo ra sự đa dạng của nguồn gen

+ Đa dạng loài: là toàn bộ những sự khác nhau trong một nhóm và giữacác nhóm loài cũng như giữa các loài trong tự nhiên Sự đa dạng này bao gồm sốlượng vô cùng lớn các loài thực vật, động vật và vi sinh vật Sự đa dạng loài thểhiện trong số lượng khổng lồ các loài thực vật, động vật tồn tại trên trái đất.Theo ước tính của các nhà khoa học thì có khoảng 10 triệu loài khác nhau đangtồn tại Tuy nhiên chỉ có một phần trong số đó hiện đã xác định được Tuynhững số liệu khoa học về số giống loài trên trái đất có khác nhau trong cácnghiên cứu về sinh học song sự đa dạng về giống loài là thực tế không thể phủnhận

Trang 4

+ Đa dạng hệ sinh thái: là sự phong phú về trạng thái và loại hình của các

hệ sinh thái khác nhau Hệ sinh thái là một hệ thống các quần thể sinh vật sống

và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và vớimôi trường đó Trong mỗi hệ sinh thái, những sinh vật bao gồm cả con ngườitạo thành một tổng thể và tương tác với nhau, với không khí, nước, đất baoquanh chúng

Như vậy sự đa dạng hệ sinh thái là khái niệm chỉ toàn bộ các quần thểthực vật, động vật và các quá trình sinh học khác nhau Sự đa dạng hệ sinh thíakhông đơn thuần là sự tổng cộng các hệ sinh thái, các loài và các vật chất ditruyền khác nhau Nó có mối quan hệ tương tác, những phụ thuộc lẫn nhau vàcùng nhau tạo nên sự sống

2/ Giá trị của đa dạng sinh học:

Đa dạng sinh học có tầm quan trọng vô cùng to lớn đối với sự phát triểnbền vững của nhân loại Đa dạng sinh học có những giá trị kinh tế, môi trường

và cuộc sống to lớn mà chỉ mới đến vài thập kỷ gần đây chúng ta mới ý thứcđược một cách đầy đủ Các giá trị đó là:

- Giá trị kinh tế của đa dạng sinh học: nó là nền tảng phát triển của cáccộng đồng từ xưa đến nay Đa dạng sinh học với tư cách là nhân tố quyết địnhcho sự tồn tại và phát triển của con người là điều không thể nào phủ nhận Nó lànguồn cung cấp nguyên liệu cho sự tồn tại và phát triển của con người

- Giá trị khoa học của đa dạng sinh học: đa dạng sinh học còn có tác dụngtrong chữa bệnh (nhiều loài cây, con được dùng làm thuốc chữa bệnh) và trongnghiên cứu khoa học (để làm thí nghiệm, cấy ghép )

- Giá trị môi trường của đa dạng sinh học: đa dạng sinh học là một yếu tốcấu thành nên môi trường, do vậy sự tồn tại của nó làm cân bằng sinh thái, làmmôi trường trong lành (có một số loài cây hút bụi, độc tố; một số loài thủy sinh

có khả năng làm sạch nguồn nước ) Đa dạng sinh học được ví như “lá phổi”của trái đất

Trang 5

- Ngoài ra, đa dạng sinh học còn đem lại giá trị thẩm mỹ, vui chơi, giải trícho con người.

Như vậy, từ những giá trị của đa dạng sinh học, ta thấy nó là một yếu tốkhông thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của con người chúng ta Vậy mà hãyxem thực trạng đa dạng sinh học ở nước ta đang rơi vào tình trạng suy thoái đếnmức nào

II/ Thực trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam:

1/ Tài nguyên đa dạng sinh học ở Việt Nam:

- Việt Nam ta có điều kiện địa lý khá thuận lợi, nằm trong khu vực nhiệtđới gió mùa, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch lớn, vùng biển thuận lợi, nhiềuthủy hải sản Những yếu tố vô cùng thuận lợi này đã tạo nên một sự đa dạngsinh học hết sức đồ sộ kể cả về nguồn gen, giống loài và hệ sinh thái Việt Nam

ta đã được đánh giá là một trong 16 quốc gia có đa dạng sinh học cao nhất thếgiới, một quốc gia có “rừng vàng biển bạc”

- Nguồn tài nguyên đa dạng sinh học ở nước ta thể hiện sự phong phú cụthể là:

+ Hệ sinh thái đa dạng cả trên đất liền, trên biển và một số hệ sinh tháitiêu biểu là: hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái ngập mặn, hệ sinh thái rặng san hô,

hệ sinh thái đầm phá vũng vịnh

+ Giống loài của Việt Nam cũng rất đa dạng: kết quả điều tra cho thấynước ta có 12 973 loài thực vật, 276 loài và phân loài thú, 828 loài chim, 258loài bò sát, 186 loài giun, 82 loài ếch nhái, 544 loài cá nước ngọt, 2038 loài cábiển Trong đó có nhiều loài động thực vật quý hiếm, đem lại giá trị kinh tế cao

- Nguồn tài nguyên dồi dào này là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm,nguồn nguyên liệu dồi dào cho cộng đồng dân cư đông đúc như Việt Nam.Nhưng trước sự tàn phá nặng nề của con người và những ngoại cảnh tự nhiênkhác, nguồn đa dạng sinh học này đang ngày một cạn kiệt, giảm sút

Trang 6

2/ Sự suy thoái của đa dạng sinh học ở Việt Nam:

Sự suy thoái nguồn đa dạng sinh học ở Việt Nam diễn ra trên mọi phươngdiện, mọi nguồn động thực vật, cụ thể là:

- Suy thoái rừng: Rừng là nơi có độ đa dạng sinh học phong phú nhât, đó

là nơi cư trú, phát triển của nhiều loài động vật, thực vật và vi sinh vật Tốc độgiảm sút diện tích rừng ở nước ta khá cao Năm 1943 diện tích rừng nước tachiếm 50% diện tích cả nước, đến nay chỉ còn 33,2% Sự giảm sút của rừng kéotheo sự mất đi của nhiều hệ sinh thái Các loài động thực vật quý hiếm cũngđứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng Nguy cơ mất đi 28% loài thú, 10% loàichim, 21% loài bò sát và lưỡng cư tồn tại ở nước ta là hiện hữu Cùng vớichúng, nguồn gen vô cùng quý giá và không thể tái tạo được cũng sẽ biến mấtvĩnh viễn

- Suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước: việc phá các vùng rừng đướcnguyên sinh để nuôi tôm, cộng với việc thiếu bảo vệ cần thiết dẫn đến việc cháycác khu rừng ngập mặn khiến cho hệ sinh thái đất ngập nước bị thu hẹp dần và

có nguy cơ tuyệt chủng

- Suy thoái hệ sinh thái biển: việc khai thác quá mức các vùng biển gần bờvới những phương thức đánh bắt lạc hậu (mìn, chất độc ) cùng với việc quyhoạch sử dụng đất ven biển chưa tốt đang làm hủy diệt hàng loạt đa dạng sinhhọc biển Các hệ sinh thái rặng san hô cũng đứng trước nguy cơ bị tàn phá bởicon người

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, tốc độ suy giảm đa dạng sinh học ởViệt Nam đang ở mức đáng báo động, sự suy thoái nghiêm trọng này đặt cácgiống loài trước nguy cơ bị tuyệt chủng, gây tác đỗngấu đến môi trường và các

hệ sinh thái, các nguồn gen quý Vậy, bắt nguồn từ đâu mà đa dạng sinh họcnước ta lại rơi vào tình trạng suy thoái đến như vậy?

3/ Nguyên nhân của sự suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam:

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái nguồn đa dạng sinh học ởViệt Nam, trong đó chủ yếu là những nguyên nhân xuất phát từ con người, từ sựkém hiểu biết và thiếu ý thức của con người Những nguyên nhân này cũng

Trang 7

không nằm ngoài những nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học trên thếgiới Cơ bản có thể kể đến như sau:

- Sự suy giảm đa dạng sinh học trước hết là do hậu quả của chiến tranh đểlại Trong chiến tranh, trung bình một người Việt Nam phải chịu 356kg bomđạn, ngoài ra còn có ảnh hưởng của chất độc hóa học, đặc biệt là từ “chất diệtcỏ” Điôxin Những chất độc này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn gen,giống loài và hệ sinh thái cũng như con người Việt Nam

- Một nguyên nhân nữa dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học là do ô nhiễmmôi trường, trong một thời gian dài nước ta không chú ý đến môi trường và cácyếu tố của môi trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm kéo dài, gây ảnh hưởng đếnđiều kiện sống của các giống loài

- Việc khai thác môi trường quá mức của con người cũng góp phần khôngnhỏ vào việc làm suy thoái đa dạng sinh học Sự khai thác quá mức ở đây đượchiểu là sự khai thác quá mức so với khả năng tái tạo của các nguồn đa dạng sinhhọc, điều này làm suy giảm cả về chất lượng và số lượng của đa dạng sinh học

- Xuất phát từ tập quán du canh du cư có từ rất lâu đời của người ViệtNam nên môi trường cũng như đa dạng sinh học bị suy giảm Khi người dânthay đổi chỗ là khi họ đã khai thác kiệt quệ đa dạng sinh học ở chỗ ở cũ và tiếptục phá vỡ hệ thống đa dạng sinh học tại chỗ ở mới, dẫn đến sự tàn phá nghiêmtrọng đối với nguồn đa dạng sinh học ở những nơi này

- Sự suy giảm nghiêm trọng nguồn đa dạng môi trường còn xuất phát từnhu cầu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và những tác động của thương mạiquốc tế Cụ thể:

+ Khi loài người tiến hành phát triển kinh tế, phát triển khoa học kỹthuật Họ sẽ tiến hành thay thế các giống loài cũ bằng các giống loài mới chonăng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, từ đó làm mai một các nguồn gen bảnđịa

+ Sự xâm nhập của các loài lạ vào nước ta gây tác động đến các loài sinhvật bản địa Các loài lạ này là các loài không có nguồn gốc bản địa, được dunhập từ nơi khác về theo nhiều con đường khác nhau (theo gió, dòng chảy,

Trang 8

phương tiện giao thông ) Khi xâm nhập vào nước ta, nó có thể thích nghi hoặckhông thích nghi, từ đó gây ra một số vấn đề xấu như: cạnh tranh với loài bảnđịa về thức ăn, nơi sống; ăn thịt các loài bản địa; phá hủy hoặc làm thoái hóamôi trường sống bản địa; truyền bệnh cho các loài bản địa Điều này đượcchứng minh rõ qua một vài hiện tượng đã xảy trước đây như nạn ốc bươu vàng ởmiền Trung nước ta, nạn cá vược ở sông Nin du nhập vào hồ Victoria ở châuPhi

+ Nhu cầu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật thể hiện ở hoạt động biếnđổi gen cũng gây suy giảm đa dạng sinh học Một số loài được biến đổi gen cóđặc tính kháng kháng sinh, rồi lây sang cả những loài chưa biến đổi gen, điềunày khiến cho chúng ta gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát dịch bệnh lâylan

+ Nhu cầu này còn khiến cho đa dạng sinh học phải chịu ảnh hưởng của

cơ chế kết thúc nảy mầm Cơ chế này làm cho hạt giống chỉ nảy mầm ở thế hệthứ nhất còn sang thế hệ sau, nó không nảy mầm được nữa Vì vậy, cơ chế nàygây ảnh hưởng xấu đến giống của cây trồng

- Ngoài ra, nhận thức của cộng đồng về môi trường cũng như về đa dạngsinh học còn thấp nên việc quan tâm, bảo tồn đa dạng sinh học vẫn còn xa lạ đốivới đa số người dân

- Cuối cùng, sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta còn bắt nguồn từnhững tồn tại trong quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt lànhững vấn đề quản lý đa dạng sinh học bằng pháp luật

III/ Thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam:

Sự phát triển của pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta gắn liềnvới sự phát triển của pháp luật về môi trường và vê từng yếu tố môi trường nóiriêng Tuy nhiên sự gắn kết giữa pháp luật về môi trường và đa dạng sinh học ởnước ta bắt nguồn từ mối liên hệ tự nhiên giữa đa dạng sinh học và môi trường

Vì vậy, những quy định pháp luật về đa dạng sinh học ở Việt Nam được viện

Trang 9

dẫn tản mác trong pháp luật về môi trường có liên quan đến việc bảo vệ hệ thựcvật và động vật.

