Bảng 4.7: Một số khoản chi phí do sai hỏng bên trong trong năm 2010Error: Referencesource not foundBảng 5.1: Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật của bộ phận khăn thơm..Error: Reference so
Trang 1TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Công ty cổ phần In Hàng Không là một công ty lớn của Tổng công ty HàngKhông Việt Nam chuyên in vé máy bay, vé cầu đường, sách, nhãn hàng hóa, hóa đơntài chính, sản xuất và kinh doanh các mặt hàng giấy Khách hàng của công ty là nhữngkhách hàng lớn trong và ngoài nước nên chất lượng là vấn đề sống còn đối với công tytrong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh như hiện nay
Đề tài “giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty Cổ phần InHàng Không” đã góp phần phát hiện ra những sai lỗi, kịp thời khắc phục, cải tiến, làmgiảm những nguy cơ tiềm ẩn và thường xảy ra trong quá trình in
Để làm được điểu đó đề tài đã giới thiệu và phân tích tình hình sản xuất tại công
ty và nguyên nhân gây ra sản phẩm lỗi qua công cụ Pareto
Đề tài xác định được các lỗi thường xảy ra tại các phân xưởng và đưa ra một sốgiải pháp nhằm cải tiến, nhờ đó mà chất lượng sản phẩm của công ty luôn luôn ổn định
và giữ vị trí ưu thế trong thị trường độc quyền của ngành hàng không
Trang 2MỤC LỤCMỤC LỤC
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
Trang 3Bảng 3.5: Cơ cấu lao động theo cấp bậc công nhân kỹ thuật năm 2010 Error: Referencesource not found
Bảng 3.6: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty năm 2010 Error: Reference source not found
Bảng 3.7: Tiêu chuẩn khu vực sản xuất Error: Reference source not foundBảng 3.8: Các hóa chất dùng trong sản xuất tại Công ty Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Thống kê sản phẩm sai lỗi tháng 05/2010 - Bộ phận khăn thơm Error: Reference source not found
Số lượng sản xuất: 1.228.500 cái Error: Reference source not foundBiểu đồ 4.1: Biểu đồ Pareto về sản phẩm sai lỗi tháng05/2010-Bộ phận khăn thơm Error: Reference source not foundBảng 4.2: Thống kê sản phẩm sai lỗi tháng 05/2009 – Phân xưởng sách Error: Reference source not found
Số lượng sản xuất: 94.500 sản phẩm Error: Reference source not foundBảng 4.3: Thống kê sản phẩm in sai lỗi tháng 05/2009 - Phân xưởng Flexo Error: Reference source not found
Số lượng sản xuất : 3.567.820 sản phẩm Error: Reference source not foundBảng 4.4: Tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty T05/ 2010 Error: Reference source not found
Bảng 4.5: Tỷ lệ sự thỏa mãn của khách hàng qua các năm Error: Reference source not found
Bảng 4.6: Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn Error: Reference source not found
Trang 4Bảng 4.7: Một số khoản chi phí do sai hỏng bên trong trong năm 2010Error: Referencesource not found
Bảng 5.1: Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật của bộ phận khăn thơm Error: Reference source not found
Hình 3.1: Biểu đồ tăng doanh thu từ năm 2007 đến tháng sáu năm 2010 Error: Reference source not found
Hình 3.2: Biểu đồ về cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếpError: Reference source not found
Hình 3.3: Cấp bậc của công nhân kỹ thuật Error: Reference source not foundHình 3.4: Cơ cấu theo giới tính Error: Reference source not foundHình 3.5: Quy trình công nghệ in Offset Error: Reference source not foundHình 4.2: Biểu đồ Pareto về sản phẩm sai lỗi tháng 05/2010-Phân xưởng sách Error: Reference source not found
Hình 4.3: Biểu đồ Parato về sản phẩm in sai lỗi tháng 05/2009-Flexo Error: Reference source not found
Hình 5.1: Sơ đồ nhân quả của việc sai hỏng sản phẩm trong quá trình sx Error: Reference source not found
Hình 4.7: Vòng tròn Deming Error: Reference source not foundHình 4.5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Error: Reference source not foundHình 4.6: Sơ đồ quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm Error: Reference source not found
Trang 5GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 6CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ và những tiến bộ kinh
tế - xã hội, nhu cầu của con người về các loại sản phẩm ngày càng lớn về số lượng, đadạng về chủng loại, mẫu mã và yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm Khách hàng
chính là điều kiện tiên quyết để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Chìakhóa của sự thành công trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt là duy trì vàphát triển khách hàng thông qua việc đáp ứng liên tục nhu cầu của họ một cách tốtnhất Và không còn con đường nào khác doanh nghiệp phải không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm của mình, vì chất lượng sản phẩm chính là căn cứ quan trọngquyết định sự mua hàng của khách hàng và xây dựng lòng trung thành với khách hàng
Trong những năm vừa qua, sản phẩm in của công ty In Hàng Không đã khôngngừng tạo được uy tín và sự ủng hộ của các khách hàng Để tạo nên được giá trịthương hiệu và sự uy tín, công ty không ngại đương đầu với những thách thức cạnh
tranh về giá cả và chất lượng Thực tế cho thấy suốt thời gian qua công ty khôngngừng nghiên cứu, cải tiến quá trình, nâng cao năng suất, đầu tư công nghệ tạo ra
những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý, hoàn thiện hệ thống chất lượng đãđược các tổ chức chứng nhận Quốc tế(Quacert) cấp chứng chỉ công nhận ISO9001:2000 vào năm 2005
Hiện nay, công ty cũng đang gặp không ít khó khăn khi mà yêu cầu về chấtlượng của khách hàng ngày càng khắt khe hơn, các đối thủ cạnh tranh không ngừng
tăng cường mở rộng thị phần Để duy trì vị thế cạnh tranh công ty cần phải cải tiếncông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Hiện nay, tỷ lệ phế phẩm tại nhà máy in làkhá cao cho thấy không đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra Công ty đã triển khaimột số giải pháp khắc phục nhưng không đạt được kết quả mong đợi Do đó việc xác
định các nguyên nhân chính gây ra lỗi và đề ra các giải pháp phù hợp để đạt mục tiêuchất lượng là mong muốn của Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên Đó chính là
nguyên nhân hình thành đề tài “ Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty cổ phần In Hàng Không”.
Trang 71.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
• Đánh giá được hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần In
• Xác định được các loại chi phí thiệt hại do sai hỏng sản phẩm tại công ty
• Hiểu và vận dụng các công cụ kiểm soát chất lượng trong việc phát hiện ra các nguyên nhân gây ra lỗi ở sản phẩm in
1.3 LỢI ÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Vận dụng các kiến thức đã học áp dụng vào tình hình thực tế tại tại Công ty Cổphần In Hàng Không, tìm ra giải pháp quản lý chất lượng phù hợp với thực tế tại công
ty Qua đó giúp công ty giảm tỷ lệ phế phẩm và sản phẩm không phù hợp
Đồng thời vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, giải quyết các vấn đề cụthể, có thêm kinh nghiệm thực thực tiễn về quản lý và thực hiện áp dụng các công cụchất lượng dùng trong sản xuất như biểu đồ xương cá, Pareto, 5S…
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi của đề tài, tập trung nghiên cứu, phân tích sản phẩm in (sảnphẩm chính và chủ lực của công ty) Theo số liệu thống kê các tháng 3,4,5,6 năm 2010thì sản lượng in sản xuất ra thường không đạt được theo kế hoạch dự kiến và tỷ lệphần trăm sản phẩm lỗi trong 4 tháng này là 16,49% vượt ra khỏi mục tiêu chất lượng
mà công ty đề ra là 3%
Không gian chi nhánh Miền Nam của công ty cổ phần In hàng không
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nghiên cứu đặt ra, trong phạm vi thực hiện, đề tài áp dụng cácphương pháp thu thập thông tin, quan sát, phỏng vấn, phân tích và đánh giá.
1.5.1 Nguồn thứ cấp
• Thu thập các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực áp dụng các công cụthống kê trong quản lý chất lượng
• Tài liệu ISO tại công ty
• Các báo cáo chất lượng
• Mục tiêu chất lượng
• Qui định, tiêu chuẩn sản phẩm tại công ty
• Tìm hiểu và nghiên cứu các hoạt động thực tiễn tại công ty.
1.5.2 Nguồn sơ cấp
Trang 8Tài liệu sơ cấp là nguồn thông tin chủ yếu được dùng để xác định các nguyên
nhân gây ra lỗi trong quá trình sản xuất, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục Phương pháp được sử dụng trong quá trình thu thập thông tin là quan sát, phỏng vấn thảo luận
nhóm, trong đó phương pháp sử dụng chính là phỏng vấn các chuyên gia.
• Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn các trưởng bộ phận, trưởng ca
sản xuất, kỹ thuật xưởng, dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia tìm ra các lỗithường gặp, những nguyên nhân gây ra lỗi, mức độ ảnh hưởng của các lỗi đến chấtlượng sản phẩm
• Phương pháp quan sát: quan sát toàn bộ quy trình sản xuất, phát hiện các
nguyên
nhân có thể dẫn đến sự không phù hợp
• Phương pháp thảo luận nhóm: Các công nhân lành nghề, các kỹ thuật viên, các
bộ phận liên quan đến quá trình tạo sản phẩm, tìm hiểu thực trạng sản xuất, cácnguyên nhân dẫn đến sự không phù hợp
Trang 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
2.1.1 Định nghĩa chất lượng
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố cónhiều định nghĩa, khái niệm về chất lượng, vì thực tế nó đã trở thành đối tượng nghiêncứu của nhiều lĩnh vực: công nghệ, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu marketing… vàcũng là mối quan tâm của nhiều người: các nhà sản xuất, các nhà kinh tế… và đặc biệt
là người tiêu dùng, với những mong muốn được thỏa mãn các nhu cầu ngày một cao
hơn.
Chất lượng theo nghĩa rộng rãi nhất không những gắn liền với sản phẩm, dịch vụ…
mà nó còn gắn với phong cách làm việc, cách thức vận hành máy móc và cả nhữngchính sách, chế độ được áp dụng Nó bao gồm mọi mặt hoạt động của con người
Ở góc độ các nhà quản lý, người ta cho rằng chất lượng là chất lượng thiết kế, sảnxuất, bán và sử dụng đạt được sự thỏa mãn cao nhất của khách hàng
Theo nghĩa này, chất lượng được thể hiện qua bốn yếu tố:
Q: Quality- Chất lượng (Mức độ thỏa mãn của các yêu cầu của khách hàng)
C: Cost – Chi phí (Toàn bộ những chi phí liên quan đến sản phẩm, từ khâunghiên cứu, thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ chúng)
D: Delivery – Giao hàng (giao hàng đúng lúc khách cần, nhất là đối với nhữngsản phẩm ở dạng bán thành phẩm)
S: Safe – An toàn (Sản phẩm cần phải an toàn trong suốt quá trình sản xuất, tiêudùng và khi xử lý chúng dù bất kỳ ở nơi đâu, với bất kỳ ai).
Xét theo nghĩa hẹp, chất lượng bao gồm những đặc tính của sản phẩm nhằm đápứng được những nhu cầu về mặt kỹ thuật, đảm bảo sản phẩm có công dụng tốt, tuổithọ cao, tin cậy, sự phân tán ít, có khả năng tương thích với môi trường sử dụng…
Những đặc tính này phụ thuộc vào những yếu tố kỹ thuật, công nghệ, nguyên vật liệu,phương pháp sản xuất,… và gắn liền với giá trị sử dụng của sản phẩm
Theo tiêu chuẩn ISO 8402 - 1994 thì “chất lượng là tập hợp các đặc tính của mộtthực thể, đối tượng đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Theo tiêu chuẩn mới nhất hiện nay – Tiêu chuẩn ISO 9000:2000, chất lượng là mức
Trang 10Để chỉ mức độ, thuật ngữ “chất lượng” người ta thường sử dụng các tính từ nhưkém, tốt, tuyệt hảo.
Thuật ngữ “vốn có”được hiểu là những đặc tính tồn tại trong sản phẩm, đặc biệtnhư một đặc tính lâu bền hay vĩnh viễn của nó
Ta có thể thấy rằng: “chất lượng” không chỉ là việc thỏa mãn những qui cách kỹthuật hay một yêu cầu cụ thể nào đó, mà có nghĩa rộng hơn rất nhiều – đó là sự thỏamãn khách hàng về mọi phương diện Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu hoặc hơnnữa, nhưng với phí tổn là thấp nhất
2.1.2 Định nghĩa về kiểm soát chất lượng
Theo ISO 8402:1994“ Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tínhtác nghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng” Nó bao gồm một hệthống các hoạt động được thiết kế, hoạch định để theo dõi, đánh giá chất lượng cáccông việc liên quan đến toàn bộ qui trình sản xuất
Theo ISO 9000:2000, kiểm soát chất lượng “ là một phần của quản lý chất lượngtập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng”
Bằng những công cụ thống kê chất lượng, ta có thể theo dõi, phân tích các dữ kiệnliên quan đến chất lượng, nhằm loại bỏ các nguyên nhân gây sai lỗi và điều chỉnh, cảitiến chất lượng
2.1.3 Định nghĩa bảo đảm chất lượng
Theo ISO 8402:1994 “Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch và hệthống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cầnthiết để tạo sự thỏa đáng rằng người tiêu dùng sẽ thỏa mãn các yêu cầu chất lượng”.Theo ISO 9000:2000, đảm bảo chất lượng là “một phần của quản lý chất lượng tậptrung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện” Các hoạt động bảo đảm chất lượng bao gồm những hoạt động được thiết kế nhằmngăn ngừa những vấn đề, yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng, đảm bảo chỉ có nhữngsản phẩm đạt chất lượng mới được đến tay khách hàng
Các hoạt động bảo đảm chất lượng không chỉ thực hiện đối với khách hàng bênngoài , mà còn liên quan đến việc bảo đảm chất lượng nội bộ trong tổ chức
Phương tiện bảo đảm chất lượng phải được đưa vào quá trình , bao gồm việc lập hồ
sơ, lưu giữ tài liệu kế hoạch , tài liệu về các thông số kỹ thuật và xem xét lại báo cáo
2.1.4 Định nghĩa về quản lý chất lượng
Trang 11Theo ISO 8402 – 1994: “ Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chứcnăng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thựchiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chấtlượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chấtlượng”.
Theo ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống quản lý để địnhhướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
Khác hẳn với việc kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS), quản lý chất lượngchính là quản lý một hệ thống, một doanh nghiệp với rất nhiều hoạt động và quátrình Chất lượng của công tác quản lý có mối quan hệ nhân quả với chất lượng sảnphẩm, dịch vụ
2.2 CÔNG CỤ CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế trongkhu vực và thế giới, doanh nghiệp nào kiểm soát tốt vấn đề về chất lượng thì doanhnghiệp đó sẽ giành được ưu thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Công cụ thống kê là phương tiện hỗ trợ cho các nhà quản lý trong quá trình giải
quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ thống kê
cơ bản đã được giáo sư Ishikawa áp dụng thành công cho các doanh nghiệp Nhật Bản
trong thập niên 60 của thế kỉ trước và đã đưa hàng hóa của Nhật Bản cạnh tranh với
hàng hóa của Mỹ và các nước Châu Âu
Việc giải quyết vấn đề chất lượng mang lại các lợi ích sau:
Giảm chi phí lãng phí do các sản phẩm hư hỏng gây ra.
Tăng năng suất lao đông: năng suất lao động thường được tính bằng số đơn vị
sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Khi số sản phẩm lỗi càng lớn
thì số sản phẩm đạt yêu cầu sản xuất ra trong một đơn vị thời gian càng ít , doanh
nghiệp còn phải mất thời gian và chi phí sửa chữa hay loại bỏ các sản phẩm lỗi này.Nếu không có các sản phẩm lỗi thì thời gian này được sử dụng để sản xuất ra các sảnphẩm tốt cho doanh nghiệp
Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm: việc giảm được các sản phẩm sai lỗiđảm bảo cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao phục vụ khách hàng đồng thời uytín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, do đó doanh số bán của doanh nghiệp
Trang 12vào việc giảm giá thành sản phẩm và làm cho tính cạnh tranh của doanh nghiệp đượcnâng lên.
Ngày nay, danh mục các công cụ sử dụng trong lĩnh vực chất lượng rất đa dạng bởi
vì các chuyên gia chất lượng có xu hướng áp dụng kỹ thuật từ các ngành khác Ngoài
ra việc sử dụng các công cụ chất lượng rất phong phú còn do nhu cầu áp dụng vào cáctình huống khác nhau, ở các cấp độ vi mô và vĩ mô của tổ chức Mỗi công cụ có mụcđích sử dụng riêng, nên cần xem xét tình huống khác nhau khi quyết định lựa chọn cáccông cụ
Để giải quyết các vấn đề về chất lượng sản phẩm các nhà quản lý chất lượng cầnphải xác định được các lỗi chính trên sản phẩm thường xuất hiện ở đâu, nguyên nhânnào dẫn đến các điểm không phù hợp đó và truy tìm nguồn gốc của vấn đềvới một loạtcác câu hỏi “ Tại sao?”
Các công cụ quản lý chất lượng thường được phối hợp với nhau, việc sử dụng loạicông cụ nào sẽ tùy thuộc vào các yếu tố (mục đích, dữ liệu, điều kiện nghiên cứu…)
Các vấn đề chất lượng thường xuyên xuất hiện ở dạng hư hỏng như: sản phẩm bị
khuyết tật, phế phẩm, chi phí sửa chữa, tái chế Việc nhận rõ dạng phân bố về tổn thất
là điều quan trọng bởi vì đa số các hư hỏng thường do một vài loại khuyết tật đáng kể
nào đó góp phần nên Do vậy, nếu chúng ta bỏ qua các khuyết tật và tìm cách loại bỏchúng trước tiên thì chúng ta mới có thể giải quyết có hiệu quả vấn đề này
Nguyên tắc Pareto đã được Joseph Juran đưa ra năm 1950 Nguyên tắc này được
xây dựng trên ý tưởng nghiên cứu của một nhà xã hội học người Ý, Vilfredo Pareto, về
sự phân phối không đồng đều của cải, hầu hết của cải chỉ tập trung vào tay một sốngười
Juran là người đầu tiên nhận ra rằng cần phải phân biệt “ một vài nguyên nhân quantrọng” gây ra kết quả sản xuất chất lượng sản phẩm không đồng đều với “ nhiều
Trang 13nguyên nhân không quan trọng khác” và việc giải quyết vấn đề tập trung vào cácnguyên nhân quan trọng này.
Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp Mỗicột đại diện cho một cá thể (một dạng trục trặc hay một nguyên nhân nào đó gây ra lỗi),chiều cao của mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quả
chung Mức đóng góp này có thể dựa trên số lần xảy ra, chi phí liên quan đến mỗi cáthể hoặc các phép đo khác về kết quả Đường tần số tích lũy được sử dụng để biểu thị sựđóng góp tích lũy được sử dụng để để biểu thị sự đóng góp tích lũy của các cá thể
• Tác dụng
Là cơ sở ban đầu để thực hiện cải tiến
Cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể đến hiệu quả chung theo thứ tự quan trọng,giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất
Xác định thứ tự ưu tiên cho cải tiến.
• Cách xây dựng biểu đồ Pareto
Mục đích của biểu đồ Pareto là xác định các nguyên nhân quan trọng giải quyết vàxếp hạng những khuyết tật, ta lần lượt làm theo năm bước sau:
Bước 1: Liệt kê các yếu tố tiềm năng ảnh hưởng đến kết quả Chuẩn bị một bảng kiểmtra để thu thập dữ liệu các yếu tố này
Bước 2: Đếm số lần xuất hiện của mỗi yếu tố trong khoảng thời gian đó
Bước 3: Xếp hạng những nguyên nhân theo thứ tự, nguyên nhân có số lần xuất hiệncao nhất được xếp đầu tiên, lần lượt xếp theo mức độ xuất hiện giảm dần cho đếnnguyên nhân cuối cùng
Bước 4: Lập biểu đồ Pareto theo tần suất
Bước 5: Vẽ đường Pareto tích lũy tương ứng với phần trăm tích lũy
Trang 14Sơ đồ Pareto về chi phí:
Chi phí cũng là một một chỉ số thể hiện kết quả thực hiện do đó chúng ta cũng cóthể xây dựng một biểu đồ Pareto dựa trên chi phí Đối với vấn đề sai sót về chất lượngchi phí bao gồm phế phẩm, chi phí làm lại, chi phí bảo hành…
Không có gì bất thường khi tần suất xuất hiện của một yếu tố nào ít hơn nhưng lại
có chi phí lớn hơn Biểu đồ Pareto dựa trên chi phí có thể tạo ra mâu thuẫn với quan
điểm “ một vài vấn đề quan trọng” nghĩa là có thể khác với biểu đồ Pareto dựa trên tầnsuất
• Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng biểu đồ Pareto
Phân tích Pareto xuất phát từ quan điểm của nhà sản xuất để thiết lập nên các thứ tự
ưu tiên của vấn đề mà không cần quan tâm đến yêu cầu của khách hàng
Những dữ liệu thu thập cho mục đích phân tích Pareto có thể xuất phát từ mộtquá trình không ổn định
Đôi khi cũng xảy ra tình trạng có xu hướng kiểm tra các sản phẩm với loạikhuyết tật dễ nhận dạng mà bỏ qua khuyết tật khác
Có những vấn đề tần suất xảy ra ít nhưng chi phí tương ứng cao Do đó, việc
xác định một vài vấn đề quan trọng hay không bị phụ thuộc vào chỉ số dùng để lựachọn cho mỗi vấn đề đó
Trang 15CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
3.1.1 Thông tin chung về Công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG
Công ty Cổ phần In Hàng Không được chuyển đổi thành từ doanh nghiệpnhà nước công ty Hàng Không trực thuộc Tổng công ty Hàng Không Việt Namtheo quyết định số 1900/QĐ-BGTVT ngày 07/06/2005 của Bộ Giao thông vận tải
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:0103009389 do sở Kế hoạch đầu tư vàphát triển thành phố Hà Nội cấp ngày 3/10/2005
Tên công ty: Công ty cổ phần In Hàng Không
Tên giao dịch Tiếng Anh: Aviation Printing Joint-Stock Company
Tên viết tắt: Aviprint, JSC
Vốn điều lệ: 17.000.000.000 VNĐ
(TCT Hàng Không nắm giữ cổ phần chi phối 51%) Trụ sở chính : 200 Nguyễn Sơn - P.Bồ Đề - Quận Long Biên –
T.P.Hà NộiTel: (84-4) 3.8272008 ; 3.8721494; 3.88272851
Công ty cổ phần In Hàng Không là một doanh nghiệp nhà nước Đó là công ty
tự chủ về kinh tế, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng và có con dấu riêng
Add : 200 Nguyenson Street, Bode Ward, Longbien Dist, Hanoi Tel : (84-4) 8.272008/ 8.272851; Fax : (84-4)
8.725372
AVIATION PRINTING JOINT STOCK COMPANY
Trang 16Công ty cổ phần In Hàng Không tiền thân là xưởng In Hàng Không, được
thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1985 theo quyết định số 250/TCHK của tổng cụctrưởng Tổng cục Hàng Không dân dụng việt Nam
* Giai đoạn 1 : Từ năm 1985 đến năm 1989
Năm 1985 khi mới thành lập, xưởng In Hàng Không thuộc Cục Chính TrịTổng cục Hàng Không dân dụng việt Nam, có nhiệm vụ in báo hàng không, giấy tờquản lý kinh tế xã hội, tình hình hạch toán nội bộ Ban đầu xưởng chỉ có 43 cán bộcông nhân viên với các thiết bị chính là 3 máy in Typo của Trung Quốc với một sốmáy chữ, hệ thống tạo màu, chế bản nửa cơ khí Những thiết bị này đều có công suấtthấp, công nghệ lạc hậu Quản lý mang nặng tính bao cấp Vốn thiết bị chưa thể tạo rađược sự thay đổi lớn về sản xuất kinh doanh của xưởng
*Giai đoạn 2 : Từ năm 1990 đến năm 1993
Cùng với sự thay đổi của cơ chế thị trường, tháng 3 năm 1990, xưởng In HàngKhông được đổi thành xí nghiệp In Hàng không, được xác định là đơn vị kinh tế hạchtoán độc lập, có tài khoản riêng và có con dấu riêng Nhằm đáp ứng nhu cầu của ngànhcông ty đã quyết định đầu tư thêm máy móc thiết bị để phục vụ cho ngành Xí nghiệpđược trang bị 1 máy in Offset, in màu nhiều trang tổng số cán bộ công nhân viên là
52 người với một số cán bộ đã được cử đi đào tạo nâng cao tay nghề Với những thayđổi đó, công suất làm việc của xí nghiệp đã tăng từ 30 triệu trang lên 150 triệu trang inmỗi năm Tuy nhiên xí nghiệp vẫn chưa thoát khỏi cơ chế bao cấp, trình độ cán bộcông nhân viên chưa cao nên quy mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệp không khác trước
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, xí nghiệp đã mạnh dạn mở rộngmối quan hệ với bên ngoài, khai thác được một số thị trường tiềm năng và tìm kiếmnhững khách hàng, đáp ứng những nhu cầu của thị trường và đem lại nguồn thu cho xínghiệp, nâng cao được đời sống cho cán bộ công nhân viên
* Giai đoạn 3: Từ năm 1994 đến năm 2004
Ngày 14 tháng 9 năm 1994 Công ty In Hàng Không được thành lập trên cơ sở
xí nghiệp In Hàng Không theo quyết định số 1481/QĐ/TCCB-LĐ do Bộ Trưởng BộGiao Thông Vận Tải kí, là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc TổngCông ty Hàng Không Việt Nam Trụ sở chính được đặt tại Sân Bay Gia Lâm, ngoài racông ty còn có một đợn vị hạch toán phụ thuộc tại thành phố Hồ Chí Minh Cũngtrong năm nay công ty đã nhập máy phơi khổ lớn và hai máy màu của Cộng hoà Liên
Trang 17Bang Đức, đáp ứng nhu cầu của ngành Hàng Không và yêu cầu cảu khách hàng trênthị trường.
* Giai đoạn 4: Từ năm 2005 đến nay
Ngày 03 tháng 10 năm 2005, thực hiện Quyết định số 372/TTg của Thủ TướngChính phủ về việc thí điểm mô hình Công ty mẹ - Công ty con của Tổng công ty HàngKhông Việt Nam Công ty In Hàng Không là một trong 14 doanh nghiệp thuộc TổngCông ty Hàng Không được chuyển đổi cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty cổ phần InHàng Không theo quyết định số 1900/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2005 của BộGiao thông Vận Tải Từ đây công ty đã thực sự thoát khỏi cớ chế bao cấp, công nhânviên chức đã thực sự làm chủ công ty mình
Từ một cơ sở in Typo thuộc binh đoàn 678 do bộ Quốc phòng chuyển sang, sauhơn 20 năm xây dựng Công ty Cổ phần In Hàng Không đã có một cơ ngơi bề thế vớidiện tích hơn 6000m2 nhà xưởng và các công trình phụ trợ phục vụ cho sản xuất kinhdoanh và phúc lợi Trong đó có 2 toà nhà 3 tầng với tổng diện tích hơn 2000m2 Công
ty đã nâng cấp văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh thành chí nhánh phíaNam phụ trách một phân xưởng sản xuất giấy vệ sinh, khăn giấy thơm, khănNapkincao cấp phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài ngành với diện tích nhàxưởng rộng hơn 2000m2 Công ty còn mở rộng thêm chi nhánh miền Trung làm đầumối giao dịch các sản phẩm của Công ty, tạo mạng lưới tiêu thụ sản phẩm và chuchuyển hàng hoá khắp cả ba miền Bắc -Trung - Nam
Về công nghệ, từ ba máy Typo ban đầu do Trung Quốc chế tạo, được sự giúp
đỡ của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam, Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam,
Bộ Văn Hoá thông tin và các cơ quan ban ngành Trung Ương, đến nay công ty đãchuyển in Offset khép kín, gồm 7 máy in Offset hiện đại và một dây chuyền in cócông nghệ in phát triển như: Đức, Pháp, Nhật ; 2 dây chuyền in Flexo hiện đại do Mỹ
và Đài Loan sản xuất chuyên in vé máy bay, BordingPass đã được mã hoá hệ thốngbăng từ; 3 dây chuyền gia công và sản xuất giấy cao cấp, 1 dây chuyền sản xuất cốcgiấy, 6 máy sản xuất khăn giấy Napkin xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Từ chỗ in được các ấn phẩm đơn giản như hoá đơn, chứng từ và tờ in hàngkhông, đến nay công ty cổ phần In Hàng Không đảm nhận in tất cả các loại sản phẩmcao cấp phục vụ ngành Hàng Không gồm cả vé máy bay, sản xuất các sản phẩm bao bìnhãn mác bằng PP, PE, OPP, màng xốp; các loại giấy hộp, khăn giấy thơm, giấy vệ
Trang 18sinh các loại phục vụ cho ngành dich vụ Hàng Không và tiêu dùng xã hội, riêng về mặtkhăn giấy thơm của Công ty đã được nhận Huy chương vàng tại hội chợ Thương mạitoàn quốc năm 1997 và năm 1999 Hiện nay công ty có hàng trăm bạn hàng thườngxuyên trên mọi miền đất nước, In gia công xuất khẩu đi các nước Nhật, Lào, xuấtkhẩu khăn giấy Napkin sang thị trường Mỹ
Là một doanh nghiệp sản xuất độc lập với sự đầu tư đúng hướng có hiệu quả và
sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên Ngày nay, Công ty cổphần In Hàng Không đã phát triển ổn định, doanh thu hàng năm tăng từ 10% - 15%, đãkhẳng định vị trí và tham gia cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp cùng ngànhnghề Với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã được nhà nước, ngànhchủ quản tặng Huân chương lao động hạng ba cùng nhiều bằng khen cho tập thể và cánhân
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Hàng không dân dụng là ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, các chứng từ, ấn phẩmcủa ngành phải đạt tiêu chuẩn quốc tế, đó chính là cơ sở cho Công ty cổ phần In HàngKhông tồn tại và phát triển Công ty cổ phần In Hàng Không là một doanh nghiệp nhànước hoạt động theo Luật doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong ngành hàngkhông dân dụng Việt Nam, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, con dấu riêng Công ty là một doanh nghiệp intổng hợp, là công ty in duy nhất thuộc công ty mẹ là tổng công ty Hàng Không
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
- In vé máy bay, vé cầu đường, hoá đơn tài chính, lệ phí sân bay, bến bãi, nhãnhàng hoá, bao bì, sách và các ân phẩm văn hoá khác
- Sản xuất, in bao bì các loại
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng giấy
- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành in
- Kinh doanh nước khoáng
- Sản xuất buôn bán các mặt hàng nhựa
- Dịch vụ sửa chữa các thiết bị ngành in
- Cho thuê văn phòng
3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Trang 193.2.1 Cơ cấu sản xuất
Tại Công ty cổ phần In Hàng Không, sản xuất chỉ được tiến hành khi có đơn đặthàng của khách hàng Quy trình sản xuất sản phẩm là một quy trình phức tạp, kiểu liên tụcgồm nhiều giai đoạn công nghệ, có thể tiến hành độc lập, xong sản phẩm chỉ được xácnhận là thành phẩm khi đã qua công nghệ cuối cùng Công ty áp dụng hình thức chuyênmôn hoá công nghệ, chuyên môn hoá các đối tượng sản xuất và tổ chức phân chia kết cấu
hệ thống sản xuất thành 2 bộ phận: Bộ phận sản xuất chính và bộ phận phục vụ có tínhchất sản xuất
3.2.1.1 Bộ phận sản xuất chính
Gồm 4 bộ phận:
a Xí nghiệp 1 (Offset, phân xưởng hoàn thiện sản phẩm, phân xưởng chế bản)
- Phân xưởng chế bản: Có nhiêm vụ tạo màu, sắp chữ, chế bản phim và chuẩn
bị khuôn in (bằng bản kẽm và bản Flexo) Kiểm soát mẫu maket do khách hàng cung cấp
- Phân xưởng in Offset: tổ chức in, đảm bảo thời gian giao hàng đạt chất lượngtheo phiếu sản xuất và mẫu Phối hợp chặt chẽ với khâu chế bản, gia công thành phẩm
- Phân xưởng hoàn thiện sản phẩm: Sau khi nhận phiếu sản xuất từ phòng kếhoạch giao xuống xưởng, xưởng đọc kỹ các yêu cầu từ phiếu sản xuất và tiến hành tổchức phân công công việc cho từng thành viên trong xưởng để cắt, gia công hoàn thiệnsản phẩm in như: chứng từ, sổ sách, hoá đơn, mẫu biểu, tạp chí, tờ gấp rời, tem nhãn,các loại thẻ túi hồ sơ phong bì các loại
3.1.1.2 Bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất
Giữ chức năng phục vụ hỗ trợ cho hoạt đông của phân xưởng sản xuất
Trang 20- Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Bộ phận kiểm tra máy móc thiết bị
3.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Giám đốc
Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trướcTổng Công ty và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Mở rộng các quan hệ đối ngoại với các cấp ngành và địa phương
3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Phó giám đốc sản xuất
Là người điều hành hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong các phânxưởng
Trang 21Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của công ty cổ phần In Hàng Không
Phó Giám đốc Kế toán trưởng
Phó Giám đốc
Xí nghiệp 1
Phòng Thị trường Văn phòng Xí nghiệp 2 Xí nghiệp Giấy PX Cơ điện
Chi nhánh Miền Nam
Ngoài hệ thống
Trong hệ thống
PX HT PX Offset Tổ Vi tính
Tổ đếm chọn
Giám đốc
Chi nhánh miền TrungPhòng kế
toán
Trang 22- Hoạch định hệ thống kiểm soát sản xuất, kiểm soát kế hoạch đảm bảo tiến dộ vàchất lượng theo yêu cầu của khách hàng
- Định hướng việc sắp xếp, bố trí dây chuyền và tham gia cải tiến liên tục đưa racác biện pháp để tăng năng suất và cải tiến chất lượng
- Kiểm soát chi phí sản xuất tối ưu và thực hiện giao hàng đúng hẹn
- Xây dựng hệ thống quy trình và huấn luyện cấp dưới thực hiện theo quy trình
3.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Phó giám đốc hành chính
Là người điều hành hoạt động kinh doanh và vấn đề nhân sự của công ty
Nhiệm vụ:
- Quản lý các vấn đề nhân sự của công ty
- Xây dựng ngân sách bộ phận hành chính (chi phí văn phòng phẩm, chí phítiếp khách)
- Chịu trách nhiệm báo cáo công việc hàng năm với Giám đốc
- Thoả mãn các yêu cầu của thanh tra chức năng
Trong những năm gần đây, do yêu cầu của tổ chức sản xuất, cơ cấu tổ chức cácphòng ban chức năng của Công ty đã dần dần hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụsản xuất của công ty
3.2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng chức năng
a Phòng tài chính kế toán
Lập kế hoạch tài chính, chuẩn bị vốn, theo dõi thanh toán Kiểm soát chi phí, thanhtoán lương cho nhân viên Kế toán hạch toán theo pháp lệnh và quy chế quản lý tài chínhquy định,
Nhiệm vụ:
- Quản lý, theo dõi tài chính, lập và theo dõi chứng từ kế toán
- Quan hệ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế, Nhà Nước về chế
độ tài chính tài chính kế toán
- Phối hợp với các bộ phận, phòng ban trong quản lý thu chi và nguồn tài chínhcủa doanh nghiệp
- Tính toán và trả lương, trả thưởng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Trang 23b Phòng thị trường
Tham mưu trực tiếp cho giám đốc trong việc tổ chức điều hành hoạt động củaCông ty, trực tiếp cung ứng vật tư, hàng hóa, thiết bị
Nhiệm vụ:
- Cung ứng và bảo quản nhập xuất vật tư, thực hiện toàn bộ quá trình cung ứng vật
tư hàng hóa máy móc, thiết bị cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Giám sát định mức tiêu hao vật tư, máy móc thiết bị vật tư…nhằm giảm thiểu cáchao phí lợi nhuận, đảm bảo sử dụng vật tư có hiệu quả cao
- Thực hiện dự trữ đảm bảo duy trì tính liên tục trong quá trình sản xuất và giữđược chất lượng vật tư hàng hóa
- Trực tiếp nhận các đơn đặt hàng và giao dịch với khách hàng
c Văn phòng
Tham mưu, quản lý, thực hiện các công việc về tổ chức nhân sự, đầu tư và xâydựng cơ bản các chế độ cho người lao động (đào tạo, lương, bảo hiểm), văn thư, lễ tân,tạp vụ các quan hệ đối ngoại với cấp trên trong ngành Hàng Không và bên ngoài công ty
- Đảm bảo lưu chuyển công văn đi, đến nhanh gọn kịp thời, đúng đối tượng
- Đảm bảo chế độ bào mật lưu trữ trong hồ sơ
- Đảm bảo cảnh quan công ty luôn gọn gàng sạch đẹp
- Phối hợp với bộ phận kế hoạch thị trường và các bộ phận nắm bắt được biếnđộng lao động từng ngành nghề
- Phối hợp với bộ phận tài chính đảm bảo chế độ tiền lương cho người lao động:tiền lương, tiền thưởng
Trang 24d Chi nhánh phía Nam
Sản xuất và gia công các sản phẩm giấy cung cấp cho thị trường phía Nam
e Chi nhánh miền Trung
Cung cấp và khai thác nguồn khách hàng tại thị trường miền Trung
3.3 Các kết quả mà Công ty đã đạt được
Trưởng thành trong ngành in ấn đã giúp Công ty luôn đứng vững trên thị trường vàtăng doanh số hàng năm với số lượng bản in tăng đều Nhưng năm 2008 nền kinh tế khókhăn, trải qua nhiều biến động và thăng trầm doanh thu Công ty so với năm 2007 có phầntăng lên Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 12.86%, riêng năm 2008 chỉ nhích lên một ít
Bên cạnh đó công ty đã được chứng nhận đạt ISO 9001:2000 từ ngày 14/7/2005.Hiện nay Công ty vẫn luôn duy trì và không ngừng nâng cao hiệu qủa hiệu lực của hệthống quản lý chất lượng
Bảng 3.1: Doanh thu toàn bộ và doanh thu từ sản phẩm in
in của năm 2010 tăng hơn 35% so với năm 2007, nền kinh tế đã có những thời kỳ biếnđộng khó khăn nhưng Công ty vẫn luôn đứng vững và phát triển Điều đó đã chửng tỏrẳng sản phẩm của Công ty đã có vị trí vững chắc trong ngành in và ngày càng phát triển
Xác định được các tiêu chí về sản phẩm đã giúp cho Công ty định hướng đúng đắntrong việc phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm Không đáng ngạc nhiên khi màtình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng tăng qua các năm
Trang 25Hình 3.1: Biểu đồ tăng doanh thu từ năm 2007 đến tháng sáu năm 2010
Bảng 3.2: Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm của Công ty năm 2009 và T6/2010
Số lượng
Giá trị ( đồng)
Số lượng
Giá trị ( đồng )
Vé máy bay Vé 462.000 883.267.308 512.000 1.345.213.000
Khăn giấy thơm Túi 10.000 12.000.000 17.000 25.400.000
Sách giới thiệu về công ty Quyển 10.300 71.605.600 11.200 79.650.400Lịch bay 2 mùa
125.00025.000
711.500.00030.456.000
Thông tin cho tổ bay Tờ 27.292 4.020.968 35.789 5.875.788
(Nguồn: Tổng hợp)
Trang 26Qua số liệu về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 2010 so với 2007 đểchúng ta có cái nhìn thực tế của việc tăng lên về số lượng cũng như doanh thu của các mặthàng của Công ty hơn nữa đó cũng là sự thể hiện của việc tăng lên về chất lượng sảnphẩm do đã tạo được độ tin cậy ngày càng cao nơi khách hàng về sản phẩm của Công ty.
Nhìn bảng tiêu thụ sản phẩm, có thể thấy các mặt hàng sản phẩm của Công ty đềutăng, không những số lượng của sản phẩm in của năm 2010 tăng so với năm 2009 màngay cả giá bán của các mặt hàng cũng dều tăng do yếu tố nguyên vật liệu đầu vào tăngnhất là nguyên vật liệu giấy làm cho chí phí của sản phẩm tăng dẫn đến giá bán ra các mặthàng tăng nhưng bên cạnh đó còn có thêm một yếu tố quan trọng đó là sự tăng lên chấtlượng sản phẩm của các mặt hàng của Công ty đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của kháchhàng trong nước cũng như ngoài nước
Bảng 3.3: Một số tiêu chí về sản phẩm của Công ty
Chất lượng - Được khách hàng tín nhiệm, đánh giá cao
- Đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng, thẩm mỹ
Kiểu dáng,
bao bì nhãn
hiệu
- Luôn đổi mới, sáng tạo các hình thức, kiểu dáng mẫu mã bao bì
- Bao bì đảm bảo hợp vệ sinh, dễ sử dụng, khả năng bảo quản tốt, phùhợp với từng loại sản phẩm
- Nhãn hiệu của Công ty đã được bảo hộ độc quyền, ngoài ra Công tycòn thực hiện in nhãn hiệu, bao bì, theo yêu cầu của khách hàng
3.4 Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ở Công ty
Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất, bắt đầu từ khâuthiết kế, tới khâu mua nguyên vật liệu, bình bản, chế bản, in rồi mới đến tay khách hàng
Do tính chất phức tạp mà việc hoàn thiên chất lượng sản phẩm chịu tác động của nhiềunhân tố Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc lẫn nhau, tạo ra tác độngtổng hợp đến chất lượng sản phẩm
3.4.1 Trình độ của người lao động
Trang 27Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Cùngvới công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phísản xuất Sản phẩm in có đúng kích cỡ yêu cầu được giao, màu sắc in trên đó có tươi vàđẹp tất cả đều phải phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thứctrách nhiệm và tinh thần tập thể hiệp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trongdoanh nghiệp
Bảng 3.4: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2010
Bảng 3.5: Cơ cấu lao động theo cấp bậc công nhân kỹ thuật năm 2010
Trang 28Hình 3.2: Biểu đồ về cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
Muốn tạo ra được sản phẩm đến tay khách hàng, sản phẩm in phải qua nhiều côngđoạn sản xuất: bình bản, tút bản, chế bản, in, cắt, dỗ, đếm và gia công đòi hỏi phải cóbàn tay của các công nhân trong từng khâu sản xuất in Do vậy, để tạo ra được sản phẩmchất lượng cao thì Công ty phải có đủ số lượng công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
ở từng khâu sản xuất khác nhau Nhìn vào biểu đồ ta thấy công nhân kỹ thuật chiếm 85%trong tổng số lao động của Công ty và nhân viên hành chính chiếm 15% đó là điều hợp lýcủa Công ty in, chúng ta không phải lo thừa “thầy”, thiếu “thợ” Tỉ lệ giữa lao động trựctiếp và lao động gián tiếp của Công ty phù hợp với tình hình chung của ngành in Bêncạnh đó, trình độ tổ chức quản lý của lao động quản lý quyết định rất lớn đến hệ thốngvận hành sản xuất của các XN trong Công ty, phải có sự phối hợp khai thác hợp lý giữacác nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm với chất lượng cao
Hình 3.3: Cấp bậc của công nhân kỹ thuật
Trang 29Thiết bị mới công nghệ mới sự đòi hỏi ngày càng cao cùa khách hàng tự bản thân
nó đặt ra những yêu cầu mới về con người sử dụng nó Cấp bậc và trình độ tay nghề củacông nhân trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in, những sản phẩm cầu kỳ đòihỏi cao về chi tiết và kiểu dáng màu sắc, bên cạnh đó máy móc hiện đại tiên tiến thì tươngquan đó là công nhân trình độ cao mới đáp ứng được Nhìn vào bảng biểu ta thấy trình độcông nhận kỹ thuật của Công ty khá cao và tăng dần lên qua các năm do yêu cầu về chấtlượng sản phẩm ngày càng cao, thợ bậc 5 đến bậc 7 chiếm 35% so với cấp bậc công nhân
kỹ thuật, với 24 năm trong ngành in ấn, cán bộ nhân lực của Công ty hiểu rằng muốn sảnphẩm tốt, đẹp, chính xác và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì phải luôn luôn khôngngừng nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, phải thường xuyên đào tạo để nângcao trình độ bậc thợ của công nhân kỹ thuật trong Công ty Và hiện nay Công ty về cơbản đã có đội ngũ công nhân đáp ứng được yêu cầu sản xuất
Hình 3.4: Cơ cấu theo giới tính
Do đặc thù của sản xuất số công nhân nữ chiếm tới 60%, chủ yếu tập trung trong tổgia công đòi hỏi sự khéo léo và cẩn thận Do vậy, các sản phẩm in gia công chủ yếu đa số
là nữ, với sự khéo léo, tỉ mẩn, nhanh nhẹn và cẩn thận các sản phẩm in do nữ gia công tạo
ra sẽ đạt yêu cầu hơn so với nam giới cùng làm Do vậy chất lượng sản phẩm cũng sẽ caohơn, hơn nữa công việc gia công nữ giới phù hợp hơn và chọn lựa nhiều hơn nam do đặcthù đòi hỏi của ngành gia công đó là sự nhẫn nại
Trang 30
3.4.2 Máy móc thiết bị và trình độ công nghệ
Máy móc thiết bị ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng của sản phẩm, vớimáy Typo ban đầu năng suất thấp, mẫu mã và sự phối màu không đẹp Thế nhưng ngàynay công nghệ in Offset với máy in 4 màu, 2 màu Heildelberg Speetmaster CD 102-4,…
mà Công ty đang sử dụng đã cho phép Công ty đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật, chấtlượng Máy móc càng hiện đại, tân tiến phù hợp với trình độ của người công nhân sảnxuất thì cho năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao
Hiện nay Công ty sử dụng 3 loại công nghệ in là: công nghệ in Typo, công nghệ inOffset, công nghệ in Flexo
Công nghệ in Typo: Trước những năm 1990 công nghệ này thường dược sử dụngrộng rãi nhưng ngày nay với sự tiến bộ của khoa hoc kỹ thuật ngành in thì công nghệ inTypo đã không còn phù hợp vì mất nhiều chi phí và thời gian chế bản hơn nữa còn gây ônhiễm môi trường do phải đúc chữ bằng bản chì
Công nghệ in Flexo: Là phương pháp in lồi, là kỹ thuật in nổi, các phẩn tử in hìnhảnh, chữ viết ) trên khuôn in nằm cao hơn các phẩn tử không in Hình ảnh trên khuôn inngược chiều, được cấp mực bằng trục anilox, sau đó truyền mực trực tiếp lên vật liệu inqua quá trình ép in
In Flexo được sử dụng để in các loại sản phẩm như: thùng catton, các loại decalnhãn hàng hóa, các loại màng,…
Hình 3.5: Quy trình công nghệ in Offset
Thiết kế tạo màu Chế bản tách màu
Chế bản tách màu Bình bản và phơi
bản
Bình bản
và phơi bản
In Offset
Khách hàng
Khách hàng
Trang 31Công nghệ in Offset: Là phương pháp in những bề mặt dường như phẳng, nhữngphần tử in và phần tử không in được phân biệt nhờ tính chất hóa học giữa các phần tử,người ta gọi đó là quá trình thẩm thấu có lựa chọn Khi in những phần tử in bắt mựckhông bắt nước, còn những phần tử không in thì ngược lại bắt nước không bắt mực Đểlàm được điều đó phải trải qua quá trình hóa ảnh phức tạp Nhìn chung đây là công nghệ
in phổ biến hiện nay trong nhiều năm tới vẫn rất thông dụng và chiếm ưu thế Với ưu thế
về năng suất, chất lượng in và hiệu quả kinh tế cao Chúng ta chia công nghệ in Offsetthành 2 loại là in Offset tờ rời và in Offset cuộn
- Ưu điểm của in Offset tờ rời rất tiện ích để in các loại ấn phẩm trên giấy nhưsách, sách ảnh, tờ gấp, lịch giấy, nhãn giấy, hộp giấy
- Ưu điểm của in Offset cuộn có tốc độ nhanh, ích lợi để sản xuất báo, tạp chí,sách với số lượng lớn
Giới hạn của in Offset là chất lượng in và kích thước cố định, nên khi thị trườngphát triển đa dạng phong phú, đặc biệt về tem nhãn, bao bì trên vật liệu màng PE, PP,OPP các loại vật liệu định hình, v.v không đáp ứng được
Tiên tiến nhiều ưu điểm nhưng đòi hỏi cao về tay nghề của công nhân, những saisót thường gặp là trong công đoạn hóa ảnh là quá trình quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộquá trình sản xuất Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợpvới nhu cầu của khách hàng, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm phải dựa trên việc xácđịnh đúng hướng đầu tư thiết bị máy móc công nghệ
3.4.3 Môi trường tự nhiên
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến quá trình tạo ra sảnphẩm in và tác động như thế nào đến chất lượng của sản phẩm
3.4.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.7: Tiêu chuẩn khu vực sản xuất
6045÷5045÷5050÷6040÷50
Trang 32Điều kiện bảo quản giấy in lý tưởng là ở nhiệt độ 20 độ C và độ ẩm là 60% Nếunhiệt độ cao quá sẽ làm cho giấy khô, cong và giòn ảnh hưởng tới quá trình in, chất lượngsản phẩm sẽ thấp hay như đối với mực in gốc nước và mực UV là nguyên liệu chính đểtạo ra sản phẩm, độ nhớt của mực UV tăng khi nhiệt độ giảm, chúng tỷ lệ nghịch vớinhau Khi độ nhớt tăng thì mật độ màu giảm, nên trong quá trình kiểm soát phải xem xétđiều kiện nhiệt độ bên trong xưởng in so với phòng chứa mực in và khu vực in thử.
3.4.3.2 Ảnh hưởng của độ ẩm
Đối với độ ẩm cao thường xảy ra vào tháng 3 thời tiết mưa nhiều độ ẩm trongkhông khí cao, trời nồm gây ảnh hưởng trong việc bảo quản giấy in, giấy sẽ hút ẩm và dễ
bị nhăn hay co giãn trong quá trình in, ảnh hưởng tới độ chính xác chồng màu
3.4.3.3 Ảnh hưởng của vận tốc không khí
Khi vận tốc trong không khí lớn đối với những sản phẩm nhẹ như giấy sẽ bay khắpphòng, còn khi tốc độ nhỏ tuần hoàn gió trong phòng quá thấp trao đổi không khí bị hạnchế hơi nước có thể tích tụ tại một số vùng nhất định trong phòng gây ảnh hưởng đến máymóc và bảo quản nguyên vật liệu
3.4.3.4 Ảnh hưởng của độ trong sạch của không khí
Độ trong sạch của không khí được thể hiện qua nồng độ bụi trong không khí, nếu
số lượng bụi cao sẽ bám vào trên các bản in sẽ gây ra độ nhám và phải thường xuyên rửabản và sấy khô không gì sẽ ảnh hưởng đến bề mặt của sản phẩm
3.4.4 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm, và tham giavào cấu thành sản phẩm Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trựctiếp đến sản xuất sản phẩm Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ hình thành những đặctính chất lượng khác nhau Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sởquan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm Kiểm soát được nguồn nguyên vật liệuchính là đã kiểm soát được một phần của quá trình sản xuất, kiểm soát được chất lượngsản phẩm
Những nguyên vật liệu ảnh hưởng đến sản phẩm in gồm 2 nhóm chính đó là: nhómnguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp và nhóm nguyên vật liệu ảnh hưởng gián tiếp
Trang 33* Nhóm nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm in
Bao gồm: giấy in, mực in, bản in, keo hồ, đó là những sản phẩm trực tiếp ảnhhưởng đến sản phẩm in mà con người có thể nhìn thấy bằng mắt thường
- Giấy: công ty sử dụng trên 50 loại giấy có nhiều khổ và kích cỡ khác nhau như
giấy Tân Mai 70g/m khổ 84 x 123, bãi bằng 60g/m2,…
Giấy in phải được đảm bảo ở nhiệt độ 20 độ C và độ ẩm là 60%, vào thời tiết ẩmướt trời nồm như tháng 3, độ ẩm trong không khí cao nếu bảo quản không cẩn thận giấy
dễ hút ẩm làm giấy bị nhăn lại và không in được hoặc là sản phẩm in trên đó không đượctrơn mịn, độ chồng màu không chính xác và không dảm bảo được yêu cầu của chất lượng
in Hơn nữa, có rất nhiều loại giấy với kính cỡ màu sắc, trọng lượng và chất lượng giấykhác nhau, mỗi loại giấy đều cho những sản phẩm in khác nhau Tùy theo yêu cầu cùakhách hàng mà chúng ta chọn loại giấy phù hợp để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra là tốtnhất
- Mực in: có nhiều loại, màu khác nhau như: mực Mỹ, mực in Flexo, mưc in gốc
nước, mực UV…
Mực in là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới gam màu trên sản phẩm in, mỗiloại mực khác nhau và chất lượng khác nhau thì sẽ cho những gam màu khác nhau Màmàu sắc trên sản phẩm in là một trong những yếu tố quan trọng liên quan tới chất lượngsản phẩm in Bên cạnh đó, mật độ mực in trên những loại giấy khác nhau cũng cho hìnhảnh màu sắc khác nhau, và cũng cho những chất lượng sản phẩm in khác nhau Ví dụ đốivới loại giấy có bề mặt nhám như giấy báo cần mật độ mực in nhiều hơn đối với loại giấyposter
- Kẽm: có các loại, khổ, cỡ khác nhau như kẽm tái sinh (52 x 40); kẽm Nhật Bản
(61 x 72)…
Trang 34Bảng 3.8: Các hóa chất dùng trong sản xuất tại Công ty
st
Đợn vị tính
Số lượng sử dụng/tháng
1 Developer for P.S plate (thành
4 Xăng
Dùng để lau vết bẩntrên đế phim, trên phim(nếu cần)
Kẽm ảnh hưởng tới các phần tử in trên sản phẩm thông qua các nhân tố: film, phơibản, hiện bản, tút bản, gôm bản Phần tử in là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình tạo sản phẩm in, chú ý và kiểm tra các phẩn tử in trong quá trình hình thành sảnphẩm in chính là công việc của các công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Film nếu có độ đen không lớn thì độ đậm phần tử in không lớn gây nên hình ảnhtrên sản phẩm sẽ bị mờ nhạt
Quá trình phơi bản: là quá trình phân tách phần tử in và không in, nếu thời gianphơi lâu thì sẽ làm mất phần tử in còn nếu thời gian phơi ngắn thì sẽ xảy ra hiện tượngmàng bản làm cho các phần tử in mờ và không sắc nét
Quá trình hiện bản: các yếu tố ảnh hưởng đó là thời gian hiện bản và nồng độ dungdịch Nếu thời gian hiện bản lâu thì sẽ gây ra hiện tượng ăn mòn phần tử in và mất mátphần tử in, nếu thời gian hiện bản quá nhanh thì sẽ không tẩy được lớp diazon sẽ gây ramàng bản
Quá trình tút bản: đó là quá trình tút những phần tử in thừa ra khỏi bề mặt bản, nếutút nhầm sẽ làm mất mát phần tử in
Quá trình gôm bản: nếu bắt nước nhiều sẽ xảy ra hiện tượng phần tử in bị nhạt
* Nhóm nguyên vật liệu ảnh hưởng gián tiếp đến sản phẩm in
Bao gồm: dung dịch làm ẩm khuôn in, lớp cao su, film, dung dịch hiện bản(NaOH, nồng độ NaOH), dung dịch tút bản, dung dịch gôm bản - Gôm Arabic
Trang 35CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG VÀ CHI PHÍ THIỆT HẠI
DO SAI HỎNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG 4.1 Tình hình chất lượng và quản lý chất lượng tại Công ty CP In Hàng Không
4.1.1 Tình hình chất lượng của Công ty CP In Hàng Không
4.1.1.1 Tình hình chất lượng sản phẩm sản xuất của Công ty
Chất lượng sản phẩm được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trìnhtạo ra sản phẩm Và việc làm cho sản phẩm thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng chính
là nguyên tắc chủ yếu của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Công ty đã chútrọng đánh giá chất lượng sản phẩm và được thể hiện qua việc xem xét và tổng kết tìnhhình vào cuối tháng
Việc kiểm tra lỗi của sản phẩm được thực hiện và theo dõi từng tháng trong năm
và được Công ty đánh giá xem có ở trong giới hạn kiểm soát không? Và có cái nhìn về sailỗi thông qua biểu đồ Pareto và có hướng khắc phục cho tháng tiếp theo Sau đây là một
số bảng thống kê sai lỗi một số sản phẩm của Công ty, để chúng ta có cái nhìn chính xác
về việc kiểm soát chất lượng sản phẩm hiện nay của Công ty
Bảng 4.1: Thống kê sản phẩm sai lỗi tháng 05/2010 - Bộ phận khăn thơm
Số lượng sản xuất: 1.228.500 cái
Dạng khuyết tật Số lượng
khuyết tật
Tổng tích lũy
tổng thể ( % )
tích lũy ( % )
Trang 36bền vững của Công ty cổ phần In Hàng Không, đó là chiến lược lâu dài để tạo nên uy tínnơi khách hàng Bảo đảm chất lượng phải được thể hiện ở hệ thống quản lý chất lượng đó
và được chứng tỏ bằng các chứng cứ thực tế về chất lượng đã đạt được ở sản phẩm Do
đó, sản phẩm của Công ty đã được đánh giá cao từ phía của khách hàng và được tổ chứcđánh giá cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO Vớiphương châm và định hướng đúng đắn như vậy, sau hơn 20 năm hoạt động trong ngành in
ấn Công ty đã đứng vững và đạt được những hiệu quả đáng kể trong hoạt động nâng caochất lượng sản phẩm cho khách hàng và hoạt động quản lý chất lượng
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ Pareto về sản phẩm sai lỗi tháng05/2010-Bộ phận khăn thơm
Nhìn vào biểu đồ ta thấy dạng khuyết tật là bao bì in lỗi (35%) và mép hàn túi(31%) là lớn nhất Nhưng bao bì in lỗi chỉ chiếm 0,19% so với lượng sản xuất 1.228.500cái và mép hàn túi chí chiếm 0,17% so với lượng 1.228.500 cái Và đây cũng chính là lỗihay mắc phải và nhiều nhất so với các lỗi khác trong quá trình sản xuất khăn thơm
Bảng 4.2: Thống kê sản phẩm sai lỗi tháng 05/2009 – Phân xưởng sách
Số lượng sản xuất: 94.500 sản phẩm
Trang 37Hình 4.2: Biểu đồ Pareto về sản phẩm sai lỗi tháng 05/2010-Phân xưởng sách
Nhìn vào biểu đồ ta thấy dạng khuyết tật bẩn vẫn chiếm số lượng lớn chiếm tới30% , lỗi mất nét chiếm tới 20% Tuy nhiên khuyết tật bẩn chỉ chiếm 0,04% trong tổng số3.567.820 sản phẩm đây là số lượng nhỏ và đã được kiểm soát Và đây cũng chính là lỗihay mắc phải và thường xuyên chiếm tỉ lệ lỗi cao nhất so với các lỗi trong thời gian qua
Bảng 4.3: Thống kê sản phẩm in sai lỗi tháng 05/2009 - Phân xưởng Flexo
Trang 38Stt Dạng khuyết
tật
Số lượng khuyết tật
Tổng tích lũy
Tổng thể ( % )
Tích lũy ( % )
Hình 4.3: Biểu đồ Parato về sản phẩm in sai lỗi tháng 05/2009-Flexo
Kết luận: Biểu đồ Pareto là một công cụ thống kê hữu hiệu phản ánh các dữ liệu
chất lượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề ưu tiêncần giải quyết trước Nhìn vào biểu đồ ta thấy kiểu sai sót phổ biến nhất ở việc sản xuấtkhăn thơm là bao bì in lỗi và mép hàn túi, còn ở phân xưởng sách đó là việc thiếu sốlượng và gấp ngược, ở sản phẩm in đó là bẩn và mất nét trong khi in Nhờ đó kích thíchđược tinh thần trách nhiệm của người lao động trong hoạt động cải tiến Có thể nhận thấyngay được rằng sản phẩm của Công ty tăng cả về số lượng và chất lượng Số lượng sảnphẩm tăng lên 40% nhưng số sản phẩm hỏng thì giảm xuống 8% Điều đó thể hiện nỗ lựcnâng cao chất lượng sản phẩm in của Công ty
Hiện nay ở Công ty, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm do chuyên viên quản lýchất lượng đảm nhận
Bảng 4.4: Tình hình chất lượng sản phẩm của Công ty T05/ 2010
Trang 39Chỉ tiêu
Số lượng Sản phẩm in (triệu trang in)
SL (triệu trang in)
Tỷ trọng (%)
SL (triệu trang in)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Báo cáo tình hình chất lượng năm 2009 của Công ty)
Công ty hiện tại đang kiểm tra chất lượng thông qua các giác quan và kinh nghiệmcủa người cán bộ, các sản phẩm của Công ty đều phải đạt tiêu chuẩn về thẩm mỹ, hợp lý
về hình thức, nguyên vẹn về kết cấu và phải có độ ổn định về sản phẩm, đó là:
- Tỷ lệ sai, hỏng không được vượt quá 3 %
Để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng uy tín cho sản phẩm, Công ty
đã chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy Công ty đã áp dụng hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001:2000, đầu tư thay đổi dây chuyền máy móc hiện đại, chất lượng sảnphẩm nâng cao rõ rệt
Tuy nhiên hoạt động quản lý chất lượng của Công ty tuy được tiến hành một cáchthường xuyên liên tục nhưng lại không mang tính đồng bộ và khoa học, hệ thống quản lýchất lượng chưa phát huy được những ưu điểm của nó trong việc kiểm soát chất lượng sảnphẩm Hầu hết việc kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ làm bằng kinh nghiệm, bằng mắtthường không qua một quy trình hay một phương pháp đo khoa học nào, nên việc đánhgiá xem sản phẩm có đạt yêu cầu hay không chỉ mang tính định tính Với phương chân
Trang 40đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Tuy nhiên, chất lượng của sản phẩmkhông được ổn định, có những sai hỏng không thể tránh khỏi được trong khâu sản xuất vàCông ty đã nhận được những phản hồi từ phía của khách hàng
4.1.1.2 Đánh giá tính ổn định của hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty
Những năm gần đây, vai trò thực tiễn của hệ thống quản lý chất lượng ngày càngđược chứng minh rõ ràng trong việc góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứngnhu cầu của thị trường, đem lại sự hài lòng của khách hàng, và giảm chi phí trong quátrình sản xuất
Công ty In Hàng Không đã tiến hành xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000 vào năm 2005, cho đến nay Công ty ngày càng hoàn thiện hơn hệthống quản lý này Và ngày càng định hướng rõ ràng trong hoạt động quản lý, hiện nay hệthống quản lý chất lượng đã được áp dụng rộng rãi trong trụ sở chính của Công ty, mỗiphòng ban đều có văn bản hướng dẫn cụ thể về hệ thống quản lý chất lượng
Năm 2005: Tổng quan kết quả thực hiện chất lượng tại các phòng ban trong năm
2003 là tốt, đây là năm đánh dấu bước đầu triển khai của hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 trong Công ty Công ty bắt đầu xây dựng các chính sách chất lượng của Công
ty và mục tiêu chất lượng tại các phòng ban
Năm 2007: Tái chứng nhận HTQLCL của tổ chức, công tác chất lượng được thúcđẩy mạnh mẽ và các quy trình được thực hiện như trong hướng dẫn của hồ sơ tài liệu
Năm 2008: Tình hình thực hiện quá trình chất lượng đã xuất hiện vấn đề buônglỏng ví dụ ở bộ phận Cơ điện chưa lập kế hoạch bảo trì, thủ tục có yêu cầu đánh giá nhàcung ứng nhưng thực tế phòng kinh doanh chưa làm
Năm 2009: Phòng quản lý chất lượng được gộp vào phòng thị trường, quyền hạnhạn chế chưa thủ tục lập và kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm tại bộ phận
Năm 2010: Có sự thay đổi lớn trong vấn đề nhân sự và cơ cấu tổ chức của Công tythay đổi Do vậy, hệ thống tài liệu cũng có những sửa đổi để có sự phù hợp, bên cạnh đóviệc đánh giá đo lường sự thỏa mãn của khách hàng bị sao nhãng và thủ tục đánh giá nhàcung ứng chưa được thực hiện một cách đầy đủ
Và hiện nay, ở hai chi nhánh miền Trung và miền Nam đang trong giai đoạn xâydựng hệ thống quản lý chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty bao gồmnhững nội dung chính sau: