1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục đích quản lý và phát triển bền vững

45 637 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNGChuyên đề tốt nghiệp Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Chuyên đề tốt nghiệp

Đề tài: Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục đÝch quản lý

và phát triển bền vững.

Chuyên ngành:Kinh tế và Quản lý Môi trường

Sinh viên thực hiện: Trần Duy Chinh

Líp: Kinh tế Môi trường Khoá: 43

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

1.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.Mục tiêu nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.5 Cấu trúc nội dung

NỘI DUNG

Chương I: Cơ sở nhận thức cho việc đánh giá giá trị của một vùng đất ngập nước.

I Những nhận thức ban đầu.

1.Khái niệm đất ngập nước.

2.Những nhận thức về đánh giá tổng giá trị kinh tế HST đất ngập nước tại Ramsa.

2.1 Đánh giá giá trị kinh tế một hệ sinh thái ĐNN trên cơ sở sinh

thái học

2.2 Đánh giá giá trị kinh tế mét hệ sinh thái ĐNN trên cơ sở kinh

tế học

II Phương pháp đánh giá giá trị kinh tế cho mét HST đất ngập nước

1 Sử dụng phương pháp “Tổng giá trị kinh tế (TEV)” để đánh giá.

2 Sử dụng phương pháp “Phân tích chi phí lợi Ých (CBA)” để đánh giá.

3 Giá trị kinh tế theo quan điểm của “Kinh tế học Vùng”.

Chương II: Khái quát khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Ramsa (huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định).

I Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.

Trang 3

3 Biến động hiện trạng môi trường VQG Giao Thuỷ

II Các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương liên quan đến khu bảo tồn.

1.Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản

I Tổng giá trị kinh tế của Ramsa.

II Phân tích chi phí lợi Ých của việc bảo tồn rừng ngập mặn.

III Mét số kiến nghị và giải pháp.

Trang 4

3.1.Kiến nghị.

3.2.Giải pháp.

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Vườn quốc gia Giao Thuỷ nằm ở của sông Hồng là một trong nhữngcửa sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam Với những tính chất đa dạng về thuỷtriều, nước biển, nước lợ, phù sa vùng cửa sông, cùng với những tác độngcủa con người đã hình thành một khu hệ sinh thái đất ngập mặn đa dạng Đã

có rất nhiều công trình nghiên cứu đánh giá giá trị kinh tế của VQG GiaoThuỷ của các chuyên gia nhằm giúp cho các nhà quản lý nắm được diễn biến

Trang 5

môi trường trong khu vực, cung cấp những thông tin cơ bản về hiện trạngmôi trường của Vườn nhằm quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cáchbền vững Nhận thức được tầm quan trọng còng nh giá trị kinh tế của VườnQuốc Gia Giao Thuỷ chính quyền địa phương đã có những định hướngnhững chiến lược cho công tác bảo vệ môi trường phục vụ quy hoạch pháttriển KT – XH của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ Chính vì những lý do đó tôi

quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục đích quản lý và phát triển bền vững” làm đề tài nghiên cứu cho mình 1.2 Phạm vi nghiên cứu

Để đánh giá một hệ sinh thái đất ngập nước có rất nhiều vấn đề liênquan Nhưng trong đề tài của mình tôi chỉ xin đề cập tới khía cạnh kinh tế,những chính sách, chiến lược quy hoạch phát triển cũng như những chế tàipháp luật về hệ sinh thái đất ngập nước của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ

1.3.Mục tiêu nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài này chỉ nhằm cung cấp thông tin mộtcách đầy đủ hơn giúp các nhà quản lý có những quyết định chính xác hơntrong quy hoạch và phát triển khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước GiaoThuỷ

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở hiện trạng môi trường sinh thái của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷkết hợp với những phương pháp kinh tế để phân tích đánh giá giá trị kinh tếcủa Vườn từ đó đưa ra nhận xét về những mặt tích cực hay mặt tiêu cực củamôi trường hệ sinh thái đất ngập nước của Vườn

1.5 Cấu trúc nội dung

NỘI DUNG

Trang 6

Chương I: Cơ sở nhận thức đánh giá giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Ramsa (huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định).

I Những nhận thức ban đầu.

1.Khái niệm đất ngập nước.

Đất ngập nước là nguồn tài nguyên quan trọng trong phát triển kinh tế

xã hội và bảo vệ môi trường Đã từ rất lâu loài người đã biết khai thác, sửdụng các vùng ĐNN để phục vụ cho cuộc sống của mình Do những nhậnthức không đầy đủ và toàn diện, các khu ĐNN đã bị khai thác tuỳ tiện làmmất cân bằng sinh thái đôi khi có hiện tượng tranh chấp các vùng đất này.Trước thực trạng trên năm 1971 nước IRAN cùng 18 quốc gia khác có ĐNN

và các nhà khoa học đã họp tại thành phè Ramsar Trong công ước này định

nghĩa về đất ngập nước như sau: “Đất ngập nước là những vùng đầm lầy, đầm lầy than bùn, những vực nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, những vùng ngậo nước tạm thời hay thường xuyên, những vực nước đứng hay chảy; là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn kể cả những vực nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp”.

Nhận thức tầm quan trọng của các vùng ĐNN và thực tế các hoạt độngkinh tế xã hội diễn ra trên các vùng đất này đang ngày càng kém hiệu quả,đôi khi nảy sinh sù tranh chấp khai thác Việc đưa những vùng đất này gianhập công ước Ramsar đã bảo vệ và khai thác tốt hơn tài nguyên là việc làmđúng đắn mang tính xã hội cao

Năm 1989, vùng ĐNN bãi triều thuộc huyện Xuân Thuỷ(nay là huyệnGiao Thuỷ) tỉnh Nam Định đã ra nhập công ước Ramsar và được công nhận

là thành viên thứ 50 của công ước Ramsar và là khu Ramsar quốc tế duynhất tại Việt Nam

2.Những nhận thức về HST đất ngập nước tại Ramsa.

Trang 7

2.1 Nhận thức trên cơ sở sinh thái học để đánh giá giá trị kinh tế của

khu bảo tồn thiên nhiên ĐNN

Về sinh thái học, khu Bảo tồn được xem xét trên quan điểm nh hệthống đồng nhất gồm nhiều các phân hệ là các thành phần của môi trường

nh đất, nước, hệ động vật, hệ thực vật…

Trong hệ sinh thái các quần xã sinh vật có mối quan hệ qua lại lẫnnhau với môi trường xung quanh Một quần xã có sự biến động sẽ gây biếnđộng dây truyền Vì vậy phải đánh giá tổng thể, lượng hoá hết giá trị của hệsinh thái nhằm định giá chính xác đầu ra của hệ thống chống thất bại thịtrường, xây dựng mô hình quản lý thích hợp tác động vào hệ thống một cáchhiệu quả, giữ cân bằng sinh thái cho khu bảo tồn nhằm quản lý phát triển bềnvững

Dùa vào chức năng hệ sinh thái: Hệ sinh thái nói chung, hệ sinh tháiĐNN nói riêng rất quan trọng với môi trường:

- Tạo chuỗi và mạng lưới thức ăn, mỗi mắt lưới, mỗi mắt chuỗi là mộtphân hệ, một quần xã… cần phải quản lý và bảo vệ tất cả các mắt lướitrên quan điển tổng hợp, hệ thống, biện chứng nhằm tính hết giá trịkinh tế của hệ

- Hệ sinh thái ĐNN (rừng ngập mặn) chức năng chuyển hoá năng lượngtạo ra Ých lợi cung cấp cho con người, cần đánh giá tìm ra mô hìnhtác động, mô hình quản lý mang lại Ých tối đa nhất

- Các quá trình và chu kỳ sinh địa hoá tạo ra lợi Ých

Dịch vụ và hàng hoá sinh thái: Hàng hoá hệ sinh thái (nh cung cấpthực phẩm)và dịch vô (nh đồng hoá chất thải) liên quan trực tiếp hoặc giántiếp với chức năng hệ sinh thái phục vụ cho lợi Ých con người

Tư bản thiên nhiên: Hệ sinh thái lưu trữ vật chất hoặc thông tin ở mộtthời điểm nào đó như đa dạng sinh học, khoáng chất… nâng cao phóc lợi xã

Trang 8

hội cho con người, cần phải nhận thức đánh giá giá trị kinh tế của nó đểnhận thức và khai thác khôn khéo

