1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn

79 413 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn

Trang 1

Doanh thu là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và là nguồn thu quan trọng để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất

mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, là

cơ sở để thực hiện các hoạt động đầu tư,…Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển, điều kiện không thể thiếu đó là hoạt động kinh doanh có lãi, tức là tạo ra doanh thu cao không chỉ đủ bù đắp chi phí mà còn thu được lợi nhuận mong muốn Do đó, các nhà quản lý phải nắm bắt, thu

Trang 2

thập, xử lý các thông tin về doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời trong chỉ đạo sản xuất cũng như kinh doanh, hướng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt được mục tiêu Mặt khác, qua phân tích nhà quản lý sẽ thấy được sự thay đổi về quy mô của doanh nghiệp, hiệu quả của phương thức kinh doanh hiện tại, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, xu hướng, phạm vi tác động của các nhân tố đó.

Công ty Cổ phần Thạch Bàn là doanh nghiệp Nhà nước chính thức cổ phần hoá vào năm 2006, là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có quy mô lớn

Vì vậy công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

Xuất phát từ thực tế, từ vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty

Cổ phần Thạch Bàn, chúng em đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thạch Bàn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tìm hiểu thực trạng tình hình hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thạch Bàn

Trang 3

- Đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Doanh thu:

+ Doanh thu bán hàng

+ Doanh thu bán hàng nội bộ

+ Các khoản giảm trừ doanh thu

- Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn

- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu lấy từ 3 năm (2007 – 2009) tại Phòng Tài chính - Kế toán Thời gian nghiên cứu từ 01/01/2010 đến 10/05/2010

Trang 4

PHẦN IITỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Một số vấn đề chung về doanh thu

2.1.1.1 Khái niệm

- Bán hàng: Là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua

vào và bán bất động sản đầu tư

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một

kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Số tiền được ghi trên hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng hoặc trên các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua và người bán

2.1.1.2 Phân loại doanh thu

* Phân loại theo phạm vi hạch toán

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là số tiền thu được trong kỳ kế toán do việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty hay tổng công ty

Trang 5

* Phân loại theo phạm vi chịu thuế

- Doanh thu chịu thuế: Là doanh thu được xác định làm cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Doanh thu không chịu thuế: Là doanh thu của doanh nghiệp nhưng theo quy định không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

* Phân loại theo phương thức ghi nhận

- Doanh thu bằng tiền: Là doanh thu mà doanh nghiệp nhận được khi thực hiện kinh doanh thu được bằng tiền và nhập quỹ

- Doanh thu bằng hàng (hàng đổi hàng): Là doanh thu mà doanh nghiệp nhận được khi thực hiện kinh doanh thu được Khi hàng hoá đem đi đổi coi như là bán, hàng hoá nhập về coi như mua Việc trao đổi này dựa trên cơ sở tỷ lệ trao đổi về giá trao đổi thường có lợi cho cả hai

- Doanh thu trả chậm (bán hàng chưa thu tiền): là doanh thu ghi nhận ngay trong

kỳ nhưng được khách hàng trả thành nhiều kỳ

* Phân loại theo lĩnh vực

- Doanh thu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Doanh thu trong lĩnh vực tài chính

Bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền chuyển bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền của doanh nghiệp

- Doanh thu khác:

Là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bao gồm:

+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Chêch lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

Trang 6

+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khoá sổ

+ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

+ Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

* Phân loại theo phạm vi bán hàng:

- Doanh thu bán hàng trong nước: Là doanh thu của doanh nghiệp thu được khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng trong nước

- Doanh thu xuất khẩu:

+ Vào khu chế xuất: là số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào khu chế xuất (Khu chế xuất là khu vực trong nước nhưng sản phẩm đem xuất khẩu mà không tiêu thụ trong nước)

+ Ra nước ngoài: là số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh với khách hàng là doanh nghiệp nước ngoài

* Phân loại theo thời gian

- Doanh thu thực hiện: Là doanh thu thu được khi doanh nghiệp đã hoàn thành hợp đồng và được ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Doanh thu chưa thực hiện: Là khoản trả trước của khách hàng dù doanh nghiệp chưa hoàn thành xong phần việc còn lại của mình trong hợp đồng Bao gồm:+ Số tiền nhận trước nhiều năm về thuê tài sản hoạt động hoặc bất động sản+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm và bán hàng trả ngay (được gọi là trả góp)

+ Số lãi nhận trước khi cho vay

+ Các công cụ như trái phiếu, cổ phiếu…

Trang 7

2.1.1.3 Nguyên tắc xác định doanh thu

- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo các quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán có liên quan

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá phải thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng

- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt cho từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng loại như doanh thu bán hàng thì được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá…nhằm phục vụ đầy đủ chính sách kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 8

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Khi hàng hoá, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá, dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận doanh thu

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

- Nguyên tắc xác định doanh thu ngành XDCB

+ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng

+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu

và có thể được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 9

+ Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh

mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn

- Cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn

bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh Các TK thuộc loại TK doanh thu không có số dư cuối kỳ

2.1.1.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Tài khoản sử dụng

TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng va cung cấp dịch vụ

- TK 511 có 5 TK cấp 2:

+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 – Doanh thu bất động sản đầu tư

* Quy định cần tôn trọng khi hạch toán TK này:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp

lý các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp

vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phụ phí thêm ngoài giá bán (nếu có)

Trang 10

- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa

có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)

- Những sản phẩm, hàng hoá xác định là tiêu thụ, nhưng vì lí do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật,…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 – “Hàng bán trả lại”, hoặc TK 532 – “Giảm giá hàng bán”, TK 521 – “Chiết khấu thương mại”

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được xem là đã tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 –

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào Bên có TK 131 – “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

Trang 11

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

K/c doanh thu thuần

Sơ đồ 2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng

Trang 12

2.1.1.5 Doanh thu bán hàng nội bộ

Theo Thông tư mới nhất, Thông tư 244/2009/TT - BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 31/12/ 2009

Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh, không bao gồm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở

- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (chi phí sản xuất sản phẩm

hoặc giá vốn hàng hoá)

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Đồng thời, kế toán kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:

Trang 13

Nợ các TK 623,627,641,642…(Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn

hàng hoá cộng (+) thuế GTGT đầu ra)

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm

hoặc giá vốn hàng hoá)

- TK 521: Chiết khấu thương mại

TK này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người thuê dịch vụ với số lượng lớn theo các thoả thuận

về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng mua bán dịch vụ

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

TK này dùng để theo dõi doanh thu của số dịch vụ đã cung cấp nhưng không được khách hàng chấp nhận thanh toán

Trong kỳ giá trị hàng bán bị trả lại sẽ được ghi vào bên nợ TK 531 Cuối

kỳ kết chuyển vào bên nợ TK 511 làm giảm doanh thu Đây là TK điều chỉnh của TK 511

Khi nhận hàng bị trả lại nhập kho được ghi giảm giá vốn

Trang 14

Các chi phí phát sinh liên quan tới việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chịu thì không phản ánh vào TK này mà được phản ánh vào chi phí bán hàng.

TK 111,112,131 TK 511,512

TK 521,531,532Tổng tiền Giảm tiền hàng K/c giảm DT

Khi phát sinh CKTM, giảm giá

hàng bán, hàng bị trả lại

Sơ đồ 2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.2 Kết quả kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 15

Chỉ tiêu này cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn

Giá vốn hàng bán

CP quản

lý kinh doanh

Kết quả hoạt

động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác Thu nhập khác Chi phí khác

Giá vốn

Lãi gộp

CP bán hàng

Trang 16

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh thu được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ

ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý kinh doanh

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Tỷ lệ LNST/Doanh thu thuần = x 100%

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

2.1.2.3 Sơ đồ hạch toán

* TK sử dụng:

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác TK này được mở chi tiết cho từng hoạt động

* Kết cấu TK:

Chi phí quản lý kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ chi phí quản lý

kinh doanh/Doanh thu

thuần

Tỷ lệ lợi nhuận trước

thuế/Doanh thu thuần

Trang 17

Bên nợ:

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán và dịch vụ đã cung cấp

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

- Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 18

2.1.2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị báo cáo:….

