Tính chất tuần tự trong quá trình thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất cũng chính là quy luật chung trongtiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, nhưng với mỗi cộng đồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
(DÀNH CHO SINH VIÊN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC)
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 2HỌC PHẦN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
1 Vấn đề sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
Sản xuất vật chất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loàingười
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ và phương tiện lao động để tác động vào đối tượng vật chất nhằm tạo ra những sản phẩm đáp ứng sự tồn tại, phát triển của cá nhân và cộng đồng.
- Hoạt động sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người bởi đó là mộtloại hình hoạt động thực tiễn với mục đích cải biến các đối tượng của giới tựnhiên theo nhu cầu tồn tại, phát triển của xã hội loài người
- Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người thì sản xuất vật chấtphải có năng suất ngày càng cao Theo Mác, năng suất lao động không chỉ phụthuộc vào lực lượng sản xuất mà còn phụ thuộc vào quan hệ sản xuất
Trang 3- Trên cơ sở thoả mãn về vật chất, con người có điều kiện để phát triển nhucầu về đời sống tinh thần Từ đó, văn hoá, nghệ thuật, pháp luật, khoa học, giáodục,…ra đời.
Bất cứ quá trình sản xuất vật chất nào cũng được tiến hành theo những cách
thức xác định với mục đích nhất định Cách thức tiến hành đó chính là phương thức sản xuất.
Phương thức sản xuất là khái niệm dùng để chỉ những cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch
sử nhất định.
- Mỗi giai đoạn lịch sử có một phương thức sản xuất đặc trưng Đó là sựthống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định với một kiểu quan hệsản xuất đặc trưng tạo nên sức sản xuất của xã hội
- Phương thức sản xuất mang tính lịch sử Phương thức sản suất nào cũng
có quá trình hình thành, tồn tại, phát triển và chuyển hoá Quá trình đó phải cónhững điều kiện tất yêú
- Phương thức sản xuất là yếu tố quyết định trong các yếu tố tác động vàoquá trình vận động, phát triển và biến đổi của xã hội
- Sự phát triển của lịch sử nhân loại là lịch sử thay thế và phát triển của cácphương thức sản xuất từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn Tuy nhiên,
sự thay thế nhau của các phương thức sản xuất ở mỗi cộng đồng xã hội nhất địnhlại có sự thống nhất trong tính đa dạng Tính chất tuần tự trong quá trình thay thế
và phát triển của các phương thức sản xuất cũng chính là quy luật chung trongtiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, nhưng với mỗi cộng đồng nhất định, tuỳtheo điều kiện khách quan và chủ quan ở mỗi giai đoạn mà có thể có biểu hiện đadạng về con đường phát triển
Song dù lịch sử của mỗi cộng đồng người có phát triển đa dạng, phong phúnhư thế nào, thậm chí có những giai đoạn phát triển phải trải qua những conđường vòng nhưng rốt cuộc lịch sử vẫn tuân theo xu hướng chung là phát triển
Trang 4theo chiều hướng đi lên từ phương thức sản xuất ở trình độ thấp lên trình độ caohơn.
2 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản
xuất Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, tạo thành quy luật: Quy luật về
sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Đây là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội
Lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất chính là toàn bộ các nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất, chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức sản xuất làm cải biến các đối tượng trong quá trình sản xuất, tức tạo ra năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
- Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiêntrong quá trình sản xuất, thể hiện năng lực thực tiễn của con người Lực lượng sảnxuất bao gồm: người lao động (với sức lao động và kĩ năng lao động của họ) và tưliệu sản xuất (gồm tư liệu lao động, đối tượng lao động)
+ Người lao động là những người trong độ tuổi lao động đủ điều kiện tham
gia vào quá trình sản xuất của cải cho xã hội: có nhu cầu lao động, đủ sức khoẻ,
độ khéo léo trong quá trình lao động, đủ khả năng tiếp thu những công nghệ kĩthuật mới, có ý thức nghề nghiệp, có văn hoá người lao động,… để tạo nên năngsuất lao động xã hội ngày càng cao
+ Tư liệu lao động là những vật phẩm, những yếu tố, điều kiện để con
người tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm trong quá trình sản xuất Tưliệu lao động gồm: Công cụ lao động và các phương tiện khác phục vụ quá trìnhsản xuất,
Công cụ lao động là bộ phận cách mạng nhất của tư liệu sản xuất Trình độ
của lực lượng sản xuất thể hiện rõ nhất ở trình độ của công cụ lao động Quá trình
Trang 5phát triển của khoa học công nghệ thực chất lấy việc phát triển công cụ lao độnglàm trung tâm
Các phương tiện khác phục vụ quá trình sản xuất làm điều kiện phục vụ
quá trình sản xuất tuy nó không đóng vai trò quyết định nhưng khổng thể thiếu
+Đối tượng lao động là toàn bộ những vật phẩm chịu sự tác động của công
cụ lao động để trực tiếp hình thành sản phẩm, bao gồm: Đối tượng lao động tựnhiên và đối tượng lao động nhân tạo
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện trình độ chinh phục giới tự nhiêncủa con người, là khả năng tạo ra sức sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của con người
Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội) Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm làm ra.
Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chiphối, tác động lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan hệ sở hữu về tư liệu sảnxuất
Quan hệ giữa người với người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất chính củatoàn xã hội thể hiện quyền hợp pháp của cá nhân hay cộng đồng đối với tư liệusản xuất Có 2 loại quan hệ sở hữu trong lịch sử phát triển của nhân loại: sở hữu
tư nhân và sở hữu công cộng
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trong một phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuấtthống nhất với nhau Tính thống nhất này tạo nên sự ổn định và phát triển bềnvững của phương thức sản xuất
Trang 6Lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định, bao gồm các yếu tố luôn luônbiến động và phát triển không ngừng, đến một trình độ nhất định thì sẽ không cònphù hợp với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng hiện có (tương đối ổn định) Do vậy,lực lượng sản xuất có vai trò quyết định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phùhợp với nó
Quan hệ sản xuất tuy phụ thuộc vào lực lượng sản xuất nhưng cũng có tínhđộc lập tương đối và tác động trở lại lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất lỗi thời,lạc hậu hoặc “tiên tiến” một cách giả tạo, không phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất thì sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất
sẽ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất Đó là quy luật cơ bản nhất, tácđộng trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại
3 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
C.Mác cho rằng: “Toàn bộ những quan hệ sản xuất ấy hợp thành cơ cấukinh tế của xã hội, tức là cái cơ sở hiện thực trên đó dựng lên một kiến trúcthượng tầng pháp lý và chính trị và những hình thái ý thức xã hội nhất định tươngứng với cơ sở hiện thực đó Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết địnhcác quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung”1
Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
- Các loại quan hệ sản xuất của xã hội ở một giai đoạn nhất định gồm:
+ Quan hệ sản xuất chủ đạo (tiêu biểu cho hình thái kinh tế- xã hội đangtồn tại)
+ Quan hệ sản xuất tàn dư của hình thái kinh tế- xã hội trước
+ Quan hệ sản xuất mầm mống của hình thái kinh tế- xã hội tương lai
1 C,Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, T.13, tr.15
Trang 7Như vậy, với mỗi hình thái kinh tế- xã hội đều bao gồm nhiều loại quan hệsản xuất
- Hệ thống quan hệ sản xuất vừa là hình thức để tạo điều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển, vừa là nền tảng để từ đó hình thành nên các quan hệ xã hộikhác
Kiến trúc thượng tầng:
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị- xã hội tương ứng, được hình thành trên một
cơ sở kinh tế nhất định.
