1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng

149 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khoáng sản và tài nguyên của khu vực đóng vai trò then chốt trong nền công nghiệp của cả nớc đó là: Than ở Quảng Ninh với trữ lợng trên 3 tỷ tấn; Đá vôi ở hầu hết các tỉnh trung d

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng hoà nhập chung với sự phát triển chung của đất nớc thì ngành giao thông vận tải và xây dựng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Với lợi thế về địa lí và tự nhiên có hơn 3.200 km bờ biển chạy dài dọc đất nớc, có trên 11.035 km sông hồ đổ ra biển cho chúng ta một tiềm năng kinh tế biển rất lớn và đặc biệt chúng ta có hệ thống gồm 2360 sông suối với tổng chiều dài khoảng 198.000km với khoảng 41.000km có thể sử dụng vận tải thuỷ và sông, suối nớc ta nớc chảy quanh năm mà không bị gián

đoạn bởi thời kỳ đóng băng nh ở các nớc hàn đới đó chính là những tiềm năng lớn cần đợc khai thác Mặt khác cùng với một nguồn nhân lực dồi dào, diện tích đất đai 330368 km2, giàu tài nguyên, khoáng sản, nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động sẽ là những thuận lợi rất lớn cho sự phát triển của đất nớc

Cùng với các ngành giao thông khác, giao thông đờng thuỷ giữ vai trò vô cùng quan trọng Hiện nay, giao thông đờng sắt chỉ vận chuyển hàng hoá trong nớc, giao thông đờng bộ chỉ đáp ứng đợc một phần việc luân chuyển hàng hoá với một số nớc lân cận (Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc); còn vận tải đờng không là một ngành còn non trẻ, cớc phí vận chuyển rất cao Trong khi đó, ngành vận tải thủy đã có từ rất lâu, khối lợng vận chuyển lớn, chi phí thấp, có thể lu thông hàng hoá trực tiếp ở trong nớc và với nhiều nớc trên thế giới Cảng là một trong những yếu tố chính của ngành giao thông thuỷ

và cũng là đầu mối giao thông tập trung cho mọi phơng tiện vận tải, là cửa ngõ giao lu nền kinh tế, thơng mại trong nớc cũng nh với nớc ngoài Hệ thống cảng nói riêng và giao thông thủy nói chung có thể xem là một động lực chính hình thành và thúc đẩy nền kinh tế trong từng vùng nói riêng và cả nớc nói chung

Đồ án tốt nghiệp không những giúp cho sinh viên có nhận thức nhất định

về công tác thiết kế và sản xuất ngoài thực tế mà còn giúp sinh viên nắm vững lại những kiến thức đã đợc học Có thể nói thông qua làm đồ án tốt nghiệp sinh viên sẽ hoàn thiện hơn về nhiều mặt và là cầu nối giữa kiến thức học đợc trong nhà trờng và thực tế

Theo sự phân công của bộ môn, đề tài tốt nghiệp của em là:

Trang 2

“Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng”

Đây là công trình đợc xây dựng tại phờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng Nhiệm vụ chủ yếu của cảng là xuất nhập hàng Container và hàng bao kiện Đồ án gồm các nội dung chính sau:

- Thiết kế quy hoạch

- Thiết kế kỹ thuật

- Thiết kế thi công công trình

- Tính dự toán công trình

Sau 15 tuần, đồ án đã đợc hoàn thành Bên cạnh sự nỗ lực của bản thân còn

có sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô trong bộ môn Cảng - Đờng thuỷ cùng các bạn trong lớp đã giúp em hoàn thành đồ án Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo, Thạc sĩ Nguyễn Anh Tuấn trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp của mình

Do kiến thức, kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên mặc dù rất nỗ lực nhng đồ án không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến

đóng góp của các thầy và các bạn để đồ án đợc hoàn thiện hơn

Trang 3

Chơng I giới thiệu chung

1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội

1.1.1 Các tỉnh khu vực phía Bắc

1) Khái quát chung

Khu vực nghiên cứu bao gồm ba khu vực kinh tế là đồng bằng Sông Hồng (11 tỉnh), khu vực Đông Bắc (11 tỉnh) và Tây Bắc (3 tỉnh) nằm ở phía bắc của Việt Nam với tổng diện tích là 115.715 km2 - chủ yếu là đất sử dụng cho nông nghiệp và công nghiệp Khí hậu của khu vực nghiên cứu là khí hậu nhiệt đới gió mùa

Một số khoáng sản và tài nguyên của khu vực đóng vai trò then chốt trong nền công nghiệp của cả nớc đó là: Than ở Quảng Ninh với trữ lợng trên 3 tỷ tấn;

Đá vôi ở hầu hết các tỉnh trung du, miền núi với trữ lợng hàng chục tỷ m3 ; Quặng Pirit ở Ba trại với trữ lợng 12 triệu tấn Ngoài ra ở thềm lục địa Thái Bình - Nam Định còn có khả năng có dầu khí, trữ lợng đang đợc thăm dò

Với 470 km bờ biển (thuộc các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam

Định, Thái Bình, Ninh Bình) và nhiều cửa sông lớn trong vùng, cho phép hàng năm khai thác khoảng 500.000 tấn cá và hải sản các loại trong đó có 62 loại hải sản có giá trị xuất khẩu cao, nhiều trung tâm sản xuất muối ăn, muối phục

vụ công nghiệp tập trung ở Thái Bình, Hải Phòng, Nam Định với khối lợng bình quân hàng năm 100.000 tấn cung cấp cho cả vùng

Dân số tại khu vực nghiên cứu khoảng 28,3 triệu ngời chiếm 36% dân số của cả nớc Tốc độ phát triển dân số khoảng 1,4 % trong 10 năm trớc đây và 1,2% của 5 năm vừa qua Tỷ lệ dân số giữa khu vực đồng bằng sông Hồng với khu vực Đông Bắc và Tây Bắc lần lợt là 60%, 30% và 10%

Lực lợng lao động khá dồi dào, dân trí phát triển tơng đối cao so với các vùng khác trong cả nớc, có điều kiện tiếp thu đợc khoa học kỹ thuật tiên tiến phục

vụ trong các ngành kinh tế và công nghiệp lớn, hiện đại Với số lợng trên 1,65 triệu ngời lao động có trình độ kỹ thuật trung học, cao đẳng, đại học trong số

đó lực lợng lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm xấp xỉ 20% là một vốn quý đóng góp vào sự phát triển kinh tế trong khu vực Theo thống kê năm 1999 thì lực lợng lao động trong khu vực chiếm 48% dân số, trong đó nông lâm ng nghiệp chiếm 74,7%, công nghiệp và xây dựng chiếm 12,7%, du lịch dịch vụ chiếm 13,6%

Trang 4

Là một trong những quốc gia nghèo với tổng thu nhập bình quân đầu ngời khoảng 300 USD, Việt Nam đang chuyển đổi sang nền kinh tế mở hiện

đại Tốc độ phát triển trung bình của GDP giai đoạn 1991 - 1997 là khoảng 8%, cuộc khủng khoảng tài chính năm 1997 làm cho tốc độ này giảm nhẹ từ năm 1998 Ngành công nghiệp phát triển một cách đáng kể trong khi đó tỷ trọng trong ngành nông nghiệp lại giảm đi Năm 1999, GDP của khu vực nghiên cứu chỉ chiếm 25% tổng GDP của cả nớc, và phần lớn là từ khu vực

Đồng bằng Sông Hồng GDP trên đầu ngời khoảng 4,34 triệu đồng Việt Nam Chi tiết xem các Bảng 0 -, Bảng 0 -, Bảng 0 -

Bảng 0-: Tổng hợp các chỉ tiêu KTXH khu vực nghiên cứu năm 2000

332827 77685,5 271965 100 23 35,5 41,5 3500,8 14308 184 443,9

117293 28257,8 79223 100 23,3 31,6 45,1 2803,5 3834 135 316,7

12500 17017,7 57699 100 20,2 33,3 46,5 3390,5 3004 176 403,9

77921 8952,4 17928 100 29,8 29,4 40,8 2002,5 652 75 280,5

26872 2287,7 3594 100 39,9 15,6 44,4 1571 134 9 265,6

Bảng 0-: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KTXH khu vực nghiên cứu năm

83075 547614 100 16,7 47,8 35,5 6592 40000

30333 152815 100 23,6 34 42,2 5037 10563

16093 114481 100 14,5 43,8 41,7 7113 6105

11814 31958 100 24 36,9 39,1 2705 3849

2426 6376 100 32,5 21,5 46 2628 609

Bảng 0-: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KTXH khu vực nghiên cứu năm

2020

Trang 5

TT Chỉ tiêu Đơn vị Cả nớc Khu vực nghiên cứu

98619,2 1027946 100 12 37,6 30,4 10423 42000

36010,6 283538 100 22,2 40,7 40,4 7873 11123

19104,9 219240 100 10,2 53,3 36,5 11475 6308

14024,9 54097 100 29 43 38 3856 4154

2880,8 10201 100 27,3 25,8 46,9 3542 661

2) Định hớng phát triển một số ngành kinh tế khu vực nghiên cứu

Trên quan điểm phát triển có hiệu quả cao, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển xã hội, chú ý bảo vệ phát triển môi trờng và đảm bảo an ninh quốc phòng Đầu t có trọng điểm kết hợp đầu t mở rộng trên cơ sở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh làm nền tảng động lực lôi kéo kinh tế toàn vùng phát triển Với đặc điểm là một vùng sinh thái

đông dân c, diện tích đất canh tác bình quân thấp nhất trong nớc chỉ 0,28 ha/hộ dân, với thế mạnh là vùng công nghiệp phát triển, các ngành kinh tế chủ

đạo là khai thác và chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng và phân bón vì vậy định hớng phát triển kinh tế của vùng là đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng đến mức cần thiết nhằm phục vụ và thúc đẩy phát triển nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công mỹ nghệ, công nghiệp làm hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, thâm canh tăng năng suất khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân trong vùng Trên cơ sở đó định ra mục tiêu của một số ngành chủ yếu nh sau:

• Nông nghiệp: Phát triển theo hớng thâm canh tăng năng suất đồng thời chú trọng sản xuất gạo có chất lợng cao cung cấp cho thị trờng trong nớc, phát triển chăn nuôi gia súc, sản xuất các loại hoa quả nhiệt đới có chất l-ợng cao cho xuất khẩu, sản xuất các loại rau sạch, rau mùa đông cung cấp cho thị trờng trong nớc và xuất khẩu, phát triển nghề nuôi tơ tằm, nuôi cá nớc ngọt, nớc lợ và các loại thuỷ sản nh ba ba, lơn, ếch v.v

• Công nghiệp nhiên liệu và năng lợng: Mở rộng các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình để đạt công suất dự kiến: Phả Lại 2 công suất 300MW, Quảng Ninh công suất 300MW, Na Dơng công suất 100MW, Normura Hải Phòng có công suất 50MW, chuẩn bị đầu t xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La

• Công nghiệp khai thác và0 chế biến than: Dự kiến đến năm 2005 sản xuất 13,5 triệu tấn, năm 2010 sản xuất 16,5 triệu tấn, sau năm 2010 trên 20 triệu tấn

Trang 6

• Công nghiệp vật liệu xây dựng: Ưu tiên sản xuất xi măng, khai thác đá vôi phục vụ ngành công nghiệp sản xuất xi măng dự kiến công suất các nhà máy trong toàn vùng đến năm 2005 là 9,3 triệu tấn, năm 2010 là 13,9 triệu tấn sau năm 2010 là 20 triệu tấn.