Địa chỉ:…………

Mẫu số B02 – DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm……

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

14 Tổng LN kế toán trước thuế (50= 30 + 40) 50

Trang 19

- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp là cách thức thu thập các số liệu thực

tế và mới nhất từ phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán của công ty nhằm cung cấp thông tin về tình hình lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn, kết quả hoạt động kinh doanh,… để tổng hợp và phân tích

- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin có sẵn trong các sách báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu từ các năm trước,… ở trong thư viện, hiệu sách, các báo cáo của công ty liên quan đến

đề tài nghiên cứu và phục vụ chủ yếu ở phần tổng quan tài liệu của đề tài

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu là phương pháp quan trọng ảnh hưởng lớn đến kết quả đề tài, các nguồn số liệu và thông tin thu thập được còn rời rạc nên để đáp ứng được yêu cầu của đề tài cần phải tổng hợp chính xác các nguồn số liệu này Tôi

sử dụng bằng nhiều cách như: dùng máy tính bỏ túi, chạy Excel trên máy tính để tính toán và phân tích; sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Bộ Tài Chính

2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể được vào các số liệu đã được xử lý Sau đó phân tích nhiều hướng biến động của

sự vật hiện tượng tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết vì vậy cần số liệu chính xác, đầy đủ và kịp thời

2.2.2.3 Phương pháp chuyên môn kế toán

Trang 20

Sử dụng phương pháp tài khoản và phương pháp hạch toán tổng hợp các khoản thu nhập, chi phí để hạch toán xác định kết quả SXKD một cách khoa học

và chính xác

Thông qua sổ sách, báo cáo tài chính của Công ty 3 năm (2007-2009) Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu đề tài

PHẦN III

Trang 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Thực trạng và tình hình phát triển của công ty

3.1.1.1 Vị trí địa lý

- Tên công ty: Công ty cổ phần Thạch Bàn

- Tên giao dịch: Thach Ban joint stock company

ty trực thuộc Tổng công ty Viglacera - Bộ xây dựng và chuyển đổi hình thức sở hữu thành Công ty cổ phần từ tháng 1/2006

Trang 22

Công ty hiện có 7 đơn vị thành viên hoạt động trên địa bàn cả nước với các sản phẩm chủ yếu: Gạch ốp lát Granite, Gạch ngói đất sét nung, đá mài gạch Granite, xây lắp chuyển giao công nghệ sản xuất VLXD và xây dựng dân dụng Trong tiến trình đổi mới đất nước, Công ty Thạch Bàn luôn tiên phong trong mọi lĩnh vực hoạt động, phát triển bền vững và toàn diện, góp phần tích cực vào

sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ngành sản xuất VLXD Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu Thạch Bàn rất có uy tín trên thương trường và được xuất khẩu tới nhiều nơi trên thế giới Công ty đã được Nhà nước và Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều huân chương và danh hiệu cao quý

- Một số danh hiệu đạt được:

+ Danh hiệu thi đua cấp Nhà nước:

1973 Huân chương Kháng chiến hạng ba

1981 và 1995 Huân chương Lao động hạng nhất

1995 Huân chương Chiến công hạng ba

1999 Huân chương Độc lập hạng ba

+ Danh hiệu hàng hoá

1998 đến 2007 liên tục được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao

2002 đến 2007 Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam Vietbuild

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, sản phẩm cơ khí và các vật liệu khác

+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với công trình dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành vật liệu xây dựng

+ Nghiên cứu đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng

+ Tư vấn giám sát, thi công công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi

+ Khai thác và kinh doanh khoáng sản

Trang 23

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các lĩnh vực: vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia, hoá chất (trừ hoá chất nhà nước cấm), thiết bị, phụ tùng khoáng sản và các mặt hàng khác

+ Kinh doanh dịch vụ thương mại – Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế, các dịch vụ khách du lịch