- Kiến trúc thượng tầng là một hệ thống phức tạp gồm nhiều yếu tố đan xen
có mối quan hệ với nhau, và đều có quan hệ nhất định với cơ sở hạ tầng
- Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, hình thái ý thức chínhtrị, hình thái ý thức pháp quyền và thiết chế chính trị nhà nước có vai trò quantrọng nhất
Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng:
+ Trong mỗi hình thái kinh tế- xã hội hình thành một kiểu kiến trúc thượngtầng tương ứng trên cơ sở một cơ sở hạ tầng nhất định
+ Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng là giaicấp thống trị về tinh thần của đời sống xã hội
+ Mâu thuẫn trong cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến mâu thuẫn trong kiến trúcthượng tầng
+ Sự tác động của cơ sở hạ tầng đến các yếu tố khác nhau của kiến trúcthượng tầng là khác nhau
+ Cơ sở hạ tầng thay đổi dẫn đến kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi “Cơ
sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ítnhiều nhanh chóng”2
2 Sdd, T.13, tr.15
Trang 8- Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
+ Kiến trúc thượng tầng phản ánh cơ sở hạ tầng
+ Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng có tác động trở lại với cơ sở hạ tầngtheo các mức độ khác nhau
+ Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng thống trị là xây dựng,bảo vệ và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, chống lại nguy cơ phá hoại chế
độ kinh tế đó
+ Kiến trúc thượng tầng tác động theo 2 hướng với cơ sở hạ tầng:
Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế kháchquan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển Nếu tác động ngượclại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, phá vỡ kết cấu của cơ sở hạ tầng, kìm hãm
- Cơ sở lí luận của vấn đề này:
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã giải thích sự vận động và phát triểncủa xã hội loài người theo quy luật khách quan, khẳng định: loài người nhất định
sẽ tiến lên chủ nghĩa cộng sản, nhưng có thể theo những hình thức và phương thứckhác nhau Sự thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịchsử-tự nhiên
Sự vận động của mỗi hình thái kinh tế-xã hội đều chịu sự tác động chi phốicủa rất nhiều quy luật: quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Tính lịch sử của các hình thái kinh tếxã hội chính là các hình thái kinh tế
-xã hội trong lịch sử đều có quá trình hình thành, tồn tại, phát triển và chuyển hoá,không có hình thái kinh tế - xã hội nào tồn tại vĩnh viễn trong lịch sử
Trang 9Lịch sử nhân loại rất đa dạng, phong phú, mỗi dân tộc có nét độc đáo vàđiều kiện riêng Do đó, có dân tộc lần lượt trải qua các hình thái kinh tế - xã hội,
có dân tộc có thể bỏ qua một hoặc một vài hình thái kinh tế xã hội nào đó Việc bỏqua đó không thể theo ý muốn chủ quan mà phải dựa trên những điều kiện nhấtđịnh
Việc xây dựng một hình thái kinh tế- xã hội tiến bộ hơn không thể thực
hiện trong một sớm một chiều mà nhất định phải trải qua thời kỳ quá độ.
- Quan điểm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta:
Đại hội IX của Đảng khẳng định: “Con đường đi lên của nước ta là sự pháttriển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ quaviệc xác lập vị trì thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bảnchủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đạt được dướichế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanhlực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”3
Đến Đại hội Đảng X, XI, Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định tinhthần này
Với hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa, chúng ta nhận thức rõ vai tròđối với sự phát triển nhân loại, đồng thời những hạn chế về mặt lịch sử
Trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, sự áp bức giai cấp, áp bức dân tộc đãbộc lộ tính khiếm khuyết bản chất của chủ nghĩa tư bản Hiện nay, tuy nhữngthành tựu khoa học công nghệ mới có rất nhiều đóng góp trong đời sống nhân loạinhưng bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi
Khi Việt Nam giành được độc lập, trên thế giới đã hình thành hệ thống xãhội chủ nghĩa Vì vậy, Đảng cộng sản Việt Nam và nhân dân ta không thể đi theocon đường tư bản chủ nghĩa, mà thực hiện bỏ qua giai đoạn phát triển hình tháikinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa, xây dựng chủ nghĩa xã hội như mục tiêu đề ra
3 Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2001, tr.84.