• Công nghiệp sản xuất thép, kim loại: Dự kiến giai đoạn năm 2000 -

2010 có các mặt hàng thép, phôi thép và thép tấm ở các nhà máy Thái Nguyên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội với công suất tổng cộng vào năm 2005 là 1,2 triệu tấn, năm 2010 là 1,25 triệu tấn

• Công nghiệp hoá chất phân bón: Mở rộng các nhà máy hiện có nh Supe phốt phát Lâm Thao, phân đạm Hà Bắc, phân lân nung chảy Văn Điển, xây dựng nhà máy sản xuất DAP ở Quảng Ninh tận dụng nguyên liệu Apatít để giảm khối lợng DAP nhập ngoại Dự kiến sản lợng phân lân đạt 1,2 - 1,3 triệu tấn; NPK đạt 350 - 470 nghìn tấn; Đạm đạt 410 - 490 nghìn tấn

Ngoài ra các ngành công nghiệp khác nh công nghiệp điện tử, chế biến

l-ơng thực, giầy da, may mặc và phục vụ du lịch cũng cần đợc chú trọng phát triển Khai thác có hiệu quả cảng biển Hải Phòng - Cái Lân, dải công nghiệp dọc Quốc lộ 18, hình thành vành đai công nghiệp của thủ đô Hà Nội

3) Quy hoạch phát triển vùng và công nghiệp

Hiện tại, khu vực đồng bằng Sông Hồng vẫn duy trì quá trình phát triển truyền thống Tuy nhiên, Việt Nam đang từng bớc bớc sang giai đoạn phát triển kinh tế nhanh chóng từ khi thực hiện chính sách đổi mới Mặc dù, nền kinh tế thị trờng đã làm cho ngành nông nghiệp phát triển, song ngành công nghiệp cũng tăng trởng rất nhanh và ổn định hơn Thay đổi cơ cấu công nghiệp đang là vấn đề quan tâm hàng đầu và sẽ đợc củng cố ít nhất là trong thời gian ngắn hạn và trung hạn Do tầm quan trọng của ngành nông nghiệp và công nghiệp ở khu vực đồng bằng Sông Hồng, quy hoạch tổng thể của khu vực đồng bằng sông Hồng sẽ tập trung nhiều hơn vào sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp

Theo quy hoạch tổng thể, các khu công nghiệp ảnh hởng đáng kể tới việc vận chuyển hàng hoá dự kiến xung quanh khu tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Sự phát triển của các khu công nghiệp này sẽ đóng góp vào nền kinh tế của khu vực đồng bằng Sông Hồng và hy vọng lợi ích của

nó sẽ lớn hơn cho cả nớc Tại khu vực này, các nhà máy công nghiệp sau đây

đã ảnh hởng và sẽ tiếp tục ảnh hởng đến việc vận chuyển hàng hoá: nhà máy thép, nhà máy xi măng, và đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện sử dụng than và nhà máy phân đạm Các nhà máy sản xuất thép tập trung chủ yếu ở Hải Phòng

và Thái Nguyên Những nhà máy này sẽ đợc phát triển tại Hà Nội và Quảng Ninh Hiện tại các nhà máy xi măng đợc phân bố chủ yếu ở Hải phòng và Hải Dơng Các nhà máy xi măng sẽ đợc mở rộng, nâng cao công xuất không những ở khu vực hiện tại mà ở cả các tỉnh khác nh Ninh Bình và Quảng Ninh

Trang 7

Các nhà máy phân đạm tập trung chủ yếu ở Văn Điển và Ninh Bình, một nhà máy phân đạm mới dự tính đợc xây dựng tại Hải Phòng Các nhà máy nhiệt

điện dùng than ở khu vực phía Bắc tập trung chủ yếu ở Phả Lại, Uông Bí và Ninh Bình Mặc dù đã có kế hoạch khôi phục và xây dựng mới các nhà máy nhiệt điện nhng dờng nh chỉ có việc mở rộng nhà máy nhiệt điện Phả Lại là có

ảnh hởng đến việc vận chuyển hàng hoá trong tơng lai

1.1.2 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

1) Quy mô

Địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng là Hà Nội, Hải Dơng, Hng Yên, Hải Phòng và Quảng Ninh với diện tích 10910 km2 chiếm trên 3,3% diện tích cả nớc và dân số năm 2000

ớc tính khoảng 8184.3 nghìn ngời, chiếm 10,5% dân số cả nớc

Bảng 0-: Dân số Vùng KTTĐ phía Bắc năm 2000

(Nghìn ngời)

Mật độ dân số (Ngời/km2)

8184.32736.41690.81657.51081.91017.7

750.22971.11113.11005.81172.2172.5

2) Tiềm năng và lợi thế so sánh

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là vùng có tiềm năng kinh tế - xã hội

t-ơng đối đa dạng, cho phép phát triển kinh tế theo hớng đa ngành Trớc hết, vùng này có tiềm năng đáng kể về nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng lúa nớc nói riêng có thuận lợi cơ bản là đất đai phì nhiêu, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ thâm canh vợt trội các vùng khác Nớc tới cho cây trồng tơng đối đầy đủ Trên địa bàn của vùng kinh tế trọng điểm này có

các sông lớn nh sông Hồng và sông Thái Bình chảy qua Lu lợng hàng tháng của hai sông này lên tới 2 tỷ m3, không những cung cấp nớc mà còn thờng xuyên bồi đắp phù sa, góp phần làm tăng độ phì cho đất đai Công tác thuỷ lợi

đã đợc chú ý xây dựng từ nhiều năm trớc đây nên hệ thống thuỷ nông tốt hơn nhiều so với các vùng khác Riêng hệ thống thuỷ nông Bắc Hng Hải xây dựng năm 1958 và tiếp tục đợc đầu t nâng cấp nên đến nay đã có công suất tới 13 vạn ha và công suất tiêu là 14 vạn ha Đất cha sử dụng cũng còn trên 333,3

nghìn ha, trong đó 33,4 nghìn ha đất bằng, 198,4 nghìn ha đất đồi núi và 24,6 nghìn ha đất có mặt nớc

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ còn có tiềm năng nhất định về rừng và kinh

tế rừng Theo tài liệu điều tra đất năm 2000 thì vùng này có 265,6 nghìn ha

đất có rừng, trong đó Quảng Ninh có 228,7 nghìn ha Riêng rừng Quảng Ninh

Trang 8

năm 1999, trữ lợng gỗ đã có gần 5,8 triệu m3 và trên 87,2 triệu cây tre, nứa

Đáng chú ý là rừng quế Quảng Hà, Tiên Yên, Ba Chẽ với diện tích 3,5 nghìn ha; rừng thông nhựa Đông Triều, Uông Bí, Yên Hng, Hoành Bồ với diện tích 24,2 nghìn ha Quảng Ninh là tỉnh có diện tích rừng thông nhựa và nhựa thông khai thác hàng năm lớn nhất trong số các tỉnh phía Bắc Ngoài ra, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ còn có khu rừng nguyên sinh Cát Bà với diện tích 570 ha

Rừng nguyên sinh Cát Bà hoang sơ, rậm rạp, có chỗ còn cha in dấu chân ngời Trong rừng Cát Bà có nhiều loại gỗ quý nh lim, lát, muồng, và nhiều loại chim, thú lạ nh trăn gấm, trăn gió, tắc kè hoa, tắc kè xanh, khỉ bạc má, sóc

bụng đỏ, hoạ mi, đại bàng đất

Tiềm năng phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản cũng tơng đối lớn Ngoài diện tích ao hồ, đầm, sông ngòi và ruộng nớc, vùng kinh tế trọng điểm này còn có vùng biển Quảng Ninh và Hải Phòng Quảng Ninh có bờ biển dài

250 km Dọc bờ biển Quảng Ninh có 40 nghìn ha bãi triều, 20 nghìn ha eo vịnh và hàng chục vạn ha vùng nông ven bờ vịnh có thể nuôi tôm, cá, trai ngọc

và các loại hải sản quý hiếm khác Biển Quảng Ninh có thể khai thác mỗi năm

50 nghìn tấn Hải sản trong đó có 20 - 25 nghìn tấn cá Biển Hải Phòng có ba

ng trờng lớn với tổng diện tích trên 1250 hải lý vuông, trong đó ng trờng Cát

Bà có 450 hải lý vuông: Bạch Long Vĩ và Long Châu - Ba Lạt mỗi ng trờng

400 hải lý vuông Trữ lợng cá thuộc ba ng trờng này cho phép đánh bắt mỗi năm 4 - 5 vạn tấn Ngoài cá, biển Hải Phòng còn có trên 390 loài hải sản khác, trong đó nhiều loại có giá trị xuất khẩu Riêng tôm vùng biển ven các cửa sông của Hải Phòng đã có 47 loài trong đó có 7 loài tôm he Hải Phòng cũng

có 23 nghìn ha bãi triều ven bờ và 5 nghìn ha mặt nớc xung quanh 366 hòn

đảo có thể phát triển nuôi trai ngọc, nuôi tôm và cá song xuất khẩu

Về tài nguyên khoáng sản, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có trữ lợng lớn về than đá, đá vôi và cao lanh Kết quả thăm dò và khảo sát hiện cho thấy vùng này chiếm 20% trữ lợng đá vôi sản xuất xi măng của cả nớc; 40% trữ l-ợng cao lanh sản xuất gốm sứ và gạch chịu lửa; 98% trữ lợng than đá Đó là cha kể đá ốp lát, đá xây dựng, đất làm gạch ngói: cát thuỷ tinh và nhiều loại khoáng sản quý hiếm khác Vùng than Quảng Ninh đã đợc khai thác từ lâu

Đây là trọng tâm công nghiệp than của đất nớc với trữ lợng thăm dò 3,6 tỷ tấn

và trữ lợng dự báo khoảng 6.6 tỷ tấn Phần lớn than Quảng Ninh là than antranxit chất lợng cao Trong quá trình tìm kiếm dầu khí, các nhà địa chất còn phát hiện ra bể than nâu vùng trũng Đồng bằng sông Hồng với trữ lợng dự báo 240 tỷ tấn trong đó một phần nằm trong lòng đất của Hà Nội, Hải Dơng

và Hng Yên. Theo đánh giá ban đầu, than nâu vùng trũng Đồng bằng sông

Hồng là loại có chất lợng tốt với nhiệt năng trung bình 6500 kcal/kg, độ tro 5 - 15%: chất bốc 40% và hàm lợng lu huỳnh 0,4% có thể sử dụng làm nguyên liệu phục vụ công nghiệp nhiệt điện và sản xuất xi măng

Nguồn tài nguyên khoáng sản nêu trên cùng với tài nguyên khoáng sản của các vùng phụ cận và nhập khẩu đã và đang tạo điều kiện cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn nh sản xuất

