1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thu hoạch phân tích thiết kế hệ thống thông tin

13 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUMôn phân tích thiết kế hệ thống thông tin là một trong những môn quan trọng của ngành học công nghệ thông tin.. Với mục tiêu của môn học là có thể phân tích thiết kế một hệ th

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin là một trong những môn quan trọng của ngành học công nghệ thông tin

Với mục tiêu của môn học là có thể phân tích thiết kế một hệ thống thông tin tương đối hoàn chỉnh, chúng em đã rất cố gắng làm việc để có thể hoàn thành đồ án này Đồ án này vận dụng tất cả những kiến thức của môn học vào trong quá trình phân tích thiết kế Quản lý trung tâm anh ngữ anz là một hệ thống quản lý hoàn toàn thông tin của học viên, và đã theo đúng những yêu cầu đã đề ra

Việc phân tích thiết kế mặt dù rất cố gắng nhưng do nhiều yếu tố khách quan mà việc phân tích này chắc chắn sẽ có không ít sai sót rất mong thầy cô đánh giá thông cảm, xin cám ơn

Nhóm thực hiện

Trang 2

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DỮ LIỆU

I Các yêu cầu cần phải thực hiên :

1.Học viên phải được phân loại ra : DANG KY, CHINH THUC, TIEM NANG 2.Học viên sẽ đưa ra giờ rãnh để xếp lớp phù hợp với thời gian học viên

3.Học viên phải được thi xếp lớp ,dựa vào thông tin thi xếp lớp để xếp đúng trình độ của học viên

4.Đánh giá được khả năng học tập của học viên

II Mô hình thực thể kết hợp

(a) Mô tả các thự thể :

thước

Not null Khóa

Trang 3

(b) Mô tả các mối kết hợp :

1 TTHV_HV : Thể hiện liên hệ giữa thực thể HOCVIEN với TTHV(Tình trạng học viên)

Giải quyết vấn đề phân loại học viên, giữa học viên đăng ký, chính thức, tiềm năng,… Mỗi TTHV có mối kết hợp (0, n), HOCVIEN có mối kết hợp (1, 1)

2 CHITIET_HV_CAHOC: Cho biết HOCVIEN có ca học nào rãnh, mối kết hợp giải

quyết yêu cầu thông tin thời gian học viên đến đăng kí thời gian rãnh để học Mỗi CAHOC

có mối kết hợp (0, n) HOCVIEN có mối kết hợp (1, n)

3 HV_LOP : Cho biết thông tin về HOCVIEN dang theo học lớp nào Thể hiện mối liên hệ

giữa HOCVIEN và LOP LOP có mối kết hợp (1, n), HOCVIEN có mối kết hợp (1,1)

4 CHITIET_MON: Thể hiện mối quan hệ giũa 3 thực thể : LOP, CAHOC, MON Thông

tin để thao tác tạo ra thời khóa biểu cho học viên LOP có mối kết hợp (0, n), MON có mối kết hợp (1, n), CAHOC có mối kết hợp (0, n)

5 KETQUATHI : Mối kết hợp chứa thông tin kết quả thi của HOCVIEN cho từng MON

và trong KITHI nào Mối kết hợp có thuộc tính riêng : DIEMTHI, DANHGIA…MON có mối kết hợp (0, n), KITHI có mối kết hợp (1, n) HOCVIEN có mối kết hợp (1, n)

6 CHITIET_GV: Là kết hợp giữa MON và GIAOVIEN Cho biết thông tin giảng dạy của

từng giáo viên

7 TRINHDO_HV: Sau khi thi môn anh văn đầu vào xong thì HOCVIEN sẽ được xếp vào

trình độ nào, đây là kết hợp thể hiện thông tin về trình độ HOCVIEN

8 LOP_HOCPHI : Mỗi lớp có mức học phí khác nhau do vậy để quản lý thông tin về phân

loại lớp với các mức học phí khác nhau, mối kết hợp này có thể giải quyết yêu cầu thông tin học phí và lớp

9.LOP_TRINHDO : Phân loại HOCVIEN, xếp cho học viên học đúng trình độ Do vậy mà

mỗi lớp có trình độ riêng Mối kết hợp LOP_TRINHDO thể hiện thông tin trên

III Mô hình thực thể ở mức khái niệm :

Trang 4

IV Mô hình thành phần dữ liệu ở mức vật lí :

Trang 5

V Mô hình cài đặt thành phần dữ liệu :

Trang 6

VI Các RBTV :

Trang 7

A Trong một quan hệ :

1 RBTV khóa chính :

a Quan hệ HOCVIEN :

rb_pk1 : Mỗi học viên đến đăng kí học đều được cấp cho một mã số gọi là mã

học viên:

∀hv1,hv2 ∈ HOCVIEN, sao cho :

hv1 ≠ hv2 và hc2.MAHOCVIEN ≠ hv2.MAHOCVIEN

b Quan hệ LOP :

rb_pk2: Mỗi lớp có mã số riêng:

∀lop1,lop2 ∈ LOP, sao cho :

lop1 lop2 và lop1.MALOP lop2.MALOP

Tương tự ta dễ dàng đặt tả các quan hệ khác :

rb_pk3: rèn buộc khóa chính của quan hệ CAHOC

rb_pk4: rèn buộc khóa chính của quan hệ MON

rb_pk5: rèn buộc khóa chính của quan hệ GIAOVIEN

rb_pk6: rèn buộc khóa chính của quan hệ HOCPHI

rb_pk7: rèn buộc khóa chính của quan hệ KITHI

rb_pk8: rèn buộc khóa chính của quan hệ TTHV.