Trang 10Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là tất yếu khách quan, phù hợp vớilịch sử và nguyện vọng toàn dân tộc Tuy nhiên, đây sẽ là sự nghiệp lâu dài, phứctạp, trong tiến trình thực hiện thậm chí có những bước thụt lùi tạm thời song thắnglợi là xu thế tất yếu.
2 Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước.
- Cơ sở của vấn đề này:
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất và trình độ phát triển của lựclượng sản xuất
- Đối với Việt Nam:
+ Chúng ta thực hiện quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn tư bảnchủ nghĩa từ một xuất phát điểm rất thấp Vì vậy cần ưu tiên hàng đầu việc pháttriển lực lượng sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của đất nước vào nhiệm vụ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế hiện đại, nâng cao đời sống nhân dân
+ Xu thế chung hiện nay, các nước trên thế giới đều xây dựng và phát triểnkinh tế thị trường Đó là thành tựu chung của nhân loại Việt nam cũng khôngnằm ngoài xu thế đó để phát triển lực lượng sản xuất (tranh thủ nguồn vốn, côngnghệ, khoa học, kĩ thuật, kinh nghiệm,…của nhiều nước đi trước)
+ Xây dựng nền KTTT định hướng XHCN là khác về mục đích với nềnKTTT ở các nước TBCN Phát triển nền KTTT định hướng XHCN là nhằm:
“Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuâtmới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lý và phân phối”4; xã hội hoá nền sảnxuất, xã hội hoá tư liệu sản xuất
+ Dưới sự tác động của các qui luật kinh tế thị trường và sự quản lý của nhànước, các thành phần kinh tế vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau để phát triển,
4 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, H.2001, 87
Trang 11tr.86-nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và có xu hướng liên kết hợp tác vớinhau thành các thành phần kinh tế hỗn hợp có tính chất trung gian quá độ, để từngbước phát triển QHSX mới theo định hướng XHCN.
+ Nền kinh tế trong thời kì quá độ ở nước ta còn nhiều hình thức sở hữu tồntại: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân tác động qua lại, đan xen,chuyển hoá lẫn nhau, hình thành nên các hình thức sở hữu hỗ hợp Nhưng sở hữutoàn dân và sở hữu tập thể đóng vai trò nền tảng, thành phần kinh tế nhà nướcđóng vai trò chủ đạo
+ Quản lý kinh tế phải trên nguyên tắc kết hợp quản lý bằng kế hoạch hoácủa nhà nước với cơ chế thị trường để vừa kích thích sản xuất, phát huy mặt tíchcực đồng thời hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường
+ Thực hiện nhiều hình thức phân phối: phân phối theo lao động và hiệuquả kinh tế, phân phối theo mức độ đóng góp vốn, các nguồn khác và qua phúc lợi
3 Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội
- Cơ sở lý luận của vấn đề: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng
- Với Việt Nam:
+ Để đảm bảo sự định hướng XHCN đối với nền kinh tế thị trường ở nước
ta hiện nay đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; phát huy dân chủ, nângcao vai trò của quần chúng nhân dân lao động; xác lập vai trò thống trị đời sốngtinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 12+ Phát triển kinh tế phải kết hợp với phát triển văn hoá mới - nền văn hoátiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân;chú trọng giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài.
+ Đảm bảo giải quyết tốt các vấn đề tôn giáo, dân tộc nhằm phát huy sứcmạnh đoàn kết toàn dân Vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh
Tóm lại, học thuyết hình thái kinh tế- xã hội là một học thuyết khoa học,đưa ra phương pháp đúng đắn để phân tích các hiện tượng xã hội, từ đó vạch raphương hướng và giải pháp phù hợp cho hoạt động thực tiễn Đảng cộng sản ViệtNam đã vận dụng một cách sáng tạo học thuyết vào điều kiện cụ thể của đất nước,vạch ra những đường lối đúng đắn cho sự nghiệp xây dựng và bảo về Tổ quốc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 C.Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.1998, T.34
2 Lênin: Toàn tập, Nxb.Tiến bộ, Matxcơva, 1977, T.38 hj
3 Cương lĩnh xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Nxb.Sự Thật,H.1991
4 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,Nxb.Chính trị quốc gia, H.2001
5 Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,Nxb Chính trị quốc gia, H.2006
6 Quán triệt, vận dụng quan điểm Đại hội X của Đảng vào giảng dạy các môn
lý luận chính trị, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2007
7 Một số chuyên đề về những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin,Nxb.Lý luận chính trị, H.2008
Trang 13a/ Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá
- Khái niệm SXHH: Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức sản xuất mà trong đó sản
phẩm làm ra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán Nói cách khác, sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, mua bán
- Điều kiện ra đời và tồn tại của SX hàng hóa: 2 điều kiện
Thứ nhất, Có sự phân công lao động xã hội (PCLĐXH):
Thứ hai, Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, hay tính chất tư nhân của quá trình lao
động
Hai điều kiện này làm cho người sản xuất hàng hóa vừa phụ thuộc lẫn nhau, vừađộc lập với nhau đây là một mâu thuẫn, mâu thuẫn này được giải quyết thông qua traođổi , mua bán sản phẩm của nhau
Như vậy, đó là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá, nếu thiếu một trong hai điều kiện đó sẽ không có sản xuất hàng hoá.
b/ Ưu thế của sản xuất hàng hoá so với sản xuất tự cấp tự túc.
- Mở rộng quy mô SX
- Phát triển phân công lao động XH
Trang 14- Phát triển LLSX, khoa học kỹ thuật
- Mở rộng giao lưu, hợp tác;
-
2 Hàng hoá
a Khái niệm hàng hoá
b Hai thuộc tính của hàng hóa.
- Giá trị sử dụng của hàng hóa:
+ Khái niệm Giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Đặc điểm.
- Giá trị của hàng hoá:
+ Khái niệm giá trị trao đổi.
+ Khái niệm giá trị hàng hóa.
+ Đặc điểm của GT hàng hóa.
+ Quan hệ giữa hai khái niệm giá trị và giá trị trao đổi,
c Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.
Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau (đó
là sự thống nhất của hai mặt đối lập):
- Biểu hiện của mặt thống nhất
- Biểu hiện của mặt mâu thuẫn giữa hai thuộc tính.
3 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Hàng hóa có hai thuộc tính vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất haimặt: vừa mang tính chất cụ thể (lao động cụ thể) vừa mang tính chất trừu tượng ( lao độngtrừu tượng)
Trang 15a Lao động cụ thể:
- Khái niệm Lao động cụ thể
- Đặc điểm của lao động cụ thể
- Mối quan hệ giữa lao động cụ thể và thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa
b Lao động trừu tượng:
- Khái niệm LĐ trừu tượng
- Đặc điểm của lao động trừu tượng
- Mối quan hệ giữa lao động trừu tượng và thuộc tính giá trị hàng hóa
c Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn
- Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
- Biểu hiện của mâu thuẫn
4 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị.
- Mặt Chất của giá trị hàng hóa.
- Mặt lượng giá trị của hàng hóa
a/ Thước đo lượng giá trị hàng hóa.
- Thước đo lượng giá trị hàng hóa là “thời gian lao động xã hội cần thiết” để sản
xuất hàng hóa quyết định (chứ không phải do “Thời gian lao động cá biệt ” để sản xuấthàng hóa quyết định.)
- Phân biệt “Thời gian lao động cá biệt ” để sản xuất hàng hóa và “thời gian lao động
xã hội cần thiết” để sản xuất hàng hóa
Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động mà từng người sản xuất đã hao phí
để sản xuất ra hàng hóa Thời gian lao động cá biệt quyết định lượng giá trị cá biệt củahàng hóa
Trang 16Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng
hóa nào đó trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với trình độ trang thiết bịtrung bình, trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình
Thực chất, thời gian lao động xã hội cần thiết là mức hao phí lao động xã hộitrung bình hay thời gian lao động xã hội trung bình để sản xuất ra hàng hóa
- Vì sao cần phân biệt“Thời gian lao động cá biệt ” để sản xuất hàng hóa và “thời gianlao động xã hội cần thiết”
- Cách xác định thời gian lao động xã hội cần thiết
- Mối quan hệ giữa thời gian lao động xã hội cần thiết và lượng giá trị của hàng hóa
b/ Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá
Những nhân tố ảnh hưởng tới thời gian lao động xã hội cần thiết đều ảnh hưởng tớilượng giá trị hàng hóa
Thứ nhất: Năng suất lao động
+ Khái niệm NSLĐ
+ Tác động của tăng NSLĐ tới lượng giá trị của hàng hóa
+ Ý nghĩa của tăng NSLĐ
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
- Thứ hai: Cường độ lao động:
+ Khái niệm: Cường độ lao động
+ Thực chất của tăng cường độ lao động:
+ Tác động của CĐLĐ tới lượng giá trị của hàng hóa:
+ Ý nghĩa của tăng cường độ lao động
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới cường độ lao động phụ thuộc vào
Trang 17- Thứ ba: Mức độ phức tạp của lao động
+ Khái niệm: Lao động giản đơn và lao động phức tạp
+ Sự ảnh hưởng của mức độ phức tạp của lao động tới GTHH
5 Quy luật giá trị - quy luật kinh tế cơ bản của SX và trao đổi hàng hóa.
a Nội dung của quy luật giá trị.
Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó,tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (hay thời gian lao động xã hội cần thiết)
Cụ thể:
+ Trong sản xuất: qui luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao
phí lao động cá biệt (thời gian lao động cá biệt) phù hợp với hao phí lao động xã hội cầnthiết (thời gian lao động xã hội cần thiết)
Nghĩa là: qui luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho hao phí lao động cábiệt (TGLĐ cá biệt) nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết (TGLĐXH cầnthiết)
+ Trong trao đổi, hay lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai
hàng hoá trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi,mua bán hàng hóa phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả phù hợp với giá trị
b Cơ chế tác động của quy luật giá trị:
Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa Trênthị trường, giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như giá trị hàng hóa, quan
hệ cung - cầu hàng hóa, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm chogiá cả hàng hóa trên thị trường tách rời giá trị của nó, lên xuống xoay quanh giá trị Đâychính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thịtrường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng
c Tác động của quy luật giá trị.
Trang 18Thứ nhất, Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
+ Điều tiết sản xuất: phân phối tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành, cáclĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biếnđộng của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu
+ Điều tiết lưu thông: phân phối nguồn hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá
Thứ ba, Phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo.
Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản
d) Quy luật giá trị - quy luật kinh tế cơ bản của SX và trao đổi hàng hóa.
Quy luật GT là quy luật thời gian lao động xã hội tất yếu, giữ vai trò chi phốinền sản xuất hàng hóa:
- Thực thể của TGLĐXH tất yếu là LĐTT của người SXHH kết tinh trong
HH Vậy thời gian LĐXH tất yếu phản ánh cái bản chất chung nhất, tất yếu, lặp đilặp lại thường xuyên của quan hệ trao đổi giữa những người SXHH
- Lượng TGLĐXH tất yếu được quy định một cách tự phát trong mối tươngquan với các HH cùng loại cũng như giữa các loại HH khác trên thị trường
Trang 19- Thời gian LĐXH tất yếu không thể biểu hiện trực tiếp ra bên ngoài, mà phảibiểu hiện bằng tiền tệ, dưới hình thức giá cả Chính thông qua giá cả, quy luật GTphát huy tác dụng.
- Quy luật GT có tác động điều tiết tới quá trình SX, lưu thông, tới người SX,người TD, phân phối lại thu nhập của các tầng lớp dân cư, tác động xã hội: phânhoá người SX…
II VẬN DỤNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN KINH
TẾ HÀNG HÓA, KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
1 Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường ở Việt nam.
a) Sự tồn tại kinh tế hàng hóa ở Việt nam là tất yếu khách quan: vì những
điều kiện chung để kinh tế hàng hóa xuất hiện và tồn tại vẫn còn
b) Lợi ích của phát triển kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường ở Việt nam
2 Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hai thuộc tính của hàng hóa, lượng giá trị của hàng hóa, các nhân tố ảnh hưởng tới lượng GT, quy luật giá trị đối với
việc nâng cao hiệu quả SX kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý vĩ mô của nhànước
+ Giá trị hàng hóa biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người SXHH
+ Người SX sản xuất ra giá trị sử dụng nhưng mục đích của họ không phải làgiá trị sử dụng mà là giá trị
+ Lượng giá trị của hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
Lượng giá trị của hàng hóa do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa quyết định Khi thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi thì lượng giá trị của hàng hóa cũng thay đổi )
Trang 20Muốn làm giảm lượng giá trị (tức là làm giảm thời gian lao động XH cần thiết), để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị: năng suất lao động, cường độ lao động, mức độ phức tạp của lao động.
- Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng XHCN đòi hỏi phải sử dụng hai công cụ quản lý là kế hoạch vàthị trường, trong đó thị trường là căn cứ, là đối tượng của kế hoạch hóa, sử dụngcác đòn bẩy kinh tế như giá cả, tiền lương ; nhận thức và vận dụng các quy luậtkinh tế thị trường (đặc biệt là quy luật giá trị) vào việc tổ chức, quản lý nền kinhtế
3 Sự vận dụng quy luật GT ở nước ta trước và sau thời kỳ đổi mới.
Trước đổi mới:
- Cơ chế kinh tế thời kỳ này: Thời kỳ nền kinh tế được thực hiện theo mô
hình kinh tế mệnh lệnh chỉ huy (cơ chế kế hoạch hóa tập trung)
- Đặc điểm:
+ Nhà nước điều khiển nền kinh tế bằng hệ thống kế hoạch pháp lệnh
+ quy luật giá trị được vận dụng một cách cứng nhắc, áp đặt vào nền kinh tếthông qua việc định giá theo những chỉ tiêu có sắn mà không quan tâm đến thựctrạng của nền kinh tế Biểu hiện
Giá cả do nhà nước quyết định
.Từ những năm 1964-1980: hệ thống giá được hình thành trên cơ sở lấy giá thóc làm căn cứ xác định giá chuẩn và tỷ lệ trao đổi hiện vật Giá cả quá thấp so với giá cả thị trường tự do > điều này làm rối loạn phân phối, lưu thông
.Thời kỳ này , tồn tại hai hệ thống giá: giá chỉ đạo của nhà nước (không theo quan hệ cung cầu) và giá thị trường tự do (theo quan hệ cung cầu).
Trang 21
- Kết quả của việc thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung và vận dụng quyluật giá trị thời kỳ này.
Sau đổi mới
- Đổi mới cơ chế kinh tế: cơ chế thị trường, định hướng XHCN có sự quản lýcủa nhà nước
- Sự vận dụng quy luật giá trị :
+ chuyển từ tư duy giá cả phi thị trường sang tư duy giá cả thị trường, điều chỉnh giá để kích thích SX, cải cách hệ thống giá cả theo hướng làm cho giá cả phản ánh đầy đủ chi phí hợp lý về SX và lưu thông, đảm bảo cho người SX thu được lợi nhuận thỏa đáng.
+ xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần > tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa phát triển.
+ Từng bước hình thành, mở rộng đồng bộ các loại thị trường (thị trường đầu vào, Thị trường đầu ra) nhất là thị trường đầu vào: thị trường vốn, đất đai, lao động, khoa học công nghệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ GD&ĐT, Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa mác Lenin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội năm 2009
-2 Bộ GD&ĐT, Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, NXB Chính trị
quốc gia, Hà nội năm 2006
3 Đảng cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, NXB sự thật, HN, 1991, tr 11
4 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, (Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000),NXB Sự thật,
HN,1991,tr 23,118