+ Đầu tư và kinh doanh bất động sản

+ Khai thác và chế biến nguyên nhiên vật liệu

+ Kinh doanh vận tải hàng hoá

+ Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp (kho, lán, trại, trạm)

3.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua một số mốc lịch sử quan trọng

- Ngày 15/02/1959, Uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội đã ra quyết định thành lập “Công trường Gạch Thạch Bàn” thuộc Công ty sản xuất vật liệu kiến trúc Hà Nội Với quy mô sản xuất nhỏ, công cụ lao động đơn giản, sản lượng toàn xí nghiệp 3 – 4 triệu viên/năm

- Năm 1964 công cụ lao động được cải tiến, năng lực sản xuất của xí nghiệp được nâng cao, sản lượng đạt 9 triệu viên/năm Đội ngũ cán bộ quản lý và gần

700 công nhân lao động từng bước trưởng thành về tổ chức sản xuất lẫn trình độ

kỹ thuật

- Ngày 05/06/1969, Bộ kiến trúc ra quyết định số 498/BKT tách Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn ra khỏi Công ty kiến trúc khu Bắc Hà Nội thành xí nghiệp trực thuộc Bộ Từ đó đưa năng lực sản xuất của doanh nghiệp lên 14 – 15 triệu viên/năm

Trang 24

- Năm 1978, xí nghiệp đạt sản lượng 23 triệu viên/năm, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện đáng kể.

- Thời kỳ 1991 – 1997 thay đổi cơ bản về cơ sở vật chất của xí nghiệp, đầu tư chiều sâu, đổi mới toàn bộ thiết bị, công nghệ, sản xuất gạch băng lò nung Tuynel Xây lắp và chuyển giao công nghệ 33 nhà máy gạch Tuynel trên cả nước Công ty Thạch Bàn đã góp phần đổi mới tận gốc nghề làm gạch ở Việt Nam, đưa kỹ thuật và công nghệ sản xuất của Việt Nam lên tầm khu vực

- Ngày 30/07/1994 Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn được đổi tên thành Công ty Thạch Bàn, đa dạng hoá về chức năng ngành nghề sản xuất kinh doanh

- Tháng 4/1997 sát nhập Công ty Thạch Bàn vào Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng

- Năm 1995 công ty bắt đầu xuất khẩu gạch đi Singapore

- Từ 1995 – 1996 Xây dựng nhà máy sản xuất Gạch ốp lát Granite nhân tạo đầu tiên ở Việt Nam, công nghệ và thiết bị đồng bộ nhập từ Italia, công suất là 1 triệu m2/năm

- Năm 1998 Granite Thạch Bàn bắt đầu có uy tín ở thị trường trong nước và xuất khẩu đi Hàn Quốc và Nhật Bản

- Năm 1999 công tác cổ phần hoá Nhà máy Gạch ngói Thạch Bàn hoàn thành, Công ty

cổ phần gạch ngói Thạch Bàn (TBSC) được thành lập và đi vào hoạt động

- Năm 2000 đầu tư dây chuyền 2, nâng công suất nhà máy gạcg ốp lát Granite lên 2 triệu m2/năm Thị trường Granite được mở rộng ra các nước như Nauy, Đài Loan, Hungary… Công ty bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000

- Năm 2002 Thành lập các Công ty CP TBSC 2 ở Hà Tây, Công ty CP TBSC 3

ở Bình Dương chuyên sản xuất gạch Tuynel, Công ty CP đá mài Đông Đô

- Năm 2003 thành lập Công ty CP Mosaic Thạch Bàn

- Năm 2005 chuyển thành Công ty CP Thạch Bàn Viglacera, thành lập các Công

ty CP Thạch Bàn miền Bắc, CP Thạch Bàn miền Trung hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh XNK

Trang 25

- Năm 2006 thành lập Công ty CP xây lắp Thạch Bàn Tính đến nay, công ty đã xây lắp chuyển giao công nghệ hơn 90 nhà máy gạch Tuynel trong cả nước.

- Tháng 05/2007, Công ty Thạch Bàn trở thành công ty cổ phần với 100% vốn điều lệ do các cổ đông là thể nhân nắm giữ

- Ngày 15/08/2008, tại Hội nghị Hội đồng Giám đốc lần thứ 6 tổ chức tại Hà Nội, sau khi đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của toàn mô hình, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, Hội đồng Giám đốc đã thông qua chiến lược định hướng đầu tư phát triển Thạch Bàn tới năm 2010 phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong giai đoạn mới gồm các nội dung:

1 Chiến lược đầu tư mới tại 2 tỉnh Bắc Ninh và Quảng Ninh, lấy nghề truyền thông (sản xuất gạch, ngói) làm gốc trên cơ sở Công nghệ cao - Chất lượng cao - Hiệu quả cao Đẩy mạnh kinh doanh VLXD

2 Chiến lược phát triển các ngành nghề khác: Bất động sản, Du lịch, Xây dựng hạ tầng đô thị và công nghiệp

3 Mở rộng hợp tác phát triển công ty

4 Xây dựng mô hình quản lý phù hợp và hiệu quả

3.1.2 Tình hình cơ bản của công ty

3.1.2.1 Tình hình lao động

Lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó thể hiện trình độ và năng lực sản xuất, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời nó cũng thể hiện tiềm năng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đội ngũ CBCNV có trình độ, chuyên môn nghiệp

vụ và tay nghề cao thể hiện được khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai

Qua bảng 3.1 ta thấy, tình hình lao động của công ty không có biến động lớn Năm 2008 không tăng so với năm 2007, năm 2009 tăng so với năm 2008 là

5 công nhân Số lượng công nhân nam tăng đều qua các năm, số lượng công

Trang 26

nhân nữ không có sự biến động nhiều Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định, chiếm lĩnh được thị trường và lòng tin của khách hàng vào sản phẩm của công ty Trong 3 năm qua công ty không mở rộng quy mô sản xuất mà đầu tư phát triển về chiều sâu để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công nghệ Gạch ốp lát Granite nhân tạo là công nghệ mới và khó khăn nhất trên thế giới Vì vậy lao động của công ty đòi hỏi có sức khoẻ, có nhiều thời gian dành cho công việc, có trình độ chuyên môn cao Từ những năm 1993, với chính sách trẻ hóa đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công ty đã thu hút được một lực lượng đông đảo cán bộ trẻ, có năng lực Hiện tại, công ty có hơn 100 cán bộ đại học và trên đại học, hàng trăm công nhân kỹ thuật tay nghề cao Công ty cũng đã cử nhiều cán bộ của mình ra nước ngoài tham quan học tập, tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật tiếp xúc với nền khoa học tiên tiến trên thế giới.

Trang 27

Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty

SL (người) (%)

SL (người) (%)

II Theo trình độ chuyên môn

Trang 28

Qua bảng 3.2, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty là tương đối lớn và có xu hướng giảm qua 3 năm Năm 2008 tổng TS giảm 6,12% so với năm 2007, năm 2009 chỉ tiêu này giảm xuống 19,93% Do đó bình quân qua 3 năm giảm 13,3%.

Trong tổng TS của Công ty, TSNH luôn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm một lượng lớn trong cơ cấu TSNH Lượng hàng tồn kho có xu hướng giảm qua 3 năm Năm 2008 lượng hàng tồn kho giảm so với năm 2007 là 3,75%, năm 2009 so với 2008 giảm mạnh hơn rất nhiều lần (31,09%) Cơ cấu các khoản phải thu cũng liên tục giảm Năm 2007 chiếm 26,29% trong tổng TSNH, nhưng năm 2008 và 2009 đã giảm xuống còn 23,83% và 18,86% Tốc độ giảm bình quân nợ phải thu qua 3 năm (32,97%) giảm mạnh hơn so với tốc độ giảm bình quân của hàng tồn kho (18,56%) Điều này cho thấy thực trạng quản

lý hàng tồn kho và các khoản phải thu của Công ty là khá tốt Công ty đang hạn chế được các đơn vị bên ngoài chiếm dụng vốn của đơn vị mình

Vốn chủ sở hữu chiếm từ 10,71% đến 25,41% tổng NV của doanh nghiệp Điều này khiến mức độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp không cao Nhưng đây cũng là tỷ lệ thường gặp ở rất nhiều công ty Họ phát triển bằng cách chiếm dụng vốn Đó cũng là lí do khiến các khoản nợ phải trả, đặc biệt là nợ ngắn hạn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Tỷ lệ này đang có xu

Trang 29

hướng giảm dần qua 3 năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là 89,29%; 85,87% và 74,59% Mặc dù tỷ lệ nợ cao nhưng hệ số thanh toán hiện thời (tổng số tài sản/ tổng số nợ phải trả) vẫn lớn hơn 1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp vẫn được coi là lành mạnh, doanh nghiệp đang nỗ lực hết sức để giảm bớt khoản nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ sở hữu Và với việc tận dụng tốt mọi nguồn vốn doanh nghiệp sẽ không phải đối mặt với nguy cơ xấu về tài chính.

Trang 30

Bảng 3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2007 - 2009)

GT (Tr.đồng)

%

08/07 09/08

A Tổng tài sản 182.997,70 100 171.801,30 100 137.563,90 100 93,88 80,07 86,70

Tiền và các khoản tương đương tiền 6.313,70 5,24 3.936,30 3,66 9.135,60 12,09 62,35 232,09 120,29

Các khoản phải thu 31.703,90 26,29 25.592,40 23,83 14.244,60

18,8

6 80,72 55,66 67,03Hàng tồn kho 74.787,40 62,01 71.981,00 67,01 49.598,60 65,66 96,25 68,91 81,44Tài sản ngắn hạn khác 7.795,50 6,46 5.908,50 5,50 2.565,30 3,40 75,79 43,42 57,37

Trang 31

Nợ dài hạn 21.433,50 13,12 7.400,20 5,02 5.481,20 5,34 34,53 74,07 50,57

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Trang 32

3.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Quan sát bảng 3.3, ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có xu hướng tăng lên qua 3 năm Kết quả này thể hiện sự nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên, đồng thời nói lên rằng công ty đang hoạt động hiệu quả

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng so với 2007 là 38,55%; năm 2009 tăng 8,96% so với 2008 Điều này dẫn tới tốc độ phát triển bình quân doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm tăng lên 22,87% Đây có thể là kết quả của sự mở rộng về quy mô sản xuất của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 tăng đột biến so với năm

2008 (115,49%), tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 70,10% Kết quả có được là do sự biến động của cả 2 yếu tố cả doanh thu và chi phí qua các năm

Trang 33

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2007 - 2009)

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.735.554.191 10.127.149.721 23.013.309.817 176,57 227,24 200,31

10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 2.379.987.901 7.997.053.083 15.659.633.455 336,01 195,82 256,51

14 Tổng LN kế toán trước thuế 5.678.244.003 7.624.576.430 16.429.994.049 134,28 215,49 170,10

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.678.244.003 6.585.576.599 14.143.175.699 115,98 214,76 157,82

Trang 34

(Nguồn:Phòng Tài chính-Kế toán)

Trang 35

3.2 Thực trạng kế toán doanh thu của công ty

3.2.1 Đặc điểm sản phẩm

Bảng 3.4 Các loại sản phẩm của Công ty cổ phần Thạch Bàn

Trang 36

3.2.2 Kênh phân phối sản phẩm của công ty

Hiện nay công ty có hệ thống kênh phân phối đến các khách hàng như mô hình sau:

Sơ đồ 3.1 Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm của công ty

Công ty cổ phần Thạch Bàn sử dụng 2 kênh phân phối để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng Đây đều là các kênh ngắn hoàn toàn phù hợp với đặc trưng của sản phẩm là hàng vật liệu xây dựng

- Kênh thứ nhất: Kênh trực tiếp

Là kênh trực tiếp do công ty bán sản phẩm qua lực lượng bán hàng của mình Khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty có thể mua hàng ngay tại phòng kinh doanh của công ty Do chỉ có công ty và người tiêu dùng nên việc lưu thông được đẩy nhanh và thu hồi vốn nhanh Kênh này được áp dụng hiệu quả trong trường hợp người mua có nhu cầu lớn Kênh này cũng giúp công ty tiếp cận được các thông tin trực tiếp từ khách hàng về sản phẩm, dịch

Trang 37

vụ… và có biện pháp điều chỉnh, khắc phục Việc bán hàng này thường theo các hợp đồng kinh tế Công ty sẽ ký hợp đồng bán gạch cho họ Tùy theo sự thỏa thuận mà công ty có thể vận chuyển sản phẩm đến công trình hay nơi giao hàng Với hình thức bán này công ty vẫn áp dụng giá bán lẻ cho khách hàng.

- Kênh thứ 2 (Kênh gián tiếp): Đây là kênh sử dụng nhà trung gian

+ Các đại lý là các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh độc lập Họ tham gia kênh phân phối với các chức năng mua, sở hữu hàng hóa, dự trữ bảo quản với khối lượng lớn và bán lại với khối lượng nhỏ hơn cho các khách hàng Đối với các đơn vị cá nhân muốn mở đại lý trước hết phải có giấy phép kinh doanh, phải có vốn thế chấp tại công ty (hay còn gọi là vốn ký quỹ) Các đại lý không được lấy hàng quá số tiền ký quỹ tại công ty Ngoài ra các đại lý cần phải có kho chứa sản phẩm (tối thiểu 125m2 trở lên), phải có mối quan hệ tốt (uy tín) với các cửa hàng hay thị trường Tùy theo khu vực thị trường của các đại lý mà công ty quy định mức bán tổi thiểu hàng tháng (thấp nhất là 500 m2/tháng)

+ Các đại lý có thể bán sản phẩm trực tiếp tới người tiêu dùng hoặc bán qua các cửa hàng Các đại lý được phép lựa chọn các vệ tinh cho mình là các cửa hàng bán lẻ Công ty Cổ phần Thạch Bàn giám sát quá trình lựa chọn và hỗ trợ các của hàng bán lẻ theo quy định để sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng một cách thuận tiện nhất

Tuy nhiên thực tế trong những năm gần đây Công ty đã không bán hàng thông qua kênh trực tiếp Mọi giao dịch của khách hàng đều thông qua các đại lý của công ty Điều này được giải thích là do nếu sử dụng kênh bán hàng trực tiếp công ty sẽ cần chi thêm khoản chi phí để thuê thêm nhân viên bán hàng, tiếp thị, bốc vác, xe vận chuyển, xây dựng cửa hàng Bên cạnh đó, giá cả công ty bán cho khách bán lẻ có thể cao hơn giá bán cho các đại lý Do đó mà lượng khách hàng trực tiếp mua từ công ty cũng không nhiều và doanh thu thu được cũng không đủ bù đắp khoản chi phí bỏ ra Mặt khác, bán hàng thông qua các đại lý doanh nghiệp có một cơ sở vững chắc hơn, nguồn thanh toán tuy không nhanh

Trang 38

nhưng đản bảo an toàn và cũng giảm bớt được các khoản chi phí về bán hàng, quảng cáo, tiếp thị…

3.2.3 Các chính sách bán hàng của công ty

3.2.3.1 Chính sách sản phẩm

Sản phẩm là yếu tố luôn được công ty coi trọng Chính sách sản phẩm được công ty coi là yếu tố đầu tiên quyết định sự sống còn của công ty Hiện nay sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại đáp ứng mọi nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Công ty luôn quan tâm từ khâu chuẩn bị sản xuất, sản xuất đến kiểm tra chất lượng, phân loại sản phẩm Sản phẩm được sản xuất ra theo quy trình công nghệ nhất định Tổng số vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng và lắp đặt dây chuyền công nghệ của công ty vào khoảng 18 triệu USD Toàn bộ dây chuyền công nghệ được mua từ Italia, nguồn nguyên liệu cao cấp nhập ngoại đạt tiêu chuẩn đảm bảo ổn định về tông màu giữa các lô sản phẩm

Công ty đã ứng dụng thành công và tung ra thị trường dòng sản phẩm Granite hạt mịn và Granite hạt pha lê công nghệ mài bóng Nano

3.2.3.2 Chính sách giá và chiết khấu

Giá cả có ảnh hưởng lớn đến khối lượng hàng bán của công ty, nó là tiêu chuẩn quan trọng trong việc mua và lựa chọn của khách hàng Giá cả

có tác dộng lớn đến thu nhập của công ty Vì vậy việc định một mức giá đúng đắn là cực kỳ quan trọng Đối với công ty cổ phần Thạch Bàn hiện nay, việc định giá sản phẩm được căn cứ vào tình hình sản xuất chung của công ty kết hợp với mức giá thị trường và đối thủ cạnh tranh Giá cả của công ty được đánh giá là khá phù hợp

Bên cạnh vấn đề giá, chính sách chiết khấu cũng được công ty luôn quan tâm Hệ thống tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát granite là các đại lý Đối

Trang 39

với các đại lý của công ty họ sẽ được hưởng chiết khấu theo quy định Các cửa hàng bán lẻ được hưởng chiết khấu do đại lý nhượng lại Cụ thể chính sách chiết khấu của công ty như sau:

- Chiết khấu trả trước

+ Đại lý: 13% và được giảm trừ ngay trên giá bản lẻ

+ Cửa hàng bán lẻ : Theo thỏa thuận

- Chiết khấu trả sau

+ Chiết khấu doanh số phát sinh

Bảng 3.5: Chiết khấu doanh số phát sinh

Mức Doanh số phát sinh X (tr.đ) Tỷ lệ chiết khấu (%)

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

+ Chiết khấu doanh số quý

Doanh số tháng đạt: ≥ 50 triệu đồng

Doanh số quý đạt: ≥ 150 triệu đồng

Bảng 3.6: Chiết khấu doanh số tháng, quý

Ngày đăng: 04/04/2013, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Hạch toán doanh thu bán hàng - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Sơ đồ 2.1. Hạch toán doanh thu bán hàng (Trang 11)
Sơ đồ 2.2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Sơ đồ 2.2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 14)
Sơ đồ 2.3. Hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Sơ đồ 2.3. Hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 17)
Bảng 3.1. Tình hình lao động của Công ty - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Bảng 3.1. Tình hình lao động của Công ty (Trang 27)
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2007 - 2009) - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 33)
Sơ đồ 3.1. Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm của công ty - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Sơ đồ 3.1. Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm của công ty (Trang 36)
Bảng 3.5: Chiết khấu doanh số phát sinh - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Bảng 3.5 Chiết khấu doanh số phát sinh (Trang 39)
Bảng 3.7: Chiết khấu hỗ trợ thực hiện hợp đồng - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Bảng 3.7 Chiết khấu hỗ trợ thực hiện hợp đồng (Trang 40)
Bảng 3.8: Tổng hợp doanh thu bán hàng qua các tháng năm 2009 - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Bảng 3.8 Tổng hợp doanh thu bán hàng qua các tháng năm 2009 (Trang 45)
Hình thức thanh toán: Hàng bán trả lại - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Hình th ức thanh toán: Hàng bán trả lại (Trang 52)
Sơ đồ 3.2. Hạch toán kết quả kinh doanh của Công ty quý IV/2009 - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Sơ đồ 3.2. Hạch toán kết quả kinh doanh của Công ty quý IV/2009 (Trang 58)
Bảng 3.9: Tình hình biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty 2009 - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Bảng 3.9 Tình hình biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty 2009 (Trang 61)
Bảng 3.10: Phân tích tình hình biến động về doanh thu và kết quả kinh doanh - Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thạch Bàn
Bảng 3.10 Phân tích tình hình biến động về doanh thu và kết quả kinh doanh (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w