Điều này cho thấy ở Việt Nam ta chưa có một văn bản pháp luật nào quyđịnh về bảo tồn đa dạng sinh học với tư cách là một lĩnh vực cụ thể, độc lậptương đối trong hệ thống pháp luật môi trường Các quy định của pháp luậttrong lĩnh vực bảo vệ đa dạng sinh học nước ta nằm rải rác trong nhiều văn bảnpháp luật được ban hành chủ yếu trong đầu những năm 90 Hiện nay, một số vănbản tiêu biểu có chứa các quy định về bảo tồn đa dạng sinh học là:

- Luật đất đai 2003

- Luật thủy sản 2003

- Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004

- Luật bảo vệ môi trường 2005

- Quy định 79/2007/QĐ-TTg về kế hoạch hành động quốc gia về đa dạngsinh học

- Các pháp lệnh về giống cây trồng, giống vật nuôi

Các quy định này hiện chưa được tập hợp hóa và pháp điển hóa thànhmột lĩnh vực riêng biệt về đa dạng sinh học Nhưng đặc biệt, việc Việt Nam phêchuẩn Công ước quốc tế về đa dạng sinh học đã tạo tiền đề cho việc phát triểnlĩnh vực pháp luật về đa dạng sinh học với tư cách là một bộ phận quan trọngcủa pháp luật về môi trường Pháp luật về đa dạng sinh học được cấu thành bởi 3

bộ phận chính là pháp luật bảo vệ sự đa dạng nguồn gen, đa dạng loài và đadạng hệ sinh thái Nội dung của các quy phạm pháp luật về 3 vấn đề này đã cónhững tiệp cận sát với yêu cầu của việc bảo vệ đa dạng sinh học

1/ Những quy định chung:

Mặc dù pháp luật về bảo vệ đa dạng sinh học được quy định riêng biệttrên 3 lĩnh vực: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái nhưng vẫn cóthể tìm thấy những quy định chung về vấn đề này trong nhiều lĩnh vực pháp luậtkhác nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường Trước đây các quy định nàycòn rất khái quát, chung chung do vấn đề đa dạng sinh học vẫn còn là quá mới

Trang 10

mẻ ở nước ta Nhưng cho đến nay, có thể thấy việc pháp luật môi trường đã tạo

ra được những nguyên tắc, những quy định chung về đa dạng sinh học là rất có ýnghĩa đối với việc phát triển bảo vệ đa dạng sinh học trong giai đoạn hiện nay

Cụ thể là một số các quy định trong các văn bản sau:

- Khái niệm đa dạng sinh học đã được định nghĩa trong Luật bảo vệ môitrường 2005 (điều 3)

- Một số nguyên tắc chung về bảo vệ đa dạng sinh học quy định tại điều

30 Luật bảo vệ môi trường, như:

+Việc bảo vệ đa dạng sinh học phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng dân cư địa phương và các đối tượng cóliên quan

+ Nhà nước thành lập các ngân hàng gen để bảo vệ và phát triển cácnguồn gen bản địa quý hiếm, khuyến khích việc nhập nội các nguồn gen có giátrị cao

+ Các loài động vật, thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng phải đượcbảo vệ theo các quy định sau đây:

• Lập danh sách và phân nhóm để quản lý theo mức độ quý hiếm, bị đedọa tuyệt chủng

• Xây dựng kế hoạch bảo vệ và áp dụng các biện pháp ngăn chặn việc sănbắt, khai thác, kinh doanh, sử dụng trái phép

• Thực hiện chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ theo chế độ đặcbiệt phù hợp với từng loài; phát triển các trung tâm cứu hộ động vật hoang dã

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tính có liên quan thựchiện bảo vệ đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học

- Một số khoản khác trong Luật bảo vệ môi trường cũng liên quan trựctiếp hoặc gián tiếp đến đa dạng sinh học như: điều 29 quy định về bảo tồn thiênnhiên; điều 87 quy định về an toàn sinh học, điều 7 quy định về việc cấm khaithác, kinh doanh, tiêu thu, sử dụng các loài động thực vật hoang dã, quý hiếmthuộc danh mục cấm do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; nghiêm

Trang 11

cấm việc khai thác đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng các phươngtiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng

- Ngoài các văn bản riêng biệt, các quy định về bảo vệ đa dạng sinh họcnói chung cũng được tìm thấy trong một số lĩnh vực pháp luật công như phápluật hình sự, pháp luật hành chính Việc áp dụng trách nhiệm hình sự đối với cáchành vi xâm hại đa dạng sinh học nói riêng và môi trường nói chung cho thấytầm quan trọng của vấn đề và thể hiện sự nghiêm túc của Nhà nước Việt Namđối với các cam kết quốc tế phát sinh từ việc tham gia Công ước đa dạng sinhhọc

- Gần đây nhất, thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 79/2007/QĐ-TTgphê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị địnhthư Cartagena về An toàn sinh học”

Bản kế hoạch này đề ra những mục tiêu cụ thể từ nay cho đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020 trên mọi lĩnh vực như bảo tồn và phát triển đadạng sinh học trên cạn, đất ngập nước và biển; bảo tồn và phát triền đa dạngsinh học nông nghiệp,; sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật và tăng cườngnăng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và an toàn sinh hoc

2/ Những quy định cụ thể:

2.1/ Những quy định về bảo tồn đa dạng nguồn gen:

- Các quy định pháp luật về bảo vệ nguồn gen xuật hiện đầu tiên là Quychế quản lý và bảo tồn nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật ban hànhkèm theo Quyết định số 2117/1997/QĐ-BKHCN&MT ngày 30/12/1997 của Bộtrưởng Bộ khoa học công nghệ và môi trường Những đòi hỏi cơ bản của Côngước đa dạng sinh học được thể hiện khá rõ nét trong bản Quy chế này Cụ thể:

+ Bản quy chế khẳng định việc bảo tồn, lưu giữ nguồn gen là nhằm bảo

vệ tài nguyên di truyền để cung cấp nguồn nguyên liệu khởi thủy phục vụ côngtác nghiên cứu khoa học cải tạo giống, đảm bảo duy trì tính đa dạng sinh học

Trang 12

+ Bản quy định cũng đã bước đầu xác định một số nội dung giải pháp củahoạt động bảo tồn nguồn gen và những đối tượng cần ưu tiên.

+ Việc quy định nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền quản lý và thựchiện hoạt động bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cũng được bản Quy chế này xácđịnh

- Ngoài ra pháp luật về bảo vệ nguồn gen còn được phát triển thêm một sốbước rất lớn thông qua việc ban hành Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH vềgiống cây trồng và Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH về giống vật nuôi Haivăn bản có hiệu lực pháp lý cao này đã kế thừa các văn bản pháp luật trước đósong nội dung điều chỉnh của chúng đã cụ thể và có giá trị định hướng hành vimạnh hơn

- Như vậy có thể kết luận lại là pháp luạt về bảo tồn, kiểm soát nguồn genphaủi đảm bảo được những mục đích sau đây:

+ Bảo đảm tính ổn định của nguồn gen trong tự nhiên từ đó góp phần bảotồn đa dạng sinh học trong tự nhiên

+ Lưu giữ tính đa dạng của nguồn gen, hạn chế đến mức tối đa sự suythoái nguồn gen

+ Kiểm soát có hiệu quả hoạt động biến đổi gen và việc ứng dụng cácthành tựu này trong đời sống con người, hạn chế những tác động tiêu cực củahoạt động này tới đời sống con người và môi trường

- Pháp luật về kiểm soát và bảo tồn nguồn gen có phạm vi rộng, bao gồmnhiều lĩnh vực và có sự đan xen với các lĩnh vực pháp luật về các nguồn tàinguyên khác như pháp luật bảo vệ rừng, thủy sản Vì vậy nội dung pháp luậtkiểm soát nguồn gen được trình bày tập trung vào 2 vấn đề là pháp luật về kiểmsoát các loài lạ và pháp luật về an toàn nguồn gen

2.1.1/ Pháp luật về kiểm soát các loài lạ:

Loài lạ là các loài sinh vật không thuộc bản địa Chúng có đặc điểm làsinh sản rất nhanh, biên độ sinh thái rộng, thích ứng nhanh với các thay đổi củamôi trường, khả năng cạnh tranh về nguồn thức ăn, nơi cư trú lớn, khả năng pháttán nhanh Các loài này có thể tiêu diệt các loài bản địa, ảnh hưởng đến đa dạng

Trang 13

sinh học và mật cân bằng sinh thái Vì vậy cần phải có những quy định cụ thể đểkiểm soát chúng, góp phần bảo tồn và phát triển các nguồn gen bản địa.

