1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội - thực trạng và giải pháp

67 941 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 587 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành vài viết chuyên đề thực tập với đề tài: “Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội – thực trạng và giả pháp” em

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành vài viết chuyên đề thực tập với đề tài: “Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội – thực trạng và giả pháp” em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy cô khoa Môi trường và Đô thị cùng toàn thể các cô chú,anh chị trong phòng tài nguyên và môi trường quận Hoàng Mai.

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất đến Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Huyền- người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo để em có thể hoàn thành chuyên đề.

Cho em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Kinh tế và quản lý đô thị các thầy cô không những đã trang bị cho em kiến thức mà còn truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu để trở thành người có ích.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các chú, bác và các anh chị trong phòng tài nguyên và môi trường quận Hoàng Mai đã hết lòng giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại phòng.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Tuân

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I :CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về đất 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm 3

1.1.3 Vai trò 4

1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5

1.2.1 Quyền sở hữu và sử dụng đất 5

1.2.1.1 Quyền sở hữu 5

1.2.1.2 Quyền sử dụng 5

1.2.2 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

1.2.2.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

1.2.2.2 Vai trò của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

1.2.2.3 Đối tượng và điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

1.2.2.4 Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12

1.2.2.5 Quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14

1.2.2.6 Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận 18

1.2.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI 23 2.1Giới thiệu chung về quận Hoàng Mai 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.1.1 Vị trí địa lý 23

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

2.1.2.1Về tình hình kinh tế 24

2.1.2.2 Về tình hình xã hội 26

2.2Tình hình sử dụng đất và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai – Hà Nội 29

Trang 3

2.2.1 Hiện trạng quản lý và quỹ đất sử dụng trên địa bàn

quận Hoàng Mai 29

2.2.2 Hiện trạng về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai Hà Nội 32

2.2.2.1Tình hình xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các phường 32

2.2.2.2 Tình hình xét duyệt hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp Quận 36

2.2.3 Thực trạng giao trả giấy chứng nhận và hoàn thành nghĩa vụ tài chính 41

2.3 Đánh giá chung 44

2.3.1 Những vấn đề còn tồn tại 44

2.3.2Nguyên nhân của những tồn tại trên 45

2.3.2.1 Về phía cơ quan quản lý 45

2.3.2.2Về phía người sử dụng đất 49

2.3.3 Những vấn đề cần giải quyết 50

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI 52

3.1Mục tiêu và phương hướng thực hiện 52

3.1.1Mục tiêu 52

3.1.2Phương hướng thực hiện 52

3.2Kinh nghiệm một số nước trong công tác cấp GCN QSDĐ 52

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ cho quận Hoàng Mai – Hà Nội 54

3.3.1 Giải pháp tổng hợp từ ý kiến người dân 54

3.3.2Giải pháp đồng bộ 55

3.3.2.1Đối với chính sách của Nhà nước 55

3.3.2.2Đối với cơ quan đăng ký 56

3.3.2.3 Đối với phòng địa chính nhà đất của phường và UBND phường 57

3.3.2.4Đối với phòng tài nguyên môi trường và UBND Quận 57

3.3.2.5 Đối với người đi đăng ký 58

3.4 Một số kiến nghị 58

3.4.1 Ủy ban nhân dân thành phốHà Nội 58

3.4.2 Bộ Tài nguyên và Môi trường 60

Trang 4

3.4.3 Bộ Tài chính 60 KẾT LUẬN 62 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Biểu 1: Tình hình giáo dục đào tạo trên địa bàn Quận Hoàng Mai 27Biểu 2: Kết quả xét duyệt hồ sơ của các phường tại quận Hoàng Mai từ năm 2008 -

2010 33Biểu 3: công tác xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cácphường 35Biểu 4: Kết quả xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm

2008 – 2010 tại quận Hoàng Mai 36Biểu 5: Hồ sơ vướng mắc sau khi xét duyệt tại quận Hoàng Mai 38Biểu 6: Kết quả giao trả giấy chứng nhận QSDĐ trên địa bàn Quận 43

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Luật đất đai năm 1993 của nước CHXHCN Việt Nam có ghi: “Đất đai là tàinguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựngcác cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.”

Hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển, đất đai càng trở thành một nguồnlực quan trọng của mỗi quốc gia, nó giữ vai trò nền tảng cho mọi hoạt động pháttriển kinh tế- xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu trong quátrình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đất đai là một nguồn tài nguyên có hạn Quátrình công nghiệp hoá- hiện đại hoá kèm theo đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ ở các đôthị hiện nay kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng đã đặt ra vấn đề sử dụngđất một cách tiết kiệm hợp lý như là một nhu cầu cấp thiết hàng đầu

Mặt khác, sự bùng nổ của thị trường bất động sản tại các thành phố lớn, đặcbiệt là thủ đô Hà Nội cũng đòi hỏi ngày càng cao tính thống nhất, công bằng,nghiêm minh và chính xác của công tác quản lý đất đai

Việc cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất ở là một trong những cơ sở pháp

lý quan trọng nhằm đảm bảo cho việc quản lý của Nhà nước về quỹ đất ở, quỹ nhà ởđược tiến hành một cách khoa học và thuận lợi Tuy nhiên tình hình cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở đang gặp nhiều khó khăn và tiến độ thực hiện công tácnày còn chậm Do vậy, việc đánh giá đúng thực trạng của công tác này và qua đótìm ra các giải pháp tháo gỡ các khó khăn là vấn đề cấp thiết trong công tác quản lýđất đai nói riêng và quản lý đô thị nói chung

Xuất phát từ thực trạng này, với vai trò là sinh viên khoa Môi trường và Đô thị,

tôi quyết định lựa chọn đề tài: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội - thực trạng và giải pháp.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận về đất đai, cơ sở khoa học của việc chứng nhận quyền

sử dụng đất …, sử dụng những phương pháp thích hợp để phân tích, đánh giáthực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở quận Hoàng Mai – thành

Trang 7

phố Hà Nội Từ đó nêu ra các mặt thuận lợi và khó khăn để đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ởquận Hoàng Mai.

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được vận dụng trong đề tài gồm: phương pháp phân tích, sosánh, thống kê và điều tra thực tế trên địa bàn quận Hoàng Mai…

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:

Chương I: Cơ sở khoa học của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chương II: Thực trạng công tác chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn

quận Hoàng Mai

Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai

Trang 8

Luật đất đai năm 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:

“đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phầnquan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xâydựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng”

1.1.2 Đặc điểm

Đất đai là một tài sản đặc biệt vì thế tài sản đất đai có nhiều đặc điểm khácvới nhiều loại tài sản khác đó là:

- Đặc tính không thể sinh sản và có khả năng tái tạo của đất đai:

Đất đai có vị trí cố định không thể di dời được, với diện tích có hạn trênphạm vi toàn cầu và mỗi quốc gia Vị trí của đất đai có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế -

xã hội trong quá trình khai thác sử dụng đất

Đất đai chỉ có thể tái tạo một phần nhờ được khai thác hợp lý, sử dụng cóhiệu quả và được cải tạo tốt Khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai chính là khảnăng phục hồi tái tạo độ phì nhiêu thông qua tác động của tự nhiên hoặc tác độngcủa con người

- Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt gắn liền với hoạt động của conngười: trong quá trình sản xuất, đất đai trở thành tư liệu không thể thiếu được Conngười tác động vào đất đai bằng các biện pháp trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm khaithác triệt để nguồn tài nguyên quý báu này, phục vụ một cách tốt nhất cho lợi íchcủa mình

- Đặc điểm về sự chiếm hữu và sở hữu đất đai: Nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam quy định : “đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhấtquản lý” Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổnđịnh lâu dài theo mục đích quy định Người sử dụng đất phải đóng thuế cho Nhà

Trang 9

nước Nhà nước cho thuê đất và người thuê đất phải trả tiền thuê đất theo thời hạnthuê, trên cơ sở mục đích sử dụng đất, vị trí mảnh đất….

