1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van thac sy hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc

136 644 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vĩnh Phúc sau hơn 10 năm tái lập tỉnh đã có nhiều thành tích đáng khích lệ trong phát triển kinh tế xã hội, tỉnh đã chú trọng đầu tư cho phát triển KHCN, phấn đấu đạt mức đầu tư kinh phí là 2% trong tổng ngân sách của tỉnh để cho KHCN. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chính sách KHCN nói chung và chính sách đầu tư phát triển KHCN nói riêng ở tỉnh Vĩnh Phúc còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế như: nguồn vốn NSNN dành cho KHCN ít nhưng lại đầu tư dàn trải, quá trình kiểm tra, giám sát chưa phù hợp nên hiệu quả sử dụng thấp, chính sách huy động nguồn vốn khác, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển KHCN chưa có tính khả thi cao đồng thời cũng chưa được chú trọng thực hiện nên không phát huy hiệu quả.

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với

sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Phạm Vũ Thắng Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ Nội dung của luận văn

là trung thực.

Tác giả luận văn

TRẦN THỊ HẢO

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 5

1.1 Khoa học công nghệ và đầu tư phát triển khoa học công nghệ 5

1.1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ 5

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động KH&CN 7

1.1.3 Đầu tư phát triển KH&CN 9

1.2 Chính sách đầu tư phát triển KH&CN 10

1.2.1 Khái niệm và vai trò của chính sách đầu tư phát triển KH&CN 10

1.2.2 Mục tiêu chính sách đầu tư phát triển KH&CN 12

1.2.3 Các quan điểm, nguyên tắc chính sách đầu tư phát triển KHCN 13

1.2.4 Những chính sách đầu tư phát triển KH&CN cơ bản 14

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá chính sách đầu tư phát triển KH&CN 19

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạch định và thực thi chính sách đầu tư phát triển KH&CN 21

1.3 Kinh nghiệm một số địa phương trong hoạch định và thực thi chính sách đầu tư phát triển KH&CN 23

1.3.1 Thành phố Hồ Chí Minh 23

1.3.2 Hà Nội 26

1.3.3 Đà Nẵng 27

1.3.4 Bài học kinh nghiệm 29

1.4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 32

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VĨNH PHÚC 36

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 36

2.2 Khái quát những chủ trương, chính sách đầu tư phát triển KH&CN 38

Trang 4

2.3 Thực trạng một số chính sách đầu tư phát triển KH&CN

ở tỉnh Vĩnh Phúc 41

2.3.1 Chính sách đầu tư của Nhà nước cho KH&CN 41

2.3.2 Chính sách xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển KH&CN 53

2.4 Đánh giá chính sách đầu tư phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 – 2009 59

2.4.1 Đánh giá theo các tiêu chí 59

2.4.2 Đánh giá chung 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KH&CN Ở VĨNH PHÚC 75

3.1 Quan điểm hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN 75

3.1.1 Phương hướng phát triển KH&CN của Việt Nam 75

3.1.2 Quan điểm về hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển ở KH&CN 78

3.2 Hoàn thiện nội dung chính sách đầu tư phát triển KH&CN 80

3.2.1 Tăng tính thống nhất trong nhận thức về vai trò của đầu tư phát triển KH&CN ở các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh 80

3.2.2 Hoàn thiện chính sách đầu tư của Nhà nước cho KH&CN 81

3.2.2 Hoàn thiện chính sách xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển KH&CN 86

3.3 Điều kiện cần thiết để hoàn thiện chính sách 89

3.3.1 Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách đầu tư phát triển KH&CN 89

3.3.2 Xây dựng quy hoạch phát triển KH&CN một cách hợp lý nhằm khai thác được những thế mạnh của địa phương 90

3.3.3 Thực hiện cải cách hành chính, xây dựng một nền hành chính công đủ hiệu lực, có khả năng thích ứng cao và trong sạch để đảm bảo thực thi đúng chính sách 91

3.3.4 Tạo niềm tin và sự ủng hộ của tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp đối với các chính sách được ban hành 92

3.4 Kiến nghị 93

3.4.1 Đối với các Bộ, ngành 93

3.4.2 Với chính quyền địa phương 94

3.4.3 Đối với doanh nghiệp 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 5

PHỤ LỤC 101

Trang 7

LĐ&TBXH : Lao động và thương binh xã hội

NCKH : Nghiên cứu khoa học

NN&PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN : Ngân sách nhà nước

TCĐLCL : Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

UDKHCN : Ứng dụng khoa học công nghệ

XDCB : Xây dựng cơ bảnDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Bảng 1.1 Chi NSNN cho KH&CN ở thành phố Hồ Chí Minh 24

Bảng 1.2 Quy mô thực hiện điều tra 32

Bảng 1.3 Thống kê kết quả điều tra 33

Bảng 2.1 Cơ cấu phân bổ kinh phí cho hoạt động KH&CN 42

Bảng 2.2 Phân bổ số lượng kinh phí tại Sở KH&CN 43

Bảng 2.3 Số dự án cấp Bộ thuộc Chương trình nông thôn miền núi 45

Bảng 2.4 Phân bổ kinh phí đề tài KH&CN 47

Bảng 2.5 Phân bố số lượng đề tài 49

Bảng 2.6 Cơ cấu đề tài 50

Bảng 2.7 Số kinh phí trung bình của 01 đề tài cấp tỉnh 51

Bảng 2.8 Kết quả điều tra về nhận định của doanh nghiệp 54

Bảng 2.9 Tỷ lệ đầu tư khi phí sự nghiệp KH so với tổng chi NS trong tỉnh 60

Hình 2.1 Cơ cấu kinh phí KH&CN ở Sở KH&CN 44

Hình 2.2 Cơ cấu kinh phí đề tài 48

Hình 2.3 Phân bố số lượng đề tài 50

Hình 2.4 Cơ cấu đề tài giai đoạn 1998 - 2009- 2009 51

Hình 2.5 Kinh phí trung bình một đề tài 52

Trang 10

nên hiệu quả sử dụng thấp Do đó việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện chính sách

đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng các nguồn vốn đầu tư là hết sức cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chính sách đầu tư phát triển KH&CNtrên địa bàn một tỉnh Phân tích thực trạng chính sách đầu tư phát triển KH&CN ởtỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 1997 – 2009 Đề xuất quan điểm và giải pháp hoànthiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giaiđoạn tiếp theo

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở tỉnh Vĩnh Phúc cần hoàn thiệnnhững nội dung nào?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở tỉnh Vĩnh Phúctrong giai đoạn 1997 - 2009

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Góp phần hệ thống hoá lý luận về chính sách đầu tư phát triển khoa học vàcông nghệ

- Góp phần đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tưphát triển KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 Khoa học và công nghệ và đầu tư phát triển khoa học công nghệ

- Khái niệm về khoa học: Khoa học là lĩnh vực hoạt động nghiên cứu các

phạm trù và tính chất quy luật vận động của sự vật, hiện tượng, đúc kết lại nhữngkiến thức, kinh nghiệm thành một hệ thống chặt chẽ và được áp dụng trong thựctiễn để nâng cao nhận thức tinh thần và đời sống của con người [2]

- Khái niệm về công nghệ: Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình

và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Công nghệ bao gồm kiến thức,

kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá vàcung cấp dịch vụ

- Đặc điểm hoạt động KH&CN: hoạt động khoa học là một loại lao động trí

óc mang tính sáng tạo và sản phẩm của hoạt động này mang tính chất hàng hóacông cộng hay công ích Hoạt động khoa học thường ít thu hút được khu vực tưnhân tham gia đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản Hoạt độngKH&CN là một hoạt động không chắc chắn về kết quả đạt được

- Đầu tư phát triển KHCN: là một quá trình bao gồm từ xác định mục tiêu,

phương hướng, tạo nguồn vốn, phân bổ và cân đối, thực hiện cấp phát và quản lýchi tiêu nhằm mục tiêu nâng cao về chất trình độ KH&CN

Trang 12

1.2 Chính sách đầu tư phát triển KH&CN

- Khái niệm: Chính sách đầu tư phát triển KH&CN là tổng thể các quanđiểm, mục tiêu, nguyên tắc chỉ đạo, định hướng NCKH ưu tiên phát triển cùng vớimức đầu tư cụ thể; các giải pháp và công cụ mà Nhà nước áp dụng huy động và đầu

tư về nhân lực, về vốn, về trang thiết bị, về cơ sở vật chất hạ tầng, về nguồn lựcthông tin… nhằm nâng cao về chất trình độ KH&CN sau một giai đoạn nhất địnhthường là trung hạn và dài hạn

- Vai trò của chính sách đầu tư phát triển KH&CN: Chính sách đầu tưphát triển KH&CN có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển KT-XH nóichung và KHCN nói riêng Điều này bắt nguồn từ vai trò của KHCN trong sự pháttriển KT-XH đất nước, khi mà KH&CN ngày càng trở thành lực lượng sản xuấtnòng cốt, trực tiếp của xã hội, là động lực cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội

- Mục tiêu chính sách: là xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN đạt trình

độ trung bình tiên tiến trong khu vực

- Các quan điểm, nguyên tắc chính sách đầu tư phát triển KHCN: Coiđầu tư cho KH&CN là đầu tư phát triển; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm;khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, ứng dụng và đầu tư pháttriển KH&CN

- Các chính sách đầu tư phát triển KH&CN cơ bản: bao gồm các chínhsách 1) Chính sách đầu tư của Nhà nước cho KH&CN 2) Chính sách xã hội hóanguồn vốn đầu tư cho KH&CN 3) Chính sách ưu đãi về thuế cho hoạt độngKH&CN 4) Chính sách ưu đãi tín dụng cho hoạt động KH&CN

1.2.5 Đánh giá chính sách

Đánh giá chính sách có thể được hiểu là quá trình xem xét, so sánh, đánh giácác mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách đầu tư phát triển KH&CN Phân tíchnhững ảnh hưởng của chính sách, tính hiệu lực và hiệu quả của chính sách đối vớihoạt động đầu tư phát triển KH&CN

Trang 13

1.3 Kinh nghiệm một số địa phương trong thực hiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN

Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố

Hà Nội và thành phố Đà Nẵng trong thực hiện chính sách đầu tư phát triển KH&CNrút ra những bài học kinh nghiệm thực tế có thể áp dụng vào điều kiện cụ thể củatỉnh Vĩnh Phúc

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VĨNH PHÚC

2.1 Thực trạng chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ, có vị trí địa lýthuận lợi cho phát triển KT-XH Từ năm 1997 (tái lập tỉnh Vĩnh Phúc), GDP toàntỉnh tăng trưởng rất nhanh Tính chung cả giai đoạn 1998-2008, GDP Vĩnh Phúctăng trưởng bình quân 17,22%/năm, trong đó: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng5,63%/năm; công nghiệp, xây dựng tăng 27,82%/năm; dịch vụ tăng 14,77%/năm.Quá trình tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Phúc trong những năm qua có thể nói gắnliền với sự gia tăng mạnh mẽ của khu vực công nghiệp mà đặc biệt là khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài Sau 10 năm phát triển, công nghiệp chiếm tỷ trọng rất caotrong cơ cấu GDP, tới gần 60%

2.1.2 Khái quát những chủ trương, chính sách đầu tư phát triển KH&CN

Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách về đầu tư phát triểnKH&CN như: tăng tỷ lệ NSNN dành cho nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ; đa dạng hóa nguồn vốn cho hoạt động KH&CN ở các bộ, tỉnh, thành phố, ưu đãitài chính đối với hoạt động KH&CN Các tổ chức, cá nhân được ưu đãi về thuế, lãi suấtkhi tiến hành các hoạt động đầu tư phát triển KH&CN…

2.1.3 Thực trạng chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở tỉnh Vĩnh Phúc

Về đầu tư tài chính cho KH&CN: Theo Nghị quyết 13 đề ra hàng năm đầu tư

Trang 14

2% tổng chi ngân sách tỉnh cho KH&CN, thực tế các năm qua mới đạt trung bình0,74% tổng chi ngân sách tỉnh Vốn NSNN được tập trung chủ yếu vào hai mảng:thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và đầu tư cơ sở vật chất cho các tổ chứcKH&CN

Việc đầu tư cho KH&CN được huy động bằng một số nguồn khác còn rấtkhiêm tốn, chủ yếu vẫn do ngân sách tỉnh đầu tư Quỹ phát triển KH&CN quốc gia

đã hỗ trợ cho một số doanh nghiệp trên tỉnh thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc và đổi mới công nghệ tuy nhiên kết quả còn hạn chế

Trong nhiều năm qua, các chính sách thuế đều có các ưu đãi cao đối với hoạtđộng nghiên cứu và ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất Doanh nghiệp đượchưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu khi thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học

Về ưu đãi tín dụng cho hoạt động KH&CN: Trong giai đoạn 1998 đến naykhông phát sinh khoản cho vay nào thực hiện hoạt động KH&CN từ ngân hàng đầu

tư phát triển hoặc các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh

Quỹ phát triển KH&CN của tỉnh đã được thành lập và đi vào hoạt động,phục vụ cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn thực hiện các hoạt độngKH&CN tuy nhiên đến năm 2009 mới chỉ thực hiện cho 01 dự án vay

2.2 Đánh giá về kết quả thực hiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN của tỉnh trong thời gian qua

- Những thành công: Thứ nhất, chính sách đầu tư phát triển KH&CN đãthúc đẩy quá trình huy động vốn, nhất là nguồn vốn NSNN đầu tư cho phát triểnKH&CN tạo điều kiện thực hiện các nhiệm vụ KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh Thứ hai, các chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất ngày càng được bổsung, hoàn thiện để thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển KH&CN ở các doanhnghiệp Thứ ba, Quỹ KH&CN đã được hình thành tạo điều kiện thuận lợi cho các tổchức cá nhân vay vốn để thực hiện các đề tài, dự án phát triển KH&CN, đồng thờicũng là kênh huy động các nguồn vốn ngoài NSNN cho hoạt động KH&CN

Trang 15

- Những hạn chế: Thứ nhất, chính sách về huy động và sử dụng vốn đầu tưcho KH&CN chưa thực sự có hiệu quả, nguồn vốn đầu tư từ NSNN còn thấp Thứhai, chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất chưa có tính khả thi cao Thứ ba, cơ chế phâncông, phân cấp quản lý hoạt động KH&CN còn nhiều hạn chế Thứ tư, cơ chế quản lýtài chính mặc dù đã được đổi mới theo hướng khoán kinh phí nhưng vẫn còn nhiềuvướng mắc gây khó khăn cho các nhà khoa học Thứ năm, cơ chế kiểm tra, giám sáthiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN, đặc biệt là sau đầu tư còn nhiều bất cập

2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế

Nguồn vốn NSNN hạn chế trong khi có nhiều nội dung yêu cầu phải đầu tưnên tỷ lệ danh cho KH&CN không cao

Đa phần các doanh nghiệp ở Vĩnh Phúc có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế

do đó lúng túng trong tiếp cận với thị trường công nghệ, đầu tư đổi mới công nghệ

Hệ thống tài chính tiền tệ chưa phát triển đủ mạnh để các doanh nghiệp có thể tựhuy động được nguồn vốn để đầu tư phát triển KH&CN

Các chính sách hỗ trợ của nhà nước chậm được triển khai Vĩnh Phúc chưachủ động cụ thể hóa các chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với điều kiện củađịa phương

Việc tổng kết thực tiễn quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách đã banhành để kịp thời điều chỉnh, bổ sung hòa thiện chưa được thực hiện định kỳ

Các quy định tài chính hiện hành không đủ kích thích các doanh nghiệp đầu

tư cho nghiên cứu KH&CN và đổi mới công nghệ Các chính sách liên quan tới huyđộng vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp được ban hành tương đốinhiều, nhưng phân tán

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN KH&CN Ở VĨNH PHÚC

3.1 Phương hướng và quan điểm hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN

3.1.1 Phương hướng phát triển KH&CN của Việt Nam

* Về phát triển tiềm lực KH&CN: đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ

Trang 16

sở nghiên cứu KH&CN ưu tiên Huy động tối đa nguồn nhân lực KH&CN sẵn cótham gia nghiên cứu tạo ra nhiều sản phẩm KH&CN Duy trì nghiên cứu cơ bản vàonhững vấn đề lý thuyết mũi nhọn để tăng cường năng lực nội sinh Xây dựng haikhu công nghệ cao (ở Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh) như đã hoạch định phục

vụ cho chiến lược lâu dài, tạo nơi phát triển tài năng của đất nước trong tương lai

* Về lĩnh vực KH&CN ưu tiên: Phát triển KH&CN gắn với sự phát triển củacác ngành thuộc lĩnh vực lựa chọn nhằm khai thác lợi thế so sánh và nâng cao tínhcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đặc biệt là các sản phẩm nằm trong chươngtrình cắt giảm thuế quan khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực

* Về chuyển giao công nghệ: Từ kinh nghiệm các nước và vận dụng nghịquyết trung ương 2 khóa VIII, thực hiện nhập công nghệ tiên tiến và làm chủ côngnghệ nhập đó là một phương thức quan trọng và có ý nghĩa trong việc đi tắt, đónđầu, rút ngắn thời gian CNH-HĐH

3.1.2 Quan điểm về hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển ở KH&CN

Phải coi KH&CN là động lực của sự phát triển KT-XH, đầu tư cho KH&CNchính là đầu tư cho phát triển

Đầu tư phát triển KH&CN là trách nhiệm của tất cả các cấp, ngành và củamọi thành phần kinh tế

Vĩnh Phúc nên tập ưu tiên đầu tư phát triển hoạt động nghiên cứu ứng dụng

và phát triển công nghệ cao

Lấy hiệu quả KT-XH làm một trong những tiêu chí chủ yếu để đánh giá hoạtđộng đầu tư phát triển KH&CN

3.2 Các giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN

3.2.1 Tăng tính thống nhất trong nhận thức về vai trò của đầu tư phát triển KH&CN ở các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh

Trong thời gian tới cần nhận thức sâu sắc rằng KH&CN chính là nền tảng vàđộng lực khách quan của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Đầu tư cho KH&CN chính

là đầu tư vào tương lai, là khoản đầu tư đem lại nhiều lợi nhuận nhất

Trang 17

3.2.2 Hoàn thiện chính sách đầu tư của Nhà nước cho KH&CN

Nguồn vốn từ NSNN đầu tư cho KH&CN phải đảm bảo 2% tổng chi ngânsách theo tinh thần Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII và Nghị quyết 13 của Tỉnh

ủy Cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ Thựchiện đầu tư tập trung, có trọng điểm vào một số lĩnh vực ưu tiên Thực hiện đầu tưđồng bộ từ cơ sở vật chất kỹ thuật tới con người Trong vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa ngân sách nhà nước cần dành một tỷ lệ thích đáng tuỳ theo từng ngành cho đổimới công nghệ, đảm bảo tốc độ tăng chi cho đổi mới công nghệ cao hơn tốc độ tăngđầu tư cơ bản chung

3.2.3 Hoàn thiện chính sách xã hội hóa đầu tư cho KH&CN

Xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ là một giải pháp mang tínhkhách quan, xác định vai trò, phân công nhiệm vụ hợp lý giữa nhà nước và cộngđồng trong quá trình phát triển khoa học và công nghệ Xã hội hóa việc xây dựng hệthống các tổ chức khoa học và công nghệ; thực hiện việc liên kết các doanh nghiệp

có tiềm lực khoa học, công nghệ đang hoạt động trên cùng địa bàn, tạo ra sự phốihợp, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động khoa học, công nghệ Giải pháp xã hội hóa tạođiều kiện để phát triển nguồn nhân lực, cung cấp nguồn vốn để thực hiện các nhiệm

vụ khoa học công nghệ

Nhà nước có các giải pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện ứng dụng kếtquả nghiên cứu khoa học và sản xuất thông qua miễn, giảm thuế Nhà nước khuyếnkhích giảm, miễn thuế cho các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, đổi mớicông nghệ, đổi mới sản phẩm Đồng thời có biện pháp đánh thuế môi trường đối vớicác hoạt động gây ô nhiễm nhằm tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải đổi mớithiết bị, máy mọc, sử dụng công nghệ tiên tiến

Nhà nước cần có chính sách mở rộng chính sách ưu đãi tín dụng đối với hoạtđộng KH&CN Tiếp tục hoàn thiện và ban hành các chính sách khuyến khích tíndụng phục vụ cho KH&CN Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tiếp cận vớinguồn vốn ngân hàng để thực hiện các hoạt động ứng dụng chuyển giao công nghệ,

Trang 18

ứng dụng KH&CN vào sản xuất với lãi suất ưu đãi hoặc vay vốn tín dụng thươngmại và sau đó có thể được hưởng hỗ trợ bù lãi suất sau đầu tư từ quỹ phát triểnKH&CN nếu hoạt động đầu tư có hiệu quả

3.3 Điều kiện hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN

Để hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN cần chủ động tạo ranhững điều kiện sau đây: Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ hoạchđịnh chính sách đầu tư phát triển KH&CN; Xây dựng quy hoạch phát triển KH&CNmột cách hợp lý nhằm khai thác được những thế mạnh của địa phương; Thực hiệncải cách hành chính, xây dựng một nền hành chính công đủ hiệu lực, có khả năngthích ứng cao và trong sạch để đảm bảo thực thi đúng chính sách; Tạo niềm tin và

sự ủng hộ của tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp đối với các chính sách đượcban hành

3.4 Kiến nghị

Đối với các Bộ, ngành

- Định kỳ hàng năm tổ chức công tác tổng kết báo cáo thực hiện chính sách,pháp luật có liên quan tới hoạt động KH&CN để kịp thời phát hiện những văn bản

có nội dung chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với tình hình KT-XH;

- Bộ KH&CN hoàn thiện việc xây dựng chiến lược phát triển KH&CN đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 định hướng cho sự phát triển KH&CN của cácđịa phương; nghiên cứu, ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư phát triểnphù hợp với đặc thù của từng loại doanh nghiệp

- Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng văn bản quy định cụ thể quản lý tàichính đối với hoạt động KH&CN

Với chính quyền địa phương

Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của KH&CN đối với phát triển cho cáccấp ủy Đảng, chính quyền

Nghiên cứu lựa chọn định hướng phát triển KH&CN phù hợp phát huy đượcthế mạnh của địa phương; ban hành những chính sách đầu tư phát triển phù hợp với

Trang 19

đặc thù của địa phương.

Đối với doanh nghiệp

Cần nhận thức rõ vai trò của công nghệ đối với sự phát triển, đầu tư thíchđáng cho việc đổi mới công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cả về chuyênmôn, nghiệp vụ đặc biệt là kiến thức pháp luật

Cần chủ động tham gia vào các diễn đàn đối thoại, đóng góp ý kiến xây dựngchính sách với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở Trung ương và địaphương để phối hợp giải quyết những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Thành lập quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp theo các quy định củanhà nước để thực hiện các hoạt động nghiên cứu đổi mới công nghệ

KẾT LUẬN

Luận văn đã chỉ rõ những hạn chế, bất cập trong chính sách đầu tư phát triển

ở tỉnh Vĩnh Phúc như: đầu tư NSNN cho KH&CN thấp, chưa có giải pháp huy độngnguồn vốn khác; các chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất chưa phát huy tác dụng; cơchế kiểm tra, giám sát chưa phù hợp…

Để hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả

đề xuất một số giải pháp liên quan tới chính sách đầu tư của nhà nước cho KH&CN

và chính sách xã hội hóa hoạt động đầu tư phát triển KH&CN thông qua các biệnpháp ưu đãi về thuế, tín dụng, hỗ trợ lãi suất đối với các đề tài, dự án KH&CN từcác quỹ phát triển KH&CN của trung ương cũng như địa phương

Trang 21

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Cùng với sự phát triển nhanh chóng và có nhiều đóng góp to lớn vào cáchoạt động sản xuất, đời sống; khoa học và công nghệ (KH&CN) ngày càng trởthành lực lượng sản suất nòng cốt, trực tiếp của xã hội, là động lực cơ bản cho pháttriển kinh tế - xã hội (KT-XH) Những thành tựu của KH&CN đã tạo nên sự thayđổi cơ bản trong đời sống, trong sản xuất cũng như trong tư duy và tập quán conngười KH&CN tạo ra những thước đo giá trị mới về sức mạnh quốc gia, về nănglực cạnh tranh và sự thành đạt của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của KH&CN, các nước đều ý thức rằng, đầu

tư cho KH&CN là đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận và do đó đã có nhiều cố gắnggiành nhiều ưu tiên cho phát triển KH&CN, nâng cao hiệu quả của KH&CN phục

vụ phát triển KT-XH

Đối với Việt Nam, khoa học công nghệ luôn được Đảng và Nhà nước quantâm, chú trọng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương khoáVIII đã nêu tư tưởng chỉ đạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướclà: “tập trung mọi cố gắng, dành ưu tiên cao nhất cho phát triển giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ ” đồng thời khẳng định: “Khoa học công nghệ là quốc sáchhàng đầu, là động lực phát triển kinh tế, xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vữngđộc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội” Để thực hiện mục tiêutrên điều cần thiết là phải hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý, chính sách choKH&CN nói chung và chính sách đầu tư vốn phát triển KH&CN nói riêng Đầu tưvào lĩnh vực nào, tỷ lệ là bao nhiêu, huy động vốn ở từ đâu là những vấn đề cầnphải quan tâm giải quyết

Vĩnh Phúc sau hơn 10 năm tái lập tỉnh đã có nhiều thành tích đáng khích lệtrong phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh đã chú trọng đầu tư cho phát triển KH&CN,phấn đấu đạt mức đầu tư kinh phí là 2% trong tổng ngân sách của tỉnh để cho

Trang 22

KH&CN Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chính sách KHCN nói chung vàchính sách đầu tư phát triển KH&CN nói riêng ở tỉnh Vĩnh Phúc còn bộc lộ nhiềubất cập, hạn chế như: nguồn vốn NSNN dành cho KH&CN ít nhưng lại đầu tư dàntrải, quá trình kiểm tra, giám sát chưa phù hợp nên hiệu quả sử dụng thấp, chínhsách huy động nguồn vốn khác, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưphát triển KH&CN chưa có tính khả thi cao đồng thời cũng chưa được chú trọng

thực hiện nên không phát huy hiệu quả Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện chính

sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về KH&CN, chính sách đầu tư pháttriển KH&CN và tầm quan trọng của đầu tư phát triển KH&CN trong quá trình pháttriển KT-XH

- Thông qua phân tích tình hình thực hiện các chính sách đầu tư cho pháttriển KH&CN chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân những hạn chế trongchính sách đầu tư phát triển KH&CN

- Trên cơ sở định hướng phát triển KH&CN của Việt Nam và với chiến lượcphát triển KH-XH của Vĩnh Phúc đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách đầu

tư phát triển KH&CN

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Luận văn trả lời câu hỏi chính sau:

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở tỉnh Vĩnh Phúc cần hoàn thiệnnhững nội dung nào?