Trang 9

điện, than, xi măng, thép, cơ khí, dệt may và sản xuất nớc giải khát Những năm vừa qua, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã sản xuất ra 98% sản lợng than; 28% sản lợng xi măng; 27% thép cán, 40% máy cắt gọt kim loại, lắp ráp 51% Ô tô và 42% xe máy; sản xuất 42% sản lợng sơn; 37% giầy vải: 38% quần áo dệt kim và 25% sản lợng bìa của cả nớc Ngoài ra, vùng kinh tế trọng

điểm Bắc Bộ còn có thế mạnh về cơ khí đóng tầu biển, sản xuất toa xe hoả và lắp ráp đồ điện tử Riêng tivi mỗi năm đã lắp ráp đợc 40 vạn chiếc và sản xuất

đợc gần 2 nghìn bóng đèn hình Đáng chú ý, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

đã và đang hình thành nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất quan trọng

Đến nay toàn vùng kinh tế trọng điểm này đã có 10 khu công nghiệp đợc phê duyệt (Hà Nội 5, Hải Phòng 3, Quảng Ninh 1, Hải Dơng 1) với tổng diện tích

1200 ha. Những khu công nghiệp và khu chế xuất này sẽ là một trong những

mũi đột phá, thúc đẩy kinh tế tăng trởng nhanh, không chỉ đối với vùng kinh

tế trọng điểm này mà còn có ý nghĩa lan toả ra các vùng phụ cận và cả nớc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ còn có lợi thế to lớn trong việc phát triển du lịch và dịch vụ Từ lâu Hà Nội đã trở thành trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, kinh tế, ngoại giao của cả nớc Hải Phòng là thành phố cảng, có sân bay và có những điểm du lịch nổi tiếng nh Đồ Sơn, Cát Bà, Núi Voi Quảng Ninh - ngoài tầm cỡ là trung tâm công nghiệp than của cả nớc, còn có Vịnh Hạ Long đợc UNESCO xếp vào danh sách di sản thiên nhiên thế giới Quảng Ninh còn có biên giới với Trung Quốc với chiều dài khoảng 170 km, trong đó có cửa khẩu Móng Cái thông thơng với khu Khai Phát của Trung Quốc Một khi cảng nớc sâu Cái Lân xây dựng xong thì Quảng Ninh sẽ trở thành đầu mối quan trọng mở cửa ra biển không chỉ của vùng Đông Bắc Việt Nam mà còn có thể vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu quá cảnh của các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc và phía Bắc Lào Sau nhiều năm đầu t xây dựng, đến nay vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã có hệ thống giao thông tơng

đối hoàn chỉnh với đầy đủ các loại hình vận tải: Đờng bộ, đờng sông, đờng biển, đờng sắt và đờng hàng không Đờng bộ có các tuyến quan trọng nh quốc

lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 10, 18, 183, Láng- Hoà Lạc Đờng sắt có tuyến Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Dơng - Hải Phòng Vận tải biển có cảng Hải Phòng công suất 10 triệu tấn/năm và cảng Cái Lân đang xây dựng với công suất thiết kế 15 - 20 triệu tấn/năm Vận tải hàng không có sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay Cát Bi (Hải Phòng) Hệ thống giao thông này cho phép phát triển giao lu kinh tế giữa các địa phơng trong vùng cũng nh giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với các vùng khác trong nớc và với nớc ngoài

Một u thế lớn khác là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện có lực lợng đông

đảo các cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý kinh tế, đặc biệt là ở Hà Nội Trên địa bàn Hà Nội có 43 trờng đại học và cao đẳng, 34 trờng trung học chuyên nghiệp và 40 trờng đào tạo nghề Hà Nội hiện chiếm trên 18% số cán

bộ có trình độ cao đẳng, đại học và chiếm 35% số cán bộ có trình độ trên đại học của cả nớc Tính chung, năm 2000 toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

có 907,4 nghìn lao động kỹ thuật có bằng cấp, chiếm 20,1% tổng số lao động

Trang 10

kỹ thuật có bằng cấp của cả nớc, trong đó Hà Nội có 499,6 nghìn ngời, Hải Phòng 198,5 nghìn ngời, Hải Dơng 54,9 nghìn ngời, Hng Yên 41,4 nghìn ng-

ời, Quảng Ninh 113 nghìn ngời

3) Định hớng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010

*Mục tiêu phát triển

• Xây dựng vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trở thành một trong những vùng kinh tế phát triển nhanh, có tốc độ tăng trởng kinh tế cao hơn so với các vùng khác trong cả nớc

• Phấn đấu đa tỷ trọng GDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong GDP cả nớc đạt 18 - 19% vào năm 2010:

• Tổng giá trị xuất khẩu tăng 20%/năm thời kỳ 2001 - 2010 và chiếm tỷ trọng khoảng 30% tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc

• Giải quyết cơ bản việc làm cho những ngời trong độ tuổi lao động cần

có việc làm Tiến tới xoá bỏ hộ nghèo vào năm 2010

• Xây dựng xã hội văn minh, đảm bảo tốt các nhu cầu cung ứng điện,

n-ớc, đi lại, thông tin liên lạc cho nhân dân các đô thị hạt nhân và nâng mức sống của nhân dân khu vực nông thôn vợt mức trung bình của cả nớc, bảo

vệ tốt và cải thiện môi trờng sinh thái, giảm hẳn các tệ nạn xã hội

• Bảo đảm kỷ cơng, trật tự an toàn xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng

*Nhiệm vụ cụ thể

• Song song với việc phát triển của ngành công nghiệp, yêu cầu tập trung, phát triển các ngành công nghiệp có khả năng bố trí phân tán nhằm giải, quyết việc làm, phát triển những nhà máy có quy mô vừa và nhỏ với công nghệ tiên tiến, hiện đại

• Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tập trung tại các khu vực ngoại vi thành phố lớn, dọc đờng 18, 21 và đờng 5

• Những ngành công nghiệp trọng điểm cần đợc u tiên phát triển là: kỹ thuật điện; điện tử; sản xuất thiết bị máy móc, đóng và chữa tàu thuỷ, lắp ráp chế tạo ôtô, xe gắn máy, sản xuất vật liệu xây dựng, năng lợng luyện cán thép chế biến lơng thực, thực phẩm, công nghiệp dệt, da giầy, may

Trang 11

• Phát triển thơng mại, dịch vụ và du lịch

• Chuyển dịch cơ cấu các ngành thơng mại, dịch vụ theo hớng u tiên phát triển thơng mại, du lịch, dịch vụ cảng, tài chính, ngân hàng, chuyển giao công nghệ Phấn đấu nhịp độ tăng trởng hàng năm các ngành dịch vụ đạt 13%/năm trong suốt thời kỳ đến năm 2010

• Phát triển đa dạng và nâng cao chất lợng, hiệu quả các loại hình du lịch; hình thành các tuyến du lịch hợp lý để thu hút khách, mở thêm các tuyến

du lịch quốc tế nối Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long với các nớc trên thế giới

và trong khu vực Xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, gắn khai thác với tôn tạo, duy trì, bảo dỡng, phát triển tài nguyên du lịch, truyền thống văn hoá dân tộc

Phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

• Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa tỷ trọng chăn nuôi từ 36% hiện nay tăng lên 45% vào năm 2010; phát triển nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá có chất lợng cao, chế biến sản phẩm cao cấp phục vụ cho xuất khẩu Giữ vững nhịp độ tăng trởng GDP trong nông nghiệp bình quân khoảng 4%/năm trong suốt thời kỳ đến năm 2010

• Phát triển vùng rừng nguyên liệu gỗ trụ mỏ, vùng rừng ngập mặn ven biển Phát triển trồng cây xanh trong các đô thị và các khu công nghiệp

• Phát triển nuôi trồng thuỷ, hải sản nớc ngọt, nớc lợ Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ Sớm hình thành một số trung tâm dịch vụ nghề cá Vịnh Bắc Bộ

Phát triển kết cấu hạ tầng

• Kết hợp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cảng biển, sân bay,

đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ theo quy hoạch cùng với hệ thống cầu có ý nghĩa quyết định với việc giao lu hàng hoá, phát triển kinh tế của vùng Hoàn chỉnh hệ thống giao thông công cộng ở các thành phố lớn

• Nâng cấp, xây dựng mới mạng lới điện tơng ứng với nguồn điện, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân

• Hiện đại hóa mạng lới thông tin liên lạc Mở rộng thông tin di động, mạng truyền số liệu, bu chính, thông tin duyên hải, phủ sóng phát thanh, truyền hình Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp nớc ở các đô thị lớn, các khu công nghiệp tập trung đảm bảo nhu cầu về nớc sạch cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân, cải thiện điều kiện sinh hoạt và vệ sinh môi trờng đô thị và nông thôn

Phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và các lĩnh vực xã hội khác

• Phát triển và nâng cao chất lợng, hiệu quả của hệ thống giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí, đáp ứng nguồn nhân lực cho nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của vùng và cả nớc

Trang 12

• Phát triển mạng lới chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám chữa bệnh cho nhân dân, đầu t nâng cấp các bệnh viện hiện có và nâng cao chất lợng phục

vụ nhân dân

• Nghiên cứu và triển khai áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến hiện đại làm nền tảng và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng

• Phát triển văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, truyền hình

đạt trình độ cao và hiện đại ngang tầm với các nớc trong khu vực và xứng

đáng với vai trò là nguồn động lực phát triển

1.1.3 Thành phố Hải Phòng

1) Đặc điểm tự nhiên, xã hội và nhân văn

Hải Phòng là thành phố cảng, nằm ở phía Đông Bắc đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội 102km, phía bắc giáp Quảng Ninh, phía nam giáp Thái Bình, phía tây giáp Hải Dơng và phía đông là vịnh Bắc Bộ Ngoài các phần đất liền, Hải Phòng còn có vùng biển và các hải đảo với hai huyện đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ

Hải Phòng nằm ở độ cao 0,7~1,7m so với mặt biển Tuy thuộc vùng

đồng bằng sông Hồng nhng Hải Phòng có cả đồi núi, rừng và biển Ngoài dãy núi đá vôi Tràng Kênh với trữ lợng 185 triệu tấn, trên địa bàn Hải Phòng còn

có một số núi nổi tiếng khác nh núi Voi, núi Đèo, núi Đôi, núi Phù Liễu Hải Phòng có 16 con sông chảy qua, trong đó các sông lớn là sông Bạch Đằng, sông Thái Bình, sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Văn úc

Hải Phòng có nhiều đảo và bán đảo Vùng biển Hải Phòng có tới 366 hòn đảo, lớn nhất là đảo Cát Bà với diện tích gần 19 nghìn ha Trên 90% diện tích đảo Cát Bà là rừng và đất rừng, trong đó có 570ha rừng nguyên sinh Rừng nguyên sinh Cát Bà hoang sơ, rậm rạp, có chỗ còn cha in dấu chân ngời và là nơi hội

tụ của nhiều loài động thực vật quý hiếm Chính vì vậy, rừng Cát Bà đang đợc xem xét xếp vào danh sách những khu bảo tồn thiên nhiên thế giới Hải Phòng

có bán đảo Đồ Sơn bằng phẳng, sóng nớc êm đềm nên từ lâu đã trở thành khu tắm biển và nghỉ mát hấp dẫn

Hải Phòng là vùng đất cổ Những di chỉ khảo cổ vùng Tràng Kênh và đảo Cát

Bà cho thấy, ngay từ thời kỳ đồ đá cách đây hàng vạn năm, vùng này đã có c dân sinh sống Tơng truyền, khi giặc Ân sang xâm lấn bờ cõi, ông Hùng Sơn ở Cát Bà đã theo ông Gióng đánh giặc Đến trớc Công nguyên, nữ tớng Lê Chân – một danh tớng của Hai Bà Trng đã lập một trang trại, đặt tên là An Biên làm căn cứ phòng thủ vững chắc của đất nớc, đồng thời còn là một hải cảng quan trọng bên bờ biển Đông

Hải Phòng có diện tích tự nhiên 1519,2km2, chiếm 0,5% diện tích tự nhiên của cả nớc và dân số năm 2001 ớc tính là 1711,1 nghìn ngời với mật độ dân số 1126ngời/km2, đứng thứ 7/61 tỉnh và thành phố, gấp trên 4,7 lần mật độ dân

số bình quân của cả nớc và gấp gần 2 lần mật độ dân số của thành phố Đà Nẵng, nhng chỉ bằng 36,5% mật độ dân số Hà Nội và bằng 43,9% mật độ dân

số của thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, hiện nay Hải Phòng đã là thành

Trang 13

phố loại 1, có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 4 quận là Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân và Kiến An; thị xã Đồ Sơn; 6 huyện ngoại thành là Thuỷ Nguyên, An Hải, An Lão, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo; hai huyện đảo

là Cát Hải và Bạch Long Vĩ Tại thời điểm 15/4/2002 Hải Phòng có 216 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 50 phờng, 157 xã và 9 thị trấn

2) Những thành tựu trong thời kỳ đổi mới

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nớc, nền kinh tế thành phố Hải Phòng đã có bớc phát triển đáng kể Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) đạt nhịp độ tăng trởng bình quân hàng năm trong 5 năm (1991-1995) là 12,5% , tạo ra những tiền đề cần thiết cho thời kỳ phát triển mới Từ vị trí thứ

13 về GDP năm 1990 so với cả nớc, Hải Phòng đã vơn lên dứng ở vị trí thứ 4 vào năm 1994 và giai đọan 1996-2000 nhịp độ tăng trởng GDP tiếp tục phát triển đạt mức bình quân trên 8%, cao hơn mức trung bình của cả nớc Cơ cấu kinh tế thành phố đã có bớc chuyển dịch theo đúng hớng là giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Cơ cấu GDP năm 1991 so với cơ cấu GDP năm 1999 tơng ứng là công nghiệp - xây dựng 22,5% - 33%, dịch vụ 55,7% - 48,8%; nông - lâm - thuỷ sản 21,8% - 18,2%

Sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trởng bình quân 24,3% trong thời kỳ 1991-1995 và đã vợt qua ngỡng cao nhất đạt đợc trớc đây về giá trị tuyệt đối, thời kỳ 1996-2000 tăng bình quân năm là 28% Sản xuất nông - lâm nghiệp - thuỷ sản tăng trởng bình quân thời kỳ 1991 - 1995 là 9,2%, thời kỳ 1996 -

2000 là 4,8%, sản xuất lúa đợc mùa liên tục trong nhiều năm, năng suất lúa năm 2000 đạt xấp xỉ 10 tấn/ha, sản lợng lơng thực quy thóc đạt 480 ngàn tấn, lơng thực bình quân đầu ngời đạt 280kg/ngời/năm

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, kim ngạch xuất khẩu năm 1995 đạt 73,5 USD/ngời và năm 2000 đạt 150 USD/ngời, cao hơn mức trung bình của cả n-

ớc Hải Phòng là một trong những địa phơng dẫn đầu cả nớc về đầu t trực tiếp của nớc ngoài, đến nay đã thu hút gần 100 dự án với tổng số vốn đầu t đạt 1,5

tỷ USD

Nhìn chung, các dự án đầu t tại Hải Phòng đợc triển khai khá tốt Nhiều

dự án quy mô lớn, triển khai nhanh, bắt đầu kinh doanh có lãi và có tác động tốt tới sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Tổng số vốn thực hiện cho tới nay đạt trên 60% tổng số vốn đăng ký so với số vốn thực hiện, cao hơn so với trung bình cả nớc

Kết quả thu hút vốn đầu t nớc ngoài (FDI) đã góp phần khắc phục khó khăn về vốn, nhanh chóng đổi mới thiết bị và nâng cao trình độ công nghệ, trình độ quản lý, tạo ra hàng nghìn việc làm cho ngời lao động và nhiều mặt hàng mới

đạt chất lợng xuất khẩu, góp phần vào việc tăng thu ngân sách, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng

Cùng với việc đẩy mạnh thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài, trong những năm qua trên địa bàn Hải Phòng đã tiếp nhận và triển khai đợc khá nhiều dự

Trang 14

án ODA đầu t vào xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo, tập trung chủ yếu vào việc cải tạo hệ thống cấp nớc, cải tạo lới điện, cải tạo và nâng cấp các tuyến đờng quốc lộ nối với thành phố Hải Phòng, xây dựng cảng cá, các cầu lớn và quan trọng, cải tạo và nâng cấp cảng Hải Phòng, cải tạo hệ thống cấp nớc, thoát nớc và vệ sinh, nâng cấp và cải tạo hệ thống thuỷ lợi, trồng rừng, cải cách hành chính, thí điểm cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nớc

Các dự án hỗ trợ phát triển chính thức và viện trợ phi chính phủ (ODA và NGO) trên địa bàn thành phố Hải Phòng chủ yếu đợc xúc tiến và triển khai chính thức từ năm 1993 và phát triển mạnh nhất trong những năm 1998-2000

Từ năm 1996 tới nay, số dự án ODA và NGO do địa phơng quản lý đã tăng nhanh so với những năm trớc Kết quả thực hiện các dự án ODA và NGO trên

địa bàn Hải Phòng từ năm 1993 đến hết năm 2000 (số ớc tính) đạt tổng số 1.762 tỷ VNĐ (100%), trong đó vốn viện trợ không hoàn lại chiếm 29,3%, vốn vay chiếm 70,7%

Các dự án ODA tại Hải Phòng nhìn chung triển khai tốt và thực sự phát huy hiệu quả tích cực, nhất là các dự án cấp nớc, làm đờng, bệnh viện, hỗ trợ kỹ thuật (dự án đờng 5, nâng cấp cảng Hải Phòng, bệnh viện Việt Tiệp )

3) Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến 2010

*Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Hải Phòng trở thành một đô thị lớn, thành phố loại 1 của đất nớc, trung tâm kinh tế - dịch vụ mạnh của miền Bắc, có vị trí quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm, có quốc phòng - an ninh vững chắc, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc

*Quan điểm chủ đạo phát triền KT - XH thành phố đến 2010

• Phát triển Hải Phòng gắn với sự phát triển của vùng, xây dựng Hải Phòng thành đô thị lớn của đất nớc, có khả năng cạnh tranh cao, là đầu mối giao thông quan trọng của miền Bắc, phát triển mạnh kinh tế biển, h-ớng vào xuất khẩu, trở thành một trong những trung tâm kinh tế mạnh, mở

đột phá vào một số ngành, lĩnh vực, giữ vai trò động lực phát triển kinh tế của cả vùng duyên hải phía Bắc

• Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải phóng mọi tiềm năng, phát huy mọi nguồn lực cho phát triển, tạo môi trờng đầu t - kinh doanh thuận lợi, duy trì tốc độ tăng trởng cao, bền vững, coi trọng chất l-ợng, hiệu quả, sức cạnh tranh, chủ động hội nhập quốc tế

• Cơ cấu nền kinh tế hợp lý, phát triển ổn định, bền vững gắn với lợi thế cảng và tài nguyên biển Phát triển nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, trong đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ

đạo, kinh tế tập thể và kinh tế t nhân phát triển

• Phát triển kinh tế - xã hội phải đảm bảo tính bền vững, gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, kết hợp phát triển đô thị văn minh,

Trang 15

hiện đại với phát triển nông thôn, bảo vệ môi trờng và cân bằng sinh thái, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, tất cả vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

*Các định hớng chủ yếu của Hải Phòng giai đoạn 2001 - 2010

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành: Trong giai đoạn 2001 -

2005 cơ cấu kinh tế Hải Phòng tiếp tục phát triển theo hớng đẩy mạnh tốc

độ tăng trởng công nghiệp - dịch vụ - nông nghịêp và thuỷ sản, trong đó có

sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành theo hớng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, sản phẩm mũi nhọn, cơ cấu sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản theo hớng sản xuất hàng hóa và xuất khẩu Giai đoạn tiếp theo 2006 - 2010 , cơ cấu kinh tế sẽ có bớc chuyển dịch mới theo hớng phát triển tăng nhanh tốc độ tăng trởng ngành dịch vụ, sau đó là công nghiệp - nông nghiệp - thuỷ sản

• Chuyển dịch cơ cấu đầu t

- Tập trung đầu t cho các lĩnh vực, những ngành áp dụng công nghệ cao,

có khả năng tạo hiệu quả kinh tế, sức cạnh tranh và tạo ra hàng xuất khẩu lớn, chiếm lĩnh đợc thị trờng và thu hút đợc nhiều lao động, đầu t

đón đầu phát triển mạnh dịch vụ chất lợng cao, thơng mại, du lịch cho giai đoạn phát triển tiếp theo của nền kinh tế

- Tăng mức đầu t cho hạ tầng kỹ thuật: hoàn thiện và đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuỷ, bộ, hàng không, thông tin tạo tiền đề cho việc

mở rộng hợp tác đầu t, phát triển kinh tế chung của Hải Phòng, đồng thời hớng chuyển dịch đầu t cho các quận mới, các cụm công nghiệp, cho công nghiệp nông thôn, các công trình phúc lợi công cộng, từng b-

ớc đổi mới bộ mặt đô thị, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và nhu cầu

đời sống của mọi ngời dân, cải thiện một bớc cơ sở hạ tầng địa bàn nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

- Ưu tiên đầu t cho ngành giáo dục, khoa học và công nghệ

- Hỗ trợ đầu t để mở rộng sản xuất, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn, khôi phục các làng nghề truyền thống, hình thành và củng cố lại hệ thống các trung tâm thơng mại, dịch vụ, chợ (kể cả các chợ cá trên biển)

• Chuyển dịch cơ cấu lao động: Cùng với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và cơ cấu ngành, lấy mục tiêu cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hớng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp - thuỷ sản để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động: năm 2005 đạt 55% lao động làm nông nghiệp, 45% lao

động làm công nghiệp, dịch vụ, đến 2010 cơ cấu lao động là 35% nông nghiệp và 65% lao động phi nông nghiệp (cả nớc dự kiến đến 2010 là 50-55%)

Trang 16

• Hớng đột phá để có bớc tăng trởng nhanh cần lựa chọn hớng u tiên đột phá trong giai đoạn 2001 - 2010 là:

- Đẩy mạnh hoạt động cảng Hải Phòng tập trung nâng cấp cảng hiện có,

mở rộng cảng container, hiện đại hóa công nghệ và thiết bị xếp dỡ, khai thông luồng mới, xúc tiến nhanh đa khâu chuyển tải Trà Báu cho tầu trên một vạn tấn vào khai thác, nghiên cứu xây dựng cảng nớc sâu

- Phát triển nhanh các hoạt động dịch vụ: vận tải, xuất nhập khẩu, du lịch, ngân hàng, trong đó hình thành và phát triển ngành dịch vụ có chất lợng cao, gắn phát triển du lịch dịch vụ với văn hóa, truyền thống,

du lịch sinh thái

- Tạo bớc tăng trởng đột biến trong ngành thủy sản và chế biến thuỷ sản xuất khẩu Trong những năm tới phải coi phát triển thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn để tạo ra tốc độ tăng trởng mới trong nhóm ngành nông nghiệp - thuỷ sản, trên cơ sở u tiên đầu t, ứng dụng công nghệ mới, gắn nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản với công nghiệp chế biến hiện

đại để tăng giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế

- Tập trung hoàn thiện các khu công nghiệp tập trung hiện có gắn với đổi mới cơ chế chính sách thu hút đầu t nớc ngoài, lấp đầy các khu công nghiệp Xây dựng các khu công nghiệp vừa và nhỏ để huy động nguồn nội lực, tạo điều kiện phát triển các loại hình doanh nghiệp

- Nghiên cứu và triển khai các dự án công nghiệp quy mô lớn về đóng tầu, luyện kim, dầu khí có giá trị lớn, tạo sự phát triển nhanh mạnh kinh tế thành phố trong giai đoạn tiếp theo

• Giải pháp u tiên để nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thành phố:

- Hoàn thiện việc xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng, là giải pháp quyết định, là mục tiêu xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong 5-10 năm tới

- Thực hiện các biện pháp kiên quyết trong cải cách hành chính để cải thiện môi trờng đầu t và kinh doanh với cơ chế thông thoáng, chính sách u đãi đơn giản hóa thủ tục, coi đây là nhiệm vụ quan trọng để tạo

động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

- Có bớc đột phá mới về khâu tổ chức và cán bộ, nhằm tạo ra sức mạnh mới trong quản lý và năng lực chỉ đạo, điều hành, trong đó chú ý áp dụng những cơ chế thu hút, đãi ngộ tôn vinh nhân tài, chất xám của các nhà khoa học, quản lý và doanh nghiệp giỏi, dành đầu t đáng kể cho công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lợng cao

- Tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, các loại hình kinh tế giải phóng năng lực sản xuất, huy động

đợc tối đa các nguồn lực cho phát triển, xúc tiến thơng mại và mở rộng thị trờng để tạo bớc tốt nhất cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế

Trang 17

*Các chỉ tiêu chủ yếu

Tập trung sức cho mục tiêu phát triển và tăng trởng cao, bền vững

• Nhịp độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm trong giai đoạn 10 năm

2001 - 2010 là 11%:

- Thời kỳ 2001 - 2005: tốc độ tăng hàng năm : 10,5%

- Thời kỳ 2006 - 2010: tốc độ tăng hàng năm: 11,5%

- GDP của Hải Phòng so với cả nớc chiếm 4-5% năm 2010

- GDP bình quân đầu ngời năm 2005 là 950 - 1.000 USD, gấp 1,56 lần năm 2000 và đạt 1.500 USD vào năm 2010, gấp 1,5 lần năm 2005

• Kim ngạch xuất khẩu đạt 670 triệu USD năm 2005 và có tốc độ tăng bình quân là 19%, năm 2010 đạt từ 1.300 - 1.600 triệu USD và có tốc độ tăng bình quân 18 - 20%/ năm

• Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu ngời năm 2005 đạt 270 USD gấp 1,8 lần năm 2000 và năm 2010 đạt mức 900 USD, gấp 3 lần năm 2005

• Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm trong suốt giai

đọan 2001 - 2010 từ 3,5 đến 4% Giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 5% năm

• Huy động vốn đầu t phát triển giai đoạn 2001 - 2005 đạt 32.500 tỷ

• Khả năng thu hút đầu t từ nguồn FDI, ODA và NGO giai đọan

2001-2010 Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng tới năm 2010, kinh tế đối ngoại tiếp tục đợc xác định là lĩnh vực kinh tế,

đòn bẩy quan trọng để phát triển kinh tế của thành phố, trong đó hoạt động

đầu t nớc ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng, là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo định hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Kế hoạch thu hút vốn đầu t nớc ngoài trong giai

đoạn này đợc xác định nh sau:

- Dành u tiên cho các dự án đầu t nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng,

mở rộng đô thị bằng vốn FDI và ODA:

- Phát triển các khu du lịch, dịch vụ và vui chơi giải trí tại Đồ Sơn, Cát

Bà, Núi Voi, Kiến An, công viên An Biên

- Tiếp tục hoàn thiện, phát triển và đẩy mạnh thu hút FDI vào các cụm công nghịêp và khu chế xuất

- Ưu tiên thu hút vốn đầu t cho các dự án đầu t chế biến nông sản xuất khẩu, sản xuất cây giống, con giống chất lợng cao

Trang 18

1.2 Giao thông vận tải

1.2.1 Giao thông vận tải Việt Nam

1) Một số nét chính

Những năm gần đây, khối lợng vận tải của Việt Nam có xu hớng tăng lên

t-ơng ứng cùng với sự phát triển kinh tế và dân số của đất nớc Năm 1990, khối lợng hàng hoá vận chuyển tính trên đầu ngời mới là 816,3kg, nhng đến năm

2000 con số đã là 1.853kg (vợt quá con số 1 tấn và gấp 2,3 lần trong vòng 10 năm) Vận chuyển hành khách tính trên đầu ngời cũng tăng khá nhanh Bảng

0 - là những thông số về tình hình vận tải hàng hoá và hành khách của Việt Nam trong những năm qua

Bảng 0-: Tình hình vận tải Việt Nam (1990 ~ 2001)

Năm Khối lợng hành khách vận chuyển Khối lợng hàn hoá vận chuyển

Triệu

lợt

ngời

C.số phát triển

Tr.lợt ời.Km

ng-C.số phát triển Nghìn tấn

C.số phát triển

Tr.tấn.

Km

C.số phát triển

11.830,0 12.861,0 14.600,0 15.272,0 16.757,0 20.431,6 22.133,9 23.201,8 24.150,8 25.415,9 26.746,3 28.850,7

100,9 108,7 113,5 104,6 109,7 121,9 108,3 104,8 104,1 105,2 105,2 106,5

53.889,0 56.431,0 64.903,0 70.463,7 76.455,0 87.220,0 100.140,3 112.316,6 118.931,5 126.447,2 135.442,6 145.813,4

100,8 104,7 115,0 108,6 108,5 114,1 114,8 112,2 105,9 106,3 107,1 105,4

12.544,2 17.209,5 17.002,2 18.419,0 20.126,7 21.858,9 29.141,8 34.395,9 32.395,9 35.495,0 38.539,0 44.079,0

94,8

137,2 98,8 108,3 109,3 108,6 133,3 118,0 95,1 108,5 106,6 109,1

Về năng lực vận tải, theo số liệu thống kê các năm từ 1995 đến 2001 cho thấy năng lực đờng sắt không tăng nhng năng lực vận chuyển hàng hoá của đờng bộ và đờng thuỷ lại có xu hớng tăng rõ rệt, đặc biệt là năng lực vận tải biển có sự gia tăng đột biến Các đặc trng về năng lực vận tải của Việt Nam

đợc thể hiện trong sau:

Bảng 0-: Năng lực vận tải của Việt Nam (1990~2001)

Trang 19

IV Đờng biển

Tàu chở hàng -Cái/ ng.tấn

796/42,8 39,1/224,5 25,6/637,2 784/96,0 21.014/381 1.877/268,5 608/588,9

785/43,0 41,5/226,4 29,2/691,7 770/104,6 25.044/480 1.802/311,3 550/607,5

794/41,1 49,1/260,0 33,3/770,8 853/138,8 26.737/607 1.676/256,7 644/704,6

887/34,4 57,8/270,5 42,6/917,4 874/119,0 33.878/787 1.597/342,4 563/657,0

880/48,5 69,9/355,2 43,95/874,9 854/123,2 34924/1001,2 1355/272,6 545/885,9

Về phơng thức vận tải, giao thông đờng bộ đợc coi là một trong những phơng thức vận chuyển hàng hoá chính Tỷ lệ phần trăm khối lợng hàng hoá vận chuyển phân theo phơng thức năm 2001 là 4,38%, 63,94%, 21,86% và 9,8% tơng ứng cho các phơng thức đờng sắt, đờng bộ, đờng sông và vận tải biển Tuy nhiên, vận tải biển lại là phơng thức chính nếu căn cứ vào chỉ số khoảng cách vận chuyển hàng T-km Tỷ lệ phần trăm khối lợng theo khoảng cách vận chuyển năm 2001 của Việt Nam tơng ứng của các phơng thức trên là 4,5%, 12,5%, 7,36% và 75,59%

Về phân bổ khối lợng vận tải hàng hoá theo địa phơng, Đồng bằng châu thổ sông Hồng, Đông Nam bộ và đồng bằng châu thổ sông Mêkông là ba vùng vận tải lớn nhất của Việt Nam Bảng 0 - là những số liệu về khối lợng vận tải hàng hoá theo địa phơng các năm 1995 đến 2000

Bảng 0-: Khối lợng vận chuyển hàng hoá theo địa phơng

24.254,4 7.104,2 1.519,1 10.982,0 5.755,0 1.982,0 22.540,0 16.299,0

25.919,0 7.539,0 1.611,0 11.759,0 6.149,0 2.109,0 24.238,0 17.392,0

27.561,9 8.020,9 1.707,3 12.635,6 6.542,8 2.252,1 25.747,0 18.442,8

29.254,0 8.475,0 1.802,1 13.405,6 6.954,5 2.385,1 27.513,0 19.565,1

Trang 20

2) Mục tiêu phát triển đến năm 2005

*Mục tiêu chung

Phát triển đồng bộ và bền vững mạng lới giao thông quốc gia, bảo đảm sự đi lại thông suốt quanh năm an toàn, êm thuận với chất lợng ngày càng tốt hơn; bắt đầu tạo lập đợc một hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đúng cấp; tích cực thực hiện các công nghệ vận tải tiên tiến, phục vụ kịp thời cho sự phát triển kinh tế xã hội

*Mục tiêu cụ thể

Mức tăng trởng vận tải bình quân năm về hàng hoá là 7,4% (tấn), 6,3% (Tkm); về hành khách là 4,6% (HK), 6,3% (HKkm); hàng thông qua cảng biển là 15,3% Mức tăng trởng bình quân hàng năm về sản lợng và doanh thu vận tải đờng sắt: 7%, hàng hải: 12%, đờng thuỷ nội địa: 10% Năng lực và quy mô kinh doanh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam năm 2005 tăng gấp hai lần so với năm 2000, có đội tầu với tổng trọng tải 1,5 triệu tấn, đảm nhận vận chuyển 80% hàng nội địa và 25% hàng khô xuất nhập khẩu

Các chỉ tiêu về đầu t xậy dựng cơ bản của ngành nh sau:

• Về đờng bộ: Hoàn thành làm mới, cải tạo, nâng cấp 12.060km đờng và làm mới, nâng cấp 53.040m cầu, với năng lực tăng thêm 44.930 tỷ đồng

• Về đờng sắt: Kiên cố hoá, cải tạo nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua các tuyến đờng sắt hiện có, đặc biệt là tuyến Thống nhất, tuyến Lào Cai đi Hải Phòng và cảng Cái Lân nằm trong tuyến đờng sắt xuyên á Các

dự án đờng sắt trên cao ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Kế hoạch vốn 3.018,5tỷ đồng

• Về đờng thuỷ nội địa: Hoàn thành các dự án về hai tuyến đờng thuỷ phía Nam, dự án vận tải thuỷ Hải Phòng - Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La, cải tạo nâng cấp một số cảng chính Kế hoạch vốn là 2.143,3 tỷ đồng

• Về đờng biển: Hoàn thành các dự án: cảng Hải Phòng (giai đoạn 2), cảng Cái Lân (giai đoạn 1), cảng Tiên Sa (giai đoạn 1), bến 3 vạn tấn cảng Quy Nhơn, bến 2 vạn tấn cảng Cửa Lò và Nhà Trang; làm thêm 2 bến cảng Nghi Sơn, 1 bến cảng Vũng áng; khởi công và hoàn thành 1 bến cảng quốc gia Thị Vải và một bến cảng Vũng Tàu; cải tạo và xây dựng ga hành khách Hòn Gai, Đà Nẵng Tổng vốn đầu t phát triển là 18.742tỷ đồng, trong đó vốn phát triển đội tàu của Tổng công ty Hàng hải là 8.517,3tỷ

Trang 21

Quốc lộ 18 đã đợc nâng cấp hơn 80 km từ Chí Linh đến Bãi Cháy với tiêu chuẩn đờng cấp III với 2 làn xe; đoạn Bắc Ninh - Phả lại cũng sắp hoàn thành việc nâng cấp Đoạn quốc lộ 183 nối Chí Linh và Hải Dơng cũng đã đợc nâng cấp thành đờng cấp III 2 làn xe Nh vậy từ Hà Nội có thể đi thẳng ra cảng Cái Lân trên các trục đờng chất lợng tốt, không bị cản trở bởi sông và phà Quốc

lộ 1A từ Lạng Sơn chạy qua Hà Nội để vào Miền Trung cũng đang đợc cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 10 từ Thanh Hoá men theo bờ biển vịnh Bắc Bộ qua Hải Phòng tới Bí Chợ để nối vào quốc lộ 18 cũng đang đợc cải tạo nâng cấp thành đờng cấp III Các tuyến quốc lộ 2, 3, 6, đờng Láng -Hoà Lạc v.v đều

đã có và có thể khai thác đợc Các tuyến đờng vành đai của các thành phố Hà Nội, Hải Phòng cũng đang đợc từng bớc xây dựng Rõ ràng là đờng bộ đã đi trớc đợc một bớc nhằm phục vụ cho vận tải trong tơng lai, trong đó có vận tải

đi và đến các cảng biển thuộc nhóm 1 đã hoặc sắp đợc xây dựng

*Đờng sắt

Đờng sắt có trục Bắc -Nam và trục Đông -Tây Trục Bắc - Nam chạy từ Lạng Sơn qua Hà Nội, Nam Định, Thanh Hoá vào Miền Trung Trục Đông -Tây chạy từ Lào Cai qua Hà Nội đến Hải Phòng Ngoài ra còn có các tuyến Hà Nội -Thái Nguyên, tuyến Kép - Bãi Cháy Nh vậy mạng đờng sắt đã sẵn sàng

để phục vụ cho vận tải của các cảng biển tơng lai trong khu vực Tuy nhiên, nếu cảng phát triển về phía Cẩm Phả thì giao thông đờng sắt còn phải đầu t nhiều hơn nữa mới đáp ứng đợc nhu cầu vận tải

đ-ở khu vực miền Bắc Độ sâu luồng vào nông (độ sâu hiện là -7,2m) phù sa bồi lắng Tàu hơn 15.000DWT có tải phải thực hiện chuyển tải (Khoảng 50 tàu với khối lợng hàng hoá là 0,6 tr.tấn chuyển tải năm 2001) Tỷ trọng của giao thông thuỷ nội địa giữa cảng và vùng nội địa khoảng từ l0~15%, phần còn lại chủ yếu là giao thông đờng bộ

• Năng lực hàng hoá thông qua cảng Cái Lân và cảng Quảng Ninh tăng lên đạt 1,5 tr.tấn năm 2001 (trong đó cảng Cái Lân là 0,67tr.tấn và 0,2tr.TEU)

*Đờng sông

Miền Bắc có hai hệ thống sông chính là sông Hồng và sông Thái Bình Hai hệ thống sông này nối với nhau bởi sông Đuống và sông Luộc, tạo thành một mạng lới đờng thủy thuận tiện Mặc dù có nhiều tuyến vận tải bằng đờng thủy

Trang 22

nội địa ở miền Bắc nhng 4 tuyến sau là các tuyến đặc biệt quan trọng và

không thể thiếu đợc trong hệ thống giao thông thủy nội địa đồng bằng sông Hồng

Bảng 0-: Các tuyến đờng sông chính khu vực đồng bằng sông Hồng

Độ sâu chạy tàu tối thiểu (m)

1 Quảng Ninh - Hải Phòng

II (I+II) III (II+III) II

1,5 1,5

2 Quảng Ninh - Hải Phòng

Hải Phòng – Ninh Bình Luộc, Đào, Đáy

37~99 219

II (I+II) III (II+III) 1,8

Đặc điểm của các sông ở miền Bắc đợc tóm tắt nh sau:

• Bề rộng tối thiểu đáy luồng: 30m ~ 60m;

• Độ sâu tối thiểu: l,5 ~ 2,0m;

• Mùa lũ: từ tháng 6 đến tháng l0;

• Mùa nớc thấp: từ tháng ll đến tháng 5;

• Chênh lệnh mực nớc giữa hai mùa: 5m ~ 7m (>l0m ở một số khu vực);

• Mùa lũ, vận tốc dòng chảy cao;

• Mùa nớc thấp, độ sâu và bán kính cong bị hạn chế;

• Sau mùa lũ, các bãi cạn thờng hình thành và thay đổi hàng năm;

• Tại cửa sông, sa bồi diễn biến phức tạp;

Hệ thống phao tiêu báo hiệu của các tuyến chính ở đồng bằng sông Hồng

đợc trang bị phao đèn và báo hiệu bờ để cho tàu thuyền có thể hành thủy ngày

đêm Khoảng cách trung bình đặt phao và báo hiệu bờ là 0,28km ~ 0,61km

*Đờng hàng không

Sân bay chính của thành phố Hải Phòng là sân bay Cát Bi, cách trung tâm thành phố 5 km Sân bay có thể tiếp nhận máy bay Airbus 320 hoặc các loại máy bay có trọng tải tơng tự Sân bay hiện nay đợc sử dụng cho các

chuyến bay trong nớc tới thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội Sân bay Cát Bi đang đợc nâng cấp để mở rộng giao lu với các Cảng hàng không trong nớc và quốc tế

Trang 23

*Đánh giá về hiện trạng giao thông khu vực

Khu vực nghiên cứu có đủ loại hình vận tải sắt, sông, biển, bộ và hàng không Mạng lới QL khu vực này cơ bản đã đợc nâng cấp, chất lợng đờng tơng

đối tốt, một số tuyến hiện đang tiếp tục nâng cấp nh: QL 10, QL 18, Vì nằm trong khu vực phát triển KTTĐ lại đông dân nên mật độ vận tải đờng bộ cao, vì vậy trong tơng lai vẫn phải nâng cấp mới đáp ứng đợc nhu cầu Các cảng biển có lợng hàng thông qua những năm gần đây tăng nhanh (cảng Hải Phòng tăng 20%năm) nhng do luồng lạch sa bồi làm hạn chế đối với các tàu >1 vạn tấn, trong khi việc xây dựng mới các cầu cảng cho tàu lớn ở Cái Lân triển khai còn chậm trễ nên vẫn phải chuyển tải ngoài khơi Các tuyến đờng sắt trong khu vực phát triển KTTĐ không đồng nhất về khổ (tuyến Kép - Hạ Long) thừa năng lực, tuyến Hà Nội - Hải Phòng hiệu suất sử dụng hiện tại khoảng 50%, Kép - Hạ Long 22%, nguyên nhân là không có hàng, trong đó yếu tố tiếp thị kém và giá cớc của đờng sắt cao có gây ảnh hởng

Các tuyến đờng sông ổn định hơn do những tuyến chính thờng đợc quan tâm duy tu, mật độ vận tải hàng năm tăng 8 - 10% nhng do ảnh hởng của thuỷ triều và hạn chế bề rộng luồng tại 3 km sông Đào nội thành Hải Phòng nên tại đây vẫn cần điều tiết và chờ triều Về lâu dài khối lợng vận tải tăng cần nâng cấp hoàn thiện toàn tuyến và tăng năng lực bốc xếp ở các cảng đầu mối

2) Định hớng phát triển

*Quan điểm phát triển

Thoả mãn nhu cầu vận tải của khu vực, làm động lực thu hút đầu t kể cả trong nớc và ngoài nớc, đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội và môi trờng sinh thái

*Định hớng phát triển

• Đờng bộ: Nâng cấp các tuyến QL khu vực phát triển KTTĐ nhằm thoả mãn nhu cầu vận tải, liên kết với các phơng thức khác thành mạng lới liên hoàn, tiêu chuẩn và quy mô đợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu vận tải đợc

đờng cao tốc

2 QL 3 Km 0-Thái Nguyên C3 và 1 C3, 4 làn xe giữ cấp, XD cao tốc

3 QL 6 Hà Nội-Hoà Bình C2 và 3 C1, 3 làn xe XD cao tốc

Trang 24

C3 và đờng cao tốc Giữ cấp

• Đờng sắt: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn đờng 1m tuyến Hà Nội - Hải Phòng

Đa về khổ đờng 1m, làm 6km đoạn Cái Lân - Cái Mắm Xây dựng mới

đoạn tuyến Yên Viên - Phả Lại

• Đờng sông:

- Tỉ trọng của ngành giao thông vận tải đờng sông vào toàn ngành giao thông vận tải đạt 25-30% với hàng hoá (T & T-km) và 10 - 15% với hành khách (Hành khách & hành khách-km):

- Phát triển đội tàu: Chú trọng phát triển tàu tự hành tàu Container, tàu khách v.v Vận tốc vận chuyển đạt: 10 - 12km/h (đoàn xà lan kéo

đẩy); 20 km/h (tàu tự hành)

- Xây dựng các cảng và cụm cảng đầu mối khu vực, từng bớc cung cấp thiết bị bốc xếp hiện đại

- Xây dựng cảng/bến có trang thiết bị hiện đại cho từng tỉnh

- Tập trung nâng cấp và cải tạo các tuyến chính: Tuyến cấp 1: Cửa Đáy – Ninh Bình, Lạch Giang – Hà Nội; Tuyến cấp 2: Từ Việt Trì, Hà Nội, Ninh Bình đến Hải Phòng, Quảng Ninh qua sông Đuống và sông Luộc

- Hiện đại hoá hệ thống phao tiêu báo hiệu

- Đầu t vào các hoạt động liên quan đến giao thông vận tải đờng sông Xây dựng cơ sở hạ tầng đóng mới tàu sông, sửa chữa tàu sông, hoa tiêu cảng vụ, khôi phục các tuyến đờng thuỷ và các hoạt động trục vớt

Nhu cầu vốn đầu t cho các dự án u tiên đến 2005 ớc tính trong quy hoạch tổng thể là 2.239 tỉ đồng

Trang 25

• Hàng không: Quy mô sân bay quốc tế Nội Bài dự kiến: năm 2010 -

7186000 lợt khách Xây dựng thêm 400m đờng băng, sắp xếp và xây dựng

ga quốc tế và ga nội địa Sau 2010: nghiên cứu xây dựng sân bay mới dự kiến ở Hà Tây

• Cảng biển: Tập trung vào cụm cảng Hải Phòng, Cái Lân với ý tởng chính là tận dụng tối đa tiềm năng cảng Cái Lân trong điều kiện môi trờng cho phép Dự kiến công suất cụm cảng Hải Phòng (gồm Vật Cách, Hoàng Diệu, Chùa Vẽ): Năm 2010 - 15 triệu T, cỡ tàu tối đa 1 vạn DWT Ngoài

2010 phát triển cảng ở khu vực Đình Vũ, sau 2010 nghiên cứ phát triển thêm cảng nớc sâu khu vực phía Bắc Dự kiến công suất cảng Cái Lân: Cho

cỡ tàu từ 5 vạn DWT trở xuống vào làm hàng, đến 2010 dự kiến hàng hoá thông qua 10 triệu T/năm và 2020 là 16 triệu T/năm Các cảng chuyên dùng khác thuộc khu vực nghiên cứu: Cảng than: 2010 - 3,5 triệu T và

2020 là 10 triệu T (Bao gồm cả xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc) Cảng dầu B12 2010 - 3,5 triệu T/năm và 2020 là 7 triệu T/năm

Chơng II

Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng

2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình

Địa điểm xây dựng cảng tổng hợp Lê Chân - Công ty TNHH Sông Hằng nằm trên địa phận phờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Khu đất có tổng diện tích khoảng 7,64ha phía Nam giáp Công ty vật t thiết bị giao thông 1 và khu dân c ven đờng Ngô Quyền, phía Bắc giáp sông Cấm, phía Đông (hạ lu) giáp cảng Đoạn Xá, phía Tây (thợng lu) giáp Xí

nghiệp cơ giới thi công và tuyến đờng ra vào khu vực

Trang 26

Tại vị trí dự kiến xây dựng cầu tầu, hình thái đờng bờ sông cấm tơng

đối thẳng và bắt đầu chuyển tiếp sang đoạn cong lồi, chiều rộng lòng sông khoảng 270ữ280m có địa hình thoải dần về hai bờ Chỗ sâu nhất ở giữa lòng sông đạt cao độ -6.8m (Hải đồ) còn tại khu vực xây dựng cảng cao độ biến đổi

từ -1,0 đến -1.5m (Hải đồ) Tại đây có thể phát triển cầu cảng cho tầu

15.000DWT mà không ảnh hởng đến an toàn và hành hải cho các phơng tiện thủy hoạt động trên luồng cũng nh các cảng lân cận

* Nhiệt độ không khí thấp nhất là 6,60(21/II/1996);

* Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 23,90;

* Nhiệt độ trung bình mùa Đông(từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) là 19,80;

* Nhiệt độ trung bình mùa Hạ(từ tháng 5 đến tháng 10) là 27,90

2.2.2 Độ ẩm không khí

* Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm là 85,4%;

* Độ ẩm tơng đối thấp nhất là 27% vào tháng 10/1991

Trang 27

Chế độ gió, bão

Trên hoa gió tổng hợp nhiều năm tại trạm Hòn Dấu (1984-1999) cho thấy trong năm gió thịnh hành là các hớng gió Bắc (N); Đông Bắc (NE); Đông (E); Đông Nam (SE) và Nam (S), trong đó trớc tiên phải kể đến gió hớng

Đông(E) có tần suất chiếm 29,55%; tiếp theo là hớng Bắc (N) có tần suất

14,71%; Đông Nam (SE) có tần suất 12,72%; Nam (S) có tần suất 10,92% và

S SSW

SW WSW W WNW

Hình 2.1 hoa gió tổng hợp trạm Hòn Dấu ( 1984-1999)

4.97

ký hiệu :

Trang 28

Một số các đặc trng đã quan trắc đợc trong thời gian có bão :

* Tốc độ gió cực đại Wmax = 40 m/s quan trắc đợc nhiều lần tại trạm Hòn Dấu Đặc biệt trong cơn bão WENDY (9/IX/1968) tại trạm Phù Liễn đã ghi

đợc Wmax=50m/s

* Tháng VII/1980, cơn bão JOE đổ bộ vào Hải Phòng với gió giật trên cấp

12 đã quan trắc đợc độ cao nớc dâng 176 cm (tại Hải Phòng )

Trang 29

2.3 Thuỷ văn

2.3.1 Mực nớc và thuỷ triều

• Theo tài liệu quan trắc ở trạm KTTV Hòn Dấu cho thấy thuỷ triều ở đây thuộc chế độ nhật triều thuần nhất, trong tháng có khoảng 25 ngày có 1 lần nớc lớn và 1 lần nớc ròng, độ lớn triều ở đây thuộc loại lớn, khoảng 3 đến 4m vào kỳ triều cờng

• Mực nớc cao nhất đo đợc tại Hòn Dấu là 421cm (22/10/1995)

• Mực nớc thấp nhất đo đợc là -3cm (2/1/1991)

• Theo tài liệu mực nớc từ 1984 đến 1999 tại Hòn Dấu đã tính và vẽ đờng tần suất tích luỹ mực nớc giờ, đỉnh triều, chân triều, trung bình ngày Kết quả trích dẫn trong bảng sau:

Bảng 2.2 Mực nớc ứng với các tần suất tại Hòn Dấu (m)

Trang 30

70 M/N trung bình ngày Mực nước giờ

Đỉnh triều 0 0

10 20 Tần suất (%)

30 40 50 60 100

Mùa kiệt dòng chảy thủy triều theo hớng từ biển vào sông chiếm

khoảng 9 ữ 11giờ vào kỳ triều cờng và 8 ữ 10giờ vào kỳ triều yếu với vận tốc trung bình 0.2ữ0.3m/s, đạt cực đại 0.8ữ1.0m/s; vận tốc dòng chảy khi triều xuống trung bình là 0.3ữ0.5m/s, đạt cực đại 1.8ữ2.6m/s

Sóng

Tại vùng cửa sông Cấm sóng thịnh hành theo hớng Đông và Đông Bắc trong mùa khô, cao độ sóng trung bình khoảng 0.5m đến 0.75m Mùa hàe sóng thịnh hành hớng Đông Nam với độ cao trung bình khoảng 0.7ữ 0.9m Với độ cao nh vậy, sóng chỉ tác động ở một phạm vi khá hẹp vùng cửa sông

mà không lan truyền vào sâu trong sông và trong khu vực nghiên cứu

Trang 31

2.3.3 Chế độ sa bồi

Khu vực nghiên cứu thuộc vùng có mật độ lu thông tầu thuyền thuộc loại cao nhất nớc nên chế độ sa bồi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Đặc điểm chung của khu vực đoạn sông này là hiện tợng sa bồi lòng dẫn, gây ảnh hởng

đến độ sâu hành hải cần thiết, lợng sa bồi lớn, thông thờng hàng năm phải thực hiện hai đợt nạo vét định kỳ Độ sâu nạo vét cần thiết mỗi lần từ

0.3ữ0.6m chứng tỏ tốc độ bồi lấp là khá lớn

2.4 Điều kiện địa chất công trình

Công ty TVXD công trình hàng hải đã tiến hành khoan khảo sát 09 lỗ khoan tại khu vực xây dựng Báo cáo kết quả khảo sát địa chất cho thấy tại khu vực xây dựng, từ trên xuống địa tầng có thể chia làm các lớp chủ yếu nh sau:

bãi với chiều dày 0.3 m (LK8)

khoan trên cạn với chiều dày thay đổi từ 0.3 m (LK9) đến 1.8m (LK8)

Lớp 2: Bùn sét pha màu xám nâu kẹp lớp cát mỏng, chiều dày thay đổi từ

6.8m (LK3) đến 10.7m (LK8) Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

Trang 32

Lớp 4: Sét màu xám xanh, xám vàng, trạng thái nửa cứng Chiều dày biến

đổi mạnh từ 2.7 m (LK3) đến 4 m (LK5) Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

- Chỉ số dẻo: Id = 50,62 %

- Lực dính c = 0,26 kg/cm2

- Góc nội ma sát: ϕ = 20036’

là lớp đất tốt có khả năng chịu tải, tính biến dạng nhỏ, chiều dày của lớp biến đổi

từ 1.9 m (LK1) đến 5.4 m (LK2), trị số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30=46ữ49 Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

- Khối lợng riêng: ∆ = 2,65

- Góc nghỉ khô: αc = 3909’

- Góc nghỉ bão hòa: αw = 31017’

có khả năng chịu tải, tính biện dạng nhỏ Trị số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30=38ữ50 Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

- Khối lợng riêng: ∆ = 2,64

- Góc nghỉ khô: αc = 38010’

- Góc nghỉ bão hòa: αw = 32010’

Lớp 7: Sét pha màu nâu tím, trạng thái nửa cứng, trong lớp đôi chỗ xuất

hiện đá sét kết màu tím gan gà trạng thái rắn, lõi khoan vỡ vụn Trị số N30 rất lớn, trong quá trình khoan không đóng SPT lớp này Một số chỉ tiêu cơ

lý của lớp này nh sau:

- Chỉ số dẻo: Id = 14,68 %

- Lực dính c = 0,35 kg/cm2

- Góc nội ma sát: ϕ = 19024’

Trang 33

Chơng iii Thiết kế quy hoạch

3.1 Phân loại hàng hoá

Hàng hoá thông qua cảng là hàng tổng hợp Chủng loại hàng chủ yếu

thông qua cảng gồm những loại sau:

• Hàng bao kiện (Xi măng bao, phân đạm, thiết bị, sắt thép );

• Container

Từ lợng hàng lựa chọn trong tính toán quy hoạch, trên cơ sở tính lịch sử về

tỷ lệ chủng loại hàng thông qua tại các cảng lận cận ta có phân bổ khối lợng hàng hoá thông qua cảng trong các năm quy hoạch nh sau:

Bảng 3.: Phân loại hàng hoá thông qua cảng

Với những yếu tố cần thiết phải đợc xem xét khi lựa chọn công nghệ

nh đã đợc trình bày ở trên, công nghệ bốc xếp cho từng loại hàng ứng với mỗi giai đoạn đầu t đợc chọn cụ thể nh sau:

3.2.1 Công nghệ bốc xếp cho Giai đoạn I

Trong giai đoạn này khối lợng hàng hoá thông qua còn nhỏ và chủ yếu

là hàng bao kiện Với mục tiêu để giảm thiểu kinh phí đầu t kiến nghị sử dụng công nghệ bốc xếp nh sau:

Trang 34

2) Tại bãi

• Với hàng bao kiện: Dùng cần trục bánh hơi sức cẩu 10T để bốc xếp hàng hoá từ bãi lên phơng tiện vận chuyển hoặc ngợc lại;

• Với hàng container: Dùng cẩu Reachstacker để bốc xếp container

từ bãi lên phơng tiện vận chuyển và ngợc lại

5) Giữa bãi và kho bãi

• Với hàng bao kiện: Dùng xe nâng hàng 2~5T để vận chuyển hàng hoá từ bãi vào kho và ngợc lại;

• Với hàng container: Dùng đầu kéo rơ mooc để vận chuyển container từ bãi vào kho và ngợc lại Trong quá trình đóng rút hàng có sự hỗ trợ của xe nâng hàng 2~5T

Yêu cầu về thiết bị của cảng cho giai đoạn này sẽ bao gồm các chủng loại sau:

Bảng 3.2: Phơng tiện bốc xếp giai đoạn I

Tuyến bếnTrên bãiTrong khoKho – BãiTrên bãiBãi – BếnBãi – BếnBãi – Bến

Trang 35

3.2.2 Công nghệ bốc xếp cho Giai đoạn II

Trong giai đoạn này hàng bao kiện và hàng container chiếm một tỷ trọng nh nhau do vậy để khai thác hiệu quả kiến nghị sử dụng công nghệ bốc xếp nh sau:

• Với hàng container: Sử dụng phơng án công nghệ dùng đầu kéo rơ mooc

để vận chuyển và lu trữ container trong cảng Với hàng container rỗng và container lạnh dùng cẩu Reachstaker để bốc xếp container từ bãi lên phơng tiện vận chuyển và ngợc lại

5) Giữa bãi và kho bãi

• Với hàng bao kiện: Dùng xe nâng hàng 2~5T để vận chuyển hàng hoá từ bãi vào kho và ngợc lại;

Trang 36

• Với hàng container: Dùng đầu kéo rơ mooc để vận chuyển container từ bãi vào kho và ngợc lại Trong quá trình đóng rút hàng có sự hỗ trợ của

xe nâng hàng 2~5T

Yêu cầu về thiết bị của cảng cho giai đoạn này sẽ bao gồm các chủng loại sau:

Bảng 3.3: Tính toán số lợng bến hàng bao kiện

Tuyến bếnTuyến bếnTrên bãiTrong khoKho – BãiTrên bãiBãi – BếnBãi – BếnBãi – BếnThiết bị dùng cho giai đoạn sau bao gồm thiết bị đã đợc đầu t cho giai đoạn tr-ớc

Qm - Khối lợng hàng trong tháng căng nhất (T/tháng)

Pcy - Khả năng thông qua ngày đêm của một bến (T/ng.đêm)

Kzan - Hệ số bến bận

Km - Hệ số phụ thuộc thời tiết

Trang 37

Bảng 3.4: Tính toán số lợng bến hàng bao kiện

2007 2010

4 H.số ngừng làm việc để làm thao tác phụ a1 0,95 0,95

5 H.số giảm cờng độ BX do tuyến BX tăng a2 0,95 0,95

13 Thời gian bến bận bốc xếp cho 1 tàu Trp=Dn/Pc giờ 265,91 147,74

15 Khả năng thông qua bến trong 1 ngày

16 Năng lực thông qua bến Pn=30.Pcy.Kzah.Km.n1/k T/năm 229791,2 474174,0

17 Số lợng bến tính toán cần thiết Nb=Qn/Pn Bến 0,44 0,47

3.3.2 Diện tích kho bãi hàng bao kiện

Diện tích kho yêu cầu đợc xác định từ khối lợng hàng hóa qua kho, thời gian lu kho, chế độ làm hàng của kho Biểu thức sử dụng tính diện tích kho bãi yêu cầu nh sau:

Trang 38

E =

Tn

Trong đó:

F: Diện tích kho bãi yêu cầu (m2)

E: Dung tích kho bãi yêu cầu (T)

q: Tải trọng chất hàng trong kho bãi (T/m2)

Kf: Hệ số sử dụng diện tích kho

Qn: Lợng hàng thông qua cảng trong năm (T/năm)

Kq: Hệ số lợng hàng không đều

Tk: Thời gian lu kho

KE: Hệ số hàng qua kho, bãi

Tn: Thời gian khai thác trong năm (ngày)

Tính toán chi tiết diện tích kho, bãi hàng trong cảng xem trong các bảng sau:

Bảng 3.5: Diện tích kho bãi hàng bao kiện

1 Lợng hàng thông qua cảng Qn T/năm 100.000 100.000 220000 220000

5 Thời gian khai thác trong

Trang 39

3.3.3 Xác định quy mô bến hàng Container

1) Các số liệu đầu vào

a) Thời gian lu kho

Theo số liệu thống kê khai thác của một số cảng ở Việt Nam thời gian

l-u kho bãi của 1 container dài ngắn khác nhal-u và ở mức dao động rất lớn, có những container kéo dài đến 1 tháng, cá biệt còn dài hơn Nhìn chung

container nhập thờng có thời gian lu kho dài hơn container xuất 1 - 2 ngày và thời gian lu kho bình quân với container xuất là 7 ~ 9 ngày, với container nhập

là 9 ~ 12 ngày, các container rỗng là 9 ~ 13 ngày và hàng lu trong kho CFS khoảng 10 ngày Thời gian lu kho tại khu cảng này nh sau:

Bảng 3.6:Thời gian lu kho bãi của container

Trên bãi1

Đối với kho CFS thời gian lu giữ là 10 ngày

b)Hệ số qua kho CFS và hệ số đi đến không đều

Theo các số liệu thu thập từ thực tế những năm qua cho thấy đối với container một chủ, hàng xuất có nhu cầu gửi tại kho cảng 50% còn hàng nhập

ở mức thấp hơn khoảng 10% Nhìn chung hầu hết các hàng lẻ chung chủ đều

có nhu cầu gửi qua kho cảng Hệ số hàng hóa đi đến không đều ở mức k=1,3

c) Tải trọng chất xếp hàng hóa

• Bãi container có hàng chọn theo khả năng chất xếp của thiết bị sử dụng RTG đến 4 + 1 chồng Nh vậy tải trọng dải đều phải đạt 6T/m2

• Bãi container lạnh và không hàng với khả năng xếp chồng của Reach Stacker là 2~3 chồng và bãi đóng/rút hàng thờng 1 chồng Tải trọng khai thác với các bãi loại này là 4T/m2

Trang 40

• Kho CFS đợc áp dụng theo tiêu chuẩn kho bách hóa đối với hàng xuất và hàng nhập là 2,0 T/m2

d) Đặc trng của hàng container qua cảng

Qua một số kết quả thu đợc từ thực tế khai thác container tại một số cảng biển ở Việt Nam (đặc biệt là các số liệu của cảng Hải Phòng) chọn tỷ lệ các loại container qua Cảng tổng hợp Sông Hằng nh sau:

Bảng 3-7: Đặc điểm container thông qua cảng

Nhập khẩu (60%)

Xuất khẩu (40%)

955210505010

9821030505050

Chi tiết các chủng loại hàng container đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3-8: Phân loại hàng container qua cảng (TEU)

Ngày đăng: 20/04/2015, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi bến số 1 - Cảng Chân Mây. Hà Nội 2000 Tổng công ty T vấn Thiết kế (TEDI) Khác
6. Hớng dẫn thiết kế Bê tông và bê tông cốt thép công trình thuỷ Nguyễn Vĩnh Tiến : Phòng cảng TEDI PORT Hà Nội 1990 Khác
7. Tiêu chuẩn ngành 22-TCN-207-92 Công trình bến cảng biển Khác
8. Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 222-95 Tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thuỷ Khác
9. Sổ tay thiết kế nền và móngLê đức Thắng - Đinh xuân Bảng - Vũ công Ngữ Khác
10. Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu móng cọc 11. ứng dụng tin học trong tính toán và thiết kế công trìnhHồ đình thái Hoà Khác
12. Sổ tay chọn máy thi công xây dựng. Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 1999NguyÔn tiÕn Thu Khác
13. Thi công và nghiệm thu công trình đóng cọc Uỷ ban thiết kế cơ bản nhà nớc Khác
14. Thi công đất trong xây dựng 15. Thi công công trình thuỷ lợi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 0-: Tổng hợp các chỉ tiêu KTXH khu vực nghiên cứu năm 2000 - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 0 : Tổng hợp các chỉ tiêu KTXH khu vực nghiên cứu năm 2000 (Trang 4)
Bảng 0-: Tình hình vận tải Việt Nam (1990 ~ 2001) - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 0 : Tình hình vận tải Việt Nam (1990 ~ 2001) (Trang 18)
Bảng 2.1.  Các cơn bão đổ bộ ở khu vực Hải Phòng và lân cận - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 2.1. Các cơn bão đổ bộ ở khu vực Hải Phòng và lân cận (Trang 27)
Bảng 3.3: Tính toán số lợng bến hàng bao kiện - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 3.3 Tính toán số lợng bến hàng bao kiện (Trang 36)
Bảng 3-12: Tính toán diện tích bãi container lạnh - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 3 12: Tính toán diện tích bãi container lạnh (Trang 44)
Hình 4.1: Mặt cắt ngang bến phơng án 1 - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Hình 4.1 Mặt cắt ngang bến phơng án 1 (Trang 58)
Bảng 4.2. Tải trọng do dòng chảy tác dụng lên tàu - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 4.2. Tải trọng do dòng chảy tác dụng lên tàu (Trang 61)
Hình 4.4: Sơ đồ phân bố lực neo trên một bích neo - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Hình 4.4 Sơ đồ phân bố lực neo trên một bích neo (Trang 62)
Hình 4.1. sơ đồ phân bố lực ngang - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Hình 4.1. sơ đồ phân bố lực ngang (Trang 65)
Bảng 4.6. Kết quả tính diện tích thép trong dầm - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 4.6. Kết quả tính diện tích thép trong dầm (Trang 77)
Hình 4.5: ổn định với tâm trợt O 1 - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Hình 4.5 ổn định với tâm trợt O 1 (Trang 88)
Hình 4.6: ổn định với tâm trợt O 2 - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Hình 4.6 ổn định với tâm trợt O 2 (Trang 91)
Bảng 4.10: Tính ổn định cho tâm trợt O 4 - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 4.10 Tính ổn định cho tâm trợt O 4 (Trang 94)
Hình 4.8: ổn định với tâm trợt O 5 - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Hình 4.8 ổn định với tâm trợt O 5 (Trang 96)
Bảng 5.5: Tính khối lợng thành phần cấp phối BT - đồ án Thiết kế bến tầu 15000DWT cảng Lê Chân – Hải Phòng
Bảng 5.5 Tính khối lợng thành phần cấp phối BT (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w