2.2 Nhận thức trên cở sở kinh tế học để đánh giá giá trị kinh tế hệ sinhthái ĐNN

Hệ sinh thái ĐNN đặc biệt có rừng ngập mặn nó là tư bản tự nhiêncung cấp hàng hoá, dịch vụ môi trường cho con người Vì vậy, đánh giá trịkinh tế của nó để định giá hàng hoá môi trường, chống thất bại thị trường,tức là đảm bảo giá cả hàng hoá, dịch vụ môi trường phản ánh đúng giá trịcủa nó Cần lượng hóa cả các ngoại ứng tích cực và tiêu cực đưa vào tronggiá của hàng hoá (vì ngoại ứng là nguyên nhân gây thất bại thị trường ) vì nó

là nhân tố hay bị bỏ qua trong quá trình tính toán giá nếu như ta không tiếnhành đánh giá tổng giá trị kinh tế của hàng hoá môi trường

Hàng hoá môi trường có giá trị vì vậy cần tính giá trị của nó bằng cáchlượng hoá lợi Ých và các giá trị khác ra tiền Nếu không đánh giá giá trị kinh

tế khu bảo tồn dẫn đến thất bại thị trường do nguyên nhân chính là ngoạiứng dẫn đến không khai thác ở điểm tối ưu, hậu quả là tài nguyên cạn kiệt,môi trường bị ô nhiễm

Đánh giá kinh tế khu bảo tồn ta phải nhận thức được khu bảo tồn làmột hệ sinh thái động, là tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh Việc khaithác khôn khéo tìm ngưỡng tái sinh hay điểm khai thác tối ưu sẽ đạt hiệu quảkinh tế và đảm bảo cân bằng sinh thái

Để làm được việc này ta phải dùa trên cơ sở khoa học kinh tế môitrường làm cơ sở nghiên cứu đánh giá, làm căn cứ mục tiêu đánh giá

Sản lượng

khai thác E

Trang 9

Nếu mức trữ lượng là OA hoặc lớn hơn OC thì tài nguyên cạn kiệt Nếu trữ lượng tiến dần từ A đến B thì tỷ lệ sản lượng được khaithác tăng dần.

Nếu mức độ vượt quá B mức tăng trưởng(sản lượng) giảm dần Tiếp cận mức DB là mức tối ưu nhất duy trì nguồn tài nguyên đảmbảo khả năng khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường D là mức giới hạnvượt qua đó là tuyệt chủng

Điều này là cơ sở để tiến hành đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên môitrường nơi đây Kết hợp giới hạn sản lượng khai thác để dựng mô hình khaithác và giá hợp lý đạt hiệu quả tối ưu về kinh tế và môi trường

Trong trường hợp khai thác vượt quá ngưỡng thì chi phí cơ hội về tàinguyên cho một đơn khai thác tăng nhanh do sự cạn kiệt Đến lúc nào đó dù

Trang 10

có định giá bao nhiêu cũng không còn tồn tại tài nguyên Vì vậy cần phảiquản lý bảo tồn tài nguyên phát hiện lượng hoá ra tiền

II Những phương pháp đánh giá giá trị kinh tế đối với khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước

1 Sử dụng phương pháp “Tổng giá trị kinh tế (TEV)” để đánh giá.

Tính tổng giá trị kinh tế bằng cách lượng hoá giá trị tổng thể của hệsinh thái kể cả các ngoại ứng để định giá hàng hoá, dịch vụ môi trường đúngvới giá trị của nó chống thất bại thị trường, khai thác sử dụng tài nguyên tối

ưu nhất

Ngoại ứng là gì ? Vì sao phải lượng hoá giá trị của ngoại ứng ?

Từ thời kỳ kinh tế tân cổ điển, các nhà kinh tế học phóc lợi đã phát

hiện ra rằng: “ Ngoại ứng là những tác động tích cực hay tiêu cực từ bên ngoài, không được phản ánh trong giá của hàng hoá” Nh vậy chính ngoại

ứng gây ra thất bại thị trường (thất bại thị trường là hiện tượng giá cả hànghoá không phản ánh đúng giá trị của nã )

Để chống thất bại thị trường bảo vệ môi trường và phát triển bền vững VQG Ramsar cần định giá giá trị hàng hoá dịch vụ môi trường một cách chính xác nghĩa là cần phải đánh giá giá trị kinh tế tổng thể của khu bảo tồn.

Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ

Trang 11

(Giá trị) (Lợi Ých ) ( Lợi Ých ) (LợiÝch)

+ TEV ( Total economic value): tổng giá trị kinh tế

+ Giá trị sử dông (UV): là những giá trị nhằm thoả mãn nhu cầucủa con người trong việc sử dụng chúng bao gồm:

+ Giá trị sử dụng trực tiếp (DV): là giá trị hàng hoá mà khichóng ta khai thác và dử dụng chúng thường có giá cả và được lượng hoátrên cơ sở giá thị trường

VD: Giá trị khai thác tôm, cua, cá… ở rừng ngập mặn

+ Giá trị sử dụng gián tiếp(IV): là những giá trị dưới dạng lợiÝch mang lại từ rừng ngập mặn mà không có nó ta phảI bỏ tiền ra để khắcphục, sửa chữa, bảo dưỡng… hay nói cách khác nó là giá trị về mặt chứcnăng của hệ sinh tháI đất ngập nước khu bảo tồn

VD: Các chu trình sinh địa hoá, bảo vệ đê biển, bảo vệ vùng nông nghiệp…của rừng ngập mặn

+ Giá trị không sử dông (NUV): là những giá trị về mặt tàinguyên trong tương lai mang lại dưới dạng lợi Ých, bao gồm:

Trang 12

Giá trị lùa chọn: là giá trị về mặt thông tin, đa dạng sinh học, giá trị về vốngen trong tương lai nh là kho ;ưu trữ dữ liệu, bảo vệ lưu trữ thông tin, giá trịvốn gen trong di truyền của khu bảo tồn.

+ Giá trị tồn tại (EV): bản thân sự tồn tại của khu bảo tồn đã cógiá trị, nó là tư bản tự nhiên đang tồn tại, nó là tàI sản môi trường đang và sẽ

sử dụng trong tương lai, lượng hoá nó fựa trên sự đầu tư các nguồn vốntrong nước và quốc tế (sự đầu tư là sự bằng lòng chi trả để đổi lấy chấtlượng môi trường ) các giá trị về mặt lịch sử, văn hoá…

Mặt thuận lợi hơn mặt chống đối, vấn đề dễ thực hiện

Mặt chống đối lớn hơn mặt thuận lợi, vấn đề quan tâm khóthực hiện

Việc ra quyết định sẽ tham khảo CBA để lùa chọn chi phí lợi Ýchmang tÝnh bao hàm rộng lớn (mang tính xã hội cao) tức là CBA phải lượnghoá giá trị của chi phí và giá trị của lợi Ých dùa trên yếu tè cơ bản là quyền

sở hữu tài sản

Trong thực tế, cá nhân luôn chống đối lại lợi Ých chi phí của xã hội.CBA xác định những lợi Ých và chi phí không chỉ có tính cá nhân mà phảiphát hiện ra được những lợi Ých và chi phí có tính xã hội để tham vấn chongười ra quyết định trong hoạch định chính sách Ai là người chịu tráchnhiệm về chi phí và lợi Ých đó

Trang 13

Chi phí xã hội là những giá trị xã hội phải bỏ ra và những thiệt hại mà

xã hội phải gánh chịu khi một hoạt động được quyết định

Lợi Ých

Theo các nhà xã hội học cho rằng, lợi Ých là “ sợi chỉ đỏ” xuyên suốt

và kết nối các quan hệ giữa con người với con người trong xã hội Lợi Ýchphản ánh nhu cầu, mỗi chủ thể (cá nhân, cộng đồng, Nhà nước) đều cónhững nhu cầu của mình Các nhu cầu này có thể trùng nhau, khác nhauthậm chí mâu thuẫn nhau (cá nhân luôn chống lại lợi Ých xã hội)

Theo các nhà kinh tế môi trường, lợi Ých là giá trị mà nhu cầu được đáp ứnghay nói cách khác lợi Ých là giá trị các mặt thuận lợi đối với chủ thể khiquyết định được phê duyệt Còng nh chi phí, lợi Ých bao gồm lợi Ých cánhân và lợi Ých xã hội.Lợi Ých cá nhân và lợi Ých xã hội vừa trùng nhauvừa mâu thuẫn nhau CBA ra đời trên quan điểm kết hợp hài hoà các loại chiphí lợi Ých nhằm đạt hiệu quả tối ưu của xã hội, hỗ trợ tích cực cho các nhà

ra quyết định khi cần quyết định hoạt động kinh tế xã hội

3 Giá trị kinh tế theo quan điểm của “Kinh tế học Vùng”

Để thuận lợi hơn trong quá trình đánh giá chúng ta hãy xem xét kháiniệm thế nào là vùng kinh tế Khái niệm Vùng kinh tế liên quan đến kháiniệm không gian kinh tế

Trang 14

Thế nào là không gian kinh tế ?

“Không gian kinh tế là không gian được hình thành khi áp dụng các biến số( các quan hệ) kinh tế vào một không gian địa lý cụ thể để miêu tả các quá trình kinh tế diễn ra trong đó nhờ sự biến đổi toán học”.

Từ khái niệm không gian kinh tế chúng ta sẽ đi đến khái niệm Vùng

kinh tế: “ Vùng kinh tế là một không gian kinh tế xác định đặc thù của quốc gia; là một thực thể kinh tế khách quan ; là một tổ hợp kinh tế – lãnh thổ tương đối toàn vẹn có chuyên môn hoá kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng ; là một phần tử cơ cấu của nền kinh

tế quốc dân ; là một khâu quan trọng của hệ thống phân công lao động theo lãnh thổ trong nước, trong khu vực và quốc tế ”

Vị trí địa lý của các vùng có ảnh hưởng đáng kể đến sự phong phú tính

đa dạng của cơ cấu kinh tế vùng Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ là một khu đấtngập nước nằm ở cửa sông tiếp giáp với biển Theo quan điểm của kinh tếVùng thì giá trị kinh tế của Vườn được đánh giá trên cơ sở vị trí địa lý củaVườn Giá trị của nó được đánh giá nh sau:

Thứ nhất: Vị trí địa lý của nó có ảnh hưởng nh thế nào đến đời sống của

người dân quanh vùng Hiện nay người dân quanh vùng đã quen với việc cómột khu đất ngập nước bên cạnh cuộc sống của mình Chúng ta thử đặt giảthuyết nếu không có sự hiện diện của khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nướcGiao Thuỷ thì đời sống của người dân của vùng sẽ thế nào Họ sẽ không biếtđến một hệ sinh thái phong phú, có giá trị kinh tế vô cùng lớn.Nếu không cóVườn Quốc Gia Giao Thuỷ thì cuộc sống của họ chỉ có nghề nông họ khôngthể biết đến con cua, con vạng mang lại cho họ thu nhập rất cao, đưa cuộcsống của họ hơn hẳn những vùng nông nghiệp khác

Thứ hai: Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ là nơi nghỉ chân lý tưởng của rất

nhiều loài chim di trú Hàng năm có hàng nghìn loài chim chọn Vườn Quốc

Trang 15

Gia Giao Thuỷ làm nơi nghỉ chân cho chuyến hành trình từ phương Bắcxuống phương Nam Đó chính là giá trị không thể lượng hoá bằng tiền củaVườn Giá trị đó do thiên nhiên ban tặng cho Vườn, nó cũng chính là giá trịtheo quan điểm “ kinh tế họcVùng”.

Chương II: Khái quát khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Ramsa (huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định).

I Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.

1 Vị trí địa lý

Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ nằm trog địa phận huyện Giao Thuỷ tỉnhNam Định, có tổng diện tích tự nhiên là 7.100 ha, bao gồm Cồn Lu, CồnNgạn và Cồn Mờ, cách thành phè Nam Định khoảng 65 km và cách Hà Nội

155 km Nằm trong toạ độ địa lý:

Từ 200 10’ đến 200 15’ vĩ độ Bắc

1060 20’ đến 1060 32’ kinh độ Đông

Phía Đông Bắc giáp sông Hồng

Phía Tây Bắc giáp vùng dân cư 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc,Giao Xuân, Giao Hải thuộc huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định

Phía Đông Nam và Tây Nam giáp biển Đông

Khu bảo tồn được chia thành hai vùng cụ thể

Vùng bảo vệ (Vùng lõi)

Trang 16

Gồm 7.100 ha trong đó 3.000ha đất nổi khi triều thấp, 4.100ha đấtngập nước; chia làm 3 cồn: Cồn Ngạn, Cồn Lu và Cồn Xanh Cồn Lu vàCồn Xanh giới hạn bởi đê vành lược sông Hồng, sông Trà và đoạn sôngVọp

2 Khí hậu thuỷ văn

Tổng nhiệt năm từ 8.0000C- 8.5000C Nhiệt độ trung bình năm khoảng

240C, biên nhiệt độ trong năm lớn (thấp nhất là 6,80C, cao nhất là 40,10C) Lượng mưa trung bình năm đạt 1.175mm, tổng số ngày mưa trong năm

là 133 ngày (lượng mưa cao nhất trong năm là 2.754mm, thấp nhất là978mm)

Hướng gió chủ đạo: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau hướng gió thịnhhành là giã Đông Bắc Từ tháng 4 đến tháng 9 (thời điểm mùa hè) hướng gióchủ đạo là hướng Đông Nam Vận tốc gió trung bình vào khoảng 4-6m/s.Thời điển có bão vận tốc gió có thể lên tới 40-45m/s Trong thời gian gầnđây số lượng cơn bão đổ bộ trực tiếp vào khu vực này hầu như không có

Độ Èm không khí khá cao (từ 70-90%) Vào tháng 10, 11, 12 độ Èmthấp ( < 75%), các tháng 2, 3, 4 độ Èm cao thường kèm với mưa phùn Độ

Trang 17

bốc hơi trung bình 86- 126mm/tháng và đạt tối đa vào tháng 7 Độ bốc hơitrung bình năm là 817,4mm.

b.Thuỷ văn

VQG Giao Thuỷ nằm trong khu vực bãi triều nên chịu ảnh hưởng củachế độ thuỷ văn trong sông và chế độ thuỷ triều Vịnh Bắc Bộ

- Thuỷ triều: Thuỷ triều ở khu vực VQG thuộc chế độ nhật triều với chu

kỳ 25 giê Thuỷ triều tương đối yếu, biên độ thuỷ triều trung bìnhtrong một ngày từ 150- 180cm Thuỷ triều lớn nhất đạt 3,8m, nhỏ nhấtđạt 0,25m

- Thuỷ văn: Hệ thống sông Hồng là nguồn cung cấp nước ngọt chủ yếucho VQG Tổng lượng nước bình quân hệ thống sông Hồng là114.109m3/năm, chế độ dòng chảy phân biệt rõ theo hai mùa (mùakhô và mùa mưa) Vào mùa mưa, lượng dòng chảy chiếm tới 75-90%tổng lượng cả năm, mang 90% lượng bùn cát, gây ngập úng vùngđồng bằng, bồi lấp luồng lạch cửa sông, làm tăng diện tích bị nhiễmmặn Độ mặn nước biển trong khu vực VQG phụ thuộc vào pha củathuỷ văn và chế độ lũ trong sông

VQG hiện đang bị chia cắt bởi hai nhánh sông chính là sông Vọp vàsông Trà, ngoài ra còn có một số lạch nhỏ cấp thoát nước tự nhiên khác

Sông Vọp: Chảy từ cửa Ba Lạt ra biển tại khu vực xã Giao Hải, dài

khoảng 12km Sông Vọp là ranh giới ngăn cách Cồn Ngạn và Bãi Trong.Năm 1986 đập Vọp đã ngăn sông Vọp thành 2 phần (Đông Vọp và TâyVọp) Trong nhiều năm không có nước lưu thông, lòng sông Vọp đã bị phù

sa lấp đầy Năm 2002, cầu Vọp được mở nhưng lưu lượng nước qua sôngVọp vẫn còn rất nhỏ

Sông Trà: Chảy từ cửa Ba Lạt xuống phía Nam ra biển gặp sông Vọp

ở khu vực xã Giao Xuân Sông dài khoảng 12km, là ranh giới ngăn cách

Trang 18

giữa cồn Ngạn và Cồn Lu Sông Trà bị lấp ở đoạn giữa từ ngang Nứt đếnphía cuối Cồn Ngạn Nước trong sông Trà chỉ thông thương khi thuỷ triềutràn ngập qua bãi sú vẹt Đây cũng là điều kiện hạn chế lớn cho thuỷ văntrong khu vực, ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại và kém phát triển của nhiềuloài động, thực vật ở khu vực cuối cồn Ngạn, cồn Lu.

3 Địa hình

Khu vực VQG Giao Thuỷ có địa hình khá bằng phẳng, dốc từ Bắcxuống Nam, là kiểu bãi triều bồi tụ mạnh Độ cao trung bình từ 0,5m đến0,9m, đặc biệt Cồn Lu có nơi cao tới 1,2- 1,5m Địa hình vùng bãi triều bịphân cách bởi sông Vọp và sông Trà

Địa hình các cồn chắn cửa sông như Cồn Lu, Cồn Ngạn, Cồn Mê( Cồn Xanh) có dạng đảo nhỏ hình cánh cung quay lưng ra biển

Địa hình các bãi triều lầy rừng ngập mặn (mangrove) thấp, rộng vàthoải, phân bố giữa hai chế độ cồn cát Địa hình bãi triều này là kết quả củaquá trình tích tụ trầm tích trong chế độ động lực vùng bờ tương đối yên tĩnh

ở khu vực VQG

Hệ thống lạch triều chính đang hoạt động có xu hướng chảy về phíaTây Nam, còn hệ thống lạch triều thứ cấp có hướng vuông góc, đổ vào lạchtriều chính theo hướng Đông Bắc- Tây Nam

Địa hình đáy biển có sự phân dị theo hướng dọc bờ, địa hình càng rangoài biển thì càng dốc (1- 200)

4 Đất đai

Tổng diện tích VQG là 7.100ha, trong đó diện tích đất nổi có rừng là3.100ha, diện tích đất ngập nước là 4.000ha, bao gồm phần bãi trong củaCồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh

Vùng đệm VQG Giao Thuỷ có diện tích 8000ha, bao gồm phần diệntích còn lại của Cồn Ngạn (ranh giới tính từ phía trong đê biển đến lạch sông

Trang 19

Vọp), diện tích của Bãi Trong và diện tích của 5 xã: Giao Thiện, Giao An,Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải.

Đất đai toàn vùng bãi triều của sông Hồng nói chung được tạo thành

từ nguồn phù sa bồi lắng của toàn bộ hệ thống sông Hồng Vật chất bồi lắngbao gồm 2 loại chủ yếu: bùn phù sa (cố kết dần dần trở thành đất thịt) và cátlắng đọng (tích đọng và di động do ngoại lực trở thành giồng cát) Mức độ

cố kết khác nhau của loại đất thịt và mức độ nâng cao trình giồng cát đãtham gia vào sự khác biệt chi tiết của những loại tầng đất và phân bố đất.Líp phù sa được dòng chảy vận chuyển và bồi lắng hình thành líp thổnhưỡng cửa sông ven biển được xác định bởi líp thổ nhưỡng ven châu thổvới những loại hình

cố định líp đất, nâng dần cốt cao trình ven biển Lượng phù sa ở cửa Ba Lạttrung bình 1,8gram trong 1 lít nước là cơ sở hình thành những cồn đất bồilắng kéo dài theo hướng Tây Nam (lưỡi đất cửa sông) Độ pH của líp đất khá

ổn định (thịt- thịt nặng từ 7,2- 7,6) và mức độ nhiễm mặn với mật độ NHbiến động từ 17,2- 20,0 miligam trong 100 gram đất khô

Đất bùn lỏng hay đất đã cố định giàu dinh dưỡng, thích hợp với nhiềuloại cây RNM (Mangrove) Thể hiện rất rõ mối quan hệ chặt chẽ và ảnhhưởng tương tác theo chiều hướng có lợi giữa thổ nhưỡng với quần thể rừngngập nước, hình thành hệ sinh thái đặc trưng của vùng cửa sông ven biển

Trang 20

Đấttrống

Tổng

Cóphilao

Đấttrống

Tổng

Córừng

Đấttrống

Ghi chó: Đất cát pha là loại đất có tỷ trọng cát khá cao, toàn bộ diện tích này

tập trung ở cuối Cồn Lu và Cồn Ngạn được sử dụng để nuôi Vạng.

Bảng – Thống kê các loại đất đai ở vùng đệm

và sông lạch

Có RNM

Đất trống

Tổng Có

phi lao

Đất trống

Tổng Có

rừng

Đất trống

Tổng

Trang 21

5xãV.đệm 699,4 3576,6 4276,0 4276,0 Bãi Trong 708,0 844,0 992,0 1836,0 6,0 214,0 220,0 850,0 1914,0 2764,0

Cồn Ngạn 880,0 80,0 960,0 880,0 80,0 960,0 Tổng sè 1407,4 1724,0 4648,6 6372,6 6,0 214,0 220,0 1730,0 7270,0 8000,0

Ghi chó: Đất ngập nước thường xuyên bao gồm đất của các sông lạch và

đất đang được hình thành xung quanh các cồn bãi tự nhiên.

II Điều kiện kinh tế xã hội.

1.Tình hình kinh tế

a Sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp hiện còn là một trong những ngành mòi nhọn, trọng tâm

trong cơ cấu phát triển kinh tế của các xã khu vực vùng đệm VQG Giao

Thuỷ, với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi

 Trồng trọt: Hiện nay cơ cấu cây trồng đa dạng hơn, không còn độc

canh cây lúa hay cây màu, mà hiện nay vừa trồng lúa, hoa màu,cây công nghiệp ngắn ngày như lúa, khoai, rau đậu các loại cùngrất nhiều loài cây ăn quả như: cam, quýt, chanh, bưởi, nhãn, vải,chuối… tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, nâng cao đời sống nhândân

Diện tích đất canh tác năm 2002 là 4435 ha, trong đó lúa chiếm 93,4%,

màu chiếm 6,6% Sản lượng quy thóc đạt 27.966 tấn/ năm đạt 623 kg/người/

năm Nh vậy về an ninh lương thực của các xã trong khu vực vùng đệm là

đảm bảo Đây cũng là thuận lợi cho việc lấy ngắn nuôi dài, để thực hiện

chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực

 Chăn nuôi: Các hộ gia đình ở 5 xã vùng đệm đều chăn nuôi gia súc

và gia cầm các loại Bình quân mỗi hộ gia đình có từ 1- 2 con lợn ;14- 15 con gia cầm các loại và 0,07 con trâu bò

Trang 22

Bảng: Số lượng gia sóc, gia cầm trong các xã vùng đệm

Nguồn: theo thống kê các xã năm 2002

Trong mấy năm gần đây đàn lợn, đàn gia cầm có su hướng tăng nhanhhơn, đàn trâu bò có xu hướng giảm Trong các xã đã xuất hiện nhiều môhình kiểu trang trại, các mô hình chăn nuôi công nghiệp mở rộng phát triểnnhư mô hình thịt lợn siêu nạc, vịt siêu trứng… bước đầu đã đem lại hiệu quảkinh tế đáng kể trong cơ cấu thu nhập hộ gia đình Còn lại là các hộ chănnuôi theo kiểu tận dụng nên năng suất và hiệu quả chưa cao

Ngành chăn nuôi ở các xã vùng đệm mới chỉ góp phần cải thiện điều kiệnsinh hoạt gia đình và tận dụng phân bón cho nông nghiệp.Tuy nhiên domạng lưới thó y còn quá mỏng nên dịch bệnh vẫn còn xảy ra đã hạn chế sựphát triên của đàn gia sóc, gia cầm

b Phát triển kinh tế biển

Trong những năm gần đây, việc phát triển kinh tế biển còng được xác

định là ngành kinh tế mòi nhọn trong nền kinh tế khu vực Tốc độ tăng bình

Trang 23

quân hàng năm đạt 14,9%, chiếm tỷ trọng 18% trong nhóm nông, lâm, thuỷsản.

Các xã vùng đệm đều đã có chuyển biến tích cực trong lĩnh vực nuôitrồng, khai thác tự nhiên và dịch vụ Trong đó nuôi trồng chiếm 51,5%, khaitáhc tự nhiên chiếm 48,5%

c Thương mại dịch vụ

Trong khu vực thương mại dịch vụ quốc doanh hầu nh không có, trongkhi đó hoạt động thương mại ngoài quốc doanh có những bước phát triểnkhả quan Phương thức hoạt động khá đa dạng nh trao đổi, vận chuyển, muabán hàng hoá cần thiết cho nhu cầu người dân và các khách du lịch đến thămquan

2 Đặc điểm về xã hội

a Dân số và mật độ dân số

Các xã vùng đệm VQG Giao Thuỷ có 45.967 khẩu, 11.464 hộ với diệntích 38,66 km2 (Theo số liệu thống kê các xã năm 2002) Thực tế cho thấy sốngười trong 1 hộ hơi thấp, bình quân 4 người/ hộ, trong mỗi hộ thường từ 2-

3 thế hệ, rất Ýt hộ có từ 8- 9 người và có đến 4 thế hệ sống chungtrong mộtmái nhà Mật độ dân cư các xã tương đối đồng đều, trung bình 1.189người/km2 Xã có mật độ cao nhất 1.331 ngươi/km2, xã có mật đọ thấp nhất

là 1002 người/ km2

Ngày đăng: 20/04/2015, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9 : Diện tích rùng bị mất qua các năm                            Đơn vị : ha - tiểu luận Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục đích quản lý và phát triển bền vững
Bảng 9 Diện tích rùng bị mất qua các năm Đơn vị : ha (Trang 39)
Bảng : Diện tích và sản lượng tôm qua các năm. - tiểu luận Nghiên cứu đánh giá tổng giá trị kinh tế của Vườn Quốc Gia Giao Thuỷ (Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định) cho mục đích quản lý và phát triển bền vững
ng Diện tích và sản lượng tôm qua các năm (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w