Để trả lời câu hỏi trên, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi sau đây:

1 Cơ sở lý luận nào được sử dụng để phân tích chính sách đầu tư phát triểnKH&CN của tỉnh?

2 Thực trạng chính sách đầu tư phát triển KH&CN của tỉnh Vĩnh Phúc saunăm 1997 (khi tái lập tỉnh) như thế nào?

Trang 23

3 Những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạnchế trong chính sách đầu tư phát triển KH&CN?

4 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư phát triểnKH&CN của tỉnh Vĩnh Phúc như thế nào?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở tỉnh VĩnhPhúc Chính sách này bao gồm những chính sách do cấp Trung ương và cấp tỉnhban hành Chính sách đầu tư phát triển KH&CN có nhiều chính sách khác nhau cầnnghiên cứu nhưng tác giả sẽ tập trung vào hai nhóm chính sách cơ bản:

- Chính sách đầu tư của Nhà nước cho KH&CN

- Chính sách xã hội hóa hoạt động đầu tư phát triển KH&CN

- Năm 1997 là thời điểm Vĩnh Phúc chia tách tỉnh;

- Vĩnh Phúc có các chủ trương, chính sách riêng về đầu tư phát triểnKH&CN mà có tác động lớn đến sự phát triển KT-XH của tỉnh

5 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng

Phương pháp định tính: nhằm mô tả và phân tích đặc điểm, nhận thức củatừng đối tượng đối với chính sách đầu tư phát triển KH&CN, hoàn thiện các thôngtin định lượng thu được trong quá trình nghiên cứu

Phương pháp định lượng: dùng để xử lý những thông tin định lượng thu thập

Trang 24

được từ các tài liệu thống kê bằng cách biểu diễn dưới dạng: các con số rời rạc,bảng số liệu, biểu đồ giúp người đọc dễ dàng so sánh, hình dung được sự thay đổitrong chính sách đầu tư phát triển KH&CN.

Về nguồn số liệu, luận văn sử dụng các nguồn số liệu như sau:

- Số liệu sơ cấp: thu thập qua phương pháp điều tra nhằm mục đích đánh giáthực trạng huy động, sử dụng và quản lý vốn đầu tư phát triển KHCN

- Số liệu thứ cấp: thông qua hệ thống hồ sơ lưu trữ của các cơ quan, đơn vị;

số liệu thống kê để đánh giá thực trạng đầu tư vốn cho phát triển KHCN

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về mặt lý luận:

- Góp phần hệ thống hoá lý luận về chính sách đầu tư phát triển khoa học vàcông nghệ

Về mặt thực tiễn:

- Rút ra những tồn tại của chính sách đầu tư phát triển KH&CN ở địa phương

để có những kiến nghị, đề xuất phương hướng và giải pháp điều chỉnh chính sách,góp phần hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc trongthời gian tới

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 Khoa học công nghệ và đầu tư phát triển khoa học công nghệ

1.1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ

a Khái niệm khoa học

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm khoa học, theo cách hiểu thôngthường thì khoa học là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm tập hợp các hiểu biếtcủa con người về các quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy và nó sẽ trở thành lực lượngsản xuất trực tiếp khi nó được đem vào áp dụng trong sản xuất và cuộc sống của conngười

Theo định nghĩa của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợpquốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization: UNESCO )

thì khoa học là “hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động

của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy”[2] Hệ thống tri thức ở

đây được hiểu là tri thức khoa học, nó là một sản phẩm của trí tuệ được tích luỹtrong hoạt động tìm tòi, sáng tạo của nhân loại

Theo từ điển Oxford thì khoa học dùng đề chỉ những hoạt động nghiên cứu

cơ cấu, bản chất cũng như hành vi của thế giới vật chất và tự nhiên cũng như xã hội

Vì vậy khoa học được chia thành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và một sốngành khoa học khác [5]

Luật Khoa học và Công nghệ định nghĩa “Khoa học là hệ thống tri thức về

các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”[17]

Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về khoa học, song nếu hiểu một cách

Trang 26

chung nhất thì có thể hiểu khoa học là lĩnh vực hoạt động nghiên cứu các phạm trù

và tính chất quy luật vận động của sự vật, hiện tượng, đúc kết lại những kiến thức,kinh nghiệm thành một hệ thống chặt chẽ và được áp dụng trong thực tiễn để nângcao nhận thức tinh thần và đời sống của con người [2]

b Khái niệm công nghệ

Ở Việt Nam, công nghệ thường được hiểu là quá trình tiến hành một côngđoạn sản xuất, là thiết bị để thực hiện một công việc Theo quan niệm này, côngnghệ chỉ liên quan đến sản xuất vật chất Luật Khoa học và Công nghệ cho rằng

“công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”[16]

Theo “Chiến lược CNH-HĐH đất nước và cách mạng công nghệ” (Nhà xuấtbản Chính trị Quốc gia, 1996) thì khái niệm “công nghệ” được tiếp cận theo ba cáchkhác nhau:

* Công nghệ là một bộ môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các quy luật

tự nhiên và các nguyên lý khoa học để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần củacon người

* Công nghệ như là các phương tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật chất hoá củatri thức ứng dụng

* Công nghệ như là một tập hợp các cách thức, phương pháp dựa trên cơ sởkhoa học và sử dụng vào sản xuất trong các ngành khác nhau để tạo ra các sảnphẩm vật chất

Theo cách định nghĩa này, công nghệ bao gồm cả tri thức khoa học cũng nhưtoàn bộ cách thức khác nhau để sử dụng tri thức đó nhằm tạo ra những sản phẩm vậtchất mới

Một định nghĩa khác do Uỷ ban kinh thế và xã hội khu vực Châu Á TháiBình Dương (Economic and Social Commission for Asian and the Pacific –

ESCAP) đưa ra “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng

để chế biến vật liệu và thông tin Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị,

Trang 27

phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ” [3] Định nghĩa này được coi là bước ngoặt trong quan niệm về công nghệ.

Công nghệ ở đây không chỉ gói gọn trong lĩnh vực sản xuất vật chất mà được mởrộng ra tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội, ví dụ: công nghệ du lịch, công nghệthông tin, công nghệ ngân hàng

Tuy các khái niệm về công nghệ có sự khác nhau nhưng khi nghiên cứu cácthành phần công nghệ, có thể chia ra thành 4 thành phần cơ bản Các thành phầnnày tác động lẫn nhau để thực hiện quá trình biến đổi mong muốn, gồm có:

+ Nhóm các yếu tố về kỹ thuật (Technoware) bao gồm: các công cụ, thiết bị,máy móc, phương tiện và các cấu trúc hạ tấng khác

+ Nhóm yếu tố về con người (Humanware) bao gồm: kiến thức, kinhnghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động

+ Nhóm yếu tố về thông tin (Infoware) bao gồm: thông tin dữ liệu và bíquyết liên quan đến việc sử dụng thành thạo và khai thác các trang thiết bị, các chitiết kỹ thuật chuyên môn, các chi tiết cấu tạo và cách đánh giá

+ Nhóm yếu tố về tổ chức (Orgaware) bao gồm: cách thức tổ chức nhằm vậnhành, liên kết các yếu tố khác của công nghệ để duy trì tính ổn định và khai tháctiềm năng

Các thành phần của một công nghệ có quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau,không thể thiếu bất cứ thành phần nào Tuy nhiên có một giới hạn tối thiểu cho mỗithành phần để thực hiện quá trình biến đổi và một giới hạn tối đa cho mỗi thànhphần để hoạt động biến đổi không mất đi tính hiệu quả Chính vì vậy, việc xác địnhcác thành phần cấu tạo nên công nghệ là một trong những nội dung quan trọng đểhoạch định và phân tích một chính sách công nghệ hợp lý, tạo đà cho sự phát triểncông nghệ quốc gia

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động KH&CN

Theo định nghĩa của UNESCO thì hoạt động khoa học là tất cả các hoạt động

có hệ thống liên quan chặt chẽ tới việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các

Trang 28

kiến thức KH&CN trong thực tiễn sản xuất và đời sống Hoạt động KH&CN là mộttrong những hoạt động có những nét đặc thù riêng và cũng là lĩnh vực có thể tạo ranhững thành công to lớn Nhà nước cần có những chính sách đầu tư hợp lý và tạođược cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực hoạt động KH&CN để nângcao chất lượng cuộc sống Những đặc điểm sau liên quan đến hoạt động KH&CN cầnđược quan tâm trong quá trình hoạch định chính sách KH&CN:

Thứ nhất, hoạt động khoa học là một loại lao động trí óc mang tính sáng tạo

và sản phẩm của hoạt động này mang tính chất hàng hóa công cộng hay công ích[4] Trong khi quá trình NCKH thường đòi hỏi chi phí lớn, trong thời gian lịch sửdài, không phải ai cũng có khả năng tiếp cận để NCKH thì kết quả NCKH lại rất dễ

bị đánh cắp và sao chép Ví dụ: một phần mềm máy tính được viết ra nhưng có rấtnhiều người sử dụng dưới dạng sao chép bất hợp pháp Điều này đòi hỏi nhà nướcphải có những chính sách khuyến khích các hoạt động nghiên cứu KHCN thông quabảo hộ sở hữu trí tuệ hoặc hỗ trợ đầu tư nghiên cứu

Thứ hai, mặc dù hoạt động KH&CN có thể tạo ra được nhiều thành công to

lớn nhưng đây là hoạt động thường không nhìn thấy lợi ích kinh tế trước mắt do đókhu vực tư nhân thường không muốn đầu tư vì không thể thu hồi được vốn nhanh,đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản Hơn nữa, hoạt động KH&CN thườngmang tính rủi ro nên khó lôi kéo được khu vực tư nhân tham gia đầu tư hoặc trongnhiều trường hợp tư nhân cũng muốn tham gia NCKH nhưng để thực hiện đượcphải có sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất, về thời gian, về nguồn lực vượt quá khảnăng của khu vực tư nhân Chính vì vậy đầu tư của nhà nước cho hoạt độngKH&CN là một yêu cầu cần thiết Theo một nghiên cứu của tiến sỹ Lê Đăng Doanhthì can thiệp của nhà nước đối với hoạt động KH&CN cần phải lưu ý ba điểm sau:thứ nhất, những hoạt động mà tư nhân không muốn thực hiện tùy thuộc vào sự pháttriển, lớn mạnh của khu vực kinh tế tư nhân; thứ hai, cần phân biệt giữa việc nhànước trực tiếp thực hiện hoạt động KH&CN và nhà nước đầu tư để các hoạt độngKH&CN nhất định được thực hiện Trong nhiều trường hợp, tư nhân không muốnđầu tư nhưng vẫn có thể thực hiện hoạt động nghiên cứu nếu nhận được nguồn vốn

Trang 29

đầu tư từ nhà nước; thứ ba, nguồn lực của nhà nước không phải là vô hạn trong khihoạt động nghiên cứu khoa học do nhà nướ tài trợ thì nhiều Chính vì vậy, nhà nướccần phải cân nhắc những hoạt động nghiên cứu nào để đầu tư, để sử dụng một cáchhiệu quả nhất nguồn vốn hạn hẹp của mình [4].

Thứ ba, hoạt động KH&CN là một hoạt động không chắc chắn về kết quả đạt

được do đó khó thu hút được vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, hoặc nguồnvốn nhàn rỗi trong dân Để đảm bảo được nguồn vốn cho hoạt động này đòi hỏi nhànước cần có các chính sách xây dựng các quỹ đầu tư NCKH hoặc quỹ đầu tư mạohiểm, tạo điều kiện về cơ sở pháp lý cũng như hỗ trợ tài chính để đáp ứng đủ nguồntài chính cung cấp cho hoạt động KH&CN

Cùng với sự phát triển nhanh chóng và những đóng góp to lớn vào các hoạtđộng sản xuất, đời sống; KH&CN ngày càng trở thành lực lượng sản xuất nòng cốt,trực tiếp của xã hội, là động lực cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội Những thànhtựu của KH&CN đã tạo nên những thay đổi cơ bản trong đời sống, trong sản xuấtcũng như trong tư duy và tập quán con người KH&CN tạo ra những thức đo giá trịmới về sức mạnh của quốc gia, về năng lực cạnh tranh và sự thành đạt của các doanhnghiệp Nhiều lĩnh vực mới trong sản xuất và đời sống với những công cụ, phươngtiện mới đang tạo ra những cách tư duy, tiếp cận, giải quyết hoàn toàn mới, phi truyềnthống Sự gắn bó mật thiết giữa nghiên cứu KH với ứng dụng CN vào sản xuất đã trởthành yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của mọi nước trên thế giới

Điều đó giải thích vì sao hiện nay các nước đều ý thức rằng: đầu tư vàoKHCN là đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận, vì vậy, luôn giành ưu tiên phát triểnKHCN, nâng cao hiệu quả hoạt động của KHCN phục vụ phát triển KT-XH Cácquốc gia trên thế giới đều thiết lập cho mình hệ thống chính sách KHCN phù hợpvới đặc điểm KT-XH nhằm khai thác các tiềm năng KHCN của đất nước

1.1.3 Đầu tư phát triển KH&CN

Đầu tư phát triển KHCN là một quá trình bao gồm từ xác định mục tiêu,phương hướng, tạo nguồn vốn, phân bổ và cân đối, thực hiện cấp phát và quản lýchi tiêu nhằm mục tiêu nâng cao về chất trình độ KH&CN Quá trình xây dựng và

Trang 30

phát triển nền KH&CN của đất nước phụ thuộc rất lớn vào nguồn tài chính đầu tưcho KH&CN Tài chính không chỉ là một trong những nguồn lực quyết định sự pháttriển của KH&CN mà trong quản lý KH&CN tài chính còn là một công cụ để điềuchỉnh và khuyến khích các hoạt động KH&CN phục vụ các nhiệm vụ trọng điểmcủa nhà nước theo mục tiêu đã xác định

Đầu tư phát triển KH&CN là nhu cầu thực tế khách quan nhằm đẩy mạnhhoạt động NCKH và ứng dụng CN Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường thìhoạt động đầu tư phát triển KH&CN không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan nhà nước mà

là nhiệm vụ chung của xã hội, của toàn bộ nền kinh tế và của mọi thành phần kinh tế.Sản phẩm của KH là một hàng hoá đặc biệt, nó trở thành hàng hoá chung và phục vụ

sự phát triển của toàn xã hội Vì vậy xã hội cần phải đầu tư lại một cách tương xứngcho nhu cầu phát triển KH [8] Giữa phát triển KH&CN với tăng trưởng kinh tế cómối quan hệ nhân quả với nhau bổ sung cho nhau Việc tăng đầu tư phát triển choKH&CN sẽ tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật để phát triển nhanh về kinh tế và ngược lạikhi nền kinh tế đạt trình độ cao sẽ tạo điều kiện cho KH&CN phát triển Thôngthường khi thu nhập quốc dân càng cao thì khả năng chi cho hoạt động KH&CN cànglớn Tuy nhiên, khi thực hiện đầu tư phát triển KH&CN, có nhiều ý kiến cho rằng đầu

tư cho KH&CN là tốn kém và không có hiệu quả nhưng nhiều nhà khoa học lại nhậnđịnh rằng đầu tư cho KHCN chưa đủ tầm, chưa đến ngưỡng Đây là vấn đề lớn đốivới việc hoạch định chính sách đầu tư hợp lý cho phát triển KHCN

1.2 Chính sách đầu tư phát triển KH&CN

1.2.1 Khái niệm và vai trò của chính sách đầu tư phát triển KH&CN

a Khái niệm

Chính sách KH&CN là một tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật định rõcác phương châm, nguyên tắc, quy định, thể lệ của nhà nước đối với hoạt độngKH&CN, làm cơ sở cho công tác quản lý KH&CN Có chính sách KHCN quốc gia,cũng có chính sách của một vùng, một đơn vị hành chính hoặc một tổ chức, mộtngành cụ thể Tập hợp các chính sách ấy thể hiện thái độ của nhà nước hay chủ thểquản lý đối với mục tiêu phát triển KHCN, các biện pháp thực hiện mục tiêu đó

Trang 31

trong phạm vi cả nước hoặc ngành hẹp, địa phương[22]

