1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt quy hoạch phát triển mạng lưới trạm thu phát sóng thông tin di động giai đoạn 2011 2015 định hướng 2020

25 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc Viễn thông phát triển nhanh, bùng nổ, đã dẫn tới một số bất cậptrong phát triển hạ tầng mạng lưới và đặt ra nhiều vấn đề về quản lý nhà nước, đặcbiệt là hệ thống

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

––––––––––––––––––––––

TÓM TẮT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 4

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH 4

II MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH 5

PHẦN II: HIỆN TRẠNG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 6

I HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 6

1 Hiện trạng hệ thống vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động 6

2 Hiện trạng công nghệ hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động 6

3 Hiện trạng hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động 7

5 Hiện trạng phát triển thuê bao điện thoại di động 8

6 So sánh, đánh giá hiện trạng mạng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh với một số tỉnh, thành phố trong vùng 9

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 9

1 Kết quả đạt được 9

2 Tồn tại và hạn chế 9

3 Thời cơ 10

4 Thách thức 10

PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 11

I QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH 11

II MỤC TIÊU QUY HOẠCH 11

III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 12

1 Phương hướng phát triển hạ tầng mạng 12

2 Phương hướng cải tạo hạ tầng trạm thu phát sóng hiện tại 17

PHẦN IV: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 19

I MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH 19

1 Giải pháp về cơ chế chính sách 19

2 Giải pháp tổ chức triển khai thực hiện 19

Trang 3

3 Giải pháp về quản lý nhà nước 20

4 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân 21

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 21

1 Sở Thông tin và Truyền thông 21

2 Sở Xây dựng 21

3 Các sở ban ngành khác 21

4 Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố 22

5 Các doanh nghiệp 22

PHỤ LỤC 23

I DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM 23

II BẢN ĐỒ 23

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam với di sảnthiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long Năm 2010, Quảng Ninh là tỉnh có chỉ số nănglực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 7 ở Việt Nam

Quảng Ninh xếp thứ 5 cả nước về thu ngân sách nhà nước (2011) sau thành phố

Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa - Vũng Tàu và Hải Phòng Tính đến hết năm 2011GDP đầu người đạt 2.264 USD/năm

Viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầngcủa nền kinh tế quốc dân, là công cụ quan trọng để hình thành xã hội thông tin, rútngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Viễn thông có nhiệm vụđảm bảo thông tin phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng và Chínhquyền, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, phòngchống thiên tai; đáp ứng các nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin của nhân dân trêntất cả các lĩnh vực, các vùng miền của tỉnh

Ngành Viễn thông trên địa bàn tỉnh trong những năm vừa qua đã có sự pháttriển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước, tỷ lệ đónggóp của Viễn thông vào GDP của tỉnh ngày càng cao, góp phần không nhỏ thúc đẩyquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, việc Viễn thông phát triển nhanh, bùng nổ, đã dẫn tới một số bất cậptrong phát triển hạ tầng mạng lưới và đặt ra nhiều vấn đề về quản lý nhà nước, đặcbiệt là hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động: phát triển hạ tầng chưa đồng

bộ với phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, phát triển chưa đồng bộ với các ngànhkhác, phát triển hạ tầng chồng chéo, mỗi doanh nghiệp xây dựng một hạ tầng mạngriêng; hệ thống trạm thu phát sóng di động dầy đặc…gây ảnh hưởng đến mỹ quan

đô thị, giảm hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng lưới

Thực tế hiện nay tại Quảng Ninh, việc xây dựng, cấp phép xây dựng và côngtác quản lý nhà nước đối với các trạm thu phát sóng gặp rất nhiều khó khăn Sốlượng các trạm thu phát sóng xây dựng nhiều đã ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị vàkiến trúc tổng thể tại một số khu vực Vấn đề không sử dụng chung cơ sở hạ tầngcủa các doanh nghiệp gây nên sự lãng phí trong xã hội cũng được đặt ra nhưngchưa thực sự được các doanh nghiệp chú trọng, các văn bản quản lý nhà nước tạiđịa phương về việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đều chưa

có Do vậy, công tác quản lý nhà nước tại địa phương thực tế gặp nhiều khó khăn.Trong thời gian gần đây, Chính phủ và Bộ Thông tin Truyền thông đã đưa ranhững quan điểm chỉ đạo đề cập đến việc xây dựng, quản lý và phát triển bền vững

cơ sở hạ tầng viễn thông, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động (Luật viễn thông;chỉ thị số 422/CT-TTg; nghị định số 25/2011/NĐ-CP…) Quy hoạch này nhằm cụthể hóa những quan điểm chỉ đạo trên tại địa phương

Trang 5

Công nghệ viễn thông có sự thay đổi nhanh chóng (2G, 3G, 4G…), do đó cầnxây dựng Quy hoạch để phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ.

Kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua phát triển khá nhanh và ổnđịnh, quy hoạch phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động trong thời gian tớinhằm đưa ra những định hướng phát triển phù hợp với định hướng phát triển kinh

tế – xã hội của tỉnh, đảm bảo an ninh – quốc phòng, đồng thời góp phần nâng caochất lượng cuộc sống cho người dân

Dựa trên những sở cứ trên, việc xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới trạmthu phát sóng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015, địnhhướng đến năm 2020 là thực sự cần thiết

II MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH

Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng mạng viễn thông (hạtầng mạng di động) trên địa bàn tỉnh

Phát triển hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động đồng bộ với phát triển

hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh

Phát triển hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động với công nghệ hiện đại,đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai

Thống nhất việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng; định hướng các doanh nghiệpthực hiện xây dựng, mở rộng hạ tầng mạng l ưới một cách đồng bộ, khoa học,không chồng chéo, phù hợp với quy hoạch chung của ngành và của tỉnh

Xác định những mục tiêu, định hướng phát triển, đề ra các lĩnh vực, những dự

án cần ưu tiên đầu tư tập trung để nhanh chóng phát huy hiệu quả, đề xuất các giảipháp cụ thể để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện thànhcông các dự án cấp thiết về phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động

Phát triển hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động đi đôi với nâng caochất lượng mạng lưới, đảm bảo mỹ quan đô thị và sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng

Trang 6

PHẦN II: HIỆN TRẠNG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH QUẢNG NINH

I HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1 Hiện trạng hệ thống vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động

Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 mạng điện thoại di động:

- Mạng Vinaphone: 353 vị trí trạm thu phát sóng

- Mạng MobiFone: 279 vị trí trạm thu phát sóng

- Mạng Viettel Mobile: 546 vị trí trạm thu phát sóng

- Mạng Beeline (G-Tel): 79 vị trí trạm thu phát sóng

- Mạng Vietnam Mobile (công nghệ 2G): 110 vị trí trạm thu phát sóng

Bảng 1: Hiện trạng hệ thống vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động

Tổng số vị trí trạm thu phát sóng

Bán kính phục vụ (km/trạm)

2 Hiện trạng công nghệ hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động

Hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh hiện tại được xây dựng, pháttriển theo 2 công nghệ chính: 2G và 3G

- Hạ tầng mạng 2G:

Vinaphone, Viettel, Mobifone hiện trạng hạ tầng mạng đã phát triển tương đốihoàn thiện: khu vực thành phố Hạ Long bán kính phục vụ bình quân mỗi trạm thu

Trang 7

phát sóng khoảng 1,5km/trạm; khu vực nông thôn bán kính phục vụ bình quân từ2÷6km/trạm; đảm bảo phủ sóng tới mọi khu vực dân cư

Vietnam Mobile, Beeline: do số lượng thuê bao còn hạn chế và chủ yếu tậptrung tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn trung tâm các huyện; nên các doanhnghiệp chủ yếu tập trung phát triển hạ tầng tại khu vực này; khu vực nông thôn hạtầng chưa phát triển rộng khắp; bán kính phục vụ bình quân mỗi trạm thu phát sóngkhu vực nông thôn khoảng 6÷15km

- Hạ tầng mạng 3G:

Đang trong quá trình triển khai xây dựng và cung cấp dịch vụ Hiện tại trên địabàn tỉnh có 675 trạm thu phát sóng 3G (chiếm khoảng 35% tổng số trạm), chủ yếuđược xây dựng lắp đặt tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn trung tâm các huyện vàmột số khu vực nông thôn; trong giai đoạn tới 3G sẽ được triển khai phủ sóng rộngkhắp trên địa bàn toàn tỉnh Hầu hết các trạm thu phát sóng 3G hiện tại đều đượcxây dựng, lắp đặt trên cơ sở sử dụng chung cơ sở hạ tầng với hạ tầng trạm 2G.+ Viettel phủ sóng khoảng 85% diện tích toàn tỉnh