- Tính đa dạng và phong phú của đất đai: tính đa dạng và phong phú của đấtđai trước hết do dặc tính tự nhiên của đất đai và sự phân bố cố định trên từng vùnglãnh thổ nhất định, gắn liền với điều kiện hình thành đất đai quyết định Mặt khác,

nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng các loại đất khác nhau, một loạiđất có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

- Đất đai có giá trị lớn và khả năng sinh lời cao: khi so sánh với các loại hànghóa khác, khi mua bán quyền sử dụng đất đai đòi hỏi phải có khoản kinh phí lớn.Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ mất rất nhiều thời gian bởi nó đòi hỏiphải điều tra xác minh các chi tiết về quyền sử dụng đất và một số vấn đề phức tạpkhác để thiết lập quyền sử dụng cho tất cả nhữn người có liên quan đến tài sản đấtđai Kết quả là là chi phí trong chuyển nhượng tài sản đất tương đối cao

Đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì vai trò của đất lại càng quan trọng,

nó không đơn thuần chỉ là cơ sở không gian, là điều kiện vật chất cần cho sự tồn tạicủa ngành sản xuất này mà còn phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu, đặc tính sinh hóahay tính chất vật lý của đất,nhất là trong sản xuất nông nghiệp:

- Đất là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trìnhsản xuất

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp nước, các chất dinhdưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển

Trang 10

 Đối với ngành sản xuất kinh doanh, vị trí vai trò của đất đai là vô cùngquan trọng, nó gắn liền với sự thành đạt nhanh hay chậm của doanh nghiệp nóphụ thuộc vào nhiều yếu tố: gần đường giao thong, gần thị trường tiêu thụ, gần

ga tàu hay bến cảng nói tóm lại nếu có vị trí thuận lợi thì sẽ tỷ lệ thuận với giátrị và giá trị sử dụng

Đối với đời sống, đất là nơi để xây dựng nhà cửa, xây dựng các công trìnhcông nghiệp, các công trình công cộng… và tiến hành các hoạt động văn hóa ;đất lànơi phân bố các vùng kinh tế các khu dân cư

Kết luận: “Đất đai là tài sản có tuổi thọ cao của con người, là điều kiện khôngthể thiếu được của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, là tư liệu sản xuất cơ bảntrong nông, lâm, ngư nghiệp”

+ Quyền chiếm hữu tài sản: là quyền nắm giữ toàn bộ tài sản đó không hạn chế

về mặt không gian, thời gian

+ Quyền sử dụng tài sản: là quyền lợi dụng các tính năng của tài sản để phục

vụ cho mục đích kinh tế hoặc đời sống của chủ tài sản

+ Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản như cho,bán, tặng, để thừa kế, cho thuê cho người khác, thậm chí huỷ bỏ tài sản nếu không

vi phạm pháp luật

1.2.1.2 Quyền sử dụng

Điều 6, Luật đất đai 2003 quy định : “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước đại diện chủ sở hữu Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai Nhànước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, chothuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy

Trang 11

định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất” Như vậy,Nhà nước là người đạidiện chủ sở hữu, có quyền chiếm hữu và quyền định đoạt đối với đất đai, còn nhândân thì có quyền sử dụng thông qua quá trình giao hay cho thuê đất của Nhà nước

Sở dĩ nước ta vừa phân định rõ ràng quyền sở hữu và quyền sử dụng, lại vừa có sựthống nhất hai quyền này là do các yêu cầu sau đây:

+ Quỹ đất đai bao gồm cả số lượng và chất lượng đất đai ngày nay có được làthành quả đấu tranh cách mạng của bao thế hệ hy sinh xương máu, nhân dân ta baođời nay đã tốn nhiều công sức để khai phá, cải tạo, bảo vệ đất đai Đất đai lại lànguồn lực hữu hạn nhưng vô giá, và đặc biệt cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa đời sống con người Vì vậy đất đai không thể là của riêng cá nhân nào, mà phải

là tài sản chung của toàn xã hội Nhà nước - với tư cách là người đại diện cho nhândân có quyền sở hữu để thống nhất quản lý đất đai

+ Các quan hệ đất đai phải phù hợp với chế độ kinh tế xã hội Ở nước ta đangchuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điềutiết của Nhà nước theo định hướngi xã hội chủ nghĩa thì đòi hỏi quan hệ đất đaicũng phải phù hợp.Với việc phát triển đa dạng hoá các thành phần kinh tế và nhucầu sử dụng đất gia tăng, đặc biệt ở thành phần kinh tế tư nhân không cho phép việcNhà nước chỉ tồn tại duy nhất hình thức sử dụng đất của Nhà nước, mà đòi hỏi Nhànước phải giao quyền sử dụng triệt để về đất đai cho các đối tượng sử dụng đất đểphục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống của họ Dovậy, phải phân tách quyền sử dụng nhưng sự phân tách này vẫn đảm bảo chịu sựquản lý cao nhất của Nhà nước

+ Đất đai phải được sử dụng tiết kiệm, hợp lý và đạt hiệu quả cao Để tránhtình trạng đất bị bỏ hoang vô chủ, sử dụng lãng phí, Nhà nước giao quyền sử dụngcho các tổ chức, cá nhân để đảm bảo đất đai có chủ quản lýcụ thể và hiệu quả.+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý còn đảm bảocho việc thay đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đai một cách thuận tiện và cócăn cứ pháp lý để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, đời sống xãhội, vì lợi ích quốc gia và nhân dân

Như vậy chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữutoàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng

Trang 12

và có quyền sử dụng Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước ta đãđưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là Hiến pháp nướcCHXHCN Việt Nam năm 1980 (điều 19), Hiến pháp 1992 (điều 17,18,84), là LuậtĐất đai năm 1993, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1998, năm

2001 quy định về quyền sử hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đấtđai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các côngtác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất Để cụ thể hoá cácchính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các nghị định,nghị quyết … về việc quản lý và sử dụng đất như:

Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ và bản quy định kèmtheo quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổnđịnh lâu dài vào mục đích nông nghiệp

Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 và mới đây là Nghị định số 163/CPngày 16/11/1999 kèm theo bản quy định thay thế cho Nghị định 02/CP trên về việcgiao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâudài vào mục đích lâm nghiệp

Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở tại đô thị

Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất

đô thị

Chỉ thị số 364-Ttg ngày 5/7/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chứcthực hiện các Nghị định của Chính phủ về "quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở tại đô thị" và "mua bán kinh doanh nhà ở"

Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất ngày 14/10/1994

Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tạiViệt nam ngày 14/10/1994

Tóm lại, quyền sử dụng đất đai chỉ là một bộ phận của quyền sở hữu về đất

đai, nó quy định người sử dụng đất vào mục đích gì? sản xuất, kinh doanh hay để ở

Trang 13

1.2.2 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.2.2.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đạidiên chủ sở hữu, Nhà nước trao quyền sử dụng cho người dân và quyền sử dụng đóđược thừa nhận trên cơ sở pháp lý Để chứng nhận cho người sử dụng đất là họđược quyền khai thác, sử dụng mảnh đất và cũng phục vụ cho công tác quản lý Nhànước mà GCN QSDĐ ra đời

Theo luật đất đai 2003 thì:”Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứngnhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộquyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất “

Ta có thể hiểu rằng: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lýxác nhận quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước

và người sử dụng đất để Nhà nước nắm chắc quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất vàbảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất, để người sử dụng đất có thể yên tâm đầu tưcải tạo và sử dụng đất”

1.2.2.2 Vai trò của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dân số nước ta ngày một gia tăng trong khi đó tài nguyên đất đai gần nhưkhông thay đổi và còn có thể giảm đi do biến đổi khí hậu (sự xâm thực củanướcbiển ngày càng tăng, sa mạc hóa…) Do đó, yêu cầu bức thiết đặt ra là làm sao để sửdụng đất có hiệu quả cao nhất.Vì thế, vai trò của việc đăng ký sử dụng đất có ý

nghĩa quyết định trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

 Đối với Nhà nước:

- Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo cho Nhà nướcquản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được

sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

+ Đối tượng quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trongphạm vi toàn lãnh thổ của các cấp hành chính Vì vậy Nhà nước muốn quản lý chặtchẽ toàn bộ quỹ đất đai thì trước hết phải nắm chắc các thông tin về tình hình theoyêu cầu quản lý

+ Các thông tin về đất đai mà Nhà nước đã giao quyền sử dụng đó là: tên chủ

sử dụng, các thông tin về chủ sử dụng, hạng đất, vị trí, hình thể, kích thước, diện

Trang 14

tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng,những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý.

+ Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần biết gồm: vị trí, hìnhthể, diện tích, loại đất Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từngthửa đất Đây là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh

tế - xã hội và pháp lý của đất theo yêu cầu quản lý của Nhà nước về đất đai Qua cácthông tin về đất đai mà công dân đăng ký, từ đó Nhà nước mới thực sự quản lý chặtchẽ tình hình đất đai trên phạm vi hành chính, lãnh thổ các cấp qua việc đăng kýban đầu và đăng ký biến động đất đai và những biến đổi trong quá trình sử dụng,chuyển đổi, chuyển nhượng… đồng thời Nhà nước phát hiện những trường hợp sửdụng đất đai trái pháp luật và có biện pháp xử lý, có cở sở để giải quyết các tranhchấp, khiếu kiện về đất đai

- Đảm bảo cho nguồn thu ngân sách Nhà nước: thu các loại thuế, phí liên quanđến đất đai

- Thông qua việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lợi ích củaNhà nước sẽ được đảm bảo: thu thế sử dụng đất, thu thuế tài sản, thuế chuyểnnhượng… đồng thời phục vụ cho các chương trình cải cách đất đai quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất….nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng đất

 Đối với người sử dụng đất:

Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất là công cụ bảo vệ lợi ích củangười sử dụng đất

Đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, ngườiđược đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng đất được giao, đồng thời phải có nghĩa vụđối với Nhà nước trong việc sử dụng đất được giao

Thông qua việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lợi ích của Nhànước sẽ được đảm bảo đồng thời người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và cótrách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong việc sử dụng đất theo các quy định của phápluật; được tăng cường độ an toàn trong việc sử dụng đất, người dân nào đăng kýquyền sử dụng đất sẽ được Nhà nước bảo vệ khi có tranh chấp về đất đai; tạo lòngtin cho người dân trong việc đầu tư vào đất đai Đăng ký quyền sử dụng đất cũng hỗtrợ các giao dịch về đất đai được thuận lợi, nhanh chóng và tuân thủ đúng pháp luật,

có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân dễ dàng tham gia vào các giao

Trang 15

dịch liên quan đến đất đai hơn Có sự đăng ký quyền sử dụng đất giúp giảm cáctranh chấp, khiếu nại chủ yếu là về đất đai, vì vậy đăng ký quyền sử dụng đất giúpxác lập quyền của người sử dụng cũng như ngăn cấm những hành vi phạm pháptrong việc sử dụng đất.

Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở bảo vệ chế độ sở hữutoàn dân về đất đai

Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp phápcủa người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ sửdụng nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trongviệc sử dụng đất

Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước về quản lý đất đai và

sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật về đất đai Hồ sơ địa chính và giấychứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp

lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi bịtranh chấp xâm hại, cũng như xác định nghĩa vụ mà người sử dụng đất phảituân thủ theo pháp luật như nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ

và sử dụng đất đai có hiệu quả nhất…

Đối với các đối tượng khác:

- Đốí với các tổ chức tín dụng: giấy chứng nhận là căn cứ pháp lý cho phépcác tổ chức tín dụng này thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai với chủ sửdụng đất cho vay vốn dưới hình thức: thế chấp quyền sử dụng đất, hoặc thế chấp tàisản gắn liền với quyền sử dụng đất Thông qua hình thức vay vốn này sẽ đồng thờiđảm bảo cho các bên tham gia đều được hưởng các lợi ích: chủ sử dụng đất vẫn cóquyền sử dụng khai thác các lợi ích từ đất đai, còn các tổ chức tín dụng thì thu lãisuất từ việc vay vốn đó Và giấy chứng nhận đó đảm bảo cho các tổ chức tín dụng

có thể thu hồi lại vốn đã cho chủ sử dụng đất vay trong trường hợp chủ sử dụng đấtkhông có khả năng trả nợ cho các tổ chức tín dụng đó

- Đối với doanh nghiệp: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chủ sửdụng đất có thể đem góp vốn kinh doanh bẳng quyền sử dụng đất để đầu tư nhằmthu lợi nhuận

Trang 16

-1.2.2.3 Đối tượng và điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 49, 50 của Luật đất đai 2003 quy định đối tượng và điều kiện cấp GCNQSDĐ cụ thể đối với đất ở như sau :

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất;

7 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở ;

8 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

Điều 50: cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sửdụng đất

1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thịtrấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ hợp pháp được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định thì được cấp GCN QSDĐ vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ theoquy định tại Khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ kí của các bên có liên quan, nhưng đếntrước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã phường, thị trấn xác

Trang 17

nhận là đất khụng cú tranh chấp thỡ được cấp GCN QSDĐ và khụng phải nộp tiền

sử dụng đất

3 Hộ gia đỡnh, cỏ nhõn đang sử dụng đất khụng cú cỏc loại giấy tờ theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đó được sử đụng ổn định trước ngày15/10/1993 nay được UBND xó, phường, thị trấn xỏc nhận là đất khụng cú tranhchấp, phự hợp với quy hoạch sử dụng đất đó được xột duyệt đối với nơi cú quyhoạch sử dụng đất thỡ được cấp GCN QSDĐ và khụng phải nộp tiền sử dụng đất

4 Hộ gia đỡnh cỏ nhõn đang sử dụng đất theo bản ỏn hoặc quyết định của toà

ỏn nhõn dõn, quyết định thi hành ỏn của cơ quan thi hành ỏn, quyết định giải quyếttranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền đó được thi hành thỡ đượccấp GCN QSDĐ và phải thực hiện nghĩa vụ tài chớnh theo qui định của phỏp luật

5 Hộ gia đỡnh, cỏc nhõn đang sử dụng đất khụng cú cỏc loại giấy tờ theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đó được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993đến trước ngày luật này cú hiệu lực thi hành, nay được UBND xó, phường, thị trấnxỏc nhận là đất khụng cú tranh chấp, phự hợp với quy hoạch sử dụng đất đó dượcxột duyệt đối với nơi đó cú quy hoạch sử dụng đất thỡ được cấp GCN QSDĐ và phảinộp tiền sử dụng đất theo quy định của phỏp luật

6 Hộ gia đỡnh ,cỏ nhõn đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuờ

từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày luật này cú hiệu lực thi hành mà chưa được cấpGCN QSDĐ thỡ được cấp GCN QSDĐ Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichớnh thỡ phải thực hiện theo quy định của phỏp luật

7 Cộng đồng dõn cư đang sử dụng đất mà cú cỏc cụng trỡnh là đỡnh, đền,miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCN QSDĐ khi cú cỏc điều kiện sau:

a Cú đơn đề nghị cấp GCN QSDĐ

b Được UBND xó, phường, thị trấn nơi cú đất xỏc nhận là đất sử dụng chung chocộng đồng dõn cư và khụng cú tranh chấp

1.2.2.4 Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:

+ Tờ khai đăng ký đất trong đú sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ vàcỏc chủ liền kề ký (theo mẫu)

Trang 18

+ Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo mẫu) Gồm mộttrong các loại giấy tờ sau:

- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan

có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất giấy tờ giao, tặng nhà tình nghĩa gắn liền với đất

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đấttrước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng

ổn định trước ngày 15/10/1993

- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất đai theo quy định củapháp luật

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

- Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quyđịnh tại nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhànước có thẩm quyền giao đất để xây dựng nhà ở, đã thực hiện nộp tiền sử dụng đất

- Giấy tờ về nhà, đất của hộ gia đình, cá nhân do tổ chức phân giao khi được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất và đã thực hiện nộp tiền sử dụng đất đểxây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân viên

- Giấy tờ mua bán nhà ở, đất ở của các đối tượng chính sách; giấy tờ mua bánnhà ở, đất ở của các tổ chức kinh doanh nhà, sau khi người mua đã thực hiện nộptiền mua nhà ở, đất ở

- Quyết định giao đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyết địnhgiao đất tái định cư giải phóng mặt bằng đã thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật

- Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn là hợp pháp với quy hoạch sửdụng đất và đất đó sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993

Trang 19

+ Bản sao các giấy tờ có liên quan về đất ở.

+ Bản sao hộ khẩu

+ Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu làtrường hợp ủy quyền)

1.2.2.5 Quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thực hiện Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994, Nghị định 45/CP ngày 03/6/1996,Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của chính phủ, Chỉ thị 18/1999/CT-TTg

và Công văn số 830/Cp-NN ngày 10/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về kê khaiđăng ký, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tiếp tục cải cách thủ tục hànhchính nhằm đảm bảo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các ngành và các cấp chính quyền, Sở ĐịaChính-Nhà đất hướng dẫn quy trình thực hiện theo từng bước sau:

- Bước 1: Thực hiện kê khai đăng ký

+ UBND cấp phường phát mẫu đơn kê khai, hướng dẫn và tổ chức cho nhândân thực hiện kê khai đăng ký nhà ở, đất ở

+ Chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở thực hiện kê khai đầy đủ, rõ ràng nộidung theo mẫu quy định, sao chụp các giấy tờ có liên quan về nhà, đất và nộp hồ sơtại UBND phường, thị trấn Hồ sơ kê khai được lập thành 3 bộ để quản lý ở 3 cấp.+ UBND cấp phường tiếp nhận hồ sơ kê khai đăng ký của các chủ sở hữu nhà

ở và sử dụng đất ở, kiểm tra nội dung kê khai và vào sổ kê khai đăng ký để thựchiện công tác quản lý

- Bước 2: Phân loại hồ sơ

Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường phân loại các hồ sơ như sau:

+ Hồ sơ có đủ các điều kiện cấp đổi ngay Giấy chứng nhận cho dân: nhà ởchính chủ đang quản lý có đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại điều 4 củaQuyết định 69/ 1999/ QĐ-UB ; nhà ở của cán bộ công nhân viên tự xây dựng trênđất được cơ quan, đơn vị phân theo quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền đểxây dựng nhà ở cho CBCNV; nhà ở mua của các đơn vị có tư cách pháp nhân được

cơ quan có thẩm quyền giao đất để xây dựng nhà ở bán UBND phường (thị trấn) cótrách nhiệm xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký với các nội dung sau:

Trang 20

 Khuôn viên diện tích nhà ở, đất ở thực tế đang sử dụng (m2); không có tranhchấp khiếu kiện

Sau khi xác nhận, UBND phường có thể trả lại cho chủ nhà để tự nộp đơnxin cấp đổi Giấy chứng nhận tại Sở Địa chính - Nhà đất đề nghị cấp đổi Giấy chứngnhận

Chú ý không xác nhận nhiều lần cho một hồ sơ

+ Hồ sơ tương tự như trên nhưng không phải chính chủ đang quản lý sử dụng(gồm các trường hợp mua bán chuyển nhượng, chia cho thừa kế… chưa đăng kýsang tên trước bạ tại cơ quan quản lý nhà đất của Thành phố hoặc chưa được xácnhận tại phường), Hội đồng kê khai đăng ký phường xem xét từng trường hợp cụthể phân loại và xác nhận:

 Khuôn viên diện tích nhà ở, đất ở thực tế đang sử dụng; không có tranhchấp, khiếu kiện

 Phần diện tích đất, nhà tăng thêm (nếu có) ngoài diện tích trong giấy tờ hợppháp, sẽ xác nhận như mục 3 dưới đây

 Sau khi xác nhận UBND phường lập biên bản phân loại hồ sơ, lập tríchngang hồ sơ kê khai cho các hộ đồng thời lập tờ trình Hội đồng xét cấp Giấy chứngnhận của quận, huyện xét duyệt

+ Hồ sơ không có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở, Hội đồng kê khai đăng ký cấpphường xem xét từng trường hợp cụ thể phân loại và xác nhận

 Khuôn viên diện tích nhà ở, đất ở thực tế đang sử dụng ổn định,không cótranh chấp, khiếu kiện

 Thời gian chủ nhà thực tế sử dụng thửa đất (trước 18/ 12/ 1980 đến 14/ 10/

1993, từ 15/ 10/ 1993 đến nay)

 Sau khi xác nhận UBND phường lập biên bản phân loại hồ sơ, lập tríchngang hồ sơ kê khai cho các hộ đồng thời lập tờ trình Hội đồng xét cấp Giấy chứngnhận của quận, huyện xét duyệt

+ UBND cấp phường công khai kết quả phân loại hồ sơ của Hội đồng kê khaiđăng ký cấp phường trong thời gian 10 ngày tại các tổ dân phố để nhân dân đónggóp ý kiến, nếu không có khiếu nại UBND phường lập tờ trình kèm theo danh sách

Trang 21

trích ngang, hồ sơ kỹ thuật thửa đất và hồ sơ kê khai đăng ký chuyển lên quận,huyện xét duyệt.

+ Các hồ sơ có vướng mắc hoặc khiếu kiện sẽ được phân loại tương tự như trên

và chỉ xét sau khi đã được các cơ quan chức năng có thẩm quyền sử lý hoặc sau khi

đã rút lại khiếu nại

- Bước 3: Xét duyệt hồ sơ cấp quận, huyện

+ Phòng Địa chính- Nhà đất cấp quận, huyện có trách nhiệm tổng hợp, kiểmtra hồ sơ kỹ thuật đất và hồ sơ kê khai đăng ký do UBND cấp phường chuyển lên đểthẩm định, kiến nghị việc cấp hay chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, kiếnnghị các khoản nộp theo quy định được ghi nợ để được cấp Giấy chứng nhận

+ Các trường hợp đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận, phòng Địa chính- Nhàđất lập danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận (phụ lục 3), tờ trình (phụ lục số 2),

và bản thảo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyến sử dụng đất ở phụ lục4) để Chủ tịch UBND quận ký trình Thành phố

+ Các trường hợp có vướng mắc cần xử lý, phòng Địa chính - Nhà đất tập hợp

hồ sơ báo cáo Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận xem xét và quyết địnhtừng trường hợp cụ thể Sau khi xét duyệt Hội đồng lập biên bản (phụ lục 1) kiếnnghị trường hợp nào được cấp, trường hợp nào để lại bổ sung hồ sơ và trường hợpnào không cấp Giấy chứng nhận Các trường hợp được Hội đồng thông qua, phòngĐịa chính-Nhà đất lập danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận (phụ lục 3), tờ trình(phụ lục 2) và bản thảo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

ở (phụ lục 4) để Chủ tịch UBND quận ký trình Thành phố

+ Phòng Địa chính- Nhà đất cấp quận có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ kêkhai đăng ký, biên bản xét duyệt tờ trình, bản thảo Giấy chứng nhận của các trườnghợp được đề nghị cấp cho Sở Địa chính - Nhà đất để thẩm định và hoàn tất thủ tụctrình UBND Thành phố phê duyệt cấp Giấy chứng nhận

+ Riêng những trường hợp chủ sở hữu đất, sở hữu nhà có nhu cầu sớm đượccấp Giấy chứng nhận mà không phải chờ theo đợt phân loại và xem xét của Hộiđồng cấp phường có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Địa chính - Nhà đất quận,huyện nhưng các hộ phải cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nướctheo quy định Phòng Địa chính -Nhà đất quận, huyện đối với UBND quận, huyệntrình UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận theo cách thức như trên

Trang 22

- Bước 4: Trình UBND Thành phố ký Giấy chứng nhận

+ Sở Địa chính - Nhà đất thẩm định hồ sơ kê khai đăng ký và xét duyệt doquận, huyện chuyển lên và trình UBND Thành phố phê duyệt cấp Giấy chứng nhận.Những trường hợp không đủ điều kiện sẽ trả lại quận, huyện thông báo rõ ràngnhững nội dung cần sửa đổi bổ sung để hoàn thiện hồ sơ và thời gian thực hiện.+ Đối với những trường hợp có đầy đủ giấy tờ hợp lệ xin cấp đổi Giấy chứngnhận Sở Địa chính - Nhà đất trực tiếp thẩm định và làm thủ tục trình UBND Thànhphố ký cấp Giấy chứng nhận

+ Sở Địa chính- Nhà đất có trách nhiệm lưu trữ và quản lý toàn bộ các hồ sơxin cấp Giấy chứng nhận và bảo lưu Giấy chứng nhận đã được ký

- Bước 5: Phương thức giao Giấy chứng nhận:

+ Các trường hợp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận sẽ được Sở Địa chính- Nhàđất giao giấy chứng nhận cho chủ nhà ngay tại Văn phòng Sở

Trường hợp chủ nhà nộp ngay các khoản thu theo quy định, Sở Địa chính- Nhàđất sẽ có thông báo chuyển Cục Thuế Thành phố để chủ nhà đi nộp sau khi có biênlai, Sở Địa chính - Nhà đất sẽ thu lại giấy tờ gốc và giao Giấy chứng nhận cho chủnhà Chủ nhà được thực hiện các quyền theo luật định

Trường hợp chủ nhà có đơn xin chậm nộp, Sở Địa chính - Nhà đất sẽ đóng dấu

"chưa hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, khi thực hiện các quyền theo luật phải nộp

đủ theo quy định "vào Giấy chứng nhận Chủ nhà phải có trách nhiệm nộp khi thựchiện các quyền theo luật định Sau khi nộp, chủ nhà tới Sở Địa chính - Nhà đất đểđăng ký xác nhận " đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính " vào Giấy chứng nhận và

đăng ký quản lý

+ Đối với các trường hợp do UBND quận, huyện trình, sau khi Giấy chứngnhận được UBND Thành phố ký, Sở Địa chính - Nhà đất vào sổ đăng ký tại Sở,đóng dấu " chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, khi thực hiện các quyền theo luật phải nộp đủ theo quy định " đối với các trường hợp phải nộp các khoản thu theo quy

định vào Giấy chứng nhận (cả bản giao cho chủ nhà và bản lưu) và chuyển trả Giấychứng nhận (bản cấp cho chủ nhà) cho UBND quận, huyện UBND quận, huyện cótrách nhiệm tổ chức việc trao Giấy chứng nhận cho người được cấp vào sổ theo dõi

Trang 23

Trường hợp chủ nhà muốn nộp ngay, UBND quận, huyện phối hợp với Cụcthuế Hà Nội và Kho bạc Nhà nước Thành phố tổ chức cho các hộ nộp các khoản thutheo quy định tại địa điểm thuận tiện cho người dân trên địa bàn quận Sau khi nộp,chủ nhà tới Sở Địa chính - Nhà đất để đăng ký xác nhận " đã hoàn thành các nghĩa

vụ tài chính " vào Giấy chứng nhận và sổ đăng ký quản lý.

+ Sở Địa chính - Nhà đất, phòng Địa chính - Nhà đất quận, huyện và UBNDcấp phường có trách nhiệm lập hồ sơ địa chính gồm: bản đồ địa chính, sổ mục kê,

sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận và theo dõi biến động nhà, đất theo mẫu quyđịnh, đồng thời tổ chức nghiệm thu để đưa vào quản lý

1.2.2.6 Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận

Tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất quy định:

"Điều 12 Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận

Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ được quy định như sau:

1 Không quá năm mươi (50) ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấychứng nhận lần đầu

2 Không quá ba mươi (30) ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi Giấychứng nhận quyền sử dụng đất mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tàisản gắn liền với đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

3 Không quá hai mươi (20) ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi Giấychứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

4 Thời gian quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không kể thời gian côngkhai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địachính thửa đất

5 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện các thủ tục cấpGiấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này."

Tại Quyết định 117/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về "cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất,đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền vớiđất với đất cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở

Trang 24

nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ởViệt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội" có quy định cụ thể về thời gian cấp "sổđỏ" như sau:

Điểm b), khoản 2, Điều 24 Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận chongười đang sử dụng đất quy định tại Điều 14 bản Quy định này

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện, thị xã thực hiện cáccông việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủđiều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứngnhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Thờigian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc;

- Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theotrích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản

đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩmđịnh; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế đểxác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Trường hợp không đủ điều kiện cấpGiấy chứng nhận làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo chongười xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngàylàm việc;

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếugửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xácđịnh nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thìthực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Khi người được cấpGiấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địachính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính vàthực hiện xóa nợ theo quy định

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã thực hiện các côngviệc sau:

Trang 25

Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môitrường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xãcấp Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làmviệc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơquan thuế có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn vàngười được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấpGiấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyếtthủ tục cấp Giấy chứng nhận);

đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấpGiấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất,vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp

1.2.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nhân tố về vị trí địa lý: vị trí địa lý của mảnh đất có ảnh hưởng rất lớn đếntiến trình và tiến độ của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bởi nếu mộtmảnh đất có vị trí địa lý thuận lợi thì cán bộ địa chính phường -người chịu tráchnhiệm chuyên môn về đo đạc, xác định vị trí, diện tích, loại đất….sẽ thuận tiện hơntrong việc thẩm tra các thông tin mà chủ đất kê khai đăng ký ban đầu Điều này dẫnđến việc phân loại hồ sơ diễn ra nhanh chóng, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Ngược lại nếu mảnh đất nằm ở một vị trí kém thuận lợi,địa hình dốc, không bằng phẳng, gây khó khăn trong quá trình thẩm tra xác minhcác thông tin thì thời gian thẩm tra, phân loại hồ sơ lâu hơn ảnh hưởng đến tiến độcaaso giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nhân tố về kinh tế - xã hội:

+ khi đất nước chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì vai trò và giá trị củađất đai ngày càng quan trọng hơn: các doanh nghiệp cần đất để xây dựng vănphòng, nhà xưởng; người dân cần đất để xây dựng nhà ở, cải thiện điều kiện sống;các cơ quan đơn vị hành chính cần được tu sửa khang trang hơn có vị trí thuận lợi

để phục vụ cho nhu cầu của người dân hơn… Do đó nhu cầu về đất đai ngày càngcấp bách Cùng với qua trình phát triển kinh tế là quá trình đô thị hóa diễn ra nhanhchóng, với xu thế chuyển dịch cơ cấu từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp,

Trang 26

thương mại - dịch vụ Bởi vậy, đất đai cũng được chuyển từ mục đích sử dụng nàysang mục đích sử dụng khác theo hướng giảm tỷ trọng đất nông nghiệp, tăng tỷtrọng đất chuyên dụng và đất ở.

+ với tốc độ tăng dân số tương đối cao của nước ta trong những năm gần đâycùng với thực tế là dân số thuộc vào hàng ngũ những nước đông nhất thế giới nênnguồn đất sử dụng cho đất ở ngày càng tăng Điều này dẫn đến việc người dân tự ýchuyển đổi mục đích sử dụng đất; mặt khác, nhiều hộ gia đình trước đây cùng sốngtrong một mái nhà, nay có nhu cầu tách hộ ra ở riêng nên họ muốn có một mảnh đấtthuộc quyền sử dụng của riêng mình

Tóm lại, điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển làm cho sự biến dộng vềđất đai tăng lên, đòi hỏi phải thực hiện đăng ký biến động đất đai Việc xác minhtính pháp lý của mảnh đất ngày càng trở lên phức tạp và cần nhiều thời gian cho nêncông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng khó khăn hơn

- Nhân tố về khoa học công nghệ: khi thẩm tra, xác minh thông tin về vị trí,diện tích, ranh giới sử dụng đất cần phải cử cán bộ địa chính xuống kiểm tra đo đạc;mặt khác phải có bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ giải thửa Việc đo đạc xácminh các thông tin, thành lập bản đồ đòi hỏi phải có các công cụ và máy móc phục

vụ cho công tác đo vẽ Nếu công cụ đo vẽ hiện đại thì công tác đo vẽ tiến hành dễdàng và nhanh chóng, thòi gian thẩm định ngắn nên tiến độ cấp giấy chứng nhậnnhanh; ngược lại nếu các máy móc thiết bị lạc hậu thì công tác đo vẽ tốn nhiều thờigian, tiến độ cấp giấy chứng nhận chậm chạp

- Nhân tố về đội ngũ cán bộ: việc xác minh tính pháp lý của đất đai để cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng trở lên khó khăn vì vậy đòi hỏi độingũ cán bộ chuyên trách phải có chuyên môn, nghiệp vụ Ngoài ra cán bộ địa chínhphải có đủ năng lực để giải quyết nhanh chóng các công việc với độ chính xác cao,nhất là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nếu cán bộ địa chính không đượcđào tạo bài bản về chuyên môn thì việc xử lý công việc sẽ rất lúng túng, mất nhiềuthời gian, ảnh hưởng đến tiến độ công việc đề ra Ngoài ra cần có đội ngũ cán bộ cóđạo đức tốt và bản lĩnh vững vàng để tránh tình trạng cậy chức cậy quyền để tham

ô, tham nhũng gây mất uy tín của chính quyền Nhà nước

Trang 27

Như vậy, nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý đất đai nói chung

và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât nói riêng Nếu sử dụng đúng ngườiđúng chỗ thì công việc hoàn thành nhanh chóng, ngược lại thì ảnh hưởng rất lớn đếntiến độ công việc, khó hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và gây mất lòng tin của ngườidân vào Đảng, vào chính quyền

Kết luận: việc nghiên cứu thủ tục, quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất cho chúng ta một cái nhìn bao quát và hiểu rõ những quy định cần phảithực hiện để hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp gấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằmtránh sự lãng phí về thời gian tiền bạc; và qua đó cơ quan quản lý về đất đai cũng cóthể phát hiện những thủ tục còn rườm rà gây thách thức với người xin cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI - HÀ NỘI

2.1Giới thiệu chung về quận Hoàng Mai

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

có 14 phường gồm: Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tương Mai, Tân Mai, Mai Động,Giáp Bát, Trần Phú, Thanh Trì, Hoàng Liệt, Vĩnh Hưng, Định Công, Đại Kim,Thịnh Liệt, Yên Sở

Trên địa bàn quận có các tuyến đường giao thông quan trọng như: quốc lộ 1B(đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ), đường Ngọc Hồi, Tam Trinh, đường vành đai2,5 và đường vành đai 3, đường Trương Định, Lĩnh Nam, đường đê Nguyễn Khoáikéo dài và cầu Thanh Trì Ngoài ra còn có một số tuyến đường, phố chưa đặt tên.Đây là các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt nối thủ đô với các địa phươngtrong cả nước Thêm vào đó, ở phía đông quận, sông Hồng cũng là một địa điểm cótiềm năng lớn cho việc phát triển giao thông, giao lưu đường thuỷ với các tỉnh vùngđồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc Vị trí thuận lợi như trên củaquận chính là điều kiện để mở rộng giao lưu, lưu thông hàng hoá và dịch vụ, tạotiền đề để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của quận trong tương lai

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn quận Hoàng Mai cho đến nay chưa xác định có loại tài nguyên,khoáng sản gì quý, ngoại trừ cát ven sông và than bùn rải rác ở các vùng đầm hồtrong quận Dọc theo sông Hồng thuộc địa bàn các phường Thanh Trì, Lĩnh Nam,

Trang 29

Trần Phú, Yên Sở có các bãi cát tự nhiên bồi tụ, mỗi năm có thể khai thác hàng vạnmét khối cát phục vụ hoạt động xây dựng trong vùng Than bùn có rải rác ở các hồvùng Yên Sở nhưng với trữ lượng không nhiều, chiều dày lớp than có thể khai thácrất mỏng, các mẫu than bùn có năng suất toả nhiệt không cao (từ 3800 – 5300 calo/kg) Do vậy, việc khai thác than bùn ở vùng này không mang lại hiệu quả kinh tếđáng kể Trong quá trình khoan thăm dò địa tầng, quận cũng đã phát hiện trên địabàn phường Định Công có mỏ nước khoáng hiện đã đưa vào khai thác, song hàmlượng các nguyên tố vi lượng không cao và trữ lượng cũng không lớn.

- Tài nguyên đất

Toàn quận với 14 phường chủ yếu nằm vùng trong đê và một vùng bãi ven đêsông Hồng của các phường Thanh Trì, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở “Đây là vùngđất có phù sa bồi tụ thường xuyên, nên độ cao trung bình thường lớn hơn vùng đấttrong đê Giữa vùng bãi và đê có nhiều đầm hồ trũng chạy ven chân đê, là nơi giữnước khi sông cạn Đất đai vùng bãi thuộc loại đất bồi tụ hàng năm, thường bị ngậpnước vào mùa lũ nên vùng này rất thích hợp cho việc phát triển các loại rau màuthực phẩm, nhất là các loại rau sạch” Tổng diện tích đất tự nhiên của quận là3981,3 ha, trong đó đất phi nông nghiệp là 2560,8 ha, chiếm 64,32%; đất nông lâmnghiệp, thủy sản là 1314,7 ha, chiếm 33,02% và đất chưa sử dụng là 105,8 ha,chiếm 2,66%

Vùng trong đê chiếm đa số diện tích của quận, địa hình bị chia cắt bởi các trụcgiao thông Pháp Vân – Yên Sở và các sông tiêu nước thải của thành phố như sôngKim Ngưu, Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét Các sông này khi chảy qua vùng tải theonhững nguồn ô nhiễm từ nước thải công nghiệp, bệnh viện và sinh hoạt của thànhphố Hà Nội Bên cạnh đó quận còn có các tiểu vùng nhỏ nhiều đầm, ruộng trũng

“Địa hình này một mặt gây ra tình trạng ngập úng quanh năm của các vùng trũng,đặc biệt khi mưa to kéo dài, mặt khác cũng tạo điều kiện cho nuôi trồng thuỷ sản vàhoạt động sản xuất lúa nước Ngoài ra, đất đá ở các vùng đất ngập nước, thườngxuyên có tính cơ lý yếu, không thuận lợi cho việc xây dựng các công trình”

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Về tình hình kinh tế

Trong những năm qua, quận Hoàng Mai đã vươn lên mạnh mẽ, phát triển khátoàn diện về nhiều mặt, trong đó kinh tế luôn tăng trưởng cao, tỷ lệ tăng trưởng bìnhquân 16%/năm

Trang 30

Kết quả, 5 năm qua (2006 – 2010), kinh tế quận Hoàng Mai đạt tăng trưởng16,5%/năm (vượt chỉ tiêu 0,5%), trong đó giá trị sản xuất CN, TTCN, bình quântăng 17,1% (vượt 1,1%), DV, TM: 17,7% (vượt 1,6%), giá trị sản xuất NN đạt 82,2triệu đồng/ha canh tác, riêng khu chuyển đổi sản xuất rau an toàn phường Lĩnh Namđạt 280 triệu đồng/ha… Thu ngân sách trên địa bàn bình quân đạt 131%; năm 2010thu trên 800 tỷ đồng, tăng gấp 4,1 lần so năm 2005.

Trên cơ sở dự toán ngân sách được HĐND phê chuẩn, UBND quận đã phân bổ

và bổ sung cho các đơn vị đảm bảo chi cho các hoạt động theo phân cấp, đảm bảochi cho các mục tiêu mà HĐND quận giao

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỉ trọng công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp, thương mại-dịch vụ Năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủcông nghiệp đạt 653,6 tỉ đồng, đến năm 2009 tăng gấp hơn 2 lần, đạt 1.338 tỉ đồng;giá trị thương mại-dịch vụ từ 445,6 tỉ đồng ( năm 2004), tăng lên 875,8 tỉ đồng(năm 2009)

Quận đã cấp mới 1446 và cấp bổ sung 238 giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Về quản lý thị trường đã kiểm tra và xử lý 233 vụ vi phạm, thu nộp ngânsách Nhà nước trên 2,67 tỷ đồng

Riêng trong 6 tháng đầu năm 2011, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn quận ướctính đạt khoảng 9.909,9 tỷ đồng, tăng 12,3% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó giátrị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt 5.688,4 tỷđồng, tăng 12,3%; giá trị sản xuất ngành thương mại -dịch vụ cũng đạt tới 4.164,1

tỷ đồng, tăng 14,8% Đây là một con số khá ấn tượng

Hiện nay, trên địa bàn quận Hoàng Mai có hơn 4.562 doanh nghiệp đang hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực, cụ thể có 31 doanh nghiệp Nhànước; 4.151 doanh nghiệp ngoài Nhà nước, 16 doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và một số loại hình doanh nghiệp khác

Về nông nghiệp, quận tập trung đầu tư tổ chức lại cơ cấu cây trồng theo hướngnăng suất, hiệu quả kinh tế cao như Vĩnh Tuy với nghề trồng hoa; Lĩnh Nam, TrầnPhú với nghề trồng rau, quả thực phẩm an toàn

Quận Hoàng Mai có nhiều làng nghề góp phần tạo nên một nét rất riêng của

Hà Nội như làng nghề bánh cuốn Thanh Trì (Phường Thanh Trì), làng rượu HoàngMai, làng bún Tứ Kỳ, làng bún ốc Pháp Vân (Phường Hoàng Liệt), làng đậu phụ

Trang 31

mơ (Phường Mai Động)…Ngoài ra, nhiều phường của quận Hoàng Mai còn nổitiếng với các nghề trồng hoa, rau sạch (Phường Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam), làng cáYên Sở (Phường Yên Sở)…

2.1.2.2 Về tình hình xã hội

2.1.2.2.1 Dân số, lao động

Dân số quận Hoàng Mai tính đến ngày 31/12/2009 là 335.081 người, trong đó

có 167.121 nam và 167.920 nữ với 91.783 hộ gia đình Mật độ dân số trung bình8.573 người/km2, tỷ lệ tăng dân số khá cao, từ 8 đến 10%, trong đó tăng tự nhiên1,14% và tăng cơ học từ 7-9%, tỷ lệ tăng cơ học là do tác động của quá trình đô thịhóa, dân cư nông thôn và các vùng khác đến để kiếm việc làm hàng năm rất lớn,làm cho dân số của Quận Hoàng Mai đặc biệt là phường Giáp Bát tăng lên đáng kể

và rất khó kiểm soát

Tổng số lao động trong độ tuổi lao động trên địa bàn Quận luôn biến động,hàng năm được bổ sung rất nhiều lao động từ địa phương khác đến, trình độ laođộng của người dân gốc khá cao so với nhiều địa phương khác

2.1.2.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

- Về nhà ở: quận Hoàng Mai là một trong những quận có các dự án phát triển

nhà ở mạnh mẽ, huy động được nhiều thành phần kinh tế tham gia, đã hình thànhđược nhiều khu đô thị mới đặc trưng như khu đô thị Pháp Vân – Tứ Hiệp, khu đôthị Linh Đàm, khu đô thị Định Công, khu đô thị Đền Lừ và mới đây nhất là khu đôthị Thịnh Liệt UBND Quận cũng đang đầu tư xây dựng thêm khu đô thị Kim Văn -Kim Lũ

Ngoài ra, trên địa bàn quận còn có nhiều dự án đang được đầu tư xây dựngnhư: Tổ hợp văn phòng, trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp Sky Garden , Khunhà ở Vĩnh Hoàng được xây dựng tại 431 phố Nguyễn Tam Trinh với tổng mức đầu

tư 800 tỷ đồng, Tổ hợp Trung tâm Thương mại Văn phòng và nhà ở hỗn hợp Lilimanằm tại 52 Lĩnh Nam tổng vốn khoảng 250 tỷ đồng

- Về Giao thông vận tải:

Về giao thông đường sắt thì trên địa bàn Quận có đường sắt tuyến Bắc - Nam Quận

và thành phố cũng đang tập trung phát triển tuyến đường sắt trên cao Yên Viên Ngọc Hồi và tuyến đường sắt vành đai; có ga Giáp Bát, ga Yên Sở Đường bộ có

Trang 32

-quốc lộ 1A, chuyển thành tuyến đường chính đô thị nối vào đường trung tâm thànhphố, mặt cắt rộng 46 m; tuyến đường vành đai 3, mặt cắt chiều rộng từ 51 đến 80 m,gồm 6 đến 8 làn xe ô tô, 4 làn đường gồm 2 bên hè đường Đường Pháp Vân - CầuGiẽ (đoạn nối với đường vành đai 4), nối với các tỉnh có mặt cắt rộng 60 mét.

Đường liên khu vực có đường vành đai 4 nối với vành đai 3, mặt cắt rộng 53,5m; đường đê sông Hồng, đoạn từ đường vành đai 3 nối với vành đai 2, cải tạođường cho 6 làn xe ô tô Các tuyến đường: Đầm Hồng - Giáp Bát - Lĩnh Nam;tuyến Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên đã (được thành phố phê duyệt chỉ giớiđường đỏ) mở rộng 40 m Tuyến đường Tam Trinh - vành đai 3, mặt cắt rộng 40 m;đoạn phía tây thôn Yên Duyên mở rộng 55 m

Đường từ cảng Khuyến Lương vào thành phố, mặt cắt rộng từ 30 đến 40 m,nối với đường Tam Trinh tại nút giao với đường vành đai 3 Các tuyến đường khácđược mở rộng gồm đường phố Trương Định, rộng 40 m; phía đông khu nội chínhquận 40 m; tuyến nối các phường Yên Sở - Vĩnh Hưng - Thanh Trì sẽ điều chỉnhđường rộng 40 m Các tuyến đường còn lại sẽ lấy mốc mở rộng từ 25 đến 30 m(lòng đường 15 m; hè mỗi bên rộng từ 5 đến 7,5 m)

2.1.2.2.3 Về giáo dục-đào tạo:

Biểu 1: Tình hình giáo dục đào tạo trên địa bàn Quận Hoàng Mai

trường số lớp

số giáo viên ( người)

số học sinh (người)

tỷ lệ tốt nghiệp(%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2010)

Ngành giáo dục Quận đã duy trì vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi Tỷ lệ huy động trẻ năm tuổi ra lớp mẫu giáo đạt 100%; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt100%; học sinh tốt nghiệp lớp 1 vào lớp 6 đạt 100% Đến nay, 11/14 phường đạt

Trang 33

phổ cập THPT, có 18 trường đạt chuẩn quốc gia (vượt chỉ tiêu 6,18%) như TrườngMầm non Yên Sở, Trường Mầm non Thực hành Linh Đàm… Hệ thống các trườngdạy nghề của quận cũng đã và đang phát triển, góp phần đào tạo nguồn nhân lựcmới cho quận và thành phố cả về chất lượng và số lượng

2.1.2.2.4 Về y tế :

Trên địa bàn quận Hoàng Mai hiện có 7 phòng khám và 14 trạm y tế phường.Ngoài ra còn có các Đội y tế dự phòng và Đội chăm sóc sức khoẻ sinh sản hiệnđang hoạt động trên địa bàn Quận đáp ứng được phần lớn nhu cầu khám sức khỏeban đầu giảm tải cho các trung tâm y tế và bệnh viện tuyến trung ương

2.1.2.2.5 Danh lam thắng cảnh:

Trên địa bàn quận Hoàng Mai có 56 di tích văn hóa lịch sử, trong đó có một số

di tích nổi tiếng như: Chùa Nga My, chùa Liên Đàm, chùa Lủ, đền Lư Giang, đìnhThanh Trì, đình Hoàng Mai, Miếu Gàn đáp ứng nhu cầu về tôn giáo tín ngưỡngcủa đại bộ phận người dân

Kết luận: điều kiện tự nhiên điều kiện xã hội có ảnh hướng rất lớn đến tiến độ

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của quận

Những ảnh hưởng tích cực

Địa hình bằng phẳng, kinh tế thương mại dịch vụ phát triển tạo điều kiện thuậnlợi cho việc đo đạc, quy hoạch đất; đồng thời người dân cũng có khả năng kinh tế

để hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Đa số người dân có trình độ học vấn nên tuyên truyền phổ biến các chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về đất đai được người dân tiếp thu nhanh chóng và nhiệt tìnhủng hộ

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w