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN một bộ phận của chính sách KH&CN, cóthể hiểu đó là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc chỉ đạo, định hướngNCKH ưu tiên phát triển cùng với mức đầu tư cụ thể; các giải pháp và công cụ mà Nhànước áp dụng huy động và đầu tư xây dựng các nguồn lực cho phát triển KH&CN baogồm: nhân lực, tài lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng, nguồn lực thông tin…thíchứng với các lĩnh vực được ưu tiên và các lĩnh vực khác nhằm nâng cao về chất trình độKH&CN sau một giai đoạn nhất định thường là trung hạn và dài hạn

b. Vai trò của chính sách đầu tư phát triển KH&CN

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN có vai trò hết sức quan trọng đối vớiphát triển KT-XH nói chung và KHCN nói riêng Điều này bắt nguồn từ vai trò củaKHCN trong sự phát triển KT-XH đất nước, khi mà KH&CN ngày càng trở thànhlực lượng sản xuất nòng cốt, trực tiếp của xã hội, là động lực cơ bản cho phát triểnkinh tế - xã hội

Chính sách đầu tư hợp lý cho phép sử dụng nguồn vốn, đặc biệt là vốnNSNN hiệu quả, việc đầu tư sẽ có trọng tâm, trọng điểm, tạo sự kết hợp giữa cácnguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho phát triển KH&CN

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN hợp lý là sẽ cho phép đa dạng hoáđược nguồn vốn đầu tư cho hoạt động KH&CN, giảm gánh nặng cho NSNN, thuhút được các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, từ các tổ chức và cá nhân trong nước,đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động KH&CN Chính sách đầu tư phát triểnKH&CN không chỉ là tăng NSNN cho hoạt động KH&CN mà quan trọng hơn làphải tạo môi trường thuận lợi để thu hút được các nguồn vốn khác vào lĩnh vực này,tức là cần chuyển dần từ một chính sách cho khoa học bằng một chính sách bằngkhoa học [5]

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN phù hợp có tác dụng khuyến khíchđược các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất

Trang 32

lượng sản phẩm; tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời giảm thiểu

sự ô nhiễm môi trường do sử dụng công nghệ lạc hậu

Chính sách đầu tư phù hợp còn có tác dụng khai thác hiệu quả nguồn chấtxám từ các nhà khoa học trong nước Khi các biện pháp đòn bẩy, kích thích hoạtđộng nghiên cứu, sáng tạo của các nhà khoa học hợp lý sẽ tạo điều kiện để họ tậptrung dành thời gian và tâm huyết nghiên cứu khoa học và sáng tạo công nghệ

Tóm lại, trong điều kiện hiện nay khi nguồn vốn có hạn mà nhu cầu đầu tưcho nhiều lĩnh vực đều bức xúc thì việc xây dựng chính sách đầu tư nói chung vàchính sách đầu tư phát triển KH&CN nói riêng cần thận trọng và có sự sắp xếp ưutiên hợp lý Quá trình CNH-HĐH của đất nước sẽ không thể thành công với mộtnền KH&CN lạc hậu, chậm đổi mới, hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn lựclao động trình độ thấp, không qua đào tạo Chính sách đầu tư phát triển KH&CNhợp lý là một trong những yếu tố cơ bản thúc đẩy nền KH&CN non yếu của ViệtNam phát triển theo kịp với trình độ thế giới, góp phần thực hiện quá trình CNH-HĐH đất nước

1.2.2 Mục tiêu chính sách đầu tư phát triển KH&CN

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN gồm nhiều chính sách cụ thể, mỗichính sách có những mục tiêu riêng Tất cả các mục tiêu cụ thể này tuy khácnhau nhưng đều nhằm thực hiện mục tiêu chung của Nhà nước đã đề ra trongmỗi giai đoạn

Mục tiêu bao trùm của chính sách đầu tư phát triển KH&CN là làm sao đểnước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, KHCN vừa là công cụ, vừa

là tiền đề cho công cuộc CNH-HĐH

Bám sát các chủ trương và mục tiêu phát triển KT-XH đã được xác định,chính sách đầu tư phát triển KH&CN tập trung thực hiện mục tiêu xây dựng và pháttriển tiềm lực KH&CN đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực, cụ thể:

+ Bảo đảm tốc độ tăng tỷ lệ đầu tư cho KH&CN từ ngân sách nhà nước phảilớn hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước, đẩy mạnh đa dạng hoá các nguồn đầu

Trang 33

tư ngoài ngân sách nhà nước cho KH&CN Phấn đấu đưa tổng mức đầu tư của toàn

xã hội cho KH&CN đạt 1% GDP vào năm 2005 và 1,5% GDP vào năm 2010

+ Phát triển nguồn nhân lực KH&CN có chất lượng cao, có cơ cấu trình độ,chuyên môn phù hợp với các hướng KH&CN ưu tiên, với nhu cầu phát triển KT-

XH Phấn đấu đến năm 2010, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ cán bộKH&CN ngang mức trung bình tiên tiến của các nước trong khu vực

+ Hình thành một số tổ chức nghiên cứu - phát triển và một số trường đại họcđạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực ở một số lĩnh vực công nghệ trọngđiểm, một số ngành khoa học có thế mạnh của Việt Nam

+ Hình thành mạng lưới các tổ chức KH&CN đủ năng lực hội nhập quốc tế,gắn kết chặt chẽ với giáo dục - đào tạo, sản xuất - kinh doanh

Phấn đấu đến năm 2010, KH&CN nước ta đủ năng lực tiếp thu, làm chủ và

sử dụng có hiệu quả công nghệ hiện đại nhập từ nước ngoài; có khả năng nghiêncứu và ứng dụng một số công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin, công nghệsinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ tự động hoá, cơ - điện tử; tiếp cậntrình độ thế giới trong một số lĩnh vực khoa học Việt Nam có thế mạnh [18]

1.2.3 Các quan điểm, nguyên tắc chính sách đầu tư phát triển KHCN

Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủtrương chính sách để phát triển KH&CN Vai trò của KH&CN ngày càng đượckhẳng định cùng với tiến trình phát triển của đất nước Các quan điểm chủ đạo vềphát triển KH&CN được chỉ rõ trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng và Nhànước như: Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, Luật KH&CN, văn kiện Đại hộiĐảng lần IX, X và kết luận của Hội nghị Trung ương khoá 6 Quan điểm chỉ đạocủa Đảng là “Cùng với giáo dục và đào tạo, KH&CN là quốc sách hàng đầu, làđộng lực phát triển KT-XH, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc vàxây dựng thành công chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH đất nước phải bằng và dựa vàoKH-CN” [12] Vì vậy phải coi đầu tư cho KH&CN là đầu tư phát triển; ưu tiên đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực; tạo động lực vật chất

và tinh thần mạnh mẽ cho cá nhân hoạt động KH&CN, trọng dụng và tôn vinh nhân

Trang 34

tài Đảng và Nhà nước có chính sách đầu tư khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoahọc và công nghệ

Để KH&CN nhanh chóng phát huy được vai trò là nền tảng và động lực đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quan điểm về đầu tư phát triểnKH&CN được cụ thể hoá chi tiết Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị Banchấp hành trung ương Đảng bàn về công tác khoa học công và công nghệ trong sựnghiệp đổi mới đã nhấn mạnh “ tăng mạnh đầu tư cho các hoạt động KH&CN từnhiều nguồn Dành một tỷ lệ cao hơn trong ngân sách Nhà nước cho kinh phí sựnghiệp khoa học ít nhất 2% ngân sách hàng năm ” Cùng với việc tăng tỷ lệ chingân sách nhà nước cho KH&CN, Nghị quyết của Đảng cũng khẳng định cần phải

đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động KH&CN

Nguyên tắc đầu tư của Nhà nước được xác định: Nhà nước tập trung đầu tư

có trọng tâm, trọng điểm; kết hợp đồng bộ giữa đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,trang thiết bị kỹ thuật với đầu tư đào tạo nhân lực KH&CN, thực hiện dứt điểm cáccông trình để sớm phát huy hiệu quả đầu tư Quan điểm này phải được quán triệtngay trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển KH&CN 5 năm và hàng năm trên

cơ sở những định hướng KH&CN trọng điểm được đề ra trong Chiến lược pháttriển KH&CN

Trong điều kiện đầu tư kinh phí cho hoạt động KH&CN từ NSNN còn hạnchế vì vậy Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh

tế trong nước và nước ngoài tham gia nghiên cứu, ứng dụng và đầu tư phát triểnKH&CN; khuyến khích việc thành lập Quỹ hỗ trợ công nghệ, cho vay tín dụng,khấu trừ và miễn giảm thuế đối với một số hoạt động KH&CN

1.2.4 Những chính sách đầu tư phát triển KH&CN cơ bản

Trong chính sách đầu tư phát triển KH&CN lại được chia thành nhiều chínhsách khác nhau và giữa các chính sách này có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộcnhau, đó là các bộ phận chính sách đầu tư phát triển KH&CN