2 RBTV miền giá trị :

a Quan hệ HOCVIEN :

rb_mgt_hv1: Mỗi học viên đến đăng kí đều phải cho biết năm sinh, năm sinh của

học viên phải nhỏ hỏn năm hiện hành 10 năm

∀hv X HOCVIEN, hv.NAMSINH ≠ NULL và hv.NAMSINH < 2008 – 10

rb_mgt_hv2: Gioi tính của học viên khi đăng ký phải nằm trong hai giá trị : NAM ,

NU

∀hv ∈ HOCVIEN, hv.GIOITINH ≠ NULL và

hv.NAMSINH = NU ∨ hv.NAMSINH = NAM.

b Quan hệ LOP:

rb_mgt_lop1: Thời gian bắt đầu khóa học lớn hơn thời gian kết thúc.

∀ lop ∈ LOP, sao cho : lop.THOIGIANBD > lop.THOIGIANKT

c Quan hệ KITHI:

rb_mgt_kithi1: Thời gian bắt đầu khóa học lớn hơn thời gian kết thúc.

∀ kithi ∈ KITHI, sao cho : kithi.THOIGIANBD > kithi.THOIGIANKT

Tương tự ta cũng rèn buộc hai quan hệ : CAHOC (rb_mgt_cahoc1)

d.Quan hệ KETQUATHI:

rb_mgt_ketquathi1: Điểm thi phải là số từ 0 ->10;

∀ ketquathi ∈ KETQUATHI, saocho : ketquathi.DIEM >=0 và ketquathi <= 10

3 RBTV liên thuộc tính :

a Quan hệ KETQUATHI :

rb_ltt_ketquathi1: Đá giá kết quả thi của học viên phải dựa trên điểm thi của học

Trang 8

viên, nếu điểm thi <5.0 : ROT, nếu điểm thi >=5.0 : ĐẬU.

∀kqt∈ KETQUATHI sao cho : Nếu : kqt.DIEM >= 5.0 thì kqt.DANHGIA = ‘DAU’

Nếu kqt.DIEM < 5.0 thì kqt.DANHGIA = ‘ROT’.

B Trên nhiều quan hệ :

1 RBTV khóa ngoại :

a Quan hệ HOCVIEN :

rb_fk_hv1 : MATTHV trong quan hệ HOCVIEN phải là khóa ngoại của quan hệ

TTHV

miêu tả : HOCVIEN.MATTHV ⊆ TTHV.MATTHV.

rb_fk_hv2: MALOP trong quan hệ HOCVIEN phải là khóa ngoại trong quan hệ LOP

miêu tả : HOCVIEN.MALOP ⊆ LOP MALOP.

rb_fk_hv3: MATRINHDO trong quan hệ HOCVIEN phải là khóa ngoại trong quan

hệ TRINHDO

miêu tả : HOCVIEN.MATRINHDO ⊆ TRINHDO.MATRINHDO.

Tương tự ta cũng có hàng loại các khoái ngoại trong quan hệ :

LOP : rb_fk_lop1(MATRINHDO), rb_fk_lop2(MAHOCPHI).

CHITIET_HV_CAHOC, CHITIET_GV, CHITIET_MON, KETQUATHI

2.RBTV Liên bộ, liên quan hệ :

rb_hv_lop : Học viên phải thi anh văn đầu vào trước khi được xếp lớp

miêu tả : ∀hv ∈ HOCVIEN, ∃ kqt ∈ KETQUATHI : hv.MAHOCVIEN =

kqt.MAHOCVIEN Nếu kqt.AVDAUVAO null, thì hv.MALOP null Nếu

kqt.AVDAUVAO = null, thì hv.MALOP = null.

rb_hv_cahoc_lop : Học viên sẽ được xếp vào lớp có thời gian trùng với thời gian rãnh.

miêu tả :∀hv ∈ HOCVIEN,∃ cahoc1 ∈ CHITIET_HV_CAHOC :cahoc1.MAHOCVIEN

= hv.MAHOCVIEN

∀lop ∈ LOP, ∃ cahoc2 ∈ CHITIET_MON: cahoc2.MALOP = lop.MALOP.

hv.MALOP = lop.MALOP nếu cahoc1 = cahoc2.

rb_lop_hv_trinhdo: Học viên sẽ được xếp vào một lớp có trinh độ phù hợp với mình :

miêu tả: ∀hv ∈HOCVIEN, ∃lop ∈ LOP : hv.MATRINHDO = lop.MATRINHDO.

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN XỮ LÝ

I Mô hình FDD :

Trang 9

II Môn hình ngữ cảnh :

Trang 10

III Mô hình DFD :

III.1 Mô hình DFD ở mức 0:

III.2 Mô hình DFD ở mức 1 :

III.2.1 Mô hình DFD ở mức 1 : Quản lý học viên

Trang 11

III.2.2 Mô hình DFD ở mức 1 : Quản lý lớp học

III.2.3 Mô hình DFD ở mức 1 : Quản lý điểm thi

Trang 13

III.2.4 Mô hình DFD ở mức 1 : Quản lý giáo viên

Ngày đăng: 20/04/2015, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w