Hoạt động kiểm soát các loài lạ được thể hiện ở một số quy định sau:

a/ Quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu động, thực vật hoang

dã:

- Để có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu động thực vật,ngoài việc phải đáp ứng những điều kiện theo quy định của pháp luật như điềukiện về chủ thể, điều kiện về lĩnh vực hoạt động phải đáp ứng đầy đủ nhữngđiều kiện theo quy định của pháp luật môi trường về xuất khẩu, nhập khẩu cácloài động vật hoang dã

- Việc xuật nhập khẩu các loài động vật, thực vật hoang dã chỉ được thựchiện khi cơ quan có thẩm quyền khoa học CITES Việt Nam (Trung tâm khoahọc tự nhiên và công nghệ quốc gia hoặc Trung tâm nghiên cứu tài nguyên vàmôi trường thuộc Đại học quốc gia Hà Nội) tư vấn rằng, việc xuất khẩu, nhậpkhẩu những loài đó không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại bền vững của loài đó vàcác loài khác hiện có trong tư nhiên và Cơ quan thẩm quyền quản ký CITESViệt Nam (Văn phòng CITES Việt Nam tại Cục kiểm lâm thuộc Bộ nông nghiệp

và phát triển nông thôn) cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sau khi đã xem xétcác điều kiện cụ thể

Các điều kiện cụ thể này phụ thuộc vào mức độ quy hiếm của loài độngthực vật được xuất nhập khẩu

- Trong quá trình thưc hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủcác quy định về kiểm dịch động vật, thực vật Cấm nhập khẩu, quá cảnh độngthực vật chưa qua kiểm dịch vi sinh vật ngoài danh mục cho phép (quy định tạikhoản 10 điều 7 Luật bảo vệ môi trường 2006)

b/ Quy định của pháp luật về nhập khẩu động vật, thực vật làm giống:

- Tổ chức, cá nhân muốn nhập khẩu động, thực vật làm giống vào ViệtNam phải đáp ứng những điều kiện sau:

+ Có giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan nhà nước có thẩm quền củanước xuất khẩu cấp

Trang 14

+ Không có sinh vật gây hại, nếu có thì đã qua xử lý.

- Trong trường hợp phát hiện thấy loài động, thực vật nhập khẩu nhiễmsinh vật lạ có khả năng gây hại cho môi trường hoặc có tiềm năng gây tác hạinghiêm trọng tài nguyên sinh vật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quanhải quan; cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch động, thực vật) có thể áp dụngcác biện pháp sau:

+ Loài động, thực vật nhập khẩu nhiễm sinh vật lạ có khả năng gây hạichưa có trên lãnh thổ Việt Nam mà thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch củaViệt Nam thì không được phép nhập khẩu và phải trả về nơi xuất xứ hoặc tiêuhủy

+ Loài động, thực vật nhập khẩu nhiễm sinh vật lạ có khả năng gây hại cóphân bố hẹp trên lãnh thổ Việt nam mà thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch củaViệt Nam hoặc những sinh vật gây hại khác thì trước khi đưa vào nội địa phảithực hiện các biện pháp xử lý triệt để

- Các loài động, thực vật được nhập khẩu để làm giống phải được nuôitrồng thử nghiệm tại địa điểm đã đăng ký Khi đến địa điểm nuôi trồng, tổ chức,

cá nhân nhập khẩu giống phải khai báo với cơ quan nhà nước về kiểm dịchđộng, thực vật để tiếp tục theo dõi sinh vật gây hại Chỉ khi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền tại địa điểm nuôi trồng kết kuận loại giống nhập khẩu không mang

vi sinh vật gây hại thì mới được đưa ra sản xuất Thời gian theo dõi đối với từngloài do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định

- Các loài động vật, thực vật mới nhập khẩu làm giống mà trước đây chưađược nuôi trồng ở Việt Nam phải qua khảo nghiệm hoặc sản xuất thử trước khiđưa vào sản xuất đại trà Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, sản xuất thử, Bộtrưởng Bộ chủ quản (Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triên nông thôn hoặc

Bộ trưởng Bộ thủy sản) quyết định cho phép khu vực hóa hoặc cho phép đưavào sản xuất

c/ Quy định của pháp luật về kiểm soát hoạt động di chuyển các loài lạ từ

khu vực này sang khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam:

Trang 15

- Việc di chuyển các loài động vật, thực vật làm giống kể cả các loài lạ từkhu vực này sang khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam chỉ phải thực hiện cácquy định về kiểm dịch động, thực vật, đặc biệt trong trường hợp đã được cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố dịch.

- Pháp luật hiện hành chưa có các quy định cụ thể về việc đánh giá nhữngrủi ro về môi trường (kiểm nghiệm, sản xuất thử) khi các loài này xâm nhập vàokhu vực mới

2.1.2/ Các quy định pháp luật về an toàn nguồn gen: Bao gồm:

a/ Các quy định bảo tồn, lưu giữ nguồn gen:

- Quy định bảo tồn, lưu giữ nguồn gen có vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc bảo vệ tài nguyên di truyền (nguồn gen) nhằm cung cấp nguồn nguyên liệukhởi thủy phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, cải tạo giống, bảo đảm duy trìđược tính đa dạng sinh học và những tiền đề cần thiết về tài nguyên sinh học chophát triển bền vững nền nông, lâm, ngư nghiệp hiện tại cũng như tương lai

- Các đối tượng cần đưa vào bảo tồn, lưu giữ bao gồm:

+ Ưu tiên các nguồn gen quý, hiếm đặc thù của Việt Nam và đang cónguy cơ bị biến mất

+ Các nguồn gen cần cho công tác nghiên cứu, lai tạo giống và phục vụđào tạo

+ Các nguồn gen đã được đánh giá các chỉ tiêu sinh học

+ Các nguồn gen được nhập từ nước ngoài đã được ổn định và thuần hóa

ở Việt Nam, có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất

- Hoạt động bảo tồn, lưu giữ nguồn gen có thể được thực hiện dưới nhiềuhình thức như:

+ Thành lập và quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên, các trung tâm cứu hộđộng vật hoang dã, đảm bảo các điều kiện về môi trường sống

+ Nuôi trồng các loài động vật, thực vật cần lưu giữ tại các cơ quan thamgia mạng lưới bảo tồn, lưu giữ nguồn gen

+ Thành lập các Ngân hàng gen

Trang 16

- Các hình thức bảo tồn, lưu giữ này được thực hiện bởi cơ quan nhànước, tổ chức và cá nhân (trong đó có cả tư nhân) Đối với từng hình thức bảo

vệ, lưu giữ, pháp luật hiện hành có những quy định cụ thể về thành lập, tổ chức

và hoạt động cũng như quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước, tổ chức, cánhân được giao thực hiện bảo vệ, lưu giữ nguồn gen

b/ Các quy định về kiểm soát hoạt động biến đổi gen (GMO) và các sản

phẩm đã bị biến đổi gen:

- Hiện nay ở các nước phát triển, vấn đề có chập nhận GMO hay khôngđang còn được bàn luận và tranh cãi Việt Nam cũng đang bước đầu tiếp cận vớihoạt động biến đổi gen và sản phẩm biến đổi gen Các cơ sở nghiên cứu về vấn

đề này đã, đang được thành lập và đi vào hoạt động

- Các quy định kiểm soát hoạt động biến đổi gen hiện hành được ban hànhrải rác trong các văn bản pháp luật và bao gồm những quy định mang tínhnguyên tắc như:

+ Nghiêm cấm đưa các động vật, thực vật lạ vào các vùng ngập nước làmbiến đổi gen các động vật, thực vật tại chỗ (điều 7 Nghị định 109/2003 ngày23/9/2003 về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước)

+ Đối với những giống cây trồng nhân bản bằng phương pháp vô tính phảisảnh xuất từ giống gốc đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận (Quyết định

số 34/2001 ngày 30/3/2001 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn ban hành Quy định về kinh doanh giống cây trồng vật nuôi)

+ Giống cây trồng mới chọn tạo trước khi đưa vào sản xuất đại trà phảiqua khảo nghiệm hoặc sản xuất thử (điều 9 Nghị định số 07/CP ngày 5/2/1996

về quản lý giống cây trồng)

+ Thực phẩm có gen đã bị biến đổi hoặc nguyên liệu thực phẩm có gen đã

bị biến đổi phải ghi trên nhãn bằng tiếng Việt: “thực phẩm có gen đã bị biến đổi(điều 20 Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 7/3/2003)

- Quy chế Quản lý an toàn sinhg học quy định về kiểm soát hoạt độngbiến đổi gen và việc đưa những sản phẩm của chúng vào ứng dụng, với nhữngnội dung chủ yếu sau:

Ngày đăng: 04/04/2013, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w