1.2.4.1 Chính sách đầu tư của nhà nước cho KH&CN

Trang 35

Đầu tư tài chính từ nhà nước cho KH&CN là quá trình phân phối sử dụngmột phần vốn NSNN để duy trì, phát triển hoạt động KH&CN Nhà nước xây dựnghướng nghiên cứu và những hoạt động nghiên cứu ưu tiên trong chiến lược pháttriển KT-XH ở mỗi thời kỳ Trên cơ sở đó xác định mức đầu tư cho hoạt độngKH&CN Thông qua nguồn tài chính này, Nhà nước sẽ điều chỉnh các hoạt độngnghiên cứu phát triển KH&CN theo đường lối, chủ trương của mình

Nguồn vốn NSNN cấp đầu tư cho KH&CN được kết cấu từ hai phần: vốnđầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan khoa học và kinh phí sự nghiệp KH&CN

và được sử dụng vào các mục đích sau:

+ Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN ưu tiên, trọng điểm, nhiệm vụ KH&CNphục vụ lợi ích chung của xã hội

+ Thực hiện nghiên cứu cơ bản có định hướng trong các lĩnh vực khoa học.+ Duy trì phát triển tiềm lực KH&CN

+ Cấp cho các quỹ KH&CN của Nhà nước theo quy định

+ Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các tổ chức nhiên cứu và phát triểncủa Nhà nước

+ Trợ giúp các doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu ứng dụng và phát triểncông nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm

Đối với nước ta, phần vốn từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu

tư phát triển KH&CN chính vì vậy phân phối hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồnvốn này cho KH&CN là vấn đề mấu chốt để đạt được mục tiêu đã đề ra Trong phânphối kinh phí phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo trọng điểm, lựa chọn tối ưu, sắp xếpthống nhất, giữa kinh phí và nhiệm vụ phải hài hòa

- Đảm bảo trọng điểm là khi phân phối kinh phí phải ưu tiên sắp xếp theo cácloại vấn đề: các nhiệm vụ trọng điểm của nhà nước, của ngành, của địa phương.Phải xem xét lựa chọn những nhiệm vụ có ý nghĩa khoa học to lớn, có triển vọng vàđang ở giai đoạn đột phá Các nhiệm vụ triển khai kỹ thuật cần nâng cao chất lượngsản phẩm, tạo sản phẩm xuất khẩu, thay thế nhập khẩu…

- Lựa chọn tối ưu: đối với các phương án thực thi vấn đề đã lựa chọn phải

Trang 36

làm tốt việc phân tích kinh tế kỹ thuật, so sánh nhiều phương án từ đó chọn raphương án tối ưu để hỗ trợ.

- Sắp xếp thống nhất là phải xử lý tốt sự phối hợp, bố trí giữa các nhiệm vụnghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm Kinh phí phảiđược phân bổ thỏa đáng, theo một tỷ lệ nhất định

- Kinh phí và nhiệm vụ phải hài hòa, những nhiệm vụ đã đưa vào kế hoạchphải có số kinh phí tương ứng, đó là sự đảm bảo cơ bản để hoàn thành nhiệm vụ

1.2.4.2 Chính sách xã hội hóa hoạt động đầu tư phát triển KH&CN

Đầu tư phát triển KH&CN là nhu cầu thực tế khách quan nhằm đẩy mạnhhoạt động NCKH và ứng dụng công nghệ Nền kinh tế chuyển sang thị trường, việcđầu tư phát triển KH&CN không còn là việc riêng của các cơ quan nhà nước mà làcủa chung xã hội, của toàn bộ nền kinh tế Phát triển KH&CN đem lại lợi ích thiếtthực cho cả cá nhân và xã hội Khi các sản phẩm KH&CN có tính xã hội thì các tổchức, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng đều có trách nhiệm quan tâm góp sức lựctrí tuệ, tiền của để phát triển hoạt động KH&CN Vì vậy quan tâm đến vấn đề pháttriển KH&CN là quyền lợi của toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hoá hoạtđộng đầu tư phát triển KH&CN nhằm đa dạng hóa các nguồn tài chính cho hoạtđộng KH&CN, thực hiện phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”

Trên thế giới, nhất là những nước có nền kinh tế phát triển, tỷ lệ đầu tư choKH&CN ngoài NSNN thường rất cao Mỹ, Đức, Ailen, Đài Loan trên 60%; NhậtBản, Hàn Quốc, Thụy Điển trên 70%

Nguồn tài chính ngoài NSNN cho khoa học có ý nghĩa tăng cường tráchnhiệm của các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng sản phẩm KH&CN vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế; nâng cao tính tự chủ tự chịutrách nhiệm xã hội của các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động KH&CN;khai thác tiềm năng của cá doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm giảm chi tiêucủa NSNN; làm tăng nguồn đầu tư nghiên cứu KH&CN để cung cấp cho các cơ sởnghiên cứu, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao chất lượng, hiệu quả công việccủa đơn vị nghiên cứu

Trang 37

Để thực hiện xã hội hóa nguồn vốn đầu tư cho KH&CN, Nhà nước có cácbiện pháp sau:

a Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho KH&CN thông qua chính sách ưu đãi về thuế cho hoạt động KH&CN

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp sẽ không phải chịu thuế thunhập doanh nghiệp từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật để hoạt độngKH&CN thì chi phí này được coi là chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thuế thunhập doanh nghiệp

- Thuế VAT, thuế nhập khẩu, xuất khẩu:

+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sảnxuất được; công nghệ trong nước chưa tạo ra; tài liệu, sách bóa nhập khẩu để sử dụngtrực tiếp vào hoạt động NCKH và phát triển công nghệ không phải chịu thuế nhậpkhẩu và thuế giá trị gia tăng

+ Sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm; sản phẩm làm ra từ côngnghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; các hoạt động tư vấn KH&CN; chuyểngiao công nghệ, thiết bị công nghệ cao nhập khẩu; xuất khẩu công nghệ được hưởngcác ưu đãi về thuế

- Doanh nghiệp thực hiện đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ được hưởngcác ưu đãi về thuế

+ Doanh nghiệp được tính câc khoản chi phí phát triển KH&CN vào chi phíhợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm các khoản chi cho NCKH và pháttriển công nghệ, mua thông tin, tư liệu công nghệ, sở hữu công nghiệp và chi phí chocác hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất Các khoản đầu tư vềcông nghệ tạo thành tài sản cố định được trừ dần vào chi phí sản xuất

+ Doanh nghiệp được lập Quỹ phát triển KH&CN để chủ động đầu tư choKH&CN theo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp nguồn vốn của Quỹ này đượchình thành từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và các nguồn khác

Trang 38

+ Doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu những vấn đề KH&CN thuộc lĩnh vực ưutiên, trọng điểm của nhà nước được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN các cấp cóthẩm quyền xét tài trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN hoặc được quỹ phát triểnKH&CN xem xét tài trợ.

b Khuyến khích đầu tư KH&CN thông qua chính sách ưu đãi về tín dụng

Tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN vay vốn trung và dài hạn để tiến hànhhoạt động KH&CN được hưởng lãi suất ưu đãi khi vay vốn tại Quỹ phát triểnKH&CN quốc gia và quỹ khác

Trường hợp vay vốn tại các ngân hàng thương mại để đầu tư vào hoạt độngKH&CN, các tổ chức, cá nhân được quỹ hỗ trợ phát triể xem xét hỗ trợ lãi suất sauđầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư theo điều lệ của quỹ

Những chương trình, đề tài, dự án KH&CN phục vụ trực tiếp các chươngtrình KT-XH trọng điểm của Nhà nước và phát triển tiềm lực KH&CN quốc gia cóyêu càu sử dụng vốn lớn, được ưu tiên xét cho sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) theo phương thức: 1) Tài trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi đốivới các hoạt động nghiên cứu và phát triển 2) Cho vay đối với dự án đầu tư xâydựng tiềm lực KH&CN hoặc cho vay có thu hồi đối với các dự án ứng dụng kết quảnghiên cứu KH&CN

c Cho phép thành lập các quỹ phát triển KH&CN để huy động các nguồn vốn từ xã hội

- Quỹ phát triển KH&CN quốc gia: Chính phủ lập Quỹ phát triển KH&CNquốc gia để sử dụng vào các mục đích sau: tài trợ cho việc thực hiện nghiên cứu cơbản; tài trợ cho các nhiệm vụ KH&CN đột xuất, mới phát sinh, có ý nghĩa quantrọng về khoa học và thực tiễn, các nhiệm vụ KH&CN có triển vọng nhưng có tínhrủi ro; cho vay với lãi suất thấp hoặc không lãi suất để thực hiện việc ứng dụng kếtquả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống Quỹ phát triển KH&CN quốc gia đượchình thành từ các nguồn: vốn được cấp một lần ban đầu, vốn bổ sung được cấp tiếphàng năm từ NSNN dành cho phát triển KH&CN; các khoản đóng góp tự nguyện,hiến, tặng của các tổ chức, cá nhân; các nguồn khác

Trang 39

- Quỹ phát triển KH&CN của Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngthành lập Quỹ phát triển KH&CN để phục vụ cho các yêu cầu phát triển KH&CNcủa mình Quỹ này được hình thành từ các nguồn: vốn được cấp một lần ban đầu từNSNN dành cho phát triển KH&CN của bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,vốn bổ sung hàng năm từ kết quả hoạt động KH&CN; các khoản đóng góp tựnguyện, hiến, tặng của các tổ chức, cá nhân; các nguồn khác

- Quỹ phát triển KH&CN của tổ chức, cá nhân: nhà nước khuyến khích tổ chức,

cá nhân thành lập quỹ phát triển KH&CN Quỹ này được hình thành từ các nguồn: vốnđóng góp của các tổ chức, cá nhân sáng lập không có nguồn gốc từ NSNN; các khoảnđóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân; cá nguồn khác

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá chính sách đầu tư phát triển KH&CN

Đánh giá chính sách đầu tư phát triển KH&CN là một trong những nội dungquan trọng Đánh giá chính sách có thể được hiểu là quá trình xem xét, so sánh,đánh giá các mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách đầu tư phát triển KH&CN.Phân tích những ảnh hưởng của chính sách, tính hiệu lực và hiệu quả của chính sáchđối với hoạt động đầu tư phát triển KH&CN

1.2.5.1 Tính hiệu quả của chính sách

Tính hiệu quả của chính sách là tương quan so sánh giữa kết quả do chínhsách đó đưa lại so với chi phí và công sức đã bỏ ra cho kết quả đó Khi đánh giá hiệuquả của chính sách, người ta phải xác định hiệu quả tổng hợp của chính sách Đó làhiệu quả tổng hợp cả về KT-XH của chính sách Hiệu quả tổng hợp phản ánh mức độđạt được các kết quả về kinh tế và tác động xã hội theo mục tiêu đã đề ra với một chiphí và công sức nhất định Trong quá trình đánh giá chính sách, có nhiều chỉ tiêukhông thể lượng hóa được, mà chỉ có thể xác định về mặt định tính, nhất là những tácđộng xã hội Đối với hiệu quả kinh tế thì có thể đánh giá bằng chỉ tiêu định lượng, thểhiện tương quan so sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra

1.2.5.2 Tính hiệu lực của chính sách

Trang 40

Tính hiệu lực của chính sách phản ánh mức độ tác động, ảnh hưởng củachính sách đó trên thực tế, làm biến đổi hoặc duy trì thực tế theo mong muốn củacác nhà hoặc định chính sách Việc đánh giá hiệu lực của chính sách, tức là nhằmtrả lời câu hỏi: chính sách có đạt được kết quả có giá trị hay không? Hiệu lực chínhsách gồm có:

- Hiệu lực lý thuyết: thể hiện sự ra đời, có mặt của chính sách để chính sáchđược thực thi Hiệu lực này được xác định bởi cơ quan hoặc người có thẩm quyềnquyết định chính sách

- Hiệu lực thực tế của chính sách thể hiện tác động của chính sách trong đờisống KT-XH của đất nước

1.2.5.3 Tính khả thi của chính sách

Tính khả thi của chính sách đầu tư phát triển KH&CN là tiêu chí quan trọngnhất để đảm bảo cho chính sách đó được thực hiện trên thực tiế Tính khả thi phảiđược xem xét trên nhiều phương diện: từ việc xác định đúng các nguyên nhân làmxuất hiện vấn đề chính sách đến việc lựa chọn mục tiêu, giải pháp, công cụ và thờiđiểm ban hình thích hợp

Chính sách đầu tư phát triển KH&CN dù hay, hấp dẫn đến đâu nhưng khôngđược đảm bảo bằng các điều kiện vật chất, kỹ thuật và nhân lực, không giải quyếthài hòa mối quan hệ giữa lợi ích chủ thể chính sách và đối tượng chính sách, khôngphù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế, các quy luật khách quan và điều kiệnthực tế của Việt Nam, điều kiện và tiềm năng của mỗi địa phương thì chính sách đókhông thể thực thi được trên thực tế

Tính khả thi của chính sách là một yêu cầu hết sức quan trọng để biến mongmuốn của Nhà nước và nhân dân thành hiện thực Tính khả thi của chính sách phụthuộc rất nhiều vào yếu tố: năng lực của nhà hoạch định và thực thi chính sách, tiềmlực, môi trường thực thi của chính sách, sự đồng bộ của hệ thống chính sách vàpháp luật

1.2.5.4 Tính công bằng của chính sách

Ngày đăng: 20/04/2015, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Lê Trần Bình (2008), “Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, Số tháng 7/2008, Tr.26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ”, "Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: GS.TS. Lê Trần Bình
Năm: 2008
2. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
3. Nguyễn Đăng Dậu, Nguyễn Xuân Tài (2008), Giáo trình Quản lý công nghệ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý công nghệ
Tác giả: Nguyễn Đăng Dậu, Nguyễn Xuân Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
4. TS. Lê Đăng Doanh (2003), Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Tác giả: TS. Lê Đăng Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
5. PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007), Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội
Tác giả: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
6. Bạch Tân Sinh (2009), Đánh giá tiềm lực KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn từ 2004 – 2009, Báo cáo tổng hợp đề tài cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm lực KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn từ 2004 – 2009
Tác giả: Bạch Tân Sinh
Năm: 2009
7. TS. Nguyễn Thị Anh Thu (2006), “Đổi mới chính sách tài chính đối với khoa học và công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, Số tháng 3/2006, Tr.18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách tài chính đối với khoa học và công nghệ”", Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Anh Thu
Năm: 2006
8. Vũ Đình Tích (1997), Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, luận án Phó tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Tác giả: Vũ Đình Tích
Năm: 1997
9. Tạ Doãn Trịnh (2004), “Đổi mới phương thức khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”, Tạp chí Hoạt động khoa học, Số tháng 8/2004, Tr.12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Đổi mới phương thức khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”", Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Tạ Doãn Trịnh
Năm: 2004
10. Vũ Thị Bạch Tuyết (2000), Những giải pháp tài chính nhằm phát triển Khoa học công nghệ ở Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, luận án tiến sỹ, Học viện Tài chính – Kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tài chính nhằm phát triển Khoa học công nghệ ở Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Vũ Thị Bạch Tuyết
Năm: 2000
11. Hồ Thị Hải Yến (2008), Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam, luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam
Tác giả: Hồ Thị Hải Yến
Năm: 2008
16. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
22. Trường Nghiệp vụ quản lý - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (2000), Quản lý nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Tác giả: Trường Nghiệp vụ quản lý - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
12. Ban Chấp hành trung ương (1996), Nghị quyết số 2 – NQ/HNTW ngày 24/12/1996 về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ CNH-HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000 Khác
13. Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KH&CN có sử dụng NSNN Khác
14. Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ (2006), Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN sử dụng NSNN Khác
15. Chính phủ (1999), Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động KH&CN Khác
17. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2000), Luật Khoa học và Công nghệ Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định số: 272/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010 Khác
19. Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (1998), Đề án số 01/ĐA-TU của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về phát triển Khoa học Công nghệ và Môi trường của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Quy mô thực hiện điều tra - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Bảng 1.2 Quy mô thực hiện điều tra (Trang 53)
Bảng 2.1 Cơ cấu phân bổ kinh phí cho hoạt động KH&CN - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1 Cơ cấu phân bổ kinh phí cho hoạt động KH&CN (Trang 63)
Bảng 2.2 Phân bổ số lượng kinh phí tại Sở KH&CN - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.2 Phân bổ số lượng kinh phí tại Sở KH&CN (Trang 64)
Hình 2.1 Cơ cấu kinh phí KH&CN ở Sở KH&CN - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.1 Cơ cấu kinh phí KH&CN ở Sở KH&CN (Trang 65)
Bảng 2.4 Phân bổ kinh phí đề tài KH&CN - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.4 Phân bổ kinh phí đề tài KH&CN (Trang 68)
Hình 2.2 Cơ cấu kinh phí đề tài - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.2 Cơ cấu kinh phí đề tài (Trang 69)
Bảng 2.5 Phân bố số lượng đề tài - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.5 Phân bố số lượng đề tài (Trang 70)
Hình 2.3 Phân bố số lượng đề tài - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.3 Phân bố số lượng đề tài (Trang 71)
Hình 4.3 Số lượng đề tài theo từng lĩnh vực Hình 2.3 Phân bố số lượng đề tài - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.3 Số lượng đề tài theo từng lĩnh vực Hình 2.3 Phân bố số lượng đề tài (Trang 71)
Hình 2.4 Cơ cấu đề tài giai đoạn 1998 - 2009-  2009 - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.4 Cơ cấu đề tài giai đoạn 1998 - 2009- 2009 (Trang 72)
Bảng 2.9 Tỷ lệ đầu tư khi phí sự nghiệp KH so với tổng chi NS trong tỉnh - Luan van thac sy   hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.9 Tỷ lệ đầu tư khi phí sự nghiệp KH so với tổng chi NS trong tỉnh (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w