THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT THÂN THỦY LỰC Lời nói đầu: Công nghệ CTM là một môn khoa học cơ bản,cung cấp các kiến thức cơ sở trong lĩnh vực ctm . Để sản suất ra một sản phẩm tương ứng , lưu thông trên thị trường,thì sản phẩm đó phải có tính cạnh tranh,đem lại hiệu quả cho nhà sản suất,nó phải thỏa mãn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo một yêu cầu cho trước. Để làm được điều này vai trò của người công nghệ là chủ đạo. Do vậy mỗi sinh viên phải trang bị cho mình một lượng kiến thức đấy đủ.Từ cơ bản đến chuyên sâu,để cố khả năng làm việc tốt hiệu quả trong tương lai. Đồ án công nghệ CTM giúp sinh viên tiếp cận thực tế nhanh hơn , với nhiệm vụ gia công một chi tiết dưới sự hướng dấn tụy của thầy cô. Em đã hoàn thành công việc của mình đúng thời hạn, đủ các yêu cầu được giao . Qua đó em đã củng cố thêm được nhiều kiến thức từ lý thuyết đến thực tiễn ,để thiết kế sản phẩm của mình đạt yêu cầu, đồng thời đảm bảo khả năng về kinh tế,trong điều kiện sản suất cụ thể của nhà máy nói riêng, của nước ta nói chung. Đó là những kiến thức cần thiết, thực tế cho công việc của em sau này. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Đoàn Đình Quân đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn công nghệ CTM của khoa cơ khí trường ĐHSPKT Hưng Yên , để em vững vàng hơn cho công việc sau này. THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 1Lời nói đầu
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong ch ơngtrình đào tạo kỹ s và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, cácthiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Là một sinh viên đang theo học chuyên ngành cơ khí chế tạo máy trongtrờng, đợc nhà trờng trang bị kiến thức và kỹ thuật cơ sở đặc biệt là tay nghề
Để tạo điều kiện cho sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã học vào thực
tế, em đã đợc khoa giao cho nhiệm vụ làm đồ án môn học với đề tài: Thiết kế
Sau khi nhận đợc đề tài đợc sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy côgiáo, cùng với sự lỗ lực của bản thân, em đã làm việc một cách nghiêm túccùng với sự tìm tòi và nghiên cứu tài liệu và sự đóng góp ý kiến của bạn bè,
đến nay đề tài của em đã đợc hoàn thành Trong quá trình thực hiện khôngtránh khỏi những sai sót do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế Vì vậy emmong sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy cô và bạn bè để đề này đ ợc hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Luyện Duy Tuấn đã hớng dẫn em
hoàn thành công việc đợc giao
Hng yên, ngày tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trang 2
- ………
-
Hng Yªn, ngµy … th¸ng … n¨m 2009
Gi¸o viªn híng dÉn
LuyÖn Duy TuÊn
Trang 3Mục lục
1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết
2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
3 Xác định dạng sản xuất
4 Chọn phôi và xác định phơng án tạo phôi
5 Lập quy trình công nghệ gia công cơ
6 Tính toán lợng d gia công cho một bề mặt, còn các bề mặt khác tra bảng
7 Tính toán chế độ cắt cho một bớc gia công còn các bề mặt khác tra bảng
8 Tính thời gian cơ bản cho các nguyên công
9 Tính và thiết kế đồ gá cho một nguyên công
Trang 4THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MễN HỌC CễNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
I-Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi
tiết
Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy thân đồ gá là chi tiết dạng hộp
Do thân đồ gá là loại chi tiết quan trọng trong một sản phẩm đồ gá Thân
đồ gá làm nhiệm vụ đỡ trục của đồ gá và xác định vị trí tơng đối của trụctrong không gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó Sau khi giacông xong thân đồ gá sẽ đợc lắp làm nhiệm vụ đỡ trục
Trên thân đồ gá có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau vàcũng có nhiều bề mặt không phải gia công Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ
30
Cần gia công mặt phẳng A (mặt phẳng đáy) và các lỗ 12, 20, 30chính xác để làm chuẩn tinh gia công Đảm bảo kích th ớc từ tâm lỗ 8 đếnmặt phẳng C là: 48 0,02
Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và tải trọng thay đổi
Đối với nhiệm vụ gia công mặt trên của thân đồ gá cần phải gia côngchính xác các mặt để đảm bảo khi lắp ghép với mặt làm việc tiếp xúc khác
đảm bảo có khoảng cách để tránh siêu định vị
Vật liệu sử dụng là : GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau:
Từ bản vẽ chi tiết ta thấy :
- Mặt trên của thân thủy lực có độ cứng vững để khi gia công không bịbiến dạng có thể dùng chế độ cắt cao , đạt năng suất cao
- Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiệnnhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiệnquá trình gá đặt nhanh
Chi tiết thân đồ gá đỡ đợc chế tạo bằng phơng pháp đúc Kết cấu tơng đốiphức tạp, tuy nhiên khi gia công các lỗ ren, lỗ định vị và lỗ làm việc chính
12, 23, 30 cần phải gia công cho chính xác đảm bảo các yêu cầu kỹthuật
Trang 55 Phay lỗ 20, 30 bên trong chi tiết.
6 Khoét, doa lỗ 12 đảm bảo độ bóng và chính xác cho chi tiết, vì
N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N1- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm 20000 chiếc/năm)
m- Số chi tiết trong một sản phẩm
Q = V. (kg)
Trong đó
Q - Trọng lợng chi tiết
- Trọng lợng riêng của vật liệu gang xám= 6,8-:-7,4 Kg/dm3
V - Thể tích của chi tiết
IV- Xác định phơng pháp chế tạo phôi và thiết kế bản
vẽ chi tiết lồng phôi
Xác định phơng pháp chế tạo phôi
Kết cấu của chi tiết khá phức tạp nhng vật liệu của chi tiết là gang xám
15x32 nên ta dùng phơng pháp đúc, ứng với sản xuất hàng loạt vừa nên tachọn phơng pháp đúc trong khuôn kim loại Sau khi đúc không cần cắt ba via
và làm sạch
Bản vẽ kỹ thuật
Trang 6Bản vẽ chi tiết nồng phôi
Trang 7* Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo độ song song giữa tâm của lỗ 12, 20, 30 với mặt đáy của
Trang 8- Phay mặt phẳng D bằng dao phay mặt đầu ghép với nhau, đầu tiên làphay thô sau đó là phay tinh dảm bảo Rz = 40 m.
- Đối với gia công lỗ 14 trên mặt D đạt cấp chính xác Rz=20 tra bảng 5 (TKĐACNCTM ) thì cấp chính xác là 5 Tra bảng với lỗ 14 cấp chính xác 5
ta có dung sai của lỗ là +0,02 m Vì là lỗ không có sẵn nên khi gia công taphải khoan, khoét rồi doa thô và doa tinh
- Gia công 4 lỗ 5 và 6 đảm bảo cấp chính xác 7 để dùng định vị chonguyên công sau
- Phay mặt phẳng C và E bằng dao phay đĩa, đầu tiên là phay thô sau đó làphay tinh đảm bảo Rz = 40 m
4 Khoan khoột doa lỗ 12 trờn mặt phẳng D
5 Khoột doa lỗ 23 trờn mặt B
6 Khoột doa lỗ 30
7 Khoan khoột doa lỗ 12 trờn mặt phẳng E
8 Khoan, khoột tarụ 3 lỗ M5 trờn mặt D
9 Khoan tarụ 6 lỗ M5
10 Khoan khoột lỗ bậc 5
11 Khoan sõu 2 lỗ 6 và 8
12 Khoan tarụ 4 lỗ M5 trờn mặt E
13 Khoan ta rụ 4 lỗ M5 cũn lại
V-Lập thứ tự các nguyên công
1 Nguyên công I: Phay mặt phẳng A
Trang 9Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công I
* Định vị: chi tiết đợc định vị 5 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng bờn, vì làmặt thô cho nên ta dùng phiến tỳ nhám, hai bậc ở mặt trụ nhờ 2 chốt trụ khíanhám
* Kẹp chặt: dùng cơ cấu kẹp bằng ren để kẹp chi tiết từ mặt đầu của chitiết vuông góc với mặt gia công
Chọn máy: máy phay đứng F250x900 Công suất máy Nm = 7 KW
Chọn dao : Dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK8, đờng kínhdao D = 110 (mm), số răng Z=12 răng
* Lợng d gia công: Tra bảng 3.110 ( Sổ tay CNCTM I ) l ợng d gia côngcủa vật đúc bằng gang cấp chính xác II đợc đúc trong khuôn kim loại đối vớimặt dới là 2 mm
* Chế độ cắt : tính chế độ cắt theo 2 bớc phay thô và phay tinh
Chế độ cắt khi phay thô:
Chiều sâu cắt t =1,5 mm
Lợng chạy dao răng Sz= 0,33 mm/răng (Bảng 5-34 và 5-170 SổTayCNCTM II )
Trang 10 Lợng chạy dao vòng S0= 0,33 12= 3,96 mm/vòng.
Tốc độ cắt Vt= 158 m/ph ( Bảng 5-127 SổTay CNCTM II )
Số vòng quay của trục chính là:
ph vg D
V
110 14 , 3
158 1000
1000
.
Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết
Chế độ cắt khi phay tinh
V
110 14 , 3
180 1000
1000
D
1000
600 110 14 , 3 1000
.
Trang 11Chọn máy: máy phay đứng UF222 Công suất máy Nm = 7 KW
Chọn dao: dao phay mặt đầu bằng thép gió P18, đ ờng kính dao D = 40(mm), số răng Z=10 răng
* Lợng d gia công: Tra bảng 3.110 ( Sổ tay CNCTM I ) l ợng d gia côngcủa vật đúc bằng gang cấp chính xác II đợc đúc trong khuôn kim loại đối vớimặt trên là 2,2 mm
* Chế độ cắt : tính chế độ cắt theo 2 bớc phay thô và phay tinh
V
40 14 , 3
204 1000
1000
Trang 12ph m n
.
Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết
Chế độ cắt khi phay tinh.
V
n 1847 , 13 /
40 14 , 3
232 1000
1000
D
1000
1500 40 14 , 3 1000
.
Trang 13Chọn máy: máy phay đứng 6H10 Công suất máy Nm = 7 KW
Chọn dao : Dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK8, đờng kínhdao D = 75 (mm), số răng Z=10 răng
* Lợng d gia công: Tra bảng 3.110 ( Sổ tay CNCTM I ) l ợng d gia côngcủa vật đúc bằng gang cấp chính xác II đợc đúc trong khuôn kim loại đối vớimặt trên là 2,2 mm
* Chế độ cắt : tính chế độ cắt theo 2 bớc phay thô và phay tinh
V
75 14 , 3
204 1000
1000
Trang 14Ta chọn số vòng quay theo máy nm= 950 vòng/phút.
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
ph m n
.
Với máy đã chọn đã đủ các yêu cầu cần thiết để gia công chi tiết
Chế độ cắt khi phay tinh.
V
75 14 , 3
232 1000
1000
D
1000
1180 75 14 , 3 1000
.
Trang 15* Chọn máy : Máy khoan đứng K125 Công suất máy Nm = 6 KW
*Chọn mũi khoan ruột gà tra bảng 4.40 ( sổ tay CNCTM I ) bằng thép gióP18 đuôi trụ loại ngắn với đờng kính d = 13,8 mm;
chiều dài L = 150 mm; chiều dài phần làm việc l = 50 mm
Chọn mũi khoét liền khối chuôi côn tra bảng 4.47 và 4.48 ( sổ tayCNCTM I ) có: D= 14 mm; L= 180 mm; l= 100 mm, d= 13,95 mm
Trang 16t = 6 , 9
2
8 , 13 2
D
mm (D1 - đường kính lỗ khoan)Tra bảng 5-94 [ STCNCTM II]: S = 0,25 - 0,31 mm/vòng
q v
K S T
D C
Tuổi thọ của mũi khoan P6M5 T = 45 phút bảng 5-30 (sổ tay CNCTM II)
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến các điều kiện cắt thực tế:
kV = knv.kMV.kuv.klv
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
8 , 13 8 , 18
4 , 0 125 , 0
2 , 0
n = 10003,14..D V = 3 , 14 13 , 8
93 , 27 1000
= 644,56 vòng/phútChọn n = 680 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 29 , 7m/ ph
1000
680 8 , 13 14 , 3 1000
Trang 17q v
K S t T
D C
.
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
95 , 13 8 , 18
4 , 0 1 , 0 125
, 0
2 , 0
1000
= 3 , 14 13 , 95
82 , 23 1000
= 543,80 vòng/phútChọn n = 545 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 23 , 87m/ ph
1000
545 95 , 13 14 , 3 1000
.
