1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại Tổng Công ty Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện

73 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 882,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒBẢNG BIỂU Bảng 1.1: Biểu phí rủi ro động đất Error: Reference source not found Bảng 1.2: Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt Error: Reference source not foundBảng 2.1

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Error: Reference source not found

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÂY DỰNG LẮP ĐẶT Error: Reference source not found

-1.1 Sự cần thiết và vai trò của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt Error:

Reference source not found

1.1.1 Sự cần thiết của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt Error: Reference source not found

1.1.2.Vai trò của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt Error: Reference source not found

1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt Error: Reference

source not found

1.2.1.Người được bảo hiểm Error: Reference source not found

1.2.2.Đối tượng được bảo hiểm Error: Reference source not found

1.2.2.1.Đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng Error:

Reference source not found 1.2.2.2 Đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt Error:

Reference source not found

1.2.3.Phạm vi bảo hiểm Error: Reference source not found

1.2.3.1.Bảo hiểm xây dựng Error: Reference source not found

1.2.3.2.Bảo hiểm Lắp đặt Error: Reference source not found

1.2.4.Giá trị bảo hiểm và Số tiền bảo hiểm Error: Reference source not found

1.2.4.1.Bảo hiểm xây dựng Error: Reference source not found

1.2.4.2.Bảo hiểm lắp đặt.Error: Reference source not found

1.2.5 Thời hạn bảo hiểm Error: Reference source not found

1.2.5.1 Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng Error: Reference

source not found 1.2.5.2 Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặtError: Reference source

not found

Trang 2

1.2.6.1.Phí bảo hiểm xây dựng Error: Reference source not found

1.2.6.2 Phí bảo hiểm lắp đặt Error: Reference source not found

1.2.7.Giám định và Bồi thường trong bảo hiểm xây dựng - lắp đặt Error: Reference source not found

1.2.7.1.Nhận thông báo tổn thất Error: Reference source not found 1.2.7.2.Giám định và tính toán tổn thất Error: Reference source not

found 1.2.7.3.Tiến hành giải quyết bồi thường tổn thất Error: Reference source

not found

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤBẢO HIỂM XÂY DỰNG - LẮP ĐẶT TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂMBƯU ĐIỆN Error: Reference source not found

2.1 Vài nét về Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện Error: Reference source notfound

2.1.1 Thông tin chung Error: Reference source not found

2.1.2 Danh sách các chi nhánh, văn phòng của PTI Error: Reference source not found

2.1.3 Ngành nghề kinh doanhError: Reference source not found

2.1.4 Các nghiệp vụ đang triển khai – Số năm kinh nghiệm Error:

Reference source not found

2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Error: Reference source not found

2.2 Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại PTI

Error: Reference source not found

2.2.1 Công tác khai thác Error: Reference source not found

2.2.1.1 Nắm bắt thông tin, tiếp cận khách hàng, nhận đề nghị bảo hiểm.

Error: Reference source not found

2.2.1.2 Đánh giá rủi ro, đề xuất phương án bảo hiểm Error: Reference

source not found

Trang 3

2.2.1.3 Chào bảo hiểm, cấp đơn bảo hiểm/ hợp đồng bảo hiểm: Error:

Reference source not found 2.2.1.4 Theo dõi thu phí, đề phòng hạn chế tổn thất, chăm sóc khách hàng

Error: Reference source not found 2.2.1.5 Kết quả đạt được Error: Reference source not found

2.2.2 Công tác đề phòng hạn chế tổn thất Error: Reference source not found

2.2.3 Công tác giám định bồi thường Error: Reference source not found

2.2.3.1 Thông báo tai nạn/tổn thất: Error: Reference source not found 2.2.3.2 Đánh giá sơ bộ tổn thất: Error: Reference source not found 2.2.3.3 Báo cáo và đề xuất với lãnh đạo về hướng xử lý Error: Reference

source not found 2.2.3.4 Chỉ định và theo dõi giám định Error: Reference source not

found 2.2.3.5 Thu thập hồ sơ bồi thường Error: Reference source not found 2.2.3.6 Kiểm tra hồ sơ - bộ chứng từ Error: Reference source not found

2.2.3.7 Xét bồi thường Error: Reference source not found

2.2.3.8 Duyệt hồ sơ bồi thường Error: Reference source not found 2.2.3.9 Thông báo bồi thường Error: Reference source not found

2.2.3.10 Các công việc sau bồi thường Error: Reference source not

found 2.2.3.11 Kết quả đạt được Error: Reference source not found

2.2.4 Kết quả và hiệu quả kinh doanh Error: Reference source not found

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM

Error: Reference source not found

XÂY DỰNG LẮP ĐẶT Ở PTI Error: Reference source not found

3.1 Định hướng phát triển nghiệp vụ Error: Reference source not found

Trang 4

3.2 Giải pháp phát triển nghiệp vụ Bảo hiểm Xây dựng và Lắp đặt ở PTI.

Error: Reference source not found

3.2.1 Đối với khâu khai thác Error: Reference source not found

3.2.2 Đối với khâu đề phòng hạn chế tổn thất Error: Reference source not found

3.2.3 Đối với khâu giám định bồi thường Error: Reference source not found

KẾT LUẬNError: Reference source not found

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Biểu phí rủi ro động đất Error: Reference source not found

Bảng 1.2: Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt Error: Reference source not foundBảng 2.1 : Bảng thống kê các nghiệp vụ đang được triển khai ở PTI Error: Reference source not found

Bảng 2.2: Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện (2009 – 2010) Error: Reference source not foundBảng 2.3: Giám định bồi thường tại PTI Error: Reference source not foundBảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh Error: Reference source not foundBảng 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của PTI Error: Reference source notfound

Trang 6

thị trường bảo hiểm Việt Nam còn đánh dấu một bước chuyển căn bản từ thị trường độc quyền sang thị trường khá hoàn chỉnh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm Như vậy, sự

cạnh tranh sẽ diễn ra trên quy mô rộng hơn và mức độ ngày một gay gắt hơngiữa các doanh nghiệp bảo hiểm cả về sản phẩm bảo hiểm, chất lượng phục

vụ, nguồn nhân lực và phát triển kênh phân phối sản phẩm

Mặc dù là một trong số những doanh nghiệp chiếm vị trí hàng đầu về doanhthu nhưng Bảo hiểm xây dựng - lắp đặt là một trong số ít những nghiệp vụ màPTI triển khai chưa thực sự phát triển, kết quả đạt được chưa tương xứng vớitiềm năng của tổng công ty cũng như thực tế tăng trưởng xây dựng ở PTI Doquá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt còn một vài khókhăn, chưa được giải quyết

Xuất phát từ thực tế đó, việc tìm giải pháp để hoàn thiện công tác triển khai,giúp cho nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt phát triển hơn là một trong

những yêu cầu của công ty hiện nay Chính vì vậy, em chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại Tổng Công ty Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện ”

Trang 7

Đề tài bao gồm 3 chương:

Chương I: Khái quát về bảo hiểm xây dựng - lắp đặt.

Chương II: Phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng

kiến chỉ bảo, đóng góp từ phía cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thu Hà

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thu Hà cùng các anh chị

phòng Tài sản & Kỹ thuật Công ty Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện đã giúp

đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này!

Trang 8

KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM

XÂY DỰNG - LẮP ĐẶT

1.1 Sự cần thiết và vai trò của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt

1.1.1 Sự cần thiết của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt

Trong cuộc sống hàng ngày cũng như hoạt động kinh doanh của bất kỳngành sản xuất kinh doanh nào cũng đều cần có sự đảm bảo về mặt tài chính

để bù đắp cho thiệt hại do hoàn cảnh khách quan hay chủ quan gây ra xâydựng - lắp đặt là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong xã hội Xãhội ngày càng phát triển thì vai trò của xây dựng, lắp đặt càng lớn Do vậy,nếu rủi ro xảy ra thì thiệt hại sẽ vô cùng to lớn mà không thể lường trướcđựơc Chính vì vậy mà bảo hiểm xây dựng - lắp đặt ra đời là tất yếu kháchquan bởi nó đã trở thành nhu cầu thiết yếu của chủ đầu tư, các nhà thầu để bảo

vệ tài chính cho họ khi rủi ro xảy ra Ngoài ra, sự tất yếu khách quan của bảohiểm xây dựng - lắp đặt còn xuất phát từ các lí do sau:

- Quá trình xây dựng, lắp đặt luôn phải đối mặt với các rủi ro khôngnhững do điều kiện tự nhiên (mưa, bão, lũ, lụt…) mà còn do tác động chủquan của con người như sơ ý, sai sót, hành động phá hoại…Hơn nữa, cáccông trình xây dựng thường đơn chiếc, quy trình mang tính kỹ thuật cao, tậptrung một lượng lớn máy móc, thiết bị phục vụ thi công và nguyên vật liệu

Và hầu hết các công trình này đều được tiến hành ngoài trời nên phạm vi hoạtđộng của rủi ro là rất lớn, nên khi tổn thất xảy ra thì thiệt hại là rất lớn

Ở nước ta hiện nay, tay nghề của công nhân nhìn chung còn thấp, ýthức kỷ luật chưa cao, tiếp xúc với máy móc hiện đại còn hạn chế Mặt khác,nước ta lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới hết sức khắc nghiệt, thườngxuyên thay đổi nóng ẩm, mưa nhiều, lũ lụt… Hàng năm khoảng 10 cơn bão

Trang 9

những rủi ro mà bất kỳ một công trình nào cũng có thể gặp phải khi thi công.

- Thông thường, các công trình xây dựng, lắp đặt có giá trị rất lớn,trung bình khoảng vài tỷ đồng, có những công trình lớn hang trăm triệu USD.Nếu không có sự hỗ trợ của người có trách nhiệm đối với công trình sẽ không

đủ khả năng tài chính để khắc phục hậu quả của tổn thất mà điều này cũngtương đương với phá sản

- Một yêu cầu trong sản xuất kinh doanh là phải bảo tồn và phát triểnđồng vốn khi doanh nghiệp quyết định đầu tư cho một dự án sản xuất củamình, nếu không may gặp sự cố thì nhu cầu về đảm bảo về vốn là không thựchiện được, tài chính doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Trong tình thế như vậy,tham gia bảo hiểm là một giải pháp hữu hiệu cho tất cả các doanh nghiệp.Hiện nay chính phủ và Bộ Tài chính đã có văn bản quy định và hướng dẫn vềviệc bảo toàn và phát triển vốn đối với doanh nghiệp Nhà nước Theo văn bản

đó, Nhà nước cũng đảm bảo nguồn vốn của mình không bị mất khi tiến hànhđầu tư các công trình phục vụ phát triển kinh tê xã hội Vì vậy Nhà nước đãbắt buộc tất cả các doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách, khi tham gia xâydựng và lắp đặt đều phải mua bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm hoạt độnghợp pháp ở Việt Nam

- Bên cạnh các thành phần kinh tế nhà nước còn có hàng loạt các công

ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản Cácdoanh nghiệp này rất quan tâm đến việc mua bảo hiểm Bởi lượng vốn mà họtiết kiệm từ việc đầu tư cho các biện pháp an toàn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ,trong khi tai nạn thì ngày càng nhiều và càng có xu hướng gia tăng về mức độnghiêm trọng Việc chủ thầu, chủ đầu tư tham gia bảo hiểm cho các công trìnhxây dựng, lắp đặt của mình là biện pháp ngăn ngừa tối đa cho nguy cơ tổn thất

có thể xảy ra đối với công trình thông qua công tác kiểm tra, giám sát hay đềphòng hạn chế tổn thất của các công ty bảo hiểm và cả người được bảo hiểm

- Bảo hiểm góp phần lớn vào việc hạn chế giải quyết thiệt hại đối vớimôi trường cũng như đảm bảo cho nhà đầu tư và quyền lợi cho bất kỳ tổ chức

Trang 10

nào thuộc bên thứ ba chẳng may bị thiệt hại.

1.1.2.Vai trò của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt

- Giúp các cá nhân tổ chức khôi phục sản xuất, kinh doanh, tiếp tục hoànthành các công trình xây dựng hay việc lắp đặt máy móc, thiết bị thông quaviệc hình thành quỹ bảo hiểm để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về mặt tàichính cho các cá nhân, tổ chức không may gặp phải rủi ro, tai nạn bất ngờ

- Giúp cho người tham gia bảo hiểm tự chủ về mặt tài chính, yên tâm hơntrong công việc của mình Khi người được bảo hiểm đã thanh toán chi phí bảohiểm hàng năm, họ có thể yên tâm rằng họ sẽ không gặp phải chi phí để giảiquyết tổn thất, mà là công ty bảo hiểm sẽ chi trả

- Góp phần tăng cường công tác đề phòng và hạn chế tổn thất, nâng cao thunhập của người đóng góp bảo hiểm đối với tài sản, công trình được bảo hiểm

- Tại Việt Nam, ngành xây dựng - lắp đặt là một lĩnh vực được đầu tư bởilượng vốn lớn từ Ngân sách Nhà nước Nhờ có bảo hiểm xây dựng - lắp đặt,Nhà nước có thể tiết kiệm được những khoản chi khắc phục hậu quả tổn thất,tránh những biến động ảnh hưởng đến kế hoạch chỉ tiêu của Ngân sách Nhà

nước .

1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm xây dựng - lắp đặt.

1.2.1.Người được bảo hiểm

Trong bảo hiểm xây dựng - lắp đặt, việc xác định rõ người được bảo hiểm làhết sức cần thiết vì mỗi công trình xây dựng và lắp đặt là một quy hoạch tổngthể có liên quan đến các bên cũng như rất nhiều khía cạnh của các vấn đềpháp luật, hợp đồng và kỹ thuật Chủ công trình hoặc chủ đầu tư có thể muabảo hiểm cho tất cả các bên liên quan đến công trình xây dựng, lắp đặt.Nhưng tất cả các bên liên quan tới công việc xây dựng, lắp đặt và được nêutên hay chỉ định trong bản phụ lục bảo hiểm đều có thể là người được bảohiểm:

-Chủ đầu tư hoặc chủ công trình

Trang 11

-Nhà thầu chính

-Các nhà thầu phụ

-Các kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn, cố vấn chuyên môn Tuy nhiên hợp đồng bảohiểm xây dựng - lắp đặt không bảo hiểm cho trách nhiệm nghề nghiệp của cáckiến trúc sư, cố vấn chuyên môn, các kỹ sư tư vấn mặc dù họ có liên quan đếncông trình

1.2.2.Đối tượng được bảo hiểm

Loại hình bảo hiểm này cung cấp việc bảo vệ đầy đủ và thích hợp cho các tổnthất, tổn hại đối với các công việc xây dựng, lắp đặt cũng như trách nhiệm đốivới bên thứ ba xảy ra có liên quan đến việc thi công công trình Cụ thể đốivới từng đơn bảo hiểm xây dựng và lắp đặt như sau:

1.2.2.1.Đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng

Do mỗi công trình bao gồm nhiều hạng mục riêng biệt nên để thuận tiện choviệc tính phí bảo hiểm cũng như giải quyết khiếu nại trong trường hợp tổnthất xảy ra, một công trình xây dựng được chia thành các hạng mục khácnhau, thường bao gồm:

-Cấu trúc chủ yếu của công trình xây dựng Hạng mục này chiếm phần lớn giá

trị công trình, bao gồm tất cả các công việc thực hiện bởi chủ thầu chính và tất

cả các nhà thầu phụ của chủ thầu chính theo quy định của hợp đồng xây dựngđược ký kết, thường là: công tác chuẩn bị, dọn dẹp mặt bằng, xây dựng cáccông trình tạm thời phục vụ cho công tác thi công, công việc đóng cọc, làmmóng, và xây dựng cấu trúc chính của công trình

-Trang thiết bị xây dựng Đây là các thiết bị phục vụ cho quá trình thi công

như công trình phụ trợ (lán trại, trụ sở tạm thời, kho bãi, nhà xưởng), giàngiáo, hệ thống băng tải thiết bị cung cấp điện, nước, rào chắn… Khi yêu cầubảo hiểm cho các trang thiết bị này, cần phải có danh sách kèm theo đơn bảohiểm

-Máy móc xây dựng Bao gồm các máy móc có động cơ tự hành hoặc không tự

hành phục vụ công tác thi công thuộc quyền sở hữu của người được bảo hiểm

Trang 12

hoặc do họ đi thuê Các loại máy móc này chỉ được bảo hiểm trong thời gian

sử dụng trên khu vực công trường Khi yêu cầu bảo hiểm cho các máy mócnày cần phải có danh sách kèm theo đơn bảo hiểm

-Các tài sản sẵn có trên và trong phạm vi công trường thuộc quyền sở hữu, quản lý, trông coi, kiểm soát của người được bảo hiểm Trường hợp này

thường có ở các công trình mở rộng hoặc cải tạo lại, các tài sản trên coa thể bịthiệt hại trong quá trình xây dựng mới Giá trị của các tài sản này thườngkhông nằm trong giá trị của công trình mới nên chúng thường không thuộcphạm vi bảo hiểm của đơn bảo hiểm xây dựng Nhưng nếu người được bảohiểm có nhu cầu thì người bảo hiểm có thể xem xét và mở rộng phạm vi bảohiểm theo điều khoản bổ sung

-Chi phí dọn dẹp hiện trường: Chi phí này bao gồm chi phí phát sinh do việc

thu dọn và di chuyển mạnh vụn, đất đá do các rủi ro được bảo hiểm xảy ratrên phạm vi công trường

-Trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba: Trách nhiệm này đựơc thể hiện

trong phần II của đơn bảo hiểm Bao gồm các trách nhiệm pháp lý do thiệt hại

về tài sản và/hoặc thương tật thân thể của bên thứ ba phát sinh trong quá trìnhthi công công trình tại hoặc xung quanh khu vực công trường Tuy nhiên, cáctổn thất đối với người làm công, người thân hoặc người đại diện của ngườiđựơc bảo hiểm không thuộc phạm vi bảo hiểm của phần này

Trang 13

Trong bảo hiểm lắp đặt, đối tượng được bảo hiểm là các máy móc lắp đặt,trang thiết bị phục vụ cho công tác lắp đặt và một số công việc, hạng mục liênquan tới công việc lắp đặt Theo đó đối tượng được bảo hiểm được phân loạinhư sau:

-Các máy móc, các dây chuyền sản xuất đồng bộ trong một xí nghiệp haytrong khi tiến hành lắp đặt các máy móc, thiết bị đó

-Phần công việc xây dựng phục vụ, cấu thành một bộ phận của quá trình lắpráp

-Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quá trình lắp đặt.

-Các tài sản sẵn có trên và trong phạm vi công trường thuộc quyền sở hữu,quản lý, trông coi, kiểm soát của người được bảo hiểm

-Chi phí dọn dẹp sau tổn thất

Hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt thường được cấp cho cả bảo hiểm tàisản và bảo hiểm trách nhiệm

1.2.3.Phạm vi bảo hiểm

1.2.3.1.Bảo hiểm xây dựng

Rủi ro được bảo hiểm.

Trách nhiệm của công ty bảo hiểm phát sinh đối với người được bảo hiểm khitổn thất xảy ra do các rủi ro chính như sau:

-Cháy, sét đánh, nước chữa cháy hay phương tiện chữa cháy.

-Lũ lụt, mưa, tuyết rơi, tuyết lở, sóng thần

-Các loại bão tố, cuồng phong

-Động đất, sụt lở đất đá

-Mất trộm, cắp, cướp

-Thiếu kinh nghiệm, bất cẩn, hành động ác ý hay lỗi của con người

Ngoài ra, tuỳ vào từng công trình, mỗi đơn cấp còn có các điều khoản bổ sungthêm đối với các rủi ro phụ để phù hợp với nội dung từng công việc

Rủi ro loại trừ.

Trang 14

Phạm vi bảo hiểm xây dựng phải tuân theo một số điểm loại trừ mà thị trườngbảo hiểm quốc tế thường áp dụng Các điểm loại trừ này thường ghi trong đơnbảo hiểm như sau:

-Loại trừ chung cho thiệt hại vật chất và trách nhiệm đối với người thứ ba.Các rủi ro loại trừ trong phần này gồm:

+ Chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài

+ Những rủi ro hạt nhân: phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân hay nhiễmphóng xạ

+ Các hành vi có tính vi phạm của người được bảo hiểm

+ Ngừng công việc dù là toàn bộ hay một phần

-Những điểm loại trừ áp dụng cho bảo hiểm thiệt hại vật chất

+ Bất kỳ loại tổn thất nào có tính chất hậu quả

+ Hỏng hóc cơ khí/ điện hay sự trục trặc của máy móc, trang thiết bị xâydựng

Trang 15

Rủi ro được bảo hiểm.

Rủi ro chính được bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt được chia làm ba loạichính như sau:

-Các rủi ro thiên tai bao gồm động đất, động biển gây ra sóng thần, gió mạnh(do bão, gió xoáy, cuồng phong), mưa lớn, lũ, lụt, ngập lụt, đóng băng, sétđánh, cháy do sét đánh hay do hoạt động của núi lửa, đất đá lún

-Rủi ro kỹ thuật, vận hành bao gồm áp suất ép quá lớn (nổ vật lý), chân không(nổ bên trong), nhiệt độ quá lớn (đoản mạch), lực li tâm, lỗi nguyên, vật liệu,mất kiểm soát, phản ứng hoá học, lỗi của hệ thống hay thiết bị điều hành hayđiều khiển

-Những điểm loại trừ áp dụng cho bảo hiểm thiệt hại vật chất

+ Các khoản miễn thường

+ Mọi tổn thất có tính chất hậu quả bao gồm tiền phạt, tổn thất do chậm trễ,

do không thực hiện được công việc, thiệt hại mất hợp đồng

+ Lỗi thiết kế, khuyết tật nguyên vật liệu

+ Các hiện tượng ăn mòn, mài mòn, oxy hoá, mục rữa do ít sử dụng hay diễn

ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường

+ Các tổn thất về hồ sơ, bản vẽ, tài liệu, chứng chỉ thanh toán

+ Mất mát, thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê

-Những điểm loại trừ áp dụng cho bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứba

+ Mức khấu trừ quy định trong hợp đồng bảo hiểm

+ Những chi tiêu hay chi phí sửa chữa có liên quan đến sửa chữa những thiệt

Trang 16

hại được bảo hiểm trong phần bảo hiểm vật chất.

+ Trách nhiệm đối với thương tật của con người/ công nhân tham gia vào quátrình thi công công việc

+ Tổn thất và thiệt hại đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hay chăm sóc, quản

lý của bất cứ người được bảo hiểm nào

+ Tổn thất gây ra bởi xe cơ giới tàu (biển, sông), máy bay

+ Bất cứ khoản bồi thường nào vượt quá phạm vi bảo vệ quy định trong hợpđồng bảo hiểm

1.2.4.Giá trị bảo hiểm và Số tiền bảo hiểm

1.2.4.1.Bảo hiểm xây dựng

Giá trị bảo hiểm.

Vì mỗi công trình xây dựng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau nên để xácđịnh chính xác giá trị bảo hiểm (GTBH) rất phức tạp, cần phải xác định cácgiá trị sau:

-Giá trị bảo hiểm của công trình xây dựng: là toàn bộ chi phí tính tới khi kếtthúc thời gian xây dựng Có thể là một trong các giá trị sau:

+ Tổng giá trị khôi phục lại công trình

+ Giá trị bằng tổn thất lớn nhất có thể xảy ra

+ Giá trị dự toán công trình theo hợp đồng xây dựng

+ Giá trúng thầu công trình

-Máy móc xây dựng: được xác định theo giá trị thay thế mới của hạng mục,tức là giá trị của một máy móc mới có chức năng tương đương có thể mua tạithời điểm đó để thay thế máy móc bị tổn thất.(bao gồm giá mua + chi phí vậnchuyển lắp đặt)

-Trang thiết bị xây dựng:dự kiến trang thiết bị tại thời điểm tập trung cao nhấttrong quá trình xây dựng Còn cách khác là xác định theo từng giai đoạn củacông trình hay bảo hiểm toàn bộ giá trị của trang thiết bị xây dựng cần dùngcho cả công trình

Trang 17

-Tài sản xung quanh và tài sản hiện có trên công trường: là giá trị thực tế củatài sản vào thời điểm yêu cầu bảo hiểm.

-Chi phí dọn dẹp hiện trường: được xác định bằng một tỷ lệ so với GTBH củacông trình

Số tiền bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm xây dựng được xác định theo giá trịbảo hiểm Trường hợp phát sinh yếu tố làm tăng giá trị bảo hiểm, người đượcbảo hiểm phải khai báo kịp thời và nộp thêm phí, nếu không, quy tắc tỷ lệ sẽđược áp dụng khi bồi thường (bảo hiểm dưới giá trị)

1.2.4.2.Bảo hiểm lắp đặt

Giá trị bảo hiểm.

GTBH trong bảo hiểm lắp đặt được tính cho tùng hạng mục, bao gồm:

-Giá trị bảo hiểm của công trình: là giá trị đầy đủ của từng hạng mục tính đếnthời điểm hoàn thành việc lắp đặt (bao gồm cả cước phí vận tải, các loại thuế

-Chi phí dọn dẹp: được xác định bằng một tỷ lệ so với GTBH của công trình

Số tiền bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị bảo hiểm và sự thoả thuận giữahai bên Thông thường số tiền bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt bằng giá trịbảo hiểm

Đối với phần bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối vớingười thứ ba thì số tiền bảo hiểm hoàn toàn dựa vào sự thoả thuận giữa cácbên

1.2.5 Thời hạn bảo hiểm

1.2.5.1 Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng

Trang 18

Thời hạn bảo hiểm được ghi rõ trong đơn bảo hiểm, thường là thời gian thicông công trình

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu từ khi khởi công công trình và kết thúc khi từnghạng mục công trình xây dựng xong trước hoặc đúng tiến độ thi công đã ghitrong hợp đồng bảo hiểm Đương nhiên người được bảo hiểm đã nộp hoặcchấp nhận nộp phí

Thời hạn bảo hiểm có thể được thỏa thuận bắt đầu từ khi dỡ xong vật tư, máymóc,… xuống công trường, lưu kho vật liệu trước khi xây dựng Tuy nhiên kể

từ thời điểm này đến khi khởi công tối đa là ba tháng Và kết thúc khi hạngmục công trình đã xây dựng xong, tức là đã kiểm nghiệm, chạy thử và bàngiao tạm thời (nhà bảo hiểm cần khống chế thời gian phải bàn giao từ khihoàn tất việc xây dựng, chẳng hạn sau bốn tuần)

Trường hợp công trình bị kéo dài thời hạn thi công, khi nhận được yêu cầu,nhà bảo hiểm phải điều tra, xem xét nguyên nhân trước khi chấp nhận bảohiểm Và phải thanh toán thêm phí bảo hiểm cho thời gian vượt quá này Nếuthời hạn bảo hiểm kéo dài quá 6 tháng thì phải điều tra kỹ, có thể chấm dứtbảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm có thể tính thêm cả thời gian bảo hành (không quá 12 hoặc

24 tháng) Tuy nhiên, cần chú ý giải thích rõ ràng cho người được bảo hiểm

về phạm vi bảo hiểm trong thời hạn bảo hành để phân biệt với phạm vi bảohiểm trong thời hạn công trình

Trang 19

Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt tương tự như trong bảo hiểm xâydựng Tuy nhiên, có một số điểm khác biệt:

Hiệu lực bảo hiểm chấm dứt ngay sau khi các máy móc được bàn giao hayngay sau khi kết thúc thời gian chạy thử (không vượt quá bốn tuần chạy thử),

áp dụng vào thời điểm nào sớm hơn

Nếu trong quá trình lắp ráp, nếu từng máy móc riêng biệt hay từng phần củathiết bị được đưa vào sử dụng thì trách nhiệm của người bảo hiểm chấm dứtđối với máy móc hay thiết bị đó

Đối với máy móc thiết bị cũ thì trách nhiệm của người bảo hiểm chấm dứtngay sau khi lắp đặt xong, không bảo hiểm cho quá trình chạy thử

1.2.6.Phí và cách tính phí bảo hiểm

1.2.6.1.Phí bảo hiểm xây dựng

Phí bảo hiểm xây dựng = phí bảo hiểm tiêu chuẩn + phụ phí mở rộng

Phí bảo hiểm tiêu chuẩn

Phí bảo hiểm tiêu chuẩn là phần phí bảo hiểm cho cấu trúc chủ yếu của côngtrình xây dựng, với những rủi ro tiêu chuẩn Bao gồm các rủi ro thiên tai, cácrủi ro bất ngờ và các rủi ro khác như tay nghề kém, thiếu kinh nghiệm… Phí bảo hiểm tiêu chuẩn = Phí cơ bản + Phụ phí rủi ro động đất+ phụ phí rủi

ro lũ lụt

Phí cơ bản : là phẩn phí tối thiểu tính cho từng loại công trình xây dựng theothời gian xây dựng tiêu chuẩn Phí cơ bản được tính bằng tỷ lệ phần nghìn sovới số tiền bảo hiểm của công trình

Phụ phí cho rủi ro động đất: là mức phụ phí được tính cho từng loại côngtrình xây dựng, phụ thuộc vào độ nhạy cảm của công trình đối với rủi ro độngđất Theo mức độ tăng dần, độ nhạy cảm của công trình xây dựng được xếpthành 5 loại; C, D, E, F, G Và khu vực xây dựng công trình được chia thành

2 khu vực là: 0 và 1

oKhu vực 1: bao gồm các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao

Trang 20

Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hoà Bình, BắcGiang, Bắc Ninh, Hà Tây, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên.

oKhu vực 0: bao gồm các tỉnh còn lại

Bảng 1.1: Biểu phí rủi ro động đất

Đ ộ

n h ạ y

c ả m

c ủ a c ô n g

t r ì

P h ụ

p h í

r ủ i

r o

đ ộ n g

đ ấ t

Trang 21

n h K h u

v ự c 0

K h u

v ự c

1

CDEFG

00000

0.200.220.240.260

Trang 22

Nguồn: Bộ Tài chính

Phụ phí rủi ro động đất được tính bằng tỷ lệ phần nghìn trên số tiền bảo hiểmcủa công trình theo năm Nếu công trình xây dựng có thời gian xây dựng trênhoặc một năm được tính như sau:

Phụ phí động đất = Phí cho 1 năm x thời hạn bảo hiểm /12 tháng

Phụ phí cho rủi ro lũ lụt : Mức phụ phí này được tính cho một năm và xácđịnh căn cứ vào tính chất của từng loại công trình chịu tác động của rủi ro lũlụt, bao gồm:

-Sức chịu đựng của công trình đối với tác động của lũ lụt: có 3 sức chịu đựng

là I, II, III

-Khu vực rủi ro nơi tiến hành công trình xây dựng: có 3 khu vực là 1,2,3.+ Khu vực 1: ít chịu ảnh hưởng của lũ lụt, có khoảng cách tới sông, hồ, biểnhay nhánh sông ít nhất từ 1km trở lên Độ cao trung bình so với mặt nướcbiển là 25m, không có các trận mưa rào với lượng nước quá lớn

+ Khu vực 2: Vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt, có khoảng cách tới sông, hồ,biển hay nhánh sông dưới 1 km, độ cao trung bình dưới 10m so với mặt nướcbiển, lượng mưa cao nhất ghi nhận được là 40-100mm/24h

+ Khu vực 3: Vùng chịu ảnh hưởng rất nhiều của mưa lũ, có khoảng cách tớisông, hồ, biển, nhánh sông dưới 300m và độ cao trung bình so với mặt nướcbiển dưới 3m, lượng mưa trên 100mm/24h

Bảng 1.2: Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt

0.150.200.30

0.250.300.40

Trang 23

Nguồn: Bộ Tài chính

Tỷ lệ phí xác định bằng tỷ lệ phần nghìn trên số tiền bảo hiểm của công trình

và tuỳ thuộc vào thời gian thi công

Ngoài ra, các công ty bảo hiểm có thể áp dụng biểu mức khấu trừ do Bộ Tàichính ban hành (không có giảm phí) Trường hợp áp dụng mức khấu trừ tăngthì phí bảo hiểm được giảm xuống theo những tỷ lệ tương thích Hiện nay,biểu phí bảo hiểm giảm đang đựơc nhiều công ty bảo hiểm áp dụng

Phụ phí mở rộng

Phụ phí mở rộng là phần phí bảo hiểm đối với việc mở rộng bảo hiểm, baogồm: phụ phí bảo hiểm cho chi phí dọn dẹp; phụ phí bảo hiểm cho tài sảnxung quanh và hiện có trên công trường; phụ phí bảo hiểm cho trang thiết bịxây dựng; phụ phí bảo hiểm cho máy móc xây dựng; phụ phí bảo hiểm chotrách nhiệm dân sự đối với người thứ ba

-Phụ phí bảo hiểm cho chi phí dọn dẹp, cho tài sản xung quanh và hiện có trêncông trường, cho trang thiết bị xây dựng được tính bằng cách lấy tỷ lệ phí tiêuchuẩn nhân (x) với STBH của các hạng mục đó; hay cũng có thể cộng (+)STBH của các hạng mục đó với STBH của công trình rồi tính chung cùng tỷ

lệ phí

-Phụ phí bảo hiểm máy móc xây lắp được tính theo tỷ lệ phần nghìn trênSTBH của máy móc xây lắp và tính theo nhóm máy móc và khu vực Phụ phínày có thể được tính cho từng năm Nếu yêu cầu bảo hiểm trên một năm thìtính thêm phụ phí theo tháng, nếu ngắn hơn một năm thì tính theo biểu phíngắn hạn

1.2.6.2 Phí bảo hiểm lắp đặt

Về cơ bản, phương pháp tính phí bảo hiểm lắp đặt giống bảo hiểm xây dựng,chỉ có một số điểm khác là việc xác định phụ phí rủi ro lũ lụt phụ thuộc vàosức chịu đựng của công trình đối với tác động của gió, bão, lũ, lụt

1.2.7.Giám định và Bồi thường trong bảo hiểm xây dựng - lắp đặt

Quy trình giám định và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm xây dựng

Trang 24

-lắp đặt bao gồm các bước bản như sau:

1.2.7.1.Nhận thông báo tổn thất

Khi xảy ra những sự kiện bảo hiểm thuộc phạm vi bồi thường theo hợp đồngbảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm thông báo ngay cho người bảohiểm bằng các phương tiện thông tin và sau đó là bằng văn bản nêu rõ tínhchất và mức độ tổn thất Người được bảo hiểm phải giữ nguyên hiện trường,bảo quản các bộ phận bị tổn thất đồng thời thực hiện mọi biện pháp trongphạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất

Đối với các công ty bảo hiểm, khi nhận thông báo tổn thất cần yêu cầu kháchhàng cung cấp các giấy tờ sau:

-Thông báo chi tiết bằng văn bản về tổn thất

-Giấy yêu cầu giám định (theo mẫu của người bảo hiểm)

-Giấy chứng nhận bảo hiểm

-Hóa đơn thanh toán phí bảo hiểm

-Xác nhận của nhân chứng về tai nạn hoặc sự cố

Sau đó nhà bảo hiểm cần kiểm tra lại các thông tin có liên quan như:Đơn/Hợp đồng bảo hiểm có liên quan, thời điểm xảy ra tổn thất và nơi xảy ratổn thất, mức miễn thường/các điểm loại trừ áp dụng, và đánh giá sơ bộ xemtổn thất có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không

Thời gian kiểm tra không quá 1/2 ngày

1.2.7.2.Giám định và tính toán tổn thất

Ngay sau khi nhận được thông báo tổn thất của người được bảo hiểm, nhà bảohiểm phải lập tức cử người tới hiện trường để tiến hành giám định, tìm cáchhạn chế tổn thất cùng với người được bảo hiểm, đồng thời tiến hành tính toántổn thất Công việc này nhằm mục đích:

-Xác định được nguyên nhân gây ra tổn thất có thuộc trách nhiệm bảo hiểmhay không

-Tính toán chính xác mức độ tổn thất thực tế

Trang 25

-Xác định số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, tạo điều kiện giảiquyết bồi thường nhanh chóng, chính xác

-Đề xuất với người được bảo hiểm những biện pháp hạn chế tới mức thấp nhấthậu quả tổn thất đồng thời ngăn ngừa rủi ro, tổn thất trong tương lai

-Giúp cán bộ khai thác làm tốt hơn công tác đánh giá rủi ro với các dịch vụbảo hiểm có tính chất tương tự như bảo hiểm xây dựng - lắp đặt

* Giám định

Giám định là công tác cần thiết với hoạt động bảo hiểm Muốn thực hiện đượcnghĩa vụ bồi thường đối với khách hàng, người được bảo hiểm cần phải cóđầy đủ thông tin, chứng từ có liên quan cần thiết đến sự cố đã gây thiệt hạicho đối tượng được bảo hiểm

Việc giám định phải được thực hiện từ sơ bộ đến chi tiết Sau khi giám định,giám định viên phải lập biên bản giám định Trong đó phải thể hiện thể hiệnđược các thông tin sau:

Thông tin về đơn bảo hiểm/ hợp đồng bảo hiểm

Thông tin cơ bản về công trình

Miêu tả về địa điểm được bảo hiểm

Diễn biến sự cố dẫn đến tổn thất và các biện pháp xử lý sau đó

Nguyên nhân tổn thất

Đánh giá về trách nhiệm của bảo hiểm đối với thiệt hại

Đóng góp bồi thường

* Mô tả và tính toán mức độ thiệt hại

Mô tả mức độ thiệt hại

Mô tả mức độ thiệt hại và tính toán số tiền thiệt hại mà công ty bảo hiểm phảibồi thường là hai việc hoàn toàn độc lập nhau Một số công ty bảo hiểm giaoviệc tính toán tổn thất cho cán bộ bồi thường chứ không giao cho giám địnhviên Tuy nhiên việc mô tả thiệt hạị thường gồm các nội dung sau:

-Vẽ sơ đồ khu vực bị tổn thất trên công trường

-Mô tả chi tiết mức độ thiệt hại

Trang 26

-Xác định rõ công trình, hạng mục công trình nào bị tổn thất, tạm thời haychính thức

-Xác định rõ mức độ thiệt hại của các công trình do các nhà thầu thực hiện(nêu cụ thể tên và hình thức hợp đồng thầu)

Đánh giá thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm

Để đánh giá thiệt hại cần thu thập các thông tin sau:

-Thiệt hại xảy ra ở giai đoạn nào (trong quá trình thi công, chạy thử hay bảohành, ) Nếu thiệt hại xảy ra do thiên tai trong quá trình bảo hành thì khôngthuộc trách nhiệm bảo hiểm

-STBH của từng hạng mục công trình được bảo hiểm, đối chiếu đơn giá sửachữa khắc phục với đơn giá tham gia bảo hiểm (bồi thường căn cứ vào đơngiá sửa chữa khắc phục nhưng không vượt quá đơn giá tham gia bảo hiểm)

-Yêu cầu cung cấp nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu từng phần: xemtrước khi tổn thất xảy ra, hạng mục đã thực hiện đến đâu, bảo hiểm chỉ chịutrách nhiệm sửa chữa khôi phục lại tối đa như nguyên trạng trước ngày xảy ratổn thất

-So với dự toán ban đầu và khối lượng công việc thực tế có vượt quá không đểquyết định có bồi thường theo tỷ lệ dưới giá trị hay không

Tính toán tổn thất

Yêu cầu giám định viên lập dự toán sửa chữa với các yếu tố sau:

-Chi phí dọn dẹp hiện trường

-Chủng loại, số lượng, giá cả nguyên vật liệu sử dụng

-Số lượng và chi phí về lao động, trang thiết bị máy móc đã sử dụng

-Chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan khác

-Nếu tổn thất đối với bên thứ 3, phối hợp với người được bảo hiểm cùng xácđịnh thiệt hại, thương lượng để thoả thuận mức bồi thường hợp lý

Tất cả các chi phí liên quan đến tổn thất đòi bồi thường đều phải được chứngminh thông qua các hóa đơn, chứng từ biên nhận rõ ràng Trên cơ sở các

Trang 27

thông tin thu thập được, giám định viên kiểm tra lại đơn giá và khối lượngcông việc thực tế có vượt qua đơn giá và khối lượng công việc đã tham giabảo hiểm của hạng mục bị tổn thất hay không để áp dụng một tỷ lệ dưới giátrị tương ứng khi tính toán số tiền bồi thường Việc tính toán số tiền bồithường còn phải căn cứ vào giá trị phế liệu có thể thu hồi được và mức khấutrừ ghi trên đơn bảo hiểm.

1.2.7.3.Tiến hành giải quyết bồi thường tổn thất

Như chúng ta đã biết, một trong những chức năng quan trọng của bảo hiểm làchức năng phân phối Quỹ bảo hiểm được hình thành từ việc đóng gíp củanhiều đơn vị và cá nhân sẽ được chi trả cho một số ít người chẳng may gặpphải rủi ro gặp thiệt hại Bồi thường là nghĩa vụ của người bảo hiểm và nóthực hiện chức năng phân phối của bảo hiểm Để phát huy được tác dụng củamình, công tác bồi thường phải được thực hiện qua các bước sau:

-Tiếp nhận hồ sơ

-Kiểm tra thông tin

-Giải quyết khiếu nại

Trên đây là một số nội dung cơ bản của loại bảo hiểm Xây dựng - Lắp đặt.Tuy nhiên khi triển khai ở Việt Nam cần phải xem xét các yếu tố có liên quan

để áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể và tránh khỏi sai sót không đáng có

Trang 28

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÂY DỰNG - LẮP ĐẶT

TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

I2.1 Vài nét về Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện

2.1.1 Thông tin chung

Tên công ty : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

Tên giao dịch : BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

Tên giao dịch quốc tế : POST & TELECOMMUNICATION JOINT STOCKINSURANCE CORPORATION

Tên viết tắt : PTI

Vốn điều lệ : 450.000.000.000 (bốn trăm năm mươi tỷ) đồng

Logo :

Địa chỉ : Tầng 5 - 8, Số 4A, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại : (04) 3772 4466 Fax: (04) 3772 4460

Website : www.pti.com.vn

Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm

số 10TC/GCN ngày 18/06/1998 Giấy phép thành lập và hoạt động số 41AGP/KDBH cấp lầnđầu ngày 01/02/2007 điều chỉnh lần 6 ngày 13/09/2010

Trang 29

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Thăng Long

Địa chỉ: Số 100 Thái Thịnh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội

Điện thoại: 04 35375411 Fax: 043 5 375 400

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện TP.Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 6-8-10 Lô C7, đường Phan Xích Long, P.7, Q.Phú Nhuận,TP.HCM

Điện thoại: 083 5 174 797 Fax: 083 5 174 798

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 213 - 215 đường Nguyễn Văn Linh, P.Thạch Gián, Q.Thanh Khê,TP.ĐàNẵng

Điện thoại: 05113 837 839 Fax: 05113 837 838

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Hải Phòng

Địa chỉ: Tầng 7 tòa nhà Trung tâm thương mại, số 22 Lý Tự Trọng, Q.HồngBàng,TP.Hải Phòng

Điện thoại: 0313 530 886 Fax: 0313 530 889

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Cần Thơ

Địa chỉ: Số 2A1 đường 30/4, P.Xuân Khánh, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

Điện thoại: 07103 751 447 Fax: 07103 751 445

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Khu vực Bắc Trung Bộ

Địa chỉ: Số 26 Đường Nguyễn Thái Học, TP.Vinh, Tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0383 598 678 Fax: 0383 598 679

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Khu vực Phía Bắc

Địa chỉ: Khu đất số 146, Đường Nguyễn Tất Thành, Xóm Phú Thịnh, XãTrưng Vương,

TP Việt Trì, Phú Thọ

Điện thoại: 02103 810 777 Fax: 02103 859 567

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Khu vực Tây Nguyên

Địa chỉ: Số 27, đường Trần Khánh Dư, P.Tân Lợi, TP.Buôn Ma Thuột, Tỉnh

Trang 30

Đăk Lăk

Điện thoại: 05003 955 994 Fax: 05003 955 258

Công Bảo hiểm Bưu Điện Đồng Nai

Địa chỉ: Số R78 đường Võ Thị Sáu nối dài, P Thống Nhất, TP.Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 0613 949 966 Fax: 0613 949 965

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Khu vực Nam Trung Bộ

Địa chỉ: Số 12E đường Hoàng Hoa Thám, P.Lộc Thọ, TP Nha Trang, TỉnhKhánh Hòa

Điện thoại: 0583 560 555 Fax: 0583 828 555

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Bình Dương

Địa chỉ: Số 445 - Tổ 16, khu 1 đại lộ Bình Dương, P.Phú Cường, TX.Thủ DầuMột, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 06503 898 708 Fax: 06503 898 711

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Cà Mau

Địa chỉ: Số 43 đường Trần Hưng Đạo, P.5, TP.Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

Điện thoại: 07803 550 777 Fax: 07803 550 666

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Bình Định

Địa chỉ: Tầng 4, số 02 đường Trần Thị Kỷ, TP.Quy Nhơn, Tỉnh Bình ĐịnhĐiện thoại: 0563 525 789 Fax: 0563 522 377

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Quảng Ninh

Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Đại Hải, Số 156B - đường Lê Thánh Tông, P.BạchĐằng, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 0333 656 661 Fax: 0333 656 669

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Thanh Hóa

Địa chỉ: Lô 29, khu 4 tầng, đường Bà Triệu, P.Đông Thọ, TP.Thanh Hóa,Tỉnh ThanhHóa

Trang 31

Điện thoại: 0373 714 234 Fax: 0373 714 469

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Khu vực Bình Trị Thiên

Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà 51 Hai Bà Trưng, TP.Huế, Tỉnh Thừa Thiên HuếĐiện thoại: 0543 815 815 Fax: 0543 815 444

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện An Giang

Địa chỉ: Số 5/2 đường Tôn Đức Thắng, P.Mỹ Bình, TP.Long Xuyên, tỉnh AnGiang

Điện thoại: 0763 955 789 Fax: 0763 955 777

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Long An

Địa chỉ: Số 113, đường Hùng Vương, P.2, TX.Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: 0723 521 464 Fax: 0723 521 484

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Số 2, P.Ngô Quyền, TP.Vĩnh Yên Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Điện thoại: 02113 721 388 Fax: 02113 721 222

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Sài Gòn

Địa chỉ: Phòng 3-2, tầng 3, tòa nhà Gilimex, Số 24C PhanĐăng Lưu, P.6, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 083 9 320 540 Fax: 083 9 321 126

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Bắc Ninh

Địa chỉ: Số 16 đường Lý Thái Tổ, P Suối Hoa, TP.Bắc Ninh, TỉnhBắc Ninh

Điện thoại: 02413 824 667 Fax: 02413 893008

Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Lào Cai

Địa chỉ: Số 012, đường Hoàng Liên, Tổ 15, P.Cốc Lếu, TP.LàoCai, Tỉnh Lào Cai

Điện thoại: 0203 823 969 Fax: 0203 823 968

Trang 32

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

- Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;

- Bảo hiểm tài sản kỹ thuật;

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển,đường sông, đường sắt và đường không;

- Bảo hiểm trách nhiệm chung;

- Bảo hiểm xe cơ giới;

- Bảo hiểm cháy, nổ;

- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;

- Bảo hiểm vệ tinh;

- Bảo hiểm hàng không;

- Bảo hiểm tàu

Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụbảohiểm phi nhân thọ

Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giámđịnh tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn

Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:

- Mua trái phiếu chính phủ;

- Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;

- Kinh doanh bất động sản;

- Góp vốn vào các doanh nghiệp khác

- Cho vay theo quy định của Luật tổ chức tín dụng;

- Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng

Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Trang 33

- Tổng Công ty Cổ phần Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện(PTI) tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo hiểm

Bưu điện được được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêuchuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày 18/06/1998, được Uỷ ban Nhân dân thành phố HàNội thành lập theo Giấy phép số 3633/GP-UB ngày 01/8/1998

và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 055051 ngày 12/8/1998 Vốnđiều lệ của PTI là 70 tỷ đồng

- Ngày 01/04/2001, Luật Kinh doanh bảo hiểm số

24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 chính thức có hiệu lực, theo

đó Giấy phép kinh doanh bảo hiểm được dùng thay thế Giấyđăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Ngày01/02/2007, Bộ Tài chính đã cấp Giấy phép thành lập và hoạtđộng số 41A/GP/KDBH cho PTI, theo đó vốn điều lệ của PTI là

105 tỷ đồng

- Ngày 25/01/2008, PTI thực hiện tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ

đồng theo Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra côngchúng số 283/UBCK-GCN do UBCKNN cấp và được Bộ

Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh vốn số 41A/GPĐC1/KDBHngày 21/04/2008

- Ngày 30/03/2010, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh

lần 2 số 41A/GPĐC2/KDBH cho PTI thay đổi vốn điều lệ lên

450 tỷ đồng sau khi PTI hoàn thành đợt tăng vốn theo Giấychứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng số481/UBCK-GCN ngày 24/12/2009 do UBCKNN cấp

- Ngày 30/06/2010, PTI chính thức đổi tên thành “Tổng Công

ty Cổ phần Bảo Hiểm Bưu điện” theo Giấy phép số

Trang 34

41A/GPĐC4/KDBH của Bộ Tài chính.

- Ngày 14/07/2010, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh

lần 5 số 41A/GPĐC5/KDBH cho PTI bổ sung nghiệp vụ kinhdoanh Bảo hiểm hàng không

- Ngày 13/09/2010, các Chi nhánh của PTI chính thức đổi tên

thành Công ty theo giấy phép số 41A/GPĐC6/KDBH của Bộ Tàichính

Trong hơn 12 năm tham gia thị trường, PTI liên tục nằm trongdanh sách 5 doanh nghiệp Bảohiểm phi nhân thọ đứng đầu thịtrường về thị phần và đứng thứ nhất về nghiệp vụ bảo hiểmthiết bịđiện tử (với 93,60% thị phần nghiệp vụ) Doanh thuhoạt động kinh doanh hàng năm tăng trưởngbình quân từ25%-30%, riêng năm 2008 doanh thu của PTI đạt 597,4 tỷđồng, tăng 61,84% so vớinăm 2007, năm 2009 đạt 606,3 tỷđồng và năm 2010 kế hoạch doanh thu PTI là 830 tỷ đồng,tăng

36,89% so với năm 2009

Các danh hiệu PTI đã đạt được

- Danh hiệu “Doanh nghiệp phát triển bền vững” do Bộ

Công thương trao tặng vào tháng

12/2008;

- Danh hiệu “Thương hiệu mạnh năm 2008, 2009” do Thời

báo Kinh tế Việt Nam bình chọn và trao tặng

- Năm 2008 PTI được cấp giấy chứng nhận TCVN ISO9001:2008 về Hệ thống quản lý chất lượng

Trang 35

Bảng 2.1 : Bảng thống kê các nghiệp vụ đang được triển khai ở PTI Các sản phẩm bảo hiểm

-Bảo hiểm thiết bị điện tử

-Bảo hiểm công trình dân

-Bảo hiểm tiền

-Bảo hiểm nồi hơi/đổ vỡ

máy móc

12 năm

2 Nhóm bảo hiểm trách

nhiệm

-Bảo hiểm trách nhiệm

đối với người thứ ba

-Bảo hiểm trách nhiệm

công cộng/sản phẩm

-Bảo hiểm trách nhiệm

dân sự chủ xe cơ giới

-Bảo hiểm trách nhiệm

-Bảo hiểm hàng hoá vận

chuyển đường biển

12 năm

Trang 36

-Bảo hiểm hàng hoá vận

chuyển nội địa

-Bảo hiểm bưu phẩm, bưu

kiện khai giá

4 Nhóm nghiệp vụ bảo

hiểm phi hàng hải

-Bảo hiểm tai nạn thuyền

5 Các nghiệp vụ bảo hiểm mới đang triển khai

6 Nhận và nhượng tái bảo hiểm các nghiệp vụ

II

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt - Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại Tổng Công ty Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện
Bảng 1.2 Biểu phụ phí cho rủi ro lũ lụt (Trang 22)
Bảng 2.1 : Bảng thống kê các nghiệp vụ đang được triển khai ở PTI - Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại Tổng Công ty Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện
Bảng 2.1 Bảng thống kê các nghiệp vụ đang được triển khai ở PTI (Trang 35)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh - Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt tại Tổng Công ty Tổng công ty Bảo hiểm Bưu Điện
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w