Trong một thời gian dài trước đây uà cỏ hiện tại, 0iệc thực hiện các chương trình quản lý tin học đa phần được thực hiện hoặc theo cách thực hiện bởi lập trình vién chứ không do các nhà
Trang 1Sew : ES `
THƯ VIỆN VIỆN KINH TẾ TP HỒ CHÍMINH _
DAL HOC THUY SAN | TRUNG TAM ỨNG DỤNG KINH TẾ THANH PHO (CIT)
„ hệ Tống Thông Tin Quan Ly
Ti sach danh cho Sinh vién va cac Chuyén vién
nghiên cứu ứng dụng tin học để xử lý thong tin trong doanh nghiện
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ
Trang 2PHAN TICH & THIET KE
Hệ Thống Quan Ly Thông Tin
(dành cho sinh viên ngành kinh tế và các chuyên viên công tác
trong lãnh vực SXKD)
(rae ƒ VIÊN
[rau i ÂM n0 HAL v* 3
Đinh Thế Hiển
Thạc Sỹ Tài Chánh_ Kỹ Sư Máy Tính
Trưởng Chương trình đào tạo tin học Doanh Nghiep CIT Chuyên viên Thẩm định dự án Quỹ Đầu Tư Tp.HCM
Pl AE ¿251
Nhà Xuất Bản Thống Kê
Trang 3Thiết kế và phân tích hệ thống 5
LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị dữ liệu là một lãnh uực quan trọng của khoa học công nghệ thông tin, cho phép tin học hóa hệ thống thông tin quản lý của đơn tu} một cách hiệu quả nhất dé phuc vu cho nhu cầu quản ly kinh doanh Như chúng ta đã biết thời đợi ngày nay là thời đại của thông tin, ai nắm bắt 0à xử lý được thông tin nhanh chừng nào thì càng có khả năng chiến thắng trong binh doanh chừng
đó, điêu đó cho thấy uai trò to lớn của công nghệ thông tin nói chung uà cụ thể là lãnh uực quản trị dữ hiệu nói riêng trong hoạt động SXED
Việc ứng dụng máy tính để quản lý thông tin đã
phát triển mạnh ở các nước tiên tiến từ những thập niên
70 Hiện nay ở nước ta, uấn đề áp dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhụ edu bức thiết, các Doanh nghiệp đã từng bước Tin học hóa quản lý thông tin cho don uị mình Tuy nhiên trong thời gian qua uiệc tin học hóa đó chưa thực sự mang lại hiệu quả như nó đáng phải có bởi uì các đơn uị thường quan tâm tới Hardware hon cén Software thi chi sit dụng những phần mềm xử lý dữ liệu có sẵn (như Quatro,Excell ) hode nếu có trang bị chương trình quản lý dữ liệu (thường là FoxPro)
Trang 46 Đinh Thế Hiển
thì chỉ có tính cục bộ, tản mạn Trong một thời gian dài trước đây uà cỏ hiện tại, 0iệc thực hiện các chương trình quản lý tin học đa phần được thực hiện (hoặc theo cách thực hiện) bởi lập trình vién chứ không do các nhà phân
tích thiết kế hệ thống đảm trúch, điêu này một mức nào
đó có thể so sánh uới uiệc xây dựng công trình từ các thợ
xây chứ hhông phải do kiến trúc sư chủ trì Và như 0uậy uớt những công trình nhỏ bé tạm thời thì còn tạm chấp nhận nhưng uới một hệ thống sử dụng lâu dai thi ich loi
mang lai không xúng uới các tốn kém uê tiền bac va thoi
gian đã bô ra, chưa bể uề lâu dài đơn vi sẽ bất loi vé kha
năng hinh doanh rất nhiều do hệ thống thông tin yếu bém
của mình
Cùng uới xu thế phút triển chung của thời đại mới
tất yếu các đơn uị phải nâng chết tin học hóa quản lý thông tin của mình một cách tốt nhất có thể Để làm uiệc
đó cần phải thực hiện uiệc khảo sát phân tích va thiét ké một hệ thống quản lý thông tin bằng máy tính tương ứng uới đặc điểm hiện tại uà triển vong phát triển của đơn 0ị
bảo đảm quá trình xử lý thông tin hiệu quả nhất
Đo các uấn đề uừa trình bày, nhụ câu vé nhén lực
cho uiệc thực hiện công uiệc này là hết sức to lớn Chuyên ngành lập trình quản lý được đào tạo ở nhiều cấp độ từ
đại học, cao đẳng cho đến kỹ thuật uiên trung cấp để đáp
ứng nhụ cầu này Trong các kiến thúc cung cấp cho học
uiên thì môn học quan trọng bậc nhất cho chuyên ngành
này là môn phân tích thiết kế hệ thống Tết nhiên để trở
Trang 5Thiết kế và phân tích hệ thống 7
thành một nhà phân tích uững uàng cần phdi trdi qua qua trình lâu dòi trong công uiệc phân tích thiết kế uới những hính nghiệm tiếp thu được cũng như nắm 0uững môi trường
phần mềm quản trị dữ liệu, nhưng hiến thức quan trọng
hhông thể thiếu cho một phân tích uiên là phương pháp luận uò các kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống do môn học này cung cấp
Quyển sách này được soạn như một giáo trình để phuc vu cho các sinh 0uiên chuyên ngành lập trình quản lý
do đó chúng tôi có đưa thêm phụ lục uề phân tích hơi chương trình nhỏ uớt mục đích giúp cho các bạn sinh vién tham khảo, nó cũng dành làm tài liệu tham khdo cho những người quan tâm đến lãnh uực quản trị dữ liệu Các
uấn đề được trình bày trong đây được tham khảo từ một số tài liệu nước ngoài, do phương pháp luận ouà bỹ thuật uề
PTTK hệ thống rốt phong phú đa dạng uà phát triển
không ngừng nên quyển sách này còn cân nhiều điều chỉnh uà bổ sung, rất mong sự đóng góp chân tình của quý théy va các bạn.
Trang 6Đại cương về hệ thống thông tin quản lý
Chương 1
-_ Đại cương về hệ thống
Thông tin quản lý
Manage Infomation System(MIS)
Trang 7Ll Khái niệm về hệ thống:
Hệ thống được xem như là tập các phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện một mục tiêu xác định
" Phần tử bao gồm các phương tiện vật chất và nhân lực, mỗi
phần tử đều có thuộc tính (đặc trưng)
* Giữa các phần tử luôn có mối quan hệ, các mối quan hệ
quyét định sự tồn tại và phát triển của hệ Mỗi khi thêm bớt
phan td sẽ làm biến đổi các mối quan hệ
=- Hệ thống luôn có mục tiêu, tổng thể phải hướng về một mục
- đích chung cho tất cả các phần tử
sa: Hệ thống có tính kiểm soát (cân bằng và tự điều chỉnh) điều
„đó bảo đảm tính thống nhất và để theo đuổi mục tiêu của
"mình, 7:
Hệ thống có giới han xac định những phần tử trong và ngoài
„ hệ, tính giới hạn mang tính chất mở
*= Hệ thống nằm trong một môi trường, trong đó có một số phần
;š::1 của hệ tương tác Với môi Jrường bên ngoài.:
Q Khái niệm Quản lý :
* Theo J.W.Forsester xem Quan ly nhu mét qua trinh bién
đổi thông tin đưa đến hành động, là một quá trình tương đương việc ra quyết định
* Theo F.Kast và J Rosenweig thì quản lý bao gồm việc điều hòa các nguồn tài nguyên(nhân lực và vật chất) để
Trang 8Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 11
Q Khai niệm thông tin trong quản lý :
Thông tin được xem là thông tin trong quản lý nếu được nhà
quản lý cần hoặc muốn sử dụng để thực hiện tốt chức năng của
Trang 9
D Các hệ con của Hệ thống SXKD :
Xét một xí nghiệp sản xuất điện tử đang có mục tiêu chiếm
được thị phần về mặt hàng Tivi tại Việt Nam trong vòng hai năm tới, do vậy Ban lãnh đạo Xí nghiệp thực hiện các bước
triển khai sau :
> Nghiên cứu thị trường đang và sẽ ưu chuộng loại TV
như thế nào 2 Dẫn tới thiết kế loại TV phù hợp Dẫn tới xem xét lại đây chuyển SX Dẫn tới điều chỉnh SX cho phù hợp
3 hệ thống con là hệ quyết định, hệ thông tin và hệ tác nghiệp tạo
thành hệ thống Xí nghiệp
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa 3 hệ
1 Hê quyết định :
Thực hiện các tác vụ quần lý đưa
ra các quyết định chiến lược, chiến ˆ a
thuật trong thời gian ngắn hạn | HỆ QUYẾT ĐỊNH
Trang 10Đại cương về hệ thống thông tin quản iý 18
Thực hiện việc liên hệ giữa 2 hệ bảo đảm cho chúng vận
hành để Xi nghiệp đạt các mục tiêu đề ra
Sơ đồ thể hiện vị trí và nhiệm vụ của hệ Thông
*> Lĩnh vực quản lý (Thương mại, Hành chánh, Kế toán )
3 Dữ liệu là cơ sở của thông tin biểu diễn ở nhiều dạng (như
văn bản, hình vẽ, ký hiệu ) và thể hiện trên nhiều chất
liệu (như giấy, disk, tín hiệu điện thoại )
+ Các mô hình là tập các thủ tục của từng lãnh vực (như Kế hoạch, kế toán, bán hàng, quá trình SX )
> Các Quy tắc quản lý bao gồm các xử lý như :
+ Sắp xếp dữ liệu
* Cap nhat va điều chỉnh dữ liệu
+ Tổng lược thông tin
Trang 113) Các hệ thông
Trong một Đơn vị có thể sử dụng các hệ thông tin là Hệ xử lý
dữ liệu, Hệ thông tin quản lý, Hệ trợ giúp quyết định và Hệ
* Chức năng chủ yếu của hệ là xử lý các giao dịch và ghi lại
các bảng ghi cho từng chức năng đặc thù
* Cac dữ liệu được đưa vào, thường xuyên cập nhật Đầu ra
định kỳ bao gồm các tài liệu hoạt động và báo cáo theo
lịch
* V6 ban chat DPS viée xử lý dữ liệu không linh hoạt có tinh cục bộ, chủ yếu dành cho các nhà quản lý cấp tác
nghiệp
L Hệ Thông Tin Quản Lý (MIS) :
> MIS là một cấu trúc hợp nhất các cơ sở dữ liệu và dòng
thông tin làm tối ưu cho việc thu thập,truyền và trình bày thông tin thông qua Tổ chức nhiều cấp có các nhóm thực hiện nhiều nhiệm vụ để hoàn thành mục tiêu thống nhất
* Đặc trưng của MIC :
*_ Hỗ trợ cho chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ
Trang 12Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 15
* Dùng cơ sở dữ liệu hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều lĩnh
vực chức năng
Cung cấp cho các nhà quản lý chiến lược, sách lược
và tác nghiệp khả năng thâm nhập các thông tin theo
thời gian (phần lớn thông tin là có cấu trúc)
Linh hoạt có thể thích ứng với những thay đổi về nhu cầu thông tin của tổ chức
Có cơ chế bảo mật thông tin theo từng cấp có thẩm quyền sử dụng
Hệ trợ giúp quyết định (Design Support
Sytem -DSS) :
+ Có một số quyết định ở mức chiến lược và sách lược các thông tin cần thu thập và tổng hợp rất phức tạp mà MIS không thể đáp ứng đầy đủ Khi đó các quyết định này cần đến hệ trợ giúp quyết định
> DSS sé sv dung cdc Hardware va Software tién tién nhat
phù hợp với yêu cầu trợ giúp, các mô hình lập kế hoạch
và dự đoán, SQL và có thể cả trí tuệ nhân tạo
+ Khả năng của hệ có thể là :
*
*
Chọn lựa giúp một phương án
cung cấp sắp xếp các phương án theo tiêu chuẩn của
Trang 13* S&n sàng thích ứng với yêu cầu thông tin của mọi môi
trường quyết định,linh hoạt với nhiều kiểu quản lý
+ Tạo thuận lợi cho liên lạc giữa các mức làm quyết định
(như cung cấp thông tin đã được tổng hợp ở mức tác
nghiệp cho các nhà QL cấp cao xem)
® DSS được tạo nên từ tập các công cụ trợ giúp (Hardware
và Software) như thể hiện ở mô hình dưới day:
Phát triển Quản trị Mô hình
Trang 14Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 17
U Hệ chuyên gia :
>
>
Là một hệ mới hình thành, nó liên quan mật thiết với lĩnh
vực trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính
có khả năng lập luận, học tập, tự hoàn thiện như loài
người
Hệ chuyên gia giúp nhà quản lý giải quyết vấn đề và thực
hiện quyết định ở mức cao hơn hệ DSS, đó là hệ thống tương tác dựa trên máy tính trả lời các câu hỏi, hỏi thêm
Các câu hỏi để suy luận và làm sáng tổ vấn đề Theo cách
đó Hệ như là một chuyên gia làm việc với nhà quản lý
Hệ dùng tri thức do con người cung cấp để mô hình hóa quá trình tư duy bên trong của một lĩnh vực đặc thù
Trong những năm gần đây hệ đã được phát triển để hỗ trợ
cho các lĩnh vực như chuẩn đoán y khoa, lập kế hoạch tài
chánh, dự báo thời tiết,
Ích lợi của hệ chuyên gia :
* Giúp cho tri thức con người có thể thâu thập dưới dạng
+ Hệ làm giảm sự phụ thuộc vào con người
* La một công cụ huấn luyện tuyệt vời thông qua các
chương trình mô phỏng tình huống
THU VIÊN |
TAPING | bear}
Trang 15Q Xử lý dựa trên máy chủ :
Với một máy tính PC hoặc một máy lớn IBM với các thiết bị
cuối dựa trên hiển thị ký tự Không có sự phân bố khi xử lý
Trang 16Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 19
DI Xử lý Khách / Phục vụ :
+ Là một mức cao hơn của việc xử lý dùng chung thiết bị đã
có trong mạng cục bộ (LAN) Trong môi trường LAN các
PC được gắn với thiết bị hệ thống để cho phép chúng
dùng chung tài nguyên trên Hard disk và máy in
+ Trong mô hình này các xử lý ứng dụng được phân chia
giữa khách và máy phục vụ, cả hai cùng hợp tác để thực
hiện thành công ứng dụng Thí dụ trường hợp máy phục
vụ cơ sở đữ liệu một ứng dụng chạy trên PC sẽ chuyển một yêu cầu doc bang ghi cho máy phục vụ CSDL Máy này sẽ xử lý tập CSDL một cách cục bộ rồi chuyển đúng bảng ghi được yêu cầu cho ứng dụng trên PC
® Về mặt kiến trúc việc xử lý khách/phục vụ yêu cầu :
* Đường liên lạc chắc chắn giữa khách và nơi yêu cầu
+ Các tương tác hợp tác do khách yêu cầu
+ Phân bố xử lý ứng dụng giữa khách và phục vụ
+ Phục vụ kiểm soát dịch vụ mà khách yêu cầu
* Phuc vu lam trong tai cho các yêu cầu tranh chấp của
6) Các giai đoạn triển khai một
du an xay dung MIS:
L Lập kế hoạch :
Thể hiện đường lối có tính dài hạn, tổng thể có tính tự giác
của ban lãnh đạo hơn là giải quyết các vấn đề cấp bách nhất thời
Trang 17
L Nghiên cứu /phân tích hiện trạng :
* Áp dụng theo từng lĩnh vực và dự kiến đã xác định ở giai
đoạn lập Kế hoạch
Phân tích hệ thống thông tin hiện hữu Nghiên cứu hiện trạng có thể đưa đến việc phân chia mới các lĩnh vực hoặc các chức năng
L] Nghiên cứu /phân tích khả thi :
hữu, sắp xếp các điểm cần giải quyết theo mức độ quan
trọng
Bước hai xác định các mục tiêu mới của các bộ phận
Bước 3 xác định các giải pháp một cách tổng quát, thể hiện rõ đặc điểm của từng giải pháp (chỉ phí triển khai, chỉ
phí hoạt động, ưu khuyết điểm ) Qua bước này chỉ ra
những nhân vật chịu trách nhiệm phù hợp với một giải pháp nào đó
Có thể lập lại các bước này nhiều lần để đạt được một xác
định tốt nhất
Bước 4 xây dựng một hồ sơ nêu rõ các vấn đề và giải pháp được chọn lựa gọi là sổ điều kiện bao gồm những phần cơ bản sau :
* Mô tả-giao diện giữa Hệ thống và người sử dụng
(User) Điều này xác định hệ cung cấp cho User những cái gì
* Cac céng việc và các cài đặt cần thực hiện
+ Diễn tiến của tiến trình từ mức ÿ niệm đến lúc thể hiện
*._ Qua đó sổ điều kiện xác lập một hợp đồng giữa phân
tích viên với ban giám đốc và các user trong tương lai
Trang 18Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 21
LÌ Y niệm chức năng và mô hình chức năng của Hệ thống:
* Xác định các chỉ tiết kiến trúc của hệ, liên quan đến các
đơn thể tin học cần áp dụng và các giao diện với user
*._ Đây là giai đoạn phân tích chức năng tất cà các thông tin,
các quy tắc tính toán, quy tắc quản lý, các cách khai thác,
các phương tiện thiết bị được xác định
+ Thiết kế cấu trúc dữ liệu, xác định các đơn vị chương trình, đơn thể thảo chương cũng được thực hiện
L1 Thực hiện Hệ thống :
Giai đoạn này còn gọi là phân tích cấu trúc, nó bao gồm việc xây dựng các tập tin cơ sở, thảo chương, xác định các quy tắc khai thác
L Khai thác Hệ thống :
Đây là giai đoạn quyết định tương lai hệ thống bao gồm việc thử nghiệm sử dụng Hệ thống tự động hóa trước khi quyết định sử dụng nó để thay thế Hệ thống thông tin thủ công hay không ?
Các giai đoạn trên đây chỉ mang tính hướng dẫn, tùy theo quy
mô của Hệ thống cần xây dựng mà tiến trình thực hiện các
bước phù hợp Mỗi giai đoạn cần có hồ sơ riêng, thời lượng
thực hiện các giai đoạn rất khác nhau và phụ thuộc vào từng
trường hợp cụ thể:
Trang 19KHẢO SÁT
PHAN TICH
THIET KE
Trang 20
Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 23
Chương 2
_ Khảo sát hiện trạng và
xác lập dự án
Trang 2124 Dinh Thế Hiển
1) Chu kỳ sống của MIS :
Chu kỳ sống của MIS trải qua 4 giai đoạn :
1 Giai đoạn sinh thành :
Nay sinh ý tưởng sử dụng Máy tính cung cấp thông tin có hiệu
quả hơn so với hiện tại (Thông tin đầy đủ hơn, chính xác hơn,
2 Giai đoạn phát triển :
Thực tiễn hóa ý tưởng, Các nhà phân tích, lập trình, và User cùng kết hợp làm việc để phân tích các nhu cầu xử lý thông tin và thiết kế ra MIS Sau đó các đặc tả thiết kế được chuyển thành chương trình và hệ thống được cài đặt
3 Giai đoạn khai thác :
MIS bước vào phục vụ quá trình SXKD của Công ty, Trong
giai đoạn khai thác Hệ có thể được liên tục điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu biến đổi của thông tin phục vụ quá trình SXKD của
Công ty đã biến đổi
4, Giai đoạn thoái hóa :
Khi việc bảo trì và điều chỉnh MIS cho phù hợp với sự phát
triển của thông tin đến một lúc nào đó làm cho MIS trở lên rắc rối không thể bảo trì và như vậy nó không còn mang lại hiệu quả
Đây là giai đoạn thoái hóa, MIS hiện tại cần được loại bỏ để sinh
ra một Hệ thống mới đáp ứng với yêu cầu mới của công ty, và
như vậy một chu kỳ hệ thống mới được sinh ra
Trang 22Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 25
Cần phải là sáng tỏ những câu hỏi sau :
+ Có cần thiết tiến hành không ?
Việc khảo sát ban đầu được tiến hành qua các bước sau:
+ Xác định những điều cần thực hiện để giải quyết vấn đề
phù hợp với Công ty, User và MIS
+ Xác định phạm vi vấn đề : chỉ ra từng vấn đề cụ thể
+ Xác định các User là những người trực tiếp chịu sự chỉ
phối bởi sự phát triển Hệ thống
+ Viết báo cáo về khảo sát ban đầu để có cách nhìn bao quát của dự án và làm gợi ý cho giai đoạn kế tiếp
Trang 2326 Đinh Thế Hiển
CJ Quan sat cac User :
Thông thường việc quan sát gồm bốn mức :
* Mức điều hành : User làm việc trực tiếp với hệ thống,
thường xuyên gặp phải những khó khăn chỉ tiết mà ít ai nhận thấy Khi thay đổi hệ thống mới công việc của họ sẽ
bị ảnh hưởng rất lớn Sự cộng tác của họ là hết sức quan
trọng
+ Mức giám sát : Nhu cầu thông tin của họ thường là các
báo cáo định kỳ, các báo cáo thông tin chỉ tiết ở một thời
điểm bất kỳ Đó là những nguồn thông tin điều khiển tốt
* Mức thực hiện : Gồm những người ra quyết định chiến lược và những nhân viên thi hành Họ có nhu cầu thông
tin đặc biệt cũng như chỉ tiết một cách nhanh chóng Đó là
những nguồn tốt đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý
+ Mức chuyên nghiệp : Lĩnh vực chuyên sâu của họ có thể
bị ảnh hưởng bởi hệ thống mới, cần quan tâm đến các vấn
Xem xét công việc :
Xem xét góc độ tổ chức và việc quản lý nó dựa tử kết quả thu được của sự phát triển hệ thống Khi phát triển Hệ thống
cần xem xét các chức năng hiện tại và dự đoán các thay đổi
Trang 24Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 27
Co may tinh chua ?
Lưu trữ dữ liệu thích hợp chưa ?
chính cần khảo sát
Qui rõ trách nhiệm cho từng nhóm người phụ trách
Hệ thống
Các báo cáo trong và ngoài nhóm
Phân phối tài nguyên
Trao đổi thông tiri giữa các phòng ban
+ Những vấn dé ảnh hưỡng tới công việc cần chú ý :
*
*
*
Mức độ ủng hộ của các nhà quản lý cấp cao
không xác định được giới hạn của vấn đề
Quá chủ quan và những vấn đề vượt quá khả năng
Trang 2528 Định Thế Hiển
3) Khao sat chỉ tiết :
Mục tiêu của giai đoạn này là tìm những giải pháp tối ưu về kỹ
thuật, tài chánh, thời gian ràng buộc để lập ra bằng báo cáo về
các yêu cầu của User, xác định dòng thông tin, đánh giá va lựa
chọn các giải pháp, nêu kiến nghị đối với User về hệ thống hiện
tại và những công việc tương lai
L Lĩnh vực khảo sát bao gồm :
* Chi tiét hda các mục tiêu
+ Xác định các nguồn thông tin, yêu cầu và thông tin
* _ Tập trung trước hết vào các kết quả đạt được từ đó
xác định nguồn thông tin tạo ra nó
+ Công việc bắt đầu từ người quản lý cấp cao nhất trở
xuống
* Bao đảm rằng mọi người đã biết điều gì xây ra và tại Sao
Q Tổ chức khảo sát chỉ tiết :
Khai thác một cách chỉ tiết các van dé sau:
* Xem lại các hồ sơ
Xem lại các nguồn từ hội thảo
Lập kế hoạch khảo sat
Giao trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm
Kiểm tra công việc
Khảo sát hệ thống đang tồn tại, ta cần nắm :
Trang 26Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 29
Các nguồn thông tin hiện hữu
Software và Hardware đang dùng
Các quy trình thực hiện và các báo biểu đang sử
dụng
Đội ngũ cán bộ tham gia
Chi phí vận hành hệ thống
Chu kỳ và tần số hoạt động
Xác định như cầu của công ty :
* Hệ thống phải hỗ trợ sao cho Công ty đạt được mục
tiêu tăng doanh thu, giảm chỉ phí và tăng chất lượng
phục vụ
Đối với từng vấn đề cần xác định nhu cầu ảnh hưỡng
của nó tới công ty và các nhu cầu về thông tin vào ra,
các thao tác, giao dién User
Xác định những yêu cầu về sản phẩm
của MIS :
+ Các yêu cầu đặc trưng được xác định ở thứ tự đầu ra, các
thông tin cần thiết ở đầu vào, ở các tác động và các tài
nguyên nhằm tạo điều kiện cho các chức năng thực hiện
trọn vẹn Việc phân tích đầu ra kỹ càng sẽ làm nền tảng
của việc phân tích và thiết kế
Mô tả từng báo cáo
Thông tin được biểu diễn như thế nào, phát hành như
thế nào
Ai nhận tài liệu, nhận ở đâu 2
Những thông tin phụ cần tham khảo
Kiểm tra khi nào và ra sao ?
Trang 27* Thông tin có ý nghĩa gi, có liên quan gì tới dữ liệu
tương tự ở đâu đó trong tổ chức
+ Khối dữ liệu cần bảo đảm cho nó có ý nghĩa với báo
cáo nhận được chứa thông tin đó
* Cac rang buộc về dữ liệu như Những thuật ngữ khác nhau cho cùng một dữ liệu
+ Quan hệ giữa sự phụ thuộc của từng mục,
+ Chất lương công việc, hiệu quả, Độ tin cậy và linh hoạt
+ Khả năng hệ thống (bình quân, tối đa)
Trang 28Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 31
Thông tin chung về ngành của công ty
Thông tin về bản thân công ty
Thông tin về các bộ phận có liên quan trực tiếp đến vấn đề
Có tác dụng thấy được bức tranh tổng quát về Tổ chức và
cách hoạt động của nó, tuy nhiên đây là thông tin có tính
chủ quan cần thận trọng Nên ghi nhận một số điểm sau :
* Cách giao tiếp trao đổi thông tin
Phát hiện các vấn đề chưa dự kiến
Các ngắt quảng giữa chùng
Quan hệ giữa các phòng ban
Sử dụng công việc đột xuất
Trao đổi không chính thức
Khối lượng công việc và những khó khăn
Các thao tác
Q Phuong pháp phỏng vấn :
Đây là nguồn thông tin chủ yếu về hệ thống hiện tại và cần
phát triển trong tương lai "
® Khi phỏng vấn chú ý các điểm sau :
*
*
*
Chú ý lắng nghe
Thiết lập quan hệ trong tiến trình phông vấn
Tình huống phỏng vấn, Môi trường phỏng vấn
Trang 29Quan sát các dấu hiệu phản hồi
+ Nội dung phông van :
Để nhận được thông tin chúng ta cần phân tích và đánh
giá những điều mình biết trước khi đặt câu hỏi bao gồm :
Nhu cầu / Nguồn thông tin
Phân tích thông tin, Công việc cần làm
Mâu thuẩn trực tiếp ? tại sao, ở đâu làm nhiệm vụ
+ Một số điểm lưu ý khi đặt câu hỏi :
* Câu hỏi cần tạo ra nhiều khả năng trả lời cho người được phỏng vấn
Không phỏng đoán khi các dữ kiện chưa xác nhận
hay chưa có câu trả lời
Cần có thời gian im lăng để người được phỏng vấn
suy nghĩ, sắp xếp thông tin Tuy nhiên đôi khi cũng
cần có một vài lời gợi ý
Tránh các đánh giá chủ quan, hãy cố gắng theo đuổi
các dự kiến Không nên đụng chạm tới người thứ ba
trong tổ chức trừ trường hợp thật cần thiết
+ Các hạn chế khi giao tiếp :
* Cần hẹn trước về thời gian và địa điểm Nên thỏa
thuận nội dung phỏng vấn
Trang 30Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 33
+ Việc mở đầu cuộc phỏng vấn phải biểu lộ sự tin cậy,
tôn trọng
* Với các vấn đề tranh luận phải để ngỏ khả năng tranh
luận về cả 2 phía
* Không nên kéo dài cuộc nói chuyện, không quá
nhiều câu hỏi Nên chuẩn bị một danh sách các chủ
dé cần tìm hiểu
+ Khi kết thúc cần tóm tắt các điểm chính, thỏa thuận các công việc tiếp theo Sau đó cần lập hồ sơ càng sớm càng tốt
® Thí dụ về một mẫu báo cáo kết quả phỏng vấn :
Đề án
BAO CAO KET QUA CUA PHONG VẤN Ngày Địa Điểm
TH 2.5 <‹£öä3⁄12Z£ẨBĂẨB
e Đề tài trao đổi -.-cn HH ng ng ty censecc
e Người phông vấn : - HH HH HH Hee
e Người được phỏng vấn
© - Báo Cáo ChO TH HS St rry,
e Chịu trách nhiệm về Qcc ceccecserz
e - Quản lý các tài liỆU - Làn TT HH1 1 1 can sey
s - Nhận Các giấy tỜ ng ng serguyp
e - Nhận xét về người trả lời
e _ Nguồn thông tin bổ sung
e - Các thỏa thuận đạt được
e - Các hoạt động tiếp theo
© - Tóm tắt chung -c-.cs c1 011118111 cssrereee
Ngày báo cáo
Ký Tên Q) Phuong pháp bảng hỏi :
Cơ sở thiết kế bảng hỏi chia làm ba phần :
* Phần tiêu để : Mô tả mục đích bảng hỏi và nội dung của
Trang 3134 Định Thế Hiển
các phần có liên quan chính
+ Phần phân loại : ghi nội dung dữ liệu được sử dụng để
phân tích và tóm tắt toàn bộ dữ liệu (Tên, tuổi, giới tính )
+ Phần dữ liệu : Nội dung dữ liệu cần tìm kiếm bao gồm : + Còn có nhu cầu về báo cáo này hay không ?
Nếu có thì thông tin nào cần sử dụng ?
Sử dụng như thế nào ?
Có thể bổ sung thông tin gì ?
Sử dụng những thông tin bổ sung như thế nào ?
Q Phuong phap mau bang ghi :
- Khảo sát hiện trang | là một công việc quan trọng để nhận định
Để bắt đầu công việc cần chuẩn bị tiếp cận một cách có hệ
thống tới các nhiệm vụ sau :
* Trong bảng tường thuật gạch chân các điều kiện bằng
đường liền nét và các hoạt động bằng đường ngắt quảng
* _ Những điều kiện đầu tiên để điển vào ô trống của bảng
quyết định đã pháp thảo ngay trên đường gạch đôi
+ Những hoạt động đầu tiên được điển vào ngay dưới
ne vé quy trình à cách thức hoạt động của tổ chức Nhận định
¡càng sát với thực tiễn sẽ giúp cho giai đoạn, phân tích và thiết
- kế được thuận lợ và đúng đắn: Chúng ta nên kết hợp phương
¡một vài phương: pháp: khảo sát, khác để
¿thư thập thông tin ,được.chính xác và toàn diện hơn -:: z-:
Trang 32Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 35
Chương 3
Các phương pháp luận phân tích
hệ thống -
Trang 33* Bộ công cụ, kỹ thuật, mô hình để ghi nhận và phân tích hệ
thống hiện tại và các yêu cầu mới từ đó xác định khuôn dạng mới theo dự kiến
—* Một khuôn khổ chung 'chỉ ra mỗi giai đoạn Sử dụng những
ms công oy nao va lién quan với:nhau ra sao
: Các công cụ và kỹ thuật bao gốm : :
su, sơ đổ dòng dữ liệu ˆ
Trang 34Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 37
nhiệm vụ, ai làm việc gì, ở đâu, mất bao nhiêu thời gian
Nó quan tâm đến các ràng buộc vật lý trong hệ thống do
Người chủ, User và nhà thiết kế đặt ra để hệ hoạt động,
do vậy nó dùng trong khảo sát hệ thống hiện hữu và thiết
kế hệ thống mới
+ Mô hình logic chỉ quan tâm đến chức năng nào cần cho hệ
và các thông tin nào cần để thực hiện các chức năng đó
„ Do vậy nó được dùng cho việc phân tích các yêu cầu của
:hệ thống
+3 Vai trò của User trong quá trình phát triển : Các mô hình
trong giai đoạn đầu cần được thiết kế sao cho dễ hiển nhất với
các User Họ được khuyến kích tham dự hội thão và đóng góp
ý kiến
> Thiết kế hệ thống trên cơ sở cấu trúc dữ liệu : Tổ hợp các
quan hệ tự nhiên vốn có trong dữ liệu vào thiết kế và coi dữ
liệu của hệ như được chứa trong nhiều kho thông tin Sau đó
chỉ cần thiết kế các tiến trình riêng biệt xâm nhập vào các kho
này khi cần, như vậy mọi sự thay đổi tiến trình nếu có chỉ gây
ra xáo trộn tối thiểu cho các phần còn lại của hệ thống Điều
này làm cho tiến trình điều chỉnh hệ thống trong giai đoạn phái
triển và bảo hành của chu kỳ hệ thống được thuận lợi rất
nhiều
Trang 35
38 Định Thế Hiển
lac’ _với cả các User, cả: những người
H Khái niệm về làm bang mau :
+ Là xây dựng mô hình làm việc vật lý của hệ thống dự kiến
và sử dụng nó để xác định các yếu kém của chúng ta về
những yêu cầu thực tế
=> Ta có thể dùng nó trong các giai đoạn :
+ Phân tích các yêu cầu của phân tích hệ thống có cấu
* Trong giai đoạn sau khảo sát tương đối chỉ tiết, phân
tích và thiết kế, để cung cấp một bảng dùng cho điều chỉnh và tối ưu hệ thống cuối cùng
ñ Môi trường thế hệ thứ tư :
+ Để thực hiện bảng mẫu một các đúng đắn ta cần sử dụng
môi trường thế hệ thứ 4 bao gồm ngôn ngữ và phần mềm
thế hệ thứ tư
+ Ngôn ngữ thế hệ thứ 4 thường gồm ngôn ngữ không thủ
._ tụo cho phép User hỏi và thực hiện các điều chỉnh nhỏ, và .một ngôn ngữ phức tạp dùng cho các chuyên gia xử lý dữ
liệu (là các nhà làm bảng mẫu, lập trình )
Trang 36Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 39
Sơ đô minh họa các thành phần trong
môi trường ngôn ngữ thế hệ 4
Ngôn ngữ thế hệ thứ 4 thuần túy
màn hình ộ sinh báo cáo người dùng cuối
i em ———————=— wee wee eee ewe ew ee MW -
thiết kế | Từ điển dữ tiệu suốt quá trình
Hệ quản trị Giao diện | |Phẩn mẩm||_ |Giao diện ngôn ngữ
cơ sở dữ liệu| | cơ sở đữ liệu trợ giúp thế hệ thứ 3
[1 Các phương pháp làm bảng mẫu :
Một số chiến lược thực hiện :
+ Chỉ xây dựng bang mẫu cho những bộ phận quan trọng
nhất
» Chi lam bang mau cho các giao diện trên màn hình
+ Chỉ thực hiện cho một số hệ con (áp dụng ở những ứng
dụng trộn lẫn hệ thống con xử»lý trực tuyến và xử lý theo
lô)
+ Sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khả thi để thuyết phục
người sử dụng về giá trị hệ thống
+ Có thể dùng như bộ phận chính của đặc tả yêu cầu và
kiến nghị khi có ý định mua bộ phần mềm
Các kiểu dự án thích hợp và không thích hợp
khi áp dụng làm bảng mẫu :
+ Làm bảng mẫu có hiệu quả trong phân tích và thiết kế
những hệ trực tuyến như xử lý giao dịch trong đó việc sử
"
Trang 3740 Đinh Thế Hiển
*
dụng giao diện màn hình là hiển nhiên
Không thích hợp lắm với hệ xử lý theo lô và các hệ cần nhiều tính toán
H Những vấn đề khi kết hợp cả hai kỹ thuật
PTHT có cấu trúc và làm bảng mẫu :
* Với phân tích & thiết kế hệ thống có cấu trúc chia quá trình
thực hiện thành bốn giai đoạn chính là Khảo sát, phân tích,
thiết kế, xây dựng và cài đặt Trong mỗi giai đoạn chia
thành các đơn vị vừa phải, và thường thực hiện xong giai đoạn này mới sang giai đoạn kế tiếp Điều này phân định
ranh giới rõ ràng cho các tiến trình, cho phép sử dụng các nhóm chuyên gia trong các giai đoạn khác nhau, đặc tả chương trình được tường minh tạo thuận lợi việc lập trình
Khi kết hợp với kỹ thuật bảng mẫu sẽ làm giảm khối lượng
của giải đoạn lập trình do các lệnh giảm rất nhiều
Tuy nhiên kỹ thuật bảng mẫu là quá trình lặp lại cho đến khi nó được xem là thỏa mãn Do vậy nó có thể làm ảnh
hưỡng đến lịch trình công việc do phương pháp phân tích
8& thiết kế hệ thống có cấu trúc tạo ra Có sự xung khắc trong chiến lược thiết kế, Vơi phân tích & thiết kế theo cấu
trúc thường đưa ra trước một cách nhìn có tính xây dựng
cho sự phát triển còn việc làm bảng mẫu lại hỗ trợ cho cách tiếp cận tiến hóa khi mà các thay đổi là chuyện bình thường
Vấn đề là biết kết hợp giữa ưu thế chỉ tiết, đẩy đủ và ít sai sót của cách tiếp cận theo phương pháp phân tích & thiết
kế cớ cấu trúe với íeh:lợi do việc hệ thống được tạo nhanh
và hướng tới người sử dụng nhiều hơn khi áp dụng bảng
Trang 38Đại cương về hệ thống thông tin quần lý 41
3) Phat trién hé thong t
ete alee: Be
O Khái niệm về hệ thống tiến hoá :
Đó là cách tiếp cận với các đề xuất thiết kế ban đầu đưa ra
dưới dạng mô hình làm việc vật lý Các nhà phân tích khi cùng
làm việc với User sẽ cải tiến và phát triển dần bảng mẫu cho đến khi đáp ứng được User và trở thành hệ thống mới
L1 Phương pháp luận làm bảng mẫu nhanh :
Bernard Boar xem quá trình tương tác dùng trong kỹ thuật làm
bảng mẫu có thể được xử lý như một chu trình nhỏ trong quá
trình phát triển, xuất hiện trong giai đoạn phân tích và thiết kế ban đầu
Mô hình phát triển làm bảng mẫu nhanh theo
Trang 39
Định Thế Hiển
a Cách nhìn mới ¡ về: diếp cận dự án làm bảng mẫu :
Nghiên cứu Hệ thống hiện
Yếu tố quan trọng nhất cho sự thay đổi la do sử dụng ngon
ngữ thế hệ, thứ 4 nên việc lập trini, kndng con quá tốn kém và
khó khăn về thời gian như trước đây Và như thế có thể viết lại
- chương trình chưa chính xác Điều này có nghĩa là chúng ta
: khong cần ‘qua tốn sông để những nd We đầu điên phải đúng
dain ni vn es
Trang 40Đại cương về hệ thống thông tin quản lý 43
; : si A 2 en on 2°
L Phương pháp luận phát triển tiến hóa :
® Phương pháp của Milton jenkins :
Một bảng mẫu đơn giản sẽ được phát triển cho hệ thống
và việc sửa đổi bảng mẫu này sẽ được lập lại cho đến khi
nó trở thành chuẩn thích ứng cho vận hành
Sơ đô Phương pháp luận phân tích tiến hóa theo Jenkins
Xác định yêu cầu thông tin cơ Phát biểu về :
sở cửa User và nhá thiết kế - | #_ Nhu câu cơ bẩn của User
( teer vá Nhé thị iết kế ) ( Bảng mẫu tảm việc )
có thỏa mãn với mẫu chua ] chưa Thda
o Phương pháp luận Pilking :
Bảng mẫu cuối cùng của mô hình ‘Pilkington không tự
động trở thành bảng làm việc của hệ thống.Có thế xem xét và viết lại một số phần của hệ thống hoặc chuyển
bậng mẫu vào giai đoạn cài đặt.