Trang 18V k S t T
D C
V
CVvà các số mũ tra bảng 5.29 ( sổ tay CNCTM II )
CV = 15,6 ; q =0,2 ; m =0,3 ; x = 0,1 ; y = 0,5
Chu kỳ bền Ttra bảng 5.30 ( sổ tay CNCTM II ) T = 45 phút
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến
kV = knv.kMV.kuv.klv
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
14 6 , 15
5 , 0 1 , 0 3
, 0
2 , 0
1000
= 10003,14..614,70 = 152,41 vòng/phútchọn n = 195 vòng/phút
Trang 19Bớc CN Mỏy n(v/phút) t(mm) S(mm/vg) S(mm/ph)
5 Nguyên công V: khoột doa lỗ ứ23
Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công V
* Định vị : Chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng A, hai bậc
nhờ chốt trụ ngắn, một bậc tại 1 mặt cạnh của chi tiết
* Kẹp chặt : Dùng đòn kẹp liên động để kẹp chi tiết từ trên xuống vuông
góc với mặt phẳng A
* Chọn máy : Máy khoan đứng K125 Công suất máy Nm = 6 KW
* Chọn dao : Mũi khoan thép gió, mũi khoét thép gió
+ Mũi khoan ruột gà thép gió đuôi trụ kiểu III có các kích thớc cơ bản nh sau : d
= 5 mm ; L =110 mm ; l = 75 mm
+ Mũi khoét chuôi côn thép gió có các kích thớc cơ bản sau đây : d =6 mm ; L =
120 mm ; l = 80 mm
Trang 20* Chế độ cắt :Vì ta phải thực hiện cả doa và khoét trong một nguyên công
nên khi gia công ta thực hiện theo 2 bớc : Bớc 1 khoột lỗ 22.7 , bớc 2 doa lỗ
q v
K S t T
D C
.
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
95 , 13 8 , 18
4 , 0 1 , 0 125
, 0
2 , 0
1000
= 3 , 14 13 , 95
82 , 23 1000
= 543,80 vòng/phútChọn n = 545 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 23 , 87m/ ph
1000
545 95 , 13 14 , 3 1000
.
Trang 21D C
V
CVvà các số mũ tra bảng 5.29 ( sổ tay CNCTM II )
CV = 15,6 ; q =0,2 ; m =0,3 ; x = 0,1 ; y = 0,5
Chu kỳ bền Ttra bảng 5.30 ( sổ tay CNCTM II ) T = 45 phút
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến
kV = knv.kMV.kuv.klv
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
14 6 , 15
5 , 0 1 , 0 3
, 0
2 , 0
1000
=
14 14 , 3
70 , 6 1000
= 152,41 vòng/phútchọn n = 195 vòng/phút
Trang 22Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên côngVIII
* Định vị : Chi tiết đợc hạn chế 5 bậc tự do định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do
nhờ hai phiến tỳ và dùng một chốt trụ trong lỗ ứ23, một chốt trám hạn chế 1bậc tự do
* Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuống
vuông góc với mặt đáy
* Chọn máy : máy phay nằm ngang BFT63 Công suất máy Nm = 7 KW
* Chọn dao: Dao phay đĩa 2 mặt răng liền BK8, đờng kính dao D = 200,
số răng Z=16 răng Bảng 5-127 (Sổ tay CNCTM II )
* Lợng d gia công : Tra bảng 3.110 ( Sổ tay CNCTM I ) l ợng d gia công
của vật đúc bằng gang cấp chính xác II đợc đúc trong khuôn kim loại đối vớimặt cạnh là 1,6 mm
* Ta thực hiện 2 lần cắt, Doa và khoột
q v
K S t T
D C
.
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
Trang 2395 , 13 8 , 18
4 , 0 1 , 0 125
, 0
2 , 0
1000
= 3 , 14 13 , 95
82 , 23 1000
= 543,80 vòng/phútChọn n = 545 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 23 , 87m/ ph
1000
545 95 , 13 14 , 3 1000
.
q
V k S t T
D C
V
CVvà các số mũ tra bảng 5.29 ( sổ tay CNCTM II )
CV = 15,6 ; q =0,2 ; m =0,3 ; x = 0,1 ; y = 0,5
Chu kỳ bền Ttra bảng 5.30 ( sổ tay CNCTM II ) T = 45 phút
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến
kV = knv.kMV.kuv.klv
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
Tra bảng 5.15.4 ( sổ tay CNCTM II ) kMV = (190/200)1,3 = 1
Trang 2414 6 , 15
5 , 0 1 , 0 3
, 0
2 , 0
1000
= 10003,14..614,70 = 152,41 vòng/phútchọn n = 195 vòng/phút
* Định vị : Chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng A, hai bậc
nhờ chốt trụ ngắn, 1 chốt trám khống chế 1 bậc tự do
* Kẹp chặt : Dùng khối V kẹp, kết hợp với cơ cấu ren vít, kẹp từ ngoài
vào
Chế độ cắt nh nguyên công IV
8.Nguyên công VIII: khoan ta rụ 3 lỗ trờn mặt D
Trang 25Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công IX
Định vị : Chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng A, 3 bậc nhờ
chốt trụ ngắn, 1 chốt trụ dài khống chế 1 bậc tự do
Kẹp chặt: chi tiết được kẹp từ trờm xuống vuụng gúc bề mặt A
D
mm (D1 - đường kính lỗ khoan)Tra bảng 5-94 [ STCNCTM II]: S = 0,25 - 0,31 mm/vòng
q v
K S T
D C
Tuổi thọ của mũi khoan P6M5 T = 45 phút bảng 5-30 (sổ tay CNCTM II)
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến các điều kiện cắt thực tế:
Trang 26kV = knv.kMV.kuv.klv
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
8 , 13 8 , 18
4 , 0 125 , 0
2 , 0
n = 10003,14..D V = 3 , 14 13 , 8
93 , 27 1000
= 644,56 vòng/phútChọn n = 680 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 29 , 7m/ ph
1000
680 8 , 13 14 , 3 1000
Bước 2 ta rụ ren lỗ M8
9.Nguyên công IX: khoan ta rụ 3 lỗ M5
Trang 27* Định vị : Chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng đáy vừa gia
công, hai bậc ở trong lỗ 14 và 1 bậc ở cạnh nhờ 1 chốt trám trong lỗ đế
* Kẹp chặt : Dùng đòn kẹp liên động để kẹp chi tiết từ trên xuống vuông
góc với mặt phẳng lắp ghép với nửa dới
* Chọn máy : Máy khoan đứng 2A125.Công suất máy Nm = 6 KW
* Chọn dao : Mũi khoan, mũi khoét, doa thép gió
Chế độ cắt :Vì ta phải thực hiện cả khoan và khoét, doa trong một
nguyên công nên khi gia công ta thực hiện theo 2 b ớc : Bớc 1 khoan lỗ 10,bớc 2 khoan khoét doa lỗ 24
20 1000
1000
.
Theo (Bảng 5-92 SổTayCNCTM II),ta có : Nyc = 1,1 Kw < Nm = 6
Chế độ cắt bớc 2: Khoan khoét doa lỗ 24
Khoan lỗ 23,8 mm:
Chiều sâu cắt t
Trang 28t = 4 , 9
2
14 8 , 23 2
q v
K S T
D C
Tuổi thọ của mũi khoan thép gió T = 75 phút bảng 5-30 (sổ tay CNCTM II)
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến các điều kiện cắt thực tế:
kV = knv.kMV.kuv.klv
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
8 , 13 8 , 18
4 , 0 125 , 0
2 , 0
n = 10003,14..D V = 3 , 14 23 , 8
20 , 26 1000
= 350,56 vòng/phútChọn n = 392 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 29 , 29m/ ph
1000
392 8 , 23 14 , 3 1000
Trang 29q v
K S t T
D C
.
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
95 , 23 8 , 18
4 , 0 1 , 0 125
, 0
2 , 0
1000
= 3 , 14 23 , 95
90 , 24 1000
= 331,10 vòng/phútChọn n = 392 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 29 , 48m/ph
1000
392 95 , 23 14 , 3 1000
.
Trang 30V k S t T
D C
V
CVvà các số mũ tra bảng 5.29 ( sổ tay CNCTM II )
CV = 15,6 ; q =0,2 ; m =0,3 ; x = 0,1 ; y = 0,5
Chu kỳ bền Ttra bảng 5.30 ( sổ tay CNCTM II ) T = 75 phút
Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến các điều kiện cắt thực tế:
kV = knv.kMV.kuv.klv
kMV : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
kuv : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt
klv : Hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoét
24 6 , 15
5 , 0 1 , 0 3
, 0
2 , 0
1000
=
24 14 , 3
40 , 6 1000
= 84,93 vòng/phútchọn n = 97 vòng/phút
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
V tt D n 7 , 31m/ph
1000
97 24 14 , 3 1000
.