+ Vinaphone, Mobifone: chủ yếu phủ sóng khu vực thành phố, thị xã, thị trấn

và ven tuyến quốc lộ, tỉnh lộ

3 Hiện trạng hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động

Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh được xây dựngtheo hai loại chính: loại 1 và loại 2 (Trạm loại 1: trạm thu phát sóng có nhà trạm vàcột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất; Trạm loại2: trạm thu phát sóng có cột ăng ten, thiết bị thu phát sóng và thiết bị phụ trợ khácđược xây dựng, lắp đặt trên (hoặc trong) các công trình đã được xây dựng trước)

Hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh hiện tại trạm loại

1 chiếm đa số (khoảng 65 – 75% tổng số trạm); với đặc điểm địa hình của tỉnh códạng đồi núi, hải đảo, các trạm loại 1 đáp ứng tốt hơn trạm loại 2 các yêu cầu vềvùng phủ sóng Hạ tầng trạm loại 1 phát triển nhiều tại khu vực nông thôn, hạ tầngtrạm loại 2 phát triển đa số tại khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư

Trạm thu phát sóng loại 1 trên địa bàn tỉnh có độ cao từ 20 – 60m, diện tích xâydựng mỗi trạm khoảng từ 300 – 500m2, trong đó diện tích nhà trạm từ 12 – 20m2.Trạm thu phát sóng loại 2, có độ cao khoảng từ 20 – 40m (bao gồm cả độ caocủa công trình đã được xây dựng từ trước); diện tích xây dựng phụ thuộc vào diệntích các công trình xây dựng từ trước, diện tích nhà trạm khoảng từ 12 – 20m2.Trạm thu phát sóng loại 1 với quy mô và diện tích xây dựng hiện tại đủ điềukiện, đủ khả năng để các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng; trạm loại 2 dođược xây dựng trên các công trình đã được xây dựng từ trước, với quy mô và độcao hạn chế, do đó để phối hợp sử dụng chung cần tiến hành cải tạo, nâng cấp, sửachữa

Hạ tầng trạm thu phát sóng loại 1, loại 2 hiện tại chủ yếu được xây dựng, lắpđặt trên đất, hoặc công trình đi thuê với thời hạn thuê từ 5 – 10 năm Do xây dựng,

Trang 8

lắp đặt trên các công trình đi thuê nên yếu tố bền vững chưa cao, khi hết thời hạnthuê đất nảy sinh nhiều vấn đề bất cập.

- Hiện trạng dùng chung cơ sở hạ tầng:

+) Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các công nghệ khác nhau

Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hình thức dùng chung cơ sở hạ tầng giữacác công nghệ (triển khai các công nghệ khác nhau trên cùng 1 hạ tầng) Hiện tại100% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai 3G trên cùng hạ tầng với 2G,tận dụng các tài nguyên có sẵn (nhà trạm, truyền dẫn…), tiết kiệm chi phí đầu tư.+) Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp

Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động (sử dụng chung hệ thốngcột anten, nhà trạm ) giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn khá hạn chế.Trên địa bàn toàn tỉnh chỉ có khoảng trên 100 vị trí sử dụng chung cơ sở hạ tầngmạng di động giữa các doanh nghiệp (chiếm khoảng 10%)

Những bất cập trong vấn đề sử dụng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp, mộtphần do hệ thống văn bản pháp lý, hệ thống cơ chế chính sách chưa đầy đủ từ cấpTrung ương tới địa phương, một phần do yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrên thị trường

5 Hiện trạng phát triển thuê bao điện thoại di động

Bảng 2: Thống kê hiện trạng phát triển thuê bao di động giai đoạn

2006 – 2011 ST

1 Số thuê bao điện thoại di động 183.211 1.119.077 1.536.083 1.590.786 1.644.710 1.762.488

2 Mật độ (thuê bao/100 dân) 63,27 122,65 160,85 168,96 160,74 170,5 3

Tốc độ tăng trưởng thuê bao

Nguồn: Tổng hợp từ doanh nghiệp

Theo kết quả điều tra phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe nhìn toàn quốc năm 2010: tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động trên địa bàn tỉnh đạt 42%

tổng số dân (khoảng 490.000 người); năm 2011, tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại diđộng trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 48%

Theo thống kê từ doanh nghiệp, năm 2011 trên địa bàn tỉnh có 1.762.488 thuêbao điện thoại di động; mật độ 170,5 thuê bao/100 dân Số thuê bao thống kê lớnhơn nhiều so với tổng số dân, một phần do số thuê bao thống kê chưa loại bỏ yếu tốthuê bao ảo (chiếm khá lớn trong tổng số thuê bao); phần khác do nhu cầu ngàycàng cao của người sử dụng (một người dùng có thể sử dụng nhiều hơn 1 SIM).Giai đoạn 2006 – 2011, tốc độ phát triển thuê bao khá cao, trung bình94%/năm Tuy nhiên, từ 2009 – 2011 tốc độ phát triển thuê bao đã có dấu hiệuchững lại, giảm tốc độ tăng trưởng xuống dưới 10%/năm; do thị trường đã gần đạttới mức bão hòa

Trang 9

6 So sánh, đánh giá hiện trạng mạng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh với một số tỉnh, thành phố trong vùng

Bảng 3: So sánh một số chỉ tiêu hiện trạng mạng thông tin di động tỉnh

Quảng Ninh với một số tỉnh, thành phố trong vùng và cả nước

phát sóng thông tin di động

Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động

Nguồn: Kết quả điều tra phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe nhìn toàn quốc

So với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước; hiệntrạng hạ tầng mạng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh khá tốt: các chỉ tiêu đạt trênmức bình quân chung của cả nước và đạt mức cao hơn so với các tỉnh, thành trongvùng

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

1 Kết quả đạt được

Hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động đã phát triển rộng khắp trên địabàn tỉnh: tổng số 1.137 vị trí trạm thu phát sóng, 99% xã, phường, thị trấn có trạmthu phát sóng

Hạ tầng mạng được đầu tư xây dựng theo các công nghệ tiên tiến, hiện đại, đápứng nhu cầu phát triển trong tương lai: 35% số trạm được đầu tư xây dựng, lắp đặttheo công nghệ 3G

Hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng theo hình thức sử dụng chung: tỷ lệtrạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đạt khoảng 10%

Loại hình dịch vụ phong phú và đa dạng, đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu về

sử dụng dịch vụ của người dân

2 Tồn tại và hạn chế

Mạng thông tin di động đã được phủ sóng tương đối rộng khắp trên địa bàn tỉnh,nhưng vẫn còn một số khu vực sóng yếu, lõm sóng (khu vực đồi núi, hải đảo); chưađáp ứng lưu lượng thực tế vào một số thời điểm

Trang 10

Vấn đề sử dụng chung cơ sở hạ tầng, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và đảm bảo

mỹ quan chưa được quan tâm đúng mức

Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanh nghiệp với các sởban ngành chưa được đồng bộ

Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về quản lý, phát triển hạ tầng mạng Viễnthông nói chung và mạng thông tin di động nói riêng chưa đầy đủ, còn chồng chéoquản lý giữa ngành xây dựng và ngành thông tin truyền thông, việc ban hành văn bảncòn chậm và chưa phân cấp đủ mạnh cho địa phương

Tại một số khu vực, doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong quá trình xây dựngphát triển trạm thu phát sóng do người dân cản trở không cho xây dựng, lắp đặt bởi

lo ngại về ảnh hưởng của sóng điện từ tới sức khỏe

Nền kinh tế đang trong giai đoạn mở cửa, hội nhập, có nhiều doanh nghiệp thamgia thị trường gây ra khó khăn trong công tác quản lý nhà nước và phát triển hạ tầng.Thị trường viễn thông Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển có nhiều biếnđộng: thay đổi công nghệ, thị trường phát triển đột biến dẫn tới khó khăn và sức épvề phát triển hạ tầng

Công tác quản lý nhà nước gặp nhiều khó khăn: hệ thống luật pháp, chính sáchkhông thể xây dựng trong thời gian ngắn

Trang 11

PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ĐẾN NĂM 2020

I QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH

- Phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động gắn liền với phát triển kinh tế

xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng; gắn với phát triển các công trình giao thôngtrọng điểm, vùng du lịch, khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khuvực biên giới, biển, đảo

- Phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động ứng dụng các công nghệ mới,tiên tiến hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai

- Phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động chủ yếu theo hướng dùngchung giữa các doanh nghiệp, sử dụng chung hạ tầng giữa các công nghệ (côngnghệ 2G, 3G sử dụng chung nhà trạm, hệ thống truyền dẫn)

- Phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động đảm bảo mỹ quan đô thị, đảmbảo cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về

an toàn chất lượng, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành,không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cho cộng đồng

- Phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động đảm bảo an toàn cho côngtrình, công trình xây dựng lân cận, tuân thủ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị tại mỗi địa phương

II MỤC TIÊU QUY HOẠCH

1 Mục tiêu tổng quát

Phát triển hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động đồng bộ, hiện đại đápứng sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, phù hợp với sự phát triển của công nghệviễn thông trên cả nước và thế giới

2 Mục tiêu cụ thể

- Năm 2013, phủ sóng 3G tới 100% khu dân cư

- Giai đoạn 2015 – 2020: phát triển mạng di động thế hệ tiếp theo (4G, 5G )

- Năm 2015: tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 20%

- Giai đoạn đến 2015: phát triển mới 370 vị trí trạm thu phát sóng dùng chung

cơ sở hạ tầng, 150 vị trí trạm dùng riêng hạ tầng; dự phòng 90 vị trí trạm cho cácdoanh nghiệp mới; dự phòng 150 vị trí trạm cho doanh nghiệp xây dựng phát triển

hạ tầng ứng dụng các công nghệ mới; cải tạo 117 vị trí trạm thu phát sóng

- Năm 2020: tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 35%

- Giai đoạn 2016 - 2020: phát triển mới 470 vị trí trạm thu phát sóng dùngchung hạ tầng, 75 vị trí trạm dùng riêng hạ tầng; dự phòng 60 vị trí trạm cho cácdoanh nghiệp mới; dự phòng 350 vị trí trạm cho doanh nghiệp xây dựng phát triển

hạ tầng ứng dụng các công nghệ mới, cải tạo 74 vị trí trạm thu phát sóng

Trang 12

III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN

DI ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020

1 Phương hướng phát triển hạ tầng mạng

1.1 Định hướng phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động

a Trạm BTS loại 1

- Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thôngtin di động được xây dựng trên mặt đất Quy hoạch phát triển mới trạm BTS loại 1tại các khu vực:

+ Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện)

+ Khu vực có địa hình khó khăn: đồi núi, hải đảo (Cô Tô, Vân Đồn, CẩmPhả…)

+ Khu vực ven biển: phủ sóng thông tin di động khu vực ven biển (Cẩm Phả,Móng Cái, Vân Đồn, Tiên Yên…)

- Quy hoạch khống chế số lượng trạm BTS loại 1 phát triển tại mỗi khu vực cụ

+ Doanh nghiệp phải chấp nhận di dời hạ tầng khi diện tích đất bị thu hồi

+ Trạm phát triển mới tại khu vực biển đảo, biên giới được ưu tiên về đất đai,tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình xây dựng và được sự hỗ trợ của chính quyềnđịa phương trong công tác an ninh bảo vệ trạm

+ Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xâydựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng (hạ tầng đảm bảo tối thiểu cho 2 doanhnghiệp sử dụng chung)

+ Độ cao cột ăng ten từ 30m trở lên (trừ trường hợp đặc biệt, hoặc bị khống chế

độ cao theo các quy định pháp luật (khu vực sân bay, khu vực an ninh quốc phòng),hoặc do đặc thù địa hình)

Trước khi xây dựng lắp đặt, trạm BTS loại 1 phải được các cơ quan chức năng

có thẩm quyền tại địa phương thẩm định, thông qua quy mô, vị trí lắp đặt trạm đểđảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc tại từng khu vực Đồng thời cóthông báo bằng văn bản về việc triển khai xây dựng trạm để cơ quan chức năng cóthẩm quyền tại địa phương chủ động giám sát quá trình thi công lắp đặt trạm

b Trạm BTS loại 2

- Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặttrên các công trình đã được xây dựng Định hướng phát triển trạm BTS loại 2 tạicác khu vực:

- Trạm loại 2 có chiều cao cột tối đa 21m:

+ Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện)

Ngày đăng: 20/04/2015, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Hiện trạng hệ thống vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động - tóm tắt quy hoạch phát triển mạng lưới trạm thu phát sóng thông tin di động giai đoạn 2011 2015 định hướng 2020
Bảng 1 Hiện trạng hệ thống vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động (Trang 6)
Bảng 2 : Thống kê hiện trạng phát triển thuê bao di động giai đoạn - tóm tắt quy hoạch phát triển mạng lưới trạm thu phát sóng thông tin di động giai đoạn 2011 2015 định hướng 2020
Bảng 2 Thống kê hiện trạng phát triển thuê bao di động giai đoạn (Trang 8)
Bảng 4 : Quy hoạch hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh đến 2015 - tóm tắt quy hoạch phát triển mạng lưới trạm thu phát sóng thông tin di động giai đoạn 2011 2015 định hướng 2020
Bảng 4 Quy hoạch hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh đến 2015 (Trang 15)
Bảng 5 : Quy hoạch hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh đến 2020 - tóm tắt quy hoạch phát triển mạng lưới trạm thu phát sóng thông tin di động giai đoạn 2011 2015 định hướng 2020
Bảng 5 Quy hoạch hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